1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại bộ lao động – thương binh và xã hội đến 2020

113 735 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại bộ lao động – thương binh và xã hội đến năm 2020
Tác giả Phạm Thị Thanh Nhàn
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Văn Hùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ triển khai các hoạt động quản lý thôngtin thị trường lao động trên phạm vi cả nước cũng còn nhiều bất cập và hạn chế dokhoảng cách về đị

Trang 1

PHẠM THỊ THANH NHÀN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐẾN

NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

* * *

PHẠM THỊ THANH NHÀN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG

THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐẾN

NĂM 2020 Chuyên ngành : Kinh tế đầu tư

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Phạm Văn Hùng

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa tôi Các số liệu, tư liệu được nêu và trích dẫn trong luận văn đều

có nguồn gốc rõ ràng và trung thực Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàntrách nhiệm

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thanh Nhàn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 2

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan 4

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 8

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

1.5 Phương pháp nghiên cứu 8

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 9

1.7 Bố cục luận văn 9

CHƯƠNG 2 - LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 10

2.1 Khái niệm liên quan 10

2.1.1 Hệ thống thông tin thị trường lao động 10

2.1.2 Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động 12

2.2 Vai trò đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động 12

2.2.1 Trên góc độ kinh tế - xã hội 12

2.2.2 Đối với các cơ quan, tổ chức, người sử dụng thông tin 13

2.3 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động .14

2.4 Quy trình đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động .15

2.5 Nguồn vốn đầu tư 17

2.6 Nội dung của đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động 19

2.6.1 Đầu tư phần cứng 19

Trang 6

2.6.4 Đầu tư cho công tác đào tạo 22

2.6.5 Đầu tư khác 23

2.7 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả ĐTPT hệ thống thông tin thị trường lao động 24

2.7.1 Các chỉ tiêu kết quả đầu tư 24

2.7.2 Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư 27

2.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT hệ thống thông tin thị trường lao động 29

2.8.1 Các nhân tố về kinh tế 29

2.8.2 Các nhân tố về xã hội 30

2.8.3 Cơ chế chính sách nhà nước 30

2.8.4 Trình độ quản lý của nhà nước 32

CHƯƠNG 3 - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2008 -2011 33

3.1 Cơ chế thực hiện, quản lý hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 33

3.2 Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động giai đoạn 2008-2011 35

3.2.1 Nguồn vốn đầu tư 38

3.2.2 Nội dung đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động 39

3.3 Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động 52

3.3.1 Đánh giá quy trình và cách thức phân bổ huy động nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động 52

3.3.2 Đánh giá kết quả của đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động 53

3.3.3 Đánh giá hiệu quả của đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động .57

Trang 7

TRIỂN HỆ THÔNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO

ĐỘNG ĐẾN NĂM 2020 69

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đến 2020 69

4.1.1 Định hướng của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đến năm 2020 69 4.1.2 Mục tiêu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đến năm 2020 69 4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động đến năm 2020 73

4.2.1 Nâng cao năng lực của chủ đầu tư 73

4.2.2 Tiếp tục đầu tư và nâng cấp phần cứng của hệ thống thông tin thị trường lao động 73

4.2.3 Tiếp tục đầu tư hoàn thiện và phát triển phần mềm cho hệ thống thông tin thị trường lao động 78

4.2.4 Giải pháp đầu tư cho hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động 81

4.2.5 Đầu tư cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cán bộ làm công tác lao động việc làm Trung ương và địa phương .84

4.2.6 Phổ biến thông tin TTLĐ 85

4.2.7 Giải pháp tăng cường phối hợp hoạt động giữa các cơ quan trong hoạt động đầu tư .86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 91

Trang 8

ASXH An sinh xã hội

CNKT Công nhân kỹ thuật

CNTT Công nghệ thông tin

ĐTPT Đầu tư phát triển

HTTTTTLĐ Hệ thống thông tin thị trường lao động

KILM Chỉ tiêu thị trường lao động

TTTHDL Trung tâm tích hợp dữ liệu

TTGTVL Trung tâm giới thiệu việc làm

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

BIỂU

Biểu 3.1 Tỷ trọng vốn đầu tư trong nước trong tổng vốn đầu tư 38Biểu 3.2 Tỷ trọng vốn đầu tư ngoài nước trong tổng vốn đầu tư 39Biểu 3.3 Qui mô vốn đầu tư phát triển hệ thông tin thị trường lao động theo

nội dung giai đoạn 2008-2011 39Biểu 3.4 Vốn đầu tư vào phần cứng 41

Trang 9

trường lao động 49Biểu 3.7 Qui mô vốn đầu tư chi cho đào tạo và tập huấn nghiệp vụ 51Biểu 3.8 Qui mô vốn đầu tư vào các hoạt động khác 52Biểu 3.9 Vốn đầu tư thực hiện cho đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị

trường lao động giai đoạn 2008-2011 53

Biểu 3.10 Số lượng máy móc thiết bị đầu tư phần cứng tại thời điểm

31/12/2011 54Biểu 3.11 Danh mục phần mềm đạt chuẩn 55Biểu 3.12 Số lượng lớp được đào tạo, tập huấn nghiệp vụ giai đoạn 2008-2011

Hình 3.2 Mức độ hữu dụng khi tiếp cận hệ thống thông tin thị trường lao động

với doanh nghiệp 60Hình 3.3 Mức độ hữu dụng khi tiếp cận hệ thống thông tin thị trường lao động

với người lao động 61Hình 3.4 Mức độ hữu dụng khi tiếp cận hệ thống thông tin thị trường lao động

đối với các cơ quan, tổ chức 61Hình 3.5 Mức độ sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động của các đối tượng

63

SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM 37

Trang 10

PHẠM THỊ THANH NHÀN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành: Kinh tế đầu tư

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

Hà Nội, 2012

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống thông tin thị trường lao động có vai trò quan trọng đối với toàn bộnền kinh tế, các đối tượng sử dụng thông tin thị trường lao động như: các nhà quản

lý và hoạch định chính sách, chủ sử dụng lao động và người tìm việc

Hiện nay Việt Nam chưa có một hệ thống thông tin thị trường lao động đượckết nối đồng bộ cụ thể như sau: thông tin thị trường lao động chưa mang tính hệthống, bị chia cắt giữa các tỉnh, vùng, đơn vị; khả năng bao quát, thu thập và cungứng thông tin còn nhiều hạn chế… Việc thu thập và phổ biến thông tin thị trườnglao động vẫn còn mang tính đơn lẻ, chưa đầy đủ, kịp thời, độ tin cậy chưa cao, hiệuquả sử dụng thấp Việc lưu trữ, quản lý dữ liệu về thông tin thị trường lao độngđược thực hiện một cách thủ công, thô sơ chủ yếu trên sổ sách, gây khó khăn choviệc khai thác, tìm kiếm và sử dụng, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ choviệc thu thập, cung cấp và xử lý thông tin thị trường lao động, đặc biệt là các trangthiết bị thông tin, công nghệ phần mềm còn quá thiếu và lạc hậu chưa đáp ứngđược yêu cầu thực tiễn cần phải được nâng cấp bổ sung thêm các tính năng Ngoài

ra, công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ triển khai các hoạt động quản lý thôngtin thị trường lao động trên phạm vi cả nước cũng còn nhiều bất cập và hạn chế dokhoảng cách về địa lý đem lại…

Xuất phát từ tầm quan trọng và hạn chế của hệ thống thông tin thị trường lao

động hiện nay trong thực tiễn tôi lựa chọn đề tài “Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại BộLao động – Thương binh và Xã hội đến 2020” làm để tài nghiên cứu cho luận văn này.

1.2.Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Tập trung nghiên cứu các đề tài trong nước và ngoài nước liên quan đến đầu

tư hệ thống thông tin thị trường lao động Các nghiên cứu trên tập trung vào một sốnội dung của hệ thống thông tin thị trường lao động chưa có cái nhìn tổng quan về

hệ thống này

Trang 12

1.3.Mục tiêu nghiên cứu

Làm rõ khái niệm, vai trò, đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển hệ thốngthông tin thị trường lao động

Phân tích thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động.Đưa ra giải pháp khắc phục và định hướng phát triển hệ thống thông tin thịtrường lao động đến năm 2020

1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thịtrường lao động Luận văn nghiên cứu hoạt động đầu tư tại Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội Về thời gian luận văn tập trung phân tích thực trạng đầu tư pháttriển hệ thống thông tin thị trường lao động giai đoạn 2008-2011

1.5.Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích được sử dụng trong luận văn là phương pháp thống

kê mô tả, phân tích nhân quả, phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiếu, phươngpháp điều tra khảo sát, phân tích SWOT…

1.6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lýluận về đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động trong đó đưa ra kháiniệm về đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, đăc điểm, nộidung, các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển hệ thống thông tinthị trường lao động, quy trình đầu tư vào hệ thống

Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng đầu tư phát triển hệ thốngthông tin thị trường lao động giai đoạn 2008-2011 và sử dụng số liệu sơ cấp mà tácgiả tự tiến hành điều tra để đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư Luậnvăn đề xuất hệ thống các giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư pháttriển hệ thống thông tin thị trường lao động

1.7.Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1 – Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: - Lý luận chung về đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trườnglao động

Trang 13

Chương 3 – Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường laođộng tại Bộ Lao động – Thương Binh Xã hội giai đoạn 2009-2011

Chương 4 – Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển hệ thống thông tin thịtrường lao động đến 2020

