GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT Yên Phong số 2 sẽ được nâng cao đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp, nếu người hiệu trưởng nắm chắc khoa học quản lý để xác đị
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -
NGHIÊM THỊ MAI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ 2 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
- -
NGHIÊM THỊ MAI
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ 2 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Thị Đức
Trang 4MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, mục tiêu
của ngành giáo dục và đào tạo là nhằm: “ Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.” Đó là mục tiêu tổng quát ở cấp độ xã hội Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX, tháng 4 năm 2001 đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” báo cáo nêu rõ: “ Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh
tế nhanh và bền vững
Để thực hiện được mục tiêu trên thì nhiệm vụ đặt ra cho nền giáo dục quốc dân trong thế kỷ XXI nhìn tổng thể chính là chiến lược trong tổ chức,xây dựng và thực hiện, sản phẩm của giáo dục và đào tạo phải đáp ứng được yêu cầu xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đưa nước ta trong thế hội nhập toàn cầu vươn lên trở thành một nước giàu mạnh trong khu vực, ngang tầm với những nước đang phát triển trên thế giới Để hoàn thành được sự nghiệp đó rất cần có một đội ngũ giáo viên được đào tạo bài bản theo chuẩn nghề nghiệp, có kiến thức, có kỹ năng, có năng lực sư phạm, có phẩm chất nghề nghiệp và phẩm chất đạo đức tốt
Đội ngũ giáo viên luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng quyết định đến việc nâng cao chất lượng giáo dục, biến mục tiêu phát triển giáo dục của Đảng thành hiện thực Nghị quyết hội nghị ban chấp hành trung ương lần thứ tư, khóa VIII đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục”
Đội ngũ giáo viên nói chung, đội ngũ giáo viên trường THPT Yên Phong 2 nói riêng để đáp ứng được mục tiêu giáo dục mà Đảng đã chỉ rõ thì cần phải nâng cao chất lượng theo hướng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT theo thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ giáo dục có như vậy mới có thể đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu đào tạo trong giai đoạn hiện nay
Trang 5Theo kế hoạch phát triển Giáo dục và đào tạo của huyện Yên Phong, Trường THPT Yên Phong số 2 được thành lập vào 20/11/2004 Nhà trường có nhiệm vụ giáo dục, đào tạo học sinh cấp THPT của con em các xã quanh khu vực trường và thuộc vùng sâu, vùng xa của huyện Yên Phong nhằm đảm bảo tốt hơn cho sự nghiệp phát triển giáo dục của huyện nhà
Để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục - đào tạo do Đảng bộ và nhân dân địa phương giao phó, ngay từ bây giờ nhà trường phải chuẩn bị tốt mọi điều kiện về cơ
sở vật chất và đội ngũ cán bộ, giáo viên Cùng với đội ngũ giáo viên hiện có, trong những năm tới, nhà trường cần phải có kế hoạch tuyển dụng thêm giáo viên sao cho đội ngũ đủ về số lượng, tiếp tục khuyến khích các đồng chí giáo viên đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tạo được sự đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo về chất lượng để phấn đấu trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2015
Công tác xây dựng đội ngũ ở một đơn vị mới thành lập, thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn, bao gồm chủ yếu là giáo viên mới ra trường còn nhiều bỡ ngỡ trong giảng dạy, ít kinh nghiệm nghiệp vụ sư phạm thì vai trò, trách nhiệm của người hiệu
trưởng cần thiết hơn bao giờ hết Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài: „‘Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Yên Phong số 2 đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp’’ với mong muốn đóng góp một
phần nhỏ bé của mình vào việc xác định các biện pháp quản lý của nhà trường mà đặc biệt là các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường THPT nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiên nay
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên, đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường THPT Yên Phong số 2 đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiên nay
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng các
trường Trung học phổ thông
Trang 63.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên có hiệu quả của
hiệu trưởng trường trung học phổ thông Yên Phong số 2 theo định hướng chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT Yên Phong số 2 sẽ được nâng cao đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp, nếu người hiệu trưởng nắm chắc khoa học quản lý để xác định các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên có tính khả thi phù hợp với thực tiễn của nhà trường
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên trường THPT 5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Yên Phong số 2 trong giai đoạn 2005-2010
5.3 Đề xuất những biện pháp quản lý của hiêụ trưởng nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên trường THPT Yên Phong số 2 theo chuẩn nghề nghiệp trong giai
đoạn 2010-2015 và khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đó
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Thu thập, đọc, phân tích và hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu như: các văn bản, sách báo, tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học
để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
6.2.1 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm của bản thân, đồng nghiệp về quản
lý đội ngũ giáo viên các trường THPT
6.2.2 Phương pháp điều tra:
Điều tra thu thập số liệu bằng các phiếu hỏi ý kiến đối với các cấp quản lý và giáo viên về thực trạng đội ngũ giáo viên và các biện pháp xây dựng, quản lý đội ngũ giáo viên
Trang 76.3 Phương pháp chuyên gia:
Hỏi ý kiến các cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý về quản lý đội ngũ giáo viên và thẩm định về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý
6.4 Phương pháp toán thống kê:
Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý,phân tích về định lượng kết quả nghiên cứu
7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên mà hiệu trưởng trường THPT Yên Phong số 2 đã sử dụng trong 5 năm vừa qua, đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn tiếp theo
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Gåm phần mở đầu, 3 ch-¬ng, kết luận và khuyến nghị
Trang 8CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Nghiên cứu các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học của đội ngũ giáo viên THPT là một vấn đề tưởng như đơn giản nhưng lại rất khó khăn, phức tạp Vì thực chất công tác quản lý trường học của hiệu trưởng chủ yếu là quản lý chuyên môn và quản lý đội ngũ giáo viên với mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên THPT
Việc quản lý đội ngũ giáo viên trong các nhà trường nói chung và nhà trường THPT nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên thế giới trong
đó có Việt Nam Đây là vấn đề luôn được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm Họ nghiên cứu thực tiễn các nhà trường để tìm ra các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên sao cho hiệu quả nhất
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu về mặt lý luận như quản lý và chức năng quản lý, về tiêu chuẩn và các phẩm chất cần có của người quản lý, về vai trò của hiệu trưởng trường THPT, Cũng có những công trình nghiên cứu riêng về chân dung của hiệu trưởng trường học, có thể kể đến là các công trình của các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ, Nguyễn Văn Lê và Lê Tuấn cho rằng “ Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo việc quản lý chuyên môn của đội ngũ giáo viên là trọng tâm của nhà trường” Đặc biệt với tâm huyết của mình với công tác giáo dục, các tác giả đã nhấn mạnh: hiệu trưởng phải là người “ Luôn luôn biết kết hợp một cách hữu cơ sự quản lý hoạt động dạy và hoạt động học nhằm làm cho quá trình giáo dục được hoàn chỉnh hơn, trọn vẹn hơn”
Về vai trò công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, tác giả
Lê Ngọc trà, Nguyễn Ngọc Thanh cũng nhấn mạnh trong tài liệu “Giáo dục Tiểu hoc – những vấn đề đặt ra ở các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương” như sau: “Các nhà làm công tác quản lý giáo dục phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng điều hành và quản lý của mình để qua đó tác động có hiệu quả vào
Trang 9quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục cấp vi
mô cũng như vĩ mô” Các công trình khoa học này với tầm vóc quy mô cũng có ý nghĩa lý luận và thực tiễn nhất định trong quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học Tuy nhiên các công trình này chủ yếu chỉ nghiên cứu về mặt lý luận, song vấn
đề nghiên cứu các biện pháp quản lý chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên THPT chưa được đề cập cụ thể, đầy đủ và chi tiết trong khoa học giáo dục Đây chính là vấn đề bức xúc trong chiến lược về phát triển giáo dục ở nước ta cần “Đổi mới mạnh mẽ nội dung – phương pháp và quản lý Giáo dục- Đào tạo” Gần đây một số luận văn Thạc sỹ khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục bước đầu tổ chức nghiên cứu thực trạng và hệ thống được một số vấn đề về quản lý cũng như đề xuất một số biện pháp quản lý trường học như đề tài: “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huện tỉnh Thái Nguyên theo định hướng chuẩn hóa của tác giả Nguyễn Hồng Thái (2009)
Nhìn chung các đề tài đã nghiên cứu lý luận quản lý, quản lý giáo dục, quản
lý trường học đã khảo sát được thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động dạy của hiệu trưởng và đề xuất được một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng Kết quả nghiên cứu các đề tài trên đã đóng góp vào việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chuyên môn của đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên và phổ biến một số kinh nghiệm quản lý cho đội ngũ cán bộ quản
lý ở từng địa phương
Ngành giáo dục tỉnh Bắc Ninh nói chung, ngành giáo dục huyện Yên Phong nói riêng trong những năm gần đây cũng đã có sự chú ý tới công tác quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ để đáp ứng nhu cầu của xã hội và nhu cầu của người học
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐƢỢC DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Để triển khai luận văn, chúng ta cần trình bày rõ một số khái niệm chủ yếu được sử dụng trong luận văn
1.2.1 Khái niệm giáo viên, giáo viên trung học phổ thông
- Khái niệm giáo viên:
Trang 10Có nhiều cách tiếp cận khác nhau :
Từ trước đến nay nhân dân ta thường nói “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư‟‟ điều
đó khẳng định truyền thống tôn sư trọng đạo, uống nước nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam, đồng thời cũng khẳng định thầy giáo là người làm nghề dạy học, dạy chữ
„„ thánh hiền ‟‟
Trong xã hội mới của chúng ta, người giáo viên được tôn vinh và coi trọng là
“ kỹ sư tâm hồn “, những người trực tiếp, nuôi dưỡng, giáo dục nhân cách cho thế
hệ trẻ
Khi thủ tướng Phạm Văn Đồng về thăm trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 1971, Thủ tướng nói: Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo, vì nó sáng tạo ra những con người sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Theo từ điển Tiếng Việt “Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương” 16, 416
Luật Giáo dục (sửa đổi) của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 01 tháng 01 năm 2006 đã rất chú ý đến vị trí, vai trò của „„Nhà giáo‟‟ Theo Luật, nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường,
và cơ sở giáo dục khác
Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ
- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
Trang 11lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Khái niệm giáo viên Trung học phổ thông:
Điều lệ trường Trung học do Bộ trưởng Bộ GD-ĐT ban hành kèm theo quyết định số 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11 tháng 7 năm 2000 xác định:
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn
Theo điều 29 của điều lệ trường trung học, giáo viên có những nhiệm vụ:
- Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học, soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm, kiểm tra đánh giá theo quy định, vào sổ điểm, ghi học
bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn
- Tham gia công tác phổ cập ở địa phương
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục
- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều lệ nhà trường, thực hiện quyết định của hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và của các cấp quản lý giáo dục
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối sử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồng nghiệp
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Theo điều 30 của điều lệ, giáo viên được hưởng những quyền:
- Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh
- Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định với nhà giáo
- Được trực tiếp thông qua tổ chức của mình tham gia quản lý nhà trường
Trang 12- Được hưởng nguyên lương và phụ cấp ( nếu có ) khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành
- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các trường, cơ sở giáo dục khác và nghiên cứu nếu đảm bảo thực hiện đầy đủ những nhiệm vụ quy định tại điều 29 của Điều Lệ trường THPT
- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
1.2.2 Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên
- Khái niệm đội ngũ:
Có một số quan niệm về đội ngũ khác nhau:
Đội ngũ là khối đông người cùng chức năng, nghề nghiệp được tập hợp thành một tổ chức, lực lượng
Trong từ điển tiếng Việt – Nxb văn hoá thông tin năm 1999 xác định: Đội ngũ là tập hợp số đông người cùng chức năng, nghề nghiệp (như đội ngũ làm nghề dạy học, đội ngũ những người làm nghề dạy học trong một nhà trường )
Như vậy, ta có thể hiểu rằng: Đội ngũ là một tập thể người có cùng lý tưởng,
có mục đích chung, làm việc theo kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất
và tinh thần
- Khái niệm đội ngũ giáo viên:
Theo quan điểm của một số tác giả nước ngoài, họ cho rằng: „„Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ tài năng và sức lực của họ cho giáo dục‟‟
Một số tác giả Việt Nam lại cho rằng: “Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là một tập thể người, tập thể đó bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên Nếu chỉ đề cập đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên và đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục‟‟
Từ những quan điểm trên ta có thể hiểu khái niệm đội ngũ giáo viên như sau:
Đội ngũ giáo viên là tập hợp những giáo viên được tổ chức thành lực lượng
có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra
Trang 13cho lực lượng, tổ chức đó Họ làm việc theo một kế hoạch thống nhất và gắn bó với nhau về mặt vật chất và tinh thần
Ví dụ: Đội ngũ giáo viên ngành giáo dục, đội ngũ giáo viên của một trường học
1.2.3 Khái niệm chuẩn, chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
- Khái niêm chuẩn: Là yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc nhất định,
được dùng làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của một lĩnh vực nào đó
- Khái niệm chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học: Là hệ thống các yêu cầu
cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm
- Từ các khái niệm trên có thể hiểu khái niệm chuẩn nghề nghiệp giáo viên
trường THPT Yên Phong số 2: Là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với trường
THPT Yên Phong số 2 về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn nghiệp vụ sư phạm
1.2.4.Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý giáo viên (nguồn nhân lực chủ yếu)
- Khái niệm quản lý:
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia trong mọi thời đại mà qua đó có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:
+ Theo quan điểm điều khiển học:
Quản lý là chức năng của những hệ có tổ chức,với bản chất khác nhau: sinh học, xã hội hoc, ký thuật…Nó bảo toàn cấu trúc các hệ, duy trì chế độ hoạt động Quản lý là một tác động hợp quy luật khách quan, làm cho hệ vận động vận hành và phát triển
+ Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống:
Quản lý là “phương thức tác động có chủ đích của của chủ thể quản lý lên
hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc, các ràng buộc về hành vi đối với mọi đối tượng ở
Trang 14các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trội hợp lý của cơ cấu và đưa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu”
Trên đây là những quan điểm khác nhau về quản lý, tuy có cách tiếp cận khác nhau nhưng chúng tôi nhận thấy khái niện quản lý bao hàm ý nghĩa chung là:
+ Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức
+ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực nhằm đạt mục đích của nhóm
+ Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một nhà nước
+ Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý, thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động đến hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu đã định
Như vậy theo chúng tôi khái niệm quản lý có thể được hiểu: Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung Bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động càng phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng
- Khái niệm quản lý giáo dục: Quản lý giáo dục là một khoa học quản lý
chuyên ngành Cũng giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng
có nhiều cách tiếp cận khác nhau, ở đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản lý một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống là
các cơ sở trường học
+ Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới”
Trang 15+ Theo Đặng Quốc Bảo thì: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”
Như vậy những khái niệm về quản lý giáo dục nêu trên tuy có những cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung lại có thể là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản
lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
Trong quản lý giáo dục chủ thể quản lý ở các cấp chính là bộ máy quản lý giáo dục từ Trung ương đến Địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo Hiểu một cách cụ thể là:
+ Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng bị quản lý
+ Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định
Trên cơ sở lý luận chung ta thấy rằng thực chất của nội dung quản lý hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động của học sinh nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách học sinh
- Khái niệm quản lý nhà trường:
Trường học là đơn vị cơ sở nằm trong hệ thống giáo dục và để tiến hành quá trình giáo dục đào tạo nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội thực hiện chức năng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu của xã hội, đào tạo các công dân cho tương lai
Trường học với tư cách là một tổ chức giáo dục cơ sở vừa mang tính giáo dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào quan trọng của bất kỳ
hệ thống giáo dục nào từ Trung ương đến Địa phương Như vậy “Quản lý nhà trường” chính là một bộ phận của “Quản lý giáo dục” Vậy quản lý nhà trường là gi?
Trang 16Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vào vận hành theo nguyên lý giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” Ông cho rằng: “Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý đội ngũ giáo viên, quản lý hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục đích giáo dục” Ông còn viết: “Quản lý nhà trường, quản
lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học có tổ chức, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông XHCN”
- Khái niệm quản lý đội ngũ giáo viên:
Quản lý đội ngũ giáo viên là nội dung chủ yếu, quan trọng nhất trong quản
lý nguồn nhân lực của nhà trường nói riêng và ngành giáo dục nói chung
Cũng giống như quá trình quản lý nguồn nhân lực, quản lý đội ngũ giáo viên cũng phải thực hiện các nội dung: Lập kế hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên, tuyển chọn giáo viên, phân công, huấn luyện, phát triển giáo viên, thẩm định kết quả hoạt động, đề bạt, chuyển đổi
Tuy nhiên, quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý tập thể những con người có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độ cao Vì thế trong quản lý đội ngũ giáo viên, chúng ta cần chú ý một số yêu cầu chính sau đây:
- Quản lý đội ngũ giáo viên, trước hết phải giúp cho đội ngũ phát huy được tính chủ động, sáng tạo Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng của đội ngũ
để đội ngũ giáo viên có thể cống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo đề ra
- Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm hướng giáo viên vào phục vụ những lợi ích của tổ chức, cộng đồng và xã hội Đồng thời phải chăm lo một cách thoả đáng đến lợi ích vật chất, tinh thần cho giáo viên
- Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt và mục tiêu phát triển của tổ chức
- Quản lý đội ngũ giáo viên phải được thực hiện theo một cơ chế, quy định thống nhất trên cơ sở pháp luật của nhà nước
Trang 171.3 KHÁI NIỆM HIỆU TRƯỞNG
1.3.1 Vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của hiệu trưởng
Tại khoản 1, điều 54, Luật giáo dục (sửa đổi) đã xác định: Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
Điều 19 điều lệ trường Trung học xác định nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng như sau:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường
- Thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường đã quy định tại khoản 3 điều
20 của điều lệ này
- Xây dựng quy hoạc phát triển nhà trường, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng và các cấp có thẩm quyền
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó, đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định
- Quản lý giáo viên, nhân viên, quản lý chuyên môn, phân công công tác kiểm tra , đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên, thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên, ký hợp đồng lao động, tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà nước
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức, xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học lực học sinh, ký xác nhận học bạ, ký quyết định khen thưởng và kỷ luật hoc sinh
- Quản lý tài chính và tài sản của nhà trường
-Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường, thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành, thực hiện công khai đối với nhà trường
Trang 18- Được đào tạo nâng cao trình độ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật
1.3.2 Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của hiệu trưởng trong việc quản lý đội ngũ giáo viên
Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, nên hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong việc quản lý đội ngũ giáo viên Hiệu trưởng là người điều động, phân công, chỉ đạo, kiểm tra sát sao quá trình giáo dục và giảng dạy của giáo viên, là người tạo ra sức hút, chất keo kết dính tập thể sư phạm thành một khối đoàn kết thống nhất, xây dựng tập thể biết học hỏi, kích thích phong trào
tự học, phát hiện bồi dưỡng các nhân tố mới để tạo dựng nòng cốt chuyên môn và
cán bộ kế cận cho công tác quản lý nhà trường
1.4 TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở MỘT TRƯỜNG THPT
1.4.1 Vai trò của giáo dục nói chung và giáo dục bậc trung học phổ thông trong phát triển kinh tế xã hội
1.4.1.1 Vai trò của giáo dục trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ở địa bàn huyện Yên Phong nói riêng
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, là bộ phận cấu thành của đời sống
xã hội và được coi là cơ sở phát triển của hạ tầng kinh tế - xã hội Các nhà xã hội học giáo dục luôn coi giáo dục như một quá trình xã hội hoá liên tục và có tính phổ quát trong sự hiện diện của nó ở tất các chế độ xã hội, các giai đoạn lịch sử nhân loại, không hoàn toàn phụ thuộc vào tính chất, cơ cấu xã hội Trong đó nổi bật lên là sự chăm sóc, giáo dục, bồi dưỡng thế hệ trẻ, xây dựng quan hệ xã hội, quan hệ con người với thế giới xung quanh Điều đó là cơ sở giúp các thế hệ nối tiếp nhau sáng tạo, nâng cao những gì mà nhân loại đã được học về bản thân và thiên nhiên, tất cả những gì cần thiết cho hiện tại và tương lai Vì thế giáo duc được coi là cầu nối từ chỗ không có gì đến chỗ cái gì cũng có, là khai sáng, là vầng trán cộng đồng
Ngày nay, giáo dục được coi là nền móng cho sự phát triển khoa học – kĩ thuật, là động lực của kinh tế và đem lại sự thịnh vượng cho mỗi quốc gia, dân tộc
Trang 19Đảng ta với tầm nhìn mới, tư duy mới, ngay từ Đại hội Đảng VI đã khẳng định: Giáo dục vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta Đến Đại hội Đảng lần thứ VIII, Đảng ta xác định đưa đất nước ta bước vào thời kì công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp
Thực chất công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta là nâng cao năng suất lao động dựa trên phát triển công nghiệp, sử dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đưa đất nước lên một trình độ phát triển mới
Cùng với quyết tâm đưa đất nước ta bước vào thời kì công nghiệp hoá - hiện đại hoá, Đảng ta cũng xác định nhân tố quyết định thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta là nhân tố con người
Trước đây, khi xét đến các nhân tố của sự phát triển, người ta chủ yếu quan tâm đến nguồn lực tài nguyên, vốn tiền bạc thì ngày nay các nhân tố này đứng ở hàng thứ yếu, nhân tố con người được đặt lên hàng đầu Con người trong nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội phải là con người được giáo dục, có khả năng giải quyết một cách sáng tạo, hiệu quả những vấn đề do sự phát triển xã hội đặt ra
Con đường cơ bản để làm tăng giá trị con người phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội chính là phát triển giáo dục theo hướng làm cho mọi người được giáo dục và biết giáo dục Đó mới là con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển bền vững xã hội Một nền giáo dục hướng vào mục đích đó mới giữ được vai trò động lực của sự phát triển
Chính từ quan điểm và cách nhìn nhận về vai trò của giáo dục như trên, Đảng ta đã „„thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu‟‟
Ở địa bàn huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh vai trò của giáo dục đối với việc phát triển kinh tế - xã hội càng đóng vai trò quan trọng hơn bất kỳ vấn đề gì khác
Giáo dục trực tiếp, quyết định thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, đào tạo cán bộ địa phương, bởi mặt bằng dân trí ở một số địa phương trong huyện Yên Phong - Tỉnh Bắc Ninh còn rất thấp Qua khảo sát, tìm hiểu, chúng tôi thấy, tỷ lệ dân số có trình độ THCS chỉ đạt 80%, có trình độ THPT chỉ đạt
Trang 20dưới 70%, cán bộ cấp xã có trình độ THPT trở lên chỉ đạt 55% trở lên Giáo dục có
nhiệm vụ truyền đạt khoa học kĩ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nhân dân trong
việc canh tác, sản xuất Ngoài nhiệm vụ chính là giảng dạy - học tập, các nhà trường
còn là trung tâm văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thể thao , là nơi giáo dục, tuyên
truyền đường lối chính sách của đảng, pháp luật của nhà nước v.v
1.4.1.2 Vị trí và vai trò của giáo dục bậc trung học phổ thông trong Hệ thống giáo
dục quốc dân và trong phát triến kinh tế - xã hội ở địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh
Điều 2 trong điều lệ trường THPT đã xác định vị trí của trường THPT trong
hệ thống giáo dục quốc dân như sau: Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông
của hệ thống giáo dục quốc dân, trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con
dấu riêng
Điều 27 Luật giáo dục đã xác định: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp
học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kĩ năng cơ
bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống, tham gia xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc
Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có
những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy
năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao học, trung
cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Giáo dục bậc trung học ở huyện Yên Phong đã góp phần quan trọng trong
việc phát triển kinh tế – xã hội bằng việc: đào tạo cán bộ nguồn cho địa phương,
hướng dẫn người dân áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất, giáo dục tuyên
truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước Giáo dục trung học
phổ thông có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đào tạo (giai đoạn cuối của học
Trang 21vấn phổ thông) đội ngũ tri thức cho xã hội về các mặt văn hoá, văn nghệ, khoa học,
kĩ thuật, quản lý kinh tế, xã hội
1.4.2 Vai trò của giáo viên trong giáo dục
Mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục nước ta hiện nay là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Phát triển giáo dục đào tạo tác động trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, tạo lập nguồn vốn con người, nguồn lực quan trọng nhất của quá trình phát triển đất nước
Đối với ngành giáo dục - đào tạo, nhân tố con người chính là đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là người trực tiếp thực thi hàng ngày các mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục đào tạo ở các trường, các cơ sở giáo dục - đào tạo, đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục
Ở nước ta, từ xưa người giáo viên đã được nhân dân ta yêu mến ca ngợi:
„„không thầy đố mày làm nên”, „„muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy‟‟ Ngày nay, Đảng và nhà nước luôn coi đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng cốt cán trong sự nghiệp giáo dục, là chiến sĩ cách mạng trên mặt trận tư tưởng, văn hoá Có trách nhiệm truyền bá cho thế hệ trẻ lý tưởng và đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa văn hoá dân tộc và loài người Khơi dậy trong người học những phẩm chất cao quý và những năng lực sáng tạo để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói: „„Nhiệm vụ giáo dục là rất quan trọng và
vẻ vang, vì nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục‟‟, và Người cũng xác định
„„Nhiệm vụ của các cô giáo, thầy giáo là rất quan trọng và rất vẻ vang‟‟
Ngày nay, đất nước ta đang bước vào thời kỳ phát triển mới theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, ngành giáo dục đào tạo đang đứng trước những cơ hội mới, đồng thời cũng phải đối đầu với nhiều thách thức mới Đội ngũ giáo viên ngày nay đã thay đổi vai trò, không còn là người giữ vai trò độc tôn trong việc „„rót‟‟ kiến thức cho học sinh, họ đóng vai trò chủ đạo trong tổ chức, điều khiển, hướng dẫn
Trang 22tính tự giác, chủ động, sáng tạo tìm tòi kiến thức để hình thành và phát triển nhân cách con người mới ở nước ta như tinh thần Nghị quyết TW2 khoá 8 của Đảng đã
đề ra Đánh giá vai trò của người thầy trong sự nghiệp giáo dục - đào tạo, Đảng ta
đã khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh”, đồng thời xác định khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục phải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản lý giáo dục về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Cụ thể hoá chủ trương của Đảng, luật giáo dục (sửa đổi) năm 2005 của nước ta tại điều 15 đã chỉ rõ vai trò và trách nhiệm của nhà giáo:
- Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục
- Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học
- Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình, giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học
1.4.3 Tầm quan trọng của việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên
Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục - đào tạo ở các nhà trường, các
cơ sở giáo dục, chất lượng đội ngũ giáo viên tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dục - đào tạo Muốn có trò giỏi, phải có thầy giỏi Khâu then chốt của chiến lược phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũ người thầy Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói
„„Thầy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu‟‟ Không thể có trò giỏi, nếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết TW2 khoá VIII đã chỉ rõ: Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Bởi vậy ngành GD - ĐT coi xây dựng đội ngũ giáo viên chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của quá trình đổi mới nền giáo dục - đào tạo nước nhà
Giáo dục - đào tạo hiện nay được tiến hành trong thời đại cách mạng khoa học – công nghệ phát triển rất mạnh mẽ, thời đại của những giá trị nhân văn tốt đẹp, của trí tuệ cao và của những „„bàn tay vàng‟‟ nguồn gốc trực tiếp của việc tạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần chất lượng cao Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện
Trang 23đại hoá ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải có con người rất mực trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa, giàu lòng yêu nước, có trình độ kiến thức hiện đại và kĩ năng thành thạo, có khả năng sáng tạo và làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trường thế giới Để tạo ra nguồn lực con người với những phẩm chất và nhân cách như vậy khâu then chốt trong chiến lược giáo dục - đào tạo phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tập trung xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên có chất lượng cao về cả số lượng, cơ cấu, phẩm chất, trình độ và năng lực
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của ban Bí thư về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đã nhận định: „„ Những năm qua, chúng ta xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi sự nghiệp cách mạng của đất nước Tuy nhiên, trước những yêu cầu đổi mới của sự phát triển giáo dục trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có những hạn chế, bất cập Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên hiện có chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội .‟‟ Tình hình trên đòi hỏi phải tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt Vừa mang chiến lược lâu dài nhằm thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 và chấn hưng đất nước
Ai cũng thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể phát triển vượt cao hơn tầm những giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo có một vị trí cực kì quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hướng vào phục vụ cho yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá, đưa nước ta đi tới các lộ trình “ đón đầu” đuổi kịp các nước tiên tiến Do đó vấn đề nghiên cứu xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói
Trang 24chung, đội ngũ giáo viên các trường Trung học phổ thông nói riêng trong chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo có ý nghĩa, tầm quan trọng và tính cấp bách đặc biệt
1.4.4.Những yêu cầu chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THPT
Đánh giá giáo viên theo Chuẩn thực chất là đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên Năng lực nghề nghiệp biểu hiện ở phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực sư phạm của người giáo viên
Năng lực sư phạm là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của hoạt động giáo dục và dạy học, đảm bảo cho hoạt động này có kết quả Theo Chương II Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học, ngoài yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, còn nêu ra 5 loại năng lực sư phạm cơ bản của người giáo viên, bao gồm: năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; năng lực dạy học; năng lực giáo dục; năng lực hoạt động chính trị xã hội; năng lực phát triển nghề nghiệp
Đánh giá giáo viên theo Chuẩn là một quá trình thu thập các minh chứng thích hợp và đầy đủ nhằm xác định mức độ năng lực nghề nghiệp của giáo viên Đánh giá giáo viên theo Chuẩn đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản trong suy nghĩ của giáo viên, hiệu trưởng và cán bộ quản lý giáo dục: đánh giá giáo viên theo Chuẩn không phải chủ yếu để bình xét danh hiệu thi đua hằng năm, mà
là xem xét những gì giáo viên phải thực hiện và đã thực hiện được, những gì giáo viên có thể thực hiện được Trên cơ sở đó khuyến cáo giáo viên xây dựng chương trình, kế hoạch tự rèn luyện, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp
1.4.5 Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc xây dựng đội ngũ giáo viên trường THPT Yên phong số 2 đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
Đội ngũ giáo viên trường THPT Yên phong số 2 là lực lượng nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục - đào tạo ở cấp cơ sở, có nhiệm vụ trực tiếp thực hiện mục tiêu đào tạo những thanh niên học sinh ở địa bàn các xã thuộc vùng sâu, vùng
xa của huyện Yên Phong đáp ứng mục tiêu giáo dục chung, phát triển toàn diện về
Trang 25đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Sau 6 năm được thành lập trong thời kì thực hiện đổi mới giáo dục, đội ngũ giáo viên trường TH PT Yên Phong số 2 từng bước phát triển cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu đáp ứng yêu cầu giáo dục - đào tạo, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương Tuy nhiên, trước yêu cầu đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đội ngũ giáo viên của nhà trường còn bộc lộ nhiều bất cập, hạn chế, nhất là về chuyên môn nghiệp vụ chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục,
đa số vẫn dạy theo lối còn nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành của người học
Xuất phát từ cơ sở lý luận và đặc điểm thực tế của đội ngũ nhà trường, nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng và nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo của nhà trường, việc tập trung nghiên cứu xây dựng các biện pháp quản lý nhằm xây dựng, phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp vừa là yêu cầu khách quan vừa mang tính cấp thiết và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Bởi lẽ, chỉ có xây dựng đội ngũ giáo viên chất lượng cao mới tạo ra nhân tố và động lực trực tiếp để nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
Trang 26KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong nền kinh tế thị trường, xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển như vũ bão
về khoa học kỹ thuật và công nghệ, hiện nay trường THPT Yên Phong số 2 trở thành cơ sở giáo dục đáp ứng mọi nhu cầu của người học, từng bước xây dựng xã hội học tập, học suốt đời trên địa bàn
Để tổ chức tốt việc dạy học và ứng dụng khoa học - công nghệ trong nhà trường nhất thiết phải phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có chuyên môn nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp Đây là yếu tố quyết định đến việc xây dựng trường THPT Yên Phong số 2 trở thành:
“…nơi mà ai có nhu cầu học tập đều tìm thấy ở đó một tổ chức hoạt động giáo dục
có nội dung học, hình thức học mà mình hài lòng nhất, giúp mình thêm những hiểu biết cần thiết để hòa nhập với cộng đồng, mưu cầu hạnh phúc…”
Quản lý đội ngũ giáo viên tại trường THPT Yên Phong số 2 theo định hướng
chuẩn nghề nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Đặc điểm của ngành học, yêu cầu của ngành học, nguồn lực đầu tư, sự tác động từ các yếu tố cơ chế quản lý của ngành và địa phương cũng như sự phối hợp của các cơ quan, ban ngành liên quan,
sự cố gắng nỗ lực của đội ngũ giáo viên trong nhà trường…Quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Yên Phong số 2 là một hoạt động phức hợp mang tính khoa học,
hệ thống và là yêu cầu cấp thiết đối với nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục,
nó có ý nghĩa quan trọng, tạo động lực tăng trưởng kinh tế và tiến bộ trên địa bàn, thúc đẩy việc ứng dụng khoa hoc – công nghệ vào trong thực tế đời sống và lao động, sản xuất của nhân dân
Để quản lý đội ngũ giáo viên tại trường THPT Yên Phong số 2 theo định hướng chẩn nghề nghiệp có hiệu quả cần thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nội dung quản lý giáo viên theo quan điểm, yêu cầu, tham khảo kinh nghiệm quản lý đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa của các nước trên thế giới Thực hiện đồng bộ từ việc quy hoạch, kế hoạch, chỉ đạo, thực hiện, kiểm tra đánh giá việc quản lý đội ngũ giáo viên tại trường THPT Yên Phong số 2, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ 2
(TỪ 2005-2011)
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
Trường THPT Yên Phong số 2, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh được thành lập năm 2004 ,là một trong những trường THPT mới được thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.Cơ sở vật chất đang trong thời gian xây dựng tốc độ phát triển nhà trường nhanh Trang thiêt bị phục vụ cho các phòng ban chức năng còn thiếu nhiều so với yêu cầu
Trường nằm trên địa bàn xã Yên Trung là vùng quê nghèo thuộc vùng trũng
về giáo dục của huyện, xa trung tâm huyện kinh tế văn hóa chậm phát triển có nhiều
tệ nạn xã hội như cờ, bạc lô đề trật tự an ninh còn nhiều phức tạp so với các xã trong huyện
Chất lượng đầu vào của học sinh thuộc vào tốp thấp nhất trong tỉnh, hổng kiến thức cơ bản nhiều Thái độ và động cơ học tập của nhiều học sinh và gia đình không đúng đắn phó mặc con cái cho nhà trường
Đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ cả về tuổi đời, tuổi nghề:
+ Tuổi đời trung bình: 27 tuổi
+ Tuổi nghề trung bình: 4,5 tuổi
- Tổng số học sinh : 1515 em
Tổng số cán bộ giáo viên: 94 đồng chí trong đó:
- Ban giám hiệu: 04 đồng chí
- Hành chính: 09 đồng chí
- Giáo viên 81 đồng chí, 100% trình độ đạt chuẩn, trong đó có (7 thạc sỹ, 64 đại học)
2.2 QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ 2
Trường THPT Yên Phong số 2 được thành lập vào ngày 20/11/2004 theo quyết định số 186/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh Trường nằm ở
Trang 28phía Tây Nam huyện Yên Phong thuộc địa bàn khó khăn của tỉnh Nhà trường được thành lập thể hiện sự quan tâm chăm lo của cấp uỷ, chính quyền từ tỉnh đến huyện đối với sự nghiệp giáo dục - đào tạo của huyện Yên Phong, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của con em nhân dân trong huyện
Sau khi được thành lập, nhà trường đã thu hút được hầu hết học sinh tốt nghiệp THCS của 5 xã vùng sâu, vùng xa vào học Trung học phổ thông Đây là một điều kiện rất thuận lợi cho các em, bởi từ các năm học trước đó các em phải đi học
xa nhà 10km - 15km
Năm học đầu tiên mới thành lập (2004-2005), nhà trường chưa có học sinh, mới chỉ có bộ khung gồm 1 đồng chí hiệu trưởng, 1 kế toán và 1 thủ quỹ Năm thứ hai trường được bổ sung thêm 21 thầy cô giáo được tách từ trường THPT Yên Phong số 1 và tuyển được 450 học sinh khóa 1 Cơ sở vật chất của nhà trường chưa
có gì, phải học nhờ trường THCS Yên Trung với 5 phòng học tạm, chia làm 2 ca, không có phòng làm việc của BGH và các phòng ban chức năng Đội ngũ cán bộ giáo viên mang theo nhiệt huyết tuổi trẻ, tâm huyết nghề nghiệp khát khao được cống hiến và khẳng định mình Thầy trò nhà trường từng bước vượt qua những khó khăn của thủa ban đầu lập nghiệp Cả trường khi đó chỉ có 2 đảng viên, không có Chi bộ Đảng phải sinh hoạt ghép với chi bộ trường THPT Yên Phong số1
Năm học 2007-2008 trường chuyển về địa điểm hiện tại, với quy mô:
- Tổng diện tích: 2,4 ha
- Một nhà hiệu bộ 3 tầng khang trang; 1 khu lớp hoc 4 tầng với 32 phòng học kiên cố có đủ quạt mát, ánh sáng; 1 nhà tập đa năng; 2 phòng thư viện; 2 phòng máy tính có kết nối intenet; các phòng thí nghiệm; phòng học bộ môn với đầy đủ trang thiết bị hiện đại để phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh
2.3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN NAY
Sau 6 năm được thành lập, trong điều kiện còn gặp khó khăn từ nhiều phía ở một đơn vị thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn, song nhờ sự quan tâm sâu sắc, lãnh đạo, chỉ đạo sát sao, kịp thời của huyện uỷ, UBND huyện Yên Phong, Sở GD-ĐT
Trang 29Bắc Ninh, Đảng uỷ, UBND các xã nơi trường đóng, sự quan tâm chăm lo của các doanh nghiệp trẻ trên địa bàn, nhận thức về giáo dục của nhân dân và nhiều bậc phụ huynh học sinh đã có chuyển biến tiến bộ, sự nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn của toàn thể thày và trò, nhà trường đã có nhiều cố gắng chỉ đạo thực hiện đạt các mục tiêu, nhiệm vụ:
- Đảm bảo nhiệm mục tiêu phát triển và duy trì sĩ số học sinh, Kỉ cương nền nếp trong các hoạt động giáo dục được giữ vững và tăng cường, tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh
- Chất lượng giáo dục toàn diện, nhất là chất lượng giáo dục văn hoá đã có chuyển biến tiến bộ: Tỷ lệ học sinh khá giỏi từng bước được nâng lên, Các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được đẩy mạnh với nhiều nội dung và hình thức phong phú phù hợp với đặc điểm tâm lí học sinh, góp phần tích cực trong việc thu hút học sinh đến trường và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
- Phong trào thi đua dạy tốt - học tốt được các thầy, cô giáo và học sinh tích cực hưởng ứng Phong trào tự học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được chỉ đạo nghiêm túc, thực hiện đạt kết quả
- Thành tích nổi bật
Từ năm học 2007 – 2008, nhà trường liên tục đạt danh hiệu trường Tiên tiến cấp tỉnh, Chi bộ đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch, vững mạnh, Công đoàn vững mạnh, Đoàn thanh niên tiên tiến Trường nhận được nhiều giấy khen, bằng khen của các cấp lãnh đạo theo ngành dọc từ trung ương đến địa phương và thực sự đã khẳng định được thương hiệu của nhà trường, chiếm được niềm tin trong nhân dân huyện Yên Phong
+ Mỗi năm có từ 07 - 12 đồng chí đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh,
20 - 30 đồng chí đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường, có từ 07 – 10 đồng chí đạt danh hiệu chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, cấp tỉnh
+ Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp, đại học, cao đẳng ngày càng tăng
2 4 TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
- Nội dung khảo sát:
+ Khảo sát toàn diện các nội dung liên quan đến đội ngũ giáo viên: Số lượng,
cơ cấu, trình độ, giới tính, tuổi đời, tuổi nghề, năng lực theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp ( bảng 3,4)
Trang 30+ Khảo sát các nội dung liên quan đến việc tự đánh giá bản thân của đội ngũ giáo viên về các mặt: Phẩm chất; Kiến thức; Kỹ năng sư phạm
- Cách thức khảo sát:
+ Căn cứ vào biểu tổng hợp thống kê qua các năm học.( bảng 2, 3)
+ Lập phiếu để giáo viên tự đánh giá theo các tiêu chí và thang điểm cụ thể theo yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
+ Tổng hợp kết quả tự đánh giá của giáo viên để phân tích và đánh giá thực trạng của đội ngũ
2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GV TRƯỜNG THPT YÊN
PHONG SỐ 2 (Đi sâu điều tra, phân tích tình hình giáo viên của trường theo yêu
cầu chuẩn nghề nghiệp )
2.5.1 Về quy mô phát triển:
- Tình hình giáo viên diễn biến kể từ khi thành lập đến nay
Sau 6 năm học kể từ khi được thành lập, số lớp, học sinh ngày một tăng, do
đó số lượng giáo viên cũng được tăng qua mỗi năm học ( số liệu – bảng 1 ):
Năm học số lượng học sinh Số lượng Giáo viên Ghi chú
Trang 312.5.2 cơ cấu đội ngũ giáo viên
- Về cơ cấu đội ngũ theo giới tính, chính trị, tuổi đời, tuổi nghề ( bảng 2 )
TT Đội ngũ T.S Giới tính Chính trị Tuổi đời ( tuổi ) Tuổi nghề( năm)
Người Nam Nữ Đảng
viên
Đoàn viên
Dưới
30
Từ 31-
Tuổi Nghề bình quân
Biên chế
Hợp đồng
CB quản
lí
Thạc
sỹ
Đại học
Cao đẳng
Qua bảng thống kê (bảng 2, 3) dễ dàng nhận thấy, đội ngũ giáo viên trường
Trung học phổ thông Yên Phong số 2 hầu hết là giáo viên mới ra trường, có tuổi đời
trẻ và tuổi nghề còn quá ít Các đồng chí được đào tạo ở các trường Đại học trong
những năm gần đây một cách bài bản, chính quy, tiếp cận được với kiến thức,
phương pháp hiện đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông
Trang 32Tuy nhiên, cũng dễ dàng nhận thấy, đội ngũ giáo viên của đơn vị còn thiếu về kinh nghiệm, nghiệp vụ
- Lập phiếu điều tra đánh giá đội ngũ qua các tiêu chí:
+ Phiếu số 1: đánh giá về phẩm chất của ĐNGV (bảng 4) bao gồm 04 tiêu
chuẩn và 12 tiêu chí
+ Phiếu số 2: đánh giá về kiến thức của ĐNGV ( bảng 5) bao gồm 3 tiêu
chuẩn và 11 tiêu chí
+ phiếu số 3: đánh giá về kĩ năng sư phạm của ĐNGV (bảng 6) bao gồm 5
tiêu chuẩn và 32 tiêu chí
- Cách thức cho điểm : cho điểm từng tiêu chí, đánh giá theo thang điểm
( mức thấp nhất:1 điểm, mức cao nhất 5 điểm)
- Cách thức tiến hành điều tra:
+ Gửi 3 loại phiếu để giáo viên tự đánh giá theo các tiêu chuẩn và tiêu chí: tổng số giáo viên được hỏi ý kiến là 81 người
+ Sau khi các cá nhân tự đánh giá các tổ chuyên môn tập hợp kết quả, mỗi tập hợp phiếu tính điểm theo từng tiêu chí( lấy 2 số thập phân)
Kết quả cụ thể như sau
Trang 33- Phiếu số 1:Đánh giá phẩm chất của đội ngũ giáo viên( Bảng 4):
BQ
1.Chấp hành tốt chủ trương chính sách,pháp luật của Đảng và Nhà nước
1.1-Tham gia tổ chức các hoạt động xã hội, phong trào của trường, của địa
1.2.Vận dụng một cách thích hợp và có sáng tạo các quy định cơ bản của Pháp
luật, chủ trương và chính sách của Đảng, Nhà nước, Ngành 4,40 1.3.Vận động mọi người chấp hành pháp luật, chủ trương và chính sách của
2 Yêu nghề, thương yêu học sinh
2.1.Vận dụng sáng tạo các phương pháp dạy học phong phú để đáp ứng các
hoàn cảnh và học lực riêng biệt của học sinh 4,43 2.2.Lựa chọn và áp dụng các kế hoạch giảng bài và hoạt động học tập phù hợp
với đặc điểm của học sinh 4,26 2.3 Chủ động đề ra các hoạt động nâng cao nghiệp vụ chuyên môn và cải thiện
việc học tập của học sinh 4,12
3 Tinh thần trách nhiệm trong công tác, đoàn kết hợp tác với đồng nghiệp
3.1 Hoàn thành các công việc được giao đúng yêu cầu thời hạn 4,61 3.2 Tuyên truyền lối sống trung thực, giản dị và lành mạnh 4,57 3.3 Tự đánh giá bản thân và đồng nghiệp để cải tiến công tác dạy học 4,33
Trang 34-Phiếu số 2: đánh giá kiến thức( bảng 5)
Tiêu chí Điểm
BQ
1 Kiến thức khoa học cơ bản
1.1- Có đủ kiến thức chuyên môn được đào tạo 4,45 1.2- Có đủ kiến thức và kĩ năng để dạy môn học được phân công 4,48 1.3- Có đủ kiến thức và kĩ năng để dạy cho các đối tượng học sinh khác nhau 4,24 1.4- Có kiến thức và ứng dụng công nghệ thông tin vào việc chuẩn bị giảng
dạy
2,82
2 Kiến thức về giáo dục học, tâm lý học và phương pháp giảng dạy
2.1- Hiểu và vận dụng tốt các kiến thức về tâm lý học sư phạm lứa tuổi 4,25 2.2- Hiểu và vận dụng tốt các kiến thức cơ bản về giáo dục học đại cương 4,15 2.3- Hiểu và vận dụng tốt các kiến thức cơ bản về quản lý lớp học 4,20 2.4- Có kiến thức và vận dụng tốt các phương pháp dạy học phù hợp với cấp
3 Kiến thức về chính trị, kinh tế và xã hội địa phương
3.1- Hiểu rõ về tình hình kinh tế - xã hội, đời sống phong tục tập quán địa
phương nơi trường đóng
4,21
3.2- Liên hệ với tình hình kinh tế - xã hội, đời sống phong tục tập quán địa
phương nơi trường đóng khi giảng bài
3,95
Trang 35
-Phiếu số 3:đánh giá Kĩ năng sư phạm ( Bảng 6 ):
tích cực chủ động học tập của học sinh 4,18 1.4- Giáo án thể hiện sự lựa chọn và sử dụng có hiệu quả đồ dùng dạy
1.5- Giáo án thể hiện các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập
1.6- Giáo án thể hiện sự phân bố thời gian hợp lý các hoạt động 4,25
2 Tiến hành giảng dạy
2.1- Giảng dạy nội dung bài học chính xác, trình bày bài giảng rõ ràng 4,54 2.2- Giảng giải với nhịp độ thích hợp theo một trình tự hợp lý 4,32 2.3- Biết tổ chức các hoạt động dạy học nhằm duy trì hứng thú học tập
Trang 363.5- Tổ chức đi thực tế 2,01
4 Thiết bị giảng dạy
4.1- Tranh ảnh, bản đồ, sách giáo khoa 4,28
5 Kiểm tra đánh giá
5.1- Lý thuyết cơ bản về kiểm tra đánh giá học sinh 4,38 5.2- Quy trình và kĩ thuật ra đề kiểm tra tự luận 4,16 5.3- Quy trình và kĩ thuật ra đề kiểm tra trắc nghiệm 3,95 5.4- Cách đánh giá khả năng ứng dụng kiến thức của học sinh vào cuộc
5.5- Cách đánh giá hạnh kiểm 4,39 5.6- Cách chọn hình thức phù hợp nhất để đánh giá từng loại hình học tập 4,14
Từ kết quả khảo sát trên đây cho phép đánh giá đội ngũ giáo viên của trường THPT Yên Phong số 2 như sau:
Trang 37ngũ giáo viên của nhà trường hầu hết là giáo sinh mới ra trường nhưng đã thể hiện được ý thức giác ngộ chính trị cao, tin tưởng vào đường lối, chính sách của Đảng, trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa Điều đó thể hiện:
- Có 20% giáo viên là đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam, 70% giáo viên là đảng viên dưới 30 tuổi
- 80% giáo viên là đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
- 100% giáo viên tham gia tổ chức Công đoàn
Từ ý thức giác ngộ lý tưởng XHCN, đội ngũ giáo viên của nhà trường đã xác định được ý thức và trách nhiệm nghề nghiệp đúng đắn, thể hiện lòng yêu nghề mến trẻ, thực sự tâm huyết với nghề nghiệp
+ Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Phẩm chất đạo đức của đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Yên Phong số 2 được thể hiện là gắn bó với nghề dạy học, có sự quan tâm và trách nhiệm trước học sinh, không có biểu hiện thương mại hoá trong giáo dục Tuyệt đại
bộ phận giáo viên của nhà trường luôn thể hiện tính gương mẫu trong giảng dạy và sinh hoạt, Có lối sống lành mạnh, giản dị, chân thành và thường xuyên quan tâm giúp đỡ nhau
+ Phẩm chất về ý chí
Bên cạnh những phẩm chất về chính trị, đạo đức, đội ngũ giáo viên của nhà trường cũng đã thể hiện được là những con người sống có bản lĩnh, biết phân biệt phải trái, đúng, sai, biết ủng hộ cái tốt, lên án cái xấu Sống có ý thức tổ chức kỉ luật, tuân thủ theo nguyên tắc nhưng cũng biết vận dụng mềm dẻo, sáng tạo Biết thông cảm với hoàn cảnh khó khăn của đơn vị, biết khắc phục khó khăn, nỗ lực phấn đấu vươn lên để hoàn thiện nhân cách, hoàn thành nhiệm vụ
Có thể nhận xét rằng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Yên Phong số 2 có nhiều phẩm chất tốt cả về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, phẩm chất ý chí Họ luôn đoàn kết, gắn bó với nhau, xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh
Trang 38- Về kỹ năng chủ yếu của đội ngũ giáo viên
+ Kĩ năng dạy học
Phần lớn giáo viên trong trường đã thể hiện được tính độc lập tự thiết kế và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với đặc trưng, nội dung bộ môn và phù hợp với đối tượng Giáo viên đã thực hiện khá tốt công tác soạn bài giảng, giáo án trước khi lên lớp, thực hiện chu đáo các bước lên lớp và quản lý giờ lên lớp chặt chẽ, biết hướng dẫn cho học sinh sử dụng tài liệu học tập Đã tổ chức được các hoạt động giảng dạy, giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh theo hướng đổi mới phương pháp giảng dạy Đã chú trọng đến sử dụng đồ dùng, thiết bị Đã tổ chức được các hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém
Tuy nhiên, một bộ phận giáo viên của trường khả năng sử dụng thiết bị dạy học còn lúng túng, dạy học vẫn nặng về phương pháp cổ truyền, đọc - chép là chính
Và phần lớn giáo viên chưa đổi mới hình thức, nội dung kiểm tra, đánh giá, nên hiệu quả chất lượng chưa cao
+ Kĩ năng giáo dục
Đội ngũ giáo viên của nhà trường đã biết gắn công tác giáo dục tình cảm, ý thức của học sinh vào bài giảng, môn học của mình phụ trách, biết làm công tác giáo dục cá biệt trong qúa trình giáo dục Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm hoạt động khá đồng bộ và có tinh thần trách nhiệm cao, một mặt am hiểu chức trách, nhiệm
vụ, mặt khác đã biết kết hợp với nhiều tổ chức, lực lượng trong trường, nhất là với BCH đoàn trường để tìm ra nhiều hình thức hoạt động giáo dục, rèn luyện, tu dưỡng học sinh Vì vậy, học sinh nhà trường luôn giữ được ý thức tổ chức kỷ luật trong học tập, rèn luyện, có sức đề kháng trước các tệ nạn xã hội Nhiều năm nay, trong trường không xảy ra tệ nạn nghiện hút, đánh nhau
Tuy nhiên, chiều sâu và hiệu quả công tác giáo dục cần được xem xét và làm tốt hơn theo từng đối tượng, từng thời điểm
+ Kĩ năng nghiên cứu khoa học
Hàng năm, nhà trường vẫn tổ chức, động viên giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học, song số lượng giáo viên tham gia còn rất hạn chế và chất lượng các đề tài
Trang 39chưa cao, mới chỉ dừng lại ở các sáng kiến kinh nghiệm về công tác giáo dục đạo đức học sinh, công tác chủ nhiệm, bàn về đổi mới phương pháp dạy học áp dụng trong phạm vi trường
+ Kĩ năng tự học
Xuất phát từ đặc điểm: 70% giáo viên là giáo viên mới ra trường, trong khi
sự nghiệp giáo dục đòi hỏi ngày càng cao cả về mục tiêu, nội dung, phương pháp, cho nên ngoài hình thức tổ chức học tập theo các lớp hoặc các chuyên đề tập trung, thì kế hoạch và chỉ tiêu tự học của giáo viên cũng được đặt ra với yêu cầu cao Phần lớn, giáo viên trong trường đã không ngừng tự học vươn lên về mọi mặt để hoàn thiện bản thân Và được các tổ chuyên môn chỉ đạo tập trung vào việc tự học, tự bồi dưỡng ở các nội dung về: Tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, trau dồi về nghiệp vụ sư phạm, phương pháp dạy học vv
Từ kết quả khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên trường THPT Yên Phong số
2 như trên có thể thấy được những mặt mạnh và mặt yếu của đội ngũ như sau:
- Mặt mạnh của đội ngũ giáo viên
+ Lực lượng cơ bản là trẻ khoẻ: Có tuổi đời, tuổi nghề còn thấp, ưu
điểm nổi bật là: Có tri thức cơ bản, hiện đại, Nhiệt tình, năng động sáng tạo
+ Về phẩm chất đạo đức: Chấp hành tốt chủ trương chính sách, pháp
luật của đảng và nhà nước, Yêu nghề dạy học, thương yêu học sinh, Có tinh thần trách nhiệm trong công tác, Đoàn kết hợp tác với đồng nghiệp và có ý tự học tập bồi dưỡng để vươn lên
+ Về kiến thức: Hầu hết các đồng chí đều có kiến thức khoa học cơ bản
của bộ môn được được đào tạo, có kiến thức về giáo dục học, tâm lý học và phương pháp giảng dạy bộ môn
+ Về kĩ năng sư phạm: Có ý thức chuẩn bị bài giảng, nhất là bài soạn, giáo
án Giảng dạy nội dung bài học chính xác, trình bày bài giảng rõ ràng, biết tổ chức các hoạt động dạy học nhằm duy trì hứng thú học tập của học sinh
Trang 40- Mặt yếu của đội ngũ giáo viên
+ Trong đơn vị, số giáo viên giỏi, đầu đàn về chuyên môn còn ít, bởi chủ yếu
là giáo viên mới ra trường, nên việc học tập trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau về chuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế
+ Kiến thức về chính trị, địa phương, hiểu biết về xã hội của nhiều giáo viên mới ra trường còn hạn hẹp
+ Kinh nghiệm giảng dạy, năng lực sư phạm của nhiều đồng chí còn hạn chế, nhất là trong việc sử dụng các thủ thuật giúp học sinh củng cố và mở rộng kiến thức, sử dụng các phương pháp và thủ thuật để học sinh mạnh dạn tự tin tiếp thu kiến thức, hoặc là trong việc giáo dục, giúp đỡ học sinh cá biệt, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vv
+ Đại bộ phận giáo viên là người ở địa phương khác đến công tác, sau khi hoàn thành nghĩa vụ về thời gian lại xin thuyên chuyển, nên hàng năm có sự biến động, mất tính ổn định trong đội ngũ
+ Đơn vị thuộc địa bàn vùng sâu, vùng xa trung tâm, nên việc giao lưu học hỏi với các đơn vị bạn cũng rất hạn chế, những thông tin về chính trị, xã hội không được cập nhật thường xuyên
+ Đời sống sinh hoạt của giáo viên còn nhiều khó khăn, đồng lương không
đủ sống, giá cả thị trường luôn biến động Bên cạnh đó mặt trái của cơ chế thị trường tác động đã làm cho một bộ phận giáo viên của nhà trường chưa thực sự tận tâm, trách nhiệm với nghề nghiệp
2.6 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT YÊN PHONG SỐ 2 TRONG THỜI GIAN