CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP Nội dung phân tích tình hình tài chính Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh
Trang 1DANH MỤC SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU .1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5
1.4 Câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 6
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 7
1.6 Phương pháp nghiên cứu 7
1.6.1 Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ 7
1.6.2 Các phương pháp điều tra và thu thập dữ liệu 9
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 9
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 11
2.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 11
2.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 11
2.1.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 11
2.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính 13
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh 13
2.2.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
23
2.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 31
Trang 22.3 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 40
2.3.1 Phương pháp so sánh 40
2.3.2 Phương pháp loại trử 41
2.3.3 Phương pháp phân tích tài chính Dupont 42
2.3.4 Phương pháp đồ thị 43
2.3.5 Phương pháp chi tiết 43
2.3.6 Các phương pháp khác 44
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 44
2.4.1 Nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp 44
2.4.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .44
2.5 Tổ chức công tác phân tích tài chính doanh nghiệp 45
2.5.1 Hệ thống tài liệu phân tích tài chính doanh nghiệp .45
2.5.2 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp .46
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TỰ ĐỘNG HÓA VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC ĐÔNG DƯƠNG 47
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương 47
3.1.1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương .47
3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kế toán của Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương .48
3.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thiết bị tự động hóa 49
3.2 Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH tự
Trang 3hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương 51
3.2.2 Thực trạng về tài liệu và phương pháp phân tích 72
3.2.3 Thực trạng về tổ chức phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương 73
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TỰ ĐỘNG HÓA VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC ĐÔNG DƯƠNG 75
4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 75
4.1.1 Ưu điểm .75
4.1.2 Những hạn chế và nguyên nhân 76
4.2 Giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương 77
4.2.1 Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài chính 77
4.2.2 Hoàn thiện về hệ thống tài liệu và phương pháp phân tích .81
4.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp 81
4.3.1 Các điều kiện về phía các cơ quan quản lý nhà nước 81
4.3.2 Các điều kiện về phía doanh nghiệp 81
4.4 Những hạn chế trong nghiên cứu và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
82
4.4.1 Hạn chế trong vấn đề nghiên cứu .82
4.4.2 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 4Bảng 2.1: Cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ 20
Bảng 3.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm .51
Bảng 3.2: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm .53
Bảng 3.3: Tình hình kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm .54
Bảng 3.4: Phân tích cơ cấu tài sản của công ty qua 3 năm .56
Bảng 3.5: Hệ số trang bị tài sản của công ty qua 3 năm .57
Bảng 3.6: Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm .58
Bảng 3.7: Hệ số tài trợ của của công ty qua 3 năm .60
Bảng 3.8: Phân tích tình hình phải thu khách hàng công ty qua 3 năm 61
Bảng 3.9: Phân tích tình hình phải trả người bán công ty qua 3 năm .62
Bảng 3.10: Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn công ty qua 3 năm
63
Bảng 3.11: Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn công ty qua 3 năm .64
Bảng 3.12: Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của công ty qua 3 năm
66
Bảng 3.13: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của công ty qua 3 năm .67
Bảng 3.14: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua 3 năm .70
Bảng 3.15: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của công ty qua 3 năm .71
Bảng 4.1: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn .77
Bảng 4.2: Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh 78
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh .79
Bảng 4.4: Phân tích mối quan hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả 80
Trang 5Sơ đồ 2.1 Vòng lưu chuyển tiền tệ ở doanh nghiệp .38
Sơ đồ 2.2: Mô hình phân tích tài chính Dupont .45
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Tự động hóa và thiết
bị giáo dục Đông Dương .50
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU
Phân tích tình hình tài chính cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chínhcần thiết giúp kiểm tra, phân tích một cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống
về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính củadoanh nghiệp Có thể nói phân tích tình hình tài chính là nghệ thuật phiêndịch các số liệu từ báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích cho việc raquyết định có cơ sở thông tin
Trong thời gian qua đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về tìnhhình tài chính doanh nghiệp của sinh viên, học viên kinh tế trong nước Cácnghiên cứu đi theo hai hướng, hướng thứ nhất tác giả thông qua việc phântích tình hình tài chính tại doanh nghiệp xây dựng lên bức tranh toàn diện vềtình hình tài chính, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tình hình tàichính Hướng phân tích này phù hợp với các doanh nghiệp chưa tổ chứcphân tích tình hình tài chính
Hướng phân tích thứ hai là thông qua việc mô tả lại công tác phân tíchtình hình tài chính tại doanh nghiệp, xây dựng lên bức tranh về tình hình tàichính, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tình hình tàichính tại doanh nghiệp Hướng phân tích này phù hợp với các doanh nghiệp
đã tổ chức phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tàichính đặc trưng, sử dụng các công cụ phân tích để có cái nhìn khách quan từcác góc độ khác nhau, vừa đánh giá kết quả bảng số liệu vừa phân tích các chỉ
số tài chính để hiểu một cách chính xác tình hình sản xuất, tình hình sử dụngvốn, khả năng thanh toán,… thực tiễn tại Công ty
Trang 7Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trongdoanh nghiệp
Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáodục Đông Dương
Đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH
tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương
Thảo luận kết quả nghiên cứu, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu trongphân tích hình hình tài chính tại Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáodục Đông Dương
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tạiCông ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương
Xây dựng kế hoạch thực hiện các giải pháp và các kiến nghị phối hợpvới các ban ngành
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP Nội dung phân tích tình hình tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
* Phân tích cấu trúc tài chính
Cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp được xem xét trên nhiều góc độkhác nhau Theo nghĩa hẹp, cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản và cơcấu nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp Tuy nhiên, cấu trúc
Trang 8tài chính xem xét trên khía cạnh này chưa phản ánh được mối quan hệ giữatình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Do đó, cấutrúc tài chính thường được các nhà quản lý xem xét theo nghĩa rộng, tức làxem xét cả cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản vớinguồn vốn Cơ cấu tài sản phản ánh tình hình sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốnphản ánh tình hình huy động vốn và chính sách huy động vốn, mối quan hệgiữa tài sản với nguồn vốn phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanhnghiệp Chính sách huy động vốn, sử dụng vốn của doanh nghiệp một mặtphản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, mặt khác chính sách này cóquan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Từ đó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi rokinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích cấu trúc tài chính gồm các nội dung:
-Phân tích cơ cấu tài sản
-Phân tích cơ cấu nguồn vốn
-Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
* Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải
có tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc bảo đảm đầy đủnhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để bảo đảm cho quá trình kinh đoanhđược liên tục và có hiệu quả
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh hay cân bằngtài chính của doanh nghiệp là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản
và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
có ý nghĩa rất quan trọng với các nhà quan trị, các nhà đầu tư Qua Phân tích
Trang 9tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp giúp nhà quản trịbiết được cơ cấu các khoản nợ từ đó có biện pháp thu hồi, thanh toán phùhợp, cũng thông qua đó các nhà đầu tư hiểu được tình hình tài chính củadoanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp.
* Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp:
Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp bao gồm ba nội dung:
-Phân tích tình hình các khoản phải thu
-Phân tích tình hình phải thu khách hàng
-Phân tích tình hình các khoản phải trả
-Phân tích tình hình phải trả người bán
-Phân tích mối quan hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả
*Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánhgiá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt động Phân tích khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp gồm hai nội dung:
- Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
- Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Phân tích hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Hiệu quả kinh doanh cònphản ánh sự vận dụng khéo léo của nhà quản trị giữa lý luận và thực tế nhằm khaithác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất để nâng cao lợi nhuận
Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpđược thể hiện bằng công thức:
Kết quả đầu raHiệu quả
Kinh doanh
=Yếu tố đầu vào
(2.39)
Trang 10Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng yếu tố đầu vào trong kỳ phân tích thì thuđược bao nhiêu đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp càng lớn.
Phân tích rủi ro tài chính và dự báo nhu cầu tài chính.
Trong kinh doanh doanh nghiệp luôn phải đối đầu với những rủi ro, rủi
ro tỷ lệ thuận với lợi nhuận Rủi ro tài chính là loại rủi ro gắn liền với cấu trúcnguồn vốn và là rủi ro mà các chủ sở hữu phải gánh chịu do việc sử dụng nợmang lại
Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ.
Tài liệu sử dụng trong quá trình phân tích là số liệu trên Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, đây là báo cáo cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giácác thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi thànhtiền của tài sản, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việctạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán về số lượng, thờihạn và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ cũng dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồngtiền, kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiềnthuần và những tác động của thay đối giá cả Về thực chất Báo cáo lưuchuyển tiền tệ là bảng cân đối thu chi tiền tệ thể hiện vòng lưu chuyển tiền tệtrong doanh nghiệp
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TỰ ĐỘNG HÓA VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC
ĐÔNG DƯƠNG
Qua đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH tự độnghóa và thiết bị giáo dục Đông Dương có thể thấy Công ty đang trên đà phát
Trang 11triển Trong những năm vừa qua nhờ có chính sách kinh doanh đúng đắn, chútrọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà công ty đã đạt được một sốthành tựu đáng kể: doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhanh quacác năm, lợi nhuận tăng Tuy nhiên các khoản phải thu của Công ty còn khácao, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, đòi hỏi công ty phải có chính sách thuhồi công nợ hợp lý.
Qua phân tich cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Tự động hóa vàthiết bị giáo dục Đông Dương cho thấy trong cấu trúc tài sản của Công ty tàisản ngắn hạn chiếm tỷ trọng đáng kể Tài sản của Công ty chủ yếu được tàitrợ bằng các khoản vay ngắn hạn
Qua phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công tyTNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương qua ba năm cho thấy:các khoản nợ phải thu khách hàng của Công ty còn tồn đọng khá lớn, chiếm
tỷ trọng cao trong tổng tài sản của Công ty, số vòng quay các khoản phải thulớn Chính sách thu hồi công nợ của Công ty hiện tại chưa thực sự tốt, Công
ty cần có những đổi mới trong chính sách bán hàng và có những biện phápthu hồi công nợ hợp lý Trái lại, tình hình thanh toán công nợ phải trả ngườibán của Công ty là khá tốt Về tình hình thanh toán, tài sản của Công ty hoàntoàn đủ khả năng thanh toán công nợ ngắn hạn và dài hạn, tuy nhiên khả năngthanh toán tức thời và thanh toán nhanh của Công ty chưa thực sự tốt
Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH tự động hóa và thiết
bị giáo dục Đông Dương qua ba năm cho thấy Công ty kinh doanh ngày cànghiệu quả Công ty đã có những chính sách sử dụng tài sản hợp lý, tăng sức sảnxuất, đẩy nhanh số vòng quay của tài sản, tăng hiệu quả sử dụng tài sản Bêncạnh đó, Công ty đã có những chính sách bán hàng tốt, tăng doanh số bánhàng, biện pháp tốt tiết kiệm chi phí, làm tỷ suất sinh lời của doanh thu tăng,
tỷ suất sinh lời của tổng chi phí tăng, tăng hiệu quả sử dụng vốn và chi phí
Trang 12CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TỰ ĐỘNG HÓA VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC
ĐÔNG DƯƠNG
Thảo luận kết quả nghiên cứu.
Qua tìm hiểu công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH tựđộng hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương, tác giả nhận thấy Công ty đã chútrọng đến vai trò của phân tích tình hình tài chính, tuy nhiên trong công tácphân tích còn tồn tại một số hạn chế như: nội dung phân tích chưa sâu, tài liệuchưa có tính liên hệ,…Sau đây tác giả xin đưa ra một số ý kiến cá nhân vềtình hình phân tích tài chính tại Công ty:
Ưu điểm
- Tài liệu sử dụng trong quá trình phân tích là tài liệu đáng tin cậy, đo đó
kết quả phân tích có tính chính xác cao, phản ánh đúng tình hình tài chính củacông ty
- Việc sử dụng phương pháp so sánh và tỷ lệ cho kết quả dễ hiểu, giúpcho tất cả các đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính công ty có thể dễdàng đánh giá
- Trong phân tích hiệu quả tài chính đã vận dụng các phương pháp: sosánh, tỷ lệ, mô hình Dupont cho kết quả phân tích chi tiết hơn, làm rõ cácnhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
- Nhìn chung các nội dung phân tích đã đưa được một cái nhìn khái quát
về tình hình tài chính công ty trên các mặt: cấu trúc vốn, tình hình công nợ,thanh toán, hiệu quả tài chính
- Mặc dù công ty chưa có phòng ban chuyên môn phụ trách phân tích
Trang 13tình hình tài chính nhưng công việc này được giao cho kế toán trưởng công
ty, qua đó thấy được rằng lãnh đạo công ty cũng đã quan tâm đến việc phântích tình hình tài chính Hơn nữa kế toán trưởng công ty là người gắn bó lâunăm với công ty, hiểu rõ về tình hình tài chính và đặc điểm kinh doanh củacông ty nên việc phân tích cho kết quả chính xác hơn
Những hạn chế và nguyên nhân.
