1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10 SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN

73 3,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 10,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài Môn học thực chất là hệ thống những khái niệm khoa học, quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn gồm ba thành tố: khái niệm khoa học, học và dạy. Quang, 2000 Học tập là quá trình nhận thức tích cực của chủ thể học tập. Trong quá trình học tập, học sinh vừa là đối tượng, khách thể của hoạt động dạy, vừa là chủ thể nhận thức, chủ thể chiếm lĩnh tri thức của quá trình dạy. Phương pháp học là phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh khái niệm khoa học phản ánh đối tượng của nhận thức. Học tập là quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Chiếm lĩnh khái niệm khoa học có thể hiểu là tái tạo khái niệm cho bản thân, thao tác với nó, sử dụng nó như công cụ phương pháp để chiếm lĩnh những khái niệm khác hoặc để mở rộng đào sâu thêm chính khái niệm đó ở trình độ lý thuyết cao hơn. Quang, 2000 Khái niệm sinh học đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học sinh học. Toàn bộ những kiến thức học sinh lĩnh hội được thực chất là hệ thống các khái niệm, từ đó hình thành nên các qui luật sinh học. Trong dạy học sinh học, giáo viên phải hướng dẫn học sinh đi từ các sự vật, hiện tượng riêng lẻ rồi khái quát hóa thành các khái niệm sinh học, trên cơ sở đó hình thành qui luật sinh học và học thuyết sinh học. Báo, 2003. Việc học tập chỉ đạt kết quả khi học tập khái niệm trong hệ thống các khái niệm liên hệ với nhau Cùng với sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ, kiến thức khoa học ngày càng được mở rộng. Từ thực tế đó, đã làm nảy sinh mâu thuẫn giữa khối lượng tri thức phát triển với thời lượng học tập của học sinh trong quá trình dạy học không tăng. Vấn đề này đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh. Các phương pháp dạy học mới với quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nhằm rèn luyện cho học sinh tính tích cực, tự chủ, năng động, sáng tạo; hình thành cho các em những kĩ năng xử lí kiến thức, tự các em biết thu thập, xử lí và vận dụng thông tin qua hướng dẫn của giáo viên, từ đó phát triển tư duy của học sinh. Xu hướng phát triển phương pháp dạy học hiện nay là phương pháp dạy học theo hướng sơ đồ hóa kiến thức. Kiến thức khoa học phát triển như vũ bão, năng lực nhận thức của học sinh có hạn vì thế đơn giản hóa các kiến thức dưới dạng sơ đồ sẽ giúp học sinh dễ dàng lĩnh hội kiến thức. Mặt khác, nội dung chương trình sinh học THPT được sắp xếp theo cấu trúc hệ thống: kiến thức trước làm nền tảng cho kiến thức sau. Do đó trong quá trình dạy học sinh học, giáo viên phải biết hướng học sinh của mình vào việc hình thành các khái niệm sinh học và liên kết các khái niệm thành các hệ thống trong toàn bộ các chương. Sự hình thành khái niệm sinh học có ý nghĩa đối với việc tiếp thu kiến thức sinh học và phát triển năng lực ở học sinh. Sự hình thành mỗi khái niệm trong quá trình dạy học là cả một quá trình lâu dài dưới sự chỉ đạo của giáo viên. Vậy những khái niệm sẽ được hình thành như thế nào? Vì số lượng khái niệm sinh học mà học sinh cần lĩnh hội không phải ít, trong khi đó trình độ kiến thức, năng lực nhận thức của học sinh có hạn, do đó các khái niệm không thể hình thành đầy đủ ngay một lúc mà phải được phát triển tuần tự. Quá trình phát triển khái niệm phải đi đôi với vốn tri thức, năng lực trí tuệ và sự phát triển thế giới quan ở học sinh. Vì vậy nếu giáo viên không có một phương pháp nhất định thì việc hình thành được khái niệm cho học sinh không phải là điều dễ dàng. Sau khi học xong một bài hay một chương, có thể có học sinh không hiểu hoặc hiểu không hoàn toàn các khái niệm, có khi không diễn đạt lại được khái niệm hoặc diễn đạt không đầy đủ, không thể liên hệ được các khái niệm lại với nhau. Câu hỏi được đặt ra là: “làm cách nào để học sinh nắm được chính xác các khái niệm và biết được cách liên hệ giữa các khái niệm trong toàn bộ bài đã học?”. Một phương pháp mới sẽ giúp người giáo viên tổ chức cho học sinh nhận biết các khái niệm, tổ chức các khái niệm theo hệ thống đó là sử dụng “ sơ đồ khái niệm”. Dạy học bằng sơ đồ khái niệm sẽ giúp giáo viên hình thành kiến thức mới ở học sinh một cách có hệ thống. Dựa vào sơ đồ khái niệm, học sinh sẽ biết được các khái niệm nào là mấu chốt cần ghi nhớ. Thông qua sơ đồ khái niệm, giáo viên có thể đánh giá khả năng hiểu khái niệm và khả năng liên hệ giữa các khái niệm của học sinh. Đặc biệt, dạy học sinh ôn tập bằng sơ đồ khái niệm rất có hiệu quả. Ở Việt Nam, việc sử dụng sơ đồ khái niệm trong dạy học còn là vấn đề tương đối mới. Tuy nhiên với xu hướng thay đổi phương pháp dạy học hiện nay, với chương trình cải cách sách giáo khoa mới, yêu cầu học sinh phải biết liên kết những kiến thức có liên quan thì dạy học bằng sơ đồ khái niệm là một phương pháp khả thi, đặc biệt là đối với môn sinh học. Nghiên cứu về sơ đồ khái niệm, làm quen với việc xây dựng sơ đồ khái niệm trong dạy học sinh học là một việc làm rất thiết thực và hữu ích. Với đề tài này, tôi có cơ hội đó, nó sẽ giúp ích rất nhiều cho công việc giảng dạy sinh học sau này của tôi. Đó cũng chính là lí do để tôi chọn đề tài này . 2. Mục tiêu đề tài Xây dựng sơ đồ khái niệm trong chương trình Sinh học lớp 10 Sách giáo khoa thí điểm và sử dụng sơ đồ khái niệm để thực nghiệm sư phạm 3 tiết sinh học ở trường THPT; thông qua đó tìm hiểu ý kiến của học sinh và giáo viên đối với việc sử dụng sơ đồ khái niệm trong dạy và học môn Sinh học. Phần II. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1. Khái niệm

Trang 1

TÓM TẮT

Khái niệm là tri thức khái quát về những dấu hiệu và thuộc tính chung nhất, bản chất nhất của từng nhóm sự vật hiện tượng cùng loại; về những mối quan hệ và tương quan tất yếu giữa các sự vật và hiện tượng khách quan Quá trình học tập là quá trình chiếm lĩnh khái niệm, là quá trình nhận thức tích cực của chủ thể học tập Quá trình chiếm lĩnh khái niệm, hình thành khái niệm ở học sinh là quá trình được tiến hành dưới sự chỉ đạo của giáo viên, nhằm giúp học sinh tiếp thu những kiến thức khái niệm một cách có hệ thống.

Khái niệm sinh học đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học sinh học Toàn bộ những kiến thức học sinh lĩnh hội được thực chất là hệ thống các khái niệm,

từ đó hình thành nên các quy luật sinh học Do đó trong quá trình dạy sinh học, giáo viên phải biết hướng học sinh của mình vào việc hình thành các khái niệm sinh học và liên kết các khái niệm thành hệ thống Một phương pháp mới giúp giáo viên tổ chức cho học sinh nhận biết các khái niệm, sắp xếp các khái niệm theo hệ thống đó là sử dụng sơ đồ khái niệm.

Sơ đồ khái niệm là giản đồ miêu tả sự liên hệ có ý nghĩa giữa các khái niệm với nhau Sơ đồ khái niệm giúp giáo viên hình thành kiến thức cho học sinh một cách có

hệ thống Mặt khác, giáo viên có thể sử dụng sơ đồ khái niệm để thăm dò và khám phá nhận thức của học sinh thông qua việc đánh giá khả năng hiểu khái niệm và mối liên

hệ giữa các khái niệm của học sinh Sơ đồ khái niệm cũng có thể được sử dụng để tóm tắt nội dung bài học, củng cố và ôn tập cho học sinh.

Mục đích của đề tài là xây dựng các sơ đồ khái niệm trong chương trình sinh học 10 - Sách giáo khoa thí điểm để sử dụng trong giảng dạy sinh học, và sử dụng sơ

đồ khái niệm để thực nghiệm sư phạm ở trường THPT qua đó tìm hiểu hiệu quả của phương pháp dạy học bằng sơ đồ khái niệm.

Dựa trên nội dung chương trình Sinh học 10 sách giáo khoa thí điểm Bộ 1 Ban Khoa học tự nhiên, chúng tôi đã xây dựng được 64 sơ đồ khái niệm và phân tích mục đích sử dụng của từng sơ đồ khái niệm trong hình thành kiến thức, củng cố và đánh giá.

-Chúng tôi đã sử dụng 8 sơ đồ khái niệm để tiến hành thực nghiệm giảng dạy 3 tiết tại 3 lớp 10A 11 , 10A 4 và 10C 2 trường THPT thị xã Sa Đéc Phân tích 105 phiếu trả lời của học sinh, nhận xét của giáo viên dự giờ để tìm hiểu hiệu quả của phương pháp dạy học bằng sơ đồ khái niệm Qua 3 tiết dự giờ, các giáo viên nhận xét rằng sơ đồ khái niệm giúp học sinh dễ hiểu và nắm kiến thức dễ dàng sau tiết học Qua phân tích chúng tôi nhận thấy rằng học sinh hứng thú khi học bằng sơ đồ khái niệm, các em nhận xét rằng khi học bằng sơ đồ khái niệm, kiến thức được hệ thống, ngắn gọn, súc tích giúp bài học dễ hiểu và dễ nhớ hơn Tuy nhiên đây là một phương pháp mới nên

Trang 2

Khái niệm sinh học đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học sinh học.Toàn bộ những kiến thức học sinh lĩnh hội được thực chất là hệ thống các khái niệm,

từ đó hình thành nên các qui luật sinh học Trong dạy học sinh học, giáo viên phảihướng dẫn học sinh đi từ các sự vật, hiện tượng riêng lẻ rồi khái quát hóa thành cáckhái niệm sinh học, trên cơ sở đó hình thành qui luật sinh học và học thuyết sinh học.[Báo, 2003] Việc học tập chỉ đạt kết quả khi học tập khái niệm trong hệ thống cáckhái niệm liên hệ với nhau

Cùng với sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kỹ thuật công nghệ,kiến thức khoa học ngày càng được mở rộng Từ thực tế đó, đã làm nảy sinh mâuthuẫn giữa khối lượng tri thức phát triển với thời lượng học tập của học sinh trong quátrình dạy học không tăng Vấn đề này đòi hỏi phải đổi mới phương pháp dạy học nhằmtích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Các phương pháp dạy học mới với quanđiểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm, nhằm rèn luyện cho học sinh tính tích cực,

tự chủ, năng động, sáng tạo; hình thành cho các em những kĩ năng xử lí kiến thức, tựcác em biết thu thập, xử lí và vận dụng thông tin qua hướng dẫn của giáo viên, từ đóphát triển tư duy của học sinh

