1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)

105 597 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Và Sử Dụng Quỹ Phát Triển Xã Thuộc Dự Án Phát Triển Lâm Nghiệp Để Cải Thiện Đời Sống Vùng Tây Nguyên (Flitch)
Tác giả Nguyễn Minh Trang
Người hướng dẫn TS. Đinh Đức Thuận
Trường học Đại học Lâm nghiệp
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

triển giảm nghèo, và giúp các tổ chức đoàn thể, các tổ chức phát triển cónhững kinh nghiệm cần thiết trong xây dựng và hỗ trợ hoạt động Quỹ pháttriển xã, đồng thời có những kiến nghị c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Minh Trang

Trang 2

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Đinh Đức Thuận,

người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt nhữngkiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp chotác giả trong quá trình công tác, học tập cũng như trong thời gian hoàn thànhluận văn tốt nghiệp

Nhân dịp này tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới Lãnh đạo và toàn thểanh, chị em cán bộ Dự án “Phát triển Lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùngTây Nguyên (FLITCH)” đã tạo điều kiện về mặt thời gian và giúp đỡ vềchuyên môn nghiệp vụ trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn Tácgiả xin cảm ơn Ban Quản lý Dự án FLITCH UBND xã Đăk Nuê, UBND xãChư Dram, UBND xã Đăk Buk So; cùng các xã, huyện, tỉnh Đăk Lăk, ĐăkNông, Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Phú Yên và các hộ gia đình các thôn,buôn tham gia dự án đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả điều trathu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn tốt nghiệp

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè vàngười thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gianhọc tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQLDA TW Ban quản lý dự án Trung ương

FLITCH Dự án phát triển Lâm nghiệp để cải thiện đời sống

vùng Tây Nguyên

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tổng quan về ODA 4

1.1.1 Khái niệm và các hình thức vốn ODA 4

1.1.2 Đặc điểm nguồn vốn ODA 7

1.2 Cơ sở lý luận về Quỹ tín dụng 9

1.2.1 Khái niệm Quỹ tín dụng 9

1.2.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng 9

1.2.3 Vai trò 10

1.2.4 Đặc điểm 11

1.2.5 Các hình thức quản lý và sử dụng Quỹ tín dụng 12

1.3 Những chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cho vay vốn tín dụng trong nông nghiệp, nông thôn 14

1.3.1 Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 14 1.3.2 Giá trị sản lượng tăng bổ sung trên một đơn vị chi phí sản xuất

Trang 5

1.3.3 Mức doanh lợi 16

1.3.4 Năng suất lao động 16

1.4 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu 17

1.4.1 Một số kinh nghiệm về các loại hình Quỹ đã thực hiện trên thế giới .17

1.4.2 Bài học kinh nghiệm về các loại hình Quỹ đã thực hiện tại Việt Nam .19

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 24

2.1.1 Khái quát đặc điểm các tỉnh vùng dự án 24

2.1.2 Điều kiện tự nhiên vùng dự án 25

2.1.3 Tình hình xã hội 35

2.1.4 Tình hình kinh tế 43

2.2 Phương pháp nghiên cứu 46

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 46

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 46

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 47

2.2.4 Hệ thống chỉ số sử dụng trong phân tích: 47

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

3.1 Giới thiệu về dự án FLITCH 48

3.1.1 Tổng quan chung về dự án FLITCH 48

3.1.2 Cơ sở pháp lý 50

3.2 Giới thiệu về Quỹ Phát triển xã (CDF) 51

3.2.1 Quỹ phát triển xã được vận hành trên cơ sở các văn bản pháp lý như sau 51

3.2.2 Quản lý vận hành Quỹ CDF 52

3.2.3 Bộ máy quản lý Quỹ 55

3.2.4 Thủ tục vay vốn tín dụng và tiết kiệm 57

Trang 6

3.2.5 Thủ tục sử dụng nguồn tài trợ không hoàn lại đầu tư cho thôn/bản

61

3.3 Thực trạng quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã (CDF) 62

3.3.1 Toàn dự án (chi tiết phụ lục 1) 62

3.3.2 Tỉnh Đăk Lăk (chi tiết phụ lục 2) 66

3.3.3 Tỉnh Gia Lai (chi tiết phụ lục 3) 68

3.3.4 Tỉnh Phú Yên (chi tiết phụ lục 4) 70

3.3.5 Tỉnh Lâm Đồng (chi tiết phụ lục 5) 73

3.3.6 Tỉnh Đăk Nông (chi tiết phụ lục 6) 74

3.3.7 Tỉnh Kon Tum (chi tiết phụ lục 7) 76

3.4 Hiện trạng và tác động của Quỹ CDF 79

3.4.1 Hiệu quả sử dụng Quỹ 79

3.4.2 Đánh giá tác động của Quỹ phát triển xã 83

3.5 Những vấn đề tồn tại của quỹ CDF 85

3.5.1 Sổ sách, chứng từ kế toán Quỹ chưa hoàn chỉnh 85

3.5.2 Mức cho vay đối với các hộ gia đình còn thấp 86

3.5.3 Năng lực quản lý Quỹ ở cấp xã còn nhiều hạn chế 86

3.5.4 Sự tham gia của người dân trong lập, giám sát và thực hiện kế hoạch còn chưa cao 87

3.5.5 Phát triển lâm nghiệp bền vững 88

3.6 Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã thuộc dự án FLITCH 89

3.6.1 Về Hạn mức, thời hạn, lãi suất vay 89

3.6.2 Tuyên truyền vận động cộng đồng 90

3.6.3 Nâng cao năng lực 90

3.6.4 Giải pháp phát triển lâm nghiệp bền vững 91

3.6.5 Giải pháp về cơ chế, chính sách 91

3.6.6 Quản lý và sử dụng Quỹ CDF 92

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 94

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Dân số năm 2008 và 2009 phân theo thành phần dân tộc 35Bảng 2.2: Phân bố các dân tộc vùng dự án 37Bảng 2.3: Tỉ lệ đói nghèo ước tính cho các khu vực thành thị và nông

thôn theo tỉnh 41Bảng 2.4: Diện tích của các loài cây trồng công nghiệp chính vùng dự án

43Bảng 3.1: Phân bổ theo hợp phần của dự án 49Bảng 3.2: Mức đầu tư được phân bổ cho các tỉnh dự án và Ban quản lý

dự án Trung Ương 50

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Qui trình lập kế hoạch sử dụng CDF 54

Hình 3.2: Tổ chức bộ máy quản lý CDF 56

Hình 3.3: Quy trình cho vay và thu hồi vốn vay 59

Hình 3.4: Qui trình thủ tục thực hiện đầu tư từ nguồn tài trợ KHL 62

Hình 3.5: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay của vốn TD&TK đến Q2-2012 64

Hình 3.6: Tỷ lệ giải ngân vốn Tài trợ không hoàn lại đến Q2-2012 65

Hình 3.7: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn tỉnh Đăk Lăk 66

Hình 3.8: Tỷ lệ giải ngân vốn KHL tỉnh Đăk Lăk 68

Hình 3.9: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK của tỉnh Gia Lai 69

Hình 3.10: Tỷ lệ giải ngân vốn KHL tỉnh Gia Lai 70

Hình 3.11: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Phú Yên 71

Hình 3.12: Tỷ lệ giải ngân vốn KHL của tỉnh Phú Yên 72

Hình 3.13: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay của vốn TD&TK tỉnh Lâm Đồng .73

Hình 3.14: Tỷ lệ giải ngân vốn tài trợ KHL tỉnh Lâm Đồng 74

Hình 3.15: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Đăk Nông 75

Hình 3.16: Tỷ lệ giải ngân vốn tài trợ KHL tỉnh Đăk Nông 76

Hình 3.17: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Kon Tum 77

Hình 3.18: Tỷ lệ giải ngân vốn tài trợ KHL tỉnh Kon Tum 78

Hình 3.19 Tỷ lệ xoay vòng của Quỹ theo phiếu điều tra 79

Hình 3.20: Tỷ lệ sử dụng vốn vay theo phiếu điều tra 80

Hình 3.21: Tỷ lệ lợi ích quỹ mang lại cho hộ gia đình theo phiếu điều tra .82

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với mục tiêu, phát triển rừng gắn vời phát triển kinh tế vùng TâyNguyên góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo đói, tạo việc làm, cải thiện sinh kế, thuhẹp khoảng cách về thu nhập, đặc biệt cho đồng bào dân tộc thiểu số vùngTây Nguyên; tăng cường năng lực quản lý sử dụng rừng và đất rừng; quản lýrừng bền vững, giải quyết nhu cầu thiết yếu về kết cấu hạ tầng, cải thiện sinh

kế cho người dân; từ năm 2007 Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Châu Á(ADB), kết hợp với khoản đồng tài trợ của Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiệp(TFF) đã ký Hiệp định thực hiện Dự án “Phát triển lâm nghiệp để cải thiệnđời sống vùng Tây Nguyên” gọi tắt là Dự án FLITCH Phạm vi Dự án trên 60

xã thuộc 22 huyện của 6 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, LâmĐồng và Phú Yên Tổng mức đầu tư của Dự án là 91,26 triệu USD với 4 hợpphần: Phát triển và quản lý nguồn tài nguyên bền vững; cải thiện sinh kế;nâng cao năng lực và quản lý dự án

