Theo luật đấu thầu, một số khái niệm liên quan được hiểu như sau: * Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU THẦU 4
1.1 Khái niệm, trình tự đấu thầu 4
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến đầu tư và dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.2 Các khái niệm chung liên quan đến đấu thầu 6
1.1.3 Trình tự đấu thầu 11
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về lập Hồ sơ mời thầu 20
1.2.1 Hồ sơ mời thầu là gì 20
1.2.2 Nội dung chủ yếu của Hồ sơ mời thầu 21
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng công tác tổ chức đấu thầu của Chủ đầu tư .21
1.3.1 Tính tất yếu phải nâng cao chất lượng hồ sơ mời thầu 21
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến Hồ sơ mời thầu: 22
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU VÀ ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN DO TỔNG CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VIỆT NAM LÀM CHỦ ĐẦU TƯ 30
2.1 Tổng quát về Tổng Công ty phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam 30
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu những năm gần đây 42
2.2 Phân tích tình hình tổ chức đấu thầu của Tổng Công ty phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam 43
2.2.1 Tình hình tổ chức lựa chọn Nhà thầu thời gian qua: 43
Mở thầu 56
2.2.2 Phân tích công tác lập Hồ sơ mời thầu: 66
2.2.3 Những tồn tại trong công tác lập HSMT và ảnh hưởng tới triển khai hợp đồng: 67
Trang 2TẦNG VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VIỆT NAM CHO DỰ ÁN ĐƯỜNG Ô
TÔ CAO TỐC HÀ NỘI-HẢI PHÒNG 91
3.1 Biện Pháp 1: Hài hòa thủ tục và vận dụng một số thông lệ quốc tế .91
3.1.1 Hài hòa thủ tục pháp lý của pháp luật Việt Nam và quy định của Nhà tài trợ cho các gói thầu sử dụng vốn vay nước ngoài: 91
3.1.2 Vận dụng một số thông lệ quốc tế: 92
3.2 Biện pháp 2: Nâng cao năng lực Ban Quản lý dự án và Tư vấn 92
3.2.1 Đối với Tư vấn 92
3.2.2 Đối với Ban Quản lý dự án: 94
3.3 Biện pháp 3: Điều chỉnh mẫu HSMT 97
3.4 Biện pháp 4: Nâng cao năng lực cán bộ 98
3.5 Biện pháp 5: Lựa chọn phương pháp tổ chức thực hiện lựa chọn Nhà thầu hợp lý cho Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng 99
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN 101
I Về mặt lý luận 101
II Về mặt thực tiễn 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 3Bảng 1.1: Bảng so sánh những điểm khác biệt giữa Luật đấu thầu với hướng dẫn
đấu thầu cho các Dự án được sử dụng vốn vay của EDCF Hàn Quốc 24
Bảng 2.1 Nhân sự 32
Bảng 2.2 Trình độ 32
Bảng 2.3 Ngành nghề 32
Bảng.2.4 Hình thức lựa chọn 43
Bảng.2.5 Tổng hợp thời gian đánh giá và thương thảo 46
Bảng.2.6 Danh sách Nhà thầu 47
Bảng 2.7 Thống kê Phụ lục hợp đồng về cung cấp vật liệu 68
HÌNH VẼ Hình 1.1 Đấu thầu giữa các Nhà thầu 10
Hình 1.2 Quan hệ giữa Nhà nước, Chủ đầu tư (bên mời thầu) với Nhà thầu .10
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức phòng dự án (dự kiến) 95
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẤN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
Để đáp ứng được mục tiêu phát triển của đất nước giai đoạn đến năm
2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1327/QĐ-TTgngày 24/8/2009 thì mạng lưới đường bộ phải đáp ứng được nhu cầu về vận tảihàng hóa và hành khách với chất lượng tốt và giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn,tiện lợi, kiềm chế tiến tới giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môitrường; phát huy lợi thế của vận tải đường bộ có tính cơ động cao, hiệu quả trongphạm vi hoạt động đường ngắn, gom hàng, tạo chân hàng cho các phương thứcvận tải khác Một số mục tiêu cụ thể:
+ Khối lượng khách vận chuyển 5,5 tỷ hành khách với 165,5 tỷ hànhkhách luân chuyển
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển 760 triệu tấn với 35 tỷ tấn hàng hóaluân chuyển
+ Phương tiện ô tô các loại khoảng 2,8 – 3,0 triệu xe
Do đó, giao thông vận tải đường bộ được đánh giá là sẽ ảnh hưởng rất lớnđến sự phát triển kinh tế xã hội cũng như đời sống sinh hoạt của người dân
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự bùng nổ dân số và nhucầu ngày càng cao của con người, Chính phủ Việt Nam đã nâng cấp và xây dựngmới nhiều công trình giao thông Tuy nhiên, việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầnggiao thông vận tải chưa đáp ứng được yêu cầu cho phát triển kinh tế trong khinguồn vốn ngân sách ngày càng hạn hẹp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Chính phủ Việt Nam đãtìm kiếm thêm các nguồn vốn khác như vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức(ODA), tìm kiếm các nhà đầu tư đầu tư theo hình thức BoT, BT hoặc PPP đểphát triển nhanh cơ sở hạ tầng giao thông vận tải trong thời gian tới
Công tác đấu thầu của các dự án hạ tầng là một trong những khâu quantrọng của công tác quản lý dự án, nó khép lại quá trình chuẩn bị đầu tư và là tiền
Trang 5đề để triển khai thi công của các dự án.
Hiện nay, các dự án đầu tư phát triển hạ tầng giao thông vận tải ở ViệtNam có sự tham gia của rất nhiều nhà thầu từ khắp nơi trên thế giới Hệ thốngquy phạm pháp luật về đấu thầu và quản lý Hợp đồng của Việt Nam luôn thayđổi Bên cạnh đó, công tác đấu thầu một số dự án phải tuân thủ quy định của cácNhà tài trợ và thông lệ quốc tế Các quy định của các nhà tài trợ thường có một
số khác biệt so với quy phạm pháp luật của Việt Nam Hơn nữa, năng lực, kỹnăng về đấu thầu và quản lý hợp đồng của cán bộ quản lý các dự án lớn của các
cơ quan Việt Nam còn nhiều hạn chế Xuất phát từ các lý do đó, công tác đấuthầu của một số dự án bị kéo dài ảnh hưởng tiến độ của dự án và một số hợpđồng ký kết bộc lộ một số hạn chế dẫn đến tranh chấp trong quá trình thực hiện
Do đó, việc nâng cao chất lượng công tác đầu thầu các dự án là rất cần thiếtnhằm góp phần đáng kể nâng cao hiệu quả đầu tư dự án
Trong bối cảnh còn nhiều vấn đề nổi cộm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản,với nguyện vọng góp thêm một số ý kiến nhằm thúc đẩy công tác đầu thầu, tác
giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng hồ sơ mời thầu của Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng tại Tổng Công ty phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam” làm luận văn Thạc sỹ.
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN:
Mục tiêu của đề tài này là nghiên cứu các tình huống đấu thầu và các tồntại trong quản lý hợp đồng của Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng doTổng Công ty phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI) làm Chủđầu tư theo hình thức BoT, làm cơ sở kiến nghị các giải pháp cho công tác đấuthầu của các gói thầu tiếp theo của Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng,
dự án mới do VIDIFI phụ trách nói riêng và tất cả các dự án sử dụng nguồn hỗnhợp (vốn vay ODA và vốn trong nước) và dự án có tính đặc thù tương tự như Dự
án đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng
III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN:
Tổng Công ty phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam là Chủ đầu
Trang 6tư Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng được Thủ tướng Chính phủ giaolàm Chủ đầu tư theo hình thức BOT tại Quyết định số 1621/QĐ-TTg ngày29/11/2007 Do đó, đề tài này giới hạn trong phạm vi nghiên cứu về công tác đấuthầu của Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng do Tổng Công ty pháttriển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam làm Chủ đầu tư.
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Trong quá trình nghiên cứu, sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiêncứu khác nhau, trong đó có phương pháp biện chứng duy vật, kết hợp phươngpháp lịch sử và lô gich, phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê, mô hìnhhóa và tiếp cận hệ thống, phương pháp dự báo……
Nguồn số liệu thu thập từ các gói thầu đã triển khai và một số gói thầuđang trong quá trình đấu thầu, những khó khăn, vướng mắc thực tế do TổngCông ty phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt nam làm Chủ đầu tư
V Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN:
Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung thêm nhữngvấn đề lý luận về quá trình đấu thầu các dự án xây dựng công trình giao thông sửdụng vốn vay ODA; làm rõ một số khái niệm, phân tích những đặc trưng cơ bảncủa quá trình đấu thầu và vai trò quan trọng của Chủ đầu tư trong công tác quản
lý đầu tư xây dựng và tổ chức đầu thầu các dự án, đưa ra những kiến nghị và một
số giải pháp góp phần thúc đẩy công tác đấu thầu sử dụng nguồn vốn hỗn hợp(vốn vay ODA và vốn trong nước) trong thời gian tới
Về mặt thực tiễn: Đề tài có tính thời sự cấp bách, phù hợp với yêu cầuthực tiễn tăng cường công tác quản lý và giám sát hoạt đồng đầu tư xây dựng sửdụng vốn vay hỗn hợp (vốn vay ODA và vốn vay trong nước), đặc biệt đối vớiChủ đầu tư Kết quả Luận văn sẽ đóng góp nhất định vào việc hoàn thiện cơ chế,thể chế về đấu thầu các công trình xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp (vốn vay ODA
và trong nước); đồng thời góp phần vào việc hoàn chỉnh mô hình, chức năngnhiệm vụ của các Phòng, Ban của Chủ đầu tư trong quá trình tổ chức đấu thầu vàquản lý hợp đồng sau đấu thầu có hiệu quả trong thời gian tới
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU THẦU1.1 Khái niệm, trình tự đấu thầu
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến đầu tư và dự án đầu tư xây dựng:
- Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vôhình để hình thành tài sản nhằm tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật Nói cách khác, đầu tư là hoạt động bỏ nhân lực, vật tư, tài lực vàocông việc gì, trên cơ sở tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội nhằm thu được nhữnglợi ích trong tương lai Đầu tư có thể phân chia thành hai loại: Đầu tư trực tiếp vàđầu tư gián tiếp
+ Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do Nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vàtham gia quản lý hoạt động đầu tư
+ Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổphiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá trị khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thôngqua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp thamgia quản lý hoạt động đầu tư
- Đầu tư xây dựng (ĐTXD) là hoạt động sử dụng các nguồn lực của xã hội(vốn) để tiến hành các công việc xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp nhà cửa và các
cơ sở hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị và các công việc liên quan khác trên
cơ sở tính toán hiệu quả và theo một kế hoạch đã định nhằm duy trì và tạo thêmcác tiềm lực mới cho nền kinh tế, xã hội Kết quả hoạt động ĐTXD là tạo ra cơ
sở vật chất – kỹ thuật mới, làm thau đổi cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự tăng trưởng
và phát triển kinh tế đất nước
- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quanđến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xâydựng nhằm mục đích duy trình, phát triển, nâng cao công suất và chất lượngcông trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Trang 8- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động củacọn người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định
vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất phần dưới mặtnước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựngbao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giaothông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác
- Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật
- Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạtđộng đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp
Hoạt động ĐTXD chủ yếu được quản lý theo dự án (một số ít được quản
lý theo chương trình, ví dụ như: Chương trình kiên cố hóa trường, lớp học) Dự
án đầu tư để xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình mua sắm và lắp đặtthiết bị vào công trình gọi là dự án đầu tư xây dựng Dự án ĐTXD có thể đượcnhìn nhận trên các khía cạnh sau đây:
- Về mặt hình thức, dự án ĐTXD là một tập hợp những đề xuất có liênquan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trìnhxây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặcsản phẩm, dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định
- Về mặt nội dung, dự án ĐTXD bao gồm tập hợp các yếu tố và hoạt động
có liên quan với nhau được thực hiện theo một kế hoạch nhằm đạt được các mụctiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định,thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định Giá trị hay chi phí của cácnguồn lực này chính là vốn ĐTXD của dự án Những “kết quả cụ thể” do việcthực hiện dự án ĐTXD mang lại có thể là một hoặc nhiều công trình xây dựng;nghĩa là một dự án đàu tư xây dựng có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình
Sản phẩm của việc thực hiện dự án ĐTXD chính là những công trình xâydựng Hay nói khác đi, công trình xây dựng là sản phẩm của quá trình thực hiện
Trang 9dự án ĐTXD, được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng,thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, được xây dựng theothiết kế.
Việc phân loại dự án ĐTXD có thể theo nhiều tiêu thức khác nhau Để thích ứngvới nội dung đối tượng nghiên cứu đề tài, có thể phân theo 2 tiêu thức chủ yếusau đây:
Thứ nhất: theo quy mô và tính chất, dự án ĐTXD sử dụng vốn Nhà nước
được phân loại thành: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủtrương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm: A, B, Ctheo những đặc trưng khác nhau nhằm phục vụ công tác quản lý Đây cũng làcách phân loại dự án đầu tư theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xâydựng
Thứ hai: theo nguồn tài trợ, dự án ĐTXD được phần thành:
- Dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước, bao gồm: Dự án sử dụng vốn ngânsách Nhà nước, dự án sử dụng vốn tín dụng nhà nước; dự án sử dụng vốn đầu tưcủa DNNN
- Dự án ĐTXD sử dụng vốn khác, bao gồm: Dự án sử dụng vốn của tưnhân và dân cư; dự án sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; dự án sử dụnghỗn hợp nhiều nguồn vốn khác
Trong cơ chế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, dự
án ĐTXD có thể sử dụng một nguồn vốn tài trợ, cũng có thể sử dụng nhiềunguồn vốn tài trợ tùy thuộc vào từng lĩnh vực và sự khuyến khích đầu tư củaNhà nước Nghĩa là, một dự án ĐTXD có thể sử dụng 100% vốn Nhà nước hoặccũng có thế sử dụng một phần vốn Nhà nước hoặc không sử dụng vốn nhà nước
1.1.2 Các khái niệm chung liên quan đến đấu thầu:
Trong thời kỳ bao cấp việc quản lý xây dựng cơ bản chủ yếu theo cơ chế
kế hoạch hóa một cách cứng nhắc, các đơn vị xây dựng chủ yếu phải thực hiệntheo kế hoạch pháp lệnh hàng năm Đến ngày 20/4/1994, Chính phủ ban hành
Trang 10Nghị định 177/CP thay thế Nghị định 385/HĐBT, việc quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản đã có những thay đổi cơ bản về chất, đảm bảo mục tiêu chiến lược pháttriển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ theo cơ chế thị trường có định hướngXHCN Những năm tiếp theo nhằm cụ thể hóa và bổ sung thêm các vấn đề mới,Chính phủ đã ban hành các Nghị định NĐ42/CP ngày 16/7/1996, NĐ92/CP ngày23/8/1997, NĐ 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, NĐ12/2000/NĐ-CP ngày05/5/2000, NĐ 07/2003/NĐ-CP năm 2003 Kèm theo đó, các Quy chế đấu thầuphù hợp với từng thời kỳ đã được Chính phủ ban hành gồm Nghị định 43/CPngày 16/7/1996, Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 sửa đổi bỏ sung 88/1999/NĐ-CP và Nghị định 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 Đến ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8 – Quốc hội khóa
11 đã thông qua Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 và Luật có hiệu lực thi hành từ01/4/2006
Theo luật đấu thầu, một số khái niệm liên quan được hiểu như sau:
* Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnhtranh công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
* Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trongquá trình lựa chọn nhà thầu
* Trình tự đấu thầu gồm các bước chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu,đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo kếtquả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
* Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầucủa bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước
* Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củabên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước
* Người có thẩm quyền là người được quyền quyết định đầu tư dự án theoquy định của pháp luật
Trang 11* Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặtchủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án theo quy địnhcủa pháp luật.
* Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực vàkinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định vềđấu thầu
* Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu.Trường hợp đấu thầu xây lắp, Nhà thầu là các tổ chức có nền tài chính lànhmạnh, có đủ điều kiện về năng lực, nhân sự, thiết bị và kinh nghiệm để thực hiện
dự án Nhà thầu có thể là một chủ thể độc lập hoặc là một lien danh gồm nhiềuNhà thầu được thành lập để tham gia xây dựng công trình Nhà thầu hoặc liêndanh Nhà thầu có thể của Việt Nam, của nước ngoài nếu đủ điều kiện tham giađấu thầu theo quy định
* Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu,đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi
là nhà thầu tham gia đấu thầu)
Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là Nhà thầu độc lập Nhàthầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dựthầu thì gọi là nhà thầu liên danh
* Gói thầu là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án được phânchia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý vàđảm bảo tính đồng bộ của dự án Mỗi gói thầu chỉ có một bộ hồ sơ mời thầu vàđược tiến hành đấu thầu một lần Một gói thầu được thực hiện theo một hợpđồng, trường hợp gói thầu gồm nhiều phần độc lập thì thực hiện theo một hoặcnhiều hợp đồng
* Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầutrên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quyđịnh hiện hành Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhàthầu làm cơ sở để thương thảo
Trang 12* Hồ sơ mời sơ tuyển (gọi tắt là HSMST): là toàn bộ tài liệu bao gồm cácyêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với Nhà thầu làm căn cứ pháp lý để bênmời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu.
* Hồ sơ mời thầu (gọi tắt là HSMT): là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấuthầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làmcăn cứ pháp lý để Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thấu đánh giá
hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thươngthảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
* Hồ sơ dự thầu: là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu củaHSMT và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong HSMT
* Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dựthầu Trường hợp Nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá
* Giá đề nghị trúng thầu là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dựthầu của Nhà thầu được lựa chọn sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêucầu của HSMT
* Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết qủa lựa chọn Nhà thầulàm sơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
* Nguyên tắc đánh giá HSDT: Việc đánh giá HSDT phải căn cứ vào tiêuchuẩn đánh giá HSDT và các tiêu chuẩn khác trong HSMT trên cơ sở HSDT củacác nhà thầu và phải tuân theo trình tự quy định
* Tiêu chuẩn đánh giá HSDT gồm tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinhnghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹthuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp đối với gói thầu dịch vụ tư vấn hoặc các nộidung để các định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thươngmại để so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hang hóa,xây lắp, gói thầu EPC
* Hợp đồng là văn bản ký kết giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu được lựa chọntrên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệtkết quả lựa chọn Nhà thầu
Trang 13Ta có thể biểu dẫn mối quan hệ giữa các Nhà thầu với nhau, giữa Chủ đầu
tư với Nhà thầu được nêu trong hình 1.1 và 1.2:
Hình 1.1 Đấu thầu giữa các Nhà thầu
Hình 1.2 Quan hệ giữa Nhà nước, Chủ đầu tư (bên mời thầu) với Nhà thầu
Chủ đầu tư
Chế độ
đấu thầu
NT 1
NT 2
NT
NT n
Công trình xây dựng
NT trúng thầu
CHẾ ĐỘ ĐẤU THẦU
Chủ đầu
tư
Công trình xây dựng
NT trúng thầu
Các NT tham gia ĐT NHÀ NƯỚC
Trang 14Theo hình 1.1 và 1.2 ở trên ta thấy thực chất của đấu thầu là:
- Đối với Nhà thầu là một quá trình cạnh tranh với các nhà thầu khác vềkhả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, chi phí xây dựng côngtrình do bên mời thầu đưa ra
- Đối với chủ đầu tư là hình thức (quá trình) lựa chọn nhà thầu tốt nhấtđáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công và chi phí xâydựng công trình
- Đối với Nhà nước là một phương thức quản lý các hoạt động xây dựng
cơ bản thông qua việc ủy quyền cho chủ đầu tư theo chế độ công khai tuyểnchọn nhà thầu
Xét theo quan điểm này, đấu thầu là sự tham dự của 3 chủ thể có liên quanđến dự án (gói thầu): Nhà nước (thông qua chế độ đấu thầu và giao quyền choChủ đầu tư), Chủ đầu tư và Nhà thầu
Trong nền kinh tế thị trường, chủ đầu tư (bên A) là người mua sản phẩmthông qua các công trình được xây dựng đúng yêu cầu về chất lượng, tiến độ.Đối với nhà thầu, nhà tư vấn (bên B) là những người bán sản phẩm xây dựng.Đặc điểm của thị trường xây dựng là chủ đầu tư đặt hàng cho nhà tư vấn thiết kế,nhà thầu để sản xuất ra các sản phẩm đơn chiếc đáp ứng yêu cầu người mua.Cuộc mua bán diễn ra thông qua các cuộc đấu thầu Trong mỗi cuộc mua – bán,người mua chỉ có một nhưng người đăng ký bán thì nhiều Sản phẩm xây dựnghoàn thành là lúc người mua thanh toán hết tiền cho người bán
1.1.3 Trình tự đấu thầu:
1.1.3.1 Các nguyên tắc đấu thầu:
Để đảm bảo tính khách quan, công bằng, minh bạch trong đấu thầu, chủthể quản lý đầu tư phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
1 Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau:
Muốn đảm bảo nguyên tắc này, mỗi cuộc đấu thầu phải có sự tham giacủa nhiều nhà thầu có đầy đủ năng lực Các nhà thầu cần được cung cấp thôngtin một cách bình đẳng và không có sự phân biệt đối xử
Trang 152 Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ:
Tất cả các thông tin về dự án, về gói thầu, về quy mô, khối lượng, quycách, yêu cầu chất lượng của công trình, về tiến độ thực hiện…cần được cungcấp đầy đủ, chi tiết và rõ rang đến tất cả các nhà thầu tham gia đấu thầu thôngqua HSMT
3 Nguyên tắc đánh giá công bằng
Trên cơ sở tiêu chí xét thầu, tất cả các HSDT phải được đánh giá một cáchcông bằng, không thiên vị Muốn vậy các chuyên gia của tổ chấm thầu cần có đủtrình độ, năng lực về lĩnh vực kỹ thuật, tài chính, thương mại, đặc biệt phải lànhững cán bộ có tâm, có đức không vì một mối lợi cá nhân hoặc sự quen biết đểlàm lệch kết quả đấu thầu
4 Nguyên tắc “ba chủ thể”
Ba chủ thể đó là Chủ đầu tư, Nhà thầu và Tư vấn Thông thường tư vấnđược chủ đầu tư lựa chọn trước khi lựa chọn nhà thầu xây dựng với tư cách trợgiúp chủ đầu tư trong việc soạn thảo HSMT, chấm thầu, tham gia trong các buổiđàm phán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu Việc lựa chọn nhà thầu sẽ đảmbảo tính công bằng và minh bạch cao khi có sự tham gia của đợn vị tư vấn.Trong quá trình thi công công trình, tư vấn là đơn vị độc lập thay mặt chủ đầu tưquản lý chất lượng công trình, theo dõi chặt chẽ mọi biến động trên hiện trường,
có những ý kiến chính xác giúp chủ đầu tư hoàn thành trách nhiệm quản lý khốilượng, chất lượng và tiến độ công trình
5 Nguyên tắc trách nhiệm phân minh
Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các chủ thể tham gia trong quátrình đấu thầu, quá trình thực hiện hợp đồng đều được quy định một cách rõràng, phân minh trong các tài liệu liên quan Mỗi bên đều phải cố gắng tối đa đểphòng ngừa bất trắc và rủi ro xảy ra Ai sai đến đâu phải chịu trách nhiệm đến
đó, không được đổ lỗi lẫn nhau trong quá trình thực thi nhiệm vụ của mình
6 Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành và bảo hiểm thích đáng
Trang 16Khi tham gia đấu thầu hoặc tham gia xây dựng công trình, nhà thầu phảinộp cho chủ đầu tư một bản bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện với khoảntiền tương đương theo quy định nhằm ràng buộc trách nhiệm của mình với chủđầu tư đồng thời thực hiện trách nhiệm bảo hành chất lượng công trình trong quátrình xây dựng Ngược lại chủ đầu tư cũng thực hiện trách nhiệm bảo hiểm côngtrình thông qua việc ký kết hợp đồng trực tiếp với đơn vị bảo hiểm hoặc chủ đầu
tư phải bố trí vào hợp đồng của nhà thầu một khoản tiền tương ứng để nhà thầumua bảo hiểm công trình Tỷ lệ bảo lãnh, bảo hành, bảo hiểm được Nhà nướcquy định cụ thể trong các văn bản cụ thể về quản lý ĐTXD
1.1.3.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu:
Các hình thức lựa chọn nhà thầu hiện nay đang được áp dụng gồm: Đấuthầu quốc tế, đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trựctiếp, chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá, tự thực hiện và lựa chọn nhàthầu trong trường hợp đặc biệt
Đối với các gói thầu xây lắp, ta đi sâu vào bốn hình thức lựa chọn nhà thầusau đây:
1 “Đấu thầu quốc tế” được thực hiện trong các trường hợp sau: Gói thầu thuộc
dự án ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu thầu quốc tế; gói thầu mua sắm hànghoá mà hàng hoá trong nước chưa đủ khả năng sản xuất; gói thầu mà nhà thầu trongnước không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc đã tổ chứcđấu thầu trong nước nhưng không lựa chọn được nhà thầu trúng thầu
2 “Đấu thầu rộng rãi” là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhàthầu tham dự Hồ sơ mời thầu sẽ không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạnchế sự tham gia của các nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một số nhà thầu gây
sự cạnh tranh không bình đẳng Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu bên mờithầu phải thông báo rộng rãi các thông tin liên quan đến gói thầu trên tờ báo vềđấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý Nhà nước vềđấu thầu, ngoài ra bên mời thầu còn có thể đăng tải trên các phương tiện thôngtin đại chúng khác
Trang 17Hiện nay đấu thầu rộng rãi đang là hình thức phổ biến để lựa chọn nhà thầu.Đấu thầu rộng rãi sẽ tạo cơ hội cho tất cảc các nhà thầu có đủ năng lực, điều kiệnđược tham gia đấu thầu Đây cũng là hình thức thúc đẩy thị trường đầu tư pháttriển mạnh mẽ.
3 “Đấu thầu hạn chế” là hình thức đấu thầu được áp dụng đối với cáctrường hợp: Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụngcho gói thầu; gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù;gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khảnăng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
Đấu thầu hạn chế phải mời tối thiểu 5 nhà thầu được xác định là có đủ nănglực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp cá biệt chủ đầu tư phải trìnhngười có thẩm quyền xem xét, quyết định mới được tổ chức đấu thầu
Để tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tăng lợi ích cho chủ đầu tư, tăng
cơ hội cho tất cả các nhà thầu, đấu thầu hạn chế sẽ ngày càng ít được áp dụng
4 “Chỉ định thầu” chỉ áp dụng với các trường hợp đặc biệt như phải giải quyếtcác sự cố về thiên tai, địch hoạ cần phải khắc phục ngay; gói thầu theo yêu cầu củanhà tài trợ; gói thầu thuộc bí mật quốc gia, dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, anninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết; một
số gói thầu có tính chất đặc thù theo quy định tại Luật đấu thầu
1.1.3.3 Phương thức đấu thầu
Để lựa chọn được nhà thầu xây lắp đầy đủ tiêu chuẩn quy định, các phươngthức sau đây sẽ được áp dụng: Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ, phương thứcđấu thầu hai túi hồ sơ, phương thức đấu thầu hai giai đoạn
- “Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ” được áp dụng đối với hình thức đấuthầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất kỹthuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầuđược tiến hành một lần
- “Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ” được áp dụng đối với đấu thầu rộng
Trang 18rãi và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, không áp dụngđối với đấu thầu xây lắp.
- “Phương thức đấu thầu hai giai đoạn” được áp dụng đối với hình thức đấuthầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầuEPC có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình
tự sau:
1.Trong giai đoạn một, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầu nộp
đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sởtrao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giaiđoạn hai
2 Trong giai đoạn hai, theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đãtham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đềxuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính, trong đó có giá dự thầu, biện pháp đảmbảo dự thầu
1.1.3.4 Trình tự đấu thầu.
Trình tự thực hiện đấu thầu gồm các bước: lập kế hoạch đấu thầu; chuẩn bịđấu thầu; tổ chức đấu thầu; làm rõ HSMT; đánh giá HSDT; làm rõ HSDT; xétduyệt trúng thầu; trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu; phê duyệt kết quảđấu thầu; thông báo kết quả đấu thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và kýkết hợp đồng Cụ thể các bước như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch đấu thầu: Kế hoạch đấu thầu là một văn bản đã được
các cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm căn cứ đấu thầu Các nội dung trong kếhoạch đấu thầu bao gồm: Tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn, hình thực lựachọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, thời gian lựa chọn nhà thầu, hình thức hợpđồng và thời gian thực hiện hợp đồng
Bước 2: Chuẩn bị đấu thầu
* Sơ tuyển nhà thầu: Hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu bao gồm cácyêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ pháp lý để bên
Trang 19mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu Việc sơ tuyển nhàthầu được thực hiện trước khi đấu thầu nhằm lựa chọn được các nhà thầu đủnăng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu.Theo Luật đấu thầu các gói thầu xây lắp có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên phảiđược tiến hành sơ tuyển
Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời
sơ tuyển, tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình
và duyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơtuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn
về năng lực kỹ thuật, năng lực tài chính và năng lực kinh nghiệm
* Lập hồ sơ mời thầu: HSMT là toàn bộ tài liệu quan trọng để nhà thầuchuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọnnhà thầu trúng thầu Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu của Chính phủ quy định
và bao gồm các nội dung sau:
- Yêu cầu về mặt kỹ thuật: Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo
hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầucần thiết khác
- Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiệngói thầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điềukiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trongđiều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế,bảo hiểm và các yêu cầu khác
* Mời thầu: Việc mời thầu theo quy định:
- Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;
- Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đấu thầu rộng rãi có
sơ tuyển;
Trang 20Bước 3: Tổ chức đấu thầu:
- Phát hành HSMT: HSMT được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấuthầu rộng rãi, cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạnchế hoặc các nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển Trường hợp HSMT cần sửađổi sau khi phát hành thì phải thông báo đến các nhà thầu đã nhận HSMT tốithiểu 10 ngày trước thời điểm đóng thầu
- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu: Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu củaHSMT phải được bên mời thầu tiếp nhận và quản lý theo chế độ hồ sơ “Mật”
- Mở thầu: Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểmđóng thầu đối với các hồ sơ dự thầu được nộp theo yêu cầu của HSMT
Thông tin chính nêu trong HSDT của từng nhà thầu phải được công bốtrong buổi mở thầu (giá dự thầu, thư giảm giá (nếu có), thời gian thực hiện hợpđồng, bảo lãnh ngân hàng…) được ghi lại trong biên bản mở thầu có chữ ký đạidiện của bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diện cơ quan liên quan tham dự
+ Gửi văn bản làm rõ HSMT cho các nhà thầu đã nhận HSMT;
+ Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi vềnhững nội dung trong HSMT mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phảiđược bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ HSMT gửicác nhà thầu
- Văn bản làm rõ HSMT là một phần của HSMT
Bước 5: Đánh giá HSDT
Việc đánh giá HSDT được thực hiện qua các bước sau:
Trang 21- Đánh giá sơ bộ HSDT để loại bỏ các HSDT không hợp lệ, không đảm bảoyêu cầu quan trọng của HSMT.
- Đánh giá chi tiết HSDT gồm:
+ Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các HSDT đáp ứng cơ bản yêu cầucủa HSMT;
+ Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC thì xác địnhchi phí trên trên cùng một mặt bằng về kĩ thuật, tài chính, thương mại để so sánh,xếp hạng các HSDT
Bước 6: Làm rõ hồ sơ dự thầu
HSDT là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của HSMT và đượcnộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong HSMT
- Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung HSDT sau thời điểm đóng thầu
- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT khi có yêu cầucủa bên mời thầu Việc làm rõ HSDT được thực hiện dưới hình thức trao đổi trựctiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải đảm bảo không làm thay đổi nội dung cơ bản củaHSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu Nội dung làm rõ HSDT phải thể hiệnbằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT
- Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có
hồ sơ dự thầu cần làm rõ
Bước 7: Xét duyệt trúng thầu:
Nhà thầu xây lắp sẽ được xem xét trúng thầu khi đủ các điều kiện sau:
- Có HSDT hợp lệ;
- Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
- Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệthống điểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”;
- Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng;
- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
Bước 8: Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu
Trang 22Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trìnhngười có thẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có tráchnhiệm thẩm định.
Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáothẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người cóthẩm quyền xem xét, quyết định
Bước 9: Phê duyệt kết quả đấu thầu
Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầutrên cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu
Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầuphải có các nội dung sau:
- Tên nhà thầu trúng thầu;
- Giá trúng thầu;
- Hình thức hợp đồng;
- Thời gian thực hiện hợp đồng;
- Các nội dung cần lưu ý (nếu có)
Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quảđấu thầu phải nêu rõ không có nhà thầu nào trúng thầu và huỷ đấu thầu để thựchiện lựa chọn nhà thầu theo quy định
Bước 10: Thông báo kết quả đấu thầu
Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết địnhphê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền
Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhàthầu không trúng thầu
Bước 11: Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng
* Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọntrên cơ sở thoả thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệtkết quả lựa chọn nhà thầu
Trang 23- Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng với nhà thầutrúng thầu phải dựa trên cơ sở sau:
+ Kết quả đấu thầu được duyệt;
+ Mẫu hợp đồng đã điền đủ thông tin cụ thể của gói thầu;
+ Các yêu cầu nêu trong HSMT;
+ Các nội dung nêu trong HSDT và giải thích làm rõ HSDT của nhà thầutrúng thầu (nếu có);
+ Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mờithầu và nhà thầu trúng thầu
- Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhàthầu tiến hành ký kết hợp đồng
- Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủđầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếphạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứngyêu cầu thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định
Như vậy quy trình đấu thầu được bắt đầu từ công tác lập kế hoạch đấu thầu
và kết thúc tại khâu thương thảo, hoàn thiện để ký kết hợp đồng giữa chủ đầu tư
và nhà thầu trúng thầu Chất lượng của việc thực hiện hợp đồng sẽ phụ thuộc rấtnhiều vào kết quả lựa chọn nhà thầu trong quá trình đấu thầu, hay nói cách khácchất lượng công trình như thế nào, giá cả hợp lý hay không đều được xác địnhngay từ khâu đầu tiên: đấu thấu để lựa chọn nhà thầu
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về lập Hồ sơ mời thầu:
1.2.1 Hồ sơ mời thầu là gì:
Hồ sơ mời thầu (gọi tắt là HSMT): là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầurộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứpháp lý để Nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thấu đánh giá hồ sơ
dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoànthiện và ký kết hợp đồng
Trang 241.2.2 Nội dung chủ yếu của Hồ sơ mời thầu:
Theo quy định tại mục 2, điều 32 của Luật đấu thầu: HSMT phải được lậptheo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nội dung sau đây:
- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinhnghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);
Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp,
số lượng, chất lượng hàng hóa được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹthuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu vềmôi trường và các yêu cầu cần thiết khác;
Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèmtheo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;
- Yêu cầu về tài chính, thương mại, bao gồm các tiêu chí để thực hiện góithầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiệnthanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điềukiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế,bảo hiểm và các yêu cầu khác
Để thống nhất trên toàn quốc về công tác mời thầu trong quá trình lựa chọnnhà thầu, Bộ KH và ĐT đã ban hành Thông tư số 01/20120/TT-BKH ngày06/01/2010 về việc ban hành mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp để cho các Chủ đầu
tư ; đại diện Chủ đầu tư; Bên mời thầu để sử dụng
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng công tác tổ chức đấu thầu của Chủ đầu tư
1.3.1 Tính tất yếu phải nâng cao chất lượng hồ sơ mời thầu
Như ta đã biết hoạt động mời thầu là một hoạt động không thể thiếu được
để tiến hành một cuộc đấu thầu có chất lượng, hiệu quả cũng như phát huy vaitrò to lớn của phương thức đấu thầu
Từ quan niệm đó ta thấy công tác lập hồ sơ mời thầu là một khâu quan
Trang 25trọng trong quá trình tổ chức đấu thầu để lựa chọn được Nhà thầu có năng lực,kinh nghiệm tốt nhất và chi phí hợp lý Nó quan trọng đối với chủ đầu tư vì nó là
cơ sở là căn cứ duy nhất để họ đánh giá và lựa chọn nhà thầu đáp ứng được yêucầu của họ hay không? Bởi lẽ trong quá trình tham gia đấu thầu, mọi Chủ đầu tưđều mong muốn lựa chọn được Nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm tốt nhất vàchi phí bỏ ra là hợp lý Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng hồ sơ mời thầu làmột yêu cầu tất yếu khách quan mà mỗi Chủ đầu tư hoặc Bên mời thầu cần phảithực hiện
Bất cứ sự vật hiện tượng nào tồn tại đều chịu tác động của những nhân tốkhách quan và chủ quan nhất định Hồ sơ mời thầu cũng không tránh khỏi quiluật tất yếu đó
Để nâng cao chất lượng hồ sơ mời thầu ta phải xem xét đến những nhân tốảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ mời thầu cả nhân tố khách quan và chủ quan
1.3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến Hồ sơ mời thầu:
1.3.2.1 Ảnh hưởng của hệ thống pháp lý
Để đi vào kỷ cương, thiết lập môi trường đầu tư lành mạnh, trong thời gianqua Chính phủ đã lần lượt ban hành các Nghị định liên quan đến đấu thầu gồm:Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996, Nghị định 88/1999/NĐCP ngày 1/9/1999,Nghị định 14/2000/NĐCP ngày 5/5/2000 sửa đổi bổ sung Nghị định88/1999/NĐCP và Nghị định 66/2003/NĐCP ngày 12/6/2003 Đến ngày29/11/2005 Quốc hội khoá 11 đã thông qua Luật số 61/2005/QH11 - Luật đấu
thầu Đây là một bước tiến mới trong quá trình hoàn thiện hệ thống luật pháp ở
Việt Nam
Trước khi Luật đấu thầu ra đời mặc dù đã có các Nghị định và quy chế đấuthầu quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên tham gia, quy định các bướctiến hành và các tình huống phải xử lý trong đấu thầu…, tuy nhiên tính pháp lýchưa cao và chưa đầy đủ Khi Luật đấu thầu ra đời và có hiệu lực mọi điềukhoản quy định đã được luật pháp hoá, tính cạnh tranh, minh bạch, công bằng
Trang 26trong công tác đấu thầu sẽ được nâng lên Phạm vi, nguyên tắc, phương thức,hình thức đấu thầu và các quy định bắt buộc đối với các nhà thầu tham gia đấuthầu; các yêu cầu đối với các tổ chức tư vấn lập báo cáo đầu tư, báo cáo kĩ thuật,các tổ chức tư vấn giám sát; yêu cầu về quyền và nghĩa vụ đối với bên mời thầu,với chủ đầu tư, với các tổ chức liên quan… đã được quy định rõ ràng Các hành
vi bị cấm trong đấu thầu, các trường hợp huỷ bỏ kết quả đấu thầu, trách nhiệmcủa các bên liên quan trong từng trường hợp… đều được chi tiết ở các điềukhoản cụ thể Có thể nói đây là một bộ luật quan trọng giúp cho các bên tham giađấu thầu có cơ hội, có điều kiện để thực hiện tốt nhất quyền và nghĩa vụ củamình; là cơ sở để các cơ quan pháp luật xử lý khi có các trường hợp sai phạmxẩy ra
Hệ thống văn bản pháp luật ra đời để quy định và ràng buộc các hành viliên quan đến đấu thầu Tuy nhiên do Nhà nước nhiều lần thay đổi các quy chếđấu thầu nên quá trình quản lí đầu tư và tổ chức đấu thầu của Việt Nam hơn 10năm qua vẫn còn một số nhân tố ảnh hưởng bởi môi trường chung, đó là:
- Hệ thống văn bản pháp lý sửa đổi và bổ sung liên tục Từ năm 1994 đếnnăm 2004 Nhà nước đã 5 lần sửa đổi quy chế đấu thầu, sang tháng 4/2006 Luậtđấu thầu có hiệu lực thi hành, việc này làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình
tư duy và thực hiện của các cá nhân và đơn vị tham gia đấu thầu
Sau khi Luật đấu thầu thầu có hiệu lực, Chính phủ ban hành Nghị định số111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu
số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội và hướng dẫn thihành việc lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng số 16/2003/QH11ngày 26 tháng 11 năm 2002 của Quốc hội Sau đó, Chính phủ ban hành Nghịđịnh số 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn thi hành Luật đấuthầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng Nghị định này ban hànhthay thế Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 Tuy nhiên,trong quá trình triển khai thực hiện nhận thấy còn có nhiều bất cập của Nghị định
Trang 2758/2008/NĐ-CP, Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15tháng 10 năm 2009 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọnnhà thầu Xây dựng theo Luật Xây dựng Nghị định này ban hành thay thế nghịđịnh 58/2008/NĐ-CP.
- Yêu cầu hội nhập quốc tế ngày càng tăng cao, dòng vốn ODA vào Việtnam ngày càng nhiều Trước đây chỉ các nhà thầu Việt nam cạnh tranh với nhaunhưng từ khi mở cửa hội nhập rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã vào nước tađầu tư Theo những ràng buộc trong hiệp định vay vốn, trong giai đoạn đầu các
dự án lớn thường các nhà thầu nước ngoài mới đủ năng lực thực hiện vì vậy đãlàm cho cơ hội thắng thầu của các nhà thầu Việt Nam bị hạn hẹp hơn
- Hiện tại hệ thống pháp lý về đấu thầu của Việt Nam vẫn còn những quyđịnh chưa thống nhất so với hệ thống văn bản hướng dẫn của các nhà tài trợ
Bảng so sánh các điểm khác biệt giữa hệ thống pháp lý cũ và Luật đấu thầucủa Việt Nam với những quy định của Quỹ hợp tác phát triển kinh tế Hàn Quốc(Economic Development Cooperation Fund-EDCF) sau đây chứng minh choviệc ảnh hưởng của hệ thống pháp lý tác động lên hệ thống tư duy và phát sinhnhững khó khăn gặp phải của các cá nhân đơn vị tham gia đấu thầu hiện nay ởViệt Nam
Bảng 1.1: Bảng so sánh những điểm khác biệt giữa Luật đấu thầu với hướng
dẫn đấu thầu cho các Dự án được sử dụng vốn vay của EDCF Hàn Quốc
Trích yếu Theo Luật đấu thầu Việt Nam Theo Hướng dẫn đấu thầu EDCF
Hàn Quốc (1) KH
đấu thầu
Điều 6: Phải trình duyệt kế hoạchđấu thầu trước khi triển khai đấuthầu
ký kinh doanh trong trường hợp là
Ngoài các quy định theo Luật ViệtNam, EDCF Hàn Quốc còn quyđịnh thêm
Các nhà thầu phải là công dân HànQuốc hoặc người được pháp luậtcông nhận có nguồn gốc xuất sứ tạiHàn Quốc
Trang 28nhà thầu trong nước; có đăng ký
hoạt động do cơ quan có thẩm
quyền của nước mà nhà thầu mang
quốc tịch cấp trong trường hợp là
nhà thầu nước ngoài;
+ Hạch toán kinh tế độc lập;
+ Nhà thầu không bị cơ quan điều
tra liệt vào danh sách: không có nền
tài chính lành mạnh, đang lâm vào
tình trạng phá sản hoặc nợ đọng
không có khả năng chi trả; đang
trong quá trình giải thể
1 Cá nhân tham gia bên mời thầu
phải có đủ các điều kiện sau:
+ Am hiểu pháp luật về đấu thầu;
+ Có kiến thức về quản lý dự án;
+ Có trình độ chuyên môn phù hợp
với gói thầu theo các lĩnh vực ký
thuật, tài chính, thương mại, hành
chính và pháp lý;
+ Có trình độ ngoại ngữ đáp ứng
yêu cầu đối với gói thầu được tổ
chức đấu thầu quốc tế, gói thầu
thuộc dự án sử dụng vốn ODA
2 Tùy theo tính chất và mức độ
phức tạp của gói thầu, thành phần tổ
chuyên gia đấu thầu bao gồm các
chuyên gia về lĩnh vực kỹ thuật, tài
chính, thương mại, hành chính,
pháp lý và các lĩnh vực có liên
quan Thành viên tổ chuyên gia đấu
thầu phải có đủ các điều kiện sau
đây:
+ Có chứng chỉ tham gia khóa học
về đấu thầu;
+ Có trình độ chuyên môn liên quan
đến gói thầu; An hiểu các nội dung
cụ thể tương ứng của gói thầu;
+ Có tối thiểu 3 năm công tác trong
lĩnh vực liên quan đến nội dung
kinh tế, kĩ thuật của gói thầu
EDCF Hàn Quốc không quy định
Trang 29tư vấn thiết kế kĩ thuật của dự án,nhà thầu tư vấn đã tham gia thiết kế
kĩ thuật của dự án không được thamgia đấu thầu các bước tiếp theo, trừtrường hợp đối với gói thầu EPC
- Nhà thầu tham gia đấu thầu phảiđộc lập về tổ chức không phụ thuộcvào một cơ quan quản lí và độc lập
về tài chính với chủ đầu tư của dự
2 Nhà thầu liên danh khi có thànhviên trong liên danh là nhà thầuthuộc quy định tại khoản 1 Điều nàyđảm nhận công việc có gia strị trên50% đối với gói thầu dịch vụ tư vấn,xây lắp hoặc gói thầu EPC;
3 Nhà thầu tham gia đấu thầu góithầu cung cấp hàng hóa mà hànghóa đó có chi phí sản xuất trongnước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên
Chính phủ quy định chi tiết về ưuđãi trong đấu thầu quốc tế
- Không được xét áp dụng các ưuđãi đối với các Nhà thầu trong nướctrong quá trình đấu thầu
+ Kế hoạch đấu thầu được duyệt+ Hồ sơ mời thầu được duyệt
Không quy định kế hoạch đấu thầuđược duyệt
Trang 30+ Thông báo mời thầu hoặc danhsách nhà thầu được mời tham giađấu thầu đã được đăng tải theo quyđịnh tại Điều 5 của Luật này
- Có quy định thời gian sơ tuyển
- Có quy định cụ thể về thời gianchuẩn bị HSDT, thời gian đánh giáHSDT và thời gian thẩm định kếtquả đấu thầu
Có quy định về thời gian sơ tuyển,thời gian chuẩn bị HSDT tổi thiểu
45 ngày và đối với công trình cóquy mô phức tạp thì tối thiểu là 90ngày Thời gian đánh giá HSDT,thời gian phê duyệt kết quả sơ tuyển
và kết quả đấu thầu không quy định.
- Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ
Tư vấn phải có giá đề nghị trúngthầu không vượt giá gói thầu đượcduyệt
- Đối với gói thầu mua sắm hànghoá, xây lắp và EPC: Nhà thầu phải
có giá đánh giá thấp nhất trên cùngmặt bằng; có giá đề nghị trúng thầukhông vượt giá gói thầu được duyệt
3 Có lỗi số học với tổng giá trịtuyệt đối lớn hơn 10% giá dự thầu,trừ gói thầu dịch vụ Tư vấn hoặcNhà thầu không chấp nhận lỗi sốhọc do bên Mời thầu phát hiện
4 Có sai lệch với tổng giá trị tuyệtđối lớn hơn 10% giá dự thầu trừ góithầu dịch vụ tư vấn
- Hồ sơ dự thầu bị loại bỏ trong cáctrường hợp
1 hoặc 2 như quy định Việt Nam,không quy định cụ thể như mục 3 và
4
Từ bảng so sánh số 1.3 trên đây ta thấy rằng để tiến tới sự đồng bộ trong cácquy định của hệ thống pháp lý, Nhà nước cần nghiên cứu và bổ sung thêm các vănbản để các chủ thể tham gia đấu thầu dễ áp dụng, dễ thực hiện trong thời gian tới
Trang 311.3.2.2 Ảnh hưởng từ phía chủ đầu tư:
Năng lực và đạo đức của các chủ đầu tư (hay các PMU) hiện nay đangđược đặt ra như một vấn đề bức xức của xã hội Qua vụ việc tiêu cực tại PMU 18
- trực thuộc Bộ GTVT đã làm nóng lên nhiều câu hỏi trên diễn đàn công luận.Các câu hỏi đặt ra: PMU là ai, anh đã làm gì để đóng góp cho xã hội, cho sự pháttriển của đất nước hay chỉ là đơn vị có nhiều quyền lợi, gây phiền hà nhũngnhiễu cho các nhà thầu, tham ô, lợi dụng và thiết kế nhiều vụ việc tiêu cực đểmóc ngoặc, rút ruột công trình, rút ruột nhà nước…
Quản lý các hợp đồng xây dựng mà trong thời gian chỉ mới trên 10 năm ápdụng cơ chế đấu thầu cũng đã tiết kiệm cho ngân sách Nhà nước hàng ngàn tỷđồng qua mỗi năm Chính vì vậy ta có thể khẳng định vai trò to lớn không thểthiếu trong quá trình đấu thầu cũng như trong quá trình quản lí và thực hiện hợpđồng của các chủ đầu tư
Các ảnh hưởng từ phía chủ đầu tư đến quá trình đấu thầu có thể tóm gọnnhư sau:
- Giai đoạn lập dự án và tổ chức đấu thầu: Chủ đầu tư là đơn vị mời thầu,nếu không có chủ đầu tư thì không có đấu thầu Chủ đầu tư làm việc với tráchnhiệm cao và đảm bảo sự công tâm sẽ tiết kiệm được cho Nhà nước hàng ngàn tỷđồng thông qua việc lựa chọn được quy mô đầu tư và phương án thiết kế kĩ thuậthợp lý, thông qua việc tổ chức đấu thầu công khai, minh bạch
- Trong giai đoạn xây dựng, chủ đầu tư là đơn vị độc lập quyền lợi với nhàthầu, với các tổ chức tư vấn lập dự án, thiết kế kỹ thuật và tư vấn giám sát nên đãthay mặt Nhà nước quản lý dự án một cách tốt nhất Thông qua tổ chức tư vấngiám sát, chủ đầu tư đã quản lý và hạn chế mọi tiêu cực phát sinh từ phía nhàthầu như chậm tiến độ, chất lượng công trình kém, gian lận trong khối lượng thicông và thanh toán
- Giai đoạn kết thúc dự án, chủ đầu tư là đơn vị chịu trách nhiệm quyết toáncông trình, trực tiếp làm việc với các tổ chức thanh tra, kiểm toán và phê duyệt
Trang 32quyết toán để khẳng định toàn bộ sự đúng đắn cũng như giá trị cuối cùng đượcquyết toán với nhà nước Số liệu đầu tư dự án chính là đầu ra sản phẩm xây dựngcủa các nhà thầu, là giá thành của sản phẩm xây dựng.
