TÓM TẮT Trong công cuộc đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay, cái khó chính là phương pháp dạy học, phương pháp dạy học không chỉ đơn thuần là cách dạy như: phải soạn giảng như thế nào, mục tiêu kiến thức nào cần nhấn mạnh, cách sử dụng bảng….mà còn bao gồm cách tổ chức hoạt động học tập cho học sinh với nhiều khâu như: biết khơi dậy niềm đam mê khoa học, đam mê sáng tạo, lòng nhiệt tình vốn có của tuổi trẻ cũng như biết cách hướng dẫn thảo luận, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Thực hiện đề tài “Xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh học theo nhóm hợp tác” Chương trình Sinh học lớp 10, sách giáo khoa thí điểmbộ 2 là quyết tâm tìm tòi phương pháp dạy học tích cực trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay. Với đề tài này tôi đã nghiên cứu, xây dựng 72 phiếu học tập và 72 phiếu trả lời với 72 lệnh và 68 hình, trong đó các lệnh trong sách giáo khoa SGK được dùng để thiết kế phiếu học tập là 30 lệnh, các lệnh còn lại được tôi xây dựng mới dựa trên mục tiêu giảng dạy trong chương trình. Về kênh hình trong phiếu học tập, ngoài hình trong SGK 11 hình phần lớn 57 hình tôi sưu tầm từ nhiều nguồn có chú tích cụ thể. Mỗi phiếu học tập có hướng dẫn cụ thể cách xây dựng và sử dụng trong giảng dạy với hình thức: Mục tiêu sử dụng phiếu Tổ chức hoạt động Kết quả khám phá Nội dung phiếu học tập PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Trong thời đại ngày nay, vấn đề dạy học đã bước sang một giai đoạn mới – công nghệ dạy học – là khoa học về giáo dục, nó xác lập các nguyên tắc hợp lí trong công tác dạy học và những điều kiện thuận lợi nhất để tiến hành các quá trình dạy học cũng như xác lập các phương pháp và phương tiện có kết quả nhất để đạt mục đích đề ra đồng thời tiết kiệm được sức lực của thầy và trò. UNESCO Hội thảo Giơnevơ, 51970. Do vậy cải cách giáo dục không còn là vấn đề lí luận mà đã trở thành thực tiễn, quan điểm dạy học ngày nay được nhiều nhà giáo dục hướng tới đó là lấy học sinh làm trung tâm trong quá trình dạy học, đó là quá trình dạy học mà vai trò của người thầy là vai trò chủ đạo. Người thầy biết khai thác tối đa vốn sống của bản thân người học, dồn thành sức mạnh tự khám phá, phát huy tính tư duy độc lập, óc phê phán, tính sáng tạo, tôn trọng tính độc đáo trong suy nghĩ và khám phá của học sinh . Trong dạy học tích cực đòi hỏi người dạy phải biết khai thác tối đa các phương tiện kĩ thuật hiện đại, cải tiến các thiết bị học đường phục vụ cho phương pháp dạy học mới Lộc, 2004. Hiện nay phương pháp dạy học nêu vấn đề, dạy học khám phá, dạy học hợp tác là những phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm dược khuyến khích sử dụng. Trong đó phiếu học tập những trang giấy có nội dung hướng dẫn yêu cầu học sinh làm làm việc trong thời gian ngắn tại lớp là một trong những đồ dùng dạy học có hiệu quả đối với công tác giảng dạy ở các trường trung học phổ thông. Bắt đầu từ năm học 2006 – 2007, Bộ Giáo Dục và Đào tạo ban hành chương trình và Sách giáo khoa sinh học lớp 10 mới SGK chương trình đổi mới. Tôi hy vọng đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các sinh viên khóa sau