CHƯƠNG 2 - LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 2.1 Khái niệm liên quan

2.1.1 Hệ thống thông tin thị trường lao động

Hệ thống thông tin thị trường lao động được hiểu là một tập hợp các tổ chức,thể chế, thủ tục, cơ chế được thiết kế để tạo ra thông tin thị trường lao động Theoquan niệm trên hệ thống thông tin thị trường lao động bao gồm: phần cứng, phầnmềm, hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động, hoạt động đào tạo,hoạt động đầu tư khác

2.1.2 Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động là đầu tư vào cácthành phần của hệ thống thông tin thị trường lao động như: phần cứng, phần mềm,hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động, đào tạo các đối tượng liênquan và đầu tư khác nhằm nâng cao cải thiện chất lượng thông tin thị trường laođộng, tạo điều kiện cho thị trường lao động phát triển theo hướng minh bạch, kếtnối cung – cầu lao động hiệu quả

2.2 Vai trò đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

2.2.1 Trên góc độ kinh tế - xã hội

Xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động để lưu trữ, quản lý, phântích và cung cấp đa dạng, chất lượng thông tin từng bước đáp ứng kịp thời, chínhxác nhu cầu sử dụng thông tin thị trường lao động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng

dữ liệu về lao động việc làm của Cục Việc làm và các đơn vị liên quan như TổngCục Dạy nghề, Vụ Lao động- Tiền lương, Vụ Bảo hiểm xã hội…

Trang 14

2.2.2 Đối với các cơ quan, tổ chức, người sử dụng thông tin

Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách thông tin thị trường laođộng là cơ sở xây dựng chính sách, cơ chế, kế hoạch phù hợp trình độ tay nghề củangười dân, các yêu cầu về lao động có tay nghề Chủ sử dụng lao động sử dụng cácthông tin thị trường lao động để xây dựng kế hoạch sử dụng nhân lực trong doanhnghiệp, cơ sở sản xuất của mình Người tìm việc thông qua đó tìm kiếm cơ hội làmviệc, các thông tin về việc làm trống và những yêu cầu của công việc, thu nhập,điều kiện làm việc, triển vọng của các nghề, các yêu cầu cụ thể của các kỹ năng…

để có được hướng đào tạo cho mình

2.3 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động.

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động mang những đặcđiểm của đầu tư tư phát triển như: Qui mô vốn đầu tư cho hoạt động này rất lớn,thời kỳ đầu tư thường kéo dài, thời gian vận hành kết quả đầu tư có thể coi như tồntại vĩnh viễn, quá trình đầu tư và vận hành kết quả đầu tư của hệ thống này thườngchịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như kinh tế, xã hội, vùng…

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường mang những đặc trưng riêngkhác biệt so với đầu tư phát triển như: thành quả của hoạt động đầu tư phát triển hệthống này huy tác dụng trong phạm vi rất lớn cả nước, vùng, tỉnh Hoạt động đầu tưphát triển hệ thống thông tin thị trường lao động được tiến hành trên phạm vi rộngkhắp cả nước, vùng, tỉnh Hoạt động đầu tư này có ý nghĩa kinh tế - xã hội rất tolớn

2.4 Quy trình đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường theo hình thức đầu tư dự án

và quy trình đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động bao gồm 3 giaiđoạn: Lập kế hoạch đầu tư, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư

2.5 Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn trong nước là chủ yếu và từ ngân sách nhà nước còn nguồn vốnđầu tư nước ngoài do các tổ chức quốc tế và chính phủ các nước cung cấp với mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội giữ vai trò quan trọng trong đầu tư phát triển hệ thốngnày

Trang 15

2.6 Nội dung của đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

2.6.1 Đầu tư phần cứng

Đầu tư phần cứng của hệ thống thông tin thị trường lao động được hiểu làcác trang thiết bị bao gồm các máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống mạng, hệ thốngsao lưu backup, hệ thống an ninh bảo mật, hệ thống phòng cháy chữa cháy… để lưutrữ, truyền dẫn và xử lý số liệu thông tin thị trường lao động

2.6.2 Đầu tư phần mềm

Phần mềm trong hệ thống thông tin thị trường lao động có chức năng nhậpliệu, cập nhật và tra cứu thông tin vào hệ thống, tăng cường khả năng kết nối cung –cầu lao động, đưa thông tin thị trường lao động trở thành một hệ thống thống nhất

từ trung ương đến địa phương

2.6.3 Đầu tư cho hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động

Đầu tư cho hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động baogồm: Điều tra thực trạng và nhu cầu sử dụng lao động trong các doanh nghiệp vàhợp tác xã phi nông nghiệp, điều tra biến động doanh nghiệp Xây dựng, thu thập,

xử lý thông tin cung lao động Xây dựng, thu thập, xử lý thông tin cầu lao động.Thu thập, xử lý thông tin về các cơ sở đào tạo Thu thập, xử lý số liệu thống kê hànhchính Thu thập, xử lý thông tin về tổng điều tra dân số Thu thập, xử lý thông tin từcác nghiên cứu, đánh giá Thu thập và cung cấp các văn bản chính sách pháp luậtlên Cổng thông tin điện tử việc làm và website trung tâm

2.6.4 Đầu tư cho công tác đào tạo

Tổ chức đào tạo, tập huấn hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách tổ chứcthu thập xử lý thông tin, vận hành hệ thống thông tin, phần mềm, website và cơ sở

dữ liệu về thị trường lao động và đội ngũ cán bộ điều hành, quản lý hệ thống

Trang 16

2.7.1 Các chỉ tiêu kết quả đầu tư.

Tổng khối lượng vốn đầu tư thực hiện, tài sản cố định huy động và năng lựcphục vụ tăng thêm theo từng nội dung đầu tư

Chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của dự án đầu tư:

2.7.2 Các chỉ tiêu hiệu quả đầu tư

Để xác định hiệu quả của đầu tư cần áp dụng phương pháp so sánh kết quảđạt được với mục tiêu đề ra và có khảo cuộc khảo sát nhỏ để đánh giá hiệu quả đầutư

Luận văn đánh giá hiệu quả của từng nội dung trong đầu tư hệ thống thôngtin thị trường lao động trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả chung toàn bộ hoạt động đầutư

Đánh giá hiệu quả tổng hợp của đầu tư phát triển hệ thống này có thể tiếnhành bằng cuộc khảo sát nhỏ về mức độ thỏa mãn khi tiếp cận hệ thống thông tin thịtrường lao động Cuộc khảo sát này được tiến hành trên toàn bộ hệ thống Đốitượng khảo sát là 3 nhóm đối tượng sau: cơ quan/tổ chức; doanh nghiệp và ngườilao động Kết quả của cuộc khảo sát sẽ được dùng để đánh giá hiệu quả của đầu tưphát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

2.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT hệ thống thông tin thị trường lao động

2.8.1 Các nhân tố về kinh tế

Các nhân tố của nền kinh tế như: vốn đầu tư, sự phát triển sản xuất các ngànhnghề kinh tế, sự bùng nổ của công nghệ thông tin …ảnh hưởng đến tiến độ cũngnhư hiệu quả của hoạt động đầu tư

2.8.2 Các nhân tố về xã hội

Các nhân tố về xã hội ảnh hưởng đến đầu tư như: tốc độ tăng dân số, đặctrưng của các vùng tỉnh khác nhau, nhân tố con người ảnh hưởng đến hiệu quả đầutư

2.8.3 Cơ chế chính sách nhà nước

Vốn đầu tư thực hiện của dự án

Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện của dự án =

Tổng vốn đầu tư của dự án

Trang 17

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động phục thuộc vào cácvăn bản pháp luật liên quan đến thống kê, thông tin truyền thông và các văn bản

khác…

2.8.4 Trình độ quản lý của nhà nước

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động phụ thuộc chặt chẽvào trình độ quản lý cơ quan nhà nước vì chủ thể quản lý hoạt động này là nhànước Trình độ quản lý của nhà nước càng cao thì hoạt động đầu tư diễn ra thuận lợi

và hiệu quả và ngược lại

CHƯƠNG 3 - THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

GIAI ĐOẠN 2008 -2011 3.1 Cơ chế thực hiện, quản lý hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội mà cụ thể là Cục Việc làm là cơ quanchủ trì và quản lý hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động.Ngoài ra có rất nhiều các đơn vị, Bộ, ngành khác tham gia vào hoạt động đầu tư nàynhư sau: các Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, trung tâm giới thiệu việc làmcác tỉnh, các doanh nghiệp, nhà thầu…

3.2 Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động giai đoạn 2008-2011

3.2.1 Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn trong nước có vai trò chủ chốt trong hoạt động đầu tư này chiếmkhoảng 56,3% trong giai đoạn 2008-2011 Nguồn vốn đầu tư ngoài nước giữ vai tròquan trọng trong hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động.Nguồn vốn ngoài nước chủ yếu từ các tổ chức như: Tổ Chức Lao động quốc tế(ILO), Liên minh Châu âu (EU), Liên hợp quốc (UN)…

3.2.2 Nội dung đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

Trang 18

Quy mô vốn đầu tư cho hệ thống thông tin thị trường lao động cho cả giaiđoạn 2008-2011 là 453,4 tỷ đồng và tăng qua các năm chỉ riêng năm 2009 giảm sovới năm trước do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động tớiViệt Nam Trong 5 hoạt động đầu tư nói trên đầu tư cho hoạt động thu thập và xử lýthông tin thị trường lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất khoảng 70% tổng vốn đầu tư.