Để chủ đầu tư phát huy hết vai trò trách nhiệm của mình, góp phần làmgiàu cho xã hội, chúng ta cần xây dựng các chủ đầu tư đạt được đầy đủ các tiêuchí: Chuyên nghiệp hoá; bộ máy lãnh đạo phải là những người đủ đức đủ tài;hoạt động trong cơ chế giám sát chặt chẽ của nhà nước
Đấu thầu là một cuộc cạnh tranh công bằng và minh bạch, là một cuộc muabán sòng phẳng dựa trên những tiêu chuẩn nhất định Trong trường hợp còn hiệntượng khép kín trong đấu thầu, còn móc ngoặc, còn quân xanh, quân đỏ, hoặccòn có sự dàn xếp giữa các nhà thầu hoặc giữa nhà thầu với chủ đầu tư thì cáccuộc đấu thầu diễn ra chỉ là hình thức Các nhà thầu sẽ không có cơ hội thắngthầu một cách đàng hoàng và mục tiêu quản lý đầu tư của Nhà nước sẽ không đạtđược kết quả mong đợi
Dù quy chế đấu thầu ngày càng khép chặt nhưng kết quả kiểm tra đấuthầu của Vụ quản lý đấu thầu Bộ KHĐT gần đây cho thấy những vi phạm quychế đấu thầu đã và đang diễn ra Đơn cử như hồ sơ mời thầu một số gói thầu
có nội dung qui định chưa phù hợp với qui chế đấu thầu; yêu cầu cụ thể vềnguồn gốc xuất xứ của hàng hóa, vật tư, thiết bị và qui định quá nhiều điềukiện tiên quyết để loại bỏ hồ sơ dự thầu hoặc đưa ra yêu cầu quá cao gây khókhăn cho việc lựa chọn nhà thầu Không chỉ vậy, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơthầu trong nhiều trường hợp chưa rõ ràng, thiếu thống nhất với các yêu cầutrong hồ sơ mời thầu đã làm ảnh hưởng đến việc đánh giá hồ sơ dự thầu Tổchuyên gia tư vấn xét thầu khi đánh giá hồ sơ dự thầu chưa bám sát các yêucầu cũng như tiêu chuẩn đánh giá nêu trong hồ sơ mời thầu, từ đó đưa ra cáckết luận thiếu căn cứ xác đáng
Như vậy với tư cách là bên mời thầu và quản lý hợp đồng, chủ đầu tư đóngvai trò quan trọng trong sự thành công của các cuộc đấu thầu nói riêng và trongquản lý các dự án nói chung
Trang 33CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU VÀ ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN DO TỔNG CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VIỆT NAM LÀM CHỦ ĐẦU TƯ2.1 Tổng quát về Tổng Công ty phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 17/4/2007 tại Thông báo số 75/TB-VPCP, Thủ tướng Chính phủ giaoNgân hàng phát triển Việt Nam (VDB) chủ trì, cùng Ngân hàng ngoại thươngViệt Nam (VCB) huy động vốn để thực hiện Dự án đầu tư đường ô tô cao tốc HàNội-Hải Phòng theo hình thức BoT, VDB, VCB và các Nhà đầu tư đã thành lậpTổng Công ty phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI) với vốnđiều lệ là 5.000 tỷ đồng (VDB chiếm 51% ; VCB chiếm 29%; Vinaconex chiếm10% và Tập đoàn đầu tư Sài Gòn chiếm 10%) Thực hiện chiến lượng phát triểnkinh tế-xã hội vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã được Chính phủ phê duyệt,tam giác kinh tế Hà Nội-Hải Phòng và Quảng Ninh đang vươn lên mạnh mẽ, làđộng lực phát triển cho khu vực kinh tế phía Bắc Tuy nhiên để phát huy thếmạnh của các địa phương, thu hút đầu tư mạnh mẽ từ các đối tác trong nước; đónnhận làn song đầu tư nước ngoài thì việc đầu tư hệ thống giao thông đồng bộ làđặc biệt quan trọng Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới,khu vực kinh tế này ngày càng phát triển mạnh, vì vậy nhu cầu về vận tải hanghóa và du lịch là rất lớn
Quốc lộ 5 nối Hà Nội-Hải Phòng hiện tại là con đường huyết mạch trongkhu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Do sự tăng trưởng mạnh mẽ của kinh tế khuvực và việc tổ chức giao thông chưa đồng bộ nên mặc dù đã được đầu tư nângcấp nhưng Quốc lộ 5 đã dần trở nên quá tải, ảnh hưởng đến tốc độ phát triểnkinh tế của khu vực kinh tế trọng điểm Vì vậy, nhu cầu xây dựng một tuyến
Trang 34đường cao tốc để giải tỏa ách tắc và giảm bớt tai nạn giao thông là rất cấp bách.Tuyến đường ô tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng được đầu tư xây dựng phù hợp vớiquy hoạch phát triển ngành GTVT đường bộ Việt Nam được định hướng đếnnăm 2020 Tuyến đường sẽ góp phần hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộtrong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, văn hóa, xã hội của khu vực.
Do đó, nhu càu xây dựng con đường nối Hà Nội-Hải Phòng là rất cần thiết
để phát triển kinh tế xã hội đồng bằng Bắc Bộ nói riêng và cả nước nói chungtrong khi nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, chính vì vậy Thủ tướng Chính phủ đãgiao cho các cổ đông nêu tại Thông báo số 75/TB-VPCP thực hiện Dự án theohình thức BoT và có một số cơ chế thí điểm để tạo điều kiện cho Nhà đầu tưnhanh hoàn thành dự án đưa vào khai thác, nhanh hoàn vốn tại Quyết định 1621/QĐ-Ttg
Tổng Công ty phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam được thànhlập và hoạt đồng theo Giấy Chứng nhận kinh doanh số 0103019365 do Sở KH và
ĐT thành phố Hà Nội cấp ngày 31/8/2008 với vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng.
Tên giao dịch tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VIỆT NAM
Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM DEVELOPMENT INFRASTRUCTUREAND FINANACIAL INVESTMENT CORPORATION., JSC
Viết tắt là VIDIFI
- Khi mới thành lập, VIDIFI chỉ có nhân sự từ 25-30 người và đến nay 201người Chi tiết như sau:
Trang 35Bảng 2.1 Nhân sự
3 Ban Tài Chính-Kế Toán 21
4 Ban Kế Hoạch-Đầu tư 18
5 Ban Điều hành Hà Nội 17
11 Văn phòng đại diện tại Hải Phòng 4
Trang 36thuật như sau:
a) Địa điểm xây dựng:
- Vị trí: Đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng nối từ Hà Nội tới Hải Phòng, điqua 4 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng
- Điểm đầu: Nằm trên đường Vành đai III của thành phố Hà Nội, cách mốBắc cầu Thanh Trì 1.025m, cách đê sông Hồng 1.420m về phía Bắc thuộc địaphận thôn Thượng Hội - phường Thạch Bàn - quận Long Biên - Hà Nội
- Điểm cuối: đập Đình Vũ - Quận Hải An - Thành phố Hải Phòng
b) Nội dung đầu tư:
Đầu tư xây dựng tuyến đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng theo tiêuchuẩn quốc tế, đường ô tô cao tốc loại A, vận tốc thiết kế 120 km/h, 6 làn xe,tổng chiều dài tuyến là 105,5 km nối liền vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ vớicụm cảng biển lớn nhất miền bắc;
c) Quy mô mặt cắt ngang đường:
Tổng bề rộng: B= 33m; Blàn xe= 22.5m, phần dải phân cách giữa bằng bêtông (kết hợp với thiết bị chống chói) Cụ thể như sau:
- Làn đỗ xe khẩn cấp : 2 x 3.0 m = 6.0 m
- Dải an toàn xe chạy : 2 x 0.75 m = 1.5 m
Trang 37Tổng cộng chiều dầy kết cấu mặt đường : 71 cm
Giai đoạn II: Dự kiến sau 5 năm khai thác, sẽ bổ sung thêm các lớp nhưsau:
-Lớp BTN tạo nhám : 3 cm;
-Lớp BTN hạt mịn : 7 cm;
Tổng cộng chiều dầy kết cấu mặt đường (cả hai giai đoạn): 81 cm e) Nút giao:
Các giao cắt trên tuyến sử dụng các giao cắt khác mức Trên toàn tuyến có
6 vị trí nút giao liên thông tại đường Vành đai III, quốc lộ (QL) 39 mới, QL38,QL38B, QL10, tỉnh lộ (TL)353 còn lại là giao cắt trực thông Nút giao Tân Vũ,nút giao đường Vành đai 4 là nút giao liên thông được qui hoạch phù hợp vớigiai đoạn 2 của dự án, sẽ được đầu tư xây dựng trong dự án khác (Dự án đườngTân Vũ - Lạch Huyện và đường Vành đai IV- Hà Nội)
f) Các cầu trong dự án:
Các cầu được thiết kế bằng BTCT và BTCT dự ứng lực theo các tiêu chuẩnsau:
- Tải trọng thiết kế: HL93, người 300kg/m2
- Tần suất thiết kế cầu: P= 1%
- Động đất cấp 8
Bề rộng cầu được thiết kế bằng với bề rộng đường bằng 33m (đối với cáccầu trên đường cao tốc) và bề rộng cầu vượt bằng 9m (hoặc 12m) (đối với cáccầu vượt đường cao tốc) Các cầu trên tuyến dùng kết cấu mố trụ bằng BTCT,móng cọc khoan nhồi đường kính D=1,0m; 1,2m; 1,5m đổ tại chỗ hoặc cọcBTCT đúc sẵn 35x35, 40x40cm tùy thuộc điều kiện địa chất
Dự án dự kiến có tổng số các cầu và chiều dài như sau:
-Cầu vượt và cầu tại các nút giao : 22 cầu/ 5.589 m
Trang 38-Cống chui dân sinh : 100 cái/ 5.548 m.
g) Trạm thu phí
Tuyến đường cao tốc áp dụng phương pháp thu phí khép kín Dự kiến bố trí
2 trạm thu phí lớn tại vị trí đầu tuyến tại Km10+600 thuộc địa phận tỉnh HưngYên với quy mô 18 làn thu phí và cuối tuyến tại Km94+850 thuộc địa phận tỉnhHải Phòng với quy mô 16 làn thu phí, các trạm thu phí bố trí trên các nhánh ravào đường cao tốc của nút giao QL39, QL38, QL38B, QL10 với quy mô 10 lànthu phí
h) Hệ thống thông tin, quản lý khai thác
Bố trí các biển thông báo các số điện thoại nóng tại các vị trí hợp lý giúp lái
xe khi cần thiết có thể liên hệ nhận trợ giúp
Ngoài các camera giám sát lắp đặt tại khu vực các trạm thu phí, bổ sungthêm một số camera giám sát dọc tuyến để giám sát chặt chẽ, kịp thời các hoạtđộng giao thông trên toàn tuyến Hệ thống camera giám sát hoạt động theophương thức truyền hình khép kín Các camera giám sát được kết nối với Trungtâm điều hành thông qua đường truyền cáp quang
Ngoài hệ thống biển báo hiệu đường bộ theo quy định của dự án, bố tríthêm hệ thống biển báo hiệu điện tử tại các vị trí trọng yếu trên tuyến Thông qua
hệ thống này, các nhân viên tại trung tâm điều hành thông tin kịp thời cho các lái
xe về tình trạng giao thông, điều kiện thời tiết và những cảnh báo khác
Hệ thống kiểm soát giao thông bao gồm các thiết bị cảm biến được lắp đặttại một số vị trí lựa chọn trên đường cao tốc: các cổng vào/ ra của đường cao tốc.Các thiết bị cảm biến sẽ ghi nhận thông tin về dòng xe và gửi về Trung tâm điềuhành Tại Trung tâm điều hành, các dữ liệu nhận được sẽ được phân tích, tổng
Trang 39hợp để cung cấp các thông tin về lưu lượng, mật độ, tốc độ và đặc điểm của dòng
xe lưu thông trên tuyến, giúp nhân viên tại trung tâm điều hành có thể đưa ra cácquyết định cần thiết;
Xây dựng 2 dải cây xanh 2 bên đường, chiều rộng mỗi dải 10 m để tạo cảnhquan, môi trường cho Dự án đường cao tốc và thuận tiện trong việc xây dựngthêm số làn xe trong tương lai của dự án nếu cần thiết;
Xây dựng hệ thống rào chắn đặt ngoài 2 dải cây xanh để cấm xe thô sơ,người đi bộ, gia súc đi vào đường cao tốc Xe ô tô có vận tốc đăng ký ≤ 60 km/hkhông được đi vào đường cao tốc
j) Nhà điều hành trung tâm:
Nhà điều hành trung tâm có nhiệm vụ điều hành toàn bộ các hoạt độngtham gia giao thông, trạm thu phí, trạm dịch vụ trong suốt quá trình khai tháctuyến đường cao tốc Nhà điều hành trung tâm phải được đặt ở vị trí trung tâmbao quát được cả toàn bộ tuyến đường đồng thời có khả năng điều động nhanhchóng để giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong quá trình khai thác Căn cứvào chức năng và nhiệm vụ của nhà điều hành trung tâm, Tư vấn đề xuất đặtgần nút giao QL38B tại Km 48+744
Ngoài nhiệm vụ chính là thực hiện Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội-HảiPhòng, VIDIFI còn thực hiện một số dự án đầu tư khác và hợp tác kinh doanh
Trang 40với một số đơn vị trong hoạt đông đầu tư Chi tiết như sau:
T
Vốn điều lệ (triệu đồng)
Tỷ lệ góp vốn của VIDIFI
Tổng số vốn tham gia Mục đích đầu tư và kinh doanh I
Các dự án phát triển
theo Quyết định
1621/QĐ-TTg
1 Công ty Cổ phần Vật liệu và đầu tư VIDIFI 100,000 70% 70,000
Cung cấp vật liệu, đảm bảo an ninh vật liệu cho Dự án đường ô
tô cao tốc Hà Nội-Hải Phòng
2 Công ty CP Phát triển KCN số 1 VIDIFI 400,00 80% 320,000
Thực hiện các dự án khu công nghiệp, khu đô thị theo Quyết định 1621/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
3 Công ty CPĐTDV Hưng Hải 100,00 40% 40,000
Thực hiện các dịch vụ dọc đường
ô tô cao tốc, các dự án bất động sản khác
4 Công ty CP bê tông VIDIFI 100,00 50% 50,000
Cung cấp bê tông, cấu kiện bê tông cho Dự án đường ô tô cao tốc HN-HP
5 Công ty CPĐT VIDIFI Duyên Hải 72,000 67,70% 48,744
Đầu tư các KCN, KĐT có trong
QĐ 1621/QĐ-TTg và các dự án khác trên địa bàn Hải Phòng
6 Công ty CPĐT các Dự án tại Hải Dương 30,000 70% 21,000 Đầu tư các KCN, KĐT có trongQĐ 1621/QĐ-TTg và các dự án
khác trên địa bàn Hải Dương
II Đầu tư vào các Công ty tại tỉnh Lào Cai
7 Công ty CP Đầu tư VIDIFI-Lào Cai 150,000 51% 76,500
Thực hiện các dự án khoáng sản, bất động sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
8 Công ty CPĐT Năng lượng Collben Việt Nam 208,800 30% 62,640 Đầu tư cụm thủy điện Chu Linh-CốcSan (40MW) tại tỉnh Lào Cai
9 Công ty CPĐT Năng lượng VIDIFI 96,000 60% 57,600
10 Công ty CP thủy điện Lào Cai 75,000 35% 25,325
Đầu tư Dự án thủy điện Ngôi đường bậc 1 và 2 (11MW) tại tỉnh Lào Cai
III Các dự án khác
11 Công ty CPĐT Trường Thọ 20,000 70% 14,000
Đầu tư dự án khu nhà ở, văn phòng tại phường Trường Thọ, quận Thủ Đức, TP HCM
12 Công ty CP Vissai Hà Nam 300,00 30% 90,000 Đầu tư nhà máy xi măng tại tỉnhHà Nam
13 Công ty CPĐT Phát triểnAn Bình 200,00 15% 30,000 Đầu tư bệnh viện Quốc tế tại tỉnhHà Nam