1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020

118 443 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, bản chất, vai trò và phân loại đấu thầuTheo Luật Đấu thầu thì: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở b

Trang 1

lớn của các thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế đầu tư, Khoa Đầu tư, Trường Đạihọc Kinh tế Quốc Dân, đặc biệt là TS Nguyễn Hồng Minh - Trưởng khoa Đầu tư.

Vì vậy, qua bài Luận văn này tác giả xin được trân trọng cảm ơn TS Nguyễn HồngMinh cùng các thầy cô giáo trong Khoa Đầu tư đã hướng dẫn và đóng góp ý kiếncho tác giả trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp này

Do điều kiện về thời gian và hiểu biết của tác giả còn có những hạn chế nhấtđịnh, nên tác giả cũng rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy côgiáo và các độc giả để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU THẦU TƯ VẤN i

1.2 Các nội dung liên quan đến hoạt động đấu thầu tuyển chọn tư vấn i

1.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn theo Luật Đấu thầu ii

1.4.1 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu

1.4.2 Chỉ tiêu giá trị công trình trúng thầu

1.4.3 Chỉ tiêu xác suất trúng thầu

1.4.4 Chỉ tiêu về uy tín của doanh nghiệp tư vấn

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu tư vấn iv

- Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 đến năm 2020 vi

- Chiến lược phát triển đến năm 2020

- Định hướng hoàn thiện công tác đấu thầu đến năm 2020

- Hoàn thiện quy trình lập hồ sơ dự thầu và Quản lý công tác đấu thầu mang tính hệ thống:

- Hoàn thiện và nâng cao trình độ chuyên môn, tiến tới chuyên nghiệp hoá cán bộ lập hồ sơ dự thầu

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu của Luận văn:

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn:

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Đóng góp của Luận văn

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU THẦU TƯ VẤN 4

Trang 3

1.3.1 Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn theo Luật đấu thầu

1.3.2 Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn

1.3.3 Quy trình kiểm soát quá trình khảo sát thiết kế

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác đấu thầu tư vấn 25

1.4.1 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu

1.4.2 Chỉ tiêu giá trị công trình trúng thầu

1.4.3 Chỉ tiêu xác suất trúng thầu

1.4.4 Chỉ tiêu về uy tín của doanh nghiệp tư vấn

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu tư vấn 27

1.5.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

2.1 Giới thiệu về Công ty 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu

2.1.3 Cơ cấu tổ chức:

2.1.4 Nguồn nhân lực

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu

2.2 Thực trạng công tác đấu thầu của công ty trong thời gian qua 45

2.2.1 Tình hình chung

2.2.2 Những kết quả đạt được trong công tác đấu thầu của công ty

2.2.3 Tình hình tham dự thầu và trúng thầu trong những năm qua

2.3 Phân tích ưu điểm và hạn chế trong công tác đấu thầu của công ty 50

2.3.1 Ưu điểm trong công tác đấu thầu của công ty

2.3.2 Hạn chế trong công tác đấu thầu của công ty

2.4 Phân tích gói thầu tư vấn mà Công ty đã tham gia đấu thầu 59

Trang 4

sát, thiết kế kỹ thuật, lập dự toán, tổng dự toán, lập hồ sơ mời thầu xây lắp, cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới đường bộ gói thầu số 02-2 (Km128+400 - Km161+500), Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ

31 đoạn Hữu Sản - Bản Chắt, tỉnh Lạng Sơn

TT

Nội dung

Điểm của các nhà thầu

1

2

3

1

Giá dự thầu (triệu đồng)

10.065,127

10.650,916

11.307,917

2

Giá sau khi hiệu chỉnh các sai lệch (triệu đồng)

10.065,127

10.642,078

11.307,917

3

Giảm giá (triệu đồng)

0

500,000

1.000,000

Trang 5

10.307,917

5

Điểm tài chính

100,00

99,24

97,64

TT

Nội dung

Điểm của các nhà thầu

1

2

3

1

Điểm kỹ thuật

2

Điểm tài chính

100,00

99,24

97,64

3

Điểm đánh giá tổng hợp [(1)*70% + (2)*30%]

86,00

90,67

90,02

Trang 6

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông

vận tải 4 đến năm 2020 69

3.1.1 Chiến lược phát triển của Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 đến năm 2020

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác đấu thầu của Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 đến năm 2020

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 71

3.2.1 Hoàn thiện quy trình lập hồ sơ dự thầu và Quản lý công tác đấu thầu mang tính hệ thống:

3.2.2 Hoàn thiện và nâng cao trình độ chuyên môn, tiến tới chuyên nghiệp hoá cán bộ lập hồ sơ dự thầu

3.2.3 Hợp lý hóa giá dự thầu

3.2.4 Tăng cường năng lực thu thập và nắm bắt thông tin liên quan đến dự án và gói thầu:

3.2.5 Tăng cường liên kết kinh tế

3.3 Một số kiến nghị 88

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước

3.3.2 Kiến nghị với Chủ đầu tư:

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 7

BOT Xây dựng - vận hành - chuyển giao

Luật Đấu thầu Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của

Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật sửa đổi Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung

một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơbản của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam

Trang 8

phủ v/v hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhàthầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Trang 9

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU THẦU TƯ VẤN i

1.2 Các nội dung liên quan đến hoạt động đấu thầu tuyển chọn tư vấn i

1.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn theo Luật Đấu thầu ii

1.4.1 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu

1.4.2 Chỉ tiêu giá trị công trình trúng thầu

1.4.3 Chỉ tiêu xác suất trúng thầu

1.4.4 Chỉ tiêu về uy tín của doanh nghiệp tư vấn

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu tư vấn iv

- Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 đến năm 2020 vi

- Chiến lược phát triển đến năm 2020

- Định hướng hoàn thiện công tác đấu thầu đến năm 2020

- Hoàn thiện quy trình lập hồ sơ dự thầu và Quản lý công tác đấu thầu mang tính hệ thống:

- Hoàn thiện và nâng cao trình độ chuyên môn, tiến tới chuyên nghiệp hoá cán bộ lập hồ sơ dự thầu

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu của Luận văn:

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn:

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Đóng góp của Luận văn

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU THẦU TƯ VẤN 4

Trang 10

1.3.1 Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn theo Luật đấu thầu

1.3.2 Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn

1.3.3 Quy trình kiểm soát quá trình khảo sát thiết kế

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác đấu thầu tư vấn 25

1.4.1 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu

1.4.2 Chỉ tiêu giá trị công trình trúng thầu

1.4.3 Chỉ tiêu xác suất trúng thầu

1.4.4 Chỉ tiêu về uy tín của doanh nghiệp tư vấn

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu tư vấn 27

1.5.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

2.1 Giới thiệu về Công ty 37

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động chủ yếu

2.1.3 Cơ cấu tổ chức:

2.1.4 Nguồn nhân lực

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu

2.2 Thực trạng công tác đấu thầu của công ty trong thời gian qua 45

2.2.1 Tình hình chung

2.2.2 Những kết quả đạt được trong công tác đấu thầu của công ty

2.2.3 Tình hình tham dự thầu và trúng thầu trong những năm qua

2.3 Phân tích ưu điểm và hạn chế trong công tác đấu thầu của công ty 50

2.3.1 Ưu điểm trong công tác đấu thầu của công ty

2.3.2 Hạn chế trong công tác đấu thầu của công ty

2.4 Phân tích gói thầu tư vấn mà Công ty đã tham gia đấu thầu 59

Trang 11

sát, thiết kế kỹ thuật, lập dự toán, tổng dự toán, lập hồ sơ mời thầu xây lắp, cắm cọc giải phóng mặt bằng và mốc lộ giới đường bộ gói thầu số 02-2 (Km128+400 - Km161+500), Dự án cải tạo, nâng cấp Quốc lộ

31 đoạn Hữu Sản - Bản Chắt, tỉnh Lạng Sơn

TT

Nội dung

Điểm của các nhà thầu

1

2

3

1

Giá dự thầu (triệu đồng)