3.2.2.1 Đầu tư phần cứng

Tổng vốn đầu tư vào phần cứng 81,9 tỷ đồng chiếm khoảng 18% tổng vốnđầu tư trong giai đoạn 2008-2011 Giai đoạn 2008-2009 tập trung đầu tư vào hạtầng mạng và an ninh bảo mật, hệ thống máy chủ lưu trữ và phần mềm hệ thống giaiđoạn 2010-2011 chủ yếu đầu tư các máy móc thiết bị hỗ trợ hoạt động cho trungtâm tích hợp dữ liệu như: sàn nâng, bộ lưu điện…

3.2.2.2 Đầu tư phần mềm

Vốn đầu tư vào phần mềm của hệ thống thông tin thị trường lao động giaiđoạn 2008-2011 là 26 tỷ đồng chiếm khoảng 5.7% tổng vốn đầu tư

3.2.2.3 Đầu tư cho hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động

Qui mô vốn đầu tư chi cho hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trườnglao động là 319,1 tỷ đồng giai đoạn 2008-2011 chiếm khoảng 70% tổng vốn đầu tư.Đây là hoạt động tiến hành thường xuyên hàng năm và là nguồn thông tin chủ yếucủa hệ thống thông tin thị trường lao động

3.2.2.4 Đầu tư cho đào tạo và tập huấn nghiệp vụ cán bộ làm công tác lao động – việc làm.

Qui mô vốn đầu tư chi cho đào tạo và tập huấn nghiệp vụ Tổng vốn đầu tưchi cho hoạt động này là 16,67 tỷ đồng chiếm khoảng 3,7% tổng vốn đầu tư tronggiai đoạn 2008-2011 Vốn đầu tư cho hoạt động này tuy nhỏ nhưng nó có vai tròquan trọng trong đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

3.2.2.5 Đầu tư khác

Qui mô vốn đầu tư vào hoạt động kết nối thông tin và cung cấp, phổ biếnthông tin thị trường lao động 9,6 tỷ đồng chiếm 2,1% tổng vốn đầu tư trong giaiđoạn 2008-2011 Trong đó hoạt động cung cấp phổ biến thông tin thị trường laođộng chiếm lượng vốn chủ yếu trên 60% Vốn chi cho hai hoạt động trên khôngthay đổi qua các năm giai đoạn 2008-2011 chứng tỏ các hoạt động trên không chịuảnh hưởng tình hình kinh tế trong nước cũng như thế giới

Trang 19

3.3 Đánh giá thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

3.3.1 Đánh giá quy trình và cách thức phân bổ huy động nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

Về quy trình đầu tư: Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

chưa được tiến hành theo một quy trình khoa học giữa các giai đoạn đầu tư xen lẫnnhau và chưa thấy rõ được vai trò cũng như đặc trưng của từng giai đoạn đầu tư đểhoạt động đầu tư đem lại hiệu quả cao nhất

Cách thức phân bổ và huy động nguồn vốn đầu tư: Đối với nguồn vốn trong

nước thời gian phê duyệt và chuyển kinh phí về các địa phương rất chậm công việcthực hiện trong thời gian ngắn nên chất lượng công việc không cao Quy mô vốnđược phân bổ có thể thấp hơn nhiều so với dự toán điều này dẫn đến tình trạng thiếuvốn đầu tư hoặc dự án đầu tư không được đảm bảo như kế hoạch

Đối với nguồn vốn nước ngoài chịu ảnh hưởng tình hình kinh tế chính trị

-xã hội quốc tế do đó không ổn định chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố khách quan

3.3.2 Đánh giá kết quả của đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động.

Tổng vốn đầu tư thực hiện cho đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trườnglao động giai đoạn 2008-2011 là 453,4 tỷ đồng chi tiết qua các năm được thể hiện ởbiểu 8 dưới đây Phần trăm vốn đầu tư hoàn thành kế hoạch đạt trên 100% tỷ lệ nàytăng dần qua các năm

Kết quả đầu tư phần cứng:

Về cơ bản số máy móc thiết bị phần cứng đảm bảo nhu cầu lưu trữ hỗ trợ xử

lý phổ biến thông tin thị trường lao động đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật kỹ choTTTHDL tại trung ương

Kết quả đầu tư phần mềm:

Với tổng vốn đầu tư trên hiện nay có 9 phần mềm đang hoạt động để lưu trữ,phổ biến, kết nối thông tin thị trường lao động trong đó có 5/9 phần mềm đạt chuẩn

Kết quả hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động

Đã có số liệu cung lao động 63 tỉnh/thành phố, cầu lao động đã có số liệu của

Trang 20

16 tỉm/thành phố thí điểm Điều tra chuyên đề và tổng hợp dữ liệu đã có số liệu của

2 năm 2010, 2011

Kết quả hoạt động đào tạo và tập huấn nghiệp vụ

Số liệu trên cho thấy hoạt động đào tạo tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ đượcchú trọng và đạt được những kết quả đáng kể

Kết quả hoạt động đầu tư khác

Đã kết nối cổng thông tin điện tử việc làm với 63 TTGTVLvà các đơn vịkhác Phổ biến thông tin thị trường lao động được triển khai trên các kênh nhiềuhình thức khác nhau và có kết quả đáng kể

3.3.3 Đánh giá hiệu quả của đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị

trường lao động

Thứ nhất: Phần cứng của TTTHDL được trang bị các máy móc thiết bị cần

thiết đảm bảo hoạt động lưu trữ, xử lý thông tin thị trường lao động diễn ra mộtcách trôi chảy từ năm 2008 đến nay chưa xảy ra một sự cố lớn nào làm mất máthoặc phá hủy dữ liệu Có thể đánh giá đầu tư phần cứng đạt hiệu quả như mongmuốn

Thứ hai: Về cơ bản các phần mềm đã được đưa vào sử dụng, tích hợp các

phần mềm phục vụ công tác thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động nhưphần mềm cơ sở dữ liệu cung - cầu lao động Số lượt truy cập qua phần mềm tăngđều qua các năm thể hiện hiệu quả đầu tư phần mềm của hệ thống thông tin thịtrường lao động tương đối cao

Thứ ba: Cơ sở dữ liệu được triển khai và vận hành đáp ứng nhu cầu thông tin

cho các đối tượng sử dụng thông tin như: nhà quản lý, doanh nghiệp và người laođộng

Thứ tư: Hình thành đội ngũ cán bộ có năng lực phân tích và dự báo thị

trường lao đông, đội ngũ cán bộ làm công tác lao động – việc làm chuyên nghiệp

Thứ năm: Truy cập thông tin kết nối, lưu trữ thông tin diễn ra nhanh chóng,

đồng bộ giúp các đơn vị khai thác thông tin bất cứ lúc nào

Thứ sáu: Hình thức phổ biến thông tin tương đối đa dạng và được phổ biến

đến tất cả các đối tượng của hệ thống

Trang 21

Kết quả khảo sát về mức độ hữu dụng khi sử dụng hệ thống thông tin thịtrường lao động cho thấy hệ thống thông tin thị trường lao động rất hữu dụng chocác đối tượng chỉ có lượng rất nhỏ đối tượng trên chưa biết hoặc chưa tiếp cận hệthống này.Về mức độ sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động nhìn chungmức độ sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động của các đối tượng khảo sáttương đối cao (trên 60% đối tượng trả lời có sử dụng thường xuyên) do đó có thểđánh giá hệ thống này hoạt động tương đối tốt Lý do không sử dụng hệ thống thôngtin thị trường lao động thường xuyên là căn cứ tốt đưa ra giải pháp hoàn thiện hệthống thông tin thị trường lao động.

3.3.4 Hạn chế của đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

Đầu tư chưa được thực hiện theo quy trình khoa học Cách thức phân bổ vàhuy động như trên chưa khoa học và hiệu quả Hạn chế kết quả đầu tư được thể hiệnnhư sau:

Hạn chế trong đầu tư phần cứng: Đối với đầu tư phần cứng của hệ thống

thông tin thị trường lao động chưa được đầu tư đồng bộ và theo đúng tiêu chuẩnquốc tế

Hạn chế đầu tư phần mềm: Có 4/9 phần mềm chưa đạt tiêu chuẩn Các phần

mềm trên về cơ bản thiết kế đơn giản chưa có nhiều tính năng, tiện ích thuận tiệncho người sử dụng

Hạn chế đầu tư cho hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động: độ chính xác trong hoạt động điều tra chưa cao.