Xu hướng phát triển phương pháp dạy học hiện nay là phương pháp dạy học theohướng sơ đồ hóa kiến thức Kiến thức khoa học phát triển như vũ bão, năng lực nhậnthức của học sinh có hạn vì thế đơn giản hóa các kiến thức dưới dạng sơ đồ sẽ giúphọc sinh dễ dàng lĩnh hội kiến thức Mặt khác, nội dung chương trình sinh học THPTđược sắp xếp theo cấu trúc hệ thống: kiến thức trước làm nền tảng cho kiến thức sau

Do đó trong quá trình dạy học sinh học, giáo viên phải biết hướng học sinh của mìnhvào việc hình thành các khái niệm sinh học và liên kết các khái niệm thành các hệthống trong toàn bộ các chương Sự hình thành khái niệm sinh học có ý nghĩa đối vớiviệc tiếp thu kiến thức sinh học và phát triển năng lực ở học sinh Sự hình thành mỗikhái niệm trong quá trình dạy học là cả một quá trình lâu dài dưới sự chỉ đạo của giáoviên

Vậy những khái niệm sẽ được hình thành như thế nào? Vì số lượng khái niệmsinh học mà học sinh cần lĩnh hội không phải ít, trong khi đó trình độ kiến thức, nănglực nhận thức của học sinh có hạn, do đó các khái niệm không thể hình thành đầy đủ

Trang 3

ngay một lúc mà phải được phát triển tuần tự Quá trình phát triển khái niệm phải điđôi với vốn tri thức, năng lực trí tuệ và sự phát triển thế giới quan ở học sinh Vì vậynếu giáo viên không có một phương pháp nhất định thì việc hình thành được khái niệmcho học sinh không phải là điều dễ dàng Sau khi học xong một bài hay một chương,

có thể có học sinh không hiểu hoặc hiểu không hoàn toàn các khái niệm, có khi khôngdiễn đạt lại được khái niệm hoặc diễn đạt không đầy đủ, không thể liên hệ được cáckhái niệm lại với nhau Câu hỏi được đặt ra là: “làm cách nào để học sinh nắm đượcchính xác các khái niệm và biết được cách liên hệ giữa các khái niệm trong toàn bộ bài

đã học?”

Một phương pháp mới sẽ giúp người giáo viên tổ chức cho học sinh nhận biết cáckhái niệm, tổ chức các khái niệm theo hệ thống đó là sử dụng “ sơ đồ khái niệm” Dạyhọc bằng sơ đồ khái niệm sẽ giúp giáo viên hình thành kiến thức mới ở học sinh mộtcách có hệ thống Dựa vào sơ đồ khái niệm, học sinh sẽ biết được các khái niệm nào làmấu chốt cần ghi nhớ Thông qua sơ đồ khái niệm, giáo viên có thể đánh giá khả nănghiểu khái niệm và khả năng liên hệ giữa các khái niệm của học sinh Đặc biệt, dạy họcsinh ôn tập bằng sơ đồ khái niệm rất có hiệu quả Ở Việt Nam, việc sử dụng sơ đồ kháiniệm trong dạy học còn là vấn đề tương đối mới Tuy nhiên với xu hướng thay đổiphương pháp dạy học hiện nay, với chương trình cải cách sách giáo khoa mới, yêu cầuhọc sinh phải biết liên kết những kiến thức có liên quan thì dạy học bằng sơ đồ kháiniệm là một phương pháp khả thi, đặc biệt là đối với môn sinh học

Nghiên cứu về sơ đồ khái niệm, làm quen với việc xây dựng sơ đồ khái niệmtrong dạy học sinh học là một việc làm rất thiết thực và hữu ích Với đề tài này, tôi có

cơ hội đó, nó sẽ giúp ích rất nhiều cho công việc giảng dạy sinh học sau này của tôi

Đó cũng chính là lí do để tôi chọn đề tài này

2 Mục tiêu đề tài

Xây dựng sơ đồ khái niệm trong chương trình Sinh học lớp 10- Sách giáo khoathí điểm và sử dụng sơ đồ khái niệm để thực nghiệm sư phạm 3 tiết sinh học ở trườngTHPT; thông qua đó tìm hiểu ý kiến của học sinh và giáo viên đối với việc sử dụng sơ

đồ khái niệm trong dạy và học môn Sinh học

Trang 4

Phần II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1 Khái niệm

1.1 Khái niệm về khái niệm

Môn học thực chất là hệ thống những khái niệm khoa học Khái niệm khoa học

-đó là những kiến thức về những dấu hiệu, thuộc tính, những mối quan hệ bản chất vàchung của đối tượng mà nó phản ánh, nhờ sự khái quát hóa Mỗi khái niệm khoa họcđều là mô hình của hiện thực một khi đã được thực tiễn kinh nghiệm; nó chính là chân

lí khách quan và phản ánh sâu sắc hiện thực [ Quang, 2000 ]

Nguồn gốc xuất phát của các khái niệm là ở sự vật, hiện tượng Từ khi con ngườiphát hiện ra nó thì khái niệm có thêm một chỗ thứ hai là trong tâm lý, tinh thần củacon người Để tiện lưu trữ và trao đổi, người ta dùng ngôn ngữ “gói gém” nội dungkhái niệm lại Sự “gói gém” này có thể bằng một từ để đặt tên cho nó (gọi là thuậtngữ) hoặc một câu (hay vài câu) (gọi là định nghĩa) [ Hồng, 1995]

1.2 Đặc trưng chung của khái niệm

Quan điểm biện chứng xem khái niệm là một hình thức của tư duy trừu tượng, làhình ảnh của thế giới quan, phản ánh sự vận động phát triển của thực tại khách quan.Bất kì hoạt động tư duy nào cũng mang đặc trưng tư duy bằng khái niệm, tư duy thiếukhái niệm không thể tư duy được

Trong tư duy, con người phản ánh các sự vật, hiện tượng, các quá trình của thếgiới khách quan Tất cả những gì được con người suy nghĩ tới gọi là đối tượng của tưduy Mỗi đối tượng có các dấu hiệu, dấu hiệu của đối tượng là những cái tồn tại trongđối tượng được dùng để so sánh với các đối tượng khác Tất cả các thuộc tính, quan

hệ, các đặc điểm, các trạng thái đặc trưng của sự vật giúp nhận thức đúng đắn tách sựvật ra khỏi tập hợp các sự vật tạo thành các dấu hiệu của sự vật

Các dấu hiệu được chia thành các dấu hiệu cơ bản và không cơ bản Những dấuhiệu qui định bản chất bên trong, đặc trưng chất lượng của sự vật gọi là dấu hiệu cơbản Những dấu hiệu không biểu thị bản chất và không qui định đặc trưng chất lượngcủa sự vật là những đấu hiệu không cơ bản

Các dấu hiệu cơ bản có thể tồn tại trong nhiều đối tượng, tồn tại trong một sự vậthay một lớp sự vật xác định Các dấu hiệu cơ bản phản ánh tập hợp sự vật gọi là dấuhiệu cơ bản chung Ví dụ dấu hiệu cơ bản chung của “con người” là khả năng chế tạo

và sử dụng công cụ lao động, khả năng tư duy Các dấu hiệu cơ bản chỉ tồn tại trongmột sự vật gọi là dấu hiệu cơ bản đơn nhất Các dấu hiệu chung và đơn nhất còn gọi làdấu hiệu cơ bản khác biệt để phân biệt với các dấu hiệu cơ bản không khác biệt Cácdấu hiệu cơ bản khác biệt chỉ tồn tại trong một sự vật hay một lớp sự vật Các dấu hiệu

cơ bản không khác biệt chỉ tồn tại ở các sự vật của một lớp nào đó Ví dụ các dấu hiệu

cơ bản không khác biệt của cá là có xương sống, sống dưới nước Các dấu hiệu cơ bảnkhông khác biệt của sự vật được nhận thức của con người phản ánh một cách xáchđịnh tạo thành các dấu hiệu của khái niệm biểu thị sự vật đó Vì thế dấu hiệu của kháiniệm biểu thị sự vật chính là dấu hiệu của sự vật

Như vậy khái niệm là hình thức của tư duy trong đó phản ánh các dấu hiệu cơbản khác biệt của một sự vật đơn nhất hay các lớp sự vật đồng nhất Trong khái niệm,thứ nhất, bản chất của sự vật được phản ánh; thứ hai, sự vật hay lớp sự vật nổi bật trên

cơ sở của dấu hiệu cơ bản khác biệt [ Đạt, 1998 ]

Trang 5

Các khái niệm không phải là bất biến, riêng rẽ mà có một quá trình phát triểntrong mối liên hệ với những khái niệm khác Nhận thức là một quá trình phát triển lịch

sử, quá trình vận động từ chưa hiểu biết đến hiểu biết, từ chỗ biết chưa đầy đủ, sâu sắcđến biết đầy đủ, sâu sắc hơn Sự vận động của nhận thức được biểu hiện ở quá trìnhphát triển, biến hóa của các khái niệm

Khái niệm không chỉ là điểm xuất phát trong sự vận động của tư duy mà còn là

sự tổng kết quá trình vận động đó Khái niệm không phải chỉ là công cụ trong tư duy

mà còn là kết quả của tư duy Nhận thức càng phát triển thì nội dung khái niệm khoahọc càng đổi mới.[ Báo, 2003 ]

1.3 Kết cấu logic của khái niệm

Mỗi khái niệm bao giờ cũng có nội hàm và ngoại diên

Nội hàm của khái niệm là tập hợp những dấu hiệu cơ bản của đối tượng hay lớpđối tượng được phản ánh trong khái niệm đó Ngoại diên của khái niệm là đối tượnghay tập hợp đối tượng được phản ánh trong khái niệm

Ví dụ: Ngoại diên của khái niệm “cá” là tất cả các loài cá đã sống, đang sống và

sẽ sống trong tương lai Nội hàm của khái niệm “cá” là sống dưới nước, thở bằngmang

Một tập hợp đối tượng xác định có dấu hiệu chung nào đó gọi là lớp Đối tượngriêng nằm trong lớp gọi là phần tử của lớp Những nhóm khác nhau được tạo thành từnhững phần tử của lớp theo các dấu hiệu riêng xác định gọi là lớp con của lớp ấy

Ví dụ: Các lớp “động vật”, “thực vật” là lớp con của giới hữu cơ

Khái niệm có ngoại diên phân chia được thành các lớp con gọi là khái niệmgiống của các khái niệm có ngoại diên là các lớp con đó Khái niệm có ngoại diên làlớp con gọi là khái niệm loài của khái niệm có ngoại diên là lớp

Ví dụ: Trong Động vật học có khái niệm “bộ” là khái niệm loài của khái niệm

“lớp”, nhưng lại là khái niệm giống của khái niệm “họ”

Nội hàm và ngoại diên của khái niệm liên hệ chặt chẽ với nhau, biểu thị tưtưởng thống nhất phản ánh tập hợp đối tượng có dấu hiệu cơ bản chung [ Đạt, 1998 ]

2 Vai trò của khái niệm trong học tập

Học tập là hoạt động nhận thức nhằm phản ánh có mục đích thế giới quan vào ýthức của mỗi người, mà kết quả là hình thành hệ thống các khái niệm về sự vật, hiệntượng, mối quan hệ nhân quả, quan hệ quy luật về thời gian (quá trình) từ đó hìnhthành học thuyết khoa học [ Báo, 2003 ]

Có thể nói, khái niệm có những vai trò sau:

- Nó vừa là sản phẩm vừa là phương tiện của hoạt động, nhất là hoạt động trítuệ Mỗi lần có thêm một khái niệm mới lại một lần bồi đắp thêm năng lực