cũng như các giáo viên ở các trường trung học phổ thông. PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1. QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH 1.1 Con dường nhận thức của học sinh Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh, đó là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào trí óc của mỗi con người (học sinh) thông qua các hoạt động tư duy, các thao tác trí tuệ tích cực, chủ động, sáng tạo,… và tuân theo quy luật nhất định Ngà, 2002. tuy nhiên quá trình nhận thức của học sinh không phải là hoạt động riêng lẻ của học sinh mà đó là hoạt động cần được sự chỉ đạo của giáo viên. 1.2 Sự thống nhất trong hoạt động nhận thức và công tác tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh 1.2.1 Nội dung hoạt động Ngoài nội dung sách giáo khoa quy định giáo viên cần phải sưu tầm, tìm hiểu, cập nhật, bổ sung thêm cho bài học những vấn đề mới, cần thiết đúng lúc, đúng chỗ nhằm thúc đẩy tăng cường tính hứng thú cũng như động cơ học tập của học sinh. 1.2.2 Hình thức tổ chức hoạt động nhận thức Trong quá trình nhận thức của học sinh cần tạo ra một không khí học tập thoải mái, sôi nổi, tích cực trong lớp: học trao đổi nhóm, đối thoại trực tiếp… nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động nhận thức của học sinh. 1.2.3 Tính chất của hoạt động nhận thức: Thực chất đây là quá trình truyền phát thông tin giữa người dạy và người học trên cơ sở đó điều chỉnh lẫn nhau, tự điều chỉnh thúc đẩy quá trình có hiệu quả hơn. Do vậy, người thầy cần sử dụng tất cả các thủ thuật, biện pháp, dụng cụ thiết bị dạy học để thu nhận thông tin từ các em để giúp học sinh điều chỉnh, tự điều chỉnh tốt hơn hoạt động nhận thức của mình. 1.2.4 Động cơ của quá trình nhận thức Động cơ nhận thức của học sinh là một thứ tình cảm đặc biệt xuất hiện trong từng học sinh thúc bách học sinh trong hoạt động nhận thức. Động cơ nhận thức có thể là động cơ bên ngoài: sự giáo dục của gia đình, việc dạy của thầy, lòng yêu thích môn học... hay sự suy nghĩ chín chắn từ bên trong mỗi học sinh. Ở đối tượng học sinh do đặc điểm tâm sinh lí nên động cơ bên trong là chưa rõ ràng lắm. Do đó nhiệm vụ của giáo viên trong công tác giảng dạy là phải duy trì phát triển động cơ học tập của học sinh. 2. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TÍCH CỰC LỘC, 2004 Mục đích quan trọng của quá trình dạy học là chất lượng tri thức và phát triển trí tuệ của học sinh. Để đạt được mục đích này nhiều phương pháp dạy học tích cực được đề cập tới trong đó lý thuyết của MARZANO Dimensions of learning books đưa ra năm định hướng cụ thể giúp người giáo viên xử lí một bài giảng cụ thể đạt được mục đích trên. 2.1 Định hướng 1: Tạo bầu không khí học tập tích cực Mỗi giờ học là một quá trình làm việc căng thẳng với nhiều thao tác tư duy.Với bầu không khí thoải mái, thân thiện …; với một vấn đề nhận thức bổ ích khả thi thì học sinh sẽ có một tâm thế sẵn sàng học tập, sẵn sàng hợp tác trong suốt quá trình ấy. Bầu không khí này có 2 ý nghĩa: Bầu không khí vật lí: Gồm có nhiệt độ, ánh sáng, âm thanh…. Bầu không khí tâm lí: Đó là mối quan hệ thầy trò, sự chú ý, tự giác học tập của học sinh. Để thực hiện vấn đề này vai trò của người thầy: tác phong, thái độ kĩ năng sự khéo léo trong việc tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh… là hết sức quan trọng. 