Hạn chế đầu tư cho hoạt động đào tạo và tập huấn nghiệp vụ: do đội ngũ

cán bộ thường xuyên thay đổi hàng năm do đó cần có giải pháp thành lập đội ngũcán bộ chuyên trách

Hoạt động kết nối thông tin thị trường lao động đang tiến hành triển khai cònphổ biến thông tin thị trường lao động chưa được đa dạng về hình thức

Nguyên nhân của hạn chế trên đó là:

Thứ nhất: thiếu vốn cho đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động.Thứ hai: Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, các ngành, các cấp trong đầu

tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động chưa được chặt chẽ và đồng bộ

Trang 22

CHƯƠNG 4 - ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THÔNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

ĐẾN NĂM 2020 4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động đến 2020

4.1.1 Định hướng của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đến năm 2020 4.1.2 Mục tiêu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đến năm 2020

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động đến năm 2020

4.2.1 Nâng cao năng lực của chủ đầu tư

4.2.2 Tiếp tục đầu tư và nâng cấp phần cứng của hệ thống thông tin thị trường lao động

4.2.3 Tiếp tục đầu tư hoàn thiện và phát triển phần mềm cho hệ thống thông tin thị trường lao động

Cập nhật thông tin biến động CSDL cung, cầu lao động Điều tra chuyên đề

4.2.6 Phổ biến thông tin TTLĐ

4.2.7 Giải pháp tăng cường phối hợp hoạt động giữa các cơ quan trong hoạt động đầu tư.

Trang 23

MỞ ĐẦU

Cùng với xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới không chỉ cókinh tế mà thị trường lao động trong nước cần nhanh chóng hội nhập vào xu thếnày Để có thể hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới một trong những yếu tốtiên quyết đó là thông tin Do đó đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường laođộng là cần thiết trong thời đại hiện nay Thông tin thị trường lao động được cậpnhật nhanh chóng có vai trò quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách,doanh nghiệp các tổ chức cũng như người lao động Đây là hệ thống không chỉ có ýnghĩa tầm quốc gia mà mang tầm quốc tế Hệ thống này rất lớn và liên quan nhiềungành, nhiều cấp do đó cần có giải pháp tổng hợp để đầu tư hệ thống đem lại hiệuquả tốt nhất Với lợi ích rất to lớn của hệ thống này cùng với liên quan trực tiếp đến

công việc của tôi chính vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đến năm 2020” làm luận văn nghiên cứu Luận văn đưa đến hệ thống tổng quan về lý luận

đầu tư nói chung cũng như đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao độngnói riêng Trên cơ sở đó phân tích thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thông tin thịtrường lao động tại Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giai đoạn 2008-2011 và

đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác đầu tư này

Trong quá trình tiến hành nghiên cứu đề tài này tôi nhận được sự hướng dẫnnhiệt tình PGS TS Phạm Văn Hùng và các thầy cô giáo trong khoa đầu tư Tôi xinchân thành cảm ơn thầy cùng tập thể các thầy cô giáo khoa đầu tư Mặc dù tôi đã cốgắng nghiên cứu nghiêm túc tuy nhiên do hạn chế về kiến thức luận văn chắc chắn

có nhiều hạn chế Tôi rất mong nhận được góp ý từ thầy cô và các nhà nghiên cứu.Xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1Tính cấp thiết của đề tài

Hệ thống thông tin thị trường lao động cung cấp sự biến động của thị trườnglao động trong toàn bộ nền kinh tế, các xu hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và việclàm, sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, tình hình thất nghiệp, thiếu việclàm… Từ đó, các nhà quản lý và hoạch định chính sách có cơ sở xây dựng chính

Trang 24

sách, cơ chế, kế hoạch phù hợp trình độ tay nghề của người dân, các yêu cầu về laođộng có tay nghề Chủ sử dụng lao động sử dụng các thông tin thị trường lao động đểxây dựng kế hoạch sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất của mình.Người tìm việc thông qua đó tìm kiếm cơ hội làm việc, các thông tin về việc làmtrống và những yêu cầu của công việc, thu nhập, điều kiện làm việc, triển vọng củacác nghề, các yêu cầu cụ thể của các kỹ năng… để có được hướng đào tạo cho mình.

Xét một cách tổng thể Việt Nam chưa có một hệ thống thông tin thị trườnglao động được kết nối đồng bộ để có thể bao quát được cung - cầu lao động, đặc biệt

là cầu lao động Hiện nay, vẫn chưa có các định nghĩa thống nhất về các yếu tố cấuthành thị trường lao động cũng như bộ chỉ tiêu hệ thống thông tin thị trường laođộng phục vụ cho việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin cho các đốitượng có nhu cầu, dẫn tới hiện trạng cùng một số liệu được nhiều đơn vị công bốvới các thông số khác nhau, gây khó khăn cho người sử dụng trong việc lựa chọnmột bộ số liệu chính thống

Thông tin thị trường lao động chưa mang tính hệ thống, bị chia cắt giữa cáctỉnh, vùng, đơn vị; khả năng bao quát, thu thập và cung ứng thông tin còn nhiều hạnchế… Việc thu thập và phổ biến thông tin thị trường lao động vẫn còn mang tínhđơn lẻ, chưa đầy đủ, kịp thời, độ tin cậy chưa cao, hiệu quả sử dụng thấp Dữ liệu vềthị trường lao động ở Việt Nam vừa thiếu, vừa không được cập nhật thường xuyên

do hầu hết các cuộc điều tra chỉ được tiến hành 1 lần/năm trong khi biến động về thịtrường lao động là thường xuyên Hầu hết các cuộc điều tra là điều tra mẫu, phạm

vi, quy mô mẫu chưa có tác dụng nhiều đối với công tác dự báo tầm quốc gia, chưakịp thời cung cấp thông tin cập nhật về cung - cầu lao động cho các nhà tuyển dụnglao động và người lao động cũng như các cơ sở đào tạo để có định hướng đào tạođáp ứng nhu cầu thị trường Quy mô mẫu điều tra ở các địa phương là rất nhỏ, hầunhư không có tác dụng trong việc đưa ra một thông tin chính xác nhất về thực trạngthị trường lao động tại cấp địa phương;

Các số liệu thống kê chưa thực sự đầy đủ các số liệu cơ bản mà một cuộcđiều tra lực lượng lao động quy mô lớn cần công bố về việc làm, thất nghiệp, bánthất nghiệp, trong khi tính chính xác, hiệu lực và độ tin cậy của các thông tin nàychưa thực sự cao Các dữ liệu được lưu trữ, quản lý một cách thủ công, thô sơ chủyếu trên sổ sách, gây khó khăn cho việc khai thác, tìm kiếm và sử dụng; mặc dù đã

có quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật về việc thực hiện chế độ báo cáo

Trang 25

thống kê cơ sở nhưng chưa được thực hiện một cách đầy đủ và kịp thời; hệ thống cơ

sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, cung cấp và xử lý thông tin thịtrường lao động, đặc biệt là các trang thiết bị thông tin, công nghệ phần mềm cònquá thiếu và lạc hậu

Việc thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu còn hạn chế về công cụ và năng lựcthu thập, xử lý, phân tích, phổ biến thông tin thị trường lao động Thiếu khả năngkết hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; chưa có sự phối hợp chặt chẽ từ các

tổ chức cung cấp thông tin; Không phân tích thị trường lao động đủ sâu để đápứng nhu cầu của những nhà hoạch định chính sách Nguồn thông tin chưa đượccập nhật thường xuyên từ các trung tâm giới thiệu việc làm, hiện nay chỉ có một

số trung tâm giới thiệu việc làm thường xuyên cung cấp thông tin lên Cổng thôngtin điện tử việc làm

Hiện tại, để quản lý dữ liệu về thị trường lao động Cục Việc làm mới chỉ đầu

tư hệ thống máy chủ đáp ứng được phần nào nhiệm vụ lưu trữ, xử lý, phân tích, phổbiến thông tin thị trường lao động Hiện nay, các máy chủ đang chạy theo chế độđộc lập, đơn lẻ, chưa có máy chủ làm chức năng dự phòng (backup), điều này rấtnguy hiểm nếu như có sự cố xảy ra, đồng thời nếu như một máy chủ không hoạtđộng thì phần mềm trên máy chủ đó cũng không hoạt động, do vậy hệ thống khóđáp ứng được việc vận hành 24/24 giờ Các ứng dụng xây dựng hiện tại mới chỉ đápứng được một phần công tác quản lý thông tin thị trường lao động do thay đổi về cơchế, chính sách và xuất phát từ thực tế cũng cần phải được nâng cấp bổ sung thêmcác tính năng Ngoài ra, công tác đào tạo nguồn nhận lực phục vụ triển khai cáchoạt động quản lý thông tin thị trường lao động trên phạm vi cả nước cũng cònnhiều bất cập và hạn chế do khoảng cách về địa lý đem lại…

Xuất phát từ tầm quan trọng và hạn chế của hệ thống thông tin thị trường lao

động hiện nay trong thực tiễn tôi lựa chọn đề tài “Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại BộLao động – Thương binh và Xã hội đến 2020” làm để tài nghiên cứu cho luận văn này.