10.065,127

10.650,916

11.307,917

2

Giá sau khi hiệu chỉnh các sai lệch (triệu đồng)

10.065,127

10.642,078

11.307,917

3

Giảm giá (triệu đồng)

0

500,000

1.000,000

Trang 12

10.307,917

5

Điểm tài chính

100,00

99,24

97,64

TT

Nội dung

Điểm của các nhà thầu

1

2

3

1

Điểm kỹ thuật

2

Điểm tài chính

100,00

99,24

97,64

3

Điểm đánh giá tổng hợp [(1)*70% + (2)*30%]

86,00

90,67

90,02

Trang 13

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông

vận tải 4 đến năm 2020 69

3.1.1 Chiến lược phát triển của Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 đến năm 2020

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác đấu thầu của Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 đến năm 2020

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 71

3.2.1 Hoàn thiện quy trình lập hồ sơ dự thầu và Quản lý công tác đấu thầu mang tính hệ thống:

3.2.2 Hoàn thiện và nâng cao trình độ chuyên môn, tiến tới chuyên nghiệp hoá cán bộ lập hồ sơ dự thầu

3.2.3 Hợp lý hóa giá dự thầu

3.2.4 Tăng cường năng lực thu thập và nắm bắt thông tin liên quan đến dự án và gói thầu:

3.2.5 Tăng cường liên kết kinh tế

3.3 Một số kiến nghị 88

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước

3.3.2 Kiến nghị với Chủ đầu tư:

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 14

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU THẦU TƯ VẤN 1.1 Khái niệm, bản chất, vai trò và phân loại đấu thầu

Theo Luật Đấu thầu thì: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng

các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” Trong đó, nhà thầu là tổ chức, cá

nhân có đủ tư cách hợp lệ theo quy định

Để đạt được mục đích của đấu thầu là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thìhoạt động đấu thầu cần tuân thủ các nguyên tắc đó là: cạnh tranh, công bằng, minhbạch và hiệu quả kinh tế

Hoạt động đấu thầu không những có vai trò quan trọng đối với Nhà nước,Chủ đầu tư mà còn có vai trò rất quan trọng đối với các nhà thầu tham gia đấu thầu.Đối với nhà nước, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đầu tư

và xây dựng, quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả Đối với chủ đầu tư,thông qua đấu thầu sẽ tiếp cận được với các nhà cung cấp mới, tiềm năng, lựa chọnđược nhà thầu có khả năng đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật,tiến độ công trình Đối với nhà thầu: có cơ hội tiếp cận với khách hàng mới, đối thủcạnh tranh để tìm kiếm cơ hội hợp tác, nâng cao năng lực về mọi mặt góp phầnnâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

Tuỳ theo từng tiêu chí để phân loại đấu thầu: theo phạm vi áp dụng thì đấuthầu được phân thành đấu thầu trong nước và đấu thầu quốc tế, còn theo sản phẩmđược cung ứng thì đấu thầu được phân thành: đấu thầu tư vấn, đấu thầu cung cấphàng hoá và đấu thầu xây lắp

1.2 Các nội dung liên quan đến hoạt động đấu thầu tuyển chọn tư vấn

Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đápứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn Đấu thầu tuyển chọn tư vấn

là quá trình lựa chọn chuyên gia hay tổ chức tư vấn đáp ứng các yêu cầu tư vấn củabên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng,minh bạch và hiệu quả kinh tế

Theo Luật đấu thầu và luật sửa đổi, có 7 hình thức lựa chọn nhà thầu bao

Trang 15

hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá; Tự thực hiện; Lựa chọn nhà thầu trongtrường hợp đặc biệt Tuy nhiên, đối với các gói thầu tư vấn thường sử dụng 3 hìnhthức lựa chọn nhà thầu đó là: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế và Chỉ định thầu.

Theo Luật đấu thầu, có thể có các phương thức đấu thầu khác nhau như: đấuthầu một túi hồ sơ, đấu thầu hai túi hồ sơ và phương thức đấu thầu hai giai đoạn.Tuy nhiên, đối với các gói thầu tư vấn thường sử dụng phương thức đấu thầu hai túi

hồ sơ, theo đó Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệttheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và việc mở thầu được tiến hành hai lần

1.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn theo Luật Đấu thầu

- Theo Luật đấu thầu, quy trình đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn tổng quát bao gồm 7 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đấu thầu là giai đoạn đầu tiên của quá trình đấu thầu,bao gồm các nội dung: lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, lựa chọn danh sáchngắn, lập và phê duyệt Hồ sơ mời thầu (HSMT), mời thầu

Giai đoạn 2: Tổ chức đấu thầu bao gồm các nội dung: phát hành HSMT,chuẩn bị hồ sơ dự thầu (HSDT), nộp HSDT, tiếp nhận và quản lý HSDT, mở thầu

Giai đoạn 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: đánh giá sơ bộ và đánh giá chitiết, trong đánh giá chi tiết gồm đánh giá đề xuất kỹ thuật, đánh giá đề xuất tài chính

và tổng hợp xếp hạng các nhà thầu

Giai đoạn 4: Đàm phán hợp đồng

Giai đoạn 5: Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu

Giai đoạn 6: Thông báo kết quả đấu thầu

Giai đoạn 7: Thương thảo, hòan thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng và công

bố kết quả đấu thầu

- Trên góc độ của nhà thầu tư vấn thì quá trình tham gia đấu thầu bao gồm các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Tiếp nhận thư mời, bao gồm mua hồ sơ mời thầu, nhận hồ sơyêu cầu từ bên mời thầu;

Giai đoạn 2: Thông báo giao nhiệm vụ, triển khai lập hồ sơ dự thầu;

Trang 16

Giai đoạn 4: Kiểm tra chất lượng sản phẩm: hồ sơ đề xuất kỹ thuật và hồ sơ

đề xuất tài chính;

Giai đoạn 5: Tập hợp bản gốc và sao chụp Hồ sơ dự thầu;

Giai đoạn 6: Kiểm tra hồ sơ lần cuối;

Giai đoạn 7: Đóng gói và giao nộp;

Giai đoạn 8: Dự mở Hồ sơ dự thầu;

Giai đoạn 9: Đánh giá Hồ sơ dự thầu;

Giai đoạn 10: Đàm phán hợp đồng (đối với đấu thầu), đàm phán đề xuất củanhà thầu (đối với chỉ định thầu);

Giai đoạn 11: Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

Giai đoạn 12: Ký kết hợp đồng

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác đấu thầu tư vấn

1.4.1 Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu

Số lượng công trình trúng thầu hàng năm là tổng số lượng các công trình màdoanh nghiệp tư vấn xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm;

1.4.2 Chỉ tiêu giá trị công trình trúng thầu

Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình mà doanhnghiệp tư vấn xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm;

1.4.3 Chỉ tiêu xác suất trúng thầu

Xác suất trúng thầu là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lượng các công trình hoặctổng giá trị các công trình trúng thầu so với tổng số lượng hoặc tổng giá trị các côngtrình doanh nghiệp tham gia đấu thầu trong năm

1.4.4 Chỉ tiêu về uy tín của doanh nghiệp tư vấn

Uy tín là chỉ tiêu mang định tính, rất khó định lượng, chỉ tiêu này mang tínhchất bao trùm, nó liên quan đến tất cả các chỉ tiêu trên và nhiều yếu tố khác Uy tíncủa doanh nghiệp đã giúp cho doanh nghiệp dành được lòng tin của chủ đầu tư vàqua đó tạo ra lợi thế cho doanh nghiệp trong các cuộc thầu

Trang 17

- Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

+ Môi trường kinh doanh và cơ chế chính sách của Nhà nước là nhân tố quantrọng hàng đầu đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu của doanhnghiệp Luật đấu thầu, Luật sửa đổi, Nghị định hướng dẫn Luật đấu thầu và các vănbản pháp lý trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đã tạo hành lang pháp lý giúp doanhnghiệp hoạt động, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp

Chủ đầu tư và bên mời thầu là đơn vị trực tiếp tuyển chọn nhà thầu thực hiệncác nội dung công việc liên quan đến gói thầu, do đó các yêu cầu của chủ đầu tư vàbên mời thầu được thể hiện cụ thể trong hồ sơ mời thầu Các nội dung này sẽ là cơ

sở để các nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và là căn cứ để chủ đầu tư, bên mời thầuđánh giá, xếp hạng nhà thầu và ra quyết định trúng thầu, do đó các yêu cầu này rấtquan trọng đối với các nhà thầu

Đối thủ cạnh tranh là những đơn vị cùng tham gia dự thầu, tạo sự cạnh tranhvới nhau Việc phát hiện, hiểu rõ được đối thủ cạnh tranh là điều rất quan trọng đểdoanh nghiệp lập chiến lược cạnh tranh có hiệu quả, nâng cao khả năng trúng thầucho công ty

- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Ngoài ra, các nhân tố bên trong doanh nghiệp như: kinh nghiệm trong việctìm kiếm thông tin, lập hồ sơ dự thầu; nguồn nhân lực, máy móc thiết bị và phầnmềm; năng lực về tài chính; Trình độ nhân lực soạn thảo hồ sơ dự thầu; khả năngliên danh liên kết; Vị thế của doanh nghiệp là những nhân tố có ảnh hưởng rất lớnmang tính chất quyết định đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ GIAO THÔNG VẬN TẢI 4

2.1 Tổng quan về Công ty CP Tư vấn thiết kế GTVT 4:

Ngày 25 tháng 12 năm 1971, Đội Khảo sát thiết kế 4 thuộc Cục Công trình I

- Bộ Giao thông vận tải được thành lập - Là đơn vị tiền thân của Công ty Cổ phần

Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 (Tư vấn 4) ngày nay

Trang 18

lớn mạnh, đến năm 2003 đạt quy mô là doanh nghiệp nhà nước hạng I, lực lượnglao động kỹ thuật gần 200 người, trong đó gần 100 người có trình độ đại học vàtrên đại học được đào tạo trong và ngoài nước với đầy đủ các chuyên ngành cầnthiết của một đơn vị chuyên về hoạt động trong lĩnh vực tư vấn XDCT giaothông như: xây dựng cầu đường; địa chất công trình; vật liệu xây dựng; thủy văn,thủy lực; trắc địa công trình; điện dân dụng; kinh tế tài chính, kinh tế xây dựng

và hơn 60 công nhân kỹ thuật lành nghề với đầy đủ các chuyên ngành tương ứng

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty: Lập dự án đầu tư các công trìnhxây dựng; Tư vấn về đấu thầu và hợp đồng kinh tế xây dựng các công trình;Khảo sát xây dựng: Khảo sát địa hình, địa chất công trình, thuỷ văn, khảo sát lướikhống chế hạng IV, lưới định vị công trình; Khảo sát về môi sinh, môi trường; Thiếtkế: Thiết kế quy hoạch; Thiết kế công trình giao thông, thủy lợi; Lập tổng dự toán

và dự toán các công trình xây dựng Thí nghiệm; Thẩm tra; Kiểm định; Giám sátxây dựng các công trình giao thông

2.2 Thực trạng công tác đấu thầu tư vấn của công ty

Trước khi Luật đấu thầu có hiệu lực (1/4/2006), các công trình Công ty thựchiện chủ yếu là thông qua hình thức giao thầu, chỉ định thầu của các Chủ đầu tư vàcác công trình Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT giao

Sau khi Luật đấu thầu có hiệu lực, các công trình được chỉ định thầu và côngtrình Tổng công ty giao ngày càng giảm đi, công tác đấu thầu được công ty quantâm và coi trọng bằng việc đầu tư về mặt nhân lực (cử cán bộ đi học các lớp về đấuthầu, quản lý dự án, ), máy móc thiết bị (đầu tư máy mới và hiện đại) Công ty đãtrúng thầu gói thầu cung cấp dịch vụ khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình

dự án nâng cấp mở rộng Quốc lộ 24 đoạn Quảng Ngãi Kon Tum (Km8+000 Km165+000) và nhiều gói thầu được công ty tham gia với hình thức nhà thầu độclập hoặc nhà thầu liên danh Việc liên danh, liên kết để tham gia đấu thầu đượccông ty thực hiện và đã trúng nhiều công trình có giá trị lớn như: Dự án đườngTrường Sơn Đông đoạn Trà Vân - Xã Hiếu, giá trị hợp đồng 11,0 tỷ đồng; Dự ánđường Châu Thôn - Tân Xuân (tuyến nối các huyện Tây Nghệ An), giá trị hợp đồng5,94 tỷ đồng; Dự án cải tạo nâng cấp QL3 đoạn Bờ Đậu - Cửa khẩu Tà Lùng, giá trịhợp đồng 6,97 tỷ đồng; Dự án nâng cấp, mở rộng QL1A đoạn Thành phố ThanhHoá- Diễn Châu (Km330+00 - Km425+900), giá trị hợp đồng 21,927 tỷ đồng; Dự

Trang 19

-giá trị hợp đồng 10,647 tỷ đồng,

Kết quả đạt được: Đến nay, mỗi năm công ty đều tham gia trên 20 cuộc thầu

và các công trình trúng thầu ngày càng nhiều, giá trị sản lượng đem lại ngày cànglớn theo các năm Tuy nhiên, có một số gói thầu công ty tham gia chất lượng hồ sơ

dự thầu vẫn chưa đạt yêu cầu của chủ đầu tư, việc thực hiện công tác đấu thầu nhiềugói thầu cùng một thời điểm còn lúng túng, còn có sai sót làm ảnh hưởng đến chấtlượng hồ sơ dự thầu, do đó ảnh hưởng đến khả năng trúng thầu của công ty

Những hạn chế: quy trình lập hồ sơ dự thầu áp dụng cho nhà thầu còn chưalinh hoạt; trong quản lý công tác đấu thầu vẫn còn tình trạng chồng chéo về nhiệm

vụ giữa các phòng ban; đội ngũ lập hồ sơ dự thầu chưa đáp ứng được yêu cầu; việcxác định giá dự thầu còn phần nhiều mang tính cảm tính, chưa phân tích kỹ để đápứng cho chiến lược thầu của công ty; trong nắm bắt thông tin và xử lý các thông tinliên quan đến gói thầu còn chậm làm giảm thời gian tìm hiểu về gói thầu, do đóchưa đề xuất được giải pháp và phương pháp luận hợp lý; khả năng liên danh, liênkết đấu thầu còn chưa linh hoạt

Nguyên nhân của những hạn chế trên: bao gồm hai nguyên nhân là kháchquan và chủ quan Nguyên nhân khách quan bao gồm: Luật đấu thầu tuy đã sửa đổi,

bổ sung nhưng còn những điểm chưa phù hợp với thực tiễn đấu thầu; các đối thủcạnh tranh có trình độ năng lực tương đương doanh nghiệp có số lượng khá lớn;nhiều đơn vị tư vấn, nhất là doanh nghiệp tư vấn tư nhân nên có mối quan hệ đặc biệtvới bên mời thầu, chủ đầu tư Nguyên nhân chủ quan bao gồm: việc tổ chức và chỉđạo đấu thầu còn chưa mang tính hệ thống; cán bộ thực hiện công tác đấu thầu cònthiếu kinh nghiệm, việc xử lý các phát sinh trong công tác đấu thầu còn nhiều lúngtúng;

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ GTVT 4

3.1 Phương hướng phát triển của Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 đến năm 2020.

- Chiến lược phát triển đến năm 2020.

+ Từng bước phát triển đưa Công ty thành một trong những doanh nghiệp dẫn

Trang 20

+ Xây dựng cơ chế và hoàn thiện tổ chức công ty đảm bảo công ty hoạt độnglinh hoạt, có hiệu quả, tránh hiện tượng chồng chéo, các bộ phận vừa thừa vừathiếu.