2.2. Định hướng 2: Tổ chức việc tiếp thu kiến thức và nối kết các kiến thức đã có. Tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức và nối kết các kiến thức là điều quan trọng nhất trong một tiết dạy. Nhìn chung có hai loại kiến thức: 2.2.1. Kiến thức thông báo . 2.2.1.1. Thế nào là kiến thức thông báo? Là loại kiến thức sẽ trả lời câu hỏi: “nó là cái gì?” – bao gồm các kiến thức sự kiện, khái niệm, sự vật, hiện tượng, quy luật,… 2.2.1.2. Tổ chức tiếp thu kiến thức thông báo Có 3 pha tổ chức tiếp thu kiến thức thông báo: Giảng nghĩa khái niệm: Thông qua vốn kiến thức sẵn có của học sinh giáo viên hình thành ở mỗi học sinh nhu cầu muốn biết cái gì? Chúng sẽ phải được học cái gì? Để thực hiện điều này giáo viên có thể: kể truyện cung cấp thông tin, trao đổi giữa thầy và trò, trao đổi nhóm (bằng kiến thức thực tế, bằng kinh nghiệm sống của học sinh, bằng bài đọc thêm…) Sắp xếp lại thông tin: Pha này sẽ giúp học sinh sắp xếp lại các ý tứ, các tính chất các mối liên hệ, tầm quan trọng,…. Đã được các em hiểu nhưng chưa được sắp xếp một cách có hệ thống. Có hai cách sắp xếp thông tin: + Bằng biểu đồ + Bằng hệ thống câu hỏi Lưu trữ thông tin: Pha này giúp học sinh tích luỹ kiến thức cần thiết sau khi học để có thể sử dụng sau này. Thông tin có thể lưu trữ bằng cách: + Tóm tắt thông tin; tóm tắt có thể là nhắc lại, nhấn mạnh tầm quan trọng của biểu thức định luật hoặc bằng các kí hiệu, bằng một hình tượng quen thuộc… + Bằng văn vần, thơ ca. + Bằng cách so sánh 2.2.2. Kiến thức quy trình 2.2.2.1. Thế nào là kiến thức quy trình? Là loại kiến thức sẽ trả lời câu hỏi; “Làm cái đó như thế nào?” là loại kiến thức giúp học sinh thực hiện một nội dung có liên quan đến chuyên môn một cách khoa học. 2.2.2.2. Tổ chức tiếp thu kiến thức quy trình Có 3 bước tổ chức tiếp thu kiến thức quy trình: Xây dựng và giảng giải quá trình hoặc các bước thao tác Giáo viên giúp học sinh hiểu các bước làm việc, các bước tiến hành một quy trình, và ý nghĩa của từng bước, Giáo viên có thể đưa ra các bước làm của mình. quy trình mà học sinh phải học, yêu cầu học sinh so sánh nhận xét hoạc có thể cho học sinh mô tả các bước bằng chữ, bằng sơ đồ, hình vẽ,… Luyện tập để định hình
Trang 1TÓM TẮT
Trong công cuộc đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay, cái khó chính là phương pháp dạy học, phương pháp dạy học không chỉ đơn thuần là cách dạy như: phải soạn giảng như thế nào, mục tiêu kiến thức nào cần nhấn mạnh, cách sử dụng bảng….mà còn bao gồm cách
tổ chức hoạt động học tập cho học sinh với nhiều khâu như: biết khơi dậy niềm đam mê khoa học, đam mê sáng tạo, lòng nhiệt tình vốn có của tuổi trẻ cũng như biết cách hướng dẫn thảo luận, đánh giá kết quả học tập của học sinh Thực hiện đề tài “Xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh học theo nhóm hợp tác” [Chương trình Sinh học lớp 10, sách giáo khoa thí điểm-bộ 2] là quyết tâm tìm tòi phương pháp dạy học tích cực trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay.