1.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Cho đến nay có một số đề tài, nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quanđến đầu tư hệ thống thông tin thị trường lao động Tuy nhiên số lượng các nghiêncứu này chưa nhiều và chủ yếu tập trung một vài nội dung cụ thể trong hệ thốngthông tin thị trường lao động chưa cho thấy cái nhìn tổng thể về đầu tư hệ thống

Trang 26

này Cụ thể như sau:

Viện Khoa học Lao động xã hội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thực

hiện đề tài nghiêp cứu cấp Viện “Đề án xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao

động” thời gian thực hiện từ 2008-2009 Đề tài đã xây dựng phương pháp luận và

cung cấp các luận cứ khoa học và thực tiễn để xây dựng và hoàn thiện tổ chức hệthống thông tin thị trường lao động (TTLĐ) phục vụ quản lý và phát triển hệ thốngthị trường lao động của Bộ Lao động thương binh xã hội (LĐTBXH) Nội dung cụthể đề tài tài đưa ra nghiên cứu là:

- Xây dựng phương pháp luận về xây dựng hệ thống thông tin TTLĐ

- Xây dựng khung phân tích thị trường lao động (trên cơ sở các chỉ tiêuTTLĐ của ILO)

- Xây dựng phương pháp luận dự báo cung - cầu lao động

- Lựa chọn mô hình tổ chức thông tin TTLĐ phù hợp

Đề tài đưa ra một số phát hiện chính:

- Thông tin thị trường lao động là một trong những thành tố cơ bản (cùng vớinhững yếu tố khác như dịch vụ việc làm, tư vấn định hướng nghề nghiệp, đào tạonghề ) của cơ sở hạ tầng thị trường lao động (với chức năng quan trọng nhất là hỗtrợ, giúp cho thị trường lao động ngày càng phát triển và linh hoạt hơn)

- Hiện nay các khái niệm và chỉ tiêu chủ yếu về thị trường lao động ở nước tachưa được hiểu một cách thống nhất, kể cả giữa các cơ sở đào tạo, các cơ quannghiên cứu và cơ quan quản lý các cấp có liên quan Hoặc, có một số khái niệmđược thống nhất trong nước, nhưng lại không mang tính phổ biến, không mang tínhtiêu chuẩn quốc tế

- Hiện chúng ta còn chưa xây dựng được mạng lưới thông tin thị trường laođộng trên phạm vi toàn quốc và do vậy, chưa có cơ sở dữ liệu về thị trường laođộng ở tầm quốc gia

- Độ tin cậy của các thông tin, dữ liệu thu thập được còn chưa cao, chưa phảnánh khách quan thực trạng thị trường lao động hiện đang tồn tại, nguyên nhân chủyếu là do: phương pháp và dung lượng chọn mẫu, chất lượng bảng hỏi (mức độ đầy

đủ của các chỉ tiêu cần được thu thập, cách thức đặt câu hỏi), chất lượng cán bộtham gia điều tra, phương pháp và cách thức thực hiện điều tra, kinh phí

Trang 27

- Cho tới nay, về cơ bản tổ chức bộ máy hoạt động phân tích dự báo thịtrường lao động đã cơ bản hình thành từ cấp trung ương tới địa phương tại cácngành có liên quan với nòng cốt là các đơn vị thuộc các ngành: Lao động-Thươngbinh Xã hội và Thống kê/Kế hoạch đầu tư

- Hoạt động phân tích, dự báo thị trường lao động đã góp phần đắc lực choviệc hoạch định các chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế-xã hộinói chung và phát triển nguồn nhân lực, lao động-việc làm, thị trường lao động nóiriêng ở tầm vĩ mô trong thời gian qua

- Mặc dù vậy, trong hoạt động phân tích, dự báo vẫn còn một số tồn tại, hạnchế: (i) Các cơ quan thông tin, thống kê về thị trường lao động hầu như chưa có cácliên hệ đều đặn với các chủ sử dụng lao động, trừ một số ngoại lệ ít ỏi; (ii) Cácthông tin về cung và cầu lao động chủ yếu được thu thập không đều đặn trongkhuôn khổ các cuộc điều tra theo mẫu, phỏng vấn hộ gia đình và các doanh nghiệp;(iii) Bên cạnh đó, việc công bố, cung cấp và chia sẻ thông tin thu thập được giữacác đơn vị, tổ chức có liên quan (giữa các Bộ, ngành Trung ương, giữa Trung ươngvới địa phương) nhìn chung vẫn chưa được thực hiện tốt đồng thời đề xuất một sốkhuyến nghị:

- Tạo lập hệ thống cơ sở dữ liệu, tổ chức thu thập, lưu trữ và xử lý thông tinthị trường lao động phục vụ cho công tác nghiên cứu quản lý của Bộ và Viện

- Đáp ứng các đầu vào cho xuất bản các báo cáo chuyên đề định kỳ, các phântích dự báo chuyên sâu về một số chỉ tiêu cơ bản của thị trường lao động

- Yêu cầu chuẩn hóa chỉ tiêu thị trường lao động: Các chỉ tiêu về thị trườnglao động chuẩn hóa dựa theo: (i) Chỉ tiêu thị trường lao động của tổ chức ILO (20chỉ tiêu KILM); (ii) Các chỉ tiêu của Ngành Lao động - Thương binh xã hội; (iii)Các chỉ tiêu (cấp Viện) về Dân số, Lao động, Việc làm, ASXH

- Xây dựng bộ chỉ tiêu thị trường lao động: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu

KT-XH cơ bản và các chỉ tiêu thị trường lao động trên cơ sở các chỉ tiêu thống kê về thịtrường lao động của ngành và bộ chỉ tiêu KILM của tổ chức lao động quốc tế (ILO)

- Sớm hoàn thiện và thông qua qui chế chức năng hoạt động mới của Trungtâm thông tin phân tích dự báo chiến lược và Trung tâm nghiên cứu Dân số-Laođộng-Việc làm cùng với các phòng ban khác có liên quan (Viện Khoa học Lao động

Trang 28

và xã hội), trong đó qui định rõ các nhiệm vụ, hoạt động, tiến độ và sản phẩm định

kỳ thường xuyên của đơn vị

- Nhanh chóng tuyển dụng và cung cấp cho các đơn vị có chức năng liên quanđến lĩnh vực thông tin thị trường lao động trong Viện những cán bộ/chuyên gia có kinhnghiệm về thiết kế/xây dựng mô hình dự báo cũng như phân tích chiến lược

- Gấp rút bổ sung hoàn thiện đầy đủ và đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất nhưmáy tính, mạng Nâng cấp hoạt động lưu trữ và xuất bản thông tin

Đề tài tập trung nghiên cứu và xây dựng khung phân tích thông tin thị trườnglao động và phương pháp luận dự báo cung – cầu lao động Đây chỉ là một trongnhững nội dung cần đầu tư vào hệ thống thông tin thị trường lao động Do đó đề tàinghiên cứu chỉ đưa ra một số khuyên nghị liên quan đến xây dựng, chuẩn hóa bộ chỉtiêu thị trường lao động, phương pháp phân tích dự báo thị trường lao động, đã đềcập đến nội dung tạo lập hệ thống lưu trữ thông tin thị trường lao động nhưng cònkhá mờ nhạt chưa thấy được vai trò quan trọng của nội dung này

Tháng 5 năm 2012 Thủ tướng chính phủ có quyết định phê duyệt đề án "Xây

dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia" với những nội dung

chủ yếu sau:

- Xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia nhằmphục vụ công tác thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực ở cấp quốc gia, các địaphương, theo ngành, lĩnh vực và theo trình độ; cung cấp thông tin đầu vào choChính phủ trong chỉ đạo điều hành, cho các Bộ, ngành, doanh nghiệp và người dântrong việc chuẩn bị nguồn lực con người và định hướng đầu tư;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực làm công tác thông tin và dự báo nhucầu nhân lực;

- Cung cấp thông tin và kết quả dự báo nhu cầu nhân lực cho các cơ quanquản lý nhà nước trong quá trình hoạch định chính sách, xây dựng chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và điều hành thực hiện; cho người dân(người tham gia đào tạo), doanh nghiệp (người sử dụng lao động) cũng như các tổchức liên quan trong việc đào tạo, sử dụng lao động; hiện thực hóa mục tiêu đào tạonhân lực theo nhu cầu của xã hội được xác định tại Quy hoạch phát triển nhân lựcViệt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 22tháng 7 năm 2011

Trang 29

Đây cũng là một đề án có liên quan đến đầu tư phát triển hệ thống thông tinthị trường lao động Tuy nhiên với hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lựcquốc gia là một hệ thống hạt nhân trong hệ thống thông tin thị trường lao động thìcần thiết có đề tài nghiên cứu sâu về hệ thống thông tin thị trường lao động

Đối với luận văn thạc sĩ kinh tế hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu về đầu tưphát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

Các nghiên cứu quốc tế liên quan đến đề tài:

“ Khung khái niệm cho hệ thống thông tin thị trường lao động tối ưu” chuẩn

bị cho chính sách thị trường lao động của Bộ nguồn nhân lực và phát triển xã hộicủa Canada” tháng 12 năm 2006 Báo cáo nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng củathị trường lao động trong phát triển kinh tế và xã hội ở Canada Báo cáo phân tíchvai trò của chính phủ việc xây dựng và duy trì hệ thống thông tin thị trường laođộng tối ưu Các tính năng cơ bản của hệ thống thông tin thị trường lao động đượcphân tích cụ thể và đề xuất giải pháp cải thiện và phát triển hệ thống thông tin thịtrường lao động tối ưu

Báo cáo nghiên cứu “Thành lập hệ thống thông tin thị trường lao động” của

Bộ Thanh niên, nhân lực, việc làm của Ghana năm 2006 Báo cáo nghiên cứu đểxây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động đáng tin cậy và bền vững cung cấpthông tin thường xuyên chính xác liên quan đến việc làm, nghèo đói để hướng dẫnchính sách và các chương trình phát triển của Ghana Báo cáo cũng xác định vai tròcủa các thể chế trong hệ thống thông tin thị trường lao động và đồng thời đưa ra cácgiải pháp đầu tư hệ thống thông tin thị trường lao động Ghana là một nước nghèo ởTây phi thị trường lao động chưa đa dạng do đó nội dung đầu tư hệ thống thông tinthị trường lao động còn chưa nhiều và chủ yếu nhấn mạnh phương pháp thu thập,

xử lý phân tích thông tin thị trường lao động, xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống nhất

về thị trường lao động Do đó, tùy thuộc hoàn cảnh thực trạng thông tin thị trườnglao động của từng nước và tham khảo hệ thống thông tin thị trường lao động cácnước và khuyến nghị các tổ chức quốc tế để xây dựng hệ thống thông tin thị trườnglao động tối ưu

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư phát triển hệthống thông tin thị trường lao động luận văn hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:

Trang 30

Làm rõ khái niệm, vai trò, đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển hệ thốngthông tin thị trường lao động trong đó có sự so sánh với hoạt động đầu tư phát triểnnói chung.