Quỹ phát triễn xã thuộc hợp phần Cải thiện sinh kế của Dự án, là mộtquỹ năng động, không những là tài khoản của dự án tại cấp xã để tiếp nhậnnguồn vốn giải ngân của Dự án, mà còn dùng để tiếp nhận tất cả các khoảnđóng góp do người hưởng lợi tạo ra thông qua các hoạt động phát triển sảnxuất và các nguồn thu từ rừng và các nguồn thu khác Quỹ phát triển xã sẽ hỗtrợ tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống của người dân thông qua cáchoạt động (i) Cải thiện điều kiện sản xuất; (ii) Cải thiện sức khỏe, giáo dục, y

tế cộng đồng; (iii) Phát triển văn hóa thông tin liên lạc địa phương

Đến nay, sau hơn 03 năm hoạt động (Khoảng một chu kỳ của vòngvay), Quỹ phát triễn xã đã góp phần hỗ trợ người nghèo tiếp cận với nguồnvốn và đầu tư sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả và đời sống của người dân

Nhằm đánh giá những đóng góp của Quỹ phát triển xã trong sự phát

Trang 10

triển giảm nghèo, và giúp các tổ chức đoàn thể, các tổ chức phát triển cónhững kinh nghiệm cần thiết trong xây dựng và hỗ trợ hoạt động Quỹ pháttriển xã, đồng thời có những kiến nghị cần thiết đến dự án trong việc hỗ trợ

hoạt động của các Quỹ phát triển xã, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài: Một

số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã thuộc

“Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH)”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

- Công tác quản lý và các hộ dân tham gia vào việc sử dụng Quỹ pháttriển xã thuộc “Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng TâyNguyên (FLITCH)”

Trang 11

khảo sát (xã Đăk Nuê-Đăk Lăk, Chư Dram- Gia Lai, Đăk Buk So- ĐăkNông).

- Về thời gian: Từ năm 2009 – 6/2012

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận chung về dự án, Đánh giá việc thực hiện quản lý và sửdụng Quỹ phát triển xã

- Thực trạng công tác quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã Dự ánFLITCH

- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã Dự

án FLITCH

Trang 12

II, cả Châu Âu và Châu Á đều đứng trước cảnh đổ nát, hoang tàn,chỉ có Châu

Mỹ nói chung và nước Mỹ nói riêng là không bị ảnh hưởng mà ngược lại,nước Mỹ nhờ chiến tranh trở nên giàu có Trước tình hình đó, Mỹ thực hiệnviện trợ ồ ạt cho Tây Âu nhằm ngăn chặn sự ảnh hưởng của Liên Xô và các

nước xã hội chủ nghĩa Kế hoạch viện trợ này được gọi là "Hỗ trợ phát triển chính thức" thông qua Ngân hàng Thế giới

Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khá phổ biến Tùy theo từngcách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau:

Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì”Nguồn hỗ trợphát triển chính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổchức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúcđẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của quốc gia đó”

Theo Ngân hàng thế giới thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một

bộ phận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ítnhất 25% yếu tố cho không”

Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủViệt Nam, thay thế cho Nghị định 17/2001/NĐ- CP ngày 14/05/2001 của

Trang 13

Chính Phủ, thì ”Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tácphát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ songphương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”.

Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặccho vay ưu đãi của các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường là cácnước phát triển) dành cho Chính phủ một nước (thường là nước đang pháttriển) nhằm giúp chính phủ nước đó phát triển kinh tế xã hội

ODA phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: Bên tài trợ gồm các tổ chứcquốc tế, các tổ chức phi chính phủ, Chính phủ các nước phát triển và bênnhận tài trợ là Chính phủ một nước (thường là nước đang phát triển) Bộ phậnchính của nguồn vốn ODA là vốn vay ưu đãi, Chính phủ nước nhận tài trợ(vay nợ) phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương lai

1.1.1.2 Các hình thức ODA

a Theo phương thức hoàn trả

ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ

không phải hoàn trả cho bên tài trợ Có thể coi viện trợ không hoàn lại nhưmột nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo hình thức Nhànước cấp phát lại cho các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.Viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 25% trong tổng số vốn ODA trên Thếgiới Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:

+ Hỗ trợ kỹ thuật và;

+ Viện trợ nhận đạo bằng hiện vật

ODA vay ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền, với

các điều kiện ưu đãi về lãi suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian ân hạn

và thời gian trả nợ; hoặc không chịu lãi mà chỉ chịu chi phí dịch vụ Vay ưuđãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA trên Thế giới, là nguồn thu

Trang 14

phụ thêm để bù đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước

ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản

vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại

Nhìn chung hiện nay các nước cung cấp ODA đang có chiều hướnggiảm viện trợ không hoàn lại và tăng hình thức tín dụng ưu đãi và ODAhỗn hợp

b Theo nguồn cung cấp

ODA song phương:Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước

này cho nước kia (nước phát triển cho nước đang hoặc kém phát triển) thôngqua Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ Trong tổng số ODA lưuchuyển trên thế giới, phần tài trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn, có khi lêntới 80%, lớn hơn nhiều so với tài trợ đa phương

ODA đa phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức của một số

tổ chức tài chính quốc tế và khu vực như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),Ngânhàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), hoặc các tổ chứcphát triển của Liên hợp quốc như: Chương trình phát triển của Liên Hợp quốc(UNDP), Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức nông lương thếgiới (FAO), hoặc Liên minh Châu Âu (EU), các tổ chức thuộc Liên minhChâu Âu, và các tổ chức phi chính phủ (NGOs) cho các nước đang hoặc kémphát triển

c Theo mục đích sử dụng

Hỗ trợ cán cân thanh toán: Là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ

ngân sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: Chuyểngiao tiền tệ hoặc hiện vật cho nước nhận ODA; hỗ trợ nhập khẩu (tài trợ hànghoá): Chính phủ nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hàng hoá có giá trịtương đương với các khoản cam kết, bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ

Hỗ trợ theo chương trình: Là hỗ trợ theo khuôn khổ đạt được bằng hiệp

Trang 15

định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA trong mộtkhoảng thời gian mà không phải xác định trước một cách chính xác nó sẽ sửdụng như thế nào Đây là loại hình ODA trong đó các bên lồng ghép một haynhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dự án, hay nhiều hợp phần.

Hỗ trợ theo dự án: Là khoản hỗ trợ, trong đó nước nhận hỗ trợ phải

chuẩn bị chi tiết dự án Loại hình hỗ trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trongnguồn ODA và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, kinh tế – xã hội.Trị giá vốn của các dự án đầu tư thường lớn hơn và thời gian thực hiện dàihơn các loại dự án khác

Hỗ trợ kỹ thuật: Là loại hình thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao

kiến thức hoặc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư vấn, nghiên cứu tình hìnhthực tiễn, nghiên cứu tiền khả thi…Vốn của dự án hỗ trợ kỹ thuật dành chủyếu cho thuê tư vấn quốc tế, tư vấn trong nước, tổ chức đào tạo, nghiên cứukhảo sát và mua sắm thiết bị văn phòng Trị giá vốn của các dự án hỗ trợ kỹthuật thường không lớn

1.1.2 Đặc điểm nguồn vốn ODA

1.1.2.1 ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển

Từ khái niệm về ODA cho thấy: ODA là hình thức hợp tác phát triểncủa Chính phủ các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đangphát triển hoặc chậm phát triển thông qua các khoản viện trợ không hoàn lạivà/hoặc các khoản cho vay với điều kiện ưu đãi

Ngoài ra, bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi/các khoảnviện trợ không hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyểngiao khoa học - kỹ thuật, cung cấp dịch vụ

Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển cóđiều kiện bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường, cầu cống, tạo điều kiện thúc

Trang 16

đẩy nền kinh tế phát triển và nâng cao đời sống nhân dân.

