1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto

241 596 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 241
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vương Thị Thu Hiền về “Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO” đã phân tích và đánh giá những hạn chế của hệ thốn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận án này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm

của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS Quách Đức Pháp.

Các số liệu và kết quả có được trong Luận án là hoàn toàn trung thực.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Cao Anh Tuấn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ĐIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI 8

1.1 Tổng quan lý luận về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập 8

1.1.1 Tổng quan về thuế thu nhập 8

1.1.2 Khái niệm và nội dung điều chỉnh thuế thu nhập 16

1.1.3 Nguyên tắc, phương pháp và quy trinh điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiên là thành viên WTO 19

1.1.4 Phân tích tác động của điều chỉnh thuế thu nhập 24

1.2 Điều chỉnh thuế Thu nhập phù hợp với nguyên tắc của Tổ chức Thương mại thế giới 33

1.2.1 Khái quát về Tổ chức Thương mại thế giới 33

1.2.2 Các nguyên tắc của WTO 35

1.2.3 Điều chỉnh thuế thu nhập phù hợp các nguyên tắc của WTO 39

1.3 Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam về điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện là thành viên WTO 40

1.3.1 Kinh nghiệm quốc tế về điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện là thành viên WTO 40

1.3.2 Những bài học rút ra cho Việt Nam về điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện là thành viên WTO 67

Trang 3

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI

THẾ GIỚI 71

2.1 Thực trạng thuế Thu nhập ở Việt Nam 71

2.1.1 Thuế Thu nhập doanh nghiệp 71

2.1.2 Thuế thu nhập cá nhân 77

2.2 Thực trạng điều chỉnh thuế Thu nhập ở Việt Nam trong điều kiện là thành viên WTO 88

2.2.1 Các Thành viên gia nhập của WTO và quá trình Việt Nam đàm phán gia nhập WTO 88

2.2.2 Thực trạng nội dung điều chỉnh thuế Thu nhập ở Việt Nam kể từ khi gia nhập WTO 93

2.2.3 Thực trạng phương pháp và công cụ điều chỉnh thuế thu nhập ở Viêt Nam 104

2.2.4 Thực trạng quy trình điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam 106

2.3 Đánh giá tác động và những kết luận rút ra trong điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong điều kiện là thành viên WTO 108

2.3.1 Đánh giá tác động của điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam 108

2.3.2 Những kết luận rút ra từ thực trạng điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO 126

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI 154

3.1 Bối cảnh Quốc tế và những cơ hội, thách thức đặt ra cho Việt Nam trong điều chỉnh thuế thu nhập thời gian tới 154

3.1.1 Bối cảnh Quốc tế và tình hình của Việt Nam 154

Trang 4

3.1.2 Xu thế tiếp tục điều chỉnh thuế thu nhập của các nước thành viên

WTO trong thời gian tới 156

3.1.3 Cơ hội và thách thức đặt ra cho Việt Nam khi tiếp tục điều chỉnh thuế thu nhập trong thời gian tới 158

3.2 Mục tiêu và quan điểm điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên của WTO 161

3.2.1.Mục tiêu điều chỉnh thuế thu nhập 161

3.2.2 Quan điểm điều chỉnh thuế thu nhập 164

3.3 Giải pháp điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO 171

3.3.1 Nhóm giải pháp về nội dung điều chỉnh thuế thu nhập 171

3.3.2 Nhóm giải pháp về phương pháp điều chỉnh 196

3.3.3 Nhóm giải pháp về quy trình điều chỉnh 200

3.3.4 Nhóm giải pháp bổ trợ 204

KẾT LUẬN 218

TÀI LIỆU THAM KHẢO 220

PHỤ LỤC 225

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

Thỏa thuận giá trước

2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á

4 BHXH, BHYT Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

6 FDI Foreign direct investment- Đầu tư trực tiếp nước ngoài

8 GDP Gross domestic product-Tổng sản phẩm quốc nội

9 HT Home tax: Thu thuế tới từng hộ

10 IAS Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế

11 IFAC International Federation of Accountant - Ủy ban các

Chuẩn mực Kế toán Quốc tế

13 MNF Most favoured nation treatment: Đối xử tối huệ quốc

14 MUTRAP Ủy ban hợp tác và hội nhập quốc tế

17 NT (National treatment) Đối xử quốc gia

18 NTS National tax service - Cơ quan dịch vụ thuế quốc gia

19 RIA Regulatory Impact Assessment

Trang 6

Bảng 1.1 Mức giảm trừ cho người nộp thuế (một năm) và tần suất điều

chỉnh của một số quốc gia 52 Bảng 1.2: Diễn biễn điều chỉnh mức miễn trừ cơ bản của Trung Quốc 53 Bảng 1.3 Thuế suất thuế TNDN ở một số nước phát triển 54 Bảng 1.4 Thuế suất thuế TNDN một số nước châu Á 55 Bảng 1.5: Mức thuế suất cao nhất trong Biểu thuế TNCN và thuế TNDN

phổ thông một số nước 56 Bảng 1.6 Cơ cấu Biểu thuế suất thuế TNCN một số nước 57 Bảng 1.7 Mức thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng

vốn, bất động sản 58

Trang 7

Bảng 2.1 Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính

thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công [41]

84

Bảng 2.2 Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn,

chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa

kế, quà tặng [41] 85 Bảng 2.3: Tổng hợp các công cụ điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam

thời gian qua 105 Bảng 2.4: Tổng hợp thu thuế Thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam [46]112 Bảng 3.1: Bảng tổng kết kết quả khai thí điểm khai thuế sử dụng đất phi

nông nghiệp 203

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Tác động của thuế đối với giá và lượng 25

Hình 1.2: Độ co dãn của cung và cầu: người tiêu dùng phải chịu thuế 26

Hình 1.3 : Độ co dãn của Cung và Cầu: người sản xuất phải chịu thuế 28

Hình 1.5: Tác động của điều chỉnh thuế thu nhập tới chủ thể (đánh giá tác động của chính sách RIA) 32

Hình 2.1: Quy trình điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam 106

Hình 2.2: Tình hình thu NSNN qua các năm 110

Hình 2.3: So sánh GDP thực tế và số thu thuế TNDN qua các năm 110

Hình 2.4 : Tổng thu NSNN và số thu thuế TNCN qua các năm 114

Hình 2.5: Tốc độ tăng thu thuế thu nhập cá nhân 115

Hình 2.6: Tác động của thuế TNDN đối với giá và “Cung” hàng hóa năm 1998: Sau khi ban hành thuế TNDN - Lượng Cung sụt giảm nhẹ tương ứng với chỉ số giá tăng nhẹ 100,7% 116

Hình 2.7: Tác động của thuế TNCN đối với giá và Cung hàng hóa ở Việt Nam 118

Hình 2.8: Tác động của thuế TNDN đối với giá và độ co dãn của“Cung”: .119

Hình 2.9: Tác động của thuế TNCN đối với giá và “Cung” hàng hóa ở Việt Nam 121

Hình 2.10: Hệ quả sau khi điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân 123

Hình 2.11: Tần suất các câu trả lời yêu cầu giảm thuế suất thuế thu nhập .124

Hình 2.12 : Kết quả điều tra mức độ yêu cầu giảm thuế suất thuế TNDN .124

Trang 9

Hình 2.13: Kết quả điều tra mức độ yêu cầu giảm thuế suất thuế TNCN

125

Hình 3.1: Vận dụng mô hình phân tích nhóm lợi ích-chi phí tổng thể đánh

giá tác động của điều chỉnh chính sách thuế thu nhập ở Việt Nam 198

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Điều chỉnh thuế thu nhập là một trong những nội dung quan trọng củađiều chỉnh hệ thống chính sách thuế Trong thời đại nền kinh tế tri thức bùng

nổ như ngày nay thì những kiến thức mới luôn được bổ sung và cập nhật.Kiến thức về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập cũng tương tự nhưvậy Từ thời phong kiến khi thuế được coi như những khoản địa tô, bổng lộcgắn liền với các vùng lãnh thổ đến ngày nay thuế được coi là khoản huy độngthu nhập vào ngân sách để chi tiêu chung cho các mục tiêu quốc gia đã có khánhiều luận điểm khác nhau Tuy nhiên, hai trường phái ngày nay còn đangtranh luận mạnh mẽ về trọng tâm nghiêng về thuế trực thu hay thuế gián thu.Nếu coi trọng thuế gián thu thì hệ thống thuế đánh nhẹ vào người chịu thuếnhưng đánh nặng vào người nộp thuế Ngược lại, nếu coi trọng thuế trực thuthì hệ thống thuế nghiêng về trọng tâm đánh vào người chịu thuế Khi ngườichịu thuế chính là người nộp thuế tất yếu có những phản ứng mạnh mẽ đốivới thuế nhưng tỏ ra khá công bằng Khi lựa chọn việc đánh thuế thu nhập vàcoi hệ thống thuế thu nhập là nguồn thu chính của ngân sách quốc gia đòi hỏi

có nhiều cải cách về điều chỉnh thuế thu nhập Việc điều chỉnh thuế thu nhậpphải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn mới đảm bảo phát huy ưu thếcủa thuế thu nhập Vì vậy, ngoài các khái niệm cơ bản về thuế thu nhập vàđiều chỉnh thuế thu nhập, khi nghiên cứu cơ sở lý luận về điều chỉnh thuế thunhập cần nghiên cứu sâu về các lý thuyết kinh tế học liên quan đến các kháiniệm về “độ trễ của thuế”, “gánh nặng thuế”, “thuế Ramsey”… để từ đó phântích tác động của thuế thu nhập đối với từng nhóm lợi ích trong xã hội Thôngqua hàng hóa và môi trường kinh doanh cũng gây ra các hiện trạng “méo mó”của thuế

Trang 11

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thếgiới (WTO) một thời gian chưa lâu Quá trình điều chỉnh thuế thu nhập theocam kết gia nhập WTO của Việt Nam tuy đã đạt những thành công bước đầunhưng cùng với xu hướng điều chỉnh thuế thu nhập của các nước thành viênWTO và các nước trên thế giới cho thấy thuế thu nhập của Việt Nam cần tiếptục điều chỉnh Hơn nữa, cơ cấu nguồn thu của Ngân sách nước ta trước đâychủ yếu dựa vào dầu thô và thuế gián thu nên có những điểm yếu nhất định.Khi có những đòi hỏi quốc tế về tránh đánh thuế hai lần thì thuế thu nhập củaViệt Nam tỏ ra khá bất lợi vì số thuế xác nhận thu không đáng kể so với sốthuế miễn thu.