Hạn chế:
- Trong quá trình phân tích công ty mới chỉ sử dụng tài liệu nội bộ: Bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, bản thuyết minh báo cáo tàichính Công ty chưa sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào phân tích, đặcbiệt chưa sử dụng kết hợp với thông tin từ các nguồn bên ngoài: báo cáothống kê của ngành, các thông tin về đối thủ cạnh tranh, thông tin tình hình tàichính trong nước, biến động tỷ giá, để xem xét nguyên nhân và đánh giá sựảnh hưởng
- Phương pháp phân tích sử dụng là phương pháp truyền thống, tuy có sửdụng kết hợp phương pháp phân tích Dupont nhưng các chỉ tiêu phân tíchchưa sâu Như xem xét công nợ chưa khoanh vùng đối tượng khách hàng:thương mại – nhà máy, , chưa phân loại công nợ theo tiêu chí: quá hạn – đếnhạn,…Việc đánh giá hiệu quả chưa gắn với chiến lược phát triển của công ty
- Công ty chưa phân tích đến các rủi ro tài chính và dự báo nhu cầu tài chính
- Số liệu sử dụng phân tích là số liệu kế toán 3 năm 2009, 2010, 2011chứ chưa có sự theo dõi so sánh trong chuỗi thời gian dài để thấy được xuhướng biến động của các chỉ tiêu
Trang 14- Không có một báo cáo chính thức nào đưa ra số liệu thống kê về cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực điện – tự động hóa.
Giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương
Qua thảo luận kết quả nghiên cứu tác giả xin đưa ra một số giải pháp
hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH tự động hóa và
thiết bị giáo dục Đông Dương sau:
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn và tình hình đảm bảovốn cho hoạt động kinh doanh
Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp nếu chỉ dừng lại ở việc phântích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn sẽ không thể hiện được chính sách sửdụng vốn của doanh nghiệp Vì vậy cần thiết phải phân tích mối quan hệ giữatài sản và nguồn hình thành tài sản để thấy được chính sách sử dụng vốn củadoanh nghiệp
Phân tích mối quan hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả
Phân tích mối quan hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả hay chính làxem xét mối quan hệ giữa vốn bị chiếm dụng và vốn chiếm dụng trong doanhnghiệp từ khách hàng và nhà cung cấp Qua đó cho thấy chính sách huy động
và sử dụng vốn của doanh nghiệp đã thực sự tốt chưa
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Trong bối cảnh nền kinh tế sôi động hiện nay, Việt Nam là thành viêncủa nhiều tổ chức kinh tế thế giới: WTO (tổ chức thương mại thế giới);ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á); APEC (Diễn đàn hợp táckinh tế Châu Á – Thái Bình Dương); ASEM (Diễn đàn hợp tác Á Âu); IMF(Quỹ tiền tệ quốc tế); WB (Ngân hàng thế giới Là một thành viên, cácdoanh nghiệp Việt Nam muốn cạnh tranh thắng lợi trong sân chơi rộng lớn
đó thì cần chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ động về tàichính, để làm được điều đó thì phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp ở nước ta hiện nayđang được nhiều người quan tâm nghiên cứu xây dựng và hoàn thiệntrên góc độ lý luận Tuy nhiên, vì những lý do khách quan và chủ quan
mà thực tế tại các doanh nghiệp việc Phân tích tình hình tài chính vẫnchưa được quan tâm đúng mức
Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương sau mộtthời gian hoạt động kinh doanh có tiến hành phân tích tình hình tài chính,nhờ đó Công ty luôn hoàn thành tốt các kế hoạch kinh doanh, tạo được uy
Trang 16tín với khách hàng Tuy nhiên, công tác phân tích tình hình tài chính tạicông ty còn nhiều hạn chế, để quản trị kinh doanh có hiệu quả thì vấn đềquan trọng đặt ra là Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục ĐôngDương phải hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên tác giả đã thực hiện
đề tài:
“ Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương”
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
Mục tiêu chung của việc phân tích tình hình tài chính là thông qua đóđánh giá được khái quát và toàn diện các mặt hoạt động của doanh nghiệp,thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu và những tiềm năng của doanh nghiệp
Từ đó các nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra các dự báo và kế hoạch tài chínhcùng các quyết định tài chính thích hợp, đưa ra các phương pháp, cách thứckhác nhau để doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đề ra trong kế hoạch Vìvậy, đề tài phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là đề tài luôn được chútrọng và quan tâm
Trong thời gian qua đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về tìnhhình tài chính doanh nghiệp của sinh viên, học viên kinh tế trong nước Cácnghiên cứu đi theo hai hướng, hướng thứ nhất tác giả thông qua việc phân tíchtình hình tài chính tại doanh nghiệp xây dựng lên bức tranh toàn diện về tìnhhình tài chính, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tình hình tài chính.Hướng phân tích này phù hợp với các doanh nghiệp chưa tổ chức phân tíchtình hình tài chính Theo hướng này có các nghiên cứu tiêu biều sau:
“Phân tích tình hình tài chính tại Xí nghiệp in tổng hợp Cần Thơ”, luậnvăn tốt nghiệp, Dương Thị Minh Tuyền, Đại học Cần Thơ, 2006 Tác giả đã
sử dụng các phương pháp phân tích: thiết lập báo cáo tài chính dạng so sánh,
Trang 17phân tích tỷ lệ, phân tích dãy số theo thời gian, phương pháp đồ thị, phươngpháp cân đối và phương pháp phân tích chi tiết Luận văn phân tích trên cáckhía cạnh:
Đánh giá thường xuyên và khái quát tình hình tài chính
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Phân tích tình hình luân chuyển vốn và tình hình vật tư
Phân tích khả năng sinh lời
Dự đoán nhu cầu tài chính
Luận văn phân tích chi tiết, chỉ ra được các điểm mạnh và điểm yếu vềtài chính tại Xí nghiệp, đề xuất được các giải pháp hoàn thiện cụ thể Tuynhiên tác giả trong quá trình phân tích tình hình công nợ và khả năng thanhtoán, tình hình luân chuyển vốn và tình hình vật tư, khả năng sinh lời chưa sosánh số liệu qua các năm, hay nói cách khác là chưa xem xét đến xu hướngbiến động của các số liệu
“Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Kinh Đô”, luận văn thạc
sỹ Kinh tế, Bạch Thu Hiền, Đại học Kinh tế quốc dân, 2011 Tác giả đã sửdụng các phương pháp phân tích: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ,phương pháp Dupont, phương pháp đồ thị Luận văn phân tích trên các khíacạnh:
Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích rủi ro tài chính
Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ
Tác giả đã vận dụng phương pháp Dupont trong quá trình phân tích, chỉ
rõ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Tác giả cũng đã phântích tình hình lưu chuyển tiền tệ, làm rõ dòng tiền của Công ty sinh ra từ đâu
Trang 18và sử dụng vào mục đích gì Tuy nhiên các giải pháp hoàn thiện phân tích báocáo tài chính tác giả đưa ra mang tính lý thuyết chung, chưa vận dụng cụ thểvào hoàn cảnh Công ty Kinh Đô.
Hướng phân tích thứ hai là thông qua việc mô tả lại công tác phân tíchtình hình tài chính tại doanh nghiệp, xây dựng lên bức tranh về tình hình tàichính, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tình hình tàichính tại doanh nghiệp Hướng phân tích này phù hợp với các doanh nghiệp
đã tổ chức phân tích tình hình tài chính Theo hướng này có các nghiên cứutiêu biều sau:
“Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần du lịch dầu khíPhương Đông”, luận văn thạc sỹ Kinh doanh và quản lý, Lê Thị Thanh Thủy,Đại học Kinh tế quốc dân, 2011 Tác giả phân tích tình hình tài chính tạiCông ty cổ phần du lịch dầu khí Phương Đông trong khoảng thời gian từ năm
2009 đến năm 2010, trong luận văn sử dụng các phương pháp phân tích:phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết, phương pháp phân tích tài chínhDupont, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp khảo sát, phương phápphỏng vấn, phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu tài liệu, phươngpháp phân tích dữ liệu Luận văn phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổphần du lịch dầu khí Phương Đông trên các khía cạnh:
Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán
Phân tích hiệu quả kinh doanh
Tác giả đã mô tả lại đầy đủ, chi tiết công tác phân tích tình hình tài chínhtại Công ty cổ phần du lịch dầu khí Phương Đông, giải pháp đưa ra rõ ràng,
cụ thể, có tính ứng dụng cao Tuy nhiên trong quá trình phân tích tác giả đãkhông có sự liên hệ so sánh với số liệu thống kê của các doanh nghiệp cùngngành, số liệu trung bình ngành nên kết luận đưa ra chưa thực sự khách quan
Trang 19“Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng liên doanh Việt– Nga”, luận văn thạc sỹ Kinh doanh và quản lý, Nguyễn Thị Thanh Hà, Đạihọc Kinh tế quốc dân, 2011 Tác giả phân tích tình hình tài chính tại Ngânhàng liên doanh Việt – Nga trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm
2010, trong luận văn sử dụng các phương pháp phân tích: phương pháp tỷ lệ,phương pháp so sánh, phương pháp phân tích theo mô hình Camels Luận vănphân tích tình hình tài chính tại Ngân hàng liên doanh Việt – Nga trên cáckhía cạnh:
Phân tích cấu trúc tài chính ngân hàng
Phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng
Phân tích rủi ro của ngân hàng
Tác giả đã mô tả lại đầy đủ, chi tiết công tác phân tích tình hình tài chínhtại ngân hàng liên doanh Việt – Nga Tuy nhiên các kết luận trong quá trìnhphân tích là kết luận riêng cho từng nội dung phân tích, tác giả chưa có sựtổng hợp, đưa ra đánh giá chung về tình hình tài chính tại Ngân hàng
Những đề tài phân tích tình hình tài chính từ trước đến nay rất đa dạng,tuy nhiên phân tích tình hình tài chính liên quan đến lĩnh vực thiết bị điện – tựđộng hóa còn rất ít, bởi ngành tự động hóa là một ngành mới phát triển Quanghiên cứu tìm hiểu các luận văn tác giả nhận thấy các luận văn còn chưa kếthừa được các nghiên cứu có liên quan trước đây, luận văn cũng chưa chỉ rađược hướng cần nghiên cứu phát triển
Vì vậy trong luận văn này, bên cạnh việc kế thừa các kiến thức từ cácnghiên cứu trước tác giả sẽ đi sâu phát triển các thành tựu mà các nghiên cứu
đã chỉ ra, phát triển một hướng phân tích khác để thực hiện mục tiêu giảiquyết các câu hỏi đặt ra trong luận văn
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Phân tích tình hình tài chính mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài
Trang 20chính đặc trưng, sử dụng các công cụ phân tích để có cái nhìn khách quan từcác góc độ khác nhau, vừa đánh giá kết quả bảng số liệu vừa phân tích các chỉ
số tài chính để hiểu một cách chính xác tình hình sản xuất, tình hình sử dụngvốn, khả năng thanh toán,… thực tiễn tại Công ty
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trongdoanh nghiệp
Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáodục Đông Dương
Đánh giá thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH
tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương
Thảo luận kết quả nghiên cứu, chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu trongphân tích hình hình tài chính tại Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáodục Đông Dương
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tạiCông ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương
Xây dựng kế hoạch thực hiện các giải pháp và các kiến nghị phối hợpvới các ban ngành
1.4 Câu hỏi nghiên cứu trong đề tài.
Ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp? cácphương pháp phân tích? Các nội dung phân tích? Các nhân tố ảnh hưởng? tổchức phân tích như thế nào?
Trang 21Thực trạng phân tích tình hình tài chính Công ty TNHH tự động hóa vàthiết bị giáo dục Đông Dương?
Các đề xuất và giải pháp hoàn thiện phương pháp phân tích tình hình tàichính của Công ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương rasao?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu: phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH
tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: nội dung phân tích tình hình tài chính tại Công
ty TNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu thực hiện tại Công tyTNHH tự động hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương – Từ Liêm, Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng từ năm 2009 đến năm 2011
1.6 Phương pháp nghiên cứu.
1.6.1 Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ.
Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là hệ thống cáccông cụ, biện pháp, kỹ thuật nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiệntượng, các quá trình vận động của các yếu tố, các chỉ tiêu, thông tin liên quanđến tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đánh giá chính xác, đầy đủ,khách quan về tình hình tài chính doanh nghiệp
Đề tài nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp phân tích sau:
- Phương pháp so sánh: đây là phương pháp được sử dụng phổ biếntrong phân tích kinh tế nói chung, phân tích tài chính nói riêng Trong phântích thường sử dụng hai kỹ thuật so sánh: kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối
và kỹ thuật so sánh bằng số tương đối
- Phương pháp chi tiết: là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá
Trang 22trình và kết quả thành những bộ phận khác nhau phục vụ cho việc phân tích,nhìn nhận quá trình và kết quả dưới các khía cạnh khác nhau, phù hợp vớimục tiêu nghiên cứu.
Chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu: giúp ta đánh giá chính xác cácyếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích
Chi tiết theo thời gian: các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là một quátrình trong từng khoảng thời gian nhất định Mỗi khoảng thời gian khác nhau
có những nguyên nhân tác động không giống nhau Việc phân tích này giúp tađánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh, từ đó có các giải pháphiệu lực trong từng khoảng thời gian nhất định
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: việc phân tích này giúp tađánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi vàđịa điểm khác nhau nhằm khai thác các mặt mạnh và khắc phục những mặtyếu kém của các bộ phận
- Phương pháp liên hệ cân đối: là phương pháp phân tích sử dụng đểxem xét mối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thờixem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình thực hiện cáchoạt động
- Phương pháp để tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: là phươngpháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tốđến chỉ tiêu nghiên cứu Thông thường trong phân tích thường sử dụng baphương pháp:
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp cân đối
Trang 231.6.2 Các phương pháp điều tra và thu thập dữ liệu.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: người thực hiện điều tra thiết lập cácphiếu khảo sát, phát các phiếu này tới các nhà quản lý và những người trựctiếp thực hiện công tác kế toán và phân tích tình hình tài chính tại doanhnghiệp
- Phương pháp phỏng vấn: được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếphoặc phỏng vấn gián tiếp quan mail, điện thoại với một số nhà quản lý vànhững người trực tiếp thực hiện công tác kế toán và phân tích tình hình tàichính tại doanh nghiệp
- Phương pháp quan sát: được thực hiện tại Công ty TNHH tự động hóa
và thiết bị giáo dục Đông Dương
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tham khảo nguồn tài liệu đã công bốđược lưu tại thư viện Quốc gia Việt Nam, thư viện Trường Đại học Kinh tếquốc dân và nguồn tài liệu lưu tại phòng kế toán Công ty TNHH tự động hóa
và thiết bị giáo dục Đông Dương
Bên cạnh đó, việc nghiên cứu tài liệu còn dựa trên các công trình nghiêncứu khoa học đã được công bố, các luận văn và bài báo của bạn bè đồngnghiệp…Dựa trên cơ sở đọc, phân tích tài liệu để kế thừa những lý thuyết vàkinh nghiệm làm dẫn chứng cụ thể cho phần tổng quan tài liệu, đặc điểm địabàn nghiên cứu, kết quả nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp phân tích dữ liệu
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Trên phương diện lý luận: luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về phântích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp nói chung, tại doanh nghiệpkinh doanh chuyên sâu về lĩnh vực điện – tự động hóa nói riêng
Trang 24Trên phương diện thực tiễn: Luận văn đưa ra những luận giải quan trọng
về vấn đề tài chính doanh nghiệp Trên cơ sở đó luận văn sẽ giúp không chỉdoanh nghiệp mà những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp sẽ
có cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động tài chính của doanh nghiệp nói chung,doanh nghiệp kinh doanh chuyên sâu về lĩnh vực điện – tự động hóa nóiriêng
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu.
Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.Chương 3: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH tựđộng hóa và thiết bị giáo dục Đông Dương
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoànthiện phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH tự động hóa và thiết bịgiáo dục Đông Dương
KẾT LUẬN
Trang 25CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
2.1.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinhlời Quá trình hoạt động của doanh nghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố đầuvào: nguyên vật liệu, nhiên liệu, máy móc, và sức lao động để tạo ra các yếu
tố đầu ra là hàng hóa và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận
Hay nói cách khác hoạt động của doanh nghiệp là một chuỗi:
T - H - T’ - H’ - T” -…
Để có các yếu tố đầu vào doanh nghiệp cần một vốn tiền tệ nhất định,hay là cần “tài chính” Vậy tài chính doanh nghiệp về hình thức là quỹ tiền tệtrong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạtđộng của doanh nghiệp Về bản chất là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giátrị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệptrong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm,phương pháp và các công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán vàcác thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tàichính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thôngtin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
2.1.2 Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó tất cả các hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của
Trang 26doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩyhoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng với nhà quản lý doanh nghiệp vàcác đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp:
Ý nghĩa đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Các hoạt động nghiên cứu tài
chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chính nội bộ Ưu điểm củaphân tích tài chính nội bộ là thông tin đầy đủ, nhà phân tích hiểu rõ về hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên báo cáo cho kết quả tốt nhất
về tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhà quản trị doanh nghiệp phải quantâm đến nhiều mục tiêu khác nhau như: tạo công ăn việc làm cho người laođộng, nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ thấp chi phí, bảo vệ môi trường,…Doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được các mục tiêu này khi doanh nghiệpkinh doanh có lãi và thanh toán được nợ Như vậy nhà quản trị doanh nghiệpcần có đủ thông tin nhằm thực hiện cân bằng tài chính, đánh giá tình hình tàichính đã qua để tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanhtoán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó định hướng cáquyết định của ban giám đốc tài chính, quyết định đầu tư, tài trợ, phân tích lợitức cổ phần
Ý nghĩa đối với nhà đầu tư: Mối quan tâm của các nhà đầu tư là khả
năng hoàn vốn, mức sinh lời, khả năng thanh toán vốn và rủi ro tài chính Vìvậy các nhà đầu tư cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động,
về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp Các nhà đầu tư dàihạn còn quan tâm đến việc quản lý điều hành hoạt động của doanh nghiệp.Tất cả các yếu tố trên tạo ra sự an toàn và hiệu quả cho nhà đầu tư
Ý nghĩa đối với các tổ chức tín dụng: Mối quan tâm của họ hướng đến
khả năng thanh toán nợ, khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Quaviệc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp họ đặc biệt chú ý tới số lượng
Trang 27tiền và các tài sản có tính thanh khoản nhanh để đánh giá khả năng thanh toántức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó các tổ chức tín dụng cũng quan tâmđến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Ý nghĩa đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan quản lý nhà
nước như cơ quan Thuế, Thống kê, Quản lý thị trường,…qua việc phân tíchtình hình tài chính doanh nghiệp sẽ đánh giá được năng lực lãnh đạo của bangiám đốc, phân tích, đánh giá, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Ý nghĩa đối với người lao động trong doanh nghiệp: người lao động cần
biết các thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp bởi hơn ai hết lợi íchcủa họ gắn liền với tình hình tài chính doanh nghiệp
2.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh.
* Phân tích cấu trúc tài chính:
Cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp được xem xét trên nhiều góc độkhác nhau Theo nghĩa hẹp, cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản và cơcấu nguồn tài trợ tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp Tuy nhiên, cấu trúctài chính xem xét trên khía cạnh này chưa phản ánh được mối quan hệ giữatình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Do đó, cấutrúc tài chính thường được các nhà quản lý xem xét theo nghĩa rộng, tức làxem xét cả cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản vớinguồn vốn Cơ cấu tài sản phản ánh tình hình sử dụng vốn, cơ cấu nguồn vốnphản ánh tình hình huy động vốn và chính sách huy động vốn, mối quan hệgiữa tài sản với nguồn vốn phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanhnghiệp Chính sách huy động vốn, sử dụng vốn của doanh nghiệp một mặtphản ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, mặt khác chính sách này có
Trang 28quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Từ đó tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi rokinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích cấu trúc tài chính gồm các nội dung:
- Phân tích cơ cấu tài sản
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn
- Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Phân tích cơ cấu tài sản : được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh
tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phậntài sản chiếm trong tổng số tài sản
Việc xem xét biến động về mặt tỷ trọng tuy có thể đánh giá khát quát vềtình hình sử dụng tài sản nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến
sự thay đổi cơ cấu tài sản Vì vậy các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phântích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về sốtuyệt đối và số tương đối) trên tổng tài sản cũng như trên từng loại tài sản Từnhững phân tích trên, kết hợp với những đặc điểm về tính chất kinh doanh vàtình hình biến động của từng bộ phận đánh giá mức độ hợp lý của việc sửdụng tài sản
Phân tích cơ cấu nguồn vốn: Nguồn vốn gồm vốn chủ sở hữu nợ
phải trả
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng gópban đầu và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh Ngoài ra vốn chủ sở hữucòn bao gồm một số khoản khác phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất
Giá trị của từng bộ phận tài sản
Trang 29kinh doanh như: chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận sau thuế chưa phânphối, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu,… Vốn chủ sở hữu không phải là cáckhoản nợ nên doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán.
Nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy doanh nghiệp phải cam kết và cótrách nhiệm thanh toán
Phân tích cơ cấu nguồn vốn được thực hiện bằng cách tính ra và so sánhtình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phậnnguồn vốn
vốn chiếm trong tổng số
Việc xem xét biến động về mặt tỷ trọng tuy có thể đánh giá khát quát về
cơ cấu vốn huy động nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sựthay đổi cơ cấu nguồn vốn Vì vậy các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phântích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về sốtuyệt đối và số tương đối) trên tổng số nguồn vốn cũng như theo từng loạinguồn vốn Từ những phân tích trên, kết hợp với hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ và tình hình biến động của từng bộ phận vốnhuy động để đánh giá mức độ hợp lý và an ninh tài chính của doanh nghiệptrong từng thời kỳ
Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn: Để phân tích mối
quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tíchthường tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
x 100 (2.2)
Hệ số nợ so với
Nợ phải trả Tài sản
(2.3)
Trang 30Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng cáckhoản nợ Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc củadoanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về tài chính càng thấp.
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chính sách sử dụng vốn của daonh nghiệpTrị số của chỉ tiêu này gọi là i
i = 1: toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng nợ phải trả, vốnchủ sở hữu của doanh nghiệp bằng không
i >1: doanh nghiệp dùng cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để tài trợtài sản
i <1: doanh nghiệp đang trong tình trạng thua lỗ, số lỗ lũy kế lớn hơntoàn bộ vốn chủ sở hữu dẫn đến vốn chủ sở hữu bị “âm” Lúc này doanhnghiệp buộc phải sử dụng khoản nợ phải trả để vừa bù lỗ vừa tài trợ tài sảncủa mình
- Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốnchủ sở hữu
Trị số của chỉ tiêu này gọi là k
k>1: doanh nghiệp dùng cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu để tài trợ tài sản
k <0: nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụng vừa bù lỗ vừa tài trợ tài sảncủa mình
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản Tổng nợ phải trả
(2.4)
Hệ số tài sản so với
vốn chủ sở hữu =
Tài sản Vốn chủ sở hữu
(2.5)
Trang 31* Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải
có tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc bảo đảm đầy đủnhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để bảo đảm cho quá trình kinh đoanhđược liên tục và có hiệu quả
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh hay cân bằngtài chính của doanh nghiệp là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản
và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh thường đượcxem xét dưới góc độ luân chuyển vốn và góc độ ổn định nguồn tài trợ tài sảncủa doanh nghiệp
Dưới góc độ luân chuyển vốn:
Theo quan điểm luân chuyển vốn, tài sản ban đầu của doanh nghiệp đượchình thành trước hết bằng nguồn vốn chủ sở hữu Mối quan hệ này được thểhiện qua đẳng thức:
Vốn chủ sở hữu = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu (2.6)
Cân đối (2.6) này là cân đối về mặt lý thuyết, nghĩa là với nguồn vốn chủ
sở hữu doanh nghiệp đủ tài trợ các loại tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt độngsản xuất kinh doanh mà không phải đi vay hoặc chiếm dụng Trong thực tếthường có hai trường hợp (TH):
TH1: Vế trái > Vế phải
Số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lớn hơn tổng tài sản ban đầu Dovậy, số vốn chủ sở hữu dư thừa, không sử dụng hết nên sẽ bị chiếm dụng.TH2: Vế trái < Vế phải
Số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp nhỏ hơn tổng tài sản ban đầu Dovậy, để có số tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn từ bên ngoài
Trang 32Trong quá trình hoạt động kinh doanh, để bổ sung vốn doanh nghiệpđược phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh Loại trừ các khoản vay quá hạnthì các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức tài chính,các cá nhân phục vụ cho mục đích kinh doanh đều được coi là nguồn vốn vayhợp pháp Do vậy, về mặt lý thuyết chúng ta lại có quan hệ cân đối:
Cân đối (2.7) này là cân đối về mặt lý thuyết, thực tế thường có haitrường hợp (TH):
TH1: Vế trái > Vế phải
Số vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp hiện có của doanh nghiệp lớnhơn số tài sản ban đầu, tức là không sử dụng hết số vốn hiện có Do vậy, sốvốn chủ sở hữu dư thừa, không sử dụng hết nên sẽ bị chiếm dụng
TH2: Vế trái < Vế phải
Số vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp hiện có của doanh nghiệp nhỏ hơntổng tài sản ban đầu Do vậy, để có số tài sản ban đầu phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đi chiếm dụng vốn trong thanh toán
Mặt khác, do tính chất cân bằng của Bảng cân đối kế toán, tổng tài sản luônluôn bằng tổng số nguồn vốn nên từ cân đối (2) chúng ta có cân đối (3) sau:
Nguồn vốn thanh toán là nguồn vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng củacác đối tác trong thanh toán Tài sản thanh toán thực chất là số tài sản củadoanh nghiệp nhưng bị các đối tác chiếm dụng, doanh nghiệp có trách nhiệmphải thu hồi
Vốn chủ sở
hữu
Vốn vay hợp pháp
Tài sản ngắn hạn ban đầu
Tài sản dài hạn ban đầu
Vốn chủ
sở hữu
Vốn vay hợp pháp
Nguồn vốn thanh toán
Tài sản ngắn hạn ban đầu
Tài sản dài hạn ban đầu
Tài sản thanh toán
Trang 33Cân đối (2.8) có thể viết về cân đối (2.9) như sau:
Cân đối (2.9) cho thấy: số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng đúngbằng số chênh lệch giữa số tài sản phát sinh trong quá trình thanh toán vớinguồn vốn chiếm dụng trong thanh toán và ngược lại
Dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ:
Theo quan điểm ổn định nguồn tài trợ, toàn bộ nguồn tài trợ tài sản củadoanh nghiệp được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợtạm thời Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp được
sử dụng thường xuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động kinh doanh Thuộcnguồn tài trợ thường xuyên trong doanh nghiệp bao gồm vốn chủ sở hữu vàvốn vay, vốn thanh toán dài hạn, trung hạn Nguồn tài trợ tạm thời là nguồntài trợ mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong mộtkhoảng thời gian ngắn Thuộc nguồn tài trợ tạm thời bao gồm các khoản vayngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay – nợ quá hạn, các khoản chiếm dụngbất hợp pháp của người bán, người mua, của người lao động,…
Cân bằng tài chính được thể hiện qua đẳng thức:
Biến đổi cân bằng tài chính (2.10) được:
Về thực chất nguồn tài trợ tạm thời chính là số nợ ngắn hạn phải trả
Vốn chủ
sở hữu
Vốn vay hợp pháp
Tài sản ban đầu
Tài sản thanh toán
Nguồn vốn thanh toán
Tài sản
ngắn hạn Tài sản dài hạn
Nguồn tài trợ thường xuyên
Nguồn tài trợ tạm thời
Tài sản
ngắn hạn - trợ tạm thời Nguồn tài = thường xuyên Nguồn tài trợ - dài hạn Tài sản (2.11)
Trang 34-Nguồn vốn chủ sở hữu Nguồn
tài trợ thường xuyên
Tổng số nguồn tài trợ
-Vay dài hạn -Nợ phải trả dài hạn -Vay trung hạn -Nợ phải trả trung hạn
-Vay ngắn hạn -Nợ phải trả ngắn hạn -Chiếm dụng bất hợp pháp
Nguồn tài trợ tạm thời (nợ ngắn hạn)
Vốn hoạt động thuần là số vốn tối thiểu của doanh nghiệp được sử dụng
để duy trì những hoạt động diễn ra thường xuyên tại doanh nghiệp
Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
hay
Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ thường xuyên – Tài sản dài hạn
Với cách xác định như trên Vốn hoạt động thuần có thể có giá trị < 0 hay ≥ 0
Trang 35một phần nợ ngắn hạn để bù đắp Trong trường hợp này doanh nghiệp bị mấtcân bằng cán cân thanh toán, chịu áp lực nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn.Khi vốn hoạt động thuần càng nhỏ hơn 0, doanh nghiệp càng khó khắn trongthanh toán các khoản nợ ngắn hạn và nguy cơ phá sản luôn rình rập.
là cân bằng tốt, an toàn và bền vững Vốn hoạt động thuần của doanh nghiệpcàng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao
Để có căn cứ phân tích đánh giá tính ổn định và bền vững của cân bằngtài chính cần phải xem xét sự biến động của vốn hoạt động thuần trong nhiềunăm liên tục
Ngoài ra khi phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanhcác nhà phân tích còn sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Hệ số tài trợ thường xuyên:
Hệ số này cho biết so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệpnguồn tài trợ thường xuyên chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn,tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao
(2.15)
Nguồn tài trợ thường xuyên
Hệ số tài trợ thường
Trang 36- Hệ số tài trợ tạm thời:
Hệ số này cho biết so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệpnguồn tài trợ tạm thời chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ, tính
ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao
- Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên:
Hệ số này cho biết trong tổng số nguồn tài trợ thường xuyên số vốn chủ
sở hữu chiếm mấy phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì tính tự chủ vàđộc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao
- Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên với tài sản dài hạn:
Hệ số này cho biết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợthường xuyên Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 thì tính ổn đinh và bềnvững về tài chính của doanh nghiệp càng cao Ngược lại, trị số của chỉ tiêunày càng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng bị áp lực nặng nề trong thanh toán
nợ ngắn hạn, cân bằng tài chính trong tình trạng xấu, không ổn định
Nguồn tài trợ tạm thời
Hệ số tài trợ tạm thời =
(2.17)
Nguồn tài trợ thường xuyên
Hệ số giữa nguồn tài
trợ thường xuyên với
tài sản dài hạn
=
Tài sản dài hạn (2.18)
Trang 37-
Hệ số giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn:
Hệ số này cho biết mức độ tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nợ ngắn hạn làcao hay thấp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 thì tính ổn đinh và bềnvững về tài chính của doanh nghiệp càng cao
2.2.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
có ý nghĩa rất quan trọng với các nhà quan trị, các nhà đầu tư Qua Phân tíchtình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp giúp nhà quản trịbiết được cơ cấu các khoản nợ từ đó có biện pháp thu hồi, thanh toán phùhợp, cũng thông qua đó các nhà đầu tư hiểu được tình hình tài chính củadoanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư phù hợp
* Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp:
Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp bao gồm ba nội dung:
- Phân tích tình hình các khoản phải thu
- Phân tích tình hình phải thu khách hàng
- Phân tích tình hình các khoản phải trả
- Phân tích tình hình phải trả người bán
- Phân tích mối quan hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả
Phân tích tình hình các khoản phải thu bằng phương pháp so sánh, qua
đó thấy được quy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải thu, cơ cấu củacác khoản phải thu Thông tin từ kết quả phân tích là cơ sở khoa học để nhàquản trị đưa ra các quyết định phù hợp cho từng khoản phải thu, cụ thể như:
Trang 38+ Tăng cường giám sát từng khoản phải thu.
+ Quyết định đưa ra chính sách khuyến mãi, chiết khấu phù hợp
+ Ngừng cung cấp hàng hóa, dịch vụ đối với từng khách hàng cụ thể.+ Bán các khoản phải thu cho các công ty mua bán nợ
-Trong các khoản phải thu, phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọngđáng kể, phải thu khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sảncủa doanh nghiệp Khi các khoản phải thu khách hàng có khả năng thu hồi thìchỉ tiêu giá trị tài sản thuộc Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa cho quá trìnhphân tích Khi các khoản phải thu khách hàng không có khả năng thu hồi thìchỉ tiêu giá trị tài sản thuộc Bảng cân đối kế toán có độ tin cậy thấp, ảnhhưởng đến quá trình phân tích
Phân tích tình hình phải thu của khách hàng sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay phải thu của khách hàng:
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu khách hàngquay được bao nhiêu vòng Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanhnghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên chỉ tiêunày cao quá có thể phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặtchẽ, khi đó sẽ ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ hàng hóa
- Thời gian một vòng quay phải thu của khách hàng:
Tổng số tiền hàng bán chịu(Doanh thu hoặc doanh thu thuần)
Trang 39Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh,doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn.
Khi phân tích chỉ tiêu này có thể so sánh thời gian của một vòng quay kỳphân tích với kỳ kế hoạch hoặc so với thời gian bán hàng quy định ghi trongcác hợp đồng kinh tế đối với khách hàng mua chịu Qua phân tích thấy đượctình hình thu hồi công nợ của doanh nghiệp, từ đó xác định các biện pháp thuhồi nợ nhằm góp phần ổn định tình hình tài chính
Phân tích tình hình các khoản phải trả bằng phương pháp so sánh, qua đóthấy được quy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải trả, cơ cấu củacác khoản phải trả Thông tin từ kết quả phân tích là cơ sở khoa học để nhàquản trị đưa ra các quyết định thanh toán phù hợp cho từng khoản trả, nhằmnâng cao uy tín và hạn chế rủi ro tài chính cho doanh nghiệp
Trong các khoản phải trả, phải trả nhà cung cấp thường có ý nghĩa quantrọng đối với khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp Khi các khoảnphải trả người bán không có khả năng thanh toán, dấu hiệu rủi ro tài chínhxuất hiện, uy tín của doanh nghiệp giảm đi Khi các khoản phải trả người bánđược thanh toán đúng hạn, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao
Phân tích tình hình phải trả người bán thông qua các chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay phải trả người bán:
Tổng tiền hàng mua chịu(Giá vốn hàng bán)
Số vòng quay phải
trả người bán =
Số dư bình quân phải trả người bán
(2.22)
Trang 40Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bánquay được bao nhiêu vòng Trị số của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanhnghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn của các đối tượng.Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá có thể doanh nghiệp thừa tiền luôn thanh toántrước thời hạn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
- Thời gian một vòng quay phải trả người bán:
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càngnhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của các đối tác
Khi phân tích chỉ tiêu này có thể so sánh thời gian của một vòng quay kỳphân tích với kỳ kế hoạch hoặc so với thời gian mua hàng quy định ghi trongcác hợp đồng kinh tế đối với nhà cung cấp Qua phân tích thấy được tình hìnhthanh toán công nợ của doanh nghiệp, từ đó có các biện pháp huy động vốn,đáp ứng nhu cầu thanh toán, góp phần ổn định tình hình tài chính
Phân tích mối quan hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả thông quacác những chỉ tiêu sau:
- Tỷ lệ phải thu so với phải trả:
Chỉ tiêu này cao hơn 50% chứng tỏ các khoản phải thu nhiều hơn các
Thời gian kỳ phân tíchThời gian một vòng
quay phải trả người bán = Số vòng quay phải trả người bán (2.23)
Các khoản phải thu
Tỷ lệ phải thu so
với phải trả =
Các khoản phải trả
x 100 (2.24)