1.1.2.2 ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi

Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém pháttriển, ODA mang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác Tính chất

ưu đãi của nguồn vốn này được thể hiện qua những ưu điểm sau:

Lãi suất thấp: Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp, ví

dụ như lãi suất các khoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0,75 – 2,3%năm; của Ngân hàng Thế giới (WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là0,75%/năm; mức lãi suất của Ngân hàng Phát triển Châu Á thường từ 1-1,5%/năm

Thời hạn vay dài: Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời

gian vay dài, như các khoản vay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30 năm;Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngân hàng Phát triển Châu Á là 32 năm

Thời gian ân hạn: Đối với nguồn vốn ODA thời gian từ khi vay đến khi

phải trả vốn gốc đầu tiên tương đối dài, 10 năm đối với các khoản vay từ NhậtBản và Ngân hàng Thế giới; và 8 năm đối với Ngân hàng Phát triển Châu Á

1.1.2.3 Nguồn vốn ODA thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc

Nhìn chung, các nước viện trợ ODA đều có chính sách riêng và nhữngqui định ràng buộc khác nhau đối với các nước tiếp nhận Họ vừa muốn đạtđược ảnh hưởng về chính trị, vừa muốn đem lại lợi nhuận thông qua việc bánhàng hoá và dịch vụ của nước họ cho nước nhận viện trợ

ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp Do đó, đi kèm theo vớiODA bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị, kinh tế hoặckhu vực địa lý

1.1.2.4 Nguồn vốn ODA có tính nhạy cảm

Vì ODA là một phần GDP của nước tài trợ nên ODA rất nhạy cảm với

dư luận xã hội ở nước tài trợ Những nước tài trợ lớn trên Thế giới có luật vềODA, như tại Nhật Bản, quốc hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc

Trang 17

cung cấp tài trợ ODA mang tính nhân đạo.

1.2 Cơ sở lý luận về Quỹ tín dụng

1.2.1 Khái niệm Quỹ tín dụng

“Quỹ tín dụng là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo

nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thựchiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sứcmạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động củaQuỹ tín dụng phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển”

Quỹ tín dụng cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trongđịa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợgiữa các thành viên

Quỹ tín dụng được lập ra để thực hiện việc thu hút tiền gửi nhàn rỗi củacác cá nhân, tổ chức và cho vay đối với các thành viên của Quỹ tín dụng cónhu cầu về vốn, kèm theo yêu cầu thế chấp, cầm cố tài sản Quỹ hoạt độngdưới sự quản lý của Ngân hàng nhà nước, lãi suất tiền gửi và cho vay thường

là linh hoạt Thành viên của quỹ là các cá nhân, các pháp nhân Trong điềukiện kinh tế thị trường cạnh tranh mạnh và lạm phát cao, hoạt động của quỹtín dụng quy mô nhỏ sẽ khó khăn và rất dễ phá sản Trên thế giới, Quỹ tíndụng xuất hiện trong khoảng thế kỷ 17 - 18 dưới nhiều dạng khác nhau Đó làcác hợp tác xã tín dụng liên kết với những nhà sản xuất nhỏ nhằm chống lạinạn cho vay nặng lãi Quỹ tín dụng nhân dân là cầu nối giữa những người tạmthời thừa vốn với những người đang thiếu vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và phục vụ đời sống

1.2.2 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng

Quỹ tín dụng là loại hình Tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theonguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực

Trang 18

hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sứcmạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động củaQuỹ tín dụng phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển Cácnguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng:

1 Tự nguyện gia nhập và ra khỏi Quỹ tín dụng

2 Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên Quỹ tín dụng có quyềntham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng và có quyền ngang nhautrong biểu quyết

3 Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập,bảo đảm Quỹ tín dụng và thành viên cùng có lợi

4 Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển củaQuỹ tín dụng Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích mộtphần vào các quỹ của Quỹ tín dụng, một phần chia theo vốn góp của thànhviên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹtín dụng do Đại hội thành viên quyết định

5 Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thầntập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng và trong cộng đồng xãhội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng với nhau ở trong nước và ngoài nước theoquy định của pháp luật

1.2.3 Vai trò

1.2.3.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy tái sản xuất xã hội

Quỹ tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nôngthôn Tín dụng nông nghiêp thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, tăng quy

mô sản xuất ở nông nghiệp, nông thôn Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩynhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm

Trang 19

Quỹ tín dụng có vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn, cung cấpvốn trong việc sản xuất nông nghiệp Tiếp kiệm chi phí giao dịch và giảm bớtcác chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh.

Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn đi kèm với những điềukiện để hạn chế những rủi ro vì vậy buộc những người đi vay phải quan tâmthực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các tổchức tín dụng

1.2.3.2 Tín dụng có tác dụng:

- Đẩy lùi các hoạt động vay nặng lãi tại khu vực nông nghiệp, nông thôn

- Góp phần xoá đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, tạo việc làm, ổn địnhkinh tế-xã hội

- Thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất hàng hoá, mở rộngquá trình phân công lao động xã hội

1.2.3.3 Tín dụng có vai trò:

- Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nôngdân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạtđộng kinh tế cho phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

- Phát huy tối đa nội lực của các hộ nông dân và đặc biệt là các chủTrang Trại nhằm khai thác hết tiềm năng về lao động và đất đai một cách hợp

lý và hiệu quả nhất

1.2.4 Đặc điểm

Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm khác so với những ngànhkinh tế khác, là ngành lao động nặng nhọc rủi ro cao, lãi suất thấp nên nguồnvốn đầu tư vào kém sức hấp dẫn của các tổ chức tín dụng nói chung và cácngân hàng nói riêng

Tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay

và thu nợ trong sản xuất nông nghiệp Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là

Trang 20

yếu tố quyết định để tính toán thời hạn cho vay.

Sản xuất nông nghiệp vốn được phân bố trên địa bàn rộng lớn phức tạp,phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của mỗi vùng Do vậy vốncho vay đối với các vùng là khác nhau tuỳ thuộc vào tiềm năng và lợi thể củavùng đó, từ đó mà các tổ chức tín dụng có thể tính toán cho vay sao cho cóhiệu quả kinh tế cao nhất

+ Cho vay trong nông nghiệp đặc biệt đối với hộ nông dân thường chiphí nghiệp vụ cho một đồng vốn cao do quy mô các món cho vay nhỏ lẻ

+ Số lượng khách hàng đông, lại phân bố rải rác khắp nơi nên mở rộngcho vay thường liên quan tới mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chinhánh, bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã ), cũng là yếu tố làm tăng chi phí

+ Do hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành nông nghiệp có độ rủi rotương đối cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là cao hơn so với các ngành khác

+ Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp không cao

1.2.5 Các hình thức quản lý và sử dụng Quỹ tín dụng

1.2.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn (các khoản cho vay không quá 1 năm): Tín dụngngắn hạn là khoản cho vay mà thời hạn không quá 12 tháng nhằm đáp ứngcác nhu cầu vốn ngắn hạn Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạnhoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bấtổn định của môi trường kinh tế vĩ mô, vì thế mà lãi suất thường thấp hơn cácloại tín dụng khác

Tín dụng dài hạn (các khoản cho vay trên 1 năm): Tín dụng dài hạn cóthời hạn trên 1 năm đến vài chục năm Nó thường được sử dụng để phát triểnquá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu và kết quả tăng mứcsản xuất và của cải của xã hội Vì thời hạn dài và hiệu quả đầu tư thường là

dự tính nên loại tín dụng này chứa đựng mức rủi ro cao kể cả rủi ro cá biệt và

Trang 21

rủi ro hệ thống Do mức rủi ro cao do đó lãi suất tăng lên cùng thời hạn vay.

1.2.5.2 Căn cứ vào chủ thể tham gia quan hệ tín dụng

Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp đượcthực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, trong đó người cho vay

là người bán chịu hàng vì đã chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng lượnggía trị hàng hoá bán chịu cho người mua Ngược lại thay vì việc phải trả tiềnngay, người mua được sử dụng số tiền đó một thời gian nhất định phục thuộcvào thời gian bán chịu

Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượngvốn giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngânhàng giữ vai trò là người đi vay vừa là người cho vay

Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng được thực hiện dưới hình thứctiền tệ hoặc hiện vật giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể kinh

tế khác trong xã hội Trong đó Nhà nước là người đi vay bằng cách phát hànhtrái phiếu và tín phiếu tuỳ vào tính chất thiếu hụt của Ngân sách người muachứng khoán này là người cho Nhà nước vay bao gồm các hộ gia đình, các cánhân, các tổ chức, các ngân hàng và các định chế phi ngân hàng, Ngân hàngtrung ương hay các tổ chức nước ngoài

Tín dụng doanh nghiệp: Tín dụng doanh nghiệp là quan hệ tín dụngtrực tiếp giữa các doanh nghiệp và công chúng Quan hệ vay mượn này đượcthể hiện dưới hai hình thức hoàn toàn khác nhau

+ Quan hệ tín dụng tiêu dùng là tín dụng đáp ứng nhu cầu của ngườitiêu dùng Trong đó các tổ chức thương nghiệp lớn là người cho vay kháchhàng của mình vay bằng cách cho phép họ sử dụng một khối lượng hàng hoátiêu dùng nhất định mà không phải trả trả tiền ngay trong thời gian nhất định

+ Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp và công chúng với tư cách làngười tiếp kiệm Trong mối quan hệ này, các doanh nghiệp là người có nhu

Trang 22

cầu đầu tư, huy động vốn trực tiếp bằng cách phát hành các loại trái phiếutrên thị trường vốn Người mua trái phiếu là người cho vay Đây là quan hệchuyển nhượng vốn trực tiếp, đóng một vai trò quan trọng trong việc cungứng các khoản vốn trung và dài hạn trong nhu cầu mở rộng quy mô sản xuấtcủa doanh nghiệp và nền kinh tế.