Phân tích thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao độnghiện này từ đó thấy được những ưu điểm, nhược điểm của hoạt động đầu tư trên

Cuối cùng tìm ra những giải pháp khắc phục những nhược điểm trên và địnhhướng phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động đến năm 2020

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thịtrường lao động

Hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động trênphạm vi rất rộng lớn có thể có nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau trong phạm vinghiên cứu của luận văn chỉ xem xét hoạt động đầu tư tại Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội nơi tác giả đang công tác Mặt khác hệ thống thông tin thị trường laođộng được nghiên cứu từ rất sớm nằm trong cấu phần của chương trình mục tiêuquốc gia về việc làm giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn hiện nay Tuy nhiên hệthống này chính thức được đầu tư triển khai với phạm vi lớn kể từ năm 2008 vì vậyluận văn tập trung nghiên cứu đầu tư hệ thống này giai đoạn 2008-2011

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: phươngpháp thống kê mô tả, phân tích nhân quả, phương pháp tổng hợp, so sánh đối chiếu,phương pháp điều tra khảo sát, phân tích SWOT…Bên cạnh đó luận văn còn sửdụng các bảng, biểu đồ, sơ đồ để phân tích và minh họa

Nguồn dữ liệu: luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ cáctài liệu, thông tin nội bộ của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội như: CụcViệc làm, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Trung tâm thông tin…và nguồn dữ liệu từ bênngoài như: Tổng Cục thống kê, Bộ Tài chính…Dữ liệu sơ cấp được sử dụng đểđánh giá hiệu quả của hoạt động đầu tư Phương pháp điều tra để thu thập số liệu sơcấp Ba nhóm đối tượng điều tra là doanh nghiệp, người lao động và các cơ quan tổchức sử dụng thông tin thị trường lao động Mỗi nhóm đối tượng điều tra tác giả lựachọn 50 đối tượng (mẫu điều tra là 50) Phiếu điều tra được phát cho 50 doanhnghiệp , 50 người lao động và 50 cơ quan tổ chức Kết quả điều tra được tổng hợp

Trang 31

theo từng nhóm đối tượng Mẫu phiếu điều tra được trình bày ở phu lục 1 Mẫuphiếu điều tra không lớn và mang tính chất tham khảo tuy nhiên kết quả điều tra rất

có ích cho đánh giá hiệu quả tổng thể của hệ thống thông tin thị trường lao động

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lýluận về đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động trong đó đưa ra kháiniệm về đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, đăc điểm, nộidung, các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển hệ thống thông tinthị trường lao động, quy trình đầu tư vào hệ thống

Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng đầu tư phát triển hệ thốngthông tin thị trường lao động giai đoạn 2008-2011 và sử dụng số liệu sơ cấp mà tácgiả tự tiến hành điều tra để đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư Luậnvăn đề xuất hệ thống các giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư pháttriển hệ thống thông tin thị trường lao động

1.7 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1 – Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: - Lý luận chung về đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trườnglao động

Chương 3 – Thực trạng đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường laođộng tại Bộ Lao động – Thương Binh Xã hội giai đoạn 2009-2011

Chương 4 – Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển hệ thống thông tin thịtrường lao động đến 2020

CHƯƠNG 2 - LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 2.1 Khái niệm liên quan

2.1.1 Hệ thống thông tin thị trường lao động

Để hiểu rõ khái niệm hệ thống thông tin thị trường lao động trước hết ta tìmhiểu khái niệm thông tin thị trường lao động

Trang 32

Thông tin thị trường lao động bao gồm các thông tin cả về định tính lẫn địnhlượng, về trạng thái, quy mô của cung lao động (lực lượng lao động, giới tính, độtuổi, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ học vấn, kỹ năng, nghề nghiệp năng lực

xã hội, nhu cầu tìm việc), cầu lao động (nhu cầu sử dụng lao động theo: loại hìnhkinh tế, giới tính, độ tuổi, trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ học vấn, kỹ năng,điều kiện tuyển dụng), giá cả sức lao động (tiền công, tiền lương…), thể chế (cácvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc làm, tuyển dụng và sử dụng laođộng) cũng như các điều kiện để thực hiện sự trao đổi trên thị trường lao động, hiệntại, quá khứ và tương lai

Thông tin thị trường lao động được chia làm 2 loại thông tin cơ bản: Thôngtin ban đầu (Thông tin gốc) và thông tin tổng hợp Thông tin ban đầu về thị trườnglao động là những thông tin có liên quan và phục vụ các đối tượng tham gia thịtrường lao động (người có nhu cầu tìm việc, chủ sử dụng lao động, nhu cầu đào tạo,thông tin về các Trung tâm giới thiệu việc làm, các cơ sở đào tạo nghề, các cơ quan

có nhiệm vụ quản lý nhà nước về việc làm) Thông tin ban đầu về thị trường laođộng (TTLĐ) có thể được thu thập, tổng hợp và truyền tải qua các kênh: Người tìmviệc, chủ sử dụng lao động, các Trung tâm giới thiệu việc làm, các cơ sở giáo dục

kỹ thuật, dạy nghề,các cơ quan chức năng, cơ quan ngôn luận và thông tin đạichúng, từ hệ thống đơn vị hành chính các cấp, từ các cuộc điều tra chuyên môn.Thông tin tổng hợp về thị trường lao động được sử dụng để phục vụ các nhà hoạchđịnh chính sách, các cơ quan quản lý cũng như các nhà nghiên cứu; cung cấp căn

cứ thực tiễn cho việc nghiên cứu, xây dựng các chiến lược và kế hoạch phát triểnnguồn nhân lực, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách có liên quannhằm thúc đẩy TTLĐ phát triển, tạo cơ hội ngày càng nhiều cho người lao độngcũng như người sử dụng lao động phát huy và khai thác hiệu quả nguồn nhân lực;

dự báo về việc làm, thất nghiệp

Trên cơ sở đó có rất nhiều quan niệm khác nhau về hệ thống thông tin thịtrường lao động

Theo định nghĩa của Trung tâm đào tạo quốc tế của ILO “Hệ thống thông tinthị trường lao động là một tập hợp các tổ chức, các quy trình, bộ máy được thiết kếnhằm tập hợp, xứ lý, lưu trữ, truy cập và phổ biến thông tin thị trường lao động”

Theo định nghĩa của ILO, hệ thống thông tin thị trường lao động là những

"thông tin thống kê hoặc không thống kê" liên quan đến các "thực thể và môi

Trang 33

trường, cũng như các xu hướng của thị trường lao động, các chính sách, các quyđịnh phục vụ yêu cầu người dùng " được tập hợp thông qua "việc ứng dụng cácphương thức và hoạt động thực tiễn ở tầm rộng nhất có thể".

Ở Ghana hệ thống này được định nghĩa như sau:

Hệ thống thông tin thị trường lao động là một cơ chế thể chế đưa ra để thuthập, xử lý, phân tích và phổ biến thông tin của thị trường lao động Hệ thống nàyđược cập nhật thường xuyên nhằm đáp ứng các nhu cầu của người sử dụng thôngtin thị trường lao động Các thành phần của thông tin thị trường lao động bao gồm:

- Người sử dụng cá nhân và tổ chức

- Nguồn tín hiệu, các chỉ số

- Hệ thống quản lý dữ liệu, người khai thác và phân tích dữ liệu

- Thông tin thị trường lao động

- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

- Thiết bị, máy tính và phần cứng khác

- Phần mềm xử lý

- Phương tiện truyền thông

- Nguồn tài chính

- Đào tạo cho nhân viên duy trì hệ thống và người sử dụng

- Nghiên cứu, phát triển và xuất bản

Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này hệ thống thông tin thịtrường lao động được hiểu là một tập hợp các tổ chức, thể chế, cơ chế, thủ tục, đượcthiết kế để tạo ra thông tin thị trường lao động Theo quan niệm trên hệ thống thôngtin thị trường lao động bao gồm:

- Phần cứng: bao gồm hệ thống máy chủ, mạng, các trang thiết bị máy tính,các thiết bị hỗ trợ khác như: thiết bị báo cháy, điều hòa…

- Phần mềm: các phần mềm xử lý dữ liệu, phần mềm lưu trữ dữ liệu…

- Hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động: tiến hành điềutra thu thập thông tin cơ bản về thực trạng lao động, việc làm, thất nghiệp và biếnđộng qua từng thời kỳ đồng thời tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn bên ngoài

- Hoạt động đào tạo: bao gồm đào tạo nghiệp vụ lao động – việc làm và công

Trang 34

nghệ thông tin cho các đối tượng tham gia hệ thống.

- Hoạt động đầu tư khác: kết nối và phổ biến thông tin thị trường lao động…

2.1.2 Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động là một bộ phận củađầu tư phát triển Đó là sử dụng nguồn lực hiện tại như: tiền, sức lao động, trí tuệ…

để tiến hành các hoạt động nhằm xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động

để lưu trữ, quản lý, phân tích và cung cấp thông tin thị trường lao động đáp ứng kịpthời, chính xác nhu cầu sử dụng thông tin thị trường lao động cũng như nhu cầu sửdụng dữ liệu về lao động việc làm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động là đầu tư vào cácthành phần của hệ thống thông tin thị trường lao động như: phần cứng, phần mềm,hoạt động thu thập và xử lý thông tin thị trường lao động, đào tạo các đối tượng liênquan và đầu tư khác nhằm nâng cao cải thiện chất lượng thông tin thị trường laođộng, tạo điều kiện cho thị trường lao động phát triển theo hướng minh bạch, kếtnối cung – cầu lao động hiệu quả

2.2 Vai trò đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

2.2.1 Trên góc độ kinh tế - xã hội

Thông tin có vai trò quan trọng ở mọi thời kỳ cũng như mọi nền kinh tế đặcbiệt trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và khu vực phát triển mạnh mẽ, hội nhập vàtoàn cầu hoá trở thành xu thế chung, chủ đạo đã tạo ra nhiều thuận lợi nhưng cũngkhông ít thách thức đối với nền kinh tế nước ta

Đảng, Nhà nước ta luôn xác định lao động – việc làm là một trong những lĩnh vực trung tâm của quá trình phát triển kinh tế – xã hội nhằm thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, ổn định và phát triển đất nước Do đó xây dựng

hệ thống tin thị trường lao động là rất cần thiết Xây dựng Hệ thống thông tin thị

trường lao động để lưu trữ, quản lý, phân tích và cung cấp đa dạng, chất lượngthông tin từng bước đáp ứng kịp thời, chính xác nhu cầu sử dụng thông tin thịtrường lao động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng dữ liệu về lao động việc làm củaCục Việc làm và các đơn vị liên quan như Tổng Cục Dạy nghề, Vụ Lao động- Tiềnlương, Vụ Bảo hiểm xã hội… trong các vấn đề:

- Hỗ trợ xây dựng những chính sách thị trường lao động

Trang 35

- Hỗ trợ ra quyết định về chính sách thị trường lao động

- Hỗ trợ điều chỉnh về thị trường lao động

- Phân phối hiệu quả nguồn lực lao động

- Cải thiện việc lựa chọn giáo dục và thị trường lao động

- Giảm xung đột, chi phí trong thị trường lao động

- Tăng tính minh bạch, tăng năng suất và công bằng xã hội

2.2.2 Đối với các cơ quan, tổ chức, người sử dụng thông tin

Cơ quan, tổ chức và người sử dụng thông tin là: Cơ quan quản lý Nhà nước;người sử dụng lao động; người lao động;các nhà quản lý nhân lực; các cơ sở đàotạo, dạy nghề;các nhà cung cấp dịch vụ thông tin, giới thiệu việc làm; các trườngđại học, viện nghiên cứu; học sinh, sinh viên Các nguồn cung cấp thông tin gồm:các cuộc điều tra chuyên môn; các báo cáo hành chính;tổng điều tra dân số; điều tralực lượng lao động; điều tra về doanh nghiệp; điều tra Cung, Cầu lao động; Tổngcục thống kê; các tổ chức thuộc các Bộ Ngành Trung ương và địa phương Cácthông tin này nhằm cung cấp sự biến động của thị trường lao động trong toàn bộnền kinh tế, các xu hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế và việc làm,sự mất cân đốigiữa cung và cầu lao động, tình hình thất nghiệp, thiếu việc làm… Từ đó, các nhàquản lý và hoạch định chính sách có cơ sở xây dựng chính sách, cơ chế, kế hoạchphù hợp trình độ tay nghề của người dân, các yêu cầu về lao động có tay nghề Chủ

sử dụng lao động sử dụng các thông tin thị trường lao động để xây dựng kế hoạch

sử dụng nhân lực trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất của mình Người tìm việcthông qua đó tìm kiếm cơ hội làm việc, các thông tin về việc làm trống và nhữngyêu cầu của công việc, thu nhập, điều kiện làm việc, triển vọng của các nghề, cácyêu cầu cụ thể của các kỹ năng… để có được hướng đào tạo cho mình

2.3 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động.

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động là một bộ phận củađầu tư phát triển vì vậy hoạt động đầu tư này mang những đặc điểm của đầu tư tưphát triển cụ thể như sau:

Qui mô vốn đầu tư cho hoạt động này rất lớn lên tới hàng trăm tỷ mỗi nămbởi hệ thống bao gồm rất nhiều bộ phận nhiều hoạt động khác nhau: từ đầu tư xây

Trang 36

dựng cơ bản đến thu thập và xử lý thông tin, đào tạo tập huấn cho các đối tượngquản lý vận hành và sử dụng thông tin, kết nối thông tin, cung cấp và phổ biếnthông tin thị trường lao động Nguồn vốn đầu tư được lấy từ nguồn vốn nhà nước,vốn nước ngoài chủ yếu là vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Vốn nhà nước

từ phần tích lũy và tiết kiệm mà nền kinh tế có được đưa vào hoạt động đầu tư.Nguồn vốn này trong mỗi thời kỳ khác nhau quy mô và tỷ trọng thay đổi theo chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch của nhà nước cũng như tình hình thực tế Do đó cần dựtoán cụ thể nguồn vốn này đồng thời có những giải pháp phù hợp đảm bảo hoạtđộng đầu tư tiến hành thuận lợi Nguồn vốn ODA góp phần quan trọng trong hoạtđộng đầu tư này tuy nhiên để sử dụng nguồn vốn này có những ràng buộc về chínhtrị do đó cần cân nhắc kỹ lưỡng và có kế hoạch sử dụng vốn một cách hiệu quả

Thời kỳ đầu tư thường kéo dài: thời kỳ đầu tư được tính từ khi tiến hành đầu

tư một hoạt động nào đó của hệ thống đến khi tất cả cả hoạt động được đưa vào hoạtđộng Từng đối tượng, từng bộ phận của hệ thống đi vào hoạt động ở những thờiđiểm khác nhau có thể phát huy tác dụng một cách độc lập do đó có thể thấy kết quảcủa đầu tư tại thời điểm mà từng đối tượng, bộ phận đi vào hoạt động

Thời gian vận hành kết quả đầu tư có thể coi như tồn tại vĩnh viễn bắt đầu từkhi từng hoạt động, bộ phận của hệ thống đi vào hoạt động và thường xuyên đượccập nhật hàng năm Trong hệ thống có những hoạt động được đầu tư ban đầu thìnhững năm vận hành kết quả đầu tư phải thường xuyên bảo dưỡng nâng cấp bộphận này còn những hoạt động khác thường xuyên tiến hành hàng năm cần tổng kếtđánh giá rút kinh nghiệm để hoạt động đó được tiến hành tốt hơn cập nhật xu hướng

và thay đổi phù hợp tình hình thực tế

Quá trình đầu tư và vận hành kết quả đầu tư của hệ thống này thường chịuảnh hưởng của rất nhiều nhân tố như kinh tế, xã hội, vùng… do đó công tác quản lýhoạt động đầu tư cần thực hiện tốt tất cả các khâu, cần tính đến đặc thù từng vùng,khu vực

Ngoài những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu tư pháttriển hệ thống thông tin thị trường còn mang những đặc trưng riêng do ngành đemlại khác biệt so với đầu tư phát triển Những đặc trưng đó thể hiện như sau:

Thành quả của hoạt động đầu tư phát triển hệ thống này huy tác dụng trongphạm vi rất lớn cả nước, vùng, tỉnh…khác biệt lớn so với hoạt động đầu tư pháttriển nói chung thường phát huy tác dụng ngay tại nơi các công trình xây dựng đượcđược tạo nên

Trang 37

Hoạt động đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động được tiếnhành trên phạm vi rộng khắp cả nước, vùng, tỉnh Bởi để có thông tin về thị trườnglao động cả nước cần có thông tin thị trường lao động của từng tỉnh, vùng Tuynhiên hoạt động đầu tư này tập trung chủ yếu ở cấp trung ương với vai trò quản lýđiều hành toàn bộ hệ thống này.

Hoạt động đầu tư này có ý nghĩa kinh tế - xã hội rất to lớn tuy nhiên nó tácđộng một cách gián tiếp thông qua các yếu tố cấu thành nền kinh tế Về mặt kinh tế,đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động giúp thông tin thị trường laođộng được cải thiện từ đó cải thiện chất lượng lao động cũng như tăng cường hiệuquả các chính sách thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Về mặt xã hội hệthống thông tin thị trường lao động hoạt động hiệu quả giúp khả năng kết nối cungvới cầu lao động diễn ra thuận lợi giảm tỷ lệ thất nghiệp tránh tình trạng mất cân đốicung – cầu lao động giúp cho xã hội phát triển bền vững Khác với hoạt động đầu tưkhác hoạt động đầu tư này có nhiều hoạt động khó định lượng kết quả do đó để thấyhiệu quả của đầu tư hệ thống này cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu kết quả riêng đểđánh giá hiệu quả của hệ thống

2.4 Quy trình đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động sử dụng vốn ngânsách nhà nước là chủ yếu do đó nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư từ việcxác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập dự toán, lựa chọn nhàthầu cung cấp đến triển khai hoạt động, vận hành hệ thống và khai thác sử dụng.Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước cóthẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngânsách nhà nước Đối với đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động do

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý hoạt động đầu tư phân cấp trực tiếpCục Việc làm là chủ đầu tư

Đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường theo hình thức đầu tư dự án

Vì vậy quy trình đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động trải qua 3giai đoạn:

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch đầu tư

Trước khi tiến hành lập kế hoạch đầu tư chủ đầu tư cần nghiên cứu các môhình đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động của các nước để xâydựng và lựa chọn mô hình phù hợp cho Việt Nam

Trang 38

Kế hoạch đầu tư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội, quy hoạch ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và phù hợp với các quy địnhcủa pháp luật khác có liên quan.

Chủ đầu tư lập kế hoạch đầu tư căn cứ vào tình hình thực tiễn Kế hoạch đầu

tư bao gồm kế hoạch vốn đầu tư, kế hoạch triển khai các hoạt động…Đối với đầu tưphát triển hệ thống thông tin thị trường lao động nằm trong dự án nhóm A do đóchủ đầu tư cần lập báo cáo đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư Nộidung báo cáo đầu tư bao gồm: sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, địa điểm thực hiệnđầu tư, nội dung, thời gian thực hiện đầu tư, các hạng mục và khối lượng chủ yếu,vốn và các nguồn vốn đầu tư, tổ chức hoạt động đầu tư

Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư Mỗi hoạtđộng đầu tư của hệ thống có đặc điểm, nội dung đầu tư khác nhau chủ đầu tư phâncấp và giao cho các đơn vị cấp dưới thực hiện và chịu trách nhiệm quản lý chungtoàn bộ hoạt động đầu tư Đối với những hoạt động đầu tư mua sắm, cung cấp cáctrang thiết bị của hệ thống chủ đầu tư có quyền quyết định chỉ định thầu

Chủ đầu tư giám sát và phối hợp với nhà thầu, các cơ quan liên quan thựchiện đầu tư Sau khi các hoạt động đầu tư hoàn thành chủ đầu tư nghiệm thu kết quả

và tiến hành các thủ tục thành quyết toán cho nhà thầu và các bên liên quan khác

Giai đoạn 3: Vận hành kết quả đầu tư

Nội dung đầu tư hoàn thành ở giai đoạn 2 được chủ đầu tư đưa vào vận hành

hệ thống Chủ đầu tư tiến hành quản lý sử dụng hệ thống và tiến hành phân cấpquản lý cũng như sử dụng hệ thống cho các đơn vị cấp thấp hơn

2.5 Nguồn vốn đầu tư

Vốn là nhân tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất cũng như các côngcuộc đầu tư Vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích lũy mà nền kinh tế có thểhuy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội và được thể hiện dưới dạngtiền tệ các loại, tài sản hữu hình, tài sản vô hình Tài sản hữu hình như: các loại máymóc, nhà xưởng, thiết bị Tài sản vô hình như: bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệuhàng hóa, lợi thế thương mại hoặc thương hiệu, trình độ nguồn nhân lực…

Xét trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế nguồn vốn đầu tư bao gồm: nguồn vốn

Trang 39

đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài Đối với đầu tư phát triển hệ thốngthông tin thị trường lao động vốn đầu tư cho hệ thống gồm cả hai nguồn vốn trên.

Hệ thống thông tin thị trường lao động rất lớn bao gồm rất nhiều hoạt độngkhác nhau với số vốn đầu tư hàng năm lên đến hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, thờigian đầu tư kéo dài trong nhiều năm sản phẩm của đầu tư cung cấp cho đối tượng sửdụng thông tin nhưng không đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư vì vậy chủ đầu tư củađầu tư này là nhà nước đại diện là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Do đónguồn vốn trong nước là chủ yếu và từ ngân sách nhà nước còn nguồn vốn đầu tưnước ngoài là hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do các tổ chức quốc tế và chínhphủ các nước cung cấp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Theo Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội thông qua ngày16/12/2002 định nghĩa: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhànước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và đượcthực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhànước Ngân sách nhà nước là công cụ để nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ môđối với nền kinh tế xã hội Đối với các vấn đề phát triển xã hội ngân sách nhà nướcthể hiện vai trò thông qua chi ngân sách nhà nước Chi ngân sách nhà nước gồm:Chi cho đầu tư phát triển (tích lũy), chi tiêu dùng thường xuyên và chi trả nợ gốctiền chính phủ vay

- Chi đầu tư phát triển kinh tế: Những khoản chi mang tính chất tích lũy phục

vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo

ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệpvào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế Nói khác đi, việcchi cho đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước nhằm mục đích tạo để hướng tới

sự tăng trưởng Chi đầu tư phát triển bao gồm: chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi đầu

tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước, chi góp vốn cổ phần vốn liên doanhvào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước,chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển, chi dự trữ nhànước Trong đó chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ pháttriển: là những tổ chức tài chính có tư cách pháp nhân, thực hiện chức năng huyđộng vốn và tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để cho vay đối vớicác chương trình, dự án phát triển các ngành nghề thuộc diện ưu đãi và các vùngkhó khăn theo quy định của chính phủ (chương trình đánh bắt xa bờ, chương trìnhphát triển kinh tế biển, phát triển rừng … ) Trong quá trình hình thành và hoạt

Trang 40

động của các quỹ này được ngân sách nhà nước cấp vốn điều lệ ban đầu và bổsung vốn hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ được giao Đầu tư phát triển hệthống thông tin thị trường lao động được lấy chủ yếu từ quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia

và các quỹ hỗ trợ phát triển

- Chi tiêu dùng thường xuyên: Bao gồm các khoản chi cho tiêu dùng xã hộigắn liền với chức năng quản lý xã hội của nhà nước, khoản chi này được phân thànhhai bộ phận: một bộ phận vốn được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của dân cư về pháttriển văn hóa xã hội, nó có mối quan hệ trực tiếp đến thu nhập và nâng cao mứcsống của dân cư và một bộ phận phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế xã hội chungcủa nhà nước

Các khoản chi tiêu dùng thường xuyên nhà nước thể hiện sự quan tâm củamình đến nhân tố con người trong quá trình phát triển kinh tế, đồng thời với cáckhoản chi này nhà nước thực hiện chức năng văn hóa, giáo dục, quản lý, an ninhquốc phòng

Chi tiêu dùng thường xuyên bao gồm các khoản chi sau đây: Chi quản lý nhànước (quản lý hành chính), Chi An ninh quốc phòng, Chi sự nghiệp

- Chi trả nợ gốc tiền chính phủ vay bao gồm: trả nợ trong nước và trả nợnước ngoài

Đặc điểm của nguồn vốn ngân sách nhà nước là gắn với bộ máy nhà nước vànhững nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà nhà nước đảm đương trong từng thời

kỳ do đó tùy thuộc vào từng thời kỳ khác nhau vốn ngân sách được phân bổ cho đầu

tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động khác nhau.Vốn ngân sách nhànước do nhà nước tập trung quản lý và sử dụng có quyền lực pháp lý cao Do đóviệc sử dụng nguồn vốn này căn cứ vào Luật Ngân sách nhà nước đảm bảo khoảnchi đúng quy định của pháp luật, chi ngân sách nhà nước luôn chứa đựng lợi íchchung và lợi ích của cộng động do đó việc sử dụng nguồn vốn này cần đảm bảonguyên tắc trên Quản lý nguồn vốn này được tập trung ở trung ương nơi cung cấp,

sử dụng nguồn vốn này

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài là hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do các

tổ chức quốc tế và chính phủ các nước cung cấp thông qua các chương trình và dự

án phát triển kinh tế - xã hội Trên góc độ vĩ mô vốn ODA có đặc điểm lãi suất chovay thấp, (dưới 20%, trung bình từ 0.25%năm), thời gian cho vay cũng như thờigian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm), trongnguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của

Ngày đăng: 06/10/2014, 06:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đề án "Xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia" của Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầunhân lực quốc gia
2. Bộ nguồn nhân lực và phát triển xã hội của Canada” tháng 12 năm 2006, báo cáo nghiên cứu“Khung khái niệm cho hệ thống thông tin thị trường lao động tối ưu” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khung khái niệm cho hệ thống thông tin thị trường lao động tối ưu
3. Bộ Thanh niên, nhân lực, việc làm của Ghana năm 2006, báo cáo nghiên cứu“Thành lập hệ thống thông tin thị trường lao động” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thành lập hệ thống thông tin thị trường lao động
4. Cục Việc làm, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, văn kiện dự án “Xây dựng Khác
5. Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, giáo trình Kinh tế đầu tư (2010) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG  VIỆT NAM - đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại bộ lao động – thương binh và xã hội đến 2020
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM (Trang 80)
Hình 3.1. Số Lượt truy cập trung bình/ngày qua cổng thông tin điện tử việc làm giai đoạn 2008-2011 - đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại bộ lao động – thương binh và xã hội đến 2020
Hình 3.1. Số Lượt truy cập trung bình/ngày qua cổng thông tin điện tử việc làm giai đoạn 2008-2011 (Trang 101)
Hình 3.2. Mức độ hữu dụng khi tiếp cận hệ thống thông tin thị trường lao động với doanh nghiệp - đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại bộ lao động – thương binh và xã hội đến 2020
Hình 3.2. Mức độ hữu dụng khi tiếp cận hệ thống thông tin thị trường lao động với doanh nghiệp (Trang 103)
Hình 3.4. Mức độ hữu dụng khi tiếp cận hệ thống thông tin thị trường lao động đối với các cơ quan, tổ chức - đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại bộ lao động – thương binh và xã hội đến 2020
Hình 3.4. Mức độ hữu dụng khi tiếp cận hệ thống thông tin thị trường lao động đối với các cơ quan, tổ chức (Trang 104)
Hình 3.5. Mức độ sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động của  các đối tượng - đầu tư phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động tại bộ lao động – thương binh và xã hội đến 2020
Hình 3.5. Mức độ sử dụng hệ thống thông tin thị trường lao động của các đối tượng (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w