- Nó vừa là sản phẩm của tư duy và đồng thời cũng chính là sự vận động của tưduy Vì thế ta có thể đánh giá nó như “vũ khí”, sức mạnh để hoạt động sáng tạo, cảitạo và thích nghi với thực tiễn cuộc sống

- Nó vừa là vườn ươm của tư tưởng, của niềm tin Chính vì lẽ đó, khái niệmđược chiếm lĩnh sẽ là những “viên gạch” xây nên “tòa nhân cách” của cá nhân Đó làmột trong các lý lẽ mà có người đã nhấn mạnh đến mức “thực chất của giáo dục làhình thành khái niệm” [Hồng, 1995]

Trang 6

tiếp theo Hình thành và phát triển các khái niệm là con đường để học sinh lĩnh hộikiến thức một cách sâu sắc, vững chắc, đồng thời phát triển tư duy hình thành nhâncách.[ Báo, 2003]

3 Khái niệm sinh học

3.1 Định nghĩa về khái niệm sinh học

Khái niệm sinh học là những khái niệm phản ánh các dấu hiệu và thuộc tính bảnchất của các cấu trúc sống, của các hiện tượng, quá trình của sự sống; khái niệm sinhhọc còn phản ánh những mối liên hệ, mối tương quan giữa chúng với nhau

3.2 Các loại khái niệm sinh học

3.2.1 Khái niệm sinh học đại cương

Khái niệm sinh học đại cương là loại khái niệm phản ánh những cấu trúc, hiệntượng, quá trình, quan hệ cơ bản của sự sống chung cho một bộ phận lớn hoặc toàn bộsinh giới

Ví dụ: Khái niệm về cấu trúc: tế bào, gen, quần thể, quần xã

Khái niệm về hiện tượng: trao đổi chất, sinh trưởng, phát triển

Khái niệm về quá trình: quá trình quang hợp, quá trình phân bào

Khái niệm về quan hệ: quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình

Các khái niệm sinh học đại cương được hoàn thiện dần trong quá trình dạy họcsinh học ở phổ thông

3.2.2 Khái niệm sinh học chuyên khoa

Khái niệm sinh học chuyên khoa là loại khái niệm phản ánh từng cấu trúc, hiệntượng quá trình của một đối tượng hay một nhóm đối tượng sinh vật nhất định, hoặcphản ánh từng dạng quan hệ riêng biệt giữa các đối tượng, hiện tượng đó

Ví dụ: Khái niệm về cấu trúc: tế bào biểu bì, tế bào thần kinh

Khái niệm về hiện tượng: sự sinh sản bằng bào tử ở dương xỉ

Khái niệm về quá trình: quá trình phân đôi của vi khuẩn

Khái niệm về quan hệ: quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của cơ quan Giữa các khái niệm sinh học đại cương và các khái niệm chuyên khoa có mốiquan hệ qua lại với nhau Các khái niệm sinh học chuyên khoa làm cơ sở hình thànhcác khái niệm sinh học đại cương Ngược lại, các khái niệm sinh học đại cương lại bổsung, phát triển các khái niệm chuyên khoa

Trong hai loại khái niệm này thì các khái niệm sinh học đại cương có ý nghĩađặc biệt Không làm nổi bật các khái niệm sinh học đại cương không thể chọn lọc tàiliệu một cách đúng đắn, không hình thành được nhận thức về quy lụât cơ bản của giớihữu cơ Các khái niệm sinh học đại cương là trung tâm của môn sinh học nói chung [ Báo,2003 ]

3.3 Quá trình hình thành khái niệm sinh học

3.3.1 Bản chất tâm lý của quá trình hình thành khái niệm

Khái niệm có trong đầu chủ thể là một kết quả của sự hình thành bắt đầu từ bênngoài chủ thể, bắt nguồn từ đối tượng của khái niệm

Trong dạy học, muốn hình thành khái niệm cho học sinh giáo viên phải tổ chứchành động của học sinh tác động vào đối tượng theo những quy trình hình thành kháiniệm mà các nhà khoa học đã phát hiện ra trong lịch sử Chính quá trình tổ chức hoạt

Trang 7

động của học sinh như vậy là nhằm tách logic đối tượng ra khỏi đối tượng để chuyểnvào đầu chúng Bởi vậy ta mới khẳng định, muốn hình thành khái niệm của học sinhphải lấy hoạt động của học sinh làm cơ sở [ Hồng, 1995 ]

3.3.2 Các con đường hình thành khái niệm cụ thể

Quá trình hình thành khái niệm cụ thể gồm các bước:

- Xác định nhiệm vụ nhận thức: bước này làm nảy sinh nhu cầu nhận thức củahọc sinh Muốn hình thành khái niệm cho học sinh trước hết phải làm trỗi dậy ở họcsinh lòng khát khao muốn biết điều đó Có như vậy mới bảo đảm nắm vững khái niệm

- Quan sát vật thật, vật tượng hình: nhận thức bắt đầu từ cảm giác và tri giác,nên khái niệm là kết luận được rút ra trực tiếp từ sự đối chiếu các tài liệu cảm tính.Quá trình hình thành khái niệm sinh học cụ thể thường bắt đầu từ sự quan sát mộtnhóm tài liệu trực quan dưới sự hướng dẫn của giáo viên, hướng quan sát nhận xét củahọc sinh tập trung vào dấu hiệu chủ yếu của khái niệm Nói cách khác ở bước này giáoviên tổ chức cho học sinh hành động nhằm qua đó phát hiện những dấu hiệu, thuộctính cũng như mối quan hệ giữa các dấu hiệu, thuộc tính đó và qua đó phanh phui logiccủa khái niệm ra ngoài mà chúng ta có thể cảm nhận được

- Phân tích dấu hiệu chung và bản chất của khái niệm: bước này là bước quyếtđịnh chất lượng lĩnh hội khái niệm Phân tích nhằm liệt kê được các dấu hiệu của kháiniệm, tiếp đó là đối chiếu, so sánh, qui nạp để tìm ra dấu hiệu chung của nhóm đốitượng nghiên cứu rồi trừu tượng hóa, khái quát hóa tìm ra dấu hiệu chung và bản chấtcủa khái niệm

- Định nghĩa khái niệm: khi đã nắm được bản chất, logic của khái niệm cần giúphọc sinh đưa được những bản chất đó vào việc định nghĩa Nội dung khái niệm đượcđịnh nghĩa chính xác, nội dung của nó phải:

+ Chỉ ra được dấu hiệu bản chất, đủ để phân biệt nó với các sự vật hiện tượngkhác, nghĩa là biết được sự vật hiện tượng đó là gì và phân biệt được với các loại sựvật hiện tượng khác ở những điểm nào

+ Chỉ ra được hiện tượng, sự vật nào cùng loại với nó

- Hệ thống hóa khái niệm: tức là đưa khái niệm vừa được hình thành vào hệthống khái niệm đã học Vì không có một khái niệm nào lại không liên hệ khái niệmkhác và không nằm trong hệ thống khái niệm nào đó Cho nên khi đã nắm được mộtkhái niệm nào đó, thì việc định vị các khái niệm trở nên dễ dàng hơn Việc đưa kháiniệm vào hệ thống có thể được tiến hành ngay sau khi nắm được khái niệm mới bằngcách so sánh với các khái niệm có quan hệ phụ thuộc, ngang hàng hoặc trái ngượcnhau Đối với một nhóm nhiều khái niệm có liên quan với nhau, việc hệ thống hóa cóthể tiến hành vào cuối chương dưới dạng bài tập về nhà hoặc trong một giờ ôn tập trênlớp

- Luyện tập vận dụng khái niệm đã nắm được: vận dụng khái niệm vào thực tếlàm cho quá trình nắm khái niệm trở nên sinh động và sáng tạo hơn, giúp học sinh xemxét sự vật, hiện tượng mà khái niệm đó phản ánh trong những điều kiện tồn tại cụ thểcủa sự vật hiện tượng trong sự thay đổi và phát triển của nó

Trong các bước của quá trình hình thành khái niệm, các bước 1,2,3,4,5 là giaiđoạn chiếm lĩnh cái tổng quát của khái niệm trong đó chủ yếu thực hiện các hoạt độngcủa học tập như phân tích, mô hình hóa và bước 6 là bước thực hiện giai đoạn chuyểncái tổng quát vào các trường hợp cụ thể, trong đó chủ yếu thức hiện hoạt động cụ thể

Trang 8

3.3.3 Con đường hình thành khái niệm trừu tượng

Sự hình thành khái niệm trừu tượng khác với sự hình thành khái niệm cụ thể ởbước 2 và bước 3 Sự nhận biết dấu hiệu bản chất ở đây không thể thực hiện bằng sựquan sát tài liệu trực quan mà phải thông qua lời dẫn dắt của giáo viên Ở một sốtrường hợp, có thể dựa vào một vài biểu tượng liên quan đã có ở học sinh để hìnhthành hiện tượng mới, hoặc dựa vào một hiện tượng khác, tuy không tương ứng trựctiếp với nội dung của khái niệm, nhưng gần gũi hơn với vốn kinh nghiệm cảm tính củahọc sinh để dẫn đến khái niệm mới

Để nắm được dấu hiệu bản chất của khái niệm trừu tượng phải dùng các thaotác khái quát hóa, trừu tượng hóa Kiến thức mới lĩnh hội được bắt đầu không phảibằng sự tri giác, quan sát trực tiếp hay hoạt động thực nghiệm mà là từ lời nói có nộidung tương đối trừu tượng, rồi bằng con đường suy diễn xuất phát từ những luận điểm

lí thuyết, những khái niệm đã lĩnh hội được trong các giai đoạn học tập trước

Trong một số trường hợp cụ thể, sau khi học sinh đã nắm được bản chất kháiniệm bằng sự trình bày lí thuyết, có thể cụ thể hóa khái niệm bằng loại trực quan tượngtrưng (sơ đồ, đồ thị, hình vẽ…) giúp các em dễ hiểu hơn và biết sử dụng khái niệm vàocác trường hợp tương tự.[ Báo,2003]

3.4 Các hướng phát triển của khái niệm

3.4.1 Cụ thể hóa nội dung khái niệm

Nội dung sự vật, hiện tượng phản ánh trong khái niệm được khảo sát dần dướinhiều khía cạnh mới Nội dung của một khái niệm được phân tích thành nhiều yếu tố,nhờ đó mà học sinh nắm được khái niệm một cách đầy đủ, chính xác

3.4.2 Hoàn thiện nội dung khái niệm

Trong một số trường hợp, học sinh chưa đủ kiến thức cơ sở để nắm khái niệm ởmức đầy đủ, giáo viên cần phải hình thành khái niệm ở dạng chưa hoàn toàn đầy đủ(không được sai) Sau đó khi đã đủ điều kiện, khái niệm sẽ được xem xét và chỉnh lýcho chính xác và đầy đủ hơn

3.4.3 Sự hình thành khái niệm mới

Như đã biết, trong giảng dạy và học tập, những lần chuyển sang bài mới,chương mới, phần mới học sinh lại được tiếp xúc với những khái niệm mới Các kháiniệm mới này không phủ định khái niệm cũ, mà trái lại nó làm sáng tỏ thêm khái niệm

cũ bằng cách chỉnh lí lại giới hạn của khái niệm cũ Trong dạy học, mỗi khi tiếp xúcvới một hiện tượng mới mà vốn khái niệm đã có chưa đủ phản ánh thì cần hình thànhkhái niệm mới [ Báo, 2003 ]

4 Sơ đồ khái niệm (Concept Map)

4.1 Sự cần thiết để xây dựng sơ đồ khái niệm trong dạy học Sinh học

Kiến thức khoa học bao gồm các sự kiện, khái niệm, nguyên lý và học thuyết.Trong đó, khái niệm và mối quan hệ giữa chúng giữ vai trò quan trọng trong nhậnthức, giúp chúng ta hiểu biết về thế giới sự vật hiện tượng tự nhiên

Khái niệm đóng vai trò quan trọng trong dạy học Mỗi môn học tập trung trong

nó hệ thống các khái niệm liên hệ với nhau Môn Sinh học cũng vậy, nội dung cơ bảntrong chương trình Sinh học thể hiện ở các chương là các kiến thức về khái niệm vàcác qui luật sinh học Các kiến thức trong chương trình Sinh học THPT được trình bàytheo cấu trúc hệ thống Tính hệ thống biểu hiện ở chỗ sắp xếp các sự kiện, hiện tượng

Trang 9

đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp; mỗi hệ lớn gồm hệ nhỏ, mỗi hệ nhỏ gồmnhững hệ nhỏ hơn, giữa các hệ có mối liên hệ mật thiết với nhau.