1.3 Những chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cho vay vốn tín dụng trong nông nghiệp, nông thôn

Vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, trongnông nghiệp nói riêng Vốn được vận động không ngừng từ phạm vi sản xuấtsang lưu thông và trở về sản xuất, hình thức của vốn sản xuất cũng thay đổi

từ hình thức tiền tệ sang hình thức tư liệu sản xuất đến tiền lương cho côngnhân , đến sản phẩm hàng hoá và trở lại hình thức tiền tệ Do vậy ta phải tínhhiệu quả của vốn thông qua một hệ thống chỉ tiêu của nó

Trong sản xuất nông nghiệp thì vốn được chia thành vốn cố định , vốnđầu tư cơ bản và vốn lưu động Như vậy , để đánh giá hiệu quả của vốn chonông nghiệp nói chung hay vốn tín dụng cho nông nghiệp nói riêng ta đánhgiá hiệu quả đó thông qua hiệu quả của vốn cố định , vốn đầu tư cơ bản vàvốn lưu động

1.3.1 Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Là quan hệ giữa tổng thu nhập và vốn đầu tư, nghĩa là lượng tổng thunhập được tạo ra do một đồng vốn đầu tư, tính theo công thức sau:

Trong đó: Hhq : Hệ số hiệu quả vốn đầu tư

V+M : Tổng thu nhập

Vđt : Vốn đầu tư

1.3.2 Giá trị sản lượng tăng bổ sung trên một đơn vị chi phí sản xuất

Trang 23

(Bao gồm chi phí vật chất và lao động) được tính theo công thức sau:

Trong đó:

P : Giá trị sản lượng bổ sung,

P1 : Giá trị sản lượng thu được sau khi đầu tư bổ sung,

P0 : Giá trị sản lượng thu được trước khi đầu tư bổ sung,

C1 : Chi phí vật hoá sau khi đầu tư bổ sung,

C0 : Chi phí vật hoá trước khi đầu tư bổ sung,

V1 : Chi phí lao động sau khi đầu tư bổ sung,

V0 : Chi phí lao động trước khi đầu tư bổ sung

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư vốn thông qua việc tiếp kiệm laođộng sống và lao động vật hoá trên đơn vị sản phẩm

1.3.2.1 Lượng chi phí tiếp kiệm trên một đồng vốn đầu tư.

Tính theo công thức:

Trong đó:

Ith : Lượng chi phí tiếp kiệm trên một đồng vốn đầu tư,

Z1 : Giá thành sản phẩm sau khi đầu tư vốn,

Z0 : Giá thành sản phẩm trước khi đầu tư vốn,

P : Giá trị sản lượng,

Vdt : Vốn đầu tư

Chỉ tiêu tiếp kiệm lượng chi phí trên một đồng vốn đầu tư thường được

sử dụng rộng rãi trong trường hợp xác định hiệu quả vốn đầu tư cho từng mặt,từng phương hướng cụ thể

1.3.2.2 Thời hạn thu hồi vốn đầu tư:

Trang 24

Tính theo công thức sau.

Trong đó:

: vốn đầu tư,

M : Mức thu nhập, : Vốn thu hồi

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư có ý nghĩa to lớn Thời hạn thu hồi vốnngắn thì hiệu quả đầu tư vốn đạt cao Chỉ tiêu này thường sử dụng khi xácđịnh hiệu quả so sánh và lựa chọn phương án

1.3.3 Mức doanh lợi

Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất nói chung và là hiệu quả sửdụng vốn sản xuẩt ( bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động ) mức doanh lợiđược tính theo ông thức sau:

1.3.4 Năng suất lao động

Trong nông nghiệp năng suất lao động tính theo công thức:

N =p/tTrong đó

Trang 25

N : Năng suất lao động

p : Giá trị sản xuất (theo gíá cố định )

t : Số lượng bình quân lao động trong năm

1.4 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu

1.4.1 Một số kinh nghiệm về các loại hình Quỹ đã thực hiện trên thế giới

1.4.1.1 Kinh nghiệm hoạt động của Quỹ tín dụng tại Đài Loan

Với chức năng làm công tác tín dụng thì QTD của Đài Loan đã huyđộng được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân để là đầu mối chu chuyển nhữngnguồn vốn nhàn rỗi đến với những hộ sản xuất kinh doanh thông qua những

hộ nông dân (hay HTX nông nghiệp) như thu mua các nông sản hàng hoá đầu

tư mua các trang thiết bị sấy nông sản, trang bị kho tàng hiện đại có sự trợgiúp của chính quyền, các TCTD về tài chính Thường khi mua sắm các thiết

bị như thiết bị làm sạch, thiết bị sấy khô nông sản, và kho bảo quản thườngđược chính quyền tài trợ 40% từ ngân sách, còn 60% là do người dân bỏ racòn nếu thiếu thì các TCTD, QTDND, các ngân hàng sẽ cho vay với lãi suấtthấp số tiền vay này chính quyền lại tài trợ 50% lãi suất do các tổ chưc TCTDtính Với sự hỗ trợ ở phần chế biến nông sản được bảo đảm đầu ra cho các hộsản xuất sẽ yên tâm sản xuất hơn Nhà nước bảo đảm quỹ lương thực cho toàn

xã hội, và bình ổn về giá cả nông sản trên thị trường Các khâu canh tác kháctrong nông nghiệp như làm đất, gieo cấy, chăm sóc, bảo vệ thực vật, thuhoạch, chế biến nông sản thì đã có các công ty chuyên ngành dịch vụ đảmnhiệm phục vụ nông dân

Trường hợp giá cả thị trường quá thấp thì nông hội thu mua tích trữtrong kho của mình, đến khi nào được giá, bán có lãi mới xuất bán Để làmđược việc này, là do nông hội có chức năng làm công tác tín dụng tốt, để thumua và tích trữ các nông sản hàng hoá với giá thị trường thấp; các nông hội

đã vay các TCTD, ngân hàng để bổ sung vốn dễ dàng hơn là nông dân trực

Trang 26

tiếp đi vay ngân hàng Kinh nghiệm tổ chức hoạt động ở đây được rút ra làĐài Loan đã tổ chức tốt được các HTX tín dụng trong nông nghiệp, tạo lòngtin tốt đối với những người dân và các TCTD, ngân hàng.

1.4.1.2 Kinh nghiệm cho vay vốn của cộng hòa Liên bang Đức

Cộng hoà Liên bang Đức là “cái nôi” của phong trào hợp tác xã tíndụng (nay được gọi là ngân hàng hợp tác xã) ở châu âu và sau đó lan rộngtrên thế giới Giữa thế kỷ 19, trong bối cảnh nền kinh tế tư bản hoá nhanhchóng, những người nông dân mới được giải phóng và đông đảo người nghèothuộc tầng lớp tương trợ cộng đồng Từ những tổ chức đầu tiên mang tính từthiện và tương trợ hợp tác xã hoạt động kinh doanh đầy đủ nhằm mục tiêugiúp đỡ các xã viên của mình cải thiện đời sống, thoát khỏi cảnh nghèo đói.Cho đến nay sau 150 năm hoạt động, hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã ở Đức

đã không ngừng lớn mạnh với khoảng 1700 Ngân hàng hợp tác xã cơ sở, 1ngân hàng hợp tác xã khu vực, 1 ngân hàng HTX trung ương, khoảng 20doanh nghiệp tài chính

Về bộ phận giám sát nội bộ của bản thân từng ngân hàng hợp tác xã

- Để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động của mình, ở mỗi ngânhàng hợp tác xã phải lập ra bộ máy kiểm soát nội bộ nhằm giám sát đảm bảohoạt động của ngân hàng HTX, theo đúng quy định của pháp luật

- Khi phát hiện thấy những sai sót hoặc vi phạm trong điều hành hoạtđộng của ban giám đốc điều hành, bộ máy kiểm soát nội bộ có trách nhiệmbáo cáo kịp thời cho hội đồng quản trị để cơ quan này yêu cầu ban giám đốcđiều hành phải có biện pháp khắc phục Nếu ban giám đốc điều hành khôngchấp hành thì HĐQT có quyền xử lý theo quy định trong điều lệ của ngânhàng HTX, kể cả việc miễn nhiệm ban giám đốc điều hành hoặc triệu tập đạihội thành viên khai trừ những thành viên ban giám đốc điều hành đã được đạihội thành viên bầu ra

Trang 27

Về cơ chế giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạtđộng của hệ thống ngân hàng hợp tác xã: Với cơ chế giám sát hoạt động đốivới hệ thống ngân hàng HTX được thiết kế và vận hành theo kiểu này, Nhànước CHLB Đức vừa giành quyền chủ động cho bản thân ngân hàng HTX, tôntrọng nguyên tắc “Tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động” trongviệc tự quản lý giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng HTX, vừa tăngcường hiệu quả của công tác thanh tra, giám sát của nhà nước đối với hoạt độngcủa các Ngân hàng HTX thông qua việc khai thác, sử dụng tối đa năng lực của

Bộ máy kiểm soát và kiểm toán nội bộ của hệ thống ngân hàng HTX

1.4.2 Bài học kinh nghiệm về các loại hình Quỹ đã thực hiện tại Việt Nam

1.4.2.1 Quỹ tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản (NTTS) thuộc Chương trình hỗ trợ ngành thủy sản (FSPS) (DANIDA)

Trong khuôn khổ Chương trình hỗ trợ ngành Thủy sản (FSPS), từ năm

2002, Đại sứ quán Đan Mạch đã cùng Bộ Thủy sản Việt Nam ký các biên bảnghi nhớ thực hiện chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ NTTS thực hiện tại 4 tỉnhBắc Kạn, Nghệ An, Hà Tĩnh và Khánh Hoà

*Mục đích của Chương trình

- Cung cấp tín dụng cho các hộ nông dân thuộc 4 tỉnh hỗ trợ phát triển NTTS;

- Khuyến khích các hộ nông dân đa dạng hoá các hoạt động sản xuất,nâng cao thu nhập gia đình và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cộng đồngnông thôn;

- Hỗ trợ cơ chế cung cấp tín dụng và huy động tiết kiệm bền vững hơncho các hộ gia đình nông thôn mong muốn cải thiện cuộc sống thông qua pháttriển NTTS, đem đến ý thức tiết kiệm, khả năng quản lý tài chính và kinhdoanh cho nông hộ

*Mức cho vay và lãi suất vay

Mức vốn cho vay: Tối đa là 2 triệu đồng/hộ

Trang 28

Mức vốn cho vay sẽ được phê duyệt dựa trên kế hoạch sản xuất NTTS

do hộ gia đình chuẩn bị với sự hỗ trợ của nhân viên khuyến ngư vàBQLQTDNTTS cấp xã

Thời hạn vay: Tuỳ theo kế hoạch sản xuất thời hạn cho vay 12 thánghoặc 18 tháng

Thời hạn trả vốn gốc:

- Thời hạn vay 1 năm: Toàn bộ vốn gốc sẽ được trả 1 lần sau 12 tháng

- Thời hạn vay 18 tháng: 50% vốn gốc được trả sau 12 tháng; 50%còn lại sẽ trả sau 18 tháng

Các thành viên có thể hoàn trả vốn vay trước thời hạn khi không cònnhu cầu vay vốn

Trả lãi: Lãi suất hàng tháng sẽ phải trả ngay từ tháng vay đầu tiên vàtiếp tục trả hàng tháng cho đến hết thời hạn vay

Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất cho vay của VBSP là 0,65% /tháng

*Phân tích SWOT

- Các cấp Hội PN quản lý toàn bộ Quỹ,

am hiểu nhu cầu vốn thật sự của từng

- Đối tượng vay được tập huấn kỹ thuật

và được khuyến ngư hỗ trợ

- Khai thác hiệu quả tiềm năng đất và

- Nguồn vốn nhỏ, hạn mức vay quáthấp (2 triệu đ/hộ) chỉ đủ cho mua

cá giống nước ngọt trên diện tíchnhỏ; không đủ cho nuôi các đốitượng nước mặn, nước lợ

- Nguồn bổ sung Quỹ từ lãi tiếtkiệm rất nhỏ, Quỹ không có nguồnthu khác

- Chi phí quản lý rất nhỏ, không đủchi phụ cấp thỏa đáng, không bảođảm quyền lợi cho các thành viên

Trang 29

mặt nước, sản phẩm luôn có thị

trường, cho thu nhập khá

- Thủ tục vay, quản lý vốn vay đơn

giản, thuận lợi cho người vay

- Phù hợp năng lực, trình độ người lao

động nghèo, bảo toàn vốn, trả lãi và

gốc tốt

tham gia quản lý Quỹ

- Bộ máy quản lý Quỹ khôngchuyên nghiệp, không có sự kiểmtra, giám sát, hướng dẫn của cơquan quản lý hành chính, tài chínhnhà nước

- Phù hợp Chương trình XĐGN của

lý tài chính chuyên nghiệp

- Rủi ro có thể xảy ra do thiên tai,dịch bệnh dẫn đến không thu được

*Nguồn kinh phí hoạt động của Quỹ

Khoản hỗ trợ ban đầu từ dự án “Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộngđồng 2006-2007” là 4.000 EURO

Các khoản thu khác (nếu có):

Trang 30

- Các khoản hỗ trợ từ ngân sách địa phương;

- Các khoản đóng góp tự nguyện, viện trợ không hoàn lại của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp có rừng trên địa bàn xã, củacộng đồng;

- Các khoản thu từ chính sách hưởng lợi từ khai thác rừng tự nhiên và

từ các dự án trồng rừng;

- Các khoản thu hợp pháp khác

*Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

- Hỗ trợ cho các hoạt động BVPTR cộng đồng dân cư thôn/bản;

- Không hỗ trợ trùng lặp với các chương trình, dự án khác;

- Riêng khoản hỗ trợ từ “Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng đồng2006-2007” chỉ hỗ trợ cho các hoạt động ưu tiên trong kế hoạch quản lý rừngcộng đồng của các thôn/bản được lựa chọn tham gia dự án và kế hoạch đãđược cộng đồng thôn/bản thông qua và UBND xã phê duyệt;

- Trường hợp Quỹ nhận được các khoản hỗ trợ/viện trợ trực tiếp từ cáctổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có kèm theo thỏa thuận riêng thì thựchiện theo thỏa thuận,nhưng không được trái với mục đích và nguyên tắc hoạtđộng của của Quỹ

- Công khai, minh bạch các khoản thu/chi, kế hoạch tài chính Quỹ vàchịu sự kiểm tra giám sát của chính quyền các cấp và cộng đồng dân cư thôn/bản

*Phân tích SWOT

- Chủ tịch tỉnh quyết định thành lập

Quỹ; Chủ tịch xã quyết định Ban phát

triển xã-Ban quản lý Quỹ và quy chế

- Nguồn vốn ban đầu nhỏ (4.000EURO); không có nguồn thu bổsung hàng năm

Trang 31

quản lý sử dụng Quỹ.

- Là một hoạt động quan trọng trong

chiến lược phát triển lâm nghiệp

- Có tổ chức quản lý Quỹ dựa vào cộng

đồng bảo đảm thu chi minh bạch

- Nội dung, định mức, hình thức chi

được qui định rõ, dễ thực hiện

- Không có sự kiểm tra, giám sát,hướng dẫn của cơ quan quản lýhành chính, tài chính nhà nước

- Sức ép từ mưu sinh lên rừng rấtlớn, thiên tai, sâu bệnh, cháy rừngthường xuyên xảy ra tạo áp lực lênQuỹ

- BVPTR là chương trình mục tiêu

quốc gia

- Các chính sách tạo nguồn thu để

BVPTR đã và đang tiếp tục ban hành

sẽ hỗ trợ nguồn vốn cho Quỹ

- Dự án kết thúc, Quỹ cạn nguồn,không có nguồn bổ sung, nguồnvốn nhỏ dần và có thể tiêu tan

- BQLDA giải tán, cán bộ thuyênchuyển công tác, không còn bộmáy theo dõi, Quỹ rơi vào tìnhtrạng không được quản lý

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Khái quát đặc điểm các tỉnh vùng dự án

Tây Nguyên là vùng cao nguyên, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phíađông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, NinhThuận, Bình Thuận, phía nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, phía tâygiáp với các tỉnh Attapeu (Lào) và Ratanakiri và Mondulkiri(Campuchia).Trong khi Kon Tum có biên giới phía tây giáp với cả Lào và Campuchia, thìGia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông chỉ có chung đường biên giới với Campuchia.Còn Lâm Đồng không có đường biên giới quốc tế Nếu xét diện tích TâyNguyên bằng tổng diện tích của 5 tỉnh ở đây, thì vùng Tây Nguyên rộng54.641,0 km²

Thực chất, Tây Nguyên không phải là một cao nguyên duy nhất mà làmột loạt cao nguyên liền kề Đó là các cao nguyên Kon Tum cao khoảng 500

m, cao nguyên Kon Plông, cao nguyên Kon Hà Nừng, Plâyku cao khoảng 800

m, cao nguyên M'Drăk cao khoảng 500 m, cao nguyên Buôn Ma Thuột caokhoảng 500 m, Mơ Nông cao khoảng 800–1000 m, cao nguyên Lâm Viên caokhoảng 1500 m và cao nguyên Di Linh cao khoảng 900–1000 m Tất cả cáccao nguyên này đều được bao bọc về phía Đông bởi những dãy núi và khốinúi cao (chính là Trường Sơn nam)

Tây Nguyên lại có thể chia thành ba tiểu vùng địa hình đồng thời là batiểu vùng khí hậu, gồm Bắc Tây Nguyên (tương ứng với các tỉnh Kon Tum vàGia Lai), Trung Tây Nguyên (tương ứng với các tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông),Nam Tây Nguyên (tương ứng với tỉnh Lâm Đồng) Trung Tây Nguyên có độcao thấp hơn và nền nhiệt độ cao hơn hai tiểu vùng phía Bắc và Nam

Trang 33

Với đặc điểm thổ nhưỡng đất đỏ bazan ở độ cao khoảng 500 m đến 600

m so với mặt biển, Tây Nguyên rất phù hợp với những cây công nghiệpnhư cà phê, ca cao, hồ tiêu, dâu tằm Cây điều và cây cao su cũng đang đượcphát triển tại đây Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một ở TâyNguyên Tây Nguyên cũng là vùng trồng cao su lớn thứ hai sau Đông Nam

bộ Và đang tiến hành khai thác quặng Bô xít Tây Nguyên cũng là khu vực ởViệt Nam còn nhiều diện tích rừng với thảm sinh vật đa dạng, trữ lượngkhoáng sản phong phú hầu như chưa khai thác và tiềm năng du lịch lớn, TâyNguyên có thể coi là mái nhà của miền trung, có chức năng phòng hộ rất lớn.Tuy nhiên, nạn phá rừng, hủy diệt tài nguyên thiên nhiên và khai thác lâm sảnbừa bãi chưa được ngăn chặn, nơi đây có thể dẫn đến nguy cơ làm nghèo kiệt,suy thoái, mất rừng và thay đổi môi trường sinh thái

2.1.2 Điều kiện tự nhiên vùng dự án

2.1.2.1 Vị trí đại lý

Vùng dự án “Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng TâyNguyên” bao gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông, LâmĐồng và 3 huyện phía Tây tỉnh Phú yên (có tổng diện tích tự nhiên 5 444.880

ha, chiếm 16,5% diện tích tự nhiên của toàn quốc Vùng nằm về phía Tây củacao nguyên Nam Trung bộ, trong phạm vi tọa độ địa lý như sau:

Từ 11011’ đến 15025’ vĩ độ Bắc,

Từ 107012’ đến 109020’ kinh độ Đông

Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam

Phía Nam giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Thuận

Phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa

và Ninh Thuận

Phía Tây giáp nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào,Vương quốc Căm

Pu Chia và tỉnh Bình Phước

Trang 34

2.1.2.2 Khí hậu, thủy văn

Tây Nguyên là vùng rộng lớn nên khí hậu rất đa dạng do vị trí địa lý,địa hình cao, chia cắt mạnh và dưới tác động của bức xạ mặt trời, khí hậu TâyNguyên mang sắc thái đặc thù của kiểu khí hậu nhiệt đới mưa mùa caonguyên Thời tiết trong năm phân thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô.Mùa mưa ở Tây Trường Sơn đến sớm hơn, bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vàotháng 10; ở Đông Trường Sơn mùa mưa đến muộn hơn, bắt đầu từ tháng 7 vàkết thúc muộn hơn 1 tháng Mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài từ 5 đến 6 thángcòn lại trong năm

2.1.2.3 Chế độ nhiệt

Tây Nguyên là vùng có nhiều nắng (trừ một số vùng như Đà Lạt) Bìnhquân số giờ nắng trong năm từ 2.000 - 2.500 giờ Tổng nhiệt độ của TâyNguyên cũng thay đổi theo độ cao Ở những vùng trũng dưới 500 m, tổngnhiệt độ năm trên 8.500o, những vùng cao 500-600 m còn khoảng 8.000-8.500o, từ 800-1.100 m, giảm xuống còn 6.000-7.000o Lên cao hơn nữa chỉcòn dưới 6.000oC Điều đó dẫn đến nhiệt độ bình quân năm cũng thay đổitheo độ cao

Nhiệt độ trung bình năm ở các vùng cao 500-800 m dao động trongkhoảng 21-23oC, ở vùng cao 800-1.100m vào khoảng 19-21oC, ở các vùngcao trên 1.500 m là dưới 18oC và các vùng thấp hơn 500 m là trên 24oC Nhìnchung ở nơi có độ cao trung bình (800-1.100 m), thời kỳ có nhiệt độ trungbình trên 20oC kéo dài khoảng 8-9 tháng, lên cao hơn nữa tính nhiệt đới bịhạn chế Biên độ nhiệt của năm nhỏ (3-5oC), trái lại biên độ ngày của nhiệt độrất cao (9-11oC)

Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất thường rơi vào tháng 1 Ở hầu hếtcác vùng của Tây Nguyên (trừ vùng trũng dưới 600 m), trị số thấp nhất đềudưới 15oC còn vùng trên 1.500 m chỉ còn dưới 5oC

Trang 35

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất đều trên 25oC ở vùng dưới 1.500 m.Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng đạt cực đại vào tháng 4, với trị số trên

30oC ở những vùng dưới 800 m và dưới 28oC ở những vùng trên 1.000 m,trong những vùng trũng và vùng thung lũng dưới 200m có thể trên 35oC

2.1.2.4 Chế độ mưa

Lượng mưa hàng năm lớn, đạt trung bình 2.000mm/năm, nhưng phân

bố không đều và chênh lệch khá cao giữa các vùng do yếu tố địa hình Nơi cólượng mưa lớn nhất là vùng tây nam cao nguyên Bảo Lộc (bình quân đạt3200-3600mm/năm), tiếp theo là các vùng Bảo Lộc, Di Linh, vùng núi NgọcLinh và Chư Yang Sinh (2.500-3.000 mm), rồi đến vùng tây nam cao nguyênPlây Ku (2600-2800 mm/năm), tiếp đến là các vùng thung lũng An Khê,Krông Búc (khoảng 1.400mm/năm), nơi mưa ít nhất là vùng thung lũng Cheoreo-Phú Túc (dưới 1200mm/năm), Vùng núi thấp phía tây Ngọc Linh vàthung lũng sông Pô Cô, cao nguyên Công Plông, cao nguyên Plây Ku, caonguyên M’đrăc có lượng mưa năm 2000-2500mm, trên các cao nguyên Buôn

Ma Thuột, Đắc Nông, Đắc Min, Đà Lạt, Liên Khương lượng mưa giao động1.600-1.800mm/năm

Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung đến 75%-85% vàomùa mưa, thậm chí có nơi tới 95%, trong đó lượng mưa ba tháng liên tục củamùa mưa có thể chiếm 45-60%

Các yếu tố khí hậu biến đổi theo mùa nổi bật đã hình thành hai mùa rõnét: mùa khô và mùa mưa ẩm, ứng với mùa gió mùa đông và mùa gió mùahè-thu, dẫn đến sự biến động theo thời gian trong năm của một số yếu tố đặctrưng khí hậu khác như nhiệt độ, độ ẩm, lượng bốc hơi, mây, nắng

Có sự khác biệt đáng kể về khí hậu giữa đông Trường Sơn và tâyTrường Sơn Ở phía tây Trường sơn, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và tậptrung vào 3 tháng 7-8-9, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, thường kéo dài và

Trang 36

khô hanh hơn đông trường sơn, nhưng tính phân mùa rõ rệt hơn và ổn địnhhơn Ở phía đông Trường Sơn mùa mưa bắt đầu muộn hơn, từ tháng 6 và kéodài đến tháng 11-12 và tập trung vào các tháng 9-10-11, khí hậu phần nào ítkhắc nghiệt hơn nhưng lại rất thất thường.

Nhìn chung, khí hậu Tây Nguyên khá đa dạng, đây là điều kiện thuậnlợi để phát triển tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú và đa dạng Tuynhiên mùa khô ở đây kéo dài, gió địa hình mạnh, nhiều vùng thiếu nước, ảnhhưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng

2.1.2.5 Thủy văn

Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông chảy theo hai hướngchủ yếu là Đông và Tây như: Sông Thu Bồn, Trà Khúc, Đà Rằng, sông Kôn,sông Ba, Đa Nhim, sông Đồng Nai, Sê San, Sê Rê Pôk Lưu vực của bốn consông chiếm hầu hết diện tích vùng tây Nguyên là sông Ba, sông Đồng Nai chảy

về hướng Đông và Sê San, Sê Rê Pôk chảy về hướng Tây ra sông Mê Kông

- Sông Ba bắt nguồn từ Kon Tum, chảy qua Gia Lai, ĐăkLăk, Phú Yênvào biển Đông, có diện tích lưu vực nằm trên Tây Nguyên 13.261 Km2 Đây

là sông có diện tích lưu vực lớn nhất trong vùng, trong đó 9,5% diện tích lưuvực chảy qua Kon Tum, 65,4% chảy qua Gia Lai, 18,4% chảy qua ĐăkLắk và16,% chảy qua địa phận Phú Yên

- Sông Sê San bao gồm hai chi lưu là Đăk Bla và Đăk Pơ Kô, diện tíchlưu vực nằm trên Tây Nguyên 11.531 km2 bắt nguồn từ Kon Tum, có tới 71%diện tích lưu vực nằm trên tỉnh này, và chảy qua Gia Lai với 29% diện tíchlưu vực rồi đổ vào sông Mê Kông

- Lưu vực sông Sê Rê Pôk trên Tây Nguyên 11.969 km2 khởi nguồn từ

Bi Đúp với 11% diện tích lưu vực thuốc địa phận tỉnh Lâm Đồng, chảy quaĐăkLăk với 58% diện tích lưu vực, rồi qua Đăk Nông với 31% diện tích lưuvực, cuối cùng hợp với Sê San đổ vào Mê Kông

Trang 37

- Với sông Đồng Nai ở Tây Nguyên có diện tích lưu vực 10.747 km2

thì 79% nằm trên địa phận tỉnh lâm Đồng, còn lại là thuộc địa phận tỉnhĐăk Nông

Đáng chú ý là các con sông này có diện tích gom nước và độ chênh caolớn nên rất thuận lợi cho việc thiết lập các công trình thuỷ điện Hiện có banhà máy thuỷ điện là thuỷ điện sông Ba, thuỷ điện Ya Ly, thuỷ điện Đa Nhimđược xây dựng trên các con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên Trong thời giantới, nhiều nhà máy thuỷ điện sẽ được xây dựng trên các hệ thống sông khởinguồn từ vùng này Vì vậy rừng đóng vai trò rất to lớn trong việc bảo vệnguồn nước, hạn chế đất xói mòn rửa trôi, duy trì và kéo dài tuổi thọ các côngtrình thuỷ điện này

2.1.2.6 Thổ nhưỡng

Theo kết quả điều tra đất vùng Tây Nguyên và tỉnh Phú Yên, trongvùng có một số nhóm loại đất chính dưới đây:

- Nhóm đất mùn trên núi cao (H): Diện tích trên 16 nghìn ha, phân bố

chủ yếu trên đai cao  2.000 m, ở Ngọc Linh (Kon Tum) và Chư Yang Sin(Đắc Lắc), tầng đất rất mỏng

Nhóm đất này thích nghi với các loài cây trồng lâm nghiệp như: Thông

3 lá, Re, Giẻ, Hoàng đàn

- Nhóm đất Feralít - mùn trên núi (FH): Diện tích 942 nghìn ha, chiếm

16 % diện tích tự nhiên toàn vùng; Phân bố trên đai cao từ 1.000 - 1.700 m,thuộc các huyện: Đắc Glây, Kon Plông (Kon Tum); một phần thuộc huyệnKbang, Măng Jang (Gia Lai); huyện Đắc Nông (Đăk Nông), Ma Đ rắk, Lắc(Đắc Lắc); huyện Di Linh, Lâm Hà, Bảo Lâm (Lâm Đồng), lớp đất mặt tơixốp, tỷ lệ chất hữu cơ cao, giàu mùn, quá trình phân giải chất hữu cơ yếu

Nhóm đất này thích nghi với các loài cây trồng lâm nghiệp như: Thông

3 lá, Thông nhựa, Cáng lò, Giẻ, Giổi

Trang 38

- Nhóm đất Feralít đỏ vàng, nâu đỏ, vàng nhạt (F): Diện tích hơn 4.2triệu ha, chiếm 77% diện tích tự nhiên toàn vùng; Phân bố ở đai độ cao dưới

1000 m, gồm các loại đất sau:

+ Đất Feralít vàng đỏ phát triển trên đá Mácma axít (Fa): Diện tích gần1,7 triệu ha, chiếm 30,0% diện tích tự nhiên Đây là loại đất có diện tích lớnnhất và phân bố ở tất cả các huyện trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên

Loại đất này thích nghi với các loài cây trồng như: Thông nhựa, Thông

3 lá, Giổi, Muồng đen, Chò xanh, Sao đen, Quế, Bời lời đỏ, Gió

+ Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét - biến chất (Fs): Diệntích khoảng 820 nghìn ha, chiếm 14,5% diện tích tự nhiên; Phân bố tập trung

ở các huyện: Đắc Glêi, Đắc Tô, Kon PLông, Đắc Hà, Sa Thầy (Kon Tum);huyện Măng Yang, K’Bang, Krông Pa (Gia Lai); huyện Đắc Nông, Ma Đrắk,Lắc, Krông Nô (Đắc Lắc); huyện Lâm Hà, Đức Trọng, Đạ Tẻh, Đạ Hoai, BảoLâm, Bảo Lộc (Lâm Đồng)

Loại đất này thích nghi với các loài cây trồng như: Thông nhựa, Thông

3 lá, Giổi, Muồng đen, Chò xanh, Sao đen, De, Trám, Cóc đá, Sữa, Bời lời đỏ,Gió, Cao su, Chè

+ Đất Feralít vàng nhạt phát triển trên đá cát, đá hỗn hợp (Fq, Fh): Diệntích 300 nghìn ha, chiếm 5,% diện tích tự nhiên; Phân bố tập trung ở cáchuyện: Đắc Lêi, Đắc Tô, Kon PLông, Sa Thầy (Kon Tum); huyện Chư Prông(Gia Lai); huyện Ma Đrắk, Ea Soúp (Đắc Lắc); huyện Di Linh, Lạc Dương,

TP Đà Lạt (Lâm Đồng)

Loại đất này thích nghi với các loài cây trồng lâm nghiệp như: Thôngnhựa, Dầu rái, Bằng lăng, Cóc đá, Bời lời đỏ, Gió và các cây công nghiệpngắn ngày như Bông, Mía

+ Đất Feralít nâu đỏ, nâu tím trên đá Mácma kiềm- trung tính(Fk): Diệntích hơn 1.4 triệu ha, chiếm 25% diện tích tự nhiên vùng; Phân bố chủ yếu

Trang 39

trên kiểu địa hình cao nguyên, sơn nguyên và bán bình nguyên bằng phẳngthuộc các huyện Đăk Nông, Lắc, Ea HLeo, (Đăk Lăk); huyện K’Bang,Măng Yang, Chư Prông, Chư Sê, (Gia Lai); huyện Bảo Lâm, Di Linh, ĐứcTrọng, Lâm Hà (Lâm Đồng) và rải rác ở huyện Kon PLông (Kon Tum).

Loại đất này thích nghi với các loài cây trồng lâm nghiệp như: Thôngnhựa, Thông 3 lá, Giổi, Muồng đen, Chò xanh, Sao đen, Bời lời đỏ, Gió vàcác loài cây trồng khác như Cà phê, Ca cao, Cao su, Quế, Các loại đậu,lạc, vừng

- Nhóm đất phù sa ven sông suối và dốc tụ chân đồi núi (P, D): Diệntích hơn 185 nghìn ha, chiếm 3,2% diện tích tự nhiên vùng; phân bố ở vùngthung lũng sông Ba, bồn trũng An Khê (Gia Lai); thung lũng sông KrôngAna, Krông Nô (Đăk Lăk)

Đây là nhóm đất khá tốt, có hàm lượng dinh dưỡng khoáng tương đốicao, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp

- Các loại đất khác: Ngoài các loại đất trên, còn có một số loại đất khác

có diện tích nhỏ, phân bố rải rác ở những vùng thấp, bằng phẳng có diện tíchgần 44 nghìn ha, chiếm 0,8% tổng diện tích đất đai toàn vùng Tây Nguyên

Như vậy có thể thấy rõ Tây Nguyên là vùng giầu tiềm năng về đất đai

so với các khu vực khác trong cả nước, trong đó đáng chú ý là quỹ đất đỏ Bazan mầu mỡ, chiếm 26,6% diện tích tự nhiên toàn vùng lại phân bố trên cácdạng địa hình khá bằng phẳng rất thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông lâmnghiệp Đặc biệt thích hợp với các loài cây công nghiệp như: Cà phê, Ca cao, Cao

su và cây ăn quả

2.1.2.7 Địa hình

Địa thế Tây Nguyên tựa như một mái nhà, mái phía Đông hứng nướcđổ ra biển Đông thông qua hệ thống sông Ba, sông Đồng Nai, mái phía Tâyhứng nước đổ ra sông Mê Kông thông qua hai chi lưu là Sê San, Sê rê Pôk

Trang 40

Nét nổi bật về địa hình ở đây là tính phân bậc rõ ràng giữa các hệ thốngnúi đồ sộ và các cao nguyên với các bồn địa rộng, chia cắt bởi các thung lũnghẹp, sâu với các vách dốc gần dựng đứng và chạy thấp dần từ đông sang tây.Phương của các dãy núi và cao nguyên gần trùng với phương uốn cong của

bờ biển và sông Mê Kông Sông Ba là ranh giới chia các khối núi thành haimiền chính: Phía bắc là khối núi Ngọc Linh (với đỉnh cao nhất 2.598m) vàphía nam có khối núi Chư Yang Sin (với đỉnh cao nhất 2.405m) Các dãy núinày đều có nguồn gốc từ Mac ma phún trào, loại đá chính bao gồm granít,gnai, đá phiến mica hoặc từ riolit

Xen giữa các dãy núi chạy dài, ngọn cao, dốc đứng là các cao nguyênrộng lớn, bằng phẳng làm cho địa hình gần như có ranh giới khá rõ rệt Cáccao nguyên và bình nguyên phân bố ở các độ cao khác nhau từ 300-400m đếntrên 1.500-1.700m Len lỏi giữa các vùng núi cao, vùng cao nguyên trải rộng

là các miền đất trũng và đồng bằng, điển hình là cánh đồng An Khê, bìnhnguyên Ea Súp, vùng trũng Cheo Reo-Phú Túc, vùng trũng Krông Pách - Lak

Dựa vào tính thống nhất của địa hình, cấu trúc địa chất và chế độ kiếntạo, Tác giả Nguyễn Văn Khiển đã chia vùng Tây Nguyên thành các nhómkiểu địa hình như sau:

Nhóm kiểu địa hình núi: Bao gồm núi cao, núi trung bình và núi thấp

- Kiểu địa hình núi cao: Diện tích gần 100.00 ha, tập trung ở hai khốinúi Ngọc Linh và Chư Jang Sin, nằm trên địa phận các huyện Đăk Lây, MơNông và Kông Plông (tỉnh Kon Tum), huyện Krông Bông, huyện Lăk (tỉnhĐăkLăk) Độ cao trung bình từ 1.500 m đến trên 7.000 m, với nhiều đỉnh caotrên dưới 2.000 m như đỉnh Ngọc Linh có đỉnh cao 2.598m, đỉnh Ngọc LumHeo 2.023m, Ngọc Bin San 1.939m, Ngọc Krinh 2.066m, Kon Ka Kinh:1.748m, Ngọc Bóc 1757m ở phía Bắc, đỉnh Chư Jang Sin với đỉnh cao nhất là2.405 m ở phía Nam Vùng này là nơi bắt nguồn của các con sông chính như

Ngày đăng: 06/10/2014, 06:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. CPMU (2012), Đánh giá quản lý và sử dụng Quỹ CDF (TL Hội thảo) 10. PPMU Đắk Lắk (2009 - tháng 6/2012), Báo cáo kết quả triển khai Quỹphát triển xã CDF qua các năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: TL Hội thảo
Tác giả: CPMU
Năm: 2012
1. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2004), Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây nguyên Khác
6. Bộ Kế hoạch và đầu tư (2007), Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ trưởng Bộ KH VÀ ĐT về việc ban hành chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA Khác
7. Chính phủ (2006), Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức Khác
8. CPMU (từ năm 2009 - tháng 6/2012), Báo cáo tình hình hoạt động dự án qua các năm Khác
11. PPMU Đăk Nông (2009 - tháng 6/2012), Báo cáo kết quả triển khai Quỹ phát triển xã CDF qua các năm Khác
12. PPMU Gia Lai(2009 - tháng 6/2012), Báo cáo kết quả triển khai Quỹ phát triển xã CDF qua các năm Khác
13. PPMU Lâm Đồng (2009 - tháng 6/2012), Báo cáo kết quả triển khai Quỹ phát triển xã CDF qua các năm Khác
14. PPMU Kon Tum(2009 - tháng 6/2012), Báo cáo kết quả triển khai Quỹ phát triển xã CDF qua các năm Khác
15. PPMU Phú Yên (2009 - tháng 6/2012), Báo cáo kết quả triển khai Quỹ phát triển xã CDF qua các năm Khác
16. Webside của các Bộ NN VÀ PTNT, Bộ KH VÀ ĐT, và các cơ quan quốc tế, trong nước liên quan đến nguồn vốn ODA Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.  Dân số năm 2008 và 2009 phân theo thành phần dân tộc Đơn   vị:   1000 người - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Bảng 2.1. Dân số năm 2008 và 2009 phân theo thành phần dân tộc Đơn vị: 1000 người (Trang 45)
Bảng 2.4 Diện tích của các loài cây trồng công nghiệp chính vùng dự án - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Bảng 2.4 Diện tích của các loài cây trồng công nghiệp chính vùng dự án (Trang 53)
Bảng 3.1 Phân bổ theo hợp phần của dự án - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Bảng 3.1 Phân bổ theo hợp phần của dự án (Trang 59)
Hình 3.1: Qui trình lập kế hoạch sử dụng CDF - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.1 Qui trình lập kế hoạch sử dụng CDF (Trang 64)
Hình 3.2: Tổ chức bộ máy quản lý CDF - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.2 Tổ chức bộ máy quản lý CDF (Trang 66)
Hình 3.3: Quy trình cho vay và thu hồi vốn vay - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.3 Quy trình cho vay và thu hồi vốn vay (Trang 69)
Hình 3.4: Qui trình thủ tục thực hiện đầu tư từ nguồn tài trợ KHL 3.3 Thực trạng quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã (CDF) - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.4 Qui trình thủ tục thực hiện đầu tư từ nguồn tài trợ KHL 3.3 Thực trạng quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã (CDF) (Trang 72)
Hình 3.5: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay của vốn TD&TK đến Q2-2012 - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.5 Tỷ lệ giải ngân và vòng quay của vốn TD&TK đến Q2-2012 (Trang 74)
Hình 3.6: Tỷ lệ giải ngân vốn Tài trợ không hoàn lại đến Q2-2012 - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.6 Tỷ lệ giải ngân vốn Tài trợ không hoàn lại đến Q2-2012 (Trang 75)
Hình 3.7: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn tỉnh Đăk Lăk - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.7 Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn tỉnh Đăk Lăk (Trang 76)
Hình 3.8 Tỷ lệ giải ngân vốn KHL tỉnh Đăk Lăk - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.8 Tỷ lệ giải ngân vốn KHL tỉnh Đăk Lăk (Trang 78)
Hình 3.9: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK của tỉnh Gia Lai - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.9 Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK của tỉnh Gia Lai (Trang 79)
Hình 3.10: Tỷ lệ giải ngân vốn KHL tỉnh Gia Lai - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.10 Tỷ lệ giải ngân vốn KHL tỉnh Gia Lai (Trang 80)
Hình 3.11: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Phú Yên - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.11 Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Phú Yên (Trang 81)
Hình 3.12: Tỷ lệ  giải ngân vốn KHL của tỉnh Phú Yên - một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng quỹ phát triển xã thuộc dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng tây nguyên (flitch)
Hình 3.12 Tỷ lệ giải ngân vốn KHL của tỉnh Phú Yên (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w