+ Tiếp tục phát triển nguồn nhân lực

+ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quy chế phù hợp với thực tế hoạt động củaDoanh nghiệp trong điều kiện hiện nay;

+ Đổi mới lại công tác chỉ đạo điều hành, quản lý, quan tâm nâng cao vai trònhóm, cá nhân trên cơ sở hợp tác, sáng tạo

+ Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, đầu tư mua sắm, cập nhập cácphần mềm Khảo sát, Thiết kế, Quản lý

+ Củng cố thị trường trong khu vực, mở rộng thị trường Tăng cường liêndoanh, liên kết với các đối tác

- Định hướng hoàn thiện công tác đấu thầu đến năm 2020

+ Hoàn thiện quy trình lập hồ sơ dự thầu, áp dụng một cách sâu rộng quytrình vào việc lập hồ sơ dự thầu của tất cả các dự án, gói thầu mà công ty tham gia;

+ Từng bước hoàn thiện và tiến tới chuyên môn hoá cán bộ lập hồ sơ dự thầu

và cán bộ làm công tác đấu thầu;

+ Tăng cường liên danh, liên kết tham gia đấu thầu, nhất là các gói thầu cónguồn vốn nước ngoài;

+ Thành lập phòng Marketing và đầu tư vào hoạt động marketing một cáchmạnh mẽ và đạt hiệu quả cao

Trang 21

tính hệ thống theo Quy trình ISO 9001: 2008, mọi chuyên gia có năng lực và kinhnghiệm sẽ đảm nhận nội dung công việc theo sự phân công chi tiết và hoàn thànhtrong thời gian hạn định, việc kiểm tra theo từng nội dung trên cơ sở chấm điểm của

hồ sơ dự thầu để từ đó đưa ra các phương án khác nhau để lựa chọn được phương

án tốt nhất, có điểm cao nhất

Việc quản lý công tác đấu thầu mang tính hệ thống cao, đảm bảo tính thốngnhất trong tất cả các phần của Hồ sơ dự thầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ thầu được rútngắn đi rất nhiều, đây là một nhân tố quan trọng đảm bảo chất lượng hồ sơ dự thầucủa công ty, nhất là khi công ty tham gia cùng một thời điểm nhiều gói thầu hoặctham gia nhiều công trình

- Hoàn thiện và nâng cao trình độ chuyên môn, tiến tới chuyên nghiệp hoá cán bộ lập hồ sơ dự thầu

Chú trọng hơn nữa vào đội ngũ làm hồ sơ dự thầu, đảm bảo yêu cầu trình độchuyên môn nghiệp vụ, am hiểu công tác đấu thầu, hoàn thiện kỹ năng chuẩn bị hồ

sơ dự thầu, nắm chắc các quy định của pháp luật về đấu thầu bằng việc cử nhữngnhân sự trong tổ chuyên gia đấu thầu chưa có chứng chỉ đấu thầu đi tham dự cáckhoá học về đấu thầu, thông qua các tình huống trong đấu thầu để rút kinh nghiệm

và trau dồi, hoàn thiện kỹ năng, phương pháp lập hồ sơ thầu một cách khoa học,đảm bảo chất lượng hồ sơ thầu ngày càng được nâng cao

Nhân sự của tổ chuyên gia đấu thầu cần liên tục cập nhật những kiến thứcmới về đầu thầu, pháp luật về đấu thầu, những thay đổi về chính sách của nhànước về hoạt động đầu thầu, thông qua các khoá đào tạo về đấu thầu của Bộ Kếhoạch và đầu tư, Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB),cập nhật thường xuyên những thay đổi về cơ chế, chính sách của nhà nước về hoạtđộng đấu thầu để có thể đảm nhận và hoàn thành được những nội dung công việctrong tương lai

Cần có những chính sách tuyển dụng những cán bộ sử dụng tốt tiếng Anh,

có kinh nghiệm về đấu thầu các dự án sử dụng vốn vay ODA, WB, ADB, JBIC,

vì đây là thị trường tư vấn đầy hứa hẹn cho công ty khi đủ các điều kiện tham gia

- Hợp lý hóa giá dự thầu

Trang 22

thầu do đó giá dự thầu là một trong những yếu tố quan trọng mang tính quyết địnhtrong việc trúng thầu của doanh nghiệp tư vấn xây dựng giao thông Mọi doanhnghiệp tham gia đấu thầu đều mong muốn trúng thầu vì vậy họ sẽ đưa ra mức giáhợp lý hơn đối thủ cạnh tranh, vì vậy việc cạnh tranh về giá trong đấu thầu sẽ càngtrở nên khốc liệt và khó lường.

Do đó, trên cơ sở xác định được giá thành sản phẩm, tổ chuyên gia đấu thầucủa công ty phải tính toán mức lợi nhuận dự kiến (tính rõ được lợi nhuận tối đa, lợinhuận trung bình, lợi nhuận tối thiểu) mà công ty có thể thu được Tùy theo từng côngtrình, từng thị trường, từng thời điểm cụ thể, mức độ cạnh tranh và chiến lược pháttriển trong từng giai đoạn của Công ty mà đưa ra phương án giá dự thầu hợp lý nhất

- Tăng cường năng lực thu thập và nắm bắt thông tin liên quan đến dự án

và gói thầu:

Công tác tìm kiếm các thông tin có liên quan đến dự án và gói thầu có vai tròquan trọng trong quá trình nghiên cứu cơ hội cũng như xây dựng kế hoạch đấu thầu

và đưa ra các phương án thi công, phương án chọn giá của từng gói thầu tham gia

Vì vậy công ty cần xây dựng được hệ thống thông tin hữu hiệu đảm bảo có được dựbáo hoặc thông tin của gói thầu trước khi được thông báo rộng rãi

- Tăng cường liên kết kinh tế

Liên kết kinh tế là một xu hướng tất yếu của thị trường đang được các doanhnghiệp áp dụng Các doanh nghiệp tư vấn phát triển quan hệ liên kết kinh tế để tăngcường sức mạnh, có cơ hội phát huy những điểm mạnh và khắc phục được nhữngđiểm yếu của mình, tạo ra sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp trên cơ sở bổ trợlẫn nhau, mặt khác việc liên kết kinh tế cũng tiết kiệm được chi phí, thời gian vàchia sẽ những rủi ro trong kinh doanh của các chủ thể tham gia Công ty cần cóchiến lược và dự báo đúng đắn, để từ đó xây dựng kế hoạch mở rộng thị trường, dầnthâm nhập vào các dự án có vốn nước ngoài Với các dự án lớn, công ty có thể chấpnhận làm thầu phụ và chịu lỗ trong thời gian đầu để lấy kinh nghiệm và năng lựcđấu thầu tư vấn cho công ty đấu thầu các công trình sau này

Trang 23

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Do đặc điểm quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tư vấn giaothông được bắt đầu bằng hoạt động tiêu thụ sản phẩm thông qua việc ký kết các hợpđồng tư vấn xây dựng, do đó sự phát triển của doanh nghiệp giao thông phụ thuộclớn vào khả năng thắng thầu và hợp đồng tư vấn xây dựng công trình

Trong những năm gần đây, khi hoạt động đấu thầu trong lĩnh vực tư vấn xâydựng công trình giao thông có sự cạnh tranh rất quyết liệt về giá bỏ thầu, về chấtlượng dịch vụ tư vấn giao thông, về tiến độ thực hiện hợp đồng, về khả năng đápứng yêu cầu của chủ đầu tư Chính sự cạnh tranh này đã tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp cơ hội được tham gia nhiều hơn các cuộc thầu, nhưng cũng tạo ranhiều thách thức về việc khả năng thắng thầu

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 (TEDCO4) là mộtdoanh nghiệp cổ phần, thành viên của Tổng công ty Tư vấn thiết kế Giao thông vậntải (TEDI), thành lập năm 1971 và hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giao thông.Trong giai đoạn hiện nay, hầu hết các công trình công ty nhận được đều thông quahình thức đấu thầu, với trên 40 năm kinh nghiệm và năng lực của mình, Công ty đãtham dự thầu và thắng thầu nhiều dự án lớn đem lại giá trị sản lượng, lợi nhuận, uytín và vị thế của công ty trên thương trường Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiềuhạn chế tồn tại đã làm ảnh hưởng đến chất lượng công tác đấu thầu của Công ty

Từ thực tế đó, cần phải nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn nhằm rút ra cácgiải pháp hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao

thông vận tải 4, tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.

2 Mục đích nghiên cứu của Luận văn:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hoạt động đấu thầu, quy trình củahoạt động đấu thầu tư vấn, một số nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác đấu thầucủa các doanh nghiệp

Trang 24

kế Giao thông vận tải 4 trong năm 5 năm gần đây, phân tích những nhân tố ảnhhưởng đến công tác đấu thầu của Công ty Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằmhoàn thiện công tác đấu thầu của Công ty.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn:

- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hoạt động đấu thầu của Công ty Cổphần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 trong lĩnh vực Tư vấn giao thông vận tải

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt độngsản xuất kinh doanh trong năm năm trở lại đây, trong thị trường Tư vấn giao thông

để làm rõ những hạn chế trong hoạt động đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư vấnthiết kế Giao thông vận tải 4

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phép biện chứng duy vật, các phương pháp tiếp cận hệ thống,phương pháp logic để phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự cần thiếtphải nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu Ngoài ra trong quá trình thực hiệnluận văn tác giả còn sử dụng các phương pháp như phương pháp tổng hợp, so sánh,phân tích, thống kê,… nhằm tổng hợp về lý luận, phân tích đánh giá năng lực vàthực trạng đấu thầu của Công ty Các số liệu được sử dụng trong bài viết là các sốliệu đã công bố, xuất bản chính thức cũng như các nghiên cứu thu thập thông tinphục vụ cho việc nghiên cứu

5 Đóng góp của Luận văn

Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của mình, bằng việc sử dụngcác phương pháp nghiên cứu khoa học, luận văn đã có những đóng góp nhất địnhnhư sau:

- Hệ thống hóa các lý luận về đấu thầu, quy trình thủ tục trong công tác đấuthầu và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đấu thầu của doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực Tư vấn giao thông

- Phân tích, đánh giá thực trạng đấu thầu của Công ty Cổ phần Tư vấn thiết

kế Giao thông vận tải 4 thông qua hoạt động đấu thầu của công ty trên cơ sở phântích một số gói thầu thực tế

Trang 25

Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 nói riêng và các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giao thông nói chung.

6 Tình hình nghiên cứu

Cho đến nay, có một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như:+ Đấu thầu lựa chọn tư vấn tại Ban Quản lý dự án An toàn giao thông - Uỷban An toàn giao thông Quốc Gia: Thực trạng và Giải pháp, Luận văn Thạc sỹ kinh

tế - Trường Đại học kinh tế Quốc Dân, Chuyên ngành kinh tế đầu tư, Nguyễn VănThông (2010) Luận văn đã hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về công tác đấu thầu

ở Việt Nam hiện nay và những vấn đề gặp phải trong công tác đấu thầu Tuy nhiên,Luận văn chủ yếu đề cập đến hoạt động đấu thầu của chủ đầu tư trên góc độ củađơn vị quản lý dự án, chứ không đề cập đến hoạt động đấu thầu của một doanhnghiệp cụ thể

+ Hoàn thiện công tác đấu thầu tại Công ty cổ phần Thương mại Bưu chínhViễn thông, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh - Trường Đại học kinh tế QuốcDân, Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Lý Chí Đức (2008) Luận văn đã hệ thốnghoá và phát triển một số lý luận về hoạt động đấu thầu của Việt Nam hiện nay, luậnvăn đã đi sâu phân tích thực trạng đấu thầu tại doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực Bưu chính Viễn thông Tuy nhiên, Luận văn đã không đưa ra được quy trìnhtham dự thầu của công ty mà chỉ minh chứng qua một số gói thầu cụ thể do đó tínhkhái quát chưa cao, chưa đưa ra được quy trình đánh giá của tác giả về quy trìnhtham dự thầu hiện tại của nhà thầu để phân tích ưu nhược điểm của quy trình, đãkhông đưa ra ưu điểm của công tác đấu thầu hiện tại cũng như chưa đưa ra đượcnguyên nhân của những hạn chế trong công tác đấu thầu, vì vậy mà các giải pháphoàn thiện mang tính chất chung chung, chưa có tính thuyết phục cao

Các đề tài trên cũng chưa có đề tài nào đề cập về vấn đề hoàn thiện công tácđấu thầu của doanh nghiệp tư vấn trong lĩnh vực giao thông vận tải Vì vậy, cầnphải nghiên cứu hoạt động đấu thầu của doanh nghiệp tư vấn giao thông vận tải đểhoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về công tác đấu thầu trong lĩnh vực tư vấn giaothông vận tải Trên cơ sở hệ thống lý luận phân tích thực trạng công tác đấu thầu tưvấn của Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 và đưa ra những giải pháphợp lý

Trang 26

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU THẦU TƯ VẤN

1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của đấu thầu

1.1.1 Khái niệm

Để thực hiện hoạt động mua sắm (hàng hoá, dịch vụ hay công trình) thì bênmua (là tổ chức hoặc cá nhân) có thể tiến hành một cuộc thi để nhiều người báncùng tham gia một lúc và trên cơ sở của các đề xuất của người bán này, bên mua sẽlựa chọn được người bán tốt nhất Cách mua sắm này được gọi là đấu thầu

Theo Luật Đấu thầu thì: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng

các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” [9]

Để đạt được mục đích của đấu thầu là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thìhoạt động này cần tuân thủ một số nguyên tắc, đó là:

Cạnh tranh (competition) - bên mời thầu phải tạo điều kiện thuận lợi để

nhiều nhà thầu có thể tham gia, không được đưa ra những quy định không hợp lý đểhạn chế số lượng nhà thầu [6]

Công bằng (equitableness) - Đây là mục tiêu rất quan trọng trong đấu thầu,

trong quá trình thực hiện công tác đấu thầu, phải tôn trọng quyền lợi của các bên cóliên quan, tất cả các nhà thầu khi tham gia đấu thầu đều được đối xử như nhau Tínhcông bằng trong đấu thầu được thể hiện rằng các chủ thể tham gia đều phải thựchiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu Tuy nhiên trong một số trường hợp cụthể, nhà thầu được hưởng các điều kiện ưu tiên, mức độ ưu tiên được thể hiện rõtrong Hồ sơ mời thầu

Minh bạch (trasparency) - các quyết định các bên mời thầu liên quan đến

đấu thầu phải có cơ sở rõ ràng, không gây thắc mắc cho các bên có liên quan (nhàthầu cũng như các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước) Việc minh bạch trong đấuthầu có thể hiểu là sự không “che đậy, dấu giếm”, không bí mật vì lợi ích của một

cá nhân hoặc tổ chức nào đó mà cần thể hiện, bày tỏ các nội dung thông tin theoquy định cho mọi người liên quan hoặc có quan tâm được biết

Trang 27

Hiệu quả kinh tế (economic efficiency) - hiệu quả kinh tế của công tác đấu

thầu chính là việc sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn của Nhà nước, đảm bảoviệc mua sắm xây dựng đúng với đồng tiền bỏ ra Việc sử dụng nguồn vồn của nhànước có thể mang lại hiệu quả ngắn hạn cho gói thầu, dự án và hiệu quả dài hạn vềkinh tế - xã hội

Một số khái niệm cơ bản trong hoạt động đấu thầu cũng được giải thích rõràng trong Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 [9] như sau:

- Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mờithầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định trên cơ sở bảo đảm tính cạnhtranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

- Hoạt động đấu thầu bao gồm các hoạt động của các bên liên quan trongquá trình lựa chọn nhà thầu

- Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việcnhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trênnguồn vốn xác định

- Chủ đầu tư là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ

sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án

- Bên mời thầu là chủ đầu tư hoặc tổ chức chuyên môn có đủ năng lực vàkinh nghiệm được chủ đầu tư sử dụng để tổ chức đấu thầu theo các quy định củapháp luật về đấu thầu

- Nhà thầu chính là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu,đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (sau đây gọi lànhà thầu tham gia đấu thầu) Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi lànhà thầu độc lập Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấuthầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh

- Nhà thầu phụ là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ

sở thoả thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ không phải

là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu

- Nhà thầu tư vấn là nhà thầu tham gia đấu thầu cung cấp các sản phẩm đápứng yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn

Trang 28

- Gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu

là toàn bộ dự án

- Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấuthầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầuchuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọnnhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

- Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu

- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu.Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá

- Giá trúng thầu là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm

cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

- Chi phí trên cùng một mặt bằng bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất

để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phícần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chấtlượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian

sử dụng Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu

và được gọi là giá đánh giá

- Hợp đồng là văn bản ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọntrên cơ sở thỏa thuận giữa các bên nhưng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kếtquả lựa chọn nhà thầu

1.1.2 Vai trò của công tác đấu thầu.

Hoạt động mua sắm thông qua cách thức đấu thầu với mục đích nâng cao hiệuquả sử dụng vốn đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử phát triển của kinh tế thế giới Đếnnay, đấu thầu đã khẳng định được vai trò quan trọng và trở thành một hoạt động phổbiến mang tính chuyên nghiệp cao ở hầu hết các nước trên thế giới Vai trò của côngtác đấu thầu được đánh giá cụ thể dưới ba góc độ:

- Đối với Nhà nước:

+ Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước vềđầu tư và xây dựng, quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả, hạn chế và dần

Trang 29

loại trừ được các tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, đặc biệt là vốn ngânsách, các hiện tượng tiêu cực khác phát sinh trong xây dựng cơ bản.

+ Đấu thầu tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanhnghiệp, khuyến khích tính sáng tạo của các nhà sản xuất, cung cấp dịch vụ, từ đóthúc đẩy việc sản xuất ra những sản phẩm chất lượng tốt với giá cả hợp lý

- Đối với Chủ đầu tư:

+ Thông qua đấu thầu chủ đầu tư sẽ tiếp cận với các nhà cung cấp mới, cótiềm năng, lựa chọn được nhà thầu có khả năng đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu

về kinh tế kỹ thuật, tiến độ đặt ra của công trình Trên cơ sở đó giúp cho chủ đầu tưvừa sử dụng hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư; đồng thời vẫn đảm bảo được chất lượngcũng như tiến độ công trình

+ Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư sẽ chủ động quản lý có hiệu quả và giảmthiểu được các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư do toàn bộ quátrình tổ chức đấu thầu và thực hiện kết quả đấu thầu được tuân thủ chặt chẽ theoquy định của pháp luật Ngoài ra, còn hạn chế được những tác động của bên ngoàitrong việc lựa chọn nhà thầu và hạn chế được sự thông đồng giữa một số cá nhâncủa bên mời thầu với nhà thầu

+ Để đánh giá đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực hiện côngtác đấu thầu của chủ đầu tư phải tự nâng cao trình độ của mình về các mặt nên việc

áp dụng phương thức đấu thầu còn giúp cho chủ đầu tư nâng cao trình độ và năng lựccủa đội ngũ cán bộ, đồng thời nâng cao uy tín của chủ đầu tư

- Đối với Nhà thầu:

+ Hoạt động đấu thầu được tổ chức theo nguyên tắc công bằng, cạnh tranh,minh bạch và công khai, nhờ đó các nhà thầu sẽ có điều kiện để tiếp cận với cáckhách hàng mới với những yêu cầu về sản phẩm, có cơ hội tiếp cận với các đối thủcạnh tranh để đánh giá chính xác hơn về năng lực của mình và tìm kiếm cơ hội hợptác, tiếp cận với những quy định về đấu thầu của nhà nước cũng như các quy định

về đấu thầu của các nước trên thế giới

+ Việc tham gia đấu thầu, trúng thầu và thực hiện dự án đầu tư theo hợpđồng, nhà thầu phải tập trung nguồn lực và lựa chọn việc đầu tư có trọng điểm đểnâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ, nguồn nhân lực đáp ứng ngày càng tốt

Trang 30

hơn yêu cầu của chủ đầu tư Qua đó, giúp cho các nhà thầu nâng cao năng lực vềmọi mặt góp phần nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

+ Thông qua việc tham gia đấu thầu giúp cho các nhà thầu hoàn thiện về tổchức quản lý, tổ chức sản xuất, nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộcông nhân viên của mình, đặc biệt là đội ngũ lập hồ sơ dự thầu

+ Thông qua hoạt động đấu thầu, nhà thầu có cơ hội mở rộng thị trường và

có cơ hội thắng thầu để nâng cao uy tín với khách hàng, khẳng định vị thế củadoanh nghiệp trên thương trường

1.1.3 Phân loại đấu thầu

- Theo phạm vi áp dụng: đấu thầu được phân thành đấu thầu trong nước và

đấu thầu quốc tế

+ Đấu thầu trong nước: là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầucủa bên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước

+ Đấu thầu quốc tế: là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu củabên mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước.Hình thức này được áp dụng nhằm huy động sự tham gia của các nhà thầu quốc tếđối với các gói thầu mà các nhà thầu trong nước không có đủ năng lực thực hiệnhoặc do nguồn vốn sử dụng yêu cầu

- Theo sản phẩm được cung ứng:

+ Đấu thầu tư vấn;

+ Đấu thầu cung cấp hàng hoá;

+ Đấu thầu xây lắp;

1.2 Các nội dung liên quan đến hoạt động đấu thầu tuyển chọn tư vấn

1.2.1 Khái niệm

Đấu thầu tuyển chọn tư vấn là quá trình lựa chọn chuyên gia hay tổ chức tư vấn đáp ứng các yêu cầu tư vấn của bên mời thầu để thực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

1.2.2 Nội dung của dịch vụ tư vấn:

- Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án gồm có lập, đánh giá báo cáo quy hoạch,

Trang 31

tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứukhả thi;

- Dịch vụ tư vấn thực hiện dự án gồm có khảo sát, lập thiết kế, tổng dự toán

và dự toán, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thi công xây dựng

và lắp đặt thiết bị;

- Dịch vụ tư vấn điều hành quản lý dự án, thu xếp tài chính, đào tạo, chuyểngiao công nghệ và các dịch vụ tư vấn khác

1.2.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu tư vấn:

Theo Luật Đấu thầu và Luật sửa đổi, có 7 hình thức lựa chọn nhà thầu baogồm: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế; Chỉ định thẩu; Mua sắm trực tiếp; Chàohàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá; Tự thực hiện; Lựa chọn nhà thầu trongtrường hợp đặc biệt Tuy nhiên, đối với các gói thầu tư vấn thường sử dụng 3 hìnhthức lựa chọn nhà thầu đó là: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế và Chỉ định thầu

Cụ thể như sau:

1.2.3.1 Đấu thầu rộng rãi:

- Khi áp dụng hình thức này, bên mời thầu không hạn chế số lượng nhà thầu

tham dự Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mờithầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mờithầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu khôngđược nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằmtạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

- Đây là hình thức lựa chọn nhà thầu có tính cạnh tranh cao nhất

1.2.3.2 Đấu thầu hạn chế:

- Khi áp dụng hình thức này, bên mời thầu mời tối thiểu năm (05) nhà thầu đượcxác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có íthơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định chophép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác

- Hình thức này được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng chogói thầu;

Trang 32

+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù;

+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu cókhả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu

- Hình thức này có thể mang lại sự tiết kiệm về thời gian và chi phí tham gia,

tổ chức đấu thầu cho cả bên mời thầu cũng như các nhà thầu tham dự thầu

1.2.3.3 Chỉ định thầu:

- Khi áp dụng hình thức này, bên mời thầu mời một nhà thầu được xác định

là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu đến để mua hồ

sơ yêu cầu chỉ định thầu; quá trình này phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ địnhthầu do Chính phủ quy định

- Điều kiện áp dụng chỉ định thầu:

Khi thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện:

+ Có quyết định đầu tư;

+ Có kế hoạch đấu thầu được duyệt;

+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu Không quyđịnh nhà thầu ứng vốn để thực hiện gói thầu là điều kiện để chỉ định thầu;

+ Có dự toán được duyệt theo quy định;

+ Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầuđến ngày ký kết hợp đồng đảm bảo không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy

mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

+ Có thời gian thực hiện hợp đồng không quá 18 tháng

Đối với gói thầu di dời công trình công cộng phục vụ công tác giải phóngmặt bằng để góp phần đẩy nhanh tiến độ cho một số dự án đặc biệt quan trọng vàcấp bách, chủ đầu tư có thể xem xét phát hành hồ sơ yêu cầu trên cơ sở phương án,biện pháp thi công và dự toán được duyệt

- Hình thức này được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay thìchủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉđịnh ngay nhà thầu để thực hiện (trong trường hợp này thủ tục chỉ định thầu khôngquá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ định thầu);

Trang 33

+ Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;

+ Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộngcông suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từmột nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảođảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ;

+ Gói thầu có giá trị trong hạn mức được chỉ định thầu

+ Gói thầu mang tính chất bí mật quốc gia; gói thầu thuộc dự án cấp bách vìlợi ích quốc gia và các trường hợp đặc biệt được chỉ định thầu

1.2.4 Phương thức đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn

Dựa vào cách thức bên mời thầu yêu cầu các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, cóthể có các phương thức đấu thầu khác nhau như: Đấu thầu một túi hồ sơ; Đấu thầuhai túi hồ sơ và Phương thức đấu thầu hai giai đoạn

Đối với đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn thường sử dụng phương thức đấuthầu hai túi hồ sơ Theo phương thức này, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đềxuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiếnhành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất vềtài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêucầu được mở sau để đánh giá tổng hợp Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuậtcao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở

để xem xét, thương thảo

1.3 Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn theo Luật Đấu thầu

1.3.1 Quy trình lựa chọn nhà thầu tư vấn theo Luật đấu thầu

Theo Luật đấu thầu, quy trình đấu thầu tổng quát lựa chọn nhà thầu tư vấnbao gồm 7 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đấu thầu là giai đoạn đầu tiên của quá trình đấu thầu,bao gồm các nội dung: lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, lựa chọn danh sáchngắn, lập và phê duyệt Hồ sơ mời thầu (HSMT), mời thầu

Giai đoạn 2: Tổ chức đấu thầu bao gồm các nội dung: phát hành HSMT,chuẩn bị hồ sơ dự thầu (HSDT), nộp HSDT, tiếp nhận và quản lý HSDT, mở thầu

Giai đoạn 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: đánh giá sơ bộ và đánh giá chi

Trang 34

tiết, trong đánh giá chi tiết gồm đánh giá đề xuất kỹ thuật, đánh giá đề xuất tài chính

và tổng hợp xếp hạng các nhà thầu

Giai đoạn 4: Đàm phán hợp đồng

Giai đoạn 5: Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu

Giai đoạn 6: Thông báo kết quả đấu thầu

Giai đoạn 7: Thương thảo, hòan thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng và công

bố kết quả đấu thầu

Cụ thể được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình đấu thầu tổng quát lựa chọn nhà thầu tư vấn

Trên cơ sở Quy trình đấu thầu tổng quát lựa chọn nhà thầu tư vấn và các nộidung công việc chi tiết trong từng giai đoạn, tác giả đã xây dựng Quy trình đấu thầuchi tiết lựa chọn nhà thầu tư vấn, cụ thể trong sơ đồ 1.2

1 - Chuẩn bị đấu thầu

2 - Tổ chức đấu thầu

3 - Đánh giá hồ sơ dự thầu

4 - Đàm phán hợp đồng

5 - Thẩm định, duyệt kết quả đấu thầu

7 - Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

Ký kết hợp đồng

6 - Thông báo kết quả đấu thầu

Trang 35

Sơ đồ 1.2: Quy trình đấu thầu chi tiết lựa chọn nhà thầu tư vấn

CQNNCTQ/ CĐT Bên mời thầu Nhà thầu tư vấn

Kế hoạch đấu thầu

gửi Hồ sơ quan tâm (HSQT)

Tiếp nhận và quản lý HSQT

Trang 36

1.3.2 Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mờithầu để thực hiện gói thầu, đây là một trong những hoạt động của nhà thầu tư vấn đểmang lại các gói thầu, các công trình cho mình Do đó, Nhà thầu cần xây dựng Quytrình lập hồ sơ dự thầu cho đơn vị mình một cách khoa học, hợp lý

Công ty CP Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4 là một thành viên của Tổngcông ty Tư vấn thiết kế Giao thông vận tải (TEDI), theo hình thức Công ty mẹ-Công ty con Tổng công ty đã ban hành các văn bản thuộc Hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và áp dụng trong tất cả các đơn vị thành viên

Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn được thể hiện chi tiết, cụ thểtrong sơ đồ 1.3

Trang 37

Sơ đồ 1.3: Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn (TEDI)

HSDT

Đơn vị chủ trì chuẩn bị HSDT

HSDT

Dự mở HSDT

Đánh giá HSDT

Đàm phán hợp đồng (Đấu thầu)Đàm phán đề xuất của nhà thầu

Đàm phán hợp đồng (Đấu thầu)Đàm phán đề xuất của nhà thầu

Bắt đầu

Thông báo giao nhiệm vụTriển khai lập HSDT

Lập đề xuất kỹ thuật (ĐXKT)Năng lực kinh nghiệm

Năng lực tài chínhNăng lực nhân sựGiải pháp và phương pháp luận

Lập đề xuất tài chính (ĐXTC)

KCSĐXKT, ĐXTC

Tập hợp bản gốc và Sao chụp HSDT

Trang 38

Phối hợp: Các đơn vị liên quan

HSDT và Các đơn vị liên quan

HSDT/Đơn vị quản lý hợp đồng

HSDT/ Đơn vị quản lý hợp đồng

(Nguồn: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 của TEDI)

Chi tiết các nội dung trong sơ đồ 1.3 như sau:

a Mô tả

a.1 Hồ sơ mời thầu

Là các văn bản tài liệu phát hành của bên mời thầu liên quan đến gói thầudịch vụ tư vấn Hồ sơ mời thầu được hiểu là một trong các hồ sơ sau:

- Hồ sơ mời quan tâm;

- Hồ sơ mời thầu;

- Hồ sơ quan tâm;

Trang 39

a.2 Hồ sơ dự thầu (HSDT)

Bao gồm:

- Hồ sơ quan tâm;

- Hồ sơ đề xuất gồm đề xuất kỹ thuật, đề xuất tài chính và thư giảm giá (nếucó) đối với các gói thầu thực hiện theo hình thức chỉ định thầu;

- Hồ sơ dự thầu gồm đề xuất kỹ thuật, đề xuất tài chính và thư giảm giá(nếu có) đối với các gói thầu thực hiện theo hình thức đấu thầu cạnh tranh

a.3 Đơn vị chủ trì chuẩn bị HSDT

Đơn vị chủ trì chuẩn bị HSDT là phòng Kế hoạch đấu thầu (Phòng KHĐT)/Phòng Quản lý kinh doanh (Phòng QLKD) hoặc một đơn vị do Tổng Giámđốc/ Giám đốc quyết định thành lập, giao nhiệm vụ chuẩn bị HSDT, là đầumối và giải quyết các thủ tục liên quan đến công việc đấu thầu

a.4 Đơn vị tham gia chuẩn bị HSDT

Đơn vị tham gia chuẩn bị HSDT là đơn vị hoặc các chuyên gia do Tổng giámđốc/Giám đốc quyết định giao nhiệm vụ chuẩn bị một phần việc trong Hồ sơ

dự thầu

a.5 Đơn vị KCS

Đơn vị KCS là đơn vị hoặc các chuyên gia do Tổng giám đốc/Giám đốcquyết định giao nhiệm vụ KCS một phần việc trong Hồ sơ dự thầu do cácđơn vị tham gia chuẩn bị HSDT thực hiện

a.6 Đơn vị Quản lý hợp đồng

Đơn vị Quản lý hợp đồng là Phòng Quản lý kinh doanh hoặc một Đơn vịchức năng khác Tổng giám đốc/Giám đốc quyết định giao nhiệm vụ theo dõi

và quản lý hợp đồng

b Trách nhiệm:

b.1 Tổng giám đốc/Giám đốc (TGĐ/GĐ)

- Quyết định việc tham gia dự thầu;

- Phê duyệt hồ sơ quan tâm, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu và các văn bảnliên quan đến thủ tục dự thầu theo yêu cầu của khách hàng;

- Quyết định việc giảm giá gói thầu

Trang 40

- Chỉ đạo việc trả lời để giải thích, làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theoyêu cầu của Bên mời thầu;

- Quyết định việc thương thảo hợp đồng và ký kết hợp đồng với Kháchhàng và Nhà cung ứng

b.2 Đơn vị chủ trì chuẩn bị Hồ sơ dự thầu:

- Đề xuất và soạn thảo thông báo triển khai chuẩn bị hồ sơ quan tâm(HSQT), hồ sơ đề xuất (HSĐX), hồ sơ dự thầu tư vấn (HSDT) để tham gia

dự thầu tư vấn theo chỉ đạo của Tổng giám đốc/Giám đốc;

- Theo dõi, xử lý hoặc báo cáo để xin ý kiến chỉ đạo xử lý các tình huốngphát sinh trong quá trình đấu thầu;

- Phối hợp thực hiện các thủ tục liên quan đến việc thương thảo và ký kếthợp đồng với khách hàng;

b.3 Đơn vị tham gia chuẩn bị Hồ sơ dự thầu:

Thực hiện phần việc được giao, phối hợp với đơn vị KCS, đơn vị chủ trìchuẩn bị HSDT để hoàn thiện HSDT đáp ứng cao nhất các yêu cầu của bênmời thầu;

b.4 Đơn vị KCS:

Đơn vị KCS kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn, đầy đủ của từng hạng mụctrong các đề xuất tương ứng với nhiệm vụ được giao Đơn vị KCS thực hiệnnhững công việc sau:

- Kiểm tra sự phù hợp, tính đúng đắn, đầy đủ của các tài liệu chứng minhphần năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu đáp ứng các điều kiện, các biểumẫu đã nêu trong hồ sơ của bên mời thầu;

- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của giải pháp và phương pháp luận đệtrình, các ý kiến nhận xét, hoàn thiện các điều khoản tham chiếu, các khốilượng đề nghị cần phải điều chỉnh;

- Kiểm tra tính đúng đắn, đầy đủ của các bảng tính, các căn cứ viện dẫn tínhđơn giá của đề xuất tài chính phù hợp với bảng tiên lượng mời thầu và cácquy định của bên mời thầu trong việc chuẩn bị đề xuất tài chính

b.5 Đơn vị Quản lý hợp đồng:

- Phối hợp với các đơn vị lập HSDT trong quá trình lập Hồ sơ quan tâm, hồ

sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu

Ngày đăng: 06/10/2014, 06:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Chọn (1999), Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinh doanh trong xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về kinh tế và quản trị kinhdoanh trong xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Năm: 1999
3. PGS. TS Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương, (2004), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Kinh tế Đầu tư
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Thị Bạch Nguyệt, TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
4. TS Vũ Trọng Lâm (2006), Nâng cao sức cạnh tranh cuả doanh nghiệp trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh cuả doanh nghiệp trongtiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: TS Vũ Trọng Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 2006
5. PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng (2005), Giáo trình quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng theo hướng hội nhập, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị kinh doanh trongdoanh nghiệp xây dựng theo hướng hội nhập
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2005
6. TS. Đinh Đào Ánh Thuỷ (2010), Bài giảng đấu thầu, Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Khoa Đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đấu thầu
Tác giả: TS. Đinh Đào Ánh Thuỷ
Năm: 2010
7. Nguyễn Văn Thông (2010), Đấu thầu lựa chọn tư vấn tại Ban Quản lý dự án an toàn giao thông - Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia: Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đấu thầu lựa chọn tư vấn tại Ban Quản lý dự ánan toàn giao thông - Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia: Thực trạng và giảipháp
Tác giả: Nguyễn Văn Thông
Năm: 2010
8. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, (2008), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 Hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 Hướng dẫn thi hành Luật đấuthầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 2008
9. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam,(2006), Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, NXB GTVT, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 2006
10. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam,(2006), Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003, NXB GTVT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 2006
11. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam, (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, NXB GTVT, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổsung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt nam
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 2009
12. Thủ tướng Chính phủ, (2009), Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm, NXB Lao động, Hà Nội 13. Gary D.Smith, Danny R.Arnold, Boby R.Bizzell, Chiến lược và sách lượckinh doanh, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đườngbộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm", NXB Lao động, Hà Nội13. Gary D.Smith, Danny R.Arnold, Boby R.Bizzell, "Chiến lược và sách lược"kinh doanh
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2009
14. Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4, 2010, Báo cáo tổng kết năm 2010, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kếtnăm 2010
15. Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4, Báo cáo kiểm toán các năm 2006- 2010, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm toán cácnăm 2006- 2010
16. Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Giao thông vận tải 4, 2012, Hồ sơ năng lực công ty, Nghệ An.TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lựccông ty
1. Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: http://thongtindauthau.com.vn/;http://muasamcong.mpi.gov.vn/ Link
2. GS.TS. Nguyễn Đăng Hạc, PTS. Lê Tự Tiến, PGS.TS Đinh Đăng Quang Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình đấu thầu tổng quát lựa chọn nhà thầu tư vấn - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Sơ đồ 1.1 Quy trình đấu thầu tổng quát lựa chọn nhà thầu tư vấn (Trang 34)
Sơ đồ 1.2: Quy trình đấu thầu chi tiết lựa chọn nhà thầu tư vấn - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Sơ đồ 1.2 Quy trình đấu thầu chi tiết lựa chọn nhà thầu tư vấn (Trang 35)
Sơ đồ 1.3: Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn (TEDI) - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Sơ đồ 1.3 Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn (TEDI) (Trang 37)
Sơ đồ 1.4: Quy trình kiểm soát quá trình khảo sát thiết kế - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Sơ đồ 1.4 Quy trình kiểm soát quá trình khảo sát thiết kế (Trang 42)
Bảng 1.5: Thống kê hoạt động trong lĩnh vực tư vấn trong cả nước - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Bảng 1.5 Thống kê hoạt động trong lĩnh vực tư vấn trong cả nước (Trang 53)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy của Công ty CP Tư vấn thiết kế GTVT 4 - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy của Công ty CP Tư vấn thiết kế GTVT 4 (Trang 62)
Bảng 2.2: Nguồn nhân lực của công ty a. Lực lượng cán bộ phân theo học vấn: - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Bảng 2.2 Nguồn nhân lực của công ty a. Lực lượng cán bộ phân theo học vấn: (Trang 63)
Bảng 2.3: Tổng hợp số liệu tài chính trong các năm 2006 - 2010 - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Bảng 2.3 Tổng hợp số liệu tài chính trong các năm 2006 - 2010 (Trang 65)
Bảng 2.4: Doanh thu trong các năm 2006 - 2010 - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Bảng 2.4 Doanh thu trong các năm 2006 - 2010 (Trang 66)
Bảng 2.6: Một số gói thầu tiêu biểu công ty ký kết hợp đồng - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Bảng 2.6 Một số gói thầu tiêu biểu công ty ký kết hợp đồng (Trang 69)
Bảng 2.8:  Kết quả đánh giá kỹ thuật gói thầu 02-2, QL31 - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá kỹ thuật gói thầu 02-2, QL31 (Trang 88)
Bảng 2.9:  Kết quả đánh giá tài chính gói thầu 02-2, QL31 - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá tài chính gói thầu 02-2, QL31 (Trang 89)
Bảng 3.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Bảng 3.1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 (Trang 92)
Sơ đồ 3.2: Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn (TEDCO4) - hoàn thiện công tác đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế giao thông vận tải 4 giai đoạn 2006 - 2020
Sơ đồ 3.2 Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn (TEDCO4) (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w