Với đề tài này tôi đã nghiên cứu, xây dựng 72 phiếu học tập và 72 phiếu trả lời với
72 lệnh và 68 hình, trong đó các lệnh trong sách giáo khoa [SGK] được dùng để thiết kế phiếu học tập là 30 lệnh, các lệnh còn lại được tôi xây dựng mới dựa trên mục tiêu giảng dạy trong chương trình Về kênh hình trong phiếu học tập, ngoài hình trong SGK [11 hình] phần lớn [57 hình] tôi sưu tầm từ nhiều nguồn [có chú tích cụ thể] Mỗi phiếu học tập có hướng dẫn cụ thể cách xây dựng và sử dụng trong giảng dạy với hình thức:
Trang 2đa vốn sống của bản thân người học, dồn thành sức mạnh tự khám phá, phát huy tính tư duyđộc lập, óc phê phán, tính sáng tạo, tôn trọng tính độc đáo trong suy nghĩ và khám phá củahọc sinh
Trong dạy học tích cực đòi hỏi người dạy phải biết khai thác tối đa các phương tiện
kĩ thuật hiện đại, cải tiến các thiết bị học đường phục vụ cho phương pháp dạy học mới[Lộc, 2004] Hiện nay phương pháp dạy học nêu vấn đề, dạy học khám phá, dạy học hợp tác
là những phương pháp dạy học có nhiều ưu điểm dược khuyến khích sử dụng Trong đóphiếu học tập - những trang giấy có nội dung hướng dẫn yêu cầu học sinh làm làm việc trongthời gian ngắn tại lớp là một trong những đồ dùng dạy học có hiệu quả đối với công tácgiảng dạy ở các trường trung học phổ thông
Bắt đầu từ năm học 2006 – 2007, Bộ Giáo Dục và Đào tạo ban hành chương trình
và Sách giáo khoa sinh học lớp 10 mới [SGK chương trình đổi mới] Tôi hy vọng đề tài này
sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các sinh viên khóa sau cũng như các giáo viên ở cáctrường trung học phổ thông
Trang 3 PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1 QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH
1.1 Con dường nhận thức của học sinh
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh, đó là quátrình phản ánh hiện thực khách quan vào trí óc của mỗi con người (học sinh) thông qua cáchoạt động tư duy, các thao tác trí tuệ tích cực, chủ động, sáng tạo,… và tuân theo quy luậtnhất định [Ngà, 2002]
tuy nhiên quá trình nhận thức của học sinh không phải là hoạt động riêng lẻ của học sinh mà
đó là hoạt động cần được sự chỉ đạo của giáo viên
1.2 Sự thống nhất trong hoạt động nhận thức và công tác tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh
1.2.1 Nội dung hoạt động
Ngoài nội dung sách giáo khoa quy định giáo viên cần phải sưu tầm, tìm hiểu, cậpnhật, bổ sung thêm cho bài học những vấn đề mới, cần thiết đúng lúc, đúng chỗ nhằm thúcđẩy tăng cường tính hứng thú cũng như động cơ học tập của học sinh
1.2.2 Hình thức tổ chức hoạt động nhận thức
Trong quá trình nhận thức của học sinh cần tạo ra một không khí học tập thoải mái,sôi nổi, tích cực trong lớp: học trao đổi nhóm, đối thoại trực tiếp… nâng cao tính hiệu quảtrong hoạt động nhận thức của học sinh
1.2.3 Tính chất của hoạt động nhận thức:
Thực chất đây là quá trình truyền phát thông tin giữa người dạy và người học trên cơ
sở đó điều chỉnh lẫn nhau, tự điều chỉnh thúc đẩy quá trình có hiệu quả hơn Do vậy, ngườithầy cần sử dụng tất cả các thủ thuật, biện pháp, dụng cụ thiết bị dạy học để thu nhận thôngtin từ các em để giúp học sinh điều chỉnh, tự điều chỉnh tốt hơn hoạt động nhận thức củamình
1.2.4 Động cơ của quá trình nhận thức
Động cơ nhận thức của học sinh là một thứ tình cảm đặc biệt xuất hiện trong từng họcsinh thúc bách học sinh trong hoạt động nhận thức Động cơ nhận thức có thể là động cơ bên
TRỰC
QUAN
TƯ DUY TRỪU TƯỢNG
THỰC TIỂN
TRỰC QUAN MỚI
Hình 1.4 Chu trình của nhận thức Mac – Lenin
[Lộc, 2002]
Trang 4ngoài: sự giáo dục của gia đình, việc dạy của thầy, lòng yêu thích môn học hay sự suynghĩ chín chắn từ bên trong mỗi học sinh.