Có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ “ Cấu trúc - hệ thống” như sau: [ Khuê, 2000 ]

Về bản chất, quá trình học tập là quá trình nhận thức mang tính hệ thống

mà kết quả của quá trình học tập là sự hình thành một hệ thống khái niệm Việc họccủa học sinh là sự phát triển các khái niệm từ đơn giản đến phức tạp, phụ thuộc vàonăng lực trí tuệ và thế giới quan của các em Hoạt động nhận thức mang tính hệ thốngnên sơ đồ khái niệm thể hiện tính hệ thống ấy của một nội dung một mảng kiến thức.Trong quá trình xây dựng sơ đồ khái niệm, hoạt động nhận thức ngày càng mở rộngkhi nhiều khái niệm mới được bổ sung vào hệ thống Điều này là tất yếu trong conđường nhận thức của mỗi học sinh

Trong quá trình xây dựng sơ đồ khái niệm hoạt động nhận thức ngày càng được

mở rộng khi nhiều khái niệm mới được bổ sung vào hệ thống Điều này phù hợp vớinguyên lí phát triển khái niệm Sự phát triển và mở rộng khái niệm của học sinh diễn

ra theo hai cách: những khái niệm mới được thêm vào vốn khái niệm cũ và khi kháiniệm mới không phù hợp với khái niệm cũ thì xảy ra sự điều chỉnh lại cấu trúc nhậnthức

Phân tích(Thành phần - Cấu tạo)

Tổng hợp( Hệ thống- cấu trúc)

Hệ lớn

Hệ con bậc 1

Hệ con bậc 2Môi trường

Khái niệm an

Hình: Sự phát triển cấu trúc nhận thức của học sinh (Jean Piaget)

a) Cấu trúc nhận thức của học sinh được mở rộng và phát triển thêm

Trang 10

4.2 Cấu trúc chung của sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm gồm những khái niệm, những khái niệm này được liên hệ vớinhững khái niệm khác bằng những đường kẻ, trên đó là những từ ngữ nối kết thể hiệnmối quan hệ giữa hai khái niệm Những khái niệm trong sơ đồ được sắp xếp một cách

có hệ thống từ khái niệm chung ở trên đỉnh của sơ đồ đến những khái niệm cụ thể hơn

ở cấp thấp hơn Những đường nối chéo nhau như mạng lưới của các khái niệm từnhững mức độ khác nhau thể hiện mối quan hệ phức tạp giữa các khái niệm Một sơ đồkhái niệm gồm:

- Khái niệm tổng quát ở trên

- Những khái niệm cụ thể hơn ở cấp thấp hơn

- Đường nối thể hiện mối quan hệ giữa các khái niệm

- Từ nối giữa hai khái niệm

Sơ đồ khái niệm là hình thức tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh, trong

đó các em thể hiện nhận thức một khái niệm đã học dưới dạng cấu trúc logic giữa kháiniệm đó với các vấn đề có liên quan mà khái niệm ấy là trọng tâm [ Phương, 2004 ]

4.3 Cách xây dựng sơ đồ khái niệm

Kiến thức của các bài, các chương không tách rời nhau mà có quan hệ mật thiếtvới nhau Tuy nhiên, nhiều khi chúng ta chú ý đến chi tiết nhưng lại không có cáchnhìn khái quát, không xem xét sự việc một cách tổng thể nên kiến thức thu được làmột tập hợp các khái niệm rời rạc Nếu cố học thuộc lòng một cách máy móc thì vềsau sẽ quên đi rất nhanh và không thể vận dụng kiến thức để giải quyết được vấn đềthực tiễn của cuộc sống Một cách hiệu quả giúp ta thấy được các mối quan hệ giữacác khái niệm là xây dựng sơ đồ khái niệm

Các bước xây dựng sơ dồ khái niệm:

- Chọn một chủ đề

- Chọn lọc những khái niệm trong hệ thống

- Sắp xếp khái niệm theo hệ thống: từ khái niệm chung nhất đến khái niệmriêng, từ khái niệm trừu tượng đến khái niệm cụ thể

- Vẽ những ô vuông bao quanh

- Kẻ những đường nối giữa các khái niệm

- Ghi những từ hoặc cụm từ nối trên đường nối các khái niệm sao cho hai kháiniệm cùng với từ nối tạo thành một câu có ý nghĩa

- Dưới các khái niệm cuối cùng là những ví dụ cụ thể [ Phương, 2000 ]

4.4 Vai trò của sơ đồ khái niệm trong dạy học sinh học

Như chúng ta đã biết, một chương bao gồm nhiều bài, một môn học bao gồmnhiều chương Giữa các bài trong một chương, giữa các chương có quan hệ mật thiếtvới nhau Ta không nên cố nhớ kiến thức của các bài trong một chương hoặc của cácchương một cách rời rạc mà nên tìm cách thiết lập những mối quan hệ giữa các mảngkiến thức với nhau Nếu học thuộc lòng máy móc sẽ quên đi rất nhanh Sơ đồ kháiniệm giúp học sinh liên hệ giữa kiến thức mới với kiến thức đã học, giữa lí thuyết vàthực tiễn, có như vậy học sinh mới nhớ được lâu và biết cách vận dụng để giải quyếtvấn đề, các câu hỏi có tính tổng hợp

Với mục tiêu giáo dục là dạy học tích cực thì vai trò của người giáo viên làhướng dẫn học sinh chiếm lĩnh tri thức Giáo viên phải hướng dẫn học sinh cách tiếpthu khái niệm có hệ thống thì hiệu quả học tập mới cao Kiến thức khái niệm bao gồm

Trang 11

những thông tin mà học sinh cần biết và hiểu Để có được những thông tin này họcsinh cần phải liên kết những thông tin đã biết Việc sắp xếp lại các thông tin làm chohọc sinh hiểu rõ hơn những khái niệm vừa được hình thành đồng thời giúp học sinhlưu trữ thông tin hiệu quả hơn [ Lộc, 2004 ]

Sơ đồ khái niệm giúp học sinh hệ thống hóa được kiến thức, khai thác được vốnkiến thức cũ để hình thành kiến thức mới Sơ đồ khái niệm thể hiện một quá trình tưduy logic, nó phản ánh nhận thức của người học về một mảng kiến thức nào đó Căn

cứ vào sơ đồ khái niệm của học sinh, giáo viên sẽ đánh giá được mức độ hiểu kháiniệm của học sinh, từ đó có thể tự điều chỉnh phương pháp dạy cho phù hợp, đồng thờihọc sinh cũng có thể tự điều chỉnh phương pháp học [ Lộc, 2002 ] Vậy sơ đồ kháiniệm có thể sử dụng trong kiểm tra đánh giá Sơ đồ khái niệm còn có thể dùng trong

ôn tập, củng cố, tóm tắt nội dung bài học và tìm ra kiến thức mới và cũng có thể sửdụng để tổ chức học sinh học theo nhóm hợp tác [ Lộc, 2004 ] Khi cho học sinh lập

sơ đồ khái niệm, giáo viên có thể tổ chức dưới hình thức học nhóm ( lập sơ đồ kháiniệm trên giấy) sau đó các nhóm sẽ cùng nhau khám phá, sửa lỗi khi các nhóm trìnhbày kết quả của mình

Cùng với các phương tiện dạy học khác, sơ đồ khái niệm có thể sử dụng nhưmột phương tiện giúp học sinh tự tìm tòi khám phá tri thức dưới sự hướng dẫn củagiáo viên

Trang 12

Phần III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN

1 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý thuyết: tham khảo các tài liệu liên quan đến sơ đồ khái niệm.Nghiên cứu và nắm vững nội dung chương trình Sinh học 10 - Sách giáo khoa thí điểm

- Bộ 1 - Ban khoa học tự nhiên để tiến hành xây dựng sơ đồ khái niệm

- Nghiên cứu thực tiễn: sử dụng sơ đồ khái niệm đã thiết kế tiến hành thựcnghiệm giảng dạy 3 tiết tại trường THPT thị xã Sa Đéc Từ những dữ liệu thu thậpđược, phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng sơ đồ khái niệm trong dạy học

2 Phương tiện nghiên cứu

2.1 Sách giáo khoa sinh học thí điểm lớp 10 - Bộ 1- Ban khoa học tự nhiên

Sơ đồ khái niệm được thiết kế dựa trên nội dung chương trình Sinh học 10 Sách giáo khoa thí điểm - Bộ 1 - Ban khoa học tự nhiên

2.2 Sơ đồ khái niệm

Sau khi đã thiết kế xong sơ đồ khái niệm, sử dụng 8 sơ đồ khái niệm để tiếnhành thực nghiệm trong 3 tiết tại trường THPT thị xã Sa Đéc

2.3 Phiếu trả lời

Phiếu trả lời được sử dụng để thu thập dữ liệu nhằm tìm hiểu ý kiến của họcsinh, giáo viên về hiệu quả sử dụng sơ đồ khái niệm trong dạy học Phân tích nhữngthông tin thu thập được trên phiếu trả lời giúp chúng tôi biết được cảm nhận của họcsinh và giáo viên khi dạy và học bằng sơ đồ khái niệm, đánh giá hiệu quả của phươngpháp dạy học bằng sơ đồ khái niệm

3 Quá trình thiết lập sơ đồ khái niệm và tiến hành thực nghiệm sử dụng sơ đồ khái niệm trong dạy học Sinh học

3.1 Quá trình thiết lập sơ đồ khái niệm

Trang 13

- Tiến hành soạn giáo án theo phương pháp sử dụng sơ đồ khái niệm và tậpgiảng

- Xuống trường và tiến hành giảng dạy

- Phân tích phiếu trả lời của học sinh và ý kiến nhận xét của giáo viên và bạncùng lớp để đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học bằng sơ đồ khái niệm

Trang 14

Phần IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

1 Kết quả

1.1 Sơ lược về nội dung trong Sách giáo khoa (SGK) Sinh học thí điểm 10 - Bộ

1 - Ban Khoa học tự nhiên

SGK Sinh học thí điểm lớp 10 gồm 3 phần với các nội dung: giới thiệu chung

về thế giới sống; sinh học tế bào và Sinh học Vi sinh vật

Tóm tắt nội dung của từng phần:

Phần 1: Giới thiệu chung về thế giới sống

Gồm 5 bài và 1 bài thực hành

Nội dung của phần này giới thiệu về các cấp tổ chức của sự sống, và đặc điểmcủa các giới sinh vật: giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm và giớiđộng vật

Phần 2: Sinh học tế bào

- Chương 1: Thành phần hóa học của tế bào Kiến thức trong chương chủ yếu

đề cập đến cấu trúc và chức năng của các hợp chất vô cơ, hữu cơ cấu tạo nên cơ thểsống và các liên kết hóa học trong tế bào: liên kết cộng hóa trị và các liên kết yếu

- Chương 2: Cấu trúc của tế bào, đề cập tới cấu trúc và chức năng của các bàoquan trong tế bào

- Chương 3: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào, trình bày các cơ chếchuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào: Quang hợp, hô hấp tế bào, hóa tổnghợp

- Chương 4: Phân bào, hệ thống hóa các hình thức phân bào, các giai đoạn củachu kì tế bào, những diễn biến cơ bản và ý nghĩa của quá trình nguyên phân và giảmphân

Phần 3: Sinh học Vi sinh vật

Gồm 3 chương trong đó có 11 bài và 4 bài thực hành

- Chương 1: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật (VSV), đề cập tớicác kiểu dinh dưỡng và trao đổi chất ở VSV, quá trình phân giải và tổng hợp các chất

và những ứng dụng của các quá trình đó trong đời sống sản xuất

- Chương 2: Sinh trưởng và phát triển ở VSV, trình bày các đặc điểm sinhtrưởng và các yếu tố ảnh hưởng lên quá trình này, đề cập tới các hình thức sinh sản ởVSV

- Chương 3: Khái niệm về virut, trình bày các dạng virut, chu kì sống của viruttrong đó dề cập đến virut HIV và các giai đoạn phát triển của bệnh AIDS, cùng với cáckhái niệm cơ bản về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch và Interferon

Cùng với nội dung được trình bày, trong mỗi bài đều có các lệnh yêu cầu họcsinh cần thực hiện trên lớp cùng với hình ảnh đi liền với nội dung của từng phần Saumỗi bài là một khung tóm tắt những ý chính của bài, các câu hỏi bài tập giúp các em

ôn bài và những câu hỏi vận dụng sự hiểu biết thực tế của học sinh

1.2 Mục tiêu của chương trình

Về kiến thức:

- Học sinh có những hiểu biết phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về các cấp

tổ chức của sự sống

Trang 15

- Học sinh nắm được những tri thức cơ bản về cấu trúc và chức năng củanhững thành phần hóa học trong tế bào, các bào quan trong tế bào

- Học sinh có một số hiểu biết về các quá trình sinh học cơ bản như các cơ chếchuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào, trao đổi chất và năng lượng, sinhtrưởng và phát triển ở VSV

Về kĩ năng

- Kĩ năng sinh học: tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, thí nghiệm Học sinhđược làm các tiêu bản hiển vi, tiến hành quan sát dưới kính lúp, kính hiển vi, biết bố tríthí nghiệm giản đơn để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tượng, quá trình sinhhọc

- Kĩ năng tư duy: phát triển ở học sinh kĩ năng tư duy thực nghiệm - quy nạp,

kĩ năng phân tích, so sánh,tổng hợp, khái quát hóa…

- Kĩ năng học tập: rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự học: biết thu thập xử líthông tin, lập bảng biểu, sơ đồ, làm việc cá nhân và theo nhóm…

1.3 Các sơ đồ khái niệm đã thiết kế

1.4 Cách sử dụng sơ đồ khái niệm

Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNGBài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA SỰ SỐNG

I Cấp tế bào

Các khái niệm

+Tế bào, phân tử, đại phân tử, bào quan

+Chất vô cơ, chất hữu cơ, màng sinh chất, chất tế bào, nhân, prôtêin, axit amin,nuclêôtit, riboxom, ARN, ADN, màng nhân, nhân con, nhiễm sắc thể

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được xây dựng trong phần này nhằm hình thành kiến thức cho họcsinh

Cách hình thành kiến thức

Đầu tiên giáo viên thông báo kiến thức: Tất cả sinh vật đều có cấu tạo tế bào ; đồngthời giáo viên viết khái niệm “Tế bào” lên bảng và đóng khung lại Chú ý khái niệm Tế bàođược viết ở vị trí trung tâm Sau đó giáo viên sử dụng tranh ảnh, hình vẽ về cấu tạo khái quát

Tế bào, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời câu hỏi:

Tế bào gồm những thành phần nào?

Trang 16

Các đại phân tử gồm chủ yếu những phân tử nào?

Với những câu trả lời đúng giáo viên ghi các khái niệm lên bảng tại những vị trí theo ýđịnh của giáo viên và đóng khung lại

Sau khi hoàn tất, giáo viên hướng học sinh vào các khái niệm, nối các khái niệm vớinhau - hoàn thành sơ đồ khái niệm

II Cấp cơ thể

Các khái niệm

+Cơ thể, cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào

+Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm phần này được sử dụng để hình thành kiến thức cho học sinh

Cách hình thành kiến thức

Đầu tiên, giáo viên thông báo kiến thức: Cơ thể được phân thành cơ thể đơn bào và cơthể đa bào; đồng thời giáo viên viết các khái niệm Cơ thể, cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào lênbảng theo vị trí định sẵn của giáo viên

Sau đó đặt câu hỏi:

Thế nào là cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào?

Quan sát hình1.1-II để trả lời câu hỏi: Cơ thể đa bào được cấu tạo như thế nào?

Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và ghi những khái niệm mấu chốt lên bảng theonhững vị trí tương xứng Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng những từ nối phù hợp đểliên kết các khái niệm với nhau - hoàn thành sơ đồ khái niệm

III Cấp quần thể - Loài

IV Cấp quần xã

Các khái niệm

+Quần thể, loài, quần xã

+Đơn vị sinh sản và tiến hóa, đơn vị phân loại

+Mối quan hệ sinh sản, mối quan hệ dinh dưỡng, hợp tác tương trợ, cạnh tranh

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Do từng phần có ít khái niệm để có thể thiết lập 1 sơ đồ khái niệm, mặt khác kháiniệm ở 2 phần có mối quan hệ nhau nên có thể gộp chung 2 phần lại để xây dựng sơ đồ kháiniệm

Sơ đồ khái niệm này được dùng để củng cố

 Cách củng cố

Sơ đồ khái niệm này bắt đầu từ khái niệm “Quần xã”, Giáo viên viết khái niệm “Quầnxã” lên bảng, từng bước hỏi học sinh những câu hỏi:

Thế nào là quần xã?

Trong quần xã tồn tại những mối tương tác nào?

Với mỗi câu trả lời của học sinh, giáo viên sẽ rút ra khái niệm mấu chốt bổ sung vào

sơ đồ khái niệm

V Hệ sinh thái- Sinh quyển

 Các khái niệm

+Sinh quyển, Hệ sinh thái

+Sinh vật, môi trường sống

+Khí quyển, thuỷ quyển, địa quyển

Trang 17

 Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm này được sử dụng để hình thành kiến thức cho học sinh

 Cách hình thành kiến thức

Giáo viên xây dựng sơ đồ khái niệm thông qua câu trả lời của học sinh với các câuhỏi:

Em hiểu thế nào là sinh quyển? Hệ sinh thái?

Với câu trả lời của học sinh, giáo viên nhận xét, bổ sung vào sơ đồ khái niệm

Bài 2: GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT

I Các giới sinh vật

 Các khái niệm

+Giới, giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới nấm, giới động vật

+Tế bào nhân sơ, tế bào nhân chuẩn

+Đơn bào, đa bào

+Tự dưỡng, dị dưỡng

 Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm trong phần này được sử dụng để củng cố kiến thức cho học sinh

 Cách củng cố

Hình thức củng cố cũng tương tự như phần III, IV của bài 1 Giáo viên cũng đặt ranhững câu hỏi cho học sinh và giáo viên bổ sung các khái niệm vào sơ đồ khái niệm

Giới sinh vật gồm mấy giới?

Mỗi giới có đặc điểm khác nhau như thế nào về cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể và lốisống?

Qua sơ đồ khái niệm, em thấy mỗi giới có mối quan hệ như thế nào?

Bài 3: GIỚI KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH, GIỚI NẤM

I Giới khởi sinh

 Các khái niệm

+ Giới khởi sinh

+ Tế bào nhân sơ, vi khuẩn, vi khuẩn lam

+ Tự dưỡng, dị dưỡng

+ Quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị dưỡng, hóa dị dưỡng

+ Kích thước hiển vi

+ Chất diệp lục

 Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm phần nầy được sử dụng để hình thành kiến thức cho học sinh

Cách hình thành kiến thức

Do học sinh đã được khái quát về giới khởi sinh nên giáo viên có thể đặt câu hỏi:Đại diện của giới khởi sinh?

Giới khởi sinh có đặc điểm gì?

Giáo viên viết khái niệm trung tâm là “Giới khởi sinh” lên bảng Lần lượt với câu trảlời của học sinh, giáo viên bổ sung khái niệm vào sơ đồ khái niệm (theo chiều từ trái sangphải) Sau đó giáo viên triển khai 2 khái niệm “Tự dưỡng” và “Dị dưỡng” giáo viên chỉ nêngiảng sơ về các khái niệm: Hóa tự dưỡng, quang tự dưỡng, hóa dị dưỡng, quang dị dưỡng vìcác khái niệm này học sinh sẽ được học kỹ hơn ở phần Vi sinh vật Ở 2 khái niệm “Vi khuẩn”

Trang 18

Kích thước của vi khuẩn như thế nào?

Vi khuẩn lam có đặc điểm gì? Đặc điểm đó qui định hình thức dinh dưỡng của vikhuẩn lam như thế nào?

II Giới khởi sinh

 Các khái niệm

+ Động vật nguyên sinh, thực vật nguyên sinh, nấm nhày

+ Đơn bào, đa bào

+ Cấu tạo, phương thức dinh dưỡng

+ Lông, roi, thành xenlulozơ, lục lạp

+ Dị dưỡng, tự dưỡng

+ Trùng amip, trùng roi, trùng bào tử, tảo lục đơn bào, tảo lục đa bào, tảo đỏ, tảo nâu

 Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm phần này được sử dụng nhằm hình thành kiến thức cho học sinh

Nhìn vào sơ đồ khái niệm em hãy rút ra đặc điểm khác nhau cơ bản giữa 3 nhóm thuộcgiới nguyên sinh?

IV Các nhóm Vi sinh vật

 Các khái niệm

+ Vi sinh vật, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, vi tảo, vi nấm, vi rút

+ Kích thước hiển vi, đơn bào

+ Sinh trưởng nhanh, thích ứng cao

+ Tế bào, kí sinh trong tế bào

+ Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm

 Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng nhằm hình thành kiến thức và củng cố

Cách hình thành kiến thức

Giáo viên sưu tập hình ảnh về Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, vi tảo, vi nấm, vi rút.Yêu cầu học sinh quan sát hình và kết hợp với hình 3.3 (SGK) trả lời câu hỏi:

Vi sinh vật gồm những sinh vật nào? Chúng có những đặc điểm chung nào?

Những vi sinh vật này phân bố như thế nào?

Những vi sinh vật này thuộc giới nào?

Trang 19

Bài 4: GIỚI THỰC VẬT

Các khái niệm

+ Giới thực vật

+ Sinh vật đa bào nhân chuẩn, tảo lục đơn bào nguyên thủy

+ Lục lạp, clorophin, thành xenlulozơ, cơ thể vững chắc, đời sống cố định

+ Tự dưỡng, quang hợp

+ Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín

+ Thụ tinh nhờ nước, thụ phấn, thụ tinh kép

+ Hệ mạch, hạt không được bảo vệ

+ Lớp một lá mầm, lớp hai lá mầm

+ Năng lượng và chất hữu cơ, khí O2 và CO2 trong khí quyển

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Hình thành kiến thức và củng cố, đánh giá

Cách hình thành kiến thức

Giáo viên bắt đầu xây dựng sơ đồ khái niệm bài 4 với khái niệm “ Giới thực vật”.Giáo viên đặt câu hỏi:

Giới thực vật có những đặc điểm gì về cấu tạo, phương thức dinh dưỡng?

Những đặc điểm gì đặc trưng ở giới thực vật? Vai trò của chúng?

Giáo viên cho học sinh thảo luận lệnh trong bài:

Em hãy kể tên các cơ quan thực vật và chức năng của chúng?

Khi học sinh trả lời đầy đủ các câu hỏi đó, giáo viên rút ra các khái niệm mấu chốt, ghilên bảng theo trình tự sau:

1 Đặc điểm về cấu tạo

- Sinh vật đa bào nhân chuẩn

- Có nguồn gốc từ tảo lục đơn bào nguyên thủy

Sau đó yêu cầu học sinh xây dựng sơ đồ khái niệm bằng cách triển khai khái niệm

“Giới thực vật” đã được giáo viên nêu ra với những khái niệm mà giáo viên đã rút ra và ghilên bảng như trên

Học sinh thảo luận ( 2 học sinh/ 1 sơ đồ khái niệm) - xây dựng sơ đồ khái niệm

Khi yêu cầu học sinh xây dựng sơ đồ khái niệm, giáo viên nên hướng dẫn vị trí củacác khái niệm theo trình tự

?

?

?

Trang 20

Sau khi học sinh hoàn thành sơ đồ khái niệm với những khái niệm trên, giáo viên sửa

và ghi lên bảng Trong quá trình này học sinh sẽ tự điều chỉnh và biết được cần nắm kháiniệm nào trong phần này

Để dạy phần II, giáo viên tiếp tục dựa vào lệnh trong SGK cho học sinh thảo luận:Giới thực vật được chia làm mấy ngành? Dựa vào hình 4.1 chỉ ra các đặc điểm khácbiệt giữa các ngành của giới thực vật

Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi, giáo viên rút ra những khái niệm cần ghi nhớ vàghi lên bảng

Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh bổ sung những khái niệm vừa nêu vào sơ đồ kháiniệm cho phù hợp

Để bổ sung các khái niệm thể hiện vai trò của thực vật vào sơ đồ khái niệm, giáo viêncho học sinh thảo luận lệnh trong SGK:

Nêu vai trò của thực vật đối với tự nhiên cũng như đối với đời sống con người

Với phần này GV để học sinh tự rút ra những khái niệm cần ghi nhớ khái quát đượcđầy đủ vai trò của giới thực vật GV có thể nêu câu hỏi:

Hãy nêu 2 vai trò chính yếu của giới thực vật đối với sự sống của sinh giới

Sau khi học sinh rút ra được 2 vai trò của giới thực vật giáo viên bổ sung ngay vào sơ

đồ khái niệm - hoàn thành sơ đồ khái niệm

+ Thụ tinh nhờ nước, thụ phấn, thụ tinh kép

+ Hệ mạch, hạt không được bảo vệ

+ Năng lượng và chất hữu cơ, khí O2 và CO2 trong khí quyển

?

?

Trang 21

Học sinh hiểu khái niệm “Giới thực vật” khi sơ đồ khái niệm của các em nêu được đầy

đủ các khái niệm và liên kết được các khái niệm với nhau

Bài 5: GIỚI ĐỘNG VẬT

Các khái niệm

+ Giới động vật

+ Sinh vật đa bào nhân chuẩn, trùng roi nguyên thủy

+ Sinh vật tiêu thụ, dị dưỡng

+ Hệ cơ, hệ thần kinh, dạng hạch, dạng chuỗi, dạng ống

+ Vận động, phản ứng nhanh

+ Động vật không xương, động vật có xương

+ Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, thân mềm, giun đốt, chân khớp,da hai,nửa dây sống, cá miệng tròn, cá sụn, cá xương, lưỡng cư, bò sát, chim, thú

+ Bộ xương trong, da, ống khí, mang, phổi

+ Cân bằng sinh thái

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Hình thành kiến thức, củng cố hoặc đánh giá

Cách hình thành kiến thức

Tiến trình hình thành kiến thức ở bài 5 tương tự như bài 4

Giáo viêm sử dụng hình 5.1 và 5.2 SGK kết hợp với đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tìm

ra kiến thức

Hãy nêu các đặc điểm về cấu tạo và lối sống của động vật khác biệt với thực vật?Dựa vào hình 5.1 SGK em hãy cho biết Giới động vật được chia thành những nhómnào? Đặc điểm khác biệt giữa các nhóm

Động vật có thể tự tổng hợp chất hữư cơ như thực vật được không? Vì sao? Chúng sửdụng chất hữu cơ như thế nào? Phương thức dinh dưỡng như vậy người ta gọi là gì?

Động vật có khả năng gì mà thực vật không có? Nhờ đâu mà động vật thực hiện đượcnhững khả năng đó?

Khi chịu một kích thích thì động vật sẽ phản ứng như thế nào? Đặc điểm nào qui địnhhình thức phản ứng của chúng như vậy?

Học sinh trả lời theo những câu hỏi gợi ý của giáo viên, giáo viên sẽ dễ dàng hướnghọc sinh vào những khái niệm mấu chốt, những đặc điểm đặc trưng của động vật

Với những câu trả lời của học sinh, giáo viên cũng viết lên bảng những khái niệm cầnghi nhớ

Phần: Các ngành động vật, sau khi học sinh thảo luận lệnh:

Hãy xem sơ đồ hình 5.1 và chỉ ra các đặc điểm khác nhau giữa nhóm động vật khôngxương sống và động vật có xương sống

Giáo viên nhận xét và ghi lên bảng như sau:

Trang 22

Các bước sau tương tự như bài 4

Nhìn vào sơ đồ khái niệm, em hãy cho biết dựa vào đặc điểm chính nào người ta chiađộng vật thành 2 nhóm trên

 Cách củng cố

Giáo viên sử dụng sơ đồ khái niệm đã được bỏ trống một vài ô yêu cầu học sinh hoànthành sơ đồ khái niệm ( 2 học sinh/ 1 sơ đồ khái niệm)

 Cách đánh giá

Những kiến thức về Giới động vật đã được khái quát ở bài 2, bên cạnh đó học sinh cũng

đã được làm quen ở cấp THCS nên có thể nói rằng trong đầu học sinh đã có sẵn những kháiniệm, kiến thức mà các em đã học Bên cạnh đó các em cũng đã được học bài 4 nên các em cũng

có thể so sánh để rút ra đặc điểm của Giới động vật

Do đó có thể dùng sơ đồ khái niệm để đánh giá mức độ hiểu khái niệm của học sinh trướckhi học

?

Trang 23

Trước khi vào bài, giáo viên có thể dành 5 -7 phút cho học sinh thiết lập sơ đồ khái niệm

về Giới động vật theo những kiến thức các em đã có sẵn Bằng những sơ đồ khái niệm học sinhthiết lập, giáo viên có thể đánh giá được mức độ hiểu khái niệm của học sinh, tìm ra những kháiniệm sai, từ đó có hướng để giáo viên tổ chức tiến trình dạy học cần bổ sung và khắc sâu kiếnthức ở phần nào

PHẦN II : SINH HỌC TẾ BÀOCHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀOBài 8: CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO -CACBONHIĐRAT ( SACCARIT) VÀ LIPIT

+ Đường đơn, đường đôi, đường đa

+ Pentozơ, hexozơ, saccarozơ, lactozơ, mantozơ, xenlulozơ, tinh bột, glicogen, ribozơ,deoxiribozơ, glucozơ, fructozơ, galactozơ

+ mạch thẳng, mạch phân nhánh

+ Vật liệu cấu trúc cho tế bào và cơ thể, năng lượng

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố

 Cách củng cố

Cho các khái niệm sau:

+ Tính khử, liên kết glicozid

+ Đường đơn, đường đôi, đường đa

+ saccarozơ, lactozơ, mantozơ, xenlulozơ, tinh bột, glicogen, ribozơ, deoxiribozơ,glucozơ, fructozơ, galactozơ

+ mạch thẳng, mạch phân nhánh

+ Vật liệu cấu trúc cho tế bào và cơ thể, năng lượng

Hãy điền các khái niệm vào ô trống tương ứng để hoàn thành sơ đồ khái niệm sau:

?

Trang 24

II Lipit

Các khái niệm

+ Lipit, mỡ / dầu / sáp, photpholipit, steroit

+ Chất kị nước, dung môi hữu cơ

+ Glixerol, axit béo, nhóm photphat, vòng cacbon, ancol phức

+ liên kết este, liên kết C-H

+ đầu kị nước, đầu ưa nước, tính lưỡng cực

+ chức năng sinh học, màng sinh học, năng lượng

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố

 Cách củng cố

Hãy hoàn thành sơ đồ khái niệm sau với các khái niệm cho trước:

+ Chất kị nước, dung môi hữu cơ

+ Glixerol, axit béo, nhóm photphat, vòng cacbon, ancol phức

+ liên kết este

+ đầu kị nước, đầu ưa nước, tính lưỡng cực

+ chức năng sinh học, màng sinh học, năng lượng

?

Trang 25

Bài 9: CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO (Tiếp theo)

III Protein

Các khái niệm

+ Protein

+ Nguyên tắc đa phân, cấu trúc, chức năng sinh học

+ Cấu trúc bậc 1, cấu trúc bậc 2, cấu trúc bậc 3, cấu trúc bậc 4

+ Axit amin, chuỗi polipeptit, xoắn , xoắn , cấu hình không gian

+ Nhóm amin, nhóm cacboxyl, gốc R

+ Tính bazơ, tính axit, tính đa dạng, tính đặc thù

+ Liên kết peptit, liên kêt hiđrô, liên kết đisunfit, liên kết điện hóa trị

+ Trao đổi chất, điều hòa sinh trưởng, vận động, bảo vệ

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức

Cách hình thành kiến thức

Để hình thành kiến thức về Protein bằng sơ đồ khái niệm giáo viên sử dụng các lệnh,hình ảnh trong SGK và đặt ra các câu hỏi để học sinh khám phá ra kiến thức Từ những kiến thứchọc sinh khám phá ra, giáo viên biểu diễn trên sơ đồ khái niệm

Giáo viên thông báo kiến thức: Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng được cấu tạo theonguyên tắc đa phân bao gồm nhiều đơn phân là axit amin, protein gồm nhiều bầc cấu trúc thamgia vào nhiều chức năng sinh học Chính nguyên tắc cấu tạo qui định nên cấu trúc protein, quiđịnh nên tính đa dạng và đặc thù của protein và chính cấu trúc qui định nên chức năng sinh họctóm tắt kiến thức trên bằng sơ đồ khái niệm

Với những câu trả lời của học sinh đối với các lệnh, các câu hỏi, Giáo viên nhận xét, kếtluận và đồng thời bổ sung vào sơ đồ khái niệm (Các khái niệm được triển khai theo trình tự)

- Axit amin - đơn phân của protein

Quan sát hình 9.1 em thấy công thức tổng quát của axit amin gồm những nhóm nào?Những nguyên tố nào cấu tạo nên axit amin?

- Các cấp độ cấu trúc của protein

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 9.2 rồi yêu cầu học sinh viết liên kết peptit Sau đóđặt câu hỏi

Quan sát hình 9.3 cho biết protein có mấy bậc cấu trúc? Căn cứ vào đâu ta có thể phânbiệt được các cấp độ cấu trúc của protein?

Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành như thế nào?

Cấu trúc bậc 2, 3, 4 được hình thành như thế nào?

Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cấu trúc các bậc, chỉ ra các liên kết hóa học trongmỗi bậc cấu trúc từ đó trả lời câu hỏi

?

?

?

?

Trang 26

Các enzim có vai trò xúc tác các phản ứng sinh học có bản chất là protein - protein cóchức năng gì?

Các kháng thể trong cơ thể có bản chất là protein - protein có vai trò gì?

Các hoocmon phần lớn cũng là protein - protein có vai trò gì?

Với mỗi câu t rả lời của học sinh, giáo viên đồng thời bổ sung vào sơ đồ khái niệmBài 10: CÁC CHẤT HỮU CƠ TRONG TẾ BÀO (Tiếp theo)

IV Axit nucleic

Các khái niệm

+ Axit nucleic, ADN, ARN, mARN, rARN, tARN

+ Nguyên tắc đa phân

+ Nucleotit, ribonucleotit

+ Bazơ nitơ, đường pentozơ, axit photphoric

+ Polynucleotit, polyribonucleotit

+ A, T, U, G, X, deoxiribozơ, ribozơ

+ Tổng hợp protein, lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố

+ Nguyên tắc đa phân, nguyên tắc bổ sung

+ Liên kết photphodieste, liên kết hidro

+ Chiều xoắn, đường kính vòng xoắn, chu kì xoắn, chiều dài phân tử

+ Số lượng, thành phần và trật tự nucleotit

+ Thông tin di truyền, tính đa dạng và đặc thù

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức, củng cố hoặc đánh giá

Cách hình thành kiến thức

Giáo viên viết khái niệm ADN lên bảng, chú ý nhấn mạnh cho học sinh đây là khái niệmtrung tâm và tiến hành hình thành kiến thức cho học sinh bằng sơ đồ khái niệm như sau

Đầu tiên giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh trả lời

AND tồn tại chủ yếu ở đâu?

Học sinh trả lời giáo viên thể hiện trên sơ đồ khái niệm

Dạy về cấu tạo ADN, giáo viên sử dụng hình vẽ và các lệnh trong sách giáo khoa để họcsinh thảo luận trả lời câu hỏi từ đó rút ra kiến thức dưới dạng khái niệm

- Các nucleotit - đơn phân của ADN

Để triển khai khái niệm “nucleotit” giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời lệnh

Trang 27

Quan sát hình 10.1 em thấy có mấy loại nucleôtit, là những loại nào? mỗi nucleotit gồmnhững thành phần nào? Các loại nucleotit có điểm nào giống và khác nhau?

Với câu trả lời của học sinh giáo viên nhận xét, hoàn chỉnh bằng sơ đồ khái niệm

Sau khi hoàn thành kiến thức về cấu tạo của nucleotit giáo viên tiếp tục triển khai kháiniệm về cấu trúc của ADN theo trình tự xây dựng sơ đồ khái niệm từ trái sang phải

- Cấu trúc và chức năng của ADN

Giáo viên sử dụng hình 10.2 để giới thiệu về cấu trúc của ADN

Đây là mô hình cấu trúc phân tử ADN được J.Watson và F.Crick công bố vào năm 1953.Theo mô hình này cấu trúc của ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch polynucleotit chạysong song ngược chiều nhau giáo viên rút ra khái niệm “polynucleotit” và bổ sung vào

sơ đồ khái niệm

Tiếp tục, giáo viên đặt ra những câu hỏi cho học sinh, từ những câu trả lời của học sinhgiáo viên rút ra khái niệm bổ sung vào sơ đồ khái niệm

Các nucleotit trên mỗi mạch polynucleotit liên kết với nhau bằng liên kết gì? tại saonguyên tắc này được gọi là nguyên tắc đa phân?

Các nucleotit của hai mạch polynucleotit liên kết với nhau bằng liên kết gì? tại saonguyên tắc này gọi là nguyên tắc bổ sung?

Mạch polynucleotit cấu trúc theo những nguyên tắc nào?

Để bổ sung các khái niệm: Chiều xoắn, đường kính vòng xoắn, chu kì xoắn, chiều dàiphân tử vào sơ đồ khái niệm giáo viên nên sưu tập thêm hình ảnh về phân tử ADN trong đó thểhiện được những đặc điểm trên, cho học sinh quan sát giáo viên đặt câu hỏi

Phân tử ADN được mô tả ở những đặc điểm nào?

Giáo viên nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh trên sơ đồ khái niệm

Về chức năng của ADN, giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi để kích thích suy nghĩ của học sinhTại sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù?

Giáo viên bổ sung 2 khái niệm “tính đa dạng” và “tính đặc thù” vào sơ đồ khái niệm.Cuối cùng cần giải thích cho học sinh hiểu rõ chức năng của ADN là lưu trữ và truyền đạt thôngtin di truyền

 Cách củng cố

Giáo viên sử dụng sơ đồ khái niệm này củng cố đồng thời với quá trình hình thành kiếnthức ở phần 2 Vì tiến trình dạy về cấu trúc và chức năng của ARN tương tự như ADN, giáo viêngiữ nguyên sơ đồ khái niệm về ADN vừa củng cố về ADN vừa hình thành kiến thức về ARNdưới hình thức so sánh

 Cách đánh giá

Giáo viên cho học sinh xây dựng sơ đồ khái niệm về ADN dưới hình thức kiểm tra 15phút để đánh giá mức độ hiểu khái niệm của học sinh sau khi học

Hãy xây dựng sơ đồ khái niệm mô tả cấu trúc và chức năng của ADN

2 Cấu trúc và chức năng của ARN

Các khái niệm

+ ARN, mARN, tARN, rARN

+ Chất tế bào, tổng hợp protein

+ Ribonucleotit, polyribonucleotit

+ Bazơ nitơ, đường ribozơ, axit photphoric

+ Thông tin di truyền, riboxom

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức

Trang 28

Giáo viên cho học sinh quan sát hình và đặt câu hỏi, học sinh trả lời, giáo viên chỉnh sửangay trên sơ đồ khái niệm về ADN

ADN có ở nhân tế bào, ti thể, lạp thể Vậy ARN tồn tại chủ yếu ở đâu?

ADN được cấu tạo từ hai mạch polynucleotit Vậy ARN được cấu tạo như thế nào?Đơn phân của ADN là nucleotit Vậy đơn phân của ARN là gì và có cấu tạo gì khác sovới nucleotit?

Để hình thành kiến thức về các loại ARN giáo viên đặt câu hỏi:

Dựa vào hình 10.4 và 10.5 hãy cho biết có mấy loại ARN và cấu trúc của mỗi loại?Phân tử ADN nằm trong nhân tế bào, vậy bằng cách nào nó có thể truyền đạt thông tin ditruyền từ nhân ra tế bào chất để tổng hợp protein? Đó chính là nhờ mARN Vậy mARN có chứcnăng gì?

Tên gọi của tARN cũng chính là chức năng của nó, dựa vào cấu trúc của tARN em hãychi biết tARN vận chuyển thành phần gì?

rARN có chức năng gì?

Học sinh trả lời, giáo viên bổ sung vào sơ đồ khái niệm

Bài 11: VAI TRÒ CỦA CÁC LIÊN KẾT hóa HỌC

+ Liên kết hidro, liên kết ion, liên kết Vande van, liên kết kị nước

+ Nguyên tử, nguyên tử cho, nguyên tử nhận, phân tử kị nước

+ Tương tác tĩnh điện, định hướng trong không gian

+ Tính phân cực

+ Thời gian tồn tại, số lượng, khoảng cách

+ Cấu trúc không gian của ADN và protein, mạch polypeptit

+ Cấu hình không gian, trật tự phân bố, tương tác của các đại phân tử sinh học

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố

 Cách củng cố

Giáo viên viết khái niệm “liên kết yếu” lên bảng, đóng khung lại Sau đó lần lượt đặtnhững câu hỏi hoặc gợi ý để học sinh trả lời, giáo viên sẽ thể hiện câu trả lời bằng sơ đồ kháiniệm

 Sơ đồ khái niệm bài 11

Các khái niệm

+ Liên kết hóa học, liên kết cộng hóa trị, liên kết yếu

+ Lực liên kết, năng lượng liên kết, số lượng liên kết

+ Nguyên tử, phân tử, tinh thể, nguyên tử hidro, nguyên tử cho, nguyên tử nhận

+ Liên kết glicozid, liên kết peptit, liên kết este

+ Liên kết hidro, liên kết ion, liên kết Vande van, liên kết kị nước

+ Tương tác tĩnh điện, nhóm điện tích âm, nhóm điện tích dương

+ Cấu hình không gian, tật tự phân bố, tương tác

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để đánh giá khả năng liên kết khái niệm của học sinh saukhi học

Trang 29

+ Tế bào, tế bào nhân sơ, tế bào nhân chuẩn

+ Đơn vị cấu tạo tế bào

+ Kích thước nhỏ

+ Màng sinh chất, nhân, vùng nhân, chất tế bào, màng nhân, bào quan, chất nguyên sinh,keo lỏng, keo đặc

+ Trao đổi chất, thông tin di truyền

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức hoặc đánh giá mức độ hiểu khái niệm củahọc sinh trước khi học

Cách hình thành kiến thức

Vì học sinh đã được học về tế bào ở THCS nên để hình thành kiến thức bằng sơ đồ kháiniệm ở phần này, giáo viên cho học sinh quan sát hình về cấu tạo khái quát của tế bào và kết hợpvới lệnh trong sách giáo khoa cho học sinh thảo luận để cùng tìm ra kiến thức

Quan sát hình và dựa vào kiến thức đã học ở THCS em hãy xây dựng sơ đồ khái niệmbiểu thị các thành phần cấu trúc cơ bản của một tế bào (2 học sinh / 1 sơ đồ khái niệm)

Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh làm và gọi hai học sinh lên bảng vẽ sơ đồ khái niệmvừa làm

Dựa vào sơ đồ khái niệm của học sinh, giáo viên nhận xét và cung cấp thêm những kiếnthức vào sơ đồ khái niệm hoàn thành sơ đồ khái niệm cũng như hoàn thành xong phần I

 Cách đánh giá

Như đã nói ở trên, khái niệm và cấu tạo về tế bào học sinh đã làm quen ở THCS, vì thếgiáo viên có thể sử dụng sơ đồ khái niệm để đánh giá mức độ hiểu khái niệm của học sinh trướckhi học Giáo viên cho học sinh tự xây dựng sơ đồ khái niệm về tế bào theo sự hiểu biết của các

em Từ sơ đồ khái niệm của học sinh giáo viên có thể biết được học sinh hiểu khái niệm “tế bào”

ở mức độ nào từ đó củng cố và bổ sung các khái niệm cho học sinh

II Cấu tạo tế bào nhân sơ (tế bào vi khuẩn)

Các khái niệm

+ Tế bào nhân sơ

+ Vi khuẩn, vi khuẩn Gram dương, vi khuẩn Gram âm, plasmit

+ Màng nhân, thành tế bào, màng sing chất, nhiễm sắc thể, riboxom

+ Peptiđoglican, photpholipit, protein, ADN xoắn kép, ADN vòng, 70S

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức cho học sinh

Cách hình thành kiến thức

?

Trang 30

Học sinh thảo luận, trả lời, giáo viên hoàn chỉnh và ghi những khái niệm mấu chốt lênbảng

Sau khi đã có đầy đủ tập hợp những khái niệm, giáo viên yêu cầu học sinh

Với những khái niệm trên, hãy xây dựng sơ đồ khái niệm biểu thị cấu trúc của tế bào vikhuẩn (2 học sinh / 1 sơ đồ khái niệm)

Học sinh xây dựng sơ đồ khái niệm, giáo viên sửa và hoàn thành bài giảng

Bài 14: TẾ BÀO NHÂN CHUẨN

I Nhân tế bào

Các khái niệm

+ Nhân tế bào, màng nhân, dịch nhân

+ Màng kép, lỗ nhân, chất nguyên sinh, nhân con

+ ADN, protein, protein kiềm tính, nhiễm sắc thể, ARN

+ Số lượng nhiễm sắc thể

+ Hình cầu, hình bầu dục, thể hình cầu bắt màu đậm

+ Thông tin di truyền, trung tâm điều hành, định hướng và giám sát trao đổi chất

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức và củng cố

Cách hình thành kiến thức

Để hình thành kiến thức bằng Sơ đồ khái niệm, giáo viên sử dụng hình ảnh và các lệnhtrong sách giáo khoa cùng những câu hỏi giáo viên đặt ra cho học sinh Học sinh trả lời, với mỗicâu trả lời của học sinh giáo viên thực hiện đồng thời thao tác vẽ sơ đồ khái niệm

Các câu hỏi

Quan sát hình 14.2 hãy mô tả cấu trúc của nhân tế bào (hình dạng, kích thước, thành phầncấu tạo)

Giáo viên vẽ sơ đồ khái niệm

Quan sát hình 14.2 em thấy màng nhân có đặc điểm nào nổi bật?

Giáo viên vẽ sơ đồ khái niệm

Dịch nhân chứa những thành phần nào?

Giáo viên cho học sinh đọc thông tin trong SGK sau đó thảo luận và trả lời lệnh trongSGK để tìm ra kiến thức về chất nhiễm sắc và nhân con

Nhiễm sắc thể ở tế bào nhân sơ có gì khác so với nhiễm sắc thể ở tế bào nhân chuẩn?Nhân con có cấu tạo như thế nào?

Về chức năng của nhân giáo viên nhấn mạnh ý: Nhân tế bào chứa chất nguyên sinh chính

là vật chất di truyền của tế bào bổ sung chức năng của nhân vào sơ đồ khái niệm

 Cách củng cố

Để củng cố phần này, giáo viên sử dụng sơ đồ khái niệm như sau:

Hãy hoàn thành sơ đồ khái niệm sau với những khái niệm cho trước để thấy rõ cấu trúc

và chức năng của nhân

+ Thông tin di truyền

Trang 31

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức

+ Bào quan, chất tế bào

+ Vi sợi, vi ống, sợi trung gian

+ Roi, trung thể, thoi vô sắc, sợi protein bền

+ Nâng đỡ tế bào

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức

Trang 32

Yêu cầu học sinh phải nêu đủ các thành phần của khung tế bào, sau đó giáo viên nhận xét

và hoàn chỉnh kiến thức bằng sơ đồ khái niệm

Bài 15: TẾ BÀO NHÂN CHUẨN

+ ADN vòng, ARN, riboxom vi khuẩn

+ Matric, crista, enzym hô hấp

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức

Cách hình thành kiến thức

Giáo viên ghi khái niệm “Ti thể” lên bảng, đóng khung và triển khai khái niệm “ti thể” trên sơ đồkhái niệm thông qua hình ảnh, câu hỏi và lệnh trong sách giáo khoa

Ti thể là gì? Tại sao gọi là ti thể?

Ti thể là bào quan có kích thước hiển vi, có ở tất cả tế bào giáo viên thể hiện kháiniệm “kích thước hiển vi” trên sơ đồ khái niệm

Giáo viên sưu tập một số hình ảnh thể hiện sự biến đổi về hình dạng, số lượng, kíchthước, vị trí sắp xếp của ti thể từ đó cho học sinh rút ra được đặc điểm đó của ti thể, đồngthời giáo viên thể hiện trên sơ đồ khái niệm

Các thành phần có trong ti thể giáo viên vừa thông bào vừa thể hiện trên sơ đồ khái niệm

Để mô tả cấu trúc của ti thể, giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời lệnh trong sách giáokhoa

Quan sát hình 15.1 em hãy mô tả cấu trúc của ti thể

Học sinh trả lời giáo viên thể hiện câu trả lời của học sinh trên sơ đồ khái niệm

Sau khi mô tả xong cấu trúc của ti thể giáo viên vẽ một ô trống nối với khái niệm

“ti thể” và đặt câu hỏi: Vậy chức năng của ti thể là gì? Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời

Ở những tế bào hoạt động cần nhiều năng lượng thì có nhiều ti thể Vậy ti thể có chứcnăng gì?

Cung cấp năng lượng cho hoạt động của tế bào

Ti thể cung cấp năng lượng dưới dạng ATP giáo viên bổ sung khái niệm “ATP” vào

ô trống của sơ đồ khái niệm

Trang 33

+ Hình bầu dục

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức

Cách hình thành kiến thức

Tiến trình hình thành kiến thức về lục lạp tương tự như tiến trình hình thành kiến thức về

ti thể

Giáo viên thông báo kiến thức

Lục lạp là một trong 3 dạng lạp thể, lục lạp là lạp thể có màu xanh giáo viên thểhiện trên sơ đồ khái niệm

Quan sát hình 15.2 hãy cho biết lục lạp có hình dạng như thế nào, có nhiều ở đâu, cấutrúc của nó như thế nào?

Học sinh trả lời,giáo viên nhận xét và bổ sung vào sơ đồ khái niệm

Sau khi đã hoàn thành xong kiến thức phần V giáo viên yêu cầu

Dựa vào 2 sơ đồ khái niệm vừa xây dựng, hãy tìm ra những điểm giống và khác nhaugiữa ti thể và lục lạp

Bài 16: TẾ BÀO NHÂN CHUẨN

+ Riboxom, protein, enzim

+ Bào xuất, màng tế bào, tổng hợp

lipit, chuyển hóa đường, phân hủy

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để đánh giá khả năng liên kết các khái niệm của học sinhtrước khi học

Đây là kiến thức học sinh đã được học ở THCS nên trước khi học học sinh đã có nhữngkiến thức nhất định về mạng lưới nội chất và bộ golgi

 Cách đánh giá

Trước khi vào bài học giáo viên dành khoảng 10 phút cho học sinh mô tả lại cấu trúc vàchức năng của mạng lưới nội chất và bộ golgi dưới dạng sơ đồ khái niệm Từ sơ đồ khái niệmcủa học sinh, giáo viên có thể đánh giá được học sinh hiểu như thế nào về 2 khái niệm trên Từ

đó giáo viên biết được cần bổ sung kiến thức nào vào bài giảng

VIII,2 Lizoxom

Các khái niệm

+ Lizoxom, bào quan dạng túi

+ Màng đơn, bộ máy golgi

+ Tiêu hóa nội bào, phân hủy tế bào già

+ Ezym thủy phân

?

?

Trang 34

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố

 Cách củng cố

Giáo viên sử dụng sơ đồ khái niệm trong đó có một số ô bỏ trống để học sinh điền vào

Hãy hoàn thành sơ đồ khái niệm

IX Không bào

Các khái niệm

+ Không bào, hệ thống mạng lưới nội chất, bộ máy golgi

+ Không bào chứa sắc tố, không bào chứa chất phế thải, không bào dự trữ chất dinhdưỡng, không bào tiêu hóa

+ Màng đơn, dịch không bào

+ Chất hữu cơ, ion khoáng, áp suất thẩm thấu

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố

 Cách củng cố

Hãy hoàn thành sơ đồ khái niệm sau:

?

?

Trang 35

Bài 17: TẾ BÀO NHÂN CHUẨN(Tiếp theo)

X-1 Màng tế bào (màng sinh chất)

Các khái niệm

+ Màng tế bào, màng sinh chất, màng khảm lỏng

+ Lớp kép photpholipit, protein, cacbonhiđrat, côlesterol, protein màng

+ Vận chuyển các chất, tiếp nhận thông tin, định vị enzym, tế bào trong mô

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức

Dựa vào hình 17.2 em có thể cho biết màng tế bào có những chức năng nào?

Học sinh trả lời, giáo viên bổ sung vào sơ đồ khái niệm

+ Bảo vệ, hình dạng, kích thước tế bào

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức

Trang 36

Có ở tế bào thực vật, bao ngoài màng sinh chất

Thành tế bào còn có ở tế bào nấm gọi là thành kitin Ở tế bào thực vật thành tế bào có cấutạo bằng gì?

Xenlulozơ

Quan sát hình 17.3 em hãy cho biết trên thành tế bào thực vật có cấu tạo như thế nào?

Có cầu sinh chất

Thành tế bào có tác dụng gì? Cầu sinh chất có vai trò gì?

Giáo viên yêu cầu học sinh

Với những khái niệm đã được rút ra hãy xây dựng sơ đồ khái niệm mô tả cấu trúc vàchức năng của thành tế bào

Bài 18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

+ Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, bài tiết và dẫn truyền xung thần kinh

Mục đích sử dụng sơ đồ khái niệm

Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố

 Cách củng cố

Sau khi giáo viên hoàn thành kiến thức phần II, giáo viên vẽ lên bảng 2 sơ đồ khái niệm

về vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động đã bỏ trống một số ô và gọi hai học sinh lênbảng điền vào, sau khi hoàn thành xong sơ đồ khái niệm giáo viên củng cố lại cho cả lớp và đồngthời yêu cầu học sinh dựa vào sơ đồ khái niệm để so sánh hai phương thức vận chuyển

Hoàn thành sơ đồ khái niệm sau

Ngày đăng: 06/10/2014, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khái niệm phần này được sử dụng nhằm hình thành kiến thức cho học sinh - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm phần này được sử dụng nhằm hình thành kiến thức cho học sinh (Trang 18)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để củng cố (Trang 23)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để củng cố (Trang 24)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức (Trang 31)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để hình thành kiến thức (Trang 31)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để củng cố (Trang 34)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để củng cố (Trang 34)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để củng cố (Trang 36)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để đánh giá khả năng liên kết các khái niệm của học sinh  sau khi học - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để đánh giá khả năng liên kết các khái niệm của học sinh sau khi học (Trang 37)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để củng cố (Trang 38)
Sơ đồ khái niệm được dùng để hình thành kiến thức - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được dùng để hình thành kiến thức (Trang 39)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để củng cố (Trang 40)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để củng cố (Trang 41)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để đánh giá khả năng liên kết các khái niệm của học sinh  trước khi học - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để đánh giá khả năng liên kết các khái niệm của học sinh trước khi học (Trang 43)
Sơ đồ khái niệm được sử dụng để củng cố - XÂY DỰNG sơ đồ KHÁI NIỆM TRONG CHƯƠNG TRÌNH SINH học 10   SÁCH GIÁO KHOA THÍ điểm bộ 1 – BAN KHOA học tự NHIÊN
Sơ đồ kh ái niệm được sử dụng để củng cố (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w