1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên

135 470 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp tại trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, nhằm vận dụng kiến thức đã được học v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

CHU THỊ LAN HƯƠNG

CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN TRƯỚC ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Sau thời gian nghiên cứu, thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực trạng phát triển kinh tế hộ dưới tác động của biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Định Hóa, với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo PGS.TS Đỗ Anh Tài về kiến thức chuyên môn và phương pháp thực hiện luận văn Nội dung đề tài đã thể hiện được tính cấp thiết trong thực tế và mang ý nghĩa khoa học

Tôi xin cam đoan nguồn số liệu phân tích và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, hợp pháp, rõ ràng và chưa được sử dụng bảo vệ một học vị nào Các thông tin trích dẫn trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Chu Thị Lan Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp tại trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, nhằm vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn sản xuất, được sự nhất trí của trường Đại

học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh , Khoa Sau đại học, tôi thực hiện đề tài: “CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN TRƯỚC ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN”

Sau thời gian thực tập hết sức khẩn trương và nghiêm túc, với sự cố gắng của bản thân và sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS.TS Đỗ Anh Tài, đến nay luận văn đã hoàn thành

Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, khoa Sau đại học, các thầy cô giáo đã giúp đỡ trong quá trình học tập

Tác giả xin đặc biệt cảm ơn: Thầy giáo PGS.TS Đỗ Anh Tài đã giành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn chỉ bảo những kiến thức về chuyên môn thiết thực và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Nông Nghiệp, Chi cục Thống Kê, Trạm Khuyến Nông, Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên và các cán bộ địa phương nơi tác giả thực hiện nghiên cứu Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ có hiệu quả đó

Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, gia đình khuyến khích động viên, song

do thời gian có hạn, năng lực bản thân cũng như các thông tin về đối tượng nghiên cứu còn nhiều hạn chế, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tác giả kính mong nhận được ý kiến đóng góp xây dựng của các thầy cô giáo, các nhà khoa học

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2012

Tác giả

Chu Thị Lan Hương

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng, biểu vii

Danh mục biểu đồ, sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1.1 Những vấn đề chung về sinh kế 5

1.1.1 Khái niệm sinh kế 5

1.1.2 Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững 7

1.1.3 Nguồn lực sinh kế 9

1.1.3.1 Nguồn lực tự nhiên 10

1.1.3.2 Nguồn lực con người 11

1.1.3.3 Nguồn lực xã hội 12

1.1.3.4 Nguồn lực vật chất 13

1.1.3.5 Nguồn lực tài chính 13

1.1.4 Các yếu tố tác động đến nguồn lực sinh kế 14

1.1.4.1 Sự thay đổi của xã hội 14

1.1.4.2 Yếu tố môi trường khách quan 18

1.2 Khí hậu và xu thế biến đổi khí hậu 19

1.2.1 Khái niệm, đặc trưng khí hậu Việt Nam 19

1.2.1.1 Khái niệm 19

1.2.1.2 Đặc trưng 19

1.2.2 Tình hình khí hậu Việt Nam 20

1.2.3 Biến đổi khí hậu 21

Trang 5

1.2.3.1 Khái niệm……… ….21

1.2.3.2 Nguyên nhân 22

1.2.3.3 Những tác động nghiêm trọng của BĐKH tới sinh kế 23

1.2.3.4 Dự báo tác động tiềm tàng của BĐKH đối với các lĩnh vực và khu vực 25

1.3 Các nỗ lực nhằm hạn chế BĐKH……….29

1.3.1 Quốc tế 29

1.3.2 Việt Nam 30

1.4 Phương pháp nghiên cứu 31

1.4.1 Thiết kế nghiên cứu 31

1.4.2 Đối tượng tiếp cận 31

1.4.3 Phương pháp thu thập thông tin 32

1.4.4 Phương pháp xử lý thông tin 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA - TỈNH THÁI NGUYÊN 34

2.1 Tình hình chung của điểm nghiên cứu 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

2.1.1.1 Vị trí địa lý địa hình 34

2.1.1.2 Khí hậu thủy văn 34

2.1.1.3 Tài nguyên 36

2.1.1.4 Những biểu hiện của việc biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện 39

2.1.2 Một số chỉ tiêu phát triển KTXH của Huyện 39

2.1.2.1 Kinh tế 39

2.1.2.2 Xã hội 45

2.1.3 Một số thuận lợi, khó khăn và đặc điểm KTXH ảnh hưởng đến sinh kế của người dân 45

2.1.3.1 Thuận lợi 45

2.1.3.2 Khó khăn 46

Trang 6

2.1.4 Biến đổi khí hậu ở Định Hóa 46

2.2 Thực trạng sinh kế của người dân Huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên 51

2.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 51

2.2.1.1 Khảo sát thu nhập và phân nhóm hộ điều tra 51

2.2.1.2 Loại hình sinh kế chủ yếu của hộ dân 56

2.2.2 Nguồn lực tự nhiên 59

2.2.3 Nguồn nhân lực và lao động của hộ 71

2.2.4 Nguồn lực vật chất 75

2.2.5 Nguồn lực xã hội 79

2.2.6 Nguồn lực tài chính 82

2.2.7 Nguyên nhân những thay đổi trong sinh kế 89

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN TRONG TÌNH TRẠNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 91

3.1 Phương hướng và mục tiêu cải thiện sinh kế 91

3.1.1 Quan điểm về thay đổi sinh kế 91

3.1.2 Phương hướng cải thiện sinh kế 91

3.1.3 Một số mục tiêu cụ thể 91

3.2 Một số giải pháp cải thiện sinh kế 92

3.2.1 Giải pháp về chính sách 92

3.2.2 Giải pháp về hỗ trợ các thiệt hại 93

3.2.3 Giải pháp về đất đai 93

3.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 94

3.2.5 Giải pháp về việc làm 94

3.2.6 Giải pháp về tổ chức thực hiện 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

1 KẾT LUẬN 96

2 KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình sử dụng đất đai của Huyện Định hóa 37

2.9 Thực trạng đất đai phân theo nhóm hộ 60 2.10 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp theo nhóm hộ 64 2.11 Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ 68 2.12 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của nhóm hộ 69

2.14 Tình hình nguồn nhân lực và lao động năm 2010 72 2.15 Quy mô lao động của các hộ điều tra 73 2.16 Trình độ học vấn của chủ hộ phân theo nhóm hộ 73 2.17 Tình hình nguồn nhân lực và lao động năm 2005 74

2.22 Các phương tiện truyền tải thông tin về bảo vệ rừng 81

2.24 Giá trị chăn nuôi của nhóm hộ qua 2 năm 2005 – 2010 85 2.25 Chi tiết chi phí trồng trọt theo nhóm hộ 87 2.20 Nhận thức về các hoạt động gây ô nhiễm 93

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU

Biểu

2.1 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ năm 2010 58

2.3 Nhân khẩu theo kinh tế hộ năm 2010 72

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Vùng núi Việt Nam chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên toàn quốc và là nơi sinh sống của 1/3 dân số cả nước Đây là vùng có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng về điều kiện tự nhiên, văn hoá, các thể chế xã hội và quản lý tài nguyên truyền thống, cũng như các hoạt động sinh kế

Các tiềm lực tài nguyên thiên của khu vực này là to lớn, nhưng nó cũng có nhiều khó khăn và bất lợi nhất định Địa hình có độ dốc cao, nhiều đồi núi, môi trường sinh thái suy thoái và dễ bị tác động bởi các hoạt động sống của con người, nhiều nơi đất đai nghèo kiệt dinh dưỡng, thiên tai, lũ lụt, khô hạn và bất lợi về thời tiết khí hậu thường xuyên diễn ra; Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển xã hội loài người, cho nền kinh tế Việt Nam, đối với hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp thì sự sinh tồn phụ thuộc hoàn toàn vào gieo trồng Tuy nhiên, công cụ và kỹ thuật canh tác của chúng ta còn nhiều hạn chế và việc nuôi gia súc cũng chủ yếu là chăn thả cho nên giá trị và sản lượng nông nghiệp

và chăn nuôi ở những nơi này là cực kỳ nhạy cảm với những biến đổi của thời tiết Ngoài ra, miền núi cũng được xem như là khu vực có cơ sở hạ tầng, dịch vụ lạc hậu

và chậm phát triển, đời sống kinh tế xã hội khó khăn, thu nhập thấp, sản xuất còn nặng tính tự cung tự cấp, dân trí thấp, khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ sản xuất và đời sống

Vì được xem như là vùng xa xôi hẻo lánh và có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, khu vực vùng núi đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của Chính phủ Nhiều năm qua có nhiều chính sách và chương trình phát triển của Chính phủ đã được triển khai nhằm khai thác tiềm lực tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội khu vực miền núi nói riêng và cả nước nói chung Khởi đầu là các chương trình như hợp tác xã hoá, phát triển vùng kinh tế mới, định canh - định cư các cộng đồng dân tộc thiểu số được thực thi Kết quả là hàng nghìn khu kinh tế mới, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, nông lâm trường đã được xây dựng để khai thác đất đai, tài nguyên rừng, khoáng sản, và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, nhằm chấm dứt tập quán du canh du cư của người đồng bào dân tộc thiểu số, tái phân bố dân cư

Trang 11

giữa miền xuôi và miền cao, phát triển các loại cây công nghiệp và nông nghiệp có tính thương mại cao để xuất khẩu…

Như chúng ta đã biết trong những năm gần đây sự biến đổi khí hậu ngày càng trở nên nghiêm trọng gây khó khăn cho các nỗ lực xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế miền núi Theo dự báo, biến đổi khí hậu sẽ làm giảm tài sản sinh kế của những người nghèo, ví dụ khả năng tiếp cận tới nguồn nước, nhà cửa, và cơ sở hạ tầng Biến đổi khí hậu có tác động tiêu cực lên những cơ chế phòng chống thiên tai truyền thống do đó tăng tính dễ tổn thương của người nghèo trước nỗi lo lắng về nạn hạn hán, lũ lụt, và dịch bệnh Những tác động của biến đổi khí hậu lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng suất lao động dường như sẽ giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, gia tăng đói nghèo do giảm cơ hội tạo thu nhập Theo dự báo, biến đổi khí hậu cũng đồng thời làm thay đổi tình hình an ninh lương thực của khu vực Những thay đổi về lượng mưa và những sự kiện thời tiết khắc nghiệt dường như sẽ làm giảm sản lượng cây trồng ở nhiều vùng khác nhau Nước biển dâng cao dẫn đến mất đi những vùng đất ven biển và nạn xâm thực của nước mặn, có thể làm giảm năng suất sản xuất nông nghiệp Sự vôi hoá và san hô đổi màu trắng dường như sẽ làm giảm sản lượng cá, hơn thế nữa còn đe dọa tới an ninh lương thực Chính vì lý

do đó sinh kế cho người dân đặc biệt khu vực miền núi cần có những thay đổi nhất định để phù hợp với tình hình khí hậu cũng như những ảnh hưởng từ môi trường [7],[10]

Định Hóa là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo trong hoạt động kinh tế của Huyện và cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên; sự biến đổi khí hậu Mặc dù được sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước tuy nhiên đời sống người nông dân vẫn gặp rất nhiều khó khăn; thu nhập bình quân đầu người thấp Việc đánh giá thực trạng sinh kế, tìm hiểu những nguyên nhân và đưa ra những biệp pháp từng bước góp phần nâng cao đời sống người nông dân, góp phần cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

là thực sự cần thiết

Trang 12

Với ý nghĩa đó tôi đã tiến hành tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “CẢI THIỆN SINH KẾ CHO NGƯỜI DÂN TRƯỚC ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN” làm đề tài luận văn thạc

sỹ, với mong muốn tìm hiểu thực trạng sinh kế của người dân trong tình hình biến đổi khí hậu những năm gần đây

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

* Mục tiêu chung: Từ việc đánh giá thực trạng sinh kế của người dân Huyện Định Hóa, Tỉnh Thái nguyên và nghiên cứu tổng quan về sinh kế trong mối quan hệ với biến đổi khí hậu, từ đó phát hiện và đề xuất những hướng giải pháp tích cực cho sinh kế của người dân góp phần nâng cao đời sống nhân dân, tạo điều kiện thực hiện chính sách Nhà nước

* Mục tiêu cụ thể

1- Tổng kết và khái quát những vấn đề về sinh kế, biến đổi khí hậu

2- Đánh giá tình hình sinh kế của người dân Huyện Định Hóa, Tỉnh Thái nguyên dưới các góc độ:

+ Thực trạng sinh kế của người dân

+ Các yếu tố nguồn lực tác động đến sinh kế

+ Biến đổi khí hậu tác động tới sinh kế

3- Đề xuất những giải pháp giúp người dân phát triển kinh tế

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu các vấn đề kinh tế xã hội có liên quan đến sinh kế

- Mối quan tâm của thế giới về biến đổi khí hậu

- Khí hậu Việt Nam

- Thực trạng sinh kế của người dân trong giai đoạn 2001 – 2010

Trang 13

+ Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội Huyện Định Hóa Tỉnh Thái nguyên

+ Thực trạng sinh kế người dân Huyện Định Hóa Tỉnh Thái nguyên dưới sự tác động của biến đổi khí hậu

5 BỐ CỤC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn chia làm 3 chương:

Chương I: Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương II: Thực trạng sinh kế của người dân Huyện Định Hóa – Tỉnh TN

Chương III: Các giải pháp chủ yếu để cải thiện sinh kế cho người dân trong tình trạng biến đổi khí hậu

Trang 14

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SINH KẾ

1.1.1 Khái niệm sinh kế

Ý tưởng về sinh kế được đề cập trong các tác phẩm nghiên cứu của R Chamber những năm 1980, về sau khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong các nghiên cứu của F.Ellis, Barrett, Reardon, Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân, hộ gia đình Về căn bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng

F Ellis cho rằng một sinh kế bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân và nông hộ (Ellis, 2000)

Theo DIFID (Tổ chức phát triển toàn cầu Vương quốc Anh - 1999), một sinh

kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế

Các nguồn lực và khả năng mà con người có, được xem là các vốn hay tài sản

sinh kế bao gồm 5 loại sau:

- Vốn con người: Bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của từng cá nhân và

các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm việc để họ đạt được những kết quả sinh kế

- Vốn xã hội: Đề cập đến mạng lưới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức xã hội và các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để từ đó được những cơ hội và lợi ích khác nhau

Trang 15

- Vốn tự nhiên: Là các cơ sở các nguồn lực tự nhiên (của một hộ hoặc một cộng đồng) mà con người trông cậy vào, ví dụ như đất đai, rừng, nước và các nguồn tài nguyên ven biển

- Vốn tài chính: Là các nguồn lực tài chính mà con người có được như nguồn thu nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các luồng thu nhập tiền mặt khác như lương hưu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấp của nhà nước

- Vốn vật chất: bao gồm các công trình hạ tầng và xã hội cơ bản và các tài sản của

hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế, như giao thông, hệ thống cấp nước và năng lượng, nhà ở và cá đồ dùng, dụng cụ trong gia đình

Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng và

quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống cũng như đạt được mục tiêu và ước vọng của họ Những lựa chọn và quyết định của người dân cụ thể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn hay tài sản sinh kế; Qui mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi; Cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; Cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kiếm sống; Họ đối phó như thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau; và họ sử dụng thời gian và công sức lao động

mà họ có như thế nào để làm được những điều trên

Những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh kế - đó là những

điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâu dài, bao gồm:

- Sự hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả

của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia đình thu được gia tăng

- Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người ta

còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất khác Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các

Trang 16

điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự an toàn của đời sống vật chất,…

- Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải luôn sống trong trạng

thái dể bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những cơ hội của mình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, an toàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc, …

- An ninh lương thực được cũng cố: An ninh lương thực là một cốt lõi trong sự tổn

thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực có thể được thực hiện thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất, nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lương thực

- Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền vững môi

trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác

Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồn vốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận

1.1.2 Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững

Theo R Chamber (1989); T Reardon and J E Taylor (1996) một sinh kế được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những

áp lực và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lực và tài sản của nó trong hiện tại và tương lai trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên

Các chính sách để xác định sinh kế cho người dân theo hướng bền vững được xác định liên quan chặt chẽ tới bối cảnh kinh tế vĩ mô và tác động của các yếu

tố bên ngoài; mối liên hệ chẽ giữa mức độ tăng trưởng kinh tế, cơ hội sinh kế và cải thiện đói nghèo của người dân; vai trò của thể chế chính sách cũng như các mối liên

hệ hỗ trợ xã hội đối với cải thiện sinh kế, xóa đói giảm nghèo Sự bền vững trong các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như khả năng trang bị nguồn vốn, trình độ lao động, các mối liên hệ trong cộng đồng, chính sách phát triển… Tuy vậy sự bền vững của Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố nền tảng trong việc quyết

Trang 17

định một sinh kế có bền vững hay không Các thành tố của một sinh kế có mối quan

hệ nhân quả và chiến lược sinh kế của con người chịu sự tác động bởi các yếu tố bên ngoài Điều này được thể hiện trong khung phân tích sinh kế dưới đây (DIFID):

Sơ đồ 1.1 : Khung phân tích sinh kế [3]

Một đặc điểm quan trọng trong khả năng tổn thương là con người không thể

dễ dàng kiểm soát những yếu tố trước mắt hoặc dài lâu hơn nữa Khả năng tổn thương hay sự bấp bênh trong sinh kế tạo ra từ những yếu tố này là rất phổ biến và thường xuyên, đặc biệt với những hộ nghèo Điều này chủ yếu là do họ không có khả năng tiếp cận với những nguồn lực có thể giúp họ bảo vệ mình khỏi những tác động xấu

Các chính sách và thể chế bao gồm các chính sách, luật lệ và những hướng dẫn của Nhà nước, những cơ chế, luật tục và phong tục của công đồng, các cơ quan, tổ chức

và dịch vụ nhà nước cũng như tư nhân, có những tác động lên các khía cạnh của

Những thay đổi trong thực trạng tài sản và chiến lượcsinh kế

Kết quả sinh kế

- Thu nhập tốt hơn

- Đời sống nâng cao

- Khả năng tổn thương giảm

- Sự dao động theo

kỳ, thời vụ

Trang 18

sinh kế Đây là một phần quan trọng trong khung phân tích sinh kế bền vững vì nó ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận với các nguồn lực sinh kế, những chiến lược sinh

kế, lợi ích của người dân khi thực hiện hoặc đầu tư một số hoạt động sinh kế nhất định Ngoài ra, đây còn là những yếu tố tác động lên cả các mối quan hệ cá nhân trong cộng đồng và khả năng liệu người dân có thể nằm trong bối cảnh để đạt được những điều kiện sống tốt

Khung phân tích sinh kế là một công cụ được sử dụng để áp dụng cách tiếp cận sinh kế bền vững Đây là cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm đồng thời

cố gắng tìm hiểu những vấn đề về kinh tế-xã hội và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên từ góc nhìn thông qua con người Nó giúp nhà nghiên cứu xem xét những yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh kế của con người, đặt biệt là các yếu tố gây khó khăn và tạo cơ hội trong sinh kế Đồng thời giúp tìm hiểu những yếu tố này liên quan với nhau như thế nào

Theo khung phân tích này, tiếp cận nghiên cứu sinh kế bắt đầu bằng việc phân tích các chiến lược sinh kế của con người Xem xét chiến lược đó thay đổi qua thời gian chịu ảnh hưởng của bối cảnh tổn thương và chính sách, thể chế như thế nào Phân tích sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng gữa các nhóm hộ khác nhau trong cộng đồng và xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của họ trong các chương trình của nhà nước Phương pháp tiếp cận này đặc biệt chú ý đến việc lôi cuốn người dân tham gia và tôn trọng ý kiến của họ, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm hỗ trợ người dân đạt được các mục đích sinh kế của họ [3], [8]

1.1.3 Nguồn lực sinh kế

Các nguồn lực trong phân tích sinh kế bao gồm: 1- Nguồn lực tự nhiên; 2- Nguồn lực con người; 3- Nguồn lực xã hội; 4- Nguồn lực vật chất; 5-Nguồn lực tài chính

Các nguồn lực đóng vai trò quan trọng giúp cho việc thực hiện các hoạt động trong đời sống sản xuất, quy định quy mô và hiệu quả của ngành nông nghiệp Việc khai thác và sử dụng tốt các nguồn lực tạo nên trạng thái cân bằng của nông hộ, nông trại, của các vùng và toàn ngành nông nghiệp, tạo điều kiện nâng cao thu nhập của người nông dân và tích lũy cho nông nghiệp

Trang 19

1.1.3.1 Nguồn lực tự nhiên

Là sản phẩm của tự nhiên ban cho con người để tiến hành hoạt động sản xuất hay con người dùng nó làm môi trường để sản xuất Tài nguyên thiên nhiên bao gồm (đất đai; rừng, nguồn nước, động vật, thực vật )

Đất đai là cơ sở đầu tiên, quan trọng nhất để tiến hành trồng trọt, chăn nuôi,

là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế Quỹ đất, tính chất đất và độ phì của đất có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng suất và sự phân bố cây trồng, vật nuôi “Đất nào, cây ấy” Đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm, lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất có khả năng nông nghiệp

Nguồn tài nguyên đất nông nghiệp trên thế giới rất hạn chế, chỉ chiếm 12% diện tích tự nhiên, trong khi số dân vẫn không ngừng tăng lên Tuy diện tích đất hoang hoá còn nhiều, nhưng việc khai hoang, mở rộng diện tích đất nông nghiệp rất khó khăn, đòi hỏi nhiều công sức và tiền của, đó là chưa kể đến việc mất đất do nhiều nguyên nhân như xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn và chuyển đổi mục đích sử dụng Vì vậy, con người cần phải sử dụng hợp lí diện tích đất nông nghiệp hiện có

Các điều kiện thời tiết có tác dụng kìm hãm hay thúc đẩy sự phát sinh và lan tràn dịch bệnh cho vật nuôi, các sâu bệnh có hại cho cây trồng Những tai biến thiên nhiên như lũ lụt, hạn hán, bão… gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp Chính điều này làm cho ngành nông nghiệp có tính bấp bênh, không ổn định

Trang 20

Sinh vật với các loài cây con, đồng cỏ và nguồn thức ăn tự nhiên là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các giống cây trồng và vật nuôi, cơ sở thức ăn tự nhiên cho gia súc và tạo điều kiện cho phát triển chăn nuôi.[6]

1.1.3.2 Nguồn lực con người

Nguồn lực hay vốn con người đại diện cho các kỹ năng, tri thức, khả năng làm việc và sức khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo điều kiện giúp con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người là yếu tố về số lượng và chất lượng lao động của hộ; yếu tố này khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức về các cấu trúc sở hữu chính thống

và phi chính thống (như các quyền, luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc chính quyền, các thủ tục)

Nguồn lực con người toàn bộ các yếu tố thuộc về thể chất, tinh thần, đạo đức phẩm chất, trình độ tri thức, phẩm chất xã hội… tạo nên năng lực của con người, của cộng đồng người có thể sử dụng và phát huy trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước Như vậy, khi nói tới nguồn lực con người với tư cách là chủ thể của các hoạt động xã hội, nguồn lực con người bao gồm hai mặt: Mặt thứ nhất đó là số lượng của nguồn lực con người bao gồm: Quy mô dân số, cơ cấu độ tuổi, sự tiếp nối các thế hệ, giới tính và sự phân bố dân cư giữa các vùng miền… Mặt thứ hai là chất lượng nguồn lực của con người bao gồm thể lực, trí lực, tay nghề, năng lực quản lý, phẩm chất đạo đức, tình cảm và ý thức chính trị

Nguồn lực lao động là LLSX quan trọng của XH Việc nghiên cứu nguồn nhân lực trong nông nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông nghiệp cũng như đối với sự phát triển nền KTQD, Nguồn nhân lực trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động SXNN, bao gồm số lượng, chất lượng của người lao động Về số lượng bao gồm những người trong độ tuổi (Nam từ 15 – 60 tuổi; Nữ từ 15 – 55 tuổi) và những người trên và dưới độ tuổi nói trên tham gia vào hoạt động SXNN Nguồn nhân lực trong nông nghiệp nó có đặc điểm riêng so với những ngành SX vật chất khác Trước hết là nó mang tính thời vụ cao, đây là nét đặc trưng điển hình tuyệt đối không thể xóa bỏ, nó làm phức tạp quá trình sử dụng

Trang 21

yếu tố nguồn nhân lực trong nông nghiệp Lao động có xu hướng mang tính quy luật là không ngừng thu hẹp về số lượng và được chuyển một bộ phận sang ngành khác, trước hết là công nghiệp với những lao động trẻ khỏe, có trình độ văn hóa kỹ thuật Vì vậy số lao động ở lại trong khu vực nông nghiệp là những người có độ tuổi trung bình cao và tỷ lệ này có xu hướng tăng lên.[6]

1.1.3.3 Nguồn lực xã hội

Khi nhắc đến nguồn lực xã hội đó chính là chúng ta đang đề cập đến yếu tố vốn xã hội Vốn xã hội nghĩa là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm, niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi cung cấp các mạng an ninh phi chính thống quan trọng

Vốn xã hội bao gồm phần lớn sự hợp tác xây dựng giữa những con người với nhau: Sự tin tưởng, sự hiểu biết lẫn nhau, và sự chia sẻ những giá trị đạo đức, phong cách nối kết những thành viên trong các tập đoàn, các cộng đồng lại với nhau làm cho việc phối hợp hành động có khả năng thực hiện được”

Vốn xã hội được hiểu là những mối ràng buộc giữa các cá nhân trong một tập thể, một cộng đồng, xã hội Nói đến vốn xã hội, phải nhắc đến ba yếu tố cấu thành gồm: mạng lưới các quan hệ xã hội, sự tin cẩn và các chuẩn mực, quy tắc hành xử Vốn xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của xã hội nói chung và của từng cá nhân nói riêng Vốn xã hội cao dẫn đến hợp tác cao hơn, đóng góp nhiều hành động có lợi ích cho cộng đồng

Vốn xã hội không sẵn có mà phải được gây dựng qua một quá trình lâu dài, thông qua mạng lưới xã hội giữa cá nhân đó với người xung quanh Có nhiều cách thức để giúp mỗi cá nhân xây dựng và mở rộng mối quan hệ xã hội của mình ; tham gia vào các nhóm chính thức cũng như phi chính thức để có được những cơ hội và lợi ích khác nhau

Vốn xã hội được xây dựng bằng cách đầu tư vào các mối quan hệ với những người sẵn có trong mạng lưới của bạn, và tạo quan hệ với những người ở bên ngoài

“Đầu tư vào các mối quan hệ” nghĩa là tìm cách để chủ động giúp đỡ, đáp ứng nhu cầu của mọi người

Trang 22

Một điều rất thú vị là vốn xã hội không giống như nguồn vật chất càng dùng càng cạn kiệt, nó giống như sức mạnh cơ bắp, càng luyện tập thì bạn càng khỏe Quan trọng hơn, vốn xã hội không chỉ là khả năng kết nối với mọi người Vốn xã hội còn là thước đo tầm ảnh hưởng và danh tiếng bạn mang lại cho kết nối đó, đồng nghĩa với việc các bên bạn đang kết nối cũng sẽ đầu tư vào mối quan hệ mới mà bạn đang làm cầu nối Theo nghĩa này, đó còn là thước đo sức mạnh đoán trước được

sự hoàn thành mong muốn của mình

Cuối cùng, vốn xã hội không phải là một giao dịch Đó không phải thứ gì bạn có thể mua được, cũng không phải hệ thống tác động qua lại, bạn giúp ai thì sẽ được người đó giúp đỡ lại Vốn xã hội là quan hệ nhân quả, bạn càng trao đi nhiều, thì bạn càng nhận được nhiều, thậm chí từ một người hoàn toàn khác trong nhóm.[6]

1.1.3.4 Nguồn lực vật chất

Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa mà người sản xuất cần để hậu thuẫn sinh kế Bao gồm các công trình hạ tầng và các tài sản của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sinh kế Vốn vật chất đóng vai trò là nền tảng cho hoạt động kinh tế của hộ, tuy nhiên nguồn lực vật chất không đồng đều ở các vùng cũng như của từng hộ Chính vì vậy cần phải quan tâm và từng bước phát triển, bổ sung nguồn lực vật chất này bằng nhiều cách thức khác nhau.[6]

1.1.3.5 Nguồn lực tài chính

Là nguồn thu nhập mà con người có được như: Tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các luồng thu nhập tiền mặt khác….Nguồn lực tài chính có ý nghĩa quan trọng trong đời sống cũng như trong hoạt động sản xuất của người dân Nó quyết định phần lớn đến kết quả các hoạt động sinh kế hộ Tuy nhiên, nguồn vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, nông nghiệp nói riêng Vốn sản xuất vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất sang phạm vi lưu thông và trở về sản xuất Hình thức của vốn sản xuất cũng thay đổi từ hình thức tiền tệ sang hình thức tư liệu SX và tiền lương cho nhân công đến sản phẩm hàng hóa và trở lại hình thức tiền tệ Như vậy vốn trong SX nông nghiệp là

Trang 23

biểu hiện bằng tiền của TLLĐ và đối tượng lao động được sử dụng vào SX nông nghiệp

Vốn trong nông nghiệp có vai trò quan trọng, nó là yếu tố quan trọng trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, vốn là điều kiện để cho doanh nghiệp thực hiện tốt các khâu sản xuất và marketing sản phẩm, quy mô và chất lượng nguồn vốn là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khai thác các nguồn lực dùng vào sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình

Do chu kỳ sản xuất nông nghiệp là dài nên vốn dùng trong nông nghiệp có mức lưu chuyển chậm hơn so với công nghiệp Nhu cầu về vốn và việc sử dụng vốn mang tính thời vụ cao do tính thời vụ sản xuất nông nghiệp quy định Trong nông nghiệp một phần vốn do chính doanh nghiệp hay nông trại sản xuất ra (hạt giống, phân bón, cây giống…) được dùng ngay vào quá trình sản xuất tiếp theo Vốn trong nông nghiệp mang tính rủi ro cao do sản xuất nông nghiệp dựa vào yếu tố tự nhiên thời tiết khí hậu vì vậy cần phải thực sự có lượng vốn vật tư dự phòng những lúc thiên tai.[6]

1.1.4 Các yếu tố tác động đến nguồn lực sinh kế

1.1.4.1 Sự thay đổi của xã hội

a- Sự thay đổi trong quan hệ về lợi ích

Những thay đổi mạnh mẽ trong xã hội nông thôn đã và đang dẫn đến sự khác biệt, sự phân chia thứ bậc các tầng xã hội, qua đó phản ánh vị thế, vai trò, lợi ích của các tầng, các nhóm Trong nội bộ giai cấp nông dân, có một bộ phận giàu có, biết làm ăn, thu vén, ngược lại cũng có một bộ phận gặp nhiều khó khăn, thu nhập thấp, mức sống nghèo nàn

Cả một tập hợp hay hệ thống lĩnh vực xã hội - các vấn đề xã hội - các chính sách xã hội và hệ thống an sinh xã hội gắn liền mật thiết với nhau, có quan hệ với những biến đổi xã hội Trong tập hợp và hệ thống này, có thể nhận thấy: Cái biến đổi là lĩnh vực xã hội, tức là cái xã hội trong tương tác biện chứng với cái kinh tế Biểu hiện trực tiếp của biến đổi xã hội, trước hết là những vấn đề xã hội đặt ra một cách trực tiếp trong đời sống hàng ngày, gắn với những nhu cầu và lợi ích của con người (cá nhân, nhóm, giới, lứa tuổi, thế hệ, cộng đồng ) hoặc là những hệ quả xã

Trang 24

hội phái sinh từ những tác động, vận động của kinh tế, của chính trị Công cụ, phương thức tác động tới biến đổi xã hội là thể chế, thiết chế, chính sách gắn với chủ thể quản lý là nhà nước Đối tượng tiếp nhận biến đổi, hoặc được thụ hưởng lợi ích từ những biến đổi tích cực hoặc phải chịu những thiệt hại từ những biến đổi tiêu cực là con người và cuộc sống của họ, là xã hội và cộng đồng xã hội Song con người, thông qua hoạt động, cùng với thể chế và thiết chế ràng buộc, nó lại chính là chủ thể tạo ra biến đổi đồng thời, một cách tất yếu lại tiếp nhận chính những biến đổi do mình tạo ra, kể cả những biến đổi của môi trường Xem xét những biến đổi

xã hội từ phương diện con người - hoạt động và chính sách là xem xét sự vận động, tác động qua lại giữa chủ thể với đối tượng và đối tượng với chủ thể

b- Sự thay đổi trong quan điểm

Sự thay đổi này có tầm quan trọng chiến lược, bởi nó làm thay đổi nhận thức

từ chủ thể lãnh đạo, quản lý, có thẩm quyền ra các quyết sách, đường lối và chính sách Chú trọng tới lợi ích và nhu cầu trong đời sống của con người là chú trọng tới nhân tố quan trọng hàng đầu của lực lượng sản xuất và của phát triển xã hội nói chung; nó còn có ý nghĩa sâu xa và to lớn hơn nữa, ở chỗ, mọi chính sách phải hướng tới phục vụ lợi ích và phát triển các tiềm năng sáng tạo của con người, coi con người là mục tiêu và động lực của đổi mới và phát triển, do đó con người trở thành tiêu điểm của mọi chính sách Đây là định hướng nhân văn của phát triển xã hội

c- Sự thay đổi các tổ chức xã hội

Việt Nam hiện có một số lượng lớn các tổ chức xã hội rất khác nhau về nguồn gốc, cơ cấu tổ chức, cơ sở pháp lý, mục đích hoạt động và cơ chế tài chính,

và đều mang lại lợi ích cho đất nước Các tổ chức xã hội tham gia rất tích cực vào các hoạt động từ thiện, tình nguyện, và được người dân rất tin tưởng

Tuy nhiên quan hệ hợp tác và sự kết nối giữa các tổ chức này vẫn còn yếu Thêm vào đó môi trường xã hội - chính trị cho sự phát triển của xã hội dân sự vẫn còn chưa thực sự đầy đủ, làm hạn chế tác động nhiều mặt của họ

Trang 25

Các tổ chức xã hội vẫn còn yếu trong việc tuyên truyền về tính minh bạch và dân chủ, hai giá trị rất quan trọng để tăng cường sức mạnh và nâng cao uy tín của các tổ chức này trong xã hội

Cũng giống như tự nhiên, mọi xã hội không ngừng biến đổi Sự ổn định của

xã hội chỉ là sự ổn định của bề ngoài, còn thực tế nó không ngừng thay đổi bên trong bản thân nó Bất cứ xã hội nào và bất cứ nền văn hóa nào cũng luôn biến đổi;

sự biến đổi trong xã hội hiện đại ngày càng rõ hơn, nhanh hơn Mọi cái đều biến đổi

và xã hội cũng giống như các hiện thực khác, không ngừng vận động và thay đổi

Sự thay đổi các tổ chức xã hội là một biểu hiện của biến đổi xã hội theo nghĩa hẹp Sự biến đổi này ảnh hưởng sâu sắc đến các thành viên trong xã hội do nó ảnh hưởng đến các nguồn lực trong sinh kế của các thành viên đó

d- Sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế

Đi vào kinh tế thị trường và áp dụng cơ chế thị trường trong quản lý kinh tế

đã tạo ra sự thay đổi căn bản không chỉ mô hình phát triển kinh tế và quản lý kinh

tế Do phát triển sản xuất hàng hoá và kinh tế hàng hoá nên hoạt động sản xuất - kinh doanh, hoạt động kinh tế tất yếu phải tuân theo quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật thị trường Đây là phương thức cần thiết và là động lực mạnh mẽ để phát triển lực lượng sản xuất, giải phóng sức sản xuất, đẩy mạnh phân công lao

động, vị thế và vai trò của người lao động, các chủ hộ lao động được khẳng định

Với tư cách chủ thể, họ có quyền chủ động trong sản xuất - kinh doanh, quyền đó đi liền với quyền tự chịu trách nhiệm trước kết quả sản xuất và hiệu quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước trong nền kinh tế thị trường chỉ thực hiện quyền quản lý hành chính trong kinh tế, theo luật pháp hiện hành, không can thiệp tùy tiện vào hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là thẩm quyền của người lao động (cá thể, tư nhân), của các doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp (doanh nhân)

Cơ cấu kinh tế thay đổi mà Việt Nam gọi là "chuyển dịch" Trong cơ cấu đó, nông nghiệp giảm đáng kể tỷ trọng, công nghiệp hướng nhiều vào các ngành công nghiệp hiện đại, công nghệ cao, lao động trí óc, chất xám gia tăng tỷ lệ, hàm lượng của nó trong các sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra Thương mại, dịch vụ ngày càng được chú trọng Đã diễn ra sự biến đổi cơ cấu tổng thể nền kinh tế và cơ cấu trong

Trang 26

nội bộ một ngành kinh tế, cơ cấu vùng, miền, địa phương, phù hợp với khả năng, thế mạnh từng nơi, từng loại hình đồng thời chú trọng đến cả tiềm lực của sản xuất - kinh doanh ở nước ngoài do những cá nhân và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài thực hiện Cơ cấu lao động, bố trí nguồn lực lao động cũng thay đổi trên cơ sở phân công lao động xã hội mới

e- Sự thay đổi về dân số và phân bố dân số

Trong bối cảnh của công cuộc đổi mới, thành phần tộc người có xu hướng tăng lên (có thể vượt qua con số 54 dân tộc - do ý thức tộc người tăng lên, do chính sách ưu đãi của Nhà nước ), sự phân bố về địa lý giữa các dân tộc thay đổi mạnh (do di dân tự do từ Bắc và Nam, do phát triển các khu công nghiệp ), đặc biệt là sự biến đổi cơ cấu dân số giữa các tộc người (tỷ lệ sinh ở các dân tộc thiểu số miền núi cao hơn ở người Kinh và ở đồng bằng) Ngoài các tôn giáo chính là Phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin Lành, Hồi giáo, Cao Đài và Hoà Hảo, trong giai đoạn đổi mới còn xuất hiện thêm nhiều tôn giáo mới (từ 50 - 60), trong đó có tôn giáo tách ra từ Phật giáo, có tôn giáo là được phục sinh từ các lễ hội dân gian và cũng có tôn giáo mới được du nhập từ bên ngoài vào Đó là chưa kể trong nội bộ các tôn giáo cũng

có sự thay đổi không chỉ ở số lượng các tín đồ, mà còn ở phương diện tổ chức và nhiều phương diện khác nữa Những biến đổi đó đã tác động cả tích cực và tiêu cực đến quá trình phát triển đất nước, cụ thể trên các mặt: kinh tế, văn hoá, chính trị và

xã hội

Ở chiều tích cực: Về mặt kinh tế: sự biến đổi cơ cấu xã hội đó đã góp phần

thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước, qua đó góp phần nâng cao đời sống mọi mặt của đại đa số các tầng lớp nhân dân

Về mặt chính trị, sự biến đổi cơ cấu xã hội (như tự do hoá các ngành nghề, nhiều tầng lớp xã hội mới xuất hiện ) đã góp phần nâng cao địa vị cũng như ý thức dân chủ của người dân Như vậy, mô hình cơ cấu xã hội ở giai đoạn mới này, về cơ bản, là có lợi cho sự ổn định xã hội và phát triển đất nước về lâu, về dài

Về mặt văn hoá: Việc giao lưu ngày càng gia tăng giữa các tộc người trong nước, cũng như giữa trong nước và nước ngoài, sự phục sinh của nhiều tín ngưỡng dân gian, sự du nhập và nảy sinh nhiều tôn giáo mới đang làm cho văn hoá Việt

Trang 27

Nam ngày thêm đa dạng và phong phú - mà đa dạng và phong phú chính là một nguyên nhân không thể thiếu để phát triển

Ở chiều tác động tiêu cực: Sự tác động tiêu cực của biến đổi cơ cấu xã hội ở

giai đoạn này có nhiều, song có thể quy lại mấy biểu hiện cơ bản sau:

Biến đổi cơ cấu xã hội đang làm gia tăng sự bất bình đẳng của xã hội: đó là bất bình đẳng giữa nông thôn và đô thị, giữa miền xuôi và miền núi, giữa người có thu nhập cao và người thu nhập thấp, giữa lao động trí óc và lao động chân tay

Biến đổi cơ cấu xã hội đang làm gia tăng mâu thuẫn và xung đột - dù mới ở mức độ cục bộ - song cũng đã tạo ra những nguy cơ tiềm ẩn đối với sự ổn định và phát triển của xã hội: đó là mâu thuẫn giữa chủ và thợ, giữa thế hệ già và thế hệ trẻ, giữa chủ đầu tư và những người nông dân mất đất, là xung đột giữa một số tổ chức tôn giáo và chính quyền địa phương, giữa các bộ phận tộc người di dân tự do và cư dân địa phương

Ngoài ra, trong cơ cấu xã hội mới xuất hiện các nhóm yếu thế và dễ bị tổn thương, sự quá tải ở các khu công nghiệp và các thành phố lớn, sự mất dần bản sắc

ở không ít tộc người thiểu số, sự lai căng, mất gốc ở một số nhóm người, nhất là ở thế hệ trẻ, v.v [5]

1.1.4.2 Yếu tố môi trường khách quan

a- Sự biến đổi khí hậu

Việt Nam sẽ là một trong 5 nước bị ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH Tác động lớn nhất là do nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan

Gây xói lở bờ biển do thay đổi chế độ động lực sóng và dòng chảy ven bờ.Làm tăng đỉnh lũ do giảm khả năng tiêu thoát nước ra biển của các con sông Gia tăng xâm nhập mặn vùng cửa sông và các tầng nước dưới đất ven biển An toàn của

hệ thống đê sông, đê biển bị ảnh hưởng Hệ thống tiêu: khó tiêu tự chảy, đặc biệt là vào các thời gian triều cường, gây ngập úng Hệ thống tưới và cấp nước: giảm khả năng lấy nước do xâm nhập mặn

Năng suất và sản lượng: có thể bị giảm do biên độ giao động của nhiệt độ, độ

ẩm và các yếu tố ngoại cảnh khác tăng lên Nguồn cung cấp thức ăn chăn nuôi giảm hạn chế phát triển chăn nuôi Dịch bệnh: nhiệt độ tăng cùng với biến động về các

Trang 28

yếu tố khí hậu và thời tiết khác có thể làm giảm sức đề kháng của vật nuôi đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho các tác nhân gây bệnh phát triển bùng phát, gây ra những đại dịch trên gia súc, gia cầm

b- Sự thay đổi hệ sinh thái

Đa dạng sinh học bị ảnh hưởng mạnh mẽ của biến đổi khí hậu, thành phần và phân bố địa lý của các hệ sinh thái sẽ thay đổi Vùng khô hạn và bán khô hạn sẽ trở lên khắc nghiệt hơn Hầu hết các vùng đất cát ven biển miền Trung sẽ trở lên nóng

và khô hạn hơn làm tình trạng sa mạc hoá diễn ra trầm trọng hơn Biến đổi về chu trình mưa và bốc hơi ảnh hưởng đến năng suất sinh khối của các loài thực vật Các

hệ sinh thái quý giá tại vùng ven biển (rừng ngập mặn, các rặng san hô, cỏ biển )

sẽ chịu rủi ro rất lớn do mực nước biển dâng và nhiệt độ nước đại dương tăng lên Gia tăng nguy cơ cháy rừng do nhiệt độ tăng lên và thời gian khô hạn kéo dài hơn

BĐKH tác động đến các hệ sinh thái biển, làm biến động chủng quần và nguồn lợi cá biển Nhiệt độ tăng ảnh hưởng đến năng suất nuôi trồng Bão, lũ lụt, mưa nhiều, hạn hán đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động nuôi: nước nuôi hải sản

bị ngọt hoá sẽ gây sốc làm thủy sản yếu, tạo cơ hội cho các tác nhân gây bệnh có sẵn trong môi trường xâm nhập Sự thay đổi môi trường nước đột ngột làm thủy sản chết nhanh, chết hàng loạt [15]

1.2 KHÍ HẬU VÀ XU THẾ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.2.1 Khái niệm, đặc trưng khí hậu Việt Nam

1.2.1.1 Khái niệm

Khí hậu bao gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, áp suất khí quyển, gió, các hiện tượng xảy ra trong khí quyển và nhiều yếu tố khí tượng khác trong khoảng thời gian dài ở một vùng, miền xác định Khí hậu của một khu vực ảnh hưởng bởi tọa độ địa lí, địa hình, độ cao, độ ổn định của băng tuyết bao phủ cũng như các dòng nước lưu ở các đại dương lân cận Khí hậu phân ra các kiểu khác nhau dựa trên các thông số chính xác về nhiệt độ và lượng mưa.[15]

1.2.1.2 Đặc trưng

Lãnh thổ Việt Nam nằm trọn trong vùng nhiệt đới, và nằm ở rìa phía đông nam của phần châu Á lục địa, giáp với biển Đông nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của

Trang 29

kiểu khí hậu gió mùa.

Việt Nam có ba miền khí hậu chủ yếu, bao gồm: Miền khí hậu phía Bắc, miền khí hậu phía Nam, miền khí hậu Trung và Nam Trung Bộ Miền Bắc Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa xuân, hè, thu, đông rõ rệt Mùa xuân

miền Bắc bắt đầu từ tháng 2 cho đến hết gần tháng 4, là mùa đẹp nhất trong năm

Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9, vào mùa này thì nhiệt độ trong ngày khá nóng và mưa nhiều Tháng nóng nhất thường là vào tháng 6 Tháng 5 đến tháng 8 là tháng có mưa nhiều nhất trong năm Mùa thu chỉ vỏn vẹn trong hai tháng 9 và 10 Thu miền Bắc rất đẹp, trời trong xanh, không khí mát mẻ Mùa đông thường vào tháng 11 đến tháng 2 năm sau, mùa này khí hậu lạnh và hanh khô

Miền Nam Việt Nam gồm khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ Miền này có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với hai mùa: mùa khô và mùa mưa (mùa mưa

từ tháng 4-5 đến tháng 10-11, mùa khô từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau) Quanh năm, nhiệt độ của miền này cao Khí hậu miền này ít biến động nhiều trong năm

Khí hậu miền Trung Việt Nam thì được chia ra làm hai vùng khí hậu là Bắc Trung Bộ và vùng khí hậu Duyên Hải Nam Trung Bộ Vùng Bắc Trung Bộ là vùng Bắc đèo Hải Vân, về mùa đông do bị ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc cộng thêm bị dãy núi Trường Sơn tương đối cao ở phía Tây ( dãy Phong Nha - Kẽ Bàng) và phía Nam (tại đèo Hải Vân trên dãy Bạch Mã) chắn ở cuối hướng gió mùa Đông Bắc Nên vì vậy vùng này thường lạnh nhiều vào Đông và thường kèm theo mưa nhiều,

do gió mùa thổi theo đúng hướng Đông Bắc mang theo hơi nước từ biển vào, hơi khác biệt với thời tiết khô hanh của miền Bắc cùng trong mùa đông Về mùa Hè, lúc này do không còn hơi nước nên gió mùa Tây Nam gây ra thời tiết khô nóng (có khi tới > 40°C, độ ẩm không khí thấp), gió này gọi là gió Lào Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ phía Nam đèo Hải Vân nóng quanh năm.[15]

1.2.2 Tình hình khí hậu Việt Nam

- Nhiệt độ: Trong khoảng 50 năm qua (1951 - 2000), nhiệt độ trung bình năm (TBN) ở Việt Nam đã tăng lên 0,7oC Nhiệt độ TBN của 4 thập kỷ gần đây (1961 -

Trang 30

2000) cao hơn TBN của 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960) Nhiệt độ TBN của thập

kỷ 1991 – 2000 ở Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình (TB) của thập kỷ 1931 – 1940 lần lượt là 0,8; 0,4 và 0,6oC Năm 2007, nhiệt độ TBN ở cả

3 nơi trên đều cao hơn TB của thập kỷ 1931 – 1940 là 0,8 – 1,3oC và cao hơn thập

kỷ 1991 – 2000 là 0,4 – 0,5oC

- Lượng mưa: Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa TBN trong 9 thập

kỷ vừa qua (1911 – 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau,

có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Trên lãnh thổ Việt Nam, xu thế biến đổi của lượng mưa cũng rất khác nhau giữa các khu vực

- Mực nước biển: Theo số liệu quan trắc trong khoảng 50 năm qua ở các trạm Cửa Ông và Hòn Dấu cho thấy, mực nước biển trung bình đã tăng lên khoảng 20cm

- Số đợt không khí lạnh (KKL) ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ gần đây (cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI) Năm 1994 và năm 2007 chỉ có 15-16 đợt KKL, bằng 56% trung bình nhiều năm 6/7 trường hợp có số đợt KKL trong mỗi tháng mùa đông (XI-III) thấp dị thường (0-1 đợt) cũng rơi vào 2 thập kỷ gần đây (3/1990, 1/1993, 2/1994, 2/1997, 11/1997) Một biểu hiện dị thường gần đây nhất về khí hậu trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu là đợt KKL gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp

- Bão: Những năm gần đây, số cơn bão có cường độ mạnh nhiều hơn, quỹ đạo bão dịch chuyển dần về các vĩ độ phía Nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có quỹ đạo di chuyển dị thường hơn

- Số ngày mưa phùn TBN ở Hà Nội giảm dần trong thập kỷ 1981 – 1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây.[15]

1.2.3 Biến đổi khí hậu

1.2.3.1 Khái niệm

Biến đổi khí hậu một sự thay đổi trong khí hậu do tác động trực tiếp hay gián tiếp của các hoạt động con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu, bên cạnh sự biến động của khí hậu tự nhiên, được quan sát qua nhiều thời kỳ.[12]

Trang 31

- Tác nhân dẫn đến biến đổi khí hậu:

+ Quá trình tự nhiên do tương tác trái đất và vũ trụ

+ Những yếu tố không phải là khí hậu nhưng ảnh hưởng đến khí hậu( Tác động của

CO2; Bức xạ mặt trời; Động đất và núi lửa; Các yếu tố khác)

+ Tác động của hoạt động con người: Sử dụng nhiên liệu hóa thạch ( Fossil fuels );

Sử dụng phân bón, Các loại hóa chất phục vụ cho trồng trọt và sinh hoạt, thuốc trừ sâu; Khai thác sử dụng đất, rừng, chăn nuôi gia súc; Khai thác và sử dụng tài nguyên nước; Chiến tranh

- Các biểu hiện của sự biến đổi khí hậu trái đất gồm:

+ Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung

+ Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất

+ Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển

+ Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người

+ Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác

+ Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển

- Dự báo biến đổi khí hậu ở Việt Nam

+ Về nhiệt độ: Trên các khu vực, nhiệt độ TBN có thể tăng lên 2oC vào năm 2050

Dự tính đến năm 2100 nhiệt độ sẽ tăng lên 3oC

Trang 32

+ Về lượng mưa: Lượng mưa mùa mưa ở các khu vực, trừ Trung Bộ, đều tăng 0-5% vào năm 2050, riêng Trung Bộ là 0-10% Lượng mưa mùa khô ở các vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc Trung Bộ, Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ có thể tăng hay giảm 5%, riêng ở Bắc và Trung Trung Bộ tăng 0-5% Đáng chú ý là ở những vùng thường xảy ra hạn hán vào mùa khô, hạn hán có nhiều khả năng tăng lên cả về cường độ và diện tích

+ Về mực nước biển: Trung bình trên toàn dải bờ biển Việt Nam, mực nước biển có thể tăng lên 40cm vào năm 2050 và ước tính có thể tăng lên 100cm vào năm 2100 [12]

1.2.3.3 Những tác động nghiêm trọng của BĐKH tới sinh kế

a Tác động của nước biển dâng

Việt Nam có bờ biển dài 3.260km, hơn một triệu km2 lãnh hải và trên 3.000 hòn đảo gần bờ và hai quần đảo xa bờ, nhiều vùng đất thấp ven biển, trong đó có trên 80% diện tích đồng bằng sông Cửu Long và trên 30% diện tích đồng bằng sông Hồng – Thái Bình có độ cao dưới 2,5m so với mặt biển Những vùng này hàng năm phải chịu ngập lụt nặng nề trong mùa mưa và hạn hán, xâm nhập mặn trong mùa khô BĐKH và nước biển dâng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng nói trên, làm tăng diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát nước, tăng xói lở bờ biển và nhiễm mặn nguồn nước ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt, gây rủi ro lớn đến các công trình xây dựng ven biển như đê biển, đường giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu vực dân cư ven biển

Mực nước biển dâng và nhiệt độ nước biển tăng làm ảnh hưởng đến các hệ sinh thái biển và ven biển, gây nguy cơ đối với các rạn san hô và rừng ngập mặn, ảnh hưởng xấu đến nền tảng sinh học cho các hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ven biển Tất cả những điều trên đây đòi hỏi phải có đầu tư rất lớn để xây dựng và củng

cố hệ thống đê biển, nhằm ứng phó với mực nước biển dâng, phát triển hạ tầng kỹ thuật, di dời và xây dựng các khu dân cư và đô thị có khả năng thích ứng cao với nước biển dâng

b Tác động của sự nóng lên toàn cầu

Trang 33

Nhiệt độ tăng lên ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm dịch chuyển các ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa và hệ sinh thái nước ngọt, làm thay đổi cơ cấu các loài thực vật và động vật ở một số vùng, một số loài có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới có thể bị mất đi dẫn đến suy giảm tính đa dạng sinh học

Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng vật nuôi và mùa vụ có thể thay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông ở miền Bắc có thể bị rút ngắn lại, thậm chí không có vụ đông, vụ mùa thì kéo dài hơn Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỹ thuật canh tác Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt

độ cực đại và cực tiểu, cùng với biến đổi của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh, dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực

Nhiệt độ và độ ẩm tăng cao làm gia tăng làm gia tăng sức ép về nhiệt độ với

cơ thể con người, nhất là người già và trẻ em, làm tăng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh nhiệt đới, bệnh truyền nhiễm thông qua sự phát triển của các loài vi khuẩn, các côn trùng và vật mang bệnh, chế độ dinh dưỡng và vệ sinh môi trường suy giảm

Sự gia tăng nhiệt độ còn ảnh hưởng đến các lĩnh vực khác như năng lượng, giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, du lịch, thương mại, liên quan đến chi phí gia tăng cho việc làm mát, thông gió, bảo quản thiết bị, phương tiện, sức bền vật liệu

c Tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan

Sự gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan và thiên tai, cả về tần số và cường độ do BĐKH là mối đe doạ thường xuyên, trước mắt và lâu dài đối với tất cả các lĩnh vực, các vùng và các cộng đồng Bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, nắng nóng,

tố, lốc là thiên tai xảy ra hàng năm ở nhiều vùng trong cả nước, gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống

BĐKH sẽ làm cho các thiên tai nói trên trở nên khốc liệt hơn và có thể trở thành thảm hoạ, gây rủi ro lớn cho phát triển kinh tế - xã hội hoặc xoá đi những thành quả nhiều năm của sự phát triển Những khu vực được dự tính chịu tác động lớn nhất của các hiện tượng khí hậu cực đoan nói trên là dải ven biển Trung Bộ,

Trang 34

vùng núi Bắc và Bắc Trung Bộ, vùng đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu

Long.[1], [2]

1.2.3.4 Dự báo tác động tiềm tàng của BĐKH đối với các lĩnh vực và khu vực

a Tác động đối với tài nguyên nước

Tài nguyên nước đang đứng trước nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở một số vùng, miền Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến nông nghiệp, cung cấp nước ở nông thôn, thành thị và sản xuất điện

Việt Nam nằm ở hạ lưu hai sông liên quốc gia lớn là sông Hồng và sông Cửu Long So với hiện nay, năm 2070, dòng chảy năm của sông Hồng biến đổi từ +5,8 đến -19% và của sông Mê Kông từ +4,2 đến -14,5%; dòng chảy mùa cạn của sông Hồng biến đổi từ -10,3 đến -14,5%, của sông Mê Kông từ -2,0 đến -24%; dòng chảy

lũ biến động tương ứng là +12 đến -5,0% và +5 đến +7,0%

Như vậy, trên cả 2 sông lớn, tác động của BĐKH làm cho dòng chảy năm của sông Hồng và sông Cửu Long giảm đi Điều đó có nghĩa là khả năng lũ trong mùa mưa và cạn kiệt trong mùa khô đều trở nên khắc nghiệt hơn (chưa tính đến khả năng khai thác nước ở thượng nguồn các sông này tăng lên do BĐKH) [16]

b Tác động đối với nông nghiệp và an ninh lương thực

BĐKH có tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng BĐKH ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm Ngành nông nghiệp đối mặt với nhu cầu lớn về phát triển giống cây trồng và vật nuôi nhằm giảm thiểu rủi ro do BĐKH và các hiện tượng khí hậu cực đoan

Vì sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp lại Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc Phạm vi thích nghi của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía núi cao và các vĩ độ phía Bắc Phạm vi thích nghi của các cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp lại

Trang 35

Theo dự đoán vào những năm 2070, cây á nhiệt đới ở vùng núi chỉ có thể sinh trưởng ở những độ cao trên 100 – 500m và lùi xa hơn về phía Bắc 100 – 200km so với hiện nay

BĐKH có khả năng làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mùa như thời tiết khô nóng, lũ, ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản lượng cây trồng vật nuôi

BĐKH gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Một phần đáng kể diện tích đất nông nghiệp ở vùng đất thấp đồng bằng ven biển, đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long bị ngập mặn do nước biển dâng, nếu không có biện pháp ứng phó thích hợp

c Tác động đối với lâm nghiệp

- Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị ô nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ

- Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể chuyển dịch Rừng cây

họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh

- Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng mặt trời dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn đến tăng cường quá trình đồng hoá cây xanh Tuy vậy, chỉ số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm

- Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài thực vật quan trọng như trầm hương, hoàng đàn, pơmu, gỗ đỏ, lát hoa, gụ mật,… có thể bị suy kiệt

- Nhiệt độ cao và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển dịch bệnh, sâu bệnh,…

d Tác động đối với thuỷ sản

Hiện tượng nước biển dâng và ngập mặn gia tăng dẫn đến các hậu quả:

- Nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thuỷ sản nước ngọt

Trang 36

- Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hưởng đến hệ sinh thái của một số loài thuỷ sản

- Khả năng cố định chất hữu cơ của hệ sinh thái rong biển giảm, dẫn đến giảm nguồn cung cấp sản phẩm quang hợp và chất dinh dưỡng cho sinh vật đáy Do vậy, chất lượng môi trường sống của nhiều loại thuỷ sản xấu đi

Nếu nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến một số hậu quả:

Gây ra hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thuỷ vực nước đứng, ảnh hưởng đến quá trình sinh sống của sinh vật

- Một số loài chuyển lên phía Bắc hoặc xuống sâu hơn làm thay đổi cơ cấu phân bổ thuỷ sinh vật theo chiều sâu

- Quá trình quang hoá và phân huỷ các chất hữu cơ nhanh hơn, ảnh hưởng đến nguồn thức ăn của sinh vật Các sinh vật tiêu tốn nhiều năng lượng hơn cho quá trình hô hấp cũng như các hoạt động sống khác làm giảm năng suất và chất lượng thuỷ sản

- Suy thoái và phá huỷ rạn san hô, thay đổi các quá trình sinh lý, sinh hoá diễn ra trong mối quan hệ cộng sinh giữa san hô và tảo

- Cường độ và lượng mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian dài dẫn đến sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ (nghêu, ngao, sò,…) bị chết hàng loạt do không chống chịu nổi với nồng độ muối thay đổi.Đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá

BĐKH gây ra các tác động:

- Nước biển dâng làm cho chế độ thuỷ lý, thuỷ hoá và thuỷ sinh xấu đi Kết quả là quần xã hiệu hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút

- Nhiệt độ tăng làm cho nguồn lợi thuỷ hải sản bị phân tán Các loại cá cận nhiệt đới

có giá trị kinh tế cao bị giảm bớt hoặc mất đi, các rạn san hô đa phần bị tiêu diệt

- Các loài thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi bị huỷ diệt, làm giảm mạnh động vật nổi, do đó làm giảm nguồn thức ăn chủ yếu của các động vật tầng giữa và tầng trên

đ Tác động đối với năng lượng

Nước biển dâng gây các tác động sau:

Trang 37

- Ảnh hưởng tới hoạt động của các giàn khoan được xây dựng trên biển, hệ thống dẫn khí và các nhà máy điện chạy khí được xây dựng ven biển, làm tăng chi phí bảo

dưỡng, duy tu, vận hành máy móc, phương tiện…

- Các trạm phân phối điện trên các vùng ven biển phải tăng thêm năng lượng tiêu hao cho bơm tiêu nước ở các vùng thấp ven biển Mặt khác, dòng chảy các sông lớn

có công trình thuỷ điện cũng chịu ảnh hưởng đáng kể

Nhiệt độ tăng cũng gây tác động đến ngành năng lượng:

- Tăng chi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác và làm giảm hiệu suất, sản lượng của các nhà máy điện

- Tiêu thụ điện cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm mát trong các ngành công nghiệp, giao thông, thương mại và các lĩnh vực khác cũng gia tăng đáng kể

- Nhiệt độ tăng kèm theo lượng bốc hơi tăng kết hợp với sự thất thường trong chế

độ mưa dẫn đến thay đổi lượng nước dự trữ và lưu lượng vào các hồ thuỷ điện

- BĐKH theo hướng gia tăng cường độ mưa và lượng mưa bão cũng ảnh hưởng, trước hết đến hệ thống giàn khoan ngoài khơi, hệ thống vận chuyển dầu và khí vào

bờ, hệ thống truyền tải và phân phối điện,…

- Yêu cầu hạn chế tốc độ tăng phát thải khí nhà kính cũng ảnh hưởng đến hoạt động của ngành năng lượng

e Tác động đối với giao thông vận tải

BĐKH có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông vận tải, một ngành tiêu thụ nhiều năng lượng và phát thải khí nhà kính không ngừng tăng lên trong tương lai nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việc kiểm soát và hạn chế tốc độ tăng phát thải khí nhà kính đòi hỏi ngành phải đổi mới và áp dụng các công nghệ ít chất thải và công nghệ sạch dẫn đến tăng chi phí lớn

Để ứng phó với BĐKH, nước biển dâng và các thiên tai gia tăng, ngành GTVT cần quy hoạch, thiết kế lại hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông trên đất liền, trên biển

và ven biển, các bến cảng, kho bãi, luồng lạch, giao thông thuỷ nội địa, nhất là ở các vùng đồng bằng ven biển và miền núi Xây dựng các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật phù hợp với BĐKH

Trang 38

Nhiệt độ tăng làm tiêu hao năng lượng của các động cơ, trong đó có các yêu cầu làm mát, thông gió trong các phương tiện giao thông cũng góp phần tăng chi phí trong ngành GTVT

g Tác động đối với công nghiệp và xây dựng

Công nghiệp là ngành kinh kế quan trọng, phát triển nhanh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Các khu công nghiệp là các cơ sở kinh tế quan trọng của đất nước đang và sẽ được xây dựng nhiều ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong thoát nước do nước lũ từ sông và tăng mực nước biển Vấn đề này đòi hỏi các đánh giá và tăng đầu tư lớn trong xây dựng các khu công nghiệp và đô thị, các hệ thống đê biển, đê sông để bảo vệ hệ thống tiêu thoát nước, áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khu công nghiệp có rác thải và hoá chất độc hại được xây dựng trên vùng đất thấp BĐKH làm tăng khó khăn trong việc cung cấp nước và nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp và xây dựng như dệt may, chế tạo, khai thác và chế biến khoáng sản, nông, lâm, thuỷ, hải sản, xây dựng công nghiệp và dân dụng, công nghệ hạt nhân, thông tin, truyền thông, v.v Các điều kiện khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi thọ của vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi, đòi hỏi những chi phí tăng lên để khắc phục

BĐKH còn đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy hoạch, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với BĐKH.[1],[2]

1.3 CÁC NỖ LỰC NHẰM HẠN CHẾ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.3.1 Quốc tế

Hội nghị cấp cao LHQ về biến đổi khí hậu ở Copenhagen (Ðan Mạch) hồi tháng 12-2009, cộng đồng quốc tế đã đạt được thỏa thuận chính trị về việc thực hiện những biện pháp ngăn chặn biến đổi khí hậu và tiếp tục thảo luận về những giải pháp lâu dài khống chế mức gia tăng nhiệt độ Trái đất không quá 2oC so với thời kỳ tiền công nghiệp, cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính và cam kết dành

100 tỷ USD mỗi năm cho các nước đang phát triển để ứng phó biến đổi khí hậu Ông Ban Ki-moon nhấn mạnh sẽ nỗ lực thúc đẩy các hoạt động của LHQ để phấn

Trang 39

đấu đạt mục tiêu: cộng đồng quốc tế ký một hiệp định có tính ràng buộc về vấn đề này trong năm 2010

Tổng Thư ký LHQ Ban Ki Mun ngày 12-2-2010 đã công bố quyết định thành lập Nhóm cố vấn tài chính cấp cao chống biến đổi khí hậu do Thủ tướng Anh Gô-đơn Brao và Thủ tướng Ê-ti-ô-pi-a Mê-lết Dê-na-uy đứng đầu

Nhiệm vụ của nhóm cố vấn là đưa ra những đề xuất nhằm thúc đẩy việc huy động tài chính để thực hiện chiến lược giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu ngắn hạn

và dài hạn ở các nước đang phát triển Theo thỏa thuận đã đạt được tại Hội nghị cấp cao Cô-pen-ha-ghen cuối năm 2009, từ nay đến năm 2012, các nước đang phát triển

sẽ được nhận 30 tỷ USD và từ năm 2012 đến 2020 sẽ được nhận 100 tỷ USD mỗi năm để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu

Hội nghị Copenhagen bàn về một quỹ khí hậu ngắn hạn trong ba năm với số tiền 10 tỉ USD/năm để giúp các nước đang phát triển Lãnh đạo các nước Liên minh châu Âu (EU) cam kết chi 3,6 tỉ USD/năm đến hết 2012 Nhật Bản cũng tuyên bố đóng góp 5 tỉ USD/năm trong ba năm tới; đến năm 2020 Mỹ sẽ viện trợ 100 tỉ USD giúp các nước nghèo ứng phó với biến đổi khí hậu.Trong năm 2010 Mỹ chi 1 tỷ USD

1.3.2 Ở Việt Nam

Người đứng đầu Chính phủ Việt Nam Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kiến nghị thành lập một Diễn đàn Đông Á về Biến đổi Khí hậu để đưa ra các biện pháp phối hợp hành động chung tại khu vực và đóng góp vào việc hình thành một khuôn khổ hợp tác toàn cầu xử lý thách thức to lớn này của nhân loại

"Việt Nam sẵn sàng đăng cai tổ chức hội nghị đầu tiên của diễn đàn này trong năm

Trang 40

KHCN Quốc gia về BĐKH; Dự thảo khung Chương trình KHCN Quốc gia về BĐKH

Việt Nam tích cực tham gia các phiên họp liên quan đến Công ước khung về biến đổi khí hậu (UNFCCC) và Nghị định thư Kyoto (KP) tại COP 16 Đồng thời, cũng tìm kiếm các cơ hội mở rộng hợp tác với các nước trong lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam có nhiều chương trình, dự án hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế Một trong số đó là Chương trình UN-REDD Việt Nam (Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và suy thoái rừng của Liên Hợp Quốc tại các nước đang phát triển), do Chính phủ Na Uy tài trợ thông qua Chương trình UN-REDD của Liên hiệp quốc

Việt Nam là một trong những nước sớm tham gia vào các hoạt động chống lại biến đổi khí hậu, thể hiện bằng việc tham gia một loạt các công ước: Công ước Basel về Kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng (Công ước Basel); Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (Công ước POP); Công ước Các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt là nơi cư trú của các loài chim nước (Công ước Ramsar); Công ước quốc tế về đa dạng sinh học(CBD); Công ước Vienna về Bảo vệ tầng Ozon (1985)

và Nghị định Montreal về các chất làm suy giảm tầng ozon (1987); Công ước Khung của Liên hiệp quốc về Biến đổi khí hậu (1992) và Nghị định thư Kyoto về

cơ chế phát triển sạch (1997) [9]

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được dựa trên cơ sở tiếp cận theo 2 chiều:

- Từ trên xuống nhằm mục đích thu thập những thông tin ban đầu phục vụ cho việc hình thành ý tưởng và xác định điểm nghiên cứu

- Tiếp cận từ dưới lên để thu thập thông tin sơ cấp phục vụ nghiên cứu

1.4.2 Đối tượng tiếp cận

Người dân và lãnh đạo huyện Định Hóa, Thái Nguyên sẽ là đối tượng tiếp cận trực tiếp của nghiên cứu nhằm thu thập thông tin nghiên cứu

Ngày đăng: 06/10/2014, 06:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. TS. Đỗ Anh Tài (2008), Giáo trình phân tích số liệu thống kê, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích số liệu thống kê
Tác giả: TS. Đỗ Anh Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
5. GS.TS Tạ Ngọc Tấn (2010), “Xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản, số 12 (2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội Việt Nam”, "Tạp chí Cộng sản
Tác giả: GS.TS Tạ Ngọc Tấn
Năm: 2010
6. PGS.TS Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: PGS.TS Vũ Đình Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
8. Mai văn Xuân (2009), “Sinh kế người dân thị trấn Lao Bảo Tỉnh Quáng Trị trong quá trình phát triển khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo”, Tạp chí khoa học ĐH Huế, số 54(2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế người dân thị trấn Lao Bảo Tỉnh Quáng Trị trong quá trình phát triển khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo”, "Tạp chí khoa học ĐH Huế
Tác giả: Mai văn Xuân
Năm: 2009
14. Tài liệu phòng Tài nguyên môi trường Huyện Định Hóa ( 2005 – 2010) 15. Trung tâm quan trắc môi trường, khí hậu Việt Nam - http://www.nea.gov Sách, tạp chí
Tiêu đề: khí hậu Việt Nam
1. Ngọc Huyền (2010), Việt Nam chịu ảnh hưởng ra sao bởi Biến đổi khí hậu?,http://www.iesd.gov.vn/webplus/viewer.asp?pgid=4&aid=197 Link
2. GS.TSKH. Nguyễn Đức Ngữ (2010), Biến đổi khí hậu ở Việt Nam, http://www.climategis.com/2010/12/bien-oi-khi-hau-o-viet-nam.html Link
3. Miennui (2010), khung phân tích sinh kế, http://miennui.wordpress.com/khung-phan-tich-sinh-ke-ben-vung Link
7. Phạm Thị Hồng Vân (2010), Đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu: Mối liên quan đến đói nghèo, http://climatechange.com.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=65%3Aa-dng-sinh-hc-va-bin-i-khi-hu-mi-lien-quan-n-oi-ngheo&Itemid=8 Link
9. Báo nhân dân, Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu, http://www.nhandan.com.vn/cmlink/nhandanhangthang/nhan-dan-h-ng-thang/khoa-h-c-giao-d-c/cac-k-ch-b-n-bi-n-i-khi-h-u-1.326276 Link
10. Bộ tài nguyên và môi trường Việt Nam(2010), http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&CateID=25&ID=116636&Code=KV7E116636http://vea.gov.vn Link
16. Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam, http://www.imh.ac.vn/ Link
13. Niên giám thống kê Huyện Định Hóa-Tỉnh Thái nguyên (2001 -2005; 2005 -2010) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng       Nội dung         Trang - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
ng Nội dung Trang (Trang 8)
Sơ đồ 1.1 : Khung phân tích sinh kế  [3] - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Sơ đồ 1.1 Khung phân tích sinh kế [3] (Trang 17)
Bảng 2.1: Tình hình biến động đất đai của Huyện Định Hóa - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1 Tình hình biến động đất đai của Huyện Định Hóa (Trang 46)
Bảng 2.2: Giá trị tổng sản phẩm( GDP) - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2 Giá trị tổng sản phẩm( GDP) (Trang 50)
Bảng 2.3 Tình hình dân số và lao động của Huyện Định Hóa - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3 Tình hình dân số và lao động của Huyện Định Hóa (Trang 51)
Bảng 2.4: Diễn biến thời tiết trên địa bàn nghiên cứu - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.4 Diễn biến thời tiết trên địa bàn nghiên cứu (Trang 56)
Bảng 2.5: Phân loại hộ điều tra - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.5 Phân loại hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 2.6: Thành phần dân tộc chủ hộ - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.6 Thành phần dân tộc chủ hộ (Trang 63)
Bảng 2.7 Cơ cấu thu nhập theo nhóm hộ năm 2010 - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.7 Cơ cấu thu nhập theo nhóm hộ năm 2010 (Trang 66)
Bảng 2.9: Thực trạng đất đai phân theo nhóm hộ - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.9 Thực trạng đất đai phân theo nhóm hộ (Trang 69)
Bảng 2.11: Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ  Số hộ gia đình sử dụng - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.11 Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ Số hộ gia đình sử dụng (Trang 77)
Bảng 2.13: Biện pháp xử lý rác thải tại các hộ - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.13 Biện pháp xử lý rác thải tại các hộ (Trang 79)
Bảng 2.14: Tình hình nguồn nhân lực và lao động năm 2010 - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.14 Tình hình nguồn nhân lực và lao động năm 2010 (Trang 81)
Bảng 2.15 Quy mô lao động của các hộ điều tra - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.15 Quy mô lao động của các hộ điều tra (Trang 82)
Bảng 2.16 cho thấy mối quan hệ giữa trình độ học vấn và thu nhập của của hộ. - cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện định hóa - tỉnh thái nguyên
Bảng 2.16 cho thấy mối quan hệ giữa trình độ học vấn và thu nhập của của hộ (Trang 83)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w