Ở đối tượng học sinh do đặc điểm tâm sinh lí nên động cơ bên trong là chưa rõ rànglắm Do đó nhiệm vụ của giáo viên trong công tác giảng dạy là phải duy trì phát triển động
cơ học tập của học sinh
2 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TÍCH CỰC [LỘC, 2004]
Mục đích quan trọng của quá trình dạy học là chất lượng tri thức và phát triển trí tuệcủa học sinh Để đạt được mục đích này nhiều phương pháp dạy học tích cực được đề cậptới trong đó lý thuyết của MARZANO [Dimensions of learning books] đưa ra năm địnhhướng cụ thể giúp người giáo viên xử lí một bài giảng cụ thể đạt được mục đích trên
2.1 Định hướng 1: Tạo bầu không khí học tập tích cực
Mỗi giờ học là một quá trình làm việc căng thẳng với nhiều thao tác tư duy.Với bầukhông khí thoải mái, thân thiện …; với một vấn đề nhận thức bổ ích khả thi thì học sinh sẽ
có một tâm thế sẵn sàng học tập, sẵn sàng hợp tác trong suốt quá trình ấy Bầu không khínày có 2 ý nghĩa:
- Bầu không khí vật lí: Gồm có nhiệt độ, ánh sáng, âm thanh…
- Bầu không khí tâm lí: Đó là mối quan hệ thầy trò, sự chú ý, tự giác học tập của họcsinh
Để thực hiện vấn đề này vai trò của người thầy: tác phong, thái độ kĩ năng sự khéoléo trong việc tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh… là hết sức quan trọng
2.2 Định hướng 2: Tổ chức việc tiếp thu kiến thức và nối kết các kiến thức đã có.
Tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức và nối kết các kiến thức là điều quan trọngnhất trong một tiết dạy Nhìn chung có hai loại kiến thức:
2.2.1 Kiến thức thông báo
2.2.1.1 Thế nào là kiến thức thông báo?
Là loại kiến thức sẽ trả lời câu hỏi: “nó là cái gì?” – bao gồm các kiến thức sự kiện,khái niệm, sự vật, hiện tượng, quy luật,…
2.2.1.2 Tổ chức tiếp thu kiến thức thông báo
Có 3 pha tổ chức tiếp thu kiến thức thông báo:
- Giảng nghĩa khái niệm: Thông qua vốn kiến thức sẵn có của học sinh giáoviên hình thành ở mỗi học sinh nhu cầu muốn biết cái gì? Chúng sẽ phải được học cái gì? Đểthực hiện điều này giáo viên có thể: kể truyện cung cấp thông tin, trao đổi giữa thầy và trò,trao đổi nhóm (bằng kiến thức thực tế, bằng kinh nghiệm sống của học sinh, bằng bài đọcthêm…)
- Sắp xếp lại thông tin: Pha này sẽ giúp học sinh sắp xếp lại các ý tứ, các tínhchất các mối liên hệ, tầm quan trọng,… Đã được các em hiểu nhưng chưa được sắp xếpmột cách có hệ thống Có hai cách sắp xếp thông tin:
+ Bằng biểu đồ
+ Bằng hệ thống câu hỏi
- Lưu trữ thông tin: Pha này giúp học sinh tích luỹ kiến thức cần thiết sau khihọc để có thể sử dụng sau này Thông tin có thể lưu trữ bằng cách:
Trang 5+ Tóm tắt thông tin; tóm tắt có thể là nhắc lại, nhấn mạnh tầm quantrọng của biểu thức định luật hoặc bằng các kí hiệu, bằng một hình tượng quen thuộc…
+ Bằng văn vần, thơ ca
Trang 62.2.2 Kiến thức quy trình
2.2.2.1 Thế nào là kiến thức quy trình?
Là loại kiến thức sẽ trả lời câu hỏi; “Làm cái đó như thế nào?” là loại kiến thức giúphọc sinh thực hiện một nội dung có liên quan đến chuyên môn một cách khoa học
2.2.2.2 Tổ chức tiếp thu kiến thức quy trình
Có 3 bước tổ chức tiếp thu kiến thức quy trình:
- Xây dựng và giảng giải quá trình hoặc các bước thao tác
Giáo viên giúp học sinh hiểu các bước làm việc, các bước tiến hành một quytrình, và ý nghĩa của từng bước, Giáo viên có thể đưa ra các bước làm của mình quy trình
mà học sinh phải học, yêu cầu học sinh so sánh nhận xét hoạc có thể cho học sinh mô tả cácbước bằng chữ, bằng sơ đồ, hình vẽ,…
2.3 Định hướng 3: Phát triển tư duy thông qua việc mở rộng và tinh lọc kiến thức.