Vì vậy, việc điều chỉnh hệ thống thuế của Việt Nam trong điều kiệnViệt Nam là thành viên WTO là hoàn toàn cấp thiết

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong thời gian có cuộc cải cách thuế bước 1 đã có rất nhiều bài thamluận về chính sách thuế của Việt Nam Điển hình là luận án TS của tác giảQuách Đức Pháp bàn luận về thuế như là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Tác giả đưa ra những khái niệm, các vận dụng và vai trò điều tiết của Nhànước về thuế Tuy nhiên, các nghiên cứu mới dừng ở mức luận giải rõ thuế làcông cụ cần phải sử dụng hơn là các biện pháp ngắn hạn nhằm thu ngân sách.Các quan niệm về điều tiết vĩ mô lúc đó càn đang tranh luận khá nhiều nêncuốn sách “thuế- công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà Nước” của tác giả QuáchĐức Pháp do nhà xuất bản Xây dựng phát hành năm 1999 đã khẳng địnhthành công của công cụ thế Truy nhiên, các nghiên cứu chưa luận bàn sâu vềchính sách thuế thu nhập của nước ta lúc bấy giờ

Tiếp sau đó có tác giả Nguyễn Thị Thanh Xuân làm đề tài nghiên cứu

về thuế giá trị giá tăng áp dụng cho các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội nêncũng chưa đi sâu phân tích về chính sách thuế thu nhập của Việt Nam

Trang 12

Tác giả Tạ Văn Lợi cũng đề cập đến hoàn thiện công cụ thuế trongquản lý Nhà nước về kinh tế đối với các doanh nghiệp công nghiệp ngoàiquốc doanh đã luận giải sâu về các lý thuyết thuế mới như thuế Ramsey, gánhnặng thuế vv… những trọng tâm luận giải phương pháp mới về đánh thuế chiphí thay cho đánh thuế doanh thu gia tăng

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vương Thị Thu Hiền về “Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO”

đã phân tích và đánh giá những hạn chế của hệ thống chính sách thuế hiệnhành khi gia nhập WTO và đưa ra các giải pháp khá phù hợp để hoàn thiện hệthống chính sách thuế ở Việt Nam trong điều kiện giá nhập WTO Luận ánchủ yếu tập trung phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách thuếnói chung, chưa đi sâu phân tích và đề xuất nhiều về giải pháp điều chỉnh thuếthu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên WTO

Đề án đổi mới chính sách thuế của Tổng cục thuế, Bộ Tài chính tậptrung vào các cuộc cải cách chính sách thuế nhưng mang tính hệ thống tổngquát và triển khai theo các đề án cụ thể của từng đợt cải cách Không riêng gìthuế thu nhập mà còn thuế giá trị gia tăng, thuế chuyển nhượng quyền sửdụng đất, thuế xuất nhập khẩu vv… được cải cách toàn diện Tuy nhiên, luậtthuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành từ năm 1991 và qua ba lần điềuchỉnh thuế suất từ 32%, 28% và 25% thì thuế thu nhập cá nhân mới được banhành năm 2009 Vì vậy, những điều bất cập cho của thuế thu nhập và điềuchỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam chưa được xem xét cặn kẽ

3 Mục đích nghiên cứu của luận án

Mục đích của luận án là nghiên cứu một cách có hệ thống quá trìnhđiều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong điều kiện là thành viên WTO, trên

cơ sở đó đề xuất các giải pháp điều chỉnh thuế thu nhập trong thời gian tới

Để đạt được mục đích trên, luận án sẽ phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

Trang 13

- Cơ sở lý luận về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập trong điềukiện là thành viên của WTO Kinh nghiệm điều chỉnh và xu thế điều chỉnhthuế thu nhập của các nước trên thế giới, các bài học rút ra cho Việt Nam.

- Phân tích thực trạng điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện ViệtNam là thành viên WTO Áp dụng các phương pháp đánh giá tác động củaquá trình điều chỉnh thuế thu nhập của Việt Nam Rút ra các kết luận về bàihọc thành công và những vấn đề gì cần đặt ra để tiếp tục nghiên cứu điềuchỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong điều kiện là thành viên WTO

- Để tiếp tục điều chỉnh thuế thu nhập đến năm 2020, cần có những giảipháp gì?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đối tượng nghiên cứu của luận án là điều chỉnh thuế thu nhập

Phạm vi nghiên cứu: Điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam trong điềukiện là thành viên WTO Luận án cũng tập trung nghiên cứu điều chỉnh chínhsách thuế thu nhập, không đi sâu nghiên cứu về quản lý thuế của Việt Nam.Luận án tập trung nghiên cứu vào:

- Nội dung điều chỉnh thuế thu nhập;

- Phương pháp điều chỉnh thuế thu nhập;

- Quy trình điều chỉnh thuế thu nhập;

- Tác động của điều chỉnh thuế thu nhập;

Thời gian nghiên cứu: từ năm 1991 đến nay và tập trung vào giai đoạn

từ năm 2007 đến nay sau khi Việt Nam đã trở thành thành viên WTO Đề xuấtcác giải pháp điều chỉnh thuế thu nhập đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành các nhiệm vụ trên, luận án áp dụng các phương phápnghiên cứu sau đây:

- Phương pháp thu thập số liệu: Trên cơ sở các tư liệu chuyên ngành và

Trang 14

các tài liệu thuế của Tổng cục thuế sẽ lựa chọn và thu thập các tư liệu có liênquan đến đề tài.

- Phương pháp nghiên cứu văn bản: Phương pháp nghiên cứu truyềnthống, quen thuộc được tác giả sử dụng nhiều hơn cả vẫn là nghiên cứu, phântích tài liệu văn bản thu thập được nhằm phân loại, sắp xếp, đánh giá và lựachọn các thông tin trong tài liệu cho phù hợp với mục tiêu, đối tượng và phạm

vi nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Qua việc thu thập số liệu cần phảitổng hợp theo đề cương và nội dung cần nghiên cứu Phân tích và xử lý các tưliệu đã có đồng thời cập nhật những nội dung mới có liên quan đến đề tài

- Phương pháp logic, duy vật biện chứng: Những nội dung phân tích sẽdựa vào phương pháp logic, suy luận duy vật biện chứng nhằm khai thác cáckhía cạnh khác nhau của cùng nội dung phân tích Từ đó, rút ra các ý kiếnđóng góp mới của luận án

- Ngoài ra, luận án còn áp dụng các phương pháp thống kế, toán kinh tế,

mô hình hóa và đồ thị hóa các nội dung nghiên cứu nhằm tăng tính đa dạngtrong cách trình bày và phân tích đề tài

6 Các nguồn số liệu

Các nguồn tài liệu thứ cấp bao gồm:

- Các số liệu thống kê, các văn bản do các cơ quan Chính phủ hoặc các

tổ chức khác công bố, như là Tổng cục Thuế, Tổng cục Thống kê, Bộ Tàichính, OECD, các công ty kiểm toán quốc tế v.v

- Các công trình nghiên cứu, luận án, các ấn phẩm xuất bản, các bàibáo … có liên quan đến đề tài ở trong nước

- Thu thập và hệ thống hóa các tài liệu của các tác giả ngoài nước Các số liệu và tư liệu khác, tác giả đã thực hiện lập phiếu điều tra đốivới đối tượng là người nộp thuế

Trang 15

7 Những đóng góp mới của luận án

Trên cơ sở nghiên cứu về đề tài điều chỉnh thuế thu nhập trong điềukiện Việt Nam là thành viên WTO tác giả đã có những ý tưởng mới về việc

áp dụng các cơ chế tín dụng thuế, tránh thuế chồng lên thuế và quan điểm rõràng ủng hộ trường phái nghiêng về đánh thuế trực thu nên tác giả có nhữngđóng góp sau đây:

- Thứ nhất là: Qua việc hệ thống hóa các cơ sở lý luận về điều chỉnh

thuế thu nhập, các nội dung điều chỉnh, phương pháp và quy trình điều chỉnhthuế thu nhập, luận án đề cập đến các mô hình tác động thuế, đồ thị hóa cáctác động và luận giải chính sách thuế thu nhập là ít bị méo mó nhất khi đánhthuế Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về điều chỉnh thuế thu nhập dướidạng so sánh tổng thể gánh nặng thuế trên cá nhân, doanh nghiệp và sảnphẩm Tác giả cũng chắt lọc kinh nghiệm điều chỉnh thuế thu nhập của cácquốc gia có điều kiện tương đồng với Việt Nam để rút ra những bài học quýgiá khi Việt Nam phải thực hiện các cam kết đối với WTO

- Thứ hai là: Trên cơ sở các phân tích sâu về điều chỉnh thuế thu nhập khi

Việt Nam là thành viên WTO tác giả đóng góp về các phân tích ứng dụng đồ thịhóa các tác động khi áp dụng thuế thu nhập Từ đó, có những đánh giá về thựctrạng, rút ra kết luận về những bài học thành công cũng như những vấn đề đặt racần tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh và nguyên nhân của những hạn chế đó

- Thứ ba là: Sau khi tổng hợp các mục tiêu tổng quát và cụ thể điều

chỉnh thuế thu nhập đến 2020 của Chính phủ, tác giả đề xuất 5 quan điểmriêng về điều chỉnh thuế thu nhập để làm cơ sở đề xuất các giải pháp điềuchỉnh thuế thu nhập của Việt Nam trong điều kiện là thành viên WTO Bêncạnh các giải pháp về nội dung điều chỉnh, về phương pháp và quy trình điềuchỉnh, tác giả có đề xuất những giải pháp bổ trợ nhằm hỗ trợ thực hiện thànhcông các nhóm giải pháp đã đề xuất

Trang 16

8 Kết cấu của Luận án

Ngoài các trang bìa, mục lục, danh mục các bảng số liệu, các từ viêt tắt

và các đồ thị, các phần mở đầu và kết luận , danh mục các công trình đã công

bố liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận ángồm ba chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện là thành viên Tổ chức thương mại thế giới

Chương 2: Thực trạng điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên Tổ chức thương mại thế giới

Chương 3: Giải pháp điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện Việt Nam là thành viên Tổ chức thương mại thế giới

Trang 17

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ ĐIỀU CHỈNH THUẾ THU NHẬP TRONG ĐIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN

TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI

1.1 Tổng quan lý luận về thuế thu nhập và điều chỉnh thuế thu nhập

1.1.1 Tổng quan về thuế thu nhập

1.1.1.1 Khái niệm về thuế thu nhập

Để hiểu rõ thuế thu nhập trước hết cần tìm hiểu về thu nhập Hiện naytrên thế giới còn nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm thu nhập tuỳ theomục đích của các nhà nghiên cứu

Đại diện cho lý thuyết về sự bổ sung tài sản, tăng thêm tiềm lực kinh tế

mà không quan tâm đến tính thường xuyên của thu nhập là G.Schamt coi thunhập là khả năng kinh tế sẽ được bổ sung cho một người nào đó trong mộtkhoảng thời gian nhất định

Hai nhà kinh tế Anh là R.M.Hais và H.C Simons ( còn gọi là định nghĩaHaig- Simons) cho rằng thu nhập là tổng đại số của các giá trị thị trường, cácquyền lợi được hưởng dưới dạng tiêu dùng và những thay đổi về giá trị trongtổng các quyền sở hữu trong một khoảng thời gian nhất định

Theo nhà kinh tế học người Mỹ Paul.A.Samuelson thì: “ Thu nhập làtổng số tiền kiếm được hoặc thu góp được trong một khoảng thời gian nhấtđịnh (thường là 1 năm)” Thuật ngữ “tiền” ở đây được hiểu là những khoảnthu dưới dạng tiền tệ hay hiện vật được tính thành tiền, nó bao gồm cả phầnsản xuất để tự tiêu dùng, nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, từ lao động hoặc không từ lao động, từ quyền sở hữu về tài sản mà cóhoặc tiêu dùng các dịch vụ không phải thanh toán

Trang 18

Qua các định nghĩa nêu trên có thể thấy chung nhất thì thu nhập là tổngcác giá trị mà một chủ thể nào đó nhận được trong nền kinh tế xã hội thôngqua quá trình phân phối thu nhập quốc dân trong một thời hạn nhất định,không phân biệt nguồn gốc hình thành từ lao động, tài sản hay đầu tư…

Thuế thu nhập là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của cánhân hoặc pháp nhân

Thuế thu nhập đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thuNgân sách cho Nhà nước và thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết vĩ môcủa Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế, xã hội trong toàn bộ nền kinh tếquốc dân Thuế Thu nhập xuất hiện rất sớm trong lịch sử thuế khoá Mức thuếcao hay thấp đánh vào tổng thu nhập hay đánh vào từng khoản thu nhập khácnhau của các chủ thể thường phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập vàmục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng nước trong những thời kỳ nhấtđịnh Vì vậy, có thể có những loại thu nhập không phải chịu thuế hoặc chỉ bịđánh thuế trong những giai đoạn nhất định với các mức thuế suất khác nhau

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập

- Thuế thu nhập là thuế trực thu nên thường bị phản ứng mạnh nhưngkhá công bằng và hiệu quả Tùy vào hệ thống thuế tận thu hay bình thu sẽ cónhững phản ứng khác nhau Đặc điểm này cũng gắn liền với ý thức của cácđối tượng nộp thuế và cơ cấu kinh tế của nên kinh tế Nếu một nền kinh tế có

cơ cấu dịch vụ cao, công nghệ cao thường chịu thuế suất cao hơn và ngượclại Trong khi đó người chịu thuế dù phải nộp thuế cao nhưng vẫn còn thunhập sung túc nên gánh nặng thuế được xem nhẹ hơn Như vậy, ý thức chấphành nộp thuế của nhóm này cũng cao hơn

- Hệ thống thuế thu nhập thường có thuế suất cao và lũy tiến vì thuế thunhập đóng vai trò là loại thuế trực tiếp đảm bảo công bằng xã hội Mặc dùvậy, hệ thống thuế thu nhập có thuế suất cao thường áp dụng hệ thống thuế

Trang 19

chuẩn tắc nhằm đảm bảo thuế thu nhập không bị lạm thu hai lần Ngược lạinhững thu nhập dưới mức trung bình thường được miễn giảm nhiều hơn.

- Hệ thống thuế thu nhập thường gắn với các chương trình phân phối

và phân phối lại thu nhập nên có ảnh hưởng rất lớn Đặc biệt là thuế thu nhậpđối với các cá nhân chịu thuế theo nguyên tắc thu nhập cao phải nộp nhiều vàngược lại Thuế thu nhập không mang tính phân phối lại trực tiếp bằng cáchsan bằng thu nhập của tất cả thành viên trong xã hội nhưng nó có tác dụnglàm giảm khoảng cách giầu nghèo trong xã hội Những mâu thuẫn và áp lựcmất ổn định của đa số người nghèo sẽ được giảm dần khi áp dụng thuế thunhập có mức thuế suất lũy tiến

1.1.1.3 Nguyên tắc đánh thuế thu nhập

Nguyên tắc thứ nhất: Đánh thuế trên cơ sở thu nhập chịu thuế

Những nhà kinh tế đưa ra quan điểm đánh thuế thu nhập dựa trên cơ sởthu nhập hoàn chỉnh theo định nghĩa Haig-Simons cho rằng, thu nhập hoànchỉnh – thu nhập bằng tiền mặt và cả lãi vốn, dù lãi đó đã có thực hay mới chỉ

là hứa hẹn - phải là cơ sở đánh thuế thu nhập vì nó là thước đo đúng đắn nhấtkhả năng nộp thuế Trở ngại cho quan điểm này trên thực tế là khó có thể xácđịnh được số lãi từ vốn đầu tư khi lãi đó đang ở dạng tiềm năng (Đánh thuếtrên cơ sở chưa có thực) Mặt khác để có thu nhập hoàn chỉnh thì mỗi chủ thểtạo ra thu nhập lại có các chi phí khách quan khác nhau (Chẳng hạn chi phí đểkhắc phục rủi ro, chi phí chữa bệnh ) Nếu dựa vào thu nhập hoàn chỉnh đểlàm cơ sở đánh thuế thì vi phạm nguyên tắc công bằng Do đó, ở hầu hết cácnước, thu nhập chịu thuế được xác định trong các trường hợp cụ thể sau:

- Thu nhập phát sinh từ những giao dịch trên thị trường dưới hình thức tiền tệ

- Thu nhập phát sinh từ những giao dịch trên thị trường dưới hình thứctiền tệ trừ đi các khoản chi phí khách quan gắn liền với quá trình tạo ra thunhập (cả chi phí sản xuất và chi phí khách quan khác) Tuỳ theo điều kiện,

Trang 20

hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà các khoản chi phí miễn trừ này được quyđịnh khác nhau

- Thu nhập của các tổ chức, cá nhân phát sinh từ những giao dịch trênthị trường, nhưng được miễn trừ thêm một khoản thu nhập để khuyến khíchnhững hoạt động theo định hướng của Nhà nước

Nguyên tắc thứ hai: Đánh thuế luỹ tiến

Ở hầu hết các quốc gia đều coi trọng nguyên tắc luỹ tiến trong thuế thunhập Cơ sở của nó xuất phát từ nguyên tắc công bằng theo chiều dọc trongviệc đánh thuế Theo nguyên tắc luỹ tiến, thì thu nhập chịu thuế càng lớn thìthuế suất càng cao

Tuy nhiên, xung quanh vấn đề áp dụng nguyên tắc luỹ tiến đối vớithuế thu nhập cũng có nhiều ý kiến khác nhau Có ý kiến cho rằng, khi

áp dụng nguyên tắc luỹ tiến nên có sự phân biệt nguồn gốc của các loạithu nhập để phát huy vai trò điều chỉnh của thuế thu nhập Nhưng cũng

có ý kiến cho rằng làm như vậy sẽ gây nên tính phức tạp trong việc thiết

kế thuế suất, vì không nên dùng các loại thuế suất khác nhau cho thunhập phát sinh từ các nguồn thu nhập khác nhau mà nên áp dụng cáckhoản miễn, giảm thuế để đảm bảo chức năng của thuế thu nhập, hoặc ápdụng thuế luỹ tiến từng phần

Nguyên tắc thứ ba: Lựa chọn thời gian để xác định thu nhập chịu thuế

Cơ sở đánh thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuếđược xác định trong thời gian nhất định do pháp luật của từng nước quy địnhnhưng thông thường phải đảm bảo yêu cầu sau:

- Đảm bảo công bằng trong việc đánh thuế

- Đảm bảo tính khả thi của việc đánh thuế

Trang 21

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách để trang trải cho các nhu cầu chitiêu của Nhà nước

Trong thực tiễn, nhiều nước trên thế giới qui định khác nhau về thời gianxác định thu nhập chịu thuế Có nước lấy thu nhập năm làm cơ sở tính thuế,

có nước coi thu nhập bình quân tháng làm cơ sở tính thuế

1.1.1.4 Phân loại thuế thu nhập

Các hình thức thuế thu nhập cũng rất nhiều loại tuỳ theo từng giác độnghiên cứu và tiêu chí phân loại Thông thường có các cách thức phân loạithuế sau đây:

- Căn cứ vào đối tượng nộp thuế, có thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Căn cứ vào đối tượng chịu thuế có nhiều loại thuế như thuế thu nhập,

thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất vv

- Căn cứ vào chuẩn mực thuế thu nhập có:

+ Thuế thu nhập chuẩn tắc thường đánh thuế thu nhập trực tiếp và khôngđánh thuế chồng lên thuế

+ Thuế thu nhập phi chuẩn tắc thường gộp toàn bộ các loại thuế thu nhập

áp dụng vào cùng thời điểm

- Căn cứ vào tính chất thuế thu nhập gồm có:

+ Thuế thu nhập tận thu thường có mức thuế suất rất cao trên 50%(thậm chí 70%)

+ Thuế thu nhập bình thu thường có mức thuế suất cao nhất không quá 50%.Những cách chủ yếu để phân loại thuế nhưng thực tế tuỳ theo từng thời

kỳ lịch sử và điều kiện kinh tế - xã hội nhất định mà có thể có những hìnhthức thuế đặc thù Thực chất thuế thu nhập có bản chất là điều tiết thu nhập

Trang 22

qua nhiều giai đoạn và do nhiều đối tượng chi phối khác nhau nên cần có cácbiện pháp áp dụng khác nhau nhằm thu đúng và đủ thuế Thu nhập doanhnghiệp thực chất sau khi để lại một phần nếu tiếp tục phân chia cho các cổđông lại là thu nhập cá nhân Vì vậy, cần có một loạt các loại thuế khác nhau

bổ sung cho nhau trong quá trình vận dụng Một loạt các loại thuế điều tiếtthu nhập nằm trong một hệ thống và thời điểm nhất định là thuế thu nhập.Tuy nhiên, cách phân loại chung nhất trên thế giới hiện nay vẫn là thuế Thunhập doanh nghiệp và thuế Thu nhập cá nhân

Thuế Thu nhập doanh nghiệp:

Bản chất của thuế TNDN được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn

có của nó Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua các giai đoạnphát triển Nghiên cứu về thuế TNDN, người ta nhận thấy thuế thu nhậpdoanh nghiệp có những đặc điểm riêng để phân biệt với các sắc thuế và cáccông cụ tài chính khác như sau:

Thứ nhất, thuế TNDN có đặc điểm là đối tượng nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với đối tượng chịu thuế.

NNT theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một chu kỳ sảnxuất kinh doanh Nói một cách khác, thuế TNDN làm cho khả năng và cơ hộichuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn

Thứ hai, thuế TNDN là một khoản chuyển giao thu nhập của NNT cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự.

Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế nói chung

và thuế TNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huyđộng tài chính khác của ngân sách Nhà nước

Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là nhữngquan hệ tiền tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc

Trang 23

biệt - Việc động viên mang tính bắt buộc của Nhà nước Phân phối mang tínhchất bắt buộc dưới hình thức thuế TNDN là một phương thức phân phối củaNhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của doanhnghiệp được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp pháthoặc những quyền lợi nào khác cho NNT.

Thứ ba, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.

Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế TNDN được biểu hiện trêncác khía cạnh

Một là, sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính đối

giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhànước không hoàn toàn dựa trên mức độ NNT thừa hưởng những dịch vụ vàhàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp NNT cũng không có quyền đòihỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hoá dịch vụ công cộng trực tiếp cho mìnhmới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độcung cấp dịch vụ công cộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằngmức độ chuyển giao

Hai là, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không

được hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là NNT suy cho cùng sẽ nhận được một phầncác dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng đồng giá trịphần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ nộpcho Nhà nước

Ba là, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN được quy định trước bằng pháp luật.

Đặc điểm này, một mặt thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặtkhác phản ánh sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tuỳ tiện mà dựatrên những cơ sở pháp luật nhất định và đã được xác định trước trong Luậtthuế TNDN Những tiêu thức thường được xác định trong Luật thuế TNDN là

Trang 24

đối tượng chịu thuế, đối tuợng nộp thuế, thuế suất, thời hạn cụ thể và nhữngchế tài mang tính cưỡng chế khác

Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN chịu nhữngảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội trong những thời kỳ nhất định.Yếu tố kinh tế tác động đến thuế TNDN thường là mức độ tăng trưởng củanền kinh tế quốc dân, giá cả, thị trường, sự biến động của Ngân sách Nhà nước…Yếu tố chính trị, xã hội tác động đến thuế TNDN thường là thể chếchính trị của Nhà nước, tâm lý tập quán của các tầng lớp dân cư, truyềnthống văn hoá…

Thuế Thu nhập cá nhân:

Thu nhập của thuế sẽ căn cứ vào cụ thể nguồn gốc phát sinh của cáckhoản thu nhập và căn cứ vào đặc điểm cư trú hay một số đặc điểm khác tuỳtheo luật của từng nước

Do đối tượng nộp thuế đồng thời cũng chính là đối tượng chịu thuế nên

thuế TNCN được xếp vào loại thuế trực thu.

Không giống các loại thuế gián thu (như thuế tiêu dùng…) khoản thuếđược tính sẵn trong giá thanh toán nên nó không ảnh hưởng nhiều đến tâm lýngười mua về khoản thuế mình phải nộp Thuế trực thu có thể hiểu nghĩa đen

là “Nhà nước trực tiếp thò tay vào túi chúng ta và lấy tiền của ta ra” điều đóchắc chắn có ảnh hưởng mạnh về tâm lý của người nộp thuế Chính vì vậymỗi khi chính phủ có những thay đổi trong chính sách thuế TNCN như việcđiều chỉnh thuế suất hay thay đổi phạm vi các đối tượng được miễn giảm thuếthì đều gây ra những phản ứng mạnh mẽ trong dân cư

Thuế TNCN thông thường là loại thuế luỹ tiến.

Các nước thường xây dựng một biểu thuế luỹ tiến, tương ứng vớicác bậc thu nhập càng cao thì mức thuế suất biên càng cao Do đó, nhữngngười có thu nhập càng cao thì phải chịu mức thuế đóng góp cao hơn so

Trang 25

với những người có mức thu nhập thấp hơn Thuế TNCN góp phần đảmbảo tính công bằng trong xã hội (công bằng ở đây là công bằng theo chiềudọc) Khoảng cách tương đối giữa các bậc thuế suất sẽ quyết định tínhchất luỹ tiến mạnh hay yếu của biểu thuế.

Thuế TNCN là một loại thuế phức tạp và mang tính trung lập đối với

cơ cấu kinh tế:

Do đặc điểm là điều tiết đối với thu nhập của dân cư, phạm vi điềuchỉnh rất rộng nên việc quản lý đối loại thuế này là hết sức khó khăn ThuếTNCN dễ gây phản ứng cho người nộp thuế Đồng thời do tính chất phân tán

và tính chất biến động của đối tượng chịu thuế và nguồn thu thuế nên công tácquản lý thu thuế rất khó khăn

1.1.2 Khái niệm và nội dung điều chỉnh thuế thu nhập

1.1.2.1 Khái niệm điều chỉnh thuế thu nhập

Bản chất thuế thu nhập là sự phân phối lại thu nhập trong xã hội chonên điều chỉnh thuế thu nhập chính là thực hiện chức năng cơ bản này củathuế Tùy vào bản chất giai cấp ở từng nước mà các điều chỉnh này có lợi chonhóm xã hội này hay nhóm xã hội khác nhưng thực chất là phân phối lại thunhập Vì vậy, khi bản chất giai cấp của thuế có sự thay đổi đòi hỏi phải điềuchỉnh thuế thu nhập theo đúng bản chất đó

Nhu cầu phân phối lại thu nhập đáp ứng yêu cầu là hoàn toàn cấp thiết.Việc điều chỉnh thuế thu nhập trong các trường hợp này là không thể khôngthực hiện nên nhiều Chính phủ coi đây là công cụ hữu hiệu nhất có ảnh hưởngmạnh mẽ đối với toàn xã hội Điều chỉnh thuế thu nhập có ảnh hưởng nhanh

và mạnh đối với các đối tượng trong xã hội nên các Chính phủ luôn thận trọng

về các chính sách thuế của mình

Điều chỉnh thuế Thu nhập là sửa đổi, bổ sung hoàn thiện thuế thu nhập

cả về chính sách thuế thu nhập và quản lý thuế thu nhập nhằm đạt được các

Trang 26

mục tiêu quản lý thuế thu nhập Trong khuôn khổ luận án này sẽ tập trung

nghiên cứu việc điều chỉnh chính sách thuế thu nhập Như vậy, việc điềuchỉnh chính sách thuế thu nhập sẽ bao gồm việc điều chỉnh chính sách thuếThu nhập doanh nghiệp và chính sách thuế Thu nhập cá nhân để thực hiệntrên phạm vi cả nước trong một khoảng thời gian nào đó

1.1.2.2 Nội dung điều chỉnh thuế thu nhập

Xét về góc độ điều chỉnh thuế thu nhập có thể nói là việc điều chỉnh cả

về chính sách, bộ máy và cơ chế thuế thu nhập Tuy nhiên, phạm vi điềuchỉnh thuế thu nhập được tập trung nghiên cứu cơ bản về chính sách thuế thunhập Điều chỉnh chính sách thuế thu nhập được coi là cốt lõi làm thay đổithuế thu nhập Còn điều chỉnh bộ máy và cơ chế thuế thu nhập là những điềuchỉnh mang tính chất quản lý thuế thu nhập Điều chỉnh chính sách thuế thunhập gồm 07 nội dung điều chỉnh: Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế,quy định về xác định thu nhập chịu thuế, quy định khi xác định địa điểm phátsinh thu nhập và thời hạn cư trú hoặc không cư trú của chủ sở hữu thu nhập,quy định về việc xác định các khoản khấu trừ hoặc các khoản chi phí được trừkhi tính thuế thu nhập, quy định về các mức thuế suất, quy định về xác định

ưu đãi thuế, quy định về việc xác định thời gian tính thuế thu nhập Trongphạm vi luận án này, chúng tôi tập trung nghiên cứu 04 nội dung điều chỉnh

cơ bản của thuế thu nhập như sau:

Một là: Điều chỉnh các quy định về xác định thu nhập chịu thuế Trong

đó cần xem xét tới các yếu tố như nguồn gốc của thu nhập Vì mỗi loại thunhập phát sinh từ các nguồn gốc khác nhau phải được xác định thu nhập chịuthuế khác nhau Nội dung này cũng là những vấn đề trọng yếu của chính sáchthuế thu nhập Điều chỉnh chính sách thuế thu nhập sẽ căn cứ vào tình hìnhcủa từng giai đoạn mà đánh thuế các loại thu nhập khác nhau cho các đối

Trang 27

tượng khác nhau Trong giai đoạn đầu khi tạo lập các thị trường mới nhưchứng khoán, bất động sản… thường sẽ ưu tiên chưa tính thu nhập chịu thuế

Hai là: Điều chỉnh các quy định về việc xác định các khoản khấu trừ

hoặc các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập Bên cạnh các khoảnthu nhập chịu thuế các chính sách khấu trừ thu nhập trước khi chịu thuế cũngrất quan trọng Những khoản thu nhập nhưng phải chi tiêu cho các mục tiêuchung, mục tiêu xã hội, mục đích nhân đạo… được khấu trừ trước khi tínhthuế thu nhập Điều chỉnh thuế thu nhập cũng nên căn cứ vào tình hình kinh tế

xã hội từng giai đoạn lịch sử cho phù hợp Điều chỉnh những nội dung nàycũng là sự quan tâm của nhiều tầng lớp dân cư trong xã hội, đặc biệt là nhữngtrường hợp thay đổi chính sách cho người già, trẻ em, người mất khả năng laođộng phải có người có thu nhập giám hộ và nuôi dưỡng

Ba là: Điều chỉnh các quy định về các mức thuế suất thuế Thu nhập

doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Nội dung điều chỉnh về thuế suấtcũng là nội dung quan trọng trong chính sách thuế Mỗi lần điều chỉnh cũngphải căn cứ vào những yêu cầu của các chính sách phát triển kinh tế nóichung cũng như tình hình kinh tế xã hội nói riêng Phần lớn các mức thuế suất

có xu thế đơn giản hóa nhưng bao quát đối tượng thu trên diện nộp

Bốn là: Điều chỉnh các qui định về xác định ưu đãi thuế Thu nhập Bên

cạnh các điều chỉnh về những nội dung chính như diện chịu thuế, thuế suất…cũng cần điều chỉnh nội dung đối với ưu đãi thuế thu nhập Những vùng vàkhu vực đặc biệt khó khăn, các lĩnh vực kinh doanh cần khuyến khích nhưcông nghệ mới… nên được tính đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập Điềuchỉnh nội dung này cũng khá linh hoạt đối với các giai đoạn phát triển kinh tếkhác nhau

Trang 28

1.1.3 Nguyên tắc, phương pháp và quy trinh điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiên là thành viên WTO

1.1.3.1 Nguyên tắc điều chỉnh thuế thu nhập

Thuế thu nhập là thuế trực thu nên thường có nhiều mâu thuẫn lớn giữacác nhóm lợi ích trong xã hội Do đó, việc điều chỉnh thuế thu nhập thườngphải đảm bảo nguyên tắc nhằm tránh xảy ra xung đột mạnh và bất ổn xã hội.Khác với loại thuế gián thu, người nộp thuế và chịu thuế khác nhau nên khi bịchiết khấu thuế thường ít xảy ra mâu thuẫn Tuy nhiên, không phải vì các mâuthuẫn mà chấp nhận thất thu hay gây bất bình đẳng trong xã hội Các nguyêntắc điều chỉnh thuế thu nhập gồm có:

- Nguyên tắc 1: Điều chỉnh chính sách thuế phải đảm bảo công bằng,

minh bạch Mặc dù, thuế thu nhập là thuế trực thu gây nhiều mâu thuẫn giữacác nhóm lợi ích trong xã hội nhưng đôi khi các mâu thuẫn gay gắt nhấtkhông phải là nội dung thuế thu nhập mà là sự thiếu công bằng xã hội Tínhminh bạch của thuế thu nhập cũng là tính nguyên tắc cơ bản của điều chỉnhchính sách thuế vì thiếu minh bạch sẽ gây ra bất bình xã hội Chính sách thuếcông bằng và minh bạch trong từng giai đoạn mang tính tương đối nhưngkhông vì thế mà mất đi tính nguyên tắc của nó

Mặc dù có những phân biệt cho một số khu vực và lĩnh vực ngành nghềnhưng chính sách thuế thu nhập không thể điều chỉnh có sự chênh lệch lớn vàthời gian dài Vì bất kỳ sự chênh lệch và khác biệt nào đều nảy sinh cơ chế

“xin-cho” và độc quyền gây ra sự méo mó chính sách thuế thu nhập Bản chấtthuế thu nhập cần phải công bằng, hiệu quả và minh bạch

- Nguyên tắc 2: Điều chỉnh chính sách thuế thu nhập phải gắn với chủ

trương và chính sách phát triển kinh tế từng giai đoạn lịch sử nhất định Thuếthu nhập không nhằm tận thu mà phải phục vụ cho phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước

Trang 29

Mặc dù xây dựng các chính sách thuế phải đảm bảo bao quát nguồn thunhưng cũng đòi hỏi phải đáp ứng yêu cẩu gắn với các chủ trương chính sáchcủa Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử Việc xây dựng các chínhsách ưu tiên, miễn giảm thuế cũng dựa trên nguyên tắc cân đối tổng thể theođịnh hướng phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà Nước Tổng số huyđộng vào Ngân sách Nhà nước hàng năm được quốc hội thông qua là chỉ tiêuđịnh hướng quan trọng để từ đó xác định cơ cấu thu cho từng loại thuế trong

đó có thuế thu nhập Trong khi cân đối liên ngành lại cần điều chỉnh theochính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước tùy từng lĩnh vực vàngành nghề Chế độ thu sẽ khác nhau giữa các lĩnh vực công nghệ cao, vùngđặc biệt khó khăn…

- Nguyên tắc 3: Điều chỉnh thuế thu nhập phải bao quát nguồn thu Tất

cả các nguồn thu nhập đều được xác định làm cơ sở tính thuế Nếu có xétgiảm khoản giảm trừ hay ưu đãi sẽ có chính sách riêng chứ không nên gạt bỏbất kỳ loại thu nhập không được điều chỉnh Đã là thu nhập thì nên được điềuchỉnh bởi chính thuế thu nhập và vì vậy điều chỉnh chính sách thuế thu nhậpphải bao quát hết các nguồn thu nhập

Khi xây dựng chính sách thuế thu nhập sẽ bao quát tất cả các ngành vàlĩnh vực nền kinh tế để đảm bảo bao quát nguồn thu Trong trường hợp cácngành và lĩnh vực đó không phát sinh thu nhập hay được miễn thuế thu nhậpthì số thuế xác định sẽ bằng không Điều đó có nghĩa là không thể xây dựngchính sách theo tình hình phát sinh thu nhập mà phải xây dựng trước và baoquát toàn bộ nguồn thu

- Nguyên tắc 4: Điều chỉnh chính sách thuế phải đảm bảo tính linh

hoạt Không nên xây dưng một chính sách thuế áp dụng chung cho các loạiđối tượng hay các loại thu nhập Một chính sách thuế phải có nội dung linhhoạt điều chỉnh như khoản giảm trừ, diện ưu đãi thuế, thời hạn và thời điểmtính thuế

Trang 30

Mặc dù điều chỉnh chính sách thuế cần sự ổn định và minh bạch nhữngcũng phải linh hoạt đáp ứng sự vận động và biến đổi của kinh tế thị trường vàcủa tưng giai đoạn lịch sử Thậm chí, sự linh hoạt còn cho phép các cấp quản

lý từ trung ương đến địa phương tham gia một cách tích cực và hiệu quả khixây dựng và thực thi chích sách thuế thu nhập Các quốc gia phát triển thườngnới rộng biên độ linh hoạt cho các bang và tiểu bang, vùng miền hay địaphương lựa chọn và thực thi chính sách thuế thu nhập nhưng vẫn trong khuônkhổ của chính sách thuế thu nhập chung của quốc gia

Quán triệt các nguyên tắc đó, khi điều chỉnh chính sách thuế thu nhậpcần phải có phương pháp phù hợp

1.1.3.2 Phương pháp điều chỉnh thuế thu nhập trong điều kiện là thành viên WTO

- Phương pháp điều chỉnh trực tiếp và gián tiếp:

Xét về cách thức tác động, có phương pháp điều chỉnh trực tiếp vàphương thức điều chỉnh gián tiếp Khi phát sinh những thu nhập bất thườngcủa những nhóm lợi ích trong xã hội thì có thể ban hành chính sách điềuchỉnh trực tiếp đối với các nhóm đối tượng đó để thu thuế Nếu sử dụng cácchính sách điều chỉnh nguồn gốc sinh ra các loại thu nhập bất thường có thểđiều chỉnh lại mức sinh lời của từng loại thu nhập của các hoạt động kinh tếsinh ra Thông thường áp dụng điều chỉnh trực tiếp đối với thu nhập cá nhân

và điều chỉnh gián tiếp đối với thu nhập doanh nghiệp Vì bản thân cá nhân cónhững phát minh sáng chế, thu tiền bản quyền, thừa kế vv… mang tính độtbiến thì nên điều chỉnh chính sách trực thu Đối với các doanh nghiệp khi lợidụng những kẽ hở trong các chính sách kinh tế, những lợi ích bất thường dokhai thác tài nguyên … Thì nên điều chỉnh gián tiếp làm cho thu nhập trở lênhài hòa và hợp lý hơn Thu thuế thu nhập gián tiếp hay trực tiếp phụ thuộc

Trang 31

vào rất nhiều các yếu tố tâm lý, ý thức và trình độ của bộ máy quản lý thuế…

Vì vậy, các quốc gia phát triển thường sử dụng chính sách thuế trực thu nhiềuhơn gián thu vì ưu điểm là công bằng hơn, chính xác hơn nhưng cũng dễ bịphản ứng hơn Ngược lại, các nước kém phát triển hoặc hệ thống pháp lýchưa hoàn thiện sẽ lựa chọn thu thuế thu nhập gián tiếp nhiều hơn

- Phương pháp hành chính và phi hành chính:

Xét về biện pháp áp dụng: Có phương pháp hành chính và phi hànhchính Những biện pháp hành chính có thể là điều chỉnh thủ tục và thể lệ kêkhai, nộp thuế còn các biện pháp phi hành chính tập trung vào chế độ vàchính sách thuế thu nhập Khi điều chỉnh thuế thu nhập cần chú trọng cả haibiện pháp điều chỉnh này cho phù hợp với đối tượng, tình hình và điều kiệnthu và nộp thuế Các biện pháp này thay đổi theo từng giai đoạn lịch sử nhấtđịnh nhằm thuận lợi cho công tác quản lý thuế và đưa chính sách thuế vàocuộc sống dễ dàng hơn

- Phương pháp kinh tế và phi kinh tế:

Xét về tính kinh tế: Có biện pháp kinh tế và biện pháp phi kinh tế Hiệnnay các biện pháp kinh tế được ưu tiên sử dụng nhiều hơn Đối tượng chịu thuế

và nộp thuế sẽ được vinh danh và thưởng ở mức độ hợp lý hơn là biện phápthanh tra, giám sát, cưỡng chế thu thuế Biện pháp kinh tế còn thể hiện ở cácchính sách khuyến khích và miễn giảm thuế, các biện pháp kiểm tra, thanh trahoặc tạo cơ chế cơ hội-lợi ích cho đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

- Phương pháp chủ động và thụ động:

Xét về cách tiếp cận điều chỉnh: Phương pháp chủ động và phươngpháp thụ động Phương pháp chủ động đưa ra các chính sách thuế thu nhậpđiều chỉnh dựa trên các nghiên cứu và kiểm nghiệm thực tế Khi ban hànhhướng dẫn điều chỉnh các luật thuế thu nhập áp dụng cách này Mặt khác,

Trang 32

điều chỉnh chính sách thuế thu nhập nhằm sửa chữa và chỉnh lại những bấtcập của thuế thu nhập thường là do những phát sinh trên thực tiễn xảy ra.Phương pháp chủ động hay thụ động thường giao thoa trong các chính sáchđiều chỉnh thuế thu nhập Sử dụng cả hai phương pháp này sẽ có những chínhsách điều chỉnh thuế thu nhập hợp lý hơn.

1.1.3.3 Quy trình điều chỉnh thuế thu nhập

Điều chỉnh chính sách thuế thu nhập phải dựa vào rất nhiều các khảo sát,các ý kiến để lựa chọn những nội dung phù hợp trước khi ban hành các văn bảnđiều chỉnh Bản thân các chính sách thuế thu nhập luôn mang tính lịch sử nêntrong những giai đoạn nhất định sẽ nảy sinh nhiều vấn đề tồn tại cần xử lý Vìvậy, theo định kỳ các cơ quan quản lý đều có những sơ kết hay tổng kết việcthực hiện chính sách thuế thu nhập nhằm điều chỉnh cho kịp thời Mặt khác,những trường hợp có những bức xúc hay bất cập về chính sách thuế thu nhậpthường được các cơ quan hữu quan thu thập thông tin để điều tra chỉnh lý Dùxuất phát từ những nguồn khác nhau những quy trình để điều chỉnh chính sáchthuế phải thống nhất và chuẩn tắc Để điều chỉnh chính sách thuế thu nhập, Nhànước cũng dựa vào các bước sau đây đề điều chỉnh thuế thu nhập:

- Bước 1: Tổng kết, sơ kết chính sách định kỳ hoặc thu thập các bất

cập chính sách thuế thu nhập

- Bước 2: Phân tích và đánh giá thực hiện chính sách thuế thu nhập

- Bước 3: Xác định mục tiêu điều chỉnh, phương pháp và nội dung điều chỉnh

- Bước 4: Xây dựng kế hoạch và lộ trình điều chỉnh

- Bước 5: Soạn thảo dự thảo văn bản điều chỉnh chính sách thuế thu nhập.

- Bước 6: Lấy ý kiến, hoàn chỉnh văn bản điều chỉnh

- Bước 7: Trình cấp thẩm quyền ký duyệt và ban hành điều chỉnh chính

sách thuế thu nhập

Trang 33

Quy trình điều chỉnh chính sách thuế thu nhập thường phải có thời giannhất định vì các chính sách được ban hành ra phải có thời gian kiểm chứng.Thời gian ban hành chính sách điều chỉnh thuế thu nhập tùy thuộc nhiều vàonội dung và phương pháp điều chỉnh Các công cụ điều chỉnh cũng được sửdụng rất linh hoạt từ các công văn, chỉ thị đến các thông tư và quyết định Cáccấp được phân cấp ban hành cũng theo quy trình này để phân tích và ban hànhvăn bản đúng thẩm quyền Các cơ quan liên quan cũng phối hợp và tham giatheo mức độ phân quyền theo quy định của pháp luật.

1.1.4 Phân tích tác động của điều chỉnh thuế thu nhập

1.1.4.1 Tác động của thuế thu nhập trong môi trường cạnh tranh

Trên thị trường cạnh tranh, những nguyên tắc cơ bản để phân tích bằng

đồ thị là các đường cong cung và cầu của sản phẩm Trong môi trường cạnhtranh, cân bằng trước khi đánh thuế thể hiện ở điểm Eo khi Cung gặp Cầu.Cân bằng xảy ra tại điểm cắt nhau của đường Cung và đường Cầu khi lượng

hàng hoá (Qo) được cung cấp với mức giá là Po (Hình 1.1).

Khi Chính phủ đánh thuế, có nghĩa là doanh nghiệp phải đóng thêmphần tiền thuế là t Nếu doanh nghiệp muốn nhận được đúng giá Po thì phảibán với giá Po+t trước khi nộp thuế Doanh nghiệp luôn quan tâm đến thunhập ròng (thu nhập sau thuế) Do đó, doanh nghiệp sẽ sẵn sàng cung cấplượng sản phẩm nhiều hơn nhưng do chi phí tăng nên khả năng cung cấp sẽthay đổi Lúc này đường cầu sẽ dịch lên trên bằng đúng khoản thuế sẽ phảinộp Khi đường cầu dịch chuyển thì giá cân bằng mới tăng lên Nếu giá tănglên đúng bằng thuế là Po+ t thì người tiêu dùng phải chịu thuế, mặc dù trêndanh nghĩa thuế được đánh vào người sản xuất, nhưng người tiêu dùng buộcphải trả qua giá

Trang 34

Hình 1.1: Tác động của thuế đối với giá và lượng

Thuế làm đường cung dịch lên bằng đúng khoản thuế, và làm giảm lượng tiêu dùng và nâng giá mà người tiêu dùng phải trả Nguồn: [15, trang 494 ].

Khi đánh thuế đặc biệt là thuế thu nhập tất yếu ảnh hưởng đến cơ cấutiêu dùng và tiết kiệm của cá nhân và doanh nghiệp Khi đó, đường cầu về hànghóa sẽ thay đổi dẫn đến độ co dãn của cầu về hàng hóa thay đổi Khi Đườngcầu thay đổi thì đường cung cũng thay đổi theo xác lập nên mức giá mới

Giá (đôla)

Giá P1 do người tiêu dùng

trả sau khi đánh thuế

Giá P0 trước khi

Q1 Q0 Lượng

Trang 35

Hình 1.2: Độ co dãn của cung và cầu: người tiêu dùng phải chịu thuế

(A) Đường cung hoàn toàn co dãn; với đường cung hoàn toàn co dãn (nằm ngang), giá tăng bằng khoản thuế; người tiêu dùng chịu toàn bộ thuế (B) Cầu hoàn toàn không co dãn: với đường cầu hoàn toàn không co dãn, giá tăng bằng khoản thuế; người tiêu dùng chịu toàn bộ thuế Nguồn: [15, trang

Đường cung sau khi đánh thuế

Đường cung trước khi đánh thuế

Thuế

Đường cầu Giá

Trang 36

Nhưng khi giá tăng lên thì người tiêu dùng sẽ giảm lượng tiêu dùng vàtác động cho đường cầu dịch chuyển xuống Trong trường hợp trên, giá tăng

đúng bằng thuế, do đó toàn bộ gánh nặng thuế do người tiêu dùng phải chịu.

Điều này xảy ra khi đường cung nằm ngang hoàn toàn, hoặc khi đường cầuhoàn toàn thẳng đứng (khi các cá nhân luôn tiêu dùng lượng sản phẩm nhấtđịnh, bất kể giá cả như thế nào)

Khi người tiêu dùng chịu thuế họ phải trả giá cao hơn Trong trường hợpnày, Nhà nước đánh thuế vào điểm nào trong qui trình sản xuất hàng hoá đều

có kết quả như nhau Thuế đánh vào nhà sản xuất hay người tiêu dùng đều cótác dụng như nhau là người tiêu dùng phải chịu thuế Trong trường hợp nàygiá cả đều tăng lên đúng bằng thuế nên người sản xuất vẫn thu được khoản lợi

nhuận như cũ (Hình 1.2).

Ngược lại, có trường hợp mà giá hoàn toàn không tăng; tức là, trườnghợp doanh nghiệp chịu toàn bộ thuế Điều đó xảy ra khi đường cung hoàntoàn thẳng đứng (lượng cung không phụ thuộc vào giá) hoặc khi đường cầuhoàn toàn nằm ngang (cầu hoàn toàn co dãn) Trong trường hợp này, việc Nhànước đánh thuế vào các điểm khác nhau sẽ có tác động như nhau là doanh

nghiệp phải chịu hoàn toàn thuế do giá bán không tăng (Hình 1.3)

Đường cung và cầu thay đổi sẽ làm cho giá thay đổi ở mức cao hơn giáP0 nhưng thấp hơn giá Po +t Phần giá tăng lên (mức độ người tiêu dùng phảichịu thuế), phụ thuộc vào hình dạng của đường cung và đường cầu Đườngcầu càng dốc, hoặc đường cung càng phẳng, thì người tiêu dùng càng phảichịu thuế nhiều Đường cầu càng phẳng, đường cung càng dốc, thì người sảnxuất càng phải chịu thuế nhiều hơn Độ dốc của đường cầu bằng độ co giãncủa cầu Độ co giãn của cầu cho biết tỷ lệ biến động của lượng hàng hoá đượctiêu dùng do tỷ lệ thay đổi giá cả hàng hoá đó

Trang 37

Hình 1.3 : Độ co dãn của Cung và Cầu: người sản xuất phải chịu thuế

(C) Đường cung hoàn toàn không co dãn, giá hoàn toàn không tăng, gánh nặng thuế do người sản xuất chịu (D) Đường cầu hoàn toàn co dãn (nằm ngang), giá hoàn toàn không tăng; gánh nặng thuế do người sản xuất chịu Nguồn: [15, trang 495-497 ].

Tương tự, đo độ dốc của đường Cung bằng độ co giãn của Cung Độ cogiãn của Cung cho thấy tỷ lệ biến đổi lượng hàng hoá cung cấp do thay đổigiá cả của hàng hoá đó Do đó, khi đường Cung thẳng đứng không co giãn,

Đường cầu Giá

Lượng

Q0 = Q1

P0 = P1

Đường cung (trước

và sau khi đánh thuế)

Trang 38

còn khi đường Cung nằm ngang thì có độ co giãn vô hạn.

Như vậy, đường Cầu càng co giãn nhiều và đường cung càng co giãn ít,thì người sản xuất càng phải chịu gánh nặng thuế nhiều hơn Khi đường Cầucàng co giãn ít và đường cung càng co giãn nhiều thì người tiêu dùng càngphải chịu gánh nặng thuế cao

1.1.4.2 Tác động thuế trong môi trường độc quyền.

Chi phí cận biên sau thuế

Chi phí cận biên trước thuế

Chi phí cận biên sau thuế

Chi phí cận biên trước thuế

Trang 39

(A) Với đường cầu và cung trực tuyến, giá của người tiêu dùng tăng lên đúng bằng nửa thuế, người tiêu dùng và người sản xuất chung gánh nặng thuế, (B) Với các đường Cầu luôn co dãn, giá tăng hơn thuế Nguồn: [15, trang 499-505].

Khi không đánh thuế, nhà độc quyền sẽ chọn mức sản lượng mà có chi phí sản xuất thêm sản phẩm (chi phí cận biên) bằng doanh thu thêm (doanh thucận biên) Để tăng tối đa lợi nhuận, nhà độc quyền định chi phí cận biên bằngthu cận biên Đường Cầu, đường doanh thu cận biên và chi phí sản xuất cậnbiên sẽ quyết định giá cả sản phẩm Khi doanh nghiệp cố gẵng bán nhiều hơnnhưng không muốn bán hàng hoá với giá quá thấp Khi doanh nghiệp phải hạthấp giá bán họ cân nhắc đến lợi nhuận để tối đa hoá Nhà độc quyền chọn Q0

là mức sản lượng bán ra, tại đó đường chi phí cận biên và đường thu nhập cậnbiên giao nhau và định giá là p0 Tại mức giá P0 doanh nghiệp định giá báncao hơn mức giá cũ nhưng không cao bằng khoản thuế đã nộp Như vậy,doanh nghiệp và người tiêu dùng đều phải chịu thuế Thể hiện rõ về tác động

của thuế trong môi trường độc quyền được trình bày trên hình 1.4 Thuế có

thể được coi là một khoản tăng chi phí sản xuất, tức là dịch lên trên đường chiphí cận biên Điều đó sẽ làm giảm sản lượng xuống Q1 và tăng giá lên p1.Trong môi trường độc quyền thì độ co dãn của cầu không đáng kể cho nênngười tiêu dùng phải chịu thuế khi Nhà nước đánh thuế Trị giá thuế phải nộp

sẽ được người cung cấp tính vào giá thành sản phẩm

Thuế thu nhập luôn luôn có vị trí rất quan trọng trong mọi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, kể từ giai đoạn đầu lập dự án kinh doanh đến

cả trong quá trình kinh doanh đều phải quan tâm đến các khoản thuế Vị trí

Trang 40

của thuế đôi khi được coi là hàng đầu trong những quyết định kinh doanh củadoanh nghiệp

1.1.4.3 Tác động của việc điều chỉnh Thuế Thu nhập đối với các chủ thể

Trong quá chỉnh điều chỉnh tất yếu nảy sinh việc xác định mối quan hệlợi ích và chi phí dẫn đến mỗi chủ thể tham gia trong chuỗi điều chỉnh đều có

sự quan tâm khác biệt Nếu chồng lấn giữa các lợi ích, giữa các chi phí sẽ dẫnđến sự đấu tranh và phản ứng nên mô hình phân tích tác động lợi ích-chi phí

và đánh giá ảnh hưởng chính sách (Regulatory Impact Assessment - RIA) là

mô hình phân tích khá phổ biến hiện nay khi ban hành điều chỉnh bất kỳ mộtchính sách nào đó Đối với chính sách thuế thì mức độ tác động mạnh mẽ hơn

và trực tiếp hơn Do đó, để thấy rõ các lợi ích và chi phí của các đối tượngtham gia trong chuỗi điều chỉnh thuế thu nhập cần phải có những phân tíchđánh giá tổng thể như sau:

Một là: Xác định các vấn đề ưu tiên dựa trên các tiêu chí rõ ràng;

Hai là: Xác định các mục tiêu của vấn đề;

Ba là: Lựa chọn các giải pháp để giải quyết từng vấn đề;

Bốn là: Xác định các yếu tố chi phí và lợi ích chính cho từng vấn đề;

Năm là: Xác định các dữ liệu phân tích;

Sáu là: Xác định cách thức thu thập dữ liệu và tham vấn về phương pháp đó; Bảy là: Thu thập, tập hợp dữ liệu và tham vấn;

Tám là: Đánh giá, phân tích các dữ liệu đã thu thập được;

Chín là: Nhóm nghiên cứu dự thảo thống nhất về cách diễn giải kết quả phân

tích, thống nhất các giải pháp và kết luận;

Mười là: Viết báo cáo RIA

Ngày đăng: 06/10/2014, 06:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (1998), Những văn bản hớng dẫn thực hiện luật thuế giá trị gia tăng, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những văn bản hớng dẫn thực hiện luật thuế giá trịgia tăng
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1998
2. Bộ tài chính (2001), Lịch sử Tài chính Việt Nam, tập 1, Bộ Tài chính phát hành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Tài chính Việt Nam
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2001
3. Ngô Hữu Cần (1998), Giải pháp tăng cờng quản lý thu thuế công thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Trờng ĐH KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cờng quản lý thu thuế công thơngnghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Tác giả: Ngô Hữu Cần
Năm: 1998
4. Chính phủ (1998), Quyết định số 28/1998/ND-CP qui định chi tiết việc thực hiện luật thuế giá trị gia tăng ngày 11/05/1998, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 28/1998/ND-CP qui định chi tiết việcthực hiện luật thuế giá trị gia tăng ngày 11/05/1998
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
5. Chính phủ (1998), Quyết định số 4-L/CTN công bố Luật thuế khoáng sản (có bổ sung) ngày 28/04/1998, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 4-L/CTN" công bố "Luật thuế khoáng sản(có bổ sung) ngày 28/04/1998
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
6. Chính phủ (1998), Quyết định số 75/1998/QD-TTg qui định về mã số nộp thuế cho các đối tợng nộp thuế ngày 4/04/1998, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 75/1998/QD-TTg qui định về mã số nộpthuế cho các đối tợng nộp thuế ngày 4/04/1998
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1998
7. Chính phủ (1998), Pháp lệnh về tài chính kế toán, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp lệnh về tài chính kế toán
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1998
8. Dự án hỗ trợ thương mại đai biên (2007), “Vị trí, vai trò và cơ chế hoạt động của tổ chức thương mại thế giới trong hệ thống thương mại đai phương”, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vị trí, vai trò và cơ chế hoạtđộng của tổ chức thương mại thế giới trong hệ thống thương mại đaiphương”
Tác giả: Dự án hỗ trợ thương mại đai biên
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2007
9. Hội thảo về Chất lợng tổ chức ở (1995) - Chất lợng trong khu vực công, Fribourg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lợng trong khu vực công
10. Hội tư vấn thuế Việt Nam (2008), “Hỏi đáp về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và đại lý thuế”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hỏi đáp về thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế thu nhập cá nhân và đại lý thuế”
Tác giả: Hội tư vấn thuế Việt Nam
Năm: 2008
12. PGS.TS Nguyễn Thị Liên –PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu (2008), “Giáo trình nghiệp vụ thuế”, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáotrình nghiệp vụ thuế”
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Liên –PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008
13. Trơng Mộc Lâm và Lu Nguyên Khánh (1997), Một số kinh nghiệm về cải cách tài chính ở Trung Quốc, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm về cảicách tài chính ở Trung Quốc
Tác giả: Trơng Mộc Lâm và Lu Nguyên Khánh
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 1997
14. Lee Soonwoo, Seoul, Korea (8/1994), Các chính sách Thuế của Hàn Quốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chính sách Thuế của HànQuốc
15. TS Tạ Văn Lợi (2003), Hoàn thiện sử dụng công cụ thuế trong quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh, Luận án tiến sĩ kinh tế - Viện đào tạo sau đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện sử dụng công cụ thuế trong quản lýNhà nước đối với các doanh nghiệp công nghiệp ngoài quốc doanh
Tác giả: TS Tạ Văn Lợi
Năm: 2003
17. Nhà xuất bản tài chính (2001), Hệ thống hoá các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng đã đợc sửa đổi bổ sung, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống hoá các văn bản pháp luật vềthuế giá trị gia tăng đã đợc sửa đổi bổ sung
Tác giả: Nhà xuất bản tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính (2001)
Năm: 2001
18. Quách Đức Pháp (1999), Thuế công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Tác giả: Quách Đức Pháp
Nhà XB: NXBXây Dựng
Năm: 1999
19. PRICE WATERHOUSE COOPERS (1998), Giáo án thuế GTGT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo án thuế GTGT
Tác giả: PRICE WATERHOUSE COOPERS
Năm: 1998
21. Quốc hội nớc cộng hoà XHCN Việt Nam (1990), Luật thuế doanh thu, NXB Pháp lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế doanh thu
Tác giả: Quốc hội nớc cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Pháp lý
Năm: 1990
22. Quốc hội nớc cộng hoà XHCN Việt Nam (1990), Luật thuế lợi tức và thuế thu nhập đặc biệt, NXB Pháp lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế lợi tức và thuếthu nhập đặc biệt
Tác giả: Quốc hội nớc cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Pháp lý
Năm: 1990
23. Quốc hội nớc cộng hoà XHCN Việt Nam (1992), Hiến pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nớc cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Quốc hội nớc cộng hoà XHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tác động của thuế đối với giá và lượng - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Hình 1.1 Tác động của thuế đối với giá và lượng (Trang 34)
Hình 1.2: Độ co dãn của cung và cầu: người tiêu dùng phải chịu thuế - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Hình 1.2 Độ co dãn của cung và cầu: người tiêu dùng phải chịu thuế (Trang 35)
Hình 1.3 : Độ co dãn của Cung và Cầu: người sản xuất phải chịu thuế. - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Hình 1.3 Độ co dãn của Cung và Cầu: người sản xuất phải chịu thuế (Trang 37)
Hình 1.4:  Đánh thuế trong môi trường độc quyền. - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Hình 1.4 Đánh thuế trong môi trường độc quyền (Trang 38)
Hình 1.5: Tác động của điều chỉnh thuế thu nhập tới chủ thể (đánh giá tác động của chính sách RIA) - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Hình 1.5 Tác động của điều chỉnh thuế thu nhập tới chủ thể (đánh giá tác động của chính sách RIA) (Trang 41)
Bảng 1.1. Mức giảm trừ cho người nộp thuế (một năm) và tần suất điều chỉnh của một số quốc gia - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Bảng 1.1. Mức giảm trừ cho người nộp thuế (một năm) và tần suất điều chỉnh của một số quốc gia (Trang 62)
Bảng 1.2: Diễn biễn điều chỉnh mức miễn trừ cơ bản của Trung Quốc - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Bảng 1.2 Diễn biễn điều chỉnh mức miễn trừ cơ bản của Trung Quốc (Trang 63)
Bảng 1.1. Thuế suất thuế TNDN ở một số nước phát triển - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Bảng 1.1. Thuế suất thuế TNDN ở một số nước phát triển (Trang 64)
Bảng 1.2. Thuế suất thuế TNDN một số nước châu Á - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Bảng 1.2. Thuế suất thuế TNDN một số nước châu Á (Trang 65)
Bảng 1.6. Cơ cấu Biểu thuế suất thuế TNCN một số nước - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Bảng 1.6. Cơ cấu Biểu thuế suất thuế TNCN một số nước (Trang 67)
Bảng 2.1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Bảng 2.1. Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công (Trang 94)
Bảng 2.3: Tổng hợp các công cụ điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam  thời gian qua - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Bảng 2.3 Tổng hợp các công cụ điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam thời gian qua (Trang 115)
Hình 2.1: Quy trình điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Hình 2.1 Quy trình điều chỉnh thuế thu nhập ở Việt Nam (Trang 116)
Hình 2.2: Tình hình thu NSNN qua các năm - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Hình 2.2 Tình hình thu NSNN qua các năm (Trang 120)
Hình 2.3: So sánh GDP thực tế và số thu thuế TNDN qua các năm - hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở việt nam trong điều kiện gia nhập wto
Hình 2.3 So sánh GDP thực tế và số thu thuế TNDN qua các năm (Trang 120)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w