1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội

126 645 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loan CSR Nhân viên hỗ trợ tín dụngCBCNV Cán bộ công nhân viên NLCT Năng lực cạnh tranh ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông HĐQT Hội đồng quản trị CNTT Công nghệ thông tin KHCN Khách hàng cá nhân

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6

Chương I 1

TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 1

CÙNG ĐỀ TÀI 1

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài: 1

1.1.1 Các luận văn thạc sĩ nghiên cứu liên quan đề tài: 1

1.1.2 Các chuyên đề tốt nghiệp đại học nghiên cứu liên quan đề tài 6

1.1.3 Nhận xét tổng quan về các đề tài đã được nghiên cứu: 8

1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 9

1.2.1 Tính cấp thiết của đề tài 9

1.2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 10

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu 10

1.2.5 Đóng góp của đề tài 10

1.2.6 Bố cục của luận văn: 11

Chương II 12

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12

2.1 Năng lực cạnh tranh của NHTM 12

2.1.1 Khái niệm 12

2.1.2 Đặc trưng cạnh tranh của NHTM: 13

2.1.2.1 Các NHTM luôn hoạt động trên nguyên tắc cạnh tranh gay gắt nhưng đồng thời cũng có sự hợp tác với nhau 13

2.1.2.2 Cạnh tranh ngân hàng luôn phải hướng tới một thị trường lành mạnh, tránh khả năng xảy ra rủi ro hệ thống 14

2.1.2.3 Hệ thống NHTM chịu sự chi phối của nhiều yếu tố trong nước và quốc tế, như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh, các thông lệ quốc tế 15

2.1.3 Các công cụ cạnh tranh của NHTM 17

2.1.3.1 Cạnh tranh bằng chất lượng 17

2.1.3.2 Cạnh tranh bằng giá cả 18

2.1.3.3 Cạnh tranh bằng hệ thống mạng lưới phân phối 19

2.1.4 Biểu hiện năng lực cạnh tranh của NHTM: 20

Trang 2

2.2.1 Khái niệm đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 22

2.2.2 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh: 22

2.2.2.1 Đầu tư phát triển mạng lưới: 23

2.2.2.2 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 26

2.2.2.3 Đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ: 26

2.2.2.4 Đầu tư cho hoạt động Marketing, xây dựng và quảng bá thương hiệu 27

2.2.2.5 Đầu tư nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ: 28

2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 29

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 29

2.3.1.1 Mức gia tăng về vốn chủ sở hữu ( vốn tự có): 29

2.3.1.2 Mức gia tăng về tổng tài sản: 30

2.3.1.3.Mức độ phát triển mạng lưới 31

2.3.1.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, quản trị điều hành và cơ cấu tổ chức ngân hàng 31

2.3.1.5 Tiêu chí đánh giá về năng lực công nghệ 33

2.3.1.6 Hiệu quả hoạt động Marketing tạo lập nên uy tín, thương hiệu ngân hàng: 34

2.3.1.7 Mức độ đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ cung cấp 35

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 35

2.3.2.1 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR – Captital Adequacy Ratio) 36

2.3.2.2 Khả năng sinh lời: 36

2.3.2.4 Tỷ lệ nợ xấu: 37

2.3.2.5 Thị phần: 38

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại NHTM 39

2.4.1 Các nhân tố chủ quan 39

2.4.1.1 Năng lực điều hành của ban lãnh đạo ngân hàng: 39

2.4.1.2 Quy mô vốn và tình hình tài chính của NHTM: 40

2.4.1.3 Công nghệ cung ứng dịch vụ ngân hàng: 40

2.4.1.4 Chất lượng nhân viên ngân hàng: 40

2.4.1.5 Cấu trúc tổ chức: 41

Trang 3

2.4.2.2 Sự cạnh tranh từ các đối thủ là các NHTM hiện tại: 43

2.4.2.3 Sức ép từ phía khách hàng: 44

2.4.2.4 Sự xuất hiện của các dịch vụ mới: 44

2.5 Bài học kinh nghiệm từ hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh một số ngân hàng trên thế giới 45

2.5.1 Kinh nghiệm đầu tư năng lực cạnh tranh của Citigroup: 45

2.5.1.1 Mở rộng mạng lưới chi nhánh trong nước và trụ sở ở các nước trên thế giới: 45

2.5.1.2 Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ: 46

2.5.1.3 Luôn luôn đổi mới công nghệ: 46

2.5.2 Bài học kinh nghiệm từ HSBC 46

2.5.2.1 Xây dựng chiến lược phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng 46

2.5.2.2 Cạnh tranh bằng giá cả và khuyến mãi: 47

2.5.2.3 Mạng lưới phân phối: .48

2.5.2.4 Công nghệ: 48

2.5.2.5 Nhân sự 48

Chương III 49

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2007 – 2011 49

3.1 Đặc điểm của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 50

3.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: 50

3.1.2 Cơ cấu tổ chức: 50

3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của ACB: 50

3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức chi nhánh Hà Nội: 53

3.1.3 Đặc điểm của chi nhánh Hà Nội ảnh hưởng đến hoạt đồng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh: 54

3.1.3.1 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức: 54

3.1.3.2 Đặc điểm về hệ thống mạng lưới, cơ sở vật chất: 55

3.1.3.4 Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ: 56

3.1.3.5 Đặc điểm về chất lượng nguồn nhân lực: 57

3.1.3.6 Đặc điểm về uy tín, thương hiệu: 57

Trang 4

3.2.1.1 Vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh Hà

Nội giai đoạn 2007 - 2011: 59

3.2.2 Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Hà Nội theo nội dung 60

3.2.2.1 Đầu tư phát triển mạng lưới: 60

3.2.2.2 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 63

3.2.2.3 Đầu tư nghiên cứu nâng cao chất lượng công nghệ: 67

3.2.2.4 Đầu tư cho hoạt động Marketing, xây dựng và quảng bá thương hiệu 69

3.2.2.5 Đầu tư nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ: 73

3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2007 – 2011: 74

3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 75

3.3.1.1 Mức gia tăng về vốn chủ sở hữu ( vốn tự có): 75

3.3.1.2 Mức gia tăng về tổng tài sản: 75

3.3.1.3 Mức độ phát triển mạng lưới: 77

3.3.1.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, quản trị điều hành và cơ cấu tổ chức ngân hàng 78

3.3.1.5 Tiêu chí đánh giá về năng lực công nghệ 80

a Khả năng trang bị công nghệ mới: 80

3.3.1.6 Hiệu quả hoạt động Marketing tạo lập nên uy tín, thương hiệu ngân hàng: 83

3.3.1.7 Mức độ đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ cung cấp: 84

3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh 88

3.3.2.1 Tỷ lệ an toàn vốn (CAR – Captital Adequacy Ratio): 88

3.3.2.2 Khả năng sinh lời: 88

3.3.2.3 Tỷ lệ nợ xấu: 89

3.3.2.5 Thị phần: 92

3.4 Một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh Hà Nội: 96

3.4.1 Hạn chế: 96

3.4.1.1 Hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển mạng lưới: 96

Trang 5

3.4.1.4 Hạn chế trong đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ: 99

3.4.1.5 Hạn chế trong phát triển thương hiệu và marketing 100

3.4.2 Nguyên nhân: 101

3.4.2.1 Nguyễn nhân chủ quan: 101

3.4.2.2 Nguyên nhân khách quan: 102

Chương IV 104

GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHI NHÁNH HÀ NỘI 104

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của chi nhánh Hà Nội đến năm 2015 105

4.1.1 Định hướng phát triển chung của ACB 105

4.1.2 Định hướng phát triển của Chi nhánh Hà Nội 106

4.1.3 Định hướng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh Hà Nội 107

4.1.3.2 Chi nhánh cần nhận ra được những khó khăn, thách thức và khắc phục điểm yếu 108

4.1.3.3 Tận dụng cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh 109

4.2 Giải pháp hoàn thiện kết quả, hiệu quả hoạt động đầu tư nâng cao NLCT tại chi nhánh Hà Nội: 110

4.2.1 Nhóm giải pháp mở rộng hệ thống mạng lưới: 110

4.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quản trị và điều hành 110

4.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công nghệ thông tin: 112

4.2.4 Nhóm giải pháp nâng cao danh tiếng, uy tín chi nhánh 114

4.2.5 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ: 116

4.3 Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng nhà nước Việt Nam 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NHTM Ngân hàng thương mại

TMCP Thương mại cổ phần

NHNN Ngân hàng nhà nước

TCTD Tổ chức tín dụng

SPDV Sản phẩm dịch vụ

CN/PGD Chi nhánh/Phòng giao dịch

Trang 6

Loan CSR Nhân viên hỗ trợ tín dụng

CBCNV Cán bộ công nhân viên

NLCT Năng lực cạnh tranh

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

HĐQT Hội đồng quản trị

CNTT Công nghệ thông tin KHCN Khách hàng cá nhân KHDN Khách hàng doanh nghiệp TCBS The complex banking solution – giải pháp ngân hàng phức hợp CLMS Hệ thống quản lý thông tin khách hàng VĐT Vốn đầu tư CSH Chủ sở hữu TTTDCN Trung tâm tín dụng cá nhân TTTDDN Trung tâm tín dụng doanh nghiệp PLCT Pháp lý chứng từ DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ BẢNG Bảng 1: Danh sách một số chi nhánh của các Ngân hàng lớn nằm trong khu vực cùng cạnh tranh về địa bàn 58

Bảng 3: Cơ cấu vốn đầu tư nâng cao NLCT tại chi nhánh Hà Nội năm 2007 – 2011 60

Bảng 4: Vốn đầu tư tài sản cố định hữu hình tại chi nhánh Hà Nội 62

Bảng 5: Vốn đầu tư cho hoạt động đào tạo tại chi nhánh Hà Nội 65

Bảng 6: Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing của ACB năm 2011 69

Bảng 7: Chỉ tiêu tài chính của chi nhánh qua các năm 2007 - 2011 75

Bảng 8: Thống kê số lượng PGD mở mới tại chi nhánh 77

Bảng 9: Thống kê tài sản cố định huy động/ năng lực phục vụ tăng thêm của một phòng giao dịch điển hình tại chi nhánh Hà Nội 78

Bảng 10: Cơ cấu nhân Sự của ACB tại chi nhánh Hà Nội 79

Bảng 12: So sánh sản phẩm vay tiêu dùng tín chấp 86

Bảng 13: Thống kê số lượng sản phẩm, dịch vụ qua các năm 88

Trang 7

Bảng 17: Thị phần kinh doanh của một số ngân hàng trên địa bàn Hà Nội năm

2011 92

Bảng 18: Tổng hợp các sản phẩm chủ lực các NHTM tiêu biểu năm 2011 95

Bảng 19: Xếp hạng các doanh nghiệp trong khối ngành tài chính- ngân hàng năm 2011 95

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Vốn đầu tư phát triển mạng lưới chi nhánh Hà Nội 61

Biều đồ 2: Vốn đầu tư phát triển công nghệ tại chi nhánh Hà Nội 68

Biểu đồ 3: Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing quảng bá thương hiệu tại 71

chi nhánh Hà Nội 71

Biểu đồ 4: Vốn đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ tại chi nhánh Hà Nội 74

Biểu đồ 5: Vốn chủ sở hữu chi nhánh Hà Nội qua các năm 75

Biều đồ 6: Cơ cấu tài sản chi nhánh Hà Nội tại thời điểm 31/12/2011 76

Biểu đồ 7: Chỉ số hiệu quả hoat động của một số ngân hàng trên địa bàn Hà Nội năm 2011 83

Biểu đồ 8: Tỷ lệ nợ xấu của một số ngân hàng trên địa bàn Hà Nội 89

Biểu đồ 9 :Thị phần giao dịch của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội năm 2011 93

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Các biểu hiện năng lực cạnh tranh của NHTM 20

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của ACB 51

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hà Nội 54

Trang 8

Chương I

TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

CÙNG ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài:

Đề tài đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh là một đề tài không mới Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh gay gắt buộc các ngân hàng ngày càng chú trọng đến hoạt động đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao vị thế của mình so với các đối thủ trên thị trường hệ thống các ngân hàng Do đó đề tài: Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng thương mại càng được quan tâm, phân tích và lựa chọn làm đề tài nghiên cứu cho các luận văn, chuyên đề tốt nghiệp

Trong những năm gần đây có khá nhiều bài viết nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh và hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng trong đó chủ yếu là các chuyên đề tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ của các tác giả thuộc chuyên ngành Kinh tế đầu tư và tài chính ngân hàng

1.1.1 Các luận văn thạc sĩ nghiên cứu liên quan đề tài:

Đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội sau khi chuyển đổi từ ngân hàng nông thôn lên đô thị” Tác

giả: Nguyễn Thị Hồng Ngọc Nơi bảo vệ: Trường đại học Kinh tế Hồ Chí Minh – Năm 2008

a Nội dung chính đề tài:

- Luận văn đề cập và phân tích đến những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh trong NHTM:

+ Tính đặc thù trong cạnh tranh của NHTM

+ Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các NHTM

+ Ứng dụng mô hình SWOT vào phân tích năng lực cạnh tranh NHTM

- Trong luận văn cũng đưa ra bài học kinh nghiệm của các ngân hàng trong nước, ngoài nước và bản thân SHB

Trang 9

- Luận văn đề cập và phân tích được một số nội dung đầu tư khi SHB đầu tư chuyển đổi từ hình thái ngân hàng nông thôn sang hình thái NHTM cổ phần đô thị

- Luận văn cũng chỉ ra được những mặt hạn chế và nguyên nhân của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại SHB sau khi tiến hành chuyển đổi hình thái hoạt động và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư trên

b Nhận xét, đánh giá:

Luận văn đã đưa ra được một số nội dung cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh và phân tích được những chuyển biến tại SHB khi đầu tư thay đổi hình thái hoạt động Tuy nhiên, luận văn còn tồn tại khá nhiều thiếu sót trong quá trình nghiên cứu:

- Chưa đưa ra và phân tích cụ thể những nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại SHB sau khi chuyển đổi hình thái Chưa xây dựng và liệt kê hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của hoat động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh sau khi tiến hành chuyển đổi hình thái hoạt động

- Luận văn có đưa ra một số bài học kinh nghiệm của các ngân hàng trong nước, ngoài nước và bản thân SHB tuy nhiên những bài học này lại đề cập đến vấn

đề ki nh nghiệm quản lý kinh doanh – vấn đề đưa ra chưa sát thực với nội dung nghiên cứu của luận văn

- Do cơ sở lý thuyết chưa được xây dựng đầy đủ, cụ thể nên phần thực trạng của luận văn được phân tích còn sơ sài, chưa đi vào trọng tâm những nội dung chính của đề tài Các giải pháp đưa ra giải quyết vấn đề của luận văn cũng chưa có tính ứng dụng cao

Đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng TMCP Quân Đội giai đoạn 2005 – 2012” Tác giả: Nơi bảo vệ: trường đại học Kinh Tế Quốc

Dân Năm 2011

a Nội dung chính bài viết:

- Luận văn xây dựng hệ thống lý luận chung về năng lực cạnh tranh, đầu tư năng lực cạnh tranh: khái niệm, vai trò, nội dung đầu tư, các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

Trang 10

- Phân tích tình hình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Quân đội theo giai đoạn 2005 – 2012 theo 5 nội dung: đầu tư năng lực công nghệ, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đầu tư phát triển mạng lưới, đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing, đầu tư nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các sản phẩm Các chỉ tiêu đánh giá được đưa ra trong bài biết đầy đủ theo nội dung đã phân tích tại chương lý luận

- Đưa ra giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh có tính ứng dụng với ngân hàng Quân đội

Tuy nhiên luận văn vẫn còn tồn tại một số thiếu sót: chưa đưa ra và phân tích những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó trong hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng Quân đội Nội dung các chỉ tiêu đánh giá chưa được phân tích sâu Bài viết chưa chỉ ra được sự khác biệt nổi bật về việc cải thiện năng lực cạnh tranh của ngân hàng Quân Đội trước và sau khi được đầu tư

Đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á” Tác giả: Phạm Quang Huy.Nơi bảo vệ: trường đại học Kinh Tế Quốc Dân

năm 2011

a Nội dung đề tài:

- Xây dựng hệ thống lý thuyết khá hoàn chỉnh về các nội dung và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong NHTM

- Ứng dụng khung lý thuyết vào phân tích nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á giai đoạn 2006 – 2011 Từ nội dung phân tích luận văn đã đưa ra được các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả của hoạt động đầu

tư nâng cao NLCT tại Seabank

Trang 11

b Nhận xét đánh giá:

- Luận văn đã phân tích được khá kỹ các nội dung đầu từ nâng cao NLCT tại Ngân hàng Seabank giai đoạn: 2006 – 2011 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả được phân tích kỹ càng có sự so sánh với các ngân hàng đối thủ trong cùng hệ thống

- Tuy nhiên luận văn chưa phân tích làm rõ được những chuyển biến của Seabank trước và sau khi đầu tư qua từng năm Chuyển biến đó được thể hiện ở các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả như thế nào

Đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng Đầu Tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2006 – 2015” Tác giả: Lê

Thị Ngân Hà Nơi bảo vệ: trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân năm 2011

a Nội dung chính đề tài:

- Xây dựng hệ thống lý thuyết chung về năng lực cạnh tranh, đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của hoạt động đầu tư nâng cao NLCT

- Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao NLCT tại ngân hàng BIDV

- chi nhánh Nghệ An giai đoạn: 2006 – 2015 So sánh số liệu và kết quả, hiệu quả đầu tư giữa các năm

- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư nâng cao NLCT tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Nghệ An

b Nhận xét, đánh giá:

Luận văn đã xây dựng được hệ thống lý thuyết khá đầy đủ về nội dung và các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy nhiên luận văn còn tồn tại nhiều hạn chế:

+Luận văn chưa khai thác, phân tích hết các nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh:

+ Chưa phân tích ảnh hưởng của việc đầu tư, thiết lập xây dựng cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

+ Chưa trình bày và phân tích được cơ cấu vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh theo từng nội dung đầu tư

Trang 12

+ Nội dung phân tích của luận văn mới chỉ đề cập đến tình hình huy động vốn của chi nhánh Nghệ An mà chưa phân tích được trong tổng nguồn vốn từ huy động đó dành ra bao nhiêu phần trăm cho vốn đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh.

+ Luận văn hơi sa đà vào việc phân tích tình hình huy động vốn tại chi nhánh

mà chưa đi sâu vào phân tích về nguồn vốn đầu tư cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

+ Nội dung phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh được phân tích còn sơ sài, một số chỉ tiêu đưa ra trong phần cơ sở

lý luận chưa được tác giả đề cấp đến trong phân tích thực trạng tại chi nhánh

Đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại NHTM cổ phần phát triển nhà TP Hồ Chí Minh – chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn: 2007 – 2011” Tác

giả: Phạm Thị Ngọc Hà Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân – 2011

b Nhận xét, đánh giá:

- Bài viết có sự lẫn lộn giữa nội dung đầu tư với việc đánh giá kết quả, hiệu quả của hoạt động đầu tư theo 04 nội dung lớn Các chỉ tiêu đánh giá chưa làm nổi bật nên kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư nâng cao NLCT tại chi nhánh

Đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần bao bì Việt Nam giai đoạn 2005 – 2015” Tác giả: Nguyễn Thanh Tùng Trường đại học

Kinh tế quốc dân - năm 2010

a Nội dung chính:

- Luận văn đưa ra khung lý thuyết về: cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, chiến lược và các công cụ, tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh…

Trang 13

- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh:

+ Doanh thu, lợi nhuận tăng thêm trên một đơn vị vốn đầu tư

+ Thị phần tăng thêm nhờ quá trình đầu tư

Nội dung thực trạng của luận văn trình bày các nội dung chính:

+ Thị phần, doanh thu, tốc độ tăng thị phần, doanh thu…

+ Chất lượng và mức độ đa dạng hóa của sản phẩm

+ Số lượng đơn hàng và các khách hàng mới

- Đưa ra sự so sánh và rút ra bài học đối với trường hợp của một số công ty cùng lĩnh vực hoạt động trên thế giới

- Các nội dung đưa ra phân tích còn sơ sài, việc phân tích mới chỉ dừng lại

ở việc phân tích khải quát và mức độ liệt kê bảng biểu Bài viết chưa có sự phân tích sâu vào nội dung bài viết để làm nổi bật lên hoạt động đầu tư nâng cao NLCT tại công ty

1.1.2 Các chuyên đề tốt nghiệp đại học nghiên cứu liên quan đề tài

Đặc điểm chung của các chuyên đề tốt nghiệp: Không có chương lý thuyết nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến đầu tư năng cao năng lực cạnh tranh Kết cấu của các chuyên đề tốt nghiệp chỉ bao gồm hai chương: Thực trạng và giải pháp Nội dung phân tích chưa có sư đầu tư nghiên cứu, so sánh với các ngân hàng đối thủ

mà mới chỉ tập trung phân tích tình hình tại ngân hàng mình thực tập

Trang 14

Phương pháp tiếp cận đề tài của các chuyên đề tốt nghiệp bậc đại học cũng

có sự khác biệt so với luận văn thạc sĩ Ở chuyên đề tốt nghiệp các tác giả chỉ dừng lại ở việc tiếp cận vấn đề theo phương pháp: thu thập, tổng hợp thông tin và phân tích số liệu mà chưa có sự đầu tư: so sánh những số liệu phân tích đề tài của mình với các nghiên cứu khác hoặc so sánh đối tượng nghiên cứu của mình với các đối tượng tương đồng để từ đó đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu

Đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn chi nhánh Láng Hạ - Thực trạng và giải pháp” Tác giả:

Hoàng Thu Hương – chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc dân – Năm 2010

Chuyên đề đề cập đến và phân tích các nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng nông nghiệp: đầu tư nguồn nhân lực, đầu tư phát triển công nghệ

Chuyên đề cũng xây dựng và phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của công tác đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh Láng Hạ một cách khá đầy đủ tuy nhiên chưa có sự phân tích chuyển biến năng lực cạnh tranh của chi nhánh trước và sau khi đầu tư

Đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình” Tác giả: Nguyễn Việt Dũng - chuyên đề

tốt nghiệp Trường Đại học kinh tế quốc dân - Năm 2011

Chuyên đề đề cập đến những nội dung cơ bản của đầu tư nâng cao năng lực canh tranh, phân tích được thực trạng đầu tư tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Thái Bình Tuy nhiên các nội dung phân tích chưa đầy đủ, chỉ tiêu đánh giá còn sa đà vào việc phân tích các hoạt động thương mại của ngân hàng: tình hình huy động vốn, tình hình tín dụng, tình hình phát triển sản phẩm thẻ mà chưa đi sâu vào đánh giá các nội dung chính của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

Đề tài: “Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng VP Bank – chi nhánh Đông Đô Thực trạng và giải pháp” Tác giả: Nguyễn Thị Hồng -

chuyên đề tốt nghiệp năm 2010 Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

Trang 15

Tuy chỉ là một chuyên đề tốt nghiệp nhưng tác giả đã đầu tư thời gian và công sức nghiên cứu khá kỹ cho đề tài Thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại VP Bank – chi nhánh Đông Đô được phân tích khá kỹ cả về nội dung và các chỉ tiêu đánh giá

- Nội dung hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh Đông Đô được phân tích chi tiết theo từng mảng nội dung: công nghệ, nhân lực, mạng lưới, sản phẩm dịch vụ và hoạt động Marketing Mỗi nội dung đều được phân tích cụ thể qua số liệu các năm từ 2007 – 2009 Tác giả đã có sự so sánh về hoạt động đầu tư theo từng nội dung qua các năm Từ đó chỉ ra định hướng và chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại chi nhánh

- Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh Đông Đô đều được phân tích khá kỹ và có sự so sánh thực tế với hoạt động đầu tư của các chi nhánh ngân hàng trên cùng địa bàn

1.1.3 Nhận xét tổng quan về các đề tài đã được nghiên cứu:

Hướng nghiên cứu chính của các tác giả về đề tài: đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại các NHTM chủ yếu dựa trên phân tích tình hình kinh tế Việt Nam, những đặc thù riêng có của hệ thống NHTM trong nền kinh tế, những tác động qua lại giữa ngân hàng và các chủ thể khác có liên quan để từ đó trên cơ sở thực trạng tình hình hoạt động của ngân hàng, những ảnh hưởng bên trong và bên ngoài của các tác nhân nền kinh tế đến hoạt động của nó, đánh giá những kết quả, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại để từ đó đưa ra giải pháp giải quyết từng tồn tại nâng cao kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Thành tựu chính của các bài viết nghiên cứu về đề tài này là các tác giả đã đưa ra được những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế của hoạt động đầu

tư nâng cao NLCT trong NHTM cổ phần trong một giai đoạn nhất định, phân tích được những nhân tố tác động và ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp và từ đó đưa ra một

số giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại này Những giải pháp này ở góc độ nào

đó đã phù hợp , được ghi nhận và áp dụng thực tế nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại từng ngân hàng TMCP

Trang 16

Nghiên cứu của các tác giả là xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng giả thuyết , suy luận, kiểm định điều chỉnh hay phủ nhận giả thuyết qua các phương pháp thu thập, phân tích và xử lý thông tin bằng các phương pháp duy vật biện chứng, thống kê toán học, mô hình toán

Hạn chế của các đề tài trên là hầu hết mới dừng lại ở các giải pháp chung chung, giống nhau, chưa đưa ra biện pháp nổi bật phù hợp với ngân hàng được đưa

ra nghiên cứu trong đề tài Các giải pháp được đưa ra chỉ đúng với hoạt động của NHTM trong một giai đoạn nhất định, chưa có tính chất dự báo, và cách xử lý tình huống phòng trừ rủi ro trong trường hợp có một yếu tố thay đổi từ chính sách kinh

tế của chính phủ, của NHNN, tình hình biến động kinh tế của thế giới

1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

1.2.1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hóa và khu vực hóa là một xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển kinh tế thế giới Đối với ngành tài chính ngân hàng, hội nhập kinh tế quốc tế tạo động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới và cải cách hệ thống ngân hàng Việt Nam; mở rộng cơ hội trao đổi hợp tác quốc tế giữa các ngân hàng thương mại trong hoạt động kinh doanh tiền tệ; đồng thời các ngân hàng Việt Nam có điều kiện tranh thủ vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và phát huy lợi thế so sánh của mình để theo kịp yêu cầu cạnh tranh quốc tế và mở rộng thị trường ra nước ngoài Tuy nhiên, các ngân hàng Việt Nam cũng gặp phải thách thức to lớn trong cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và với ngân hàng nước ngoài

Hà Nội là một trong hai địa bàn có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng khốc liệt nhất trên cả nước do sự tập trung và ra đời của hàng loạt các ngân hàng Đặc biệt từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, với vị trí là trung tâm đầu não kinh tế chính trị quốc gia ngoài sự ra đời mạnh mẽ của các NHTM cổ phần trong nước, Hà Nội còn chứng kiến sự thâm nhập của hàng loạt các ngân hàng nước ngoài vào thị trường ngân hàng Việt Nam kiến cho áp lực cạnh tranh tại khu vực này càng trở lên gay gắt Qua 19 năm hình thành và phát triển cùng ngân hàng thương mại cổ phần

Á Châu, chi nhánh Hà Nội đã xây dựng cho mình một vị trí quan trọng và một thương hiệu nổi tiếng trong hệ thống tài chính ngân hàng trên địa bàn Hà Nội

Trang 17

Nhưng trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt với các ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài, chi nhánh vẫn còn tồn tại một số hạn chế về năng lực cạnh tranh, hiệu quả hoạt động vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của một chi nhánh lớn thuộc NHTM cổ phần hàng đầu Việt Nam.

Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội là một đòi hỏi cấp thiết Vì vậy đề tài

“Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – chi nhánh Hà Nội” được chọn để nghiên cứu nhằm đưa ra những phương hướng,

giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hành TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội, góp phần phát triển và khẳng định vị thế của chi nhánh trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên địa bàn Hà Nội

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý thuyết về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

- Phân tích, đánh giá nhằm làm rõ thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

- Hình thành giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội phát triển bền vững

1.2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP

- Phạm vi nghiên cứu: thực trạng hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng TMCP Á châu – chi nhánh Hà Nội giai đoạn: 2007 - 2011

1.2.4 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, thu thập và xử lý số liệu, so sánh, biện luận…nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu

1.2.5 Đóng góp của đề tài

Sự cạnh tranh giữa các NHTM rất gay gắt, đặc biệt trong điều kiện nền kinh

tế thị trường suy thoái nghiêm trọng như hiện nay, cuộc chiến tranh giành thị

Trang 18

phần càng trở nên khốc liệt Đòi hỏi một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có năng lực thực sự Muốn vậy các ngân hàng phải làm tốt công tác đầu tư nâng cao NLCT Một ngân hàng vững mạnh sẽ thể hiện ở năng lực cạnh tranh vững mạnh Tôi mong muốn với nghiên cứu này của mình sẽ góp phần giúp ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội nói riêng và các ngân hàng khác nói chung có những nhận thức nhất định về tính tất yếu phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh và đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả, hiệu quả của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh Giúp ngân hàng ngày càng hoạt động hiệu quả và bền vững.

Luận văn tổng hợp và hệ thống các nội dung lý thuyết về năng lực cạnh tranh

và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh Bài viết xác định các nội dung phân tích đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở phân tích các công cụ cạnh tranh của NHTM Bài viết cũng xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động đầu

tư tương ứng với các nội dụng phân tích đầu tư nâng cao NLCT Những nội dung phân tích lý thuyết được đan xen với một số ví dụ thực tiễn tại các ngân hàng TMCP Việt Nam để người đọc dễ hình dung và có cái nhìn sâu hơn về lý thuyết đầu tư nâng cao NLCT trong NHTM

Những số liệu phân tích thực trạng đầu tư nâng cao NLCT tại chi nhánh Hà Nội

có sự so sánh,

1.2.6 Bố cục của luận văn:

Luận văn có bố cục được chia làm 04 chương:

Chương I: Tổng quan về các nghiên cứu cùng đề tài

Chương II: Lý luận chung về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngân hàng thương mại

Chương III: Thực trạng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng TMCP Á - Châu – chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2007 – 2012

Chương IV: Giải pháp hoàn thiện kết quả, hiệu quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Hà Nội

Trang 19

Chương II

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ NÂNG CAO NĂNG LỰC

CẠNH TRANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 Năng lực cạnh tranh của NHTM

2.1.1 Khái niệm

Cạnh tranh là một hiện tượng gắn liền với kinh tế thị trường, chỉ xuất hiện trong điều kiện của kinh tế thị trường Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và tăng năng suất lao động, hiệu quả của các tổ chức, là nhân tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội Kết quả cạnh tranh sẽ xác định vị thế, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của mỗi tổ chức Vì vậy, các tổ chức đều cố gắng tìm cho mình một chiến lược phù hợp để chiến thắng trong cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực

và lợi thế bên trong , bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí

so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường

Năng lực canh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp và là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp,… mà năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường, với thị phần mà nó nắm giữ, với hiệu quả sản xuất kinh doanh…

Năng lực canh tranh của một ngân hàng là khả năng ngân hàng đó tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm duy trì và mở rộng thị phần, đạt được mức

Trang 20

lợi nhuận cao hơn trung bình của ngành và liên tục tăng, đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động của môi trường kinh doanh.

2.1.2 Đặc trưng cạnh tranh của NHTM:

2.1.2.1 Các NHTM luôn hoạt động trên nguyên tắc cạnh tranh gay gắt nhưng đồng

thời cũng có sự hợp tác với nhau

Ngân hàng cũng giống như bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào luôn phải cạnh tranh gay gắt với nhau để mở rộng thị trường và thu hút khách hàng nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Trong cạnh tranh các ngân hàng không chỉ sử dụng các công cụ cạnh tranh mang tính truyền thống như: lãi suất, phí, dịch vụ…mà còn sử dụng đến công nghệ hiện đại để đa dạng và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, tinh thần, thái độ phục vụ khách hàng…nhằm thu hút khách hàng

Bên cạnh việc cạnh tranh với nhau trong việc cung ứng các sản phẩm dịch

vụ, cácNHTM còn tăng cường hợp tác, liên kết với nhau Một trong những ngân hàng đi tiên phong thực hiện công việc này là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Việc hợp tác, liên kết có nhiều hình thức và mức độ khác nhau như cùng tham gia các chường trình đồng tài trợ cho các dự án lớn, liên kết trong kinh doanh thẻ,… Hiện nay trong hệ thống ngân hàng xu hướng liên kết, hợp tác mang tính chiến lược và toàn diện đã xuất hiện và có chiều hướng gia tăng, ví dụ: Hợp tác giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với NHTM cổ phần An Bình; giữa Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn với NHTM cổ phần Sài Gòn; giữa Ngân hàng Công thương Việt Nam (Incombank) với Ngân hàng Phát triển Việt Nam; giữa NHTM cổ phần ACB và NHTM cổ phần Kiên Long (Ký kết ngày 5/6/2007) Đồng thời, xu hướng tìm kiếm đối tác để hợp tác chiến lược giữa các NHTM Việt Nam và các ngân hàng nước ngoài cũng đã hình thành và có

xu hướng phát triển: Sự liên kết giữa BIDV với nước ngoài để hình thành Ngân hàng liên doanh PUBLICBANK, với Ngân hàng Ngoại thương Lào để thành lập Ngân hàng liên doanh Lào - Việt, với Ngân hàng Ngoại thương Nga để thành lập

Trang 21

và đưa vào hoạt động Ngân hàng liên doanh Việt - Nga; đặc biệt, một số NHTM cổ phần Việt Nam đã bán cổ phần cho các đối tác chiến lược là các ngân hàng nước ngoài, như trường hợp: Sacombank bán cổ phần cho Ngân hàng ANZ, ACB bán cổ phần cho Standard Charatered Bank, Techcombank bán cổ phần cho Ngân hàng HSBC,… Trong kế hoạch cổ phần hóa các NHTM Nhà nước như VCB, BIDV, Incombank cũng đều có dự kiến liên kết dưới hình thức bán cổ phần cho các đối tác chiến lược là các ngân hàng mạnh và có uy tín của nước ngoài.

2.1.2.2 Cạnh tranh ngân hàng luôn phải hướng tới một thị trường lành mạnh,

tránh khả năng xảy ra rủi ro hệ thống

Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy cảm, chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn hoá… sự thay đổi mỗi một nhân tố này dù là nhỏ nhất cũng đều tác động rất nhanh chóng và mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh chung Chỉ cần một tin đồn thổi dù

là thất thiệt cũng có thể gây nên cơn chấn động rất lớn, thậm chí đe dọa sự tồn vong của cả hệ thống các tổ chức tín dụng

Một NHTM hoạt động yếu kém, khả năng thanh khoản thấp cũng có thể trở thành gánh nặng cho nhiều tổ chức kinh tế và dân chúng trên địa bàn… Chính vì vậy, trong kinh doanh, các NHTM vừa phải cạnh tranh để từng bước mở rộng đối tượng khách hàng, mở rộng thị phần, nhưng cũng không thể cạnh tranh bằng mọi giá, sử dụng mọi thủ đoạn, bất chấp pháp luật để thôn tính đối thủ của mình, bởi

vì, nếu đối thủ là các NHTM khác bị suy yếu dẫn đến sụp đổ, thì những hậu quả đem lại thường là rất to lớn, thậm chí dẫn đến đổ vỡ luôn chính NHTM này do tác động dây chuyền

Minh chứng rõ nhất cho đặc điểm trên là trường hợp của ngân hàng TMCP

Á Châu vào tháng 08/2012 trong “ ngày thứ 3 đen tối”: Thông tin về việc ông Nguyễn Đức Kiên – nguyên Phó chủ tịch Hội đồng sang lập và ông Lý Xuân Hải – Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Á Châu bị bắt để điểu tra về hành vi “ sai phạm kinh tế” đã gây nên một tâm lý hoang mang, hốt hoảng ở khách hàng có quan hệ giao dịch với ACB Trong 4 ngày từ ngày 21/08 đến 25/08 rất đông khách hàng đã

Trang 22

tập trung tại hội sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch của ACB đồng loạt đòi rút tiền Dòng người rồng rắn xếp hàng tại hội sở ACB tiếp tục tạo ra áp lực căng thẳng về việc rút tiền

Sự việc không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động tại ngân hàng ACB mà tại một

số ngân hàng khác cũng xảy ra hiện tượng người dân đến rút tiền do lo sợ khủng hoảng lây lan giữa các ngân hàng Không những hệ thống ngân hàng bị tác động

mà thị trường chứng khoản cũng bị ảnh hưởng mạnh mẽ từ sự việc trên Theo các chuyên gia phân tích chứng khoán, ngay sau khi thông tin ông Nguyễn Đức Kiên

bị bắt được công khai trên mặt báo, ở cả hai sàn giao dịch, chỉ số giảm điểm mạnh với mức giảm trung bình 5% cùng với thanh khoản tăng đột biến Đây được đánh giá là phiên có tỷ lệ giảm điểm mạnh nhất kể từ khi thị trường chứng khoán Việt Nam đi vào hoạt động

Trước việc bắt ông Nguyễn Đức Kiên, chiều 21-8, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có ý kiến chính thức Theo NHNN, hiện nay ông Nguyễn Đức Kiên không tham gia quản lý điều hành Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) Việc khởi tố bắt giam ông Kiên về tội kinh doanh trái phép là hoạt động bình thường của Cơ quan Cảnh sát điều tra Do đó người gửi tiền tại Ngân hàng ACB hoàn toàn yên tâm NHNN cũng đang theo dõi sát diễn biến thị trường tiền tệ, trường hợp cần thiết NHNN sẵn sàng hỗ trợ thanh khoản để ổn định và bảo đảm an toàn hệ thống

2.1.2.3 Hệ thống NHTM chịu sự chi phối của nhiều yếu tố trong nước và quốc tế,

như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh, các thông lệ quốc tế

Hoạt động của các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không chỉ trong phạm vi một nước, mà có liên quan đến nhiều nước để hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế đối ngoại; do vậy,kinh doanh trong hệ thống NHTM chịu sự chi phối của nhiều yếu tố trong nước và quốc tế, như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh của các nước, các thông lệ quốc tế… đặc biệt là, nó chịu sự chi phối mạnh

mẽ của điều kiện hạ tầng cơ sở tài chính, trong đó công nghệ thông tin đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có tính chất quyết định đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng này Điều đó cũng có nghĩa là, sự cạnh tranh trong hệ thống các NHTM

Trang 23

trước hết phải chịu sự điều chỉnh bởi rất nhiều thông lệ, tập quán kinh doanh tiền

tệ của các nước, sự cạnh tranh trước hết phải dựa trên nền tảng kỹ thuật công nghệ đáp ứng được yêu cầu của hoạt động kinh doanh tối thiểu; bởi vì, một NHTM mở

ra một loại hình dịch vụ cung ứng cho khách hàng là đã phải chấp nhận cạnh tranh với các NHTM khác đang hoạt động trong cùng lĩnh vực, tuy nhiên, muốn lĩnh vực dịch vụ này được thực hiện thì đòi hỏi phải đáp ứng tối thiểu về điều kiện hạ tầng

cơ sở tài chính mà thiếu nó thì không thể hoạt động được Rõ ràng là, sự cạnh tranh của các NHTM loại hình cạnh tranh bậc cao, đòi hỏi những chuẩn mực khắt khe hơn bất cứ loại hình kinh doanh nào khác

Cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào, ngân hàng hoạt động và cạnh tranh với nhau trong những môi trường và điều kiện kinh tế nhất định Hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu sự chi phối của luật pháp, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đưa ra nhằm đáp ứng nhu cầu của những đối tượng khách hàng cụ thể Khách hàng của ngân hàng là các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần của nền kinh tế Do vậy hoạt động kinh doanh ngân hàng cũng như sự cạnh tranh giữa các ngân hàng luôn chịu sự tác động của môi trường bên ngoài ngân hàng Với mỗi môi trường kinh doanh nhất định, điều kiện kinh tế nhất định, khu vực địa lý nhất định, ngân hàng cần có những chính sách phù hợp để đưa ra các sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng, thu hút khách hàng, giành ưu thế trong cạnh tranh

Cùng với quá trình mở cửa hội nhập nền kinh tế, sự giao thoa về kinh tế giữa các quốc gia ngày càng mạnh mẽ Các ngân hàng cũng tăng cường hợp tác với các ngân hàng trong và ngoài nước cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh cua mình

ra thị trường các nước trên thế giới Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu giao lưu kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới, mở rộng quan hệ hợp tác và trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia Tham gia hợp tác với các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng trong nước cũng phải tuân thủ các quy định và chịu sự tác động của phía đối tác Mỗi sự thay đổi tỷ giá, lãi suất của các lịa ngoại tệ liên quan, điều kiện kinh tế trên thế giới đều có sự ảnh hưởng và tác động đến hoạt động kinh doanh của các NHTM trong nước Do đó, trong cạnh tranh các ngân hàng phải có chính sách thích hợp để

Trang 24

đói phó với những biến động của thị trường tài chính quốc tế.

2.1.3 Các công cụ cạnh tranh của NHTM

2.1.3.1 Cạnh tranh bằng chất lượng

Trong nền kinh tế hiện đại ngày nay, khi mà khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, sản phẩm ra đời ngày càng phong phú đa dạng, tạo thuận lợi cho sự lựa chọn của người tiêu dùng và đặt nhà sản xuất trước các áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt và để chiến thắng trong cạnh tranh thì buộc các nhà sản xuất phải nghiên cứu vận dụng nhiều phương thức và công cụ cạnh tranh khác nhau

Cạnh tranh bằng chất lượng là một trong những công cụ hữu hiệu trong chiến lược cạnh tranh của các NHTM Cạnh tranh bằng chất lượng thể hiện thông qua hai yếu tố: chất lượng sản phẩm dịch vụ và chất lượng phục vụ khách hàng

Chất lượng sản phẩm dịch vụ: Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ được

thể hiện thông qua việc đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới, hoàn thiện, cải tiến các sản phẩm cũ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đi kèm với việc xuất hiện ngày càng nhiều ngân hàng là hàng loạt các sản phẩm, dịch vụ mới ra đời Một ngân hàng nếu không liên tục đầu tư nâng cao, cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình sẽ không theo kịp các ngân hàng đối thủ từ đó sẽ làm mất dần lượng khách hàng của mình

Chất lượng phục vụ khách hàng: muốn nâng cao chất lượng chất lượng

phục vụ khách hàng ngân hàng cần đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và

hệ thống công nghệ thông tin Đội ngũ CBCNV ngân hàng không những cần được đầu tư trang bị về nghiệp vụ mà còn cần đầu tư về kỹ năng mềm phục vụ khách hàng Đối với một doanh nghiệp thiên về dịch vụ như ngân hàng thì chất lượng phục vụ khách hàng chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng Để chất lượng phục vụ khách hàng ngày càng được nâng cao ngoài yếu tố con người ngân hàng còn cần chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng hệ thống công nghệ thông tin, bởi một ngân hàng có một hệ thống thông tin tốt sẽ giúp hệ thống vận hành hiệu quả, đáp ứng nhu cầu giao dịch

Trang 25

của khách hàng kịp thời và nhanh chóng.

bị lỗ Nhưng nếu NHTM chỉ chú trọng đến thu nhập thì phải đưa ra mức lãi suất và phí sao cho đáp ứng được mục tiêu tăng thu nhập, tuy nhiên, điều này có thể dẫn đến ngân hàng sẽ bị mất dẫn khách hàng, giảm thị phần trong kinh doanh, bởi suy cho cùng thì khách hàng luôn quan tâm tới mục tiêu tối thượng trong kinh doanh trên thương trường làm tối đa hoá lợi nhuận, mà để đạt được điều đó thì cần tiết giảm các chi phí đầu vào Điều này có nghĩa là cạnh tranh bằng giá cả đang trở thành một biện pháp nghèo nàn nhất, vì nó làm giảm bớt lợi nhuận tiêu thu được của các NHTM Xuất phát từ mâu thuẫn trên, việc định giá theo đúng ngang giá trị thị trường sẽ cho phép các NHTM giữ được khách hàng, duy trì và phát triển thị trường Trên thực tế, việc vận dụng nhân tố giá để cạnh tranh chỉ phù hợp khi xâm nhập thị trường mới và để vận dụng tốt công cụ này, các NHTM thường đưa ra mức lãi suất thấp hơn mức lãi suất của các đối thủ nhằm lôi kéo khách hàng và chiếm lĩnh thị trường Lãi suất và phí là tín hiệu phản ánh tình hình biến động của thị trường, là thông số qua đó các NHTM có thể nắm bắt được khả năng thanh toán của khách hàng cũng như khả năng cạnh tranh của các đối thủ trên thương trường Do vậy, việc xác định lãi suất trên thị trường là quan trọng, song theo dõi thông tin phản hồi từ khách hàng là rất cần thiết để NHTM đưa ra mức lãi suất và phí có tính cạnh tranh Đôi khi lãi suất và phí mà các NHTM xác định chỉ thu được lợi nhuận nhỏ, hoà vốn thậm chí chịu thua lỗ tạm thời Khi thực sự chiếm lĩnh thị trường, cũng là lúc NHTM lấy lại những gì đã chi phí trong cạnh tranh

Trang 26

Chiến lược cạnh tranh bằng giá cả được các ngân hàng thực hiện thông qua các chiến lược Marketing, quảng bá thương hiệu rầm rộ thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo đài, báo mạng, truyền hình, áp phích, chương trình khuyến mại…Muốn nâng cao hiệu quả của việc cạnh tranh bằng giá cả, ngân hàng trước tiên cần làm tốt công tác Marketing, quảng bá, quảng cáo…để khách hàng biết đến và tham gia.

2.1.3.3 Cạnh tranh bằng hệ thống mạng lưới phân phối

Tổ chức hoạt động tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh Tổ chức tiêu thụ sản phẩm chính là hình thức cạnh tranh phi giá cả và gây

ra sự chú ý và thu hút khách hàng SPDV của ngân hàng có một trong những đặc tính là nhanh tàn lụi, không thể lưu trữ, nên việc xây dựng các kênh phân phối (mạng lưới bán hàng) trở thành một vấn đề hết sức trọng yếu trong kinh doanh ở các ngân hàng Kênh phân phối là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến khách hàng, đồng thời giúp ngân hàng nắm bắt chính xác và kịp thời nhu cầu của khách hàng, qua đó, ngân hàng chủ động trong việc cải tiến, hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp sản phẩm dịch

vụ cho khách hàng

Để mở rộng thị phần bán lẻ, các ngân hàng phát triển các hình thức phân phối cùng nhiều tiện ích:

* Kênh phân phối truyền thống Bao gồm: (1) Hệ thống các Chi nhánh; (2)

NH Đại lý (Thường được áp dụng đối với các NHTM chưa có chi nhánh)

* Kênh phân phối hiện đại Trước năm 1950, các NH thường phát triển mạnh mẽ mạng lưới chi nhánh để mở rộng thị phần và gây sức ép lên các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, từ năm 1980 trở lại đây, các kênh phân phối hiện đại với ưu thế về nhiều mặt đang dần trở thành xu hướng chung Bao gồm:

- Các chi nhánh tự động hoá hoàn toàn, chi nhánh ít nhân viên, ngân hàng điện tử (E Banking), ngân hàng qua mạng…

Ngoài công cụ cạnh tranh bằng chất lượng, bằng giá và tổ chức hợp lý

Trang 27

mạng lưới phân phối SPDV, các NHTM còn áp dụng các công cụ phi giá để tăng năng lực cạnh tranh thông qua việc đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ bán hàng (quảng cáo, khuyến mãi… ) Đây là hình thức nhằm gây sự chú ý và thu hút khách hàng.

Một ngân hàng muốn cạnh tranh có hiệu quả đều phải sử dụng các công cụ cạnh tranh trên Việc phân tích các công cụ cạnh tranh chính là căn cứ để các ngân hàng xác định nội dung cần đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của mình với các ngân hàng đối thủ bao gồm 05 nội dung chính: đầu tư mở rộng hệ thống mạng lưới; đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đầu tư hoạt động Marketing, xây dựng và quảng bá thương hiệu; đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và đầu tư; đầu tư phát triển công nghệ

2.1.4 Biểu hiện năng lực cạnh tranh của NHTM:

Sơ đồ 1: Các biểu hiện năng lực cạnh tranh của NHTM

2.1.5 Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong hệ thống

NHTM

Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng sẽ xác định nguyên nhân tại sao các ngân hàng trong cùng một hệ thống tài chính nhưng lại có một số ngân hàng thì thành công còn một số khác lại thất bại Như là một quy luật đào thải tự nhiên, những ngân hàng nào không thích nghi được với cơ chế kinh doanh, không đủ năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác thì sẽ cầm chắc sự thất bại Ngược lại,

sự cạnh tranh lại giúp thúc đẩy sự phát triển của những ngân hàng có khả năng

Trang 28

nắm bắt thời cơ, phát huy những thế mạnh của mình và hạn chế những bất lợi để giành thắng lợi trong cạnh tranh.

Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế đã làm cho môi trường toàn cầu trở nên năng động hơn, bản chất của sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các ngành và các doanh nghiệp cũng có sự thay đổi nhanh chóng:

- Các ngân hàng giờ đây không còn cạnh tranh trong phạm vi một nước mà thậm chí khi hoạt động tại một quốc gia thì ngân hàng cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh toàn cầu với nhiều các đối thủ mạnh hơn

- Cạnh tranh dựa vào quy mô đã không còn có hiệu quả như trước đây, ngược lại những ngân hàng với qu y mô nhỏ có sự linh hoạt và năng động hơn trước sự thay đổi của môi trường kinh doanh sẽ hoạt động mang lại hiệu quả hơn

- Nếu như trước đây các ngân hàng có thể cạnh tranh dựa vào các yếu tố công nghệ hiện đại, dựa vào khả năng tiếp cận với các nguồn vốn lớn hay nguồn nguyên vật liệu thì giờ đây toàn cầu hoá đã làm cho những yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh truyền thống của ngân hàng cũng phải thay đổi theo

- Ngày nay các ngân hàng có xu hướng tạo ra lợi thế cạnh tranh của mình trên cơ sở nguồn nhân lực chiến lược, mang tính độc đáo, khó có khả năng bị sao chép như các yếu tố cạnh tranh khác

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng sẽ giúp cho bản thân các ngân hàng trở nên tốt hơn, hoàn thiện hơn trong việc thực hiện các chức năng, vai trò của mình: phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, …Ngân hàng nào luôn hài lòng với vị thế đang có trên thương trường sẽ rơi vào tình trạng tụt hậu

và sẽ bị đào thải với tốc độ nhanh không thể ngờ trong một thị trường toàn cầu luôn có sự biến động, thay đổi Ngược lại, những ngân hàng thường xuyên nâng cấp các lợi thế cạnh tranh theo thời gian thì những ngân hàng đó sẽ đạtđược những lợi thế cạnh tranh lâu dài với những chiến lược kinh doanh của mình Dù tất cả các ngân hàng có làm bất cứ điều gì để tạo ra lợi thế đi nữa thì rồi nó cũng

sẽ không còn là lợi thế Và vì vậy thường xuyên đánh giá và nâng cấp các lợi thế

Trang 29

cạnh tranh, tạo ra những lợi thế mới phù hợp với điều kiện cạnh tranh hiện tại sẽ mang lại hiệu quả cao.

2.2 Đầu tư năng cao năng lực cạnh tranh trong NHTM

2.2.1 Khái niệm đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh là một bộ phận cơ bản của đầu tư phát triển, luôn đi kèm không tách rời khỏi nội dung đầu tư phát triển Do đó để hiểu thế nào là đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trước hết chúng ta cần phải hiểu thế nào là đầu tư phát triển

Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng ,sửa chữa nhà cửa và kiến trúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực,thực hiện chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế-xã hội, tạo ra việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trong NHTM là việc NHTM phân bổ và chi dùng các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM trong tương lai so với các NHTM và TCTD khác Hoạt động đó bao gồm: bỏ vốn nhằm mục đích đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng lực công nghệ, đội ngũ cán bộ, uy tín, thương hiệu của ngân hàng từ đó gia tăng năng lực phục vụ, sức cạnh tranh và gia tăng lợi nhuận

và uy tín thương hiệu của ngân hàng

Đầu tư phát triển nói chung và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh nói riêng

là hoạt động không thể thiếu đối với sự ra đời, tồn tại và phát triển của các ngân hàng Kết quả của đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh là sự tăng thêm về khả năng

sử dụng các sản phẩm, dịch vụ, duy trì và mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận của ngân hàng

2.2.2 Nội dung đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh:

Để nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh của mình so với các đối thủ

Trang 30

NHTM cần sử dụng một cách có hiệu quả các công cụ cạnh tranh của mình Mỗi công cụ cạnh tranh được sử dụng hiệu quả giống như một thứ vũ khí sắc bén giống NHTM tăng cường sức mạnh cạnh tranh của mình so với các đối thủ Việc phân tích

và làm rõ các công cụ cạnh tranh của NHTM giúp ta xác định được năm nội dung đầu tư căn bản để nâng cao năng lực cạnh tranh trong NHTM bao gồm: Hệ thống mạng lưới, nguồn nhân lực, hệ thống công nghệ thông tin, Marketing và sản phẩm dịch vụ

2.2.2.1 Đầu tư phát triển mạng lưới:

Đầu tư phát triển mạng lưới trong NHTM là việc mở rộng quy mô ngân hàng, mở rộng thêm các chi nhánh, các phòng giao dịch trên thị trường đã được khảo sát Việc phát triển mạng lưới nhằm mục đích mở rộng thị trường thu hút them nhiều khách hàng mới, tạo điều kiện tốt nhất để khách hàng thuận tiện trong việc giao dịch với ngân hàng, từ đó làm tăng doanh thu , lợi nhuận và nâng cao uy tín, thương hiệu và sức mạnh trên thị trường Hệ thống mạng lưới là một trong những công cụ quan trọng quyết định sức mạnh cạnh tranh của NHTM Do đó nội dung đầu tư phát triển mạng lưới là một nội dung không thể thiếu trong hoạt động đầu tư nâng cao NLCT của mỗi NHTM

Nội dung đầu tư này là việc các ngân hàng đẩy mạnh phát triển hệ thống, kênh phân phối và các cách tiếp cận, thu hút khách hàng:

- Phát triển kênh phân phối truyền thống: mở rộng hệ thống các chi nhánh, đại lý, tăng cường hợp tác với các ngân hàng , tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

- Phát triển kênh phân phối hiện đại: ATM, home banking, Internet banking,

E Banking Các kênh phân phối hiện đại với ưu thế chi phí giao dịch thấp , tốc độ thực hiện nhanh đang dần trở thành xu hướng chung trong kinh doanh ngân hàng

Đầu tư phát triển mạng lưới trong NHTM là nội dung quan trọng ảnh hưởng đến quá trình tồn tại, phát triển bền vững của ngân hàng Với phạm vi và nội dung nghiên cứu của luận văn xin đi sâu vào phân tích hai nội dung của đầu tư phát triển mạng lưới ảnh hưởng có ảnh hưởng quan trọng tới năng lực cạnh tranh trong

Trang 31

NHTM là: vị trí kinh doanh chiến lược và tài sản cố định.

* Đầu tư vị trí kinh doanh chiến lược:

Bất cứ NHTM nào cũng sẽ coi việc phát triển mạng lưới là một biện pháp quan trọng để mở rộng thị phần và nâng cao hiệu quả hoạt động và thực hiện định hướng ngân hàng bán lẻ Trong nội dung đầu tư phát triển hệ thống mạng lưới thì một nội dung vô cùng quan trọng chính là vị trí kinh doanh Vị trí kinh doanh là nhân tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Trong thuật ngữ marketing, Place (Vị trí) là một trong 4P chiếm vai trò quan trọng của sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp (các P còn lại bao gồm Price - Giá bán, Product - Sản phẩm, Promotion - Quảng cáo).Vị trí cũng được xem là yếu tố tồn tại lâu dài nhất trong 4P nói trên, đối với một số đơn vị, nhất là ngân hàng, những nhà cung cấp dịch vụ trực tiếp luôn rất coi trọngvị trí, nơi đặt hội sở của mình

Chọn vị trí không chỉ đơn thuần là chọn một tòa nhà để làm trụ sở kinh doanh, chọn vị trí đúng còn ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của cả một hệ thống doanh nghiệp Theo các chuyên gia phân tích thì nhữngyếu tố cơ bản để chọn một địa điểm cho hội sở chính của ngân hàng bao gồm:

- Khu vực xung quanh hội sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch cần phải phù hợp và hỗ trợ tối đa cho các hoạt động của doanh nghiệp Đối với ngân hàng, vị trí thuận lợi cần phải ở trung tâm đô thị, là đầu mối tập trung cho hoạt động điều hành đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi đến giao dịch

- Việc lựa chọn vị trí của hội sở chính, các chi nhánh, phòng giao dịch còn có mối liên quan mật thiết đến cơ sở hạ tầng của khu vực đó Bất cứ một ngân hàng đầu tư nào cũng quan tâm đến vấn đề này vì họ cho rằng một địa điểm dễ tìm, có điểm đậu xe và giao thông thuận tiện cũng là một cách thể hiện sự quan tâm đến khách hàng của họ

- Cơ sở hạ tầng cũng là một yếu tố cần phải được xem xét như: điện, nước, Internet, không gian làm việc, phòng họp… để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc và cũng để khách tới giao dịch cảm thấy thoải mái với các tiện nghi hiện

Trang 32

đại của tòa nhà.

- Yếu tố an ninh không chỉ là vấn đề quan tâm của những nhà dịch vụ ngân hàng mà còn của chính khách hàng An ninh trong khu vực có trụ sở ngân hàng đó thế nào? Có được bảo vệ hoặc chiếu sáng tốt không?

- Một địa chỉ ở khu vực kinh doanh sầm uất sẽ tăng thêm uy tín cho ngân hàng, đó là điều chắc chắn Vị trí của tòa nhà hiển nhiên phải xứng với tầm vóc và

vị thế của ngân hàng, để khách hàng và đối tác có được sự tin tưởng khi sử dụng dịch vụ, đồng thời cũng để nhân viên cảm thấy tự hào khi được làm việc trong một tòa nhà hiện đại và hoành tráng

- Cuối cùng không thể không nói tới phong thủy khi xác định vị trí cho hội

sở của ngân hàng Người ta luôn tin rằng, việc vận dụng phong thủy vẫn có thể tạo nên những “thần thoại” Đó chính là lý do một số ngân hàng lớn đã rất chú trọng tới vấn đề phong thủyvà tuân theo phong thủy một cách tín cẩn

* Đầu tư tài sản cố định:

Đầu tư vào tài sản cố định là một nội dung rất quan trọng bởi đầu tư vào nội dung này đòi hỏi khối lượng vốn lớn và thời gian đầu tư lâu dài Có thể nói tài sản cố định cũng như hệ thống hạ tầng cơ sở của một chi nhánh ngân hàng là bộ mặt của chi nhánh đó Nếu không được đầu tư kỹ lưỡng và bài bản thì vốn bỏ ra rất lớn nhưng không hiệu quả lại không tạo được ấn tượng và niềm tin đối với khách hàng Trong dịch vụ ngân hàng huy động vốn, các khách hàng có nhu cầu gửi tiền rất quan tâm vào uy tín của ngân hàng mà mình sẽ gửi tiền và điều đầu tiên khách hàng nhìn thấy ở một chi nhánh ngân hàng là cơ sở vật chất của chi nhánh đó Nếu một ngân hàng có được một hệ thống cơ sở vật chất tốt thì niềm tin của khách vào chi nhánh đó cũng lớn hơn Mặt khác, khi có được cơ sở vật chất đầy đủ thì sẽ tạo được một môi trường làm việc ổn định, có hiệu quả cho đội ngũ cán bộ nhân viên Hoạt động đầu tư tài sản cố định phải tạo ra cơ sở vật chất và hệ thống máy móc, thiết bị đồng bộ tạo nên sự nhất quán của toàn hệ thống ngân hàng Điều này ảnh hưởng quan trọng tới việc gây dựng hình ảnh đồng bộ, chuyên nghiệp của ngân hàng, tăng tính cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường

Trang 33

2.2.2.2 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đối với năng lực cạnh

tranh của một doanh nghiệp nói chung và của NHTM nói riêng Đây là một tiêu chí quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả của việc sử dụng công cụ cạnh tranh bằng chất lượng Đặc biệt trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như NHTM thì yếu tố con người có vai trò quan trọng trong việc thể hiện chất lượng của dịch

vụ Đội ngũ nhân viên ngân hàng chính là người trực tiếp đem lại cho khách hàng những cảm nhận về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đồng thời tạo

sự thân thiết và niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó giúp ngân hàng chiếm giữ thị phần cũng như tăng hiệu quả kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Chất lượng nguồn nhân lực là kết quả của sự cạnh tranh trong quá khứ đồng thời thể hiện năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai Đầu tư phát triển nguồn nhân lực là đầu tư nhằm mục đích nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề cũng như giáo dục tinh thần chấp hành kỹ luật và nâng cao nhận thức trong về hóa ứng xử, tác phong làm việc chuyên nghiệp, hiện đại…cho công nhân viên Chất lượng nhân lực là yếu tố quyết định đến chất lượng dịch vụ, hiệu quả quản lý, hiệu quả hoạt động,…và từ đó quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng Như vậy đầu tư phát triển nguồn nhân lực là một nội dung không thể thiếu trong hoạt động đầu tư nâng cao NLCT của ngân hàng

2.2.2.3 Đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ:

Áp dụng công nghệ là một trong những yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh của các NHTM Để nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng thì đầu tư vào công nghệ là vô cùng quan trọng, quyết định tính thành bại trong kinh doanh của một ngân hàng Vì thế các ngân hàng rất quan tâm đến vấn đề công nghệ của chính ngân hàng đó và đối thủ để có chiến lược đầu tư cạnh tranh hợp lý Sự phát triển các dịch vụ E-banking là xu hướng thời thượng, công nghệ là yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa các NHTM trong hoạt động kinh doanh

Trang 34

Thực tế đã cho thấy rằng, sự hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào thời gian đáp ứng, tính an toàn và chất lượng dịch vụ Đối với các dịch vụ tài chính, các yêu cầu này đang ngày càng phụ thuộc vào hệ thống công nghệ thông tin Một trong những tiêu chuẩn hàng đầu của ngân hàng là phải có một hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin được xây dựng thống nhất, cấu trúc vững bền đáp ứng được nhu cầu mở rộng để có thể triển khai các ứng dụng khác nhau một cách nhanh chóng, chính xác, khoa học và thuận tiện Trong điều kiện khoa học công nghệ ngày càng phát triển như hiện nay, một NHTM không bắt kịp xu thế phát triển công nghệ sẽ không thể cạnh tranh với các ngân hàng khác về chất lượng dịch vụ Chính vì vậy các NHTM luôn không ngừng cải tiến đầu tư cho việc phát triển công nghệ hiện đại nhất.

2.2.2.4 Đầu tư cho hoạt động Marketing, xây dựng và quảng bá thương hiệu.

Hoạt động Marketing là một trong những hoạt quan trọng trong chiến lược đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Mục đích của hoạt động Marketing đối với NHTM là nắm bắt nhu cầu thị trường tài chính ngân hàng, làm tiền đề cho việc nghiên cứu đánh giá xu hướng thị trường sản phẩm dịch vụ tài chính, ngân hàng nhằm đưa ra các sản phẩm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường Một mặt, hoạt động Marketing nhằm mục đích nâng cao hình ảnh, uy tín của ngân hàng Mặt khác, hoạt động Marketing đưa sản phẩm của ngân hàng đến với khách hàng, mở rộng thị trường sản phẩm, mở rộng khách hàng tiềm năng hay kích thích khách hàng tiêu dùng sản phẩm dịch vụ của mình Các hoạt động đầu tư cho Marketing có thể là: Đầu tư nghiên cứu thị trường, đầu tư cho quảng cáo, quảng bá thương hiệu, đầu tư củng cố mối quan hệ với khách hàng

Đầu tư vào hoạt động Marketing của ngân hàng tập trung vào hai nội dung

cơ bản:

- Tổ chức nghiên cứu môi trường kinh doanh ngân hàng:

+ Nghiên cứu môi trường vĩ mô: môi trường dân số, kinh tế, địa lý, văn hóa – xã hội, chính trị - pháp luật và môi trường kỹ thuật công nghệ

Trang 35

+ Nghiên cứu môi trường vi mô: các yếu tố nội lực ngân hàng như vốn tự

có và khả năng phát triển của nó, hệ thống mạng lưới phân phối…; các đơn vị hỗ trợ cho hoạt động ngân hàng: các công ty tư vấn, bảo hiểm, quảng cáo, tin học…; Khách hàng của các ngân hàng đối thủ cạnh tranh…

- Hệ thống thông tin nghiên cứu môi trường kinh doanh: hệ thống thông tin nội bộ như báo cáo thống kê, kế toán tài chính, báo cáo của các nhà quản lý ngân hàng, báo cao thanh tra, kiểm tra…; Hệ thống thông tin bên ngoài được hình thành

từ các nguồn: các loại báo, tạp chí chuyên ngành; hệ thống thông tin truyền thanh, truyền hình; Báo cáo thường niên của khách hàng doanh nghiệp…

2.2.2.5 Đầu tư nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ:

Đầu tư phát triển các SPDV là sự đầu tư nghiên cứu, tìm tòi nhằm tạo ra các sản phẩm , dịch vụ mới cũng như nâng cao tính hấp dẫn, tiện ích của các sản phẩm, dịch vụ đã có Đầu tư phát triển các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ của ngân hàng, từ đó nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Chất lượng SPDV là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Trong những năm gần đây, cùng với sự mở của và hội nhập ngày càng sâu rộng của nên kinh tế Việt Nam, rất nhiều các ngân hàng mọc lên và phát triển khá nhanh, sự cạnh tranh trên thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam ngày mạnh

mẽ và khốc liệt Các NHTM ở Việt Nam ngày càng nhận thức được vai trò quan trọng của chất lượng sản phẩm dịch vụ trong chiến lược cạnh tranh của mình Đầu

tư phát triển các SPDV thôi là chưa đủ bởi lẽ trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay nếu sản phẩm không có đặc điểm ưu việt, không có sự khác biệt so với SPDV của ngân hàng khác thì rất khó lôi kéo khách hàng đến với ngân hàng

Do đó các NHTM cần đầu tư nghiên cứu để hoàn thiện và tăng sức cạnh tranh của các SPDV của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Đơn cử, tại NHTM cổ phần Hàng hải (Maritime Bank), trong chiến lược cạnh tranh của mình để quảng bá thương hiệu của ngân hàng đến gần với khách

Trang 36

hàng, Maritime Bank đã đầu tư hơn 1 tỷ USD cho chiến lược phát triển thẻ M1 – một dạng thẻ ATM Tính năng ưu việt của loại thẻ này so với thẻ ATM ở các ngân hàng khác:

+ Ngân hàng đều miễn phí mở tài khoản

+ Phát hành nhanh trong vòng 10 phút kể từ khi đăng ký dịch vụ, miễn phí giao dịch thẻ tại hơn 12.000 ATM của Maritime Bank và các ngân hàng trong liên minh Smartlink

+ Miễn phí chuyển khoản nội bộ, miễn phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện

tử M-banking trọn gói

+ Đặc biệt, với bộ sản phẩm M1 Account, khách hàng còn được hưởng lãi suất không kỳ hạn cao nhất, miễn phí mọi giao dịch tại quầy, ATM và kênh ngân hàng điện tử M-banking

Sau một thời gian triển khai thực hiện, chiến lược trên đã đem lại cho Maritime những kết quả tích cực:

+ Quảng bá thương hiệu ngân hàng một cách rộng rãi

+ Cho ra đời một dạng thẻ ATM nhiều tiện ích và có tính cạnh tranh rất cao

so với thẻ ATM ở các ngân hàng khác

+ Gia tăng nguồn vốn huy động đáng kể thông qua hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng

2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh

2.3.1.1 Mức gia tăng về vốn chủ sở hữu ( vốn tự có):

Tiềm lực tài chính thể hiện ở quy mô vốn của ngân hàng Một ngân hàng có nguồn vốn tự có lớn chắc chắn sẽ tạo được một niềm tin nhất định từ công chúng Hơn nữa, vốn tự có còn là cơ sở nền tảng để ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh khác như huy động tiền gửi và cho vay, vì các hệ số an toàn trong tỷ lệ huy động tiền gửi hay cho vay đều dựa vào yếu tố nguồn vốn tự có

Vốn chủ sở hữu của NHTM là toàn bộ nguồn vốn thuộc hữu của ngân hàng,

Trang 37

các thành viên đối tác liên doanh hoặc các cổ đông của ngân hàng ( đối với NHTM

cổ phần) Về mặt kinh tế, vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do các chủ sở hữu đóng góp và nó còn được tạo ra trong qúa trình kinh doanh dưới dạng lợi nhuận giữ lại Về mặt quản lý, theo các cơ quan quản lý ngân hàng, vốn tự có của ngân

hàng được chia làm hai loại:

 Vốn tự có cơ bản bao gồm: vốn điều lệ (vốn ngân sách cấp, vốn cổ phần thường, vốn cổ phần ưu đãi vĩnh viễn), quỹ dự trữ, dự phòng, lợi nhuận không chia

và các khoản khác (các tài sản nợ khác theo qui định của ngân hàng nhà nước)

 Vốn tự có bổ sung bao gồm: vốn cổ phần ưu đãi có thời hạn, tín phiếu vốn, trái phiếu chuyển đổi

Hiện nay, các NHTM không còn bị hạn chế về số lượng vốn được phép huy động dựa trên cơ sở vốn tự có Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống ngân hàng, các NHTM vẫn phải đảm bảo quy chế an toàn trong hoạt động.Mức gia tăng về vốn chủ sở hữu được xác định dựa trên chênh lệch về vốn chủ sở hữu qua các năm, mức tăng giảm vốn chủ sở hữu được tính theo mức tuyệt đối để từ đó xác định kết quả của hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh xem mức gia tăng về vốn chủ sở hữu có tỷ lệ thuận với vốn đầu tư nâng cao NLCT bỏ ra hay không

2.3.1.2 Mức gia tăng về tổng tài sản:

NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Do đó, phần lớn tài sản của NHTM là tài sản tài chính bao gồm:

- Ngân quỹ: gồm tiền mặt trong két ( nội tệ, ngoại tệ, vàng bạc …), tiền gửi tại ngân hàng khác

- Chứng khoán: gồm chứng khoán của chính ( Trung ương hoặc địa phương) do kho bạc nhà nước phát hành; chứng khoán của các ngân hàng khác…

- Tín dụng: Đây là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất của các NHTM, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng Tín dụng bao gồm: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn…

- Các loại tài sản khác: tài sản ủy thác, tài sản ngoại bảng …

Trang 38

Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh làm tăng tổng tài sản của ngân hàng, là một trong những yếu tố phản ánh khả năng đầu tư có hiệu quả Tương tự như mức gia tăng về vốn chủ sở hữu, mức gia tăng về tổng tài sản cũng được xác định thông qua sự việc tính toán con số chênh lệch tuyệt đối về tổng tài sản qua các năm trong thời kỳ nghiên cứu.

Số lượng khách hàng giao dịch càng tăng đồng nghĩa với việc năng lực cạnh tranh của ngân hàng tăng

Cơ sở để mở thêm chi nhánh, phòng giao dịch dựa vào:

- Nhu cầu về hoạt động ngân hàng trên địa bàn

- Tình hình thị trường trên địa bàn dự kiến mở CN/PGD

- Nội dung và phạm vi hoạt động của CN/PGD mới

- Dự kiến cán bộ lãnh đạo và nhân sự chủ chốt

- Dự kiến kế hoạch hoạt động ngay từ những năm đầu

- Văn bản chấp thuận cấp phép hoạt động của UBND có thẩm quyền nơi ngân hàng đặt trụ sở CN/PGD

2.3.1.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, quản trị điều hành và cơ cấu

tổ chức ngân hàng

a Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực: xem xét trên hai khía cạnh:

Số lượng và chất lượng

- Số lượng lao động: Để có thể mở rộng mạng lưới nhằm tăng thị phần và

phục vụ tốt khách hàng, các NHTM nhất định phải có lực lượng lao động đủ về số lượng Đáp ứng các vị trí thiết yếu tron từng phòng ban

Trang 39

- Chất lượng lao động: thể hiện qua các tiêu chí:

+ Trình độ văn hóa của người lao động: bao gồm trình độ học vấn, trình độ ngoại ngữ, tin học, các kỹ năng mềm: giao tiếp, thuyết trình, đàm phán…Tiêu chí này đóng vai trò khá qua trọng vì nó chính là nền tảng thể hiện năng lực của người lao động trong ngân hàng có thể học hỏi, nắm bắt và tiếp thu công việc và kỹ năng nghiệp vụ như thế nào

+ Kỹ năng quản trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng thực hiện đối với nhân viên: đây là tiêu chí quan trọng quyết định đến chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng NHTM cần một đội ngũ nhân viên với kỹ năng nghiệp vụ cao, có khả năng tư vấn cho khách hàng để tạo được lòng tin với khách hàng và gây ấn tượng tốt về ngân hàng với khách hàng Đây là yếu tố then chốt giúp tăng cường sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng so với các ngân hàng đối thủ

b Chỉ tiêu đánh giá năng lực quản trị điều hành: thể hiện ở năng lực của bộ

máy lãnh đạo Đây là nhân tố kết nối các nguồn lực của ngân hàng, năng lực của họ thể hiện ở các yếu tố: trình độ đào tạo, số năm kinh nghiệm, mức độ thành thạo nghiệp vụ, động cơ phấn đấu, mức độ cam kết, tác phong làm việc…

Bộ máy lãnh đạo chính là bộ phận đề ra phương hướng hoạt động, quản trị, kiểm soát và điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng do đó hiệu quả hoạt động kinh doanh và triển vọng phát triển của NHTM phụ thuộc chủ yếu vào năng lực của

bộ máy này Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hệ thống ngân hàng thì năng lực của bộ máy lãnh đạo càng được coi trọng hơn do cơ hội của các NHTM là như nhau, sự phát triển và khả năng cạnh tranh của ngân hàng sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào chiến lược phát triển, tầm nhìn và khả năng nắm bắt cơ hội của ban lãnh đạo Ngoài ra, năng lực của bộ máy lãnh đạo còn được thể hiện qua các yếu tố: mức độ chi phối và khả năng giám sát của hội đồng quản trị, chất lượng và hiệu lực thực hiện của các chiến lược kinh doanh; khả năng ứng phó với những thay đổi của thị trường, sự tăng trưởng trong kết quả hoạt động kinh doanh…

c Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu tổ chức:

Trang 40

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hỗ trợ của cơ cấu tổ chức đối với quy trình hoạt động và mục tiêu chiến lược của ngân hàng Mức độ tạo ra giá trị của chức năng và những chức năng cần thiết để hỗ trợ tốt hơn cho mục tiêu của ngân hàng Mức độ hỗ trợ cho việc đạt mục tiêu của các vị trí, vai trò nhất định Các vị trí công việc có đủ quyền hạn thực thi nhiệm vụ một cách có hiệu quả hay không? Mức độ phối hợp hoạt động giữa các phòng ban và các bộ phận chức năng Các hệ thống hỗ trợ cần có để tổ chức thực hiện chức năng đạt hiệu quả cao.

Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua hiệu quả hoạt động của đội ngũ quản

lý, phòng ban chuyên môn…Thông qua chức năng hoạt động của từng phòng ban, đánh giá trên cơ sở các văn bản điều hành có được sát với tình hình thực tế, linh hoạt trong kinh doanh để tiến tới kinh doanh có hiệu quả

2.3.1.5 Tiêu chí đánh giá về năng lực công nghệ.

Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ đang ngày càng đóng vai trò như là một trong những nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của mỗi ngân hàng Khả năng nâng cấp và đổi mới công nghệ của các ngân hàng thương mại cũng là chỉ tiêu phản ánh năng lực công nghệ của một ngân hàng Vì thế, năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở số lượng, chất lượng công nghệ hiện tại mà còn bao gồm cả khả năng mở (khả năng đổi mới) của các công nghệ hiện tại về mặt kỹ thuật cũng như kinh tế Năng lực công nghệ của một NHTM được đánh giá qua các tiêu chí:

a Khả năng trang bị công nghệ mới:

Với tốc độ phát triển và bùng nổ của công nghệ thông tin và mức độ thay đổi thường xuyên nhu cầu dịch vụ ngân hàng trong nền kinh tế buộc ngân hàng phải liên tục cập nhật và đổi mới hệ thống công nghệ thông tin của mình bởi chỉ cần công nghệ hiện tại không đủ khả năng cung cấp và đáp ứng thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành và phát triển dịch vụ sẽ làm mất đi hàng ngàn cơ hội kinh doanh của ngân hàng Vì thế năng lực công nghệ phải bao gồm khả năng đổi mới công nghệ hiện tại về mặt kỹ thuật, kinh tế và trang bị công nghệ mới, hiện đạ, thể hiện ở mức đầu tư vốn, nhân lực cho phát triển công nghệ, các kế hoạch chiến

Ngày đăng: 06/10/2014, 06:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại; NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
2. TS. Phạm Văn Hùng (2008), Giáo trình thị trường vốn, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thị trường vốn
Tác giả: TS. Phạm Văn Hùng
Nhà XB: NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2008
3. PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Từ Quang Phương (2007), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt, TS Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Năm: 2007
5. Tổng hợp báo cáo tài chính các TCTD trên địa bàn Hà Nội năm 2007 - 2011 6. “Cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại – Nhìn từ góc độ lý luận thựctiễn” tạp trí ngân hàng . Tác giả Ths Nguyền trọng Tài (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại – Nhìn từ góc độ lý luận thực tiễn
9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và tác động của tự do hoá dịch vụ tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các biểu hiện năng lực cạnh tranh của NHTM - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Sơ đồ 1 Các biểu hiện năng lực cạnh tranh của NHTM (Trang 27)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của ACB - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức của ACB (Trang 58)
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hà Nội - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hà Nội (Trang 61)
Bảng 1: Danh sách một số chi nhánh của các Ngân hàng lớn nằm trong khu - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 1 Danh sách một số chi nhánh của các Ngân hàng lớn nằm trong khu (Trang 65)
Bảng 3: Cơ cấu vốn đầu tư nâng cao NLCT tại chi nhánh Hà Nội năm 2007 – 2011 - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 3 Cơ cấu vốn đầu tư nâng cao NLCT tại chi nhánh Hà Nội năm 2007 – 2011 (Trang 67)
Bảng 4: Vốn đầu tư tài sản cố định hữu hình tại chi nhánh Hà Nội - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 4 Vốn đầu tư tài sản cố định hữu hình tại chi nhánh Hà Nội (Trang 69)
Bảng 5: Vốn đầu tư cho hoạt động đào tạo tại chi nhánh Hà Nội - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 5 Vốn đầu tư cho hoạt động đào tạo tại chi nhánh Hà Nội (Trang 72)
Bảng 6: Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing của ACB năm 2011 - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 6 Vốn đầu tư cho hoạt động Marketing của ACB năm 2011 (Trang 76)
Bảng 7: Chỉ tiêu tài chính của chi nhánh qua các năm 2007 - 2011 - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 7 Chỉ tiêu tài chính của chi nhánh qua các năm 2007 - 2011 (Trang 82)
Bảng 8: Thống kê số lượng PGD mở mới tại chi nhánh - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 8 Thống kê số lượng PGD mở mới tại chi nhánh (Trang 84)
Bảng 11: Thu nhập bình quân qua các năm - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 11 Thu nhập bình quân qua các năm (Trang 86)
Bảng 12: So sánh sản phẩm vay tiêu dùng tín chấp - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 12 So sánh sản phẩm vay tiêu dùng tín chấp (Trang 93)
Bảng 13: Thống kê số lượng sản phẩm, dịch vụ qua các năm - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 13 Thống kê số lượng sản phẩm, dịch vụ qua các năm (Trang 95)
Bảng 14: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội so với VĐT nâng cao NLCT tại - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 14 Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội so với VĐT nâng cao NLCT tại (Trang 97)
Bảng 16: Thị phần xét theo doanh thu so với toàn ngành ngân hàng - đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại cổ phần á châu – chi nhánh hà nội
Bảng 16 Thị phần xét theo doanh thu so với toàn ngành ngân hàng (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w