Đây là quá trình làm cho học sinh biến kiến thức sách giáo khoa thành tri thức củamình, học sinh có thể phát biểu kiến thức đã học bằng chính ngôn ngữ của học sinh Chúng
có thể sử dụng kiến thức ấy như công cụ của chính mình Để đáp ứng được điều này đòi hỏihọc sinh phải sử dụng nhiều thao tác tư duy phức tạp, đó là:
2.3.1 Phân tích, tổng hợp: là hai thao tác tư duy luôn đi kèm nhau để xử lý một thông tin
Phân tích là phân chia một đối tượng, một nội dung kiến thức thành các bộ phận cấuthành để nhận thức sâu sắc tính chất của nội dung kiến thức đó Tổng hợp là hình thức tưduy hợp nhất các thành phần (đã biết dấu hiệu bên trong) thành một chỉnh thể thống nhất
2.3.2 So sánh: là nhận diện và làm rõ sự giống nhau và khác nhau của hai sự việc, hai hiện
tượng… để rút ra kết luận cần thiết
2.3.3 Phân loại: là tập hợp các nhóm sự vật có đặc điểm chung trên cơ sở quá trình so sánh 2.3.4 Quy nạp: là quá trình rút ra những nhận định, những kết luận khái quát hoặc những
nguyên lý từ những quan sát hoặc từ những thông tin
2.3.5 Diễn dịch: là hình thức tư duy đi từ nguyên lý chung, vấn đề tổng quát đến cái cụ thể
hơn, chi tiết hơn
2.3.6 Trừu tượng hoá, khái quát hoá: là hai quá trình tư duy phức tạp trong đó quá trình tư
duy có thể tạm thời lãng quên một số dấu hiệu chỉ để lại một số dấu hiệu có ý nghĩa chocông việc tư duy tiếp theo gọi là trừu tượng hoá Khái quát hoá là quá trình đi tìm cái chungbản chất của nhiều sự vật hiện tượng để phản ánh hiện thực sâu sắc hơn
2.3.7 Cấu trúc luận cứ: đây là quá trình xây dựng một một hệ thống các luận cứ để khẳng
định điều mình muốn bảo vệ (khi tranh luận) Lời tranh luận thuyết phục phải đạt các yêucầu có sự kiện, có chứng cớ, có ví dụ hấp dẫn Có 4 yếu tố làm cho lời tranh luận hấp dẫn:
- Cá tính
- Tập quán, niềm tin chung
Trang 7- Có lý lẽ thực sự vững chắc
2.3.8 Phân tích lỗi: là quá trình nhận ra và diễn đạt được các lỗi trong tư duy của mình khi
nhận một thông tin Quá trình này gồm các bước:
- Xác định tầm quan trọng của thông tin
- Lý do nào làm cho bản thân hoài nghi, xét lại các chi tiết các luận cứ của thông tin
- Khi tìm thấy lỗi cần làm thế nào để có thông tin nhiều hơn hoặc tìm cách xây dựngthông tin lại từ đầu
2.3.9 Phân tích quan điểm: Nhận ra một quan điểm phức tạp trong tranh luận và tìm ra
nguyên nhân hoặc logic đứng sau nó để hoà đồng quan điểm đó bằng cách chỉ ra chỗ sai củaquan điểm trái ngược và nhận ra cái có lý trong quan điểm của người khác Các bước phântích một quan điểm:
- Tìm ra quan điểm mà đối thủ dựa vào đó để tranh luận
- Phát hiện xem nguyên nhân hoặc logic đứng sau nó là gì?
- Diễn đạt rõ ràng quan điểm khác
- Cố gắng đưa ra logic đúng sau quan điểm
- Công nhận hoặc bác bỏ quan điểm bất đồng
2.4 Định hướng 4: Phát triển tư duy bằng việc sử dụng kiến thức có ý nghĩa.
Là quá trình học sinh sử dụng kiến thức của mình một cách có hiệu quả Nhiệm vụcủa người thầy là phải tìm ra các sự kiện, hiện tượng, tình huống để học sinh vận dụng kiếnthức của mình một cách có hiệu quả Tức là trong quá trình giảng dạy giáo viên phải làm saocho học sinh luôn bận rộn với các thao tác tư duy Các công việc thể hiện quá trình sử dụngkiến thức có ý nghĩa trong định hướng này là:
2.4.1 Biết quyết định công việc cho mình
Đây là quá trình học sinh sử dụng kiến thức đề ra tiêu chuẩn để quyết định công việccho bản thân Trong vấn đề này người thầy có vai trò quan trọng trong việc nhận xét đánhgiá đúng đắn quyết định của học sinh
2.4.2 Kiểm tra bằng thí nghiệm
Vấn đề này giúp học sinh trả lời câu hỏi “Điều đó giải thích như thế nào; Dự đoánđược điều gì nếu ….? “Tổ chức được thí nghiệm kiểm chứng dù đơn giản nhưng đó là tínhhiệu quả trong vận dụng kiến thức có ý nghĩa ở học sinh
2.4.5 Nghiên cứu
Là việc làm mang tính chất nghiên cứu của nhà khoa học nhằm làm cho học sinh vậndụng kiến thức có ý nghĩa, tập cho học sinh rèn luyện các thao tác tư duy Trong quá trìnhnày nhiệm vụ của giáo viên là cung cấp nhiều vấn đề mới nhiều đề tài nghiên cứu và hướngdẫn các em hoàn thành vấn đề nghiên cứu với kết quả cao nhất
Trang 82.4.6 Sáng tạo
Là quá trình tạo ra sản phẩm mới (đối với bản thân học sinh) Trình tự công việc để
có thể sáng tạo như sau:
- Xác định thành phần của hệ thống
- Mô tả giới hạn của hệ thống
- Mô tả ảnh hưởng qua lại giữa các thành phần
- Xác định vai trò của từng thành phần
2.5 Định hướng 5: Thói quen tư duy
Đây là cái đích phải đến của quá trình dạy học Nếu không đạt điều này thì quá trìnhdạy học chưa đạt kết quả Thói quen tư duy không những giúp các em tiến đến tính rõ ràng
và chính xác của tri thức trong việc tiếp thu chúng đồng thời giúp các em “xoay xở” hiệuquả khi đối mặt với tình huống khó khăn
Có ba phẩm chất của thói quen tư duy:
- Tư duy phê phán
- Tư duy tự điều chỉnh
- Tư duy sáng tạo
2.6 Vận dụng 5 định hướng của Marzano trong quá trình dạy học tích cực [Lộc, 2004]
Ở đối tượng học sinh trung học phổ thông chưa thể hiểu được mối quan hệ biệnchứng giữa lý thuyết và thực tiễn Do đó người Giáo viên phải có một “chiến lược” làm việc
về nội dung bài giảng đối với học sinh: Làm thế nào để học sinh nắm được kiến thức cơ bản[ĐH 2]; hiểu được chúng một cách sâu sắc [ĐH 3]; vận dụng linh hoạt kiến thức vào thực tế[ĐH 4] Nghệ thuật của “chiến lược” này là ở chỗ người Thầy tạo cho học sinh cảm giácthoải mái, hứng thú khi bắt đầu “chiến lược” [ĐH 1] Nếu làm được tất cả các điều này thìhiệu quả chiến lược [ĐH 5] là tất yếu
Trong một tiết dạy không phải định hướng nào cũng được đưa vào sử dụng mà phải
có chọn lọc các định hướng cho phù hợp với mục đích (tri thức kỹ năng, kỹ xảo), nội dungbài giảng Đối với Giáo viên (GV) trong soạn bài nên có ghi chú thích ứng với việc sử dụngcác định hướng, cố gắng sử dụng nhiều định hướng bởi vì điều này không những giúp các
em nắm vững tri thức mà còn phát triển các thao tác tư duy ở các em
Năm định hướng trên không dừng lại ở điều đã nói mà nó ẩn phía sau một đòi hỏi rấtcao ở người GV đó là dạy học và phát triển tư duy cho học sinh; Dạy cái gì? Dạy như thếnào? Với mục đích cuối cùng là tư duy, tư duy linh hoạt ở người học
Trang 9
3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
Phương pháp dạy học là cách thức, con đường, phương tiện trong mối quan hệ dạy vàhọc nhằm đạt mục đích cuối cùng là tri thức, thói quen tư duy của học sinh Có rất nhiềuphương pháp dạy học (PPDH) hiện nay Theo nguyên tắc nhị nguyên thì hệ thống cácphương pháp các phương pháp dạy học cơ bản, cụ thể, phổ biến trong thực tiễn dạy học nhưsau:
SGK Báo cáo SGK thông báo
- Diễn giảng - tìm tòi
bộ phận -Hỏi đáp - tìm tòi bộ phận
-Làm việc với SGK - tìm tòi bộ phận -Báo cáo - tìm tòi bộ phận
- Biểu diễn vật tượng trưng, tượng hình - tìmtòi bộ phận
- Biểu diễn thí nghiệm
Định hướng 1 Định hướng 2
Định hướng 4
Định hướng 3 Định hướng 5
Trang 10Thực hành
- Thực hành xác định mẩu vật - thông báo
- Thực hành quan sát
- thông báo
- Thực hành thí nghiệm - thông báo
- Thực hành xác định mẩu vật- tìm tòi bộ phận
- Thực hành quan sát
- nghiên cứu
- Thực hành thí nghiệm - nghiên cứu
Dựa vào mối quan hệ mục đích, nội dung, phương pháp, các nhà lí luận dạy học đãkhám phá ra nhiều phương pháp mới - dạy học lấy học sinh làm trung tâm Những phươngpháp dạy học tích cực được sử dụng phổ biến hiện nay:
Bài toán nhận thức có thể xây dựng trên một phương pháp cụ thể: diễn giảng, thuyếttrình, thí nghiệm… lúc đó phương pháp này được gọi là diễn giảng nêu vấn đề, thuyết trìnhnêu vấn đề…
3.1.1.2 Bản chất của dạy học nêu vấn đề
- Dạy học nêu vấn đề nằm trong phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm
- Tình huống có vấn đề “Là tình huống gây được sự trở ngại về trí tuệ con người, xuấthiện khi người đó chưa biết cách giải thích hiện tượng, sự kiện cuả quá trình thực tại”[MI.Macmutop]
Có thể sơ đồ hoá bản chất của tình huống có vấn đề như sau:
3.1.1.3 Đặc trưng cơ bản của dạy học nêu vấn đề
- Giáo viên đặt ra cho học sinh bài toán nhận thức được cấu trúc một cách sư phạm để
TÌNH HUỐNG CÓ VẤN ĐỀ CHỦ THỂ -MÂU THUẪN CHỦ QUAN
Trang 11- Học sinh có tiếp nhận được tình huống đó để trở thành nhiệm vụ học tập của mìnhhay không Tức là lúc đó, trong học sinh xuất hiện trạng thái tâm lí đặc biệt có nhu cầu bứcbách muốn giải quyết tình huống đó bằng cách các em đề xuất được một số giả thuyết đểgiải bài toán nhận thức
- Bằng cách tổ chức để các em tham gia bài toán nhận thức như vạch ra kế hoạch cácbước tiến hành kiểm tra giả thuyết, khẳng định giả thuyết đúng… các em có thể học được cảcách giải bài toán để có niềm vui sáng tạo
3.1.2 Cấu trúc dạy học nêu vấn đề
Cấu trúc dạy học nêu vấn đề có thể được sơ đồ hoá như sau:
- Phát biểu vấn đề học tập
XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG
CÓ VẤN ĐỀ
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
VẬN DỤNG Đ
G: Xây dựng tình huống H: Xuất hiện tình huống có vấn đề G,H: Phát biểu vấn đề
H: đề xuất giả thuyết G,H: Trao đổi, lập kế hoạch G,H: Thực hiện kế hoạch G,H: Trao đổi ý tưởng
G,H: Đánh giá G,H: Giải thích hiện tượng G: Xuất hiện tình huống mới
Trang 12Vấn đề học tập thường được phát hiện dưới dạng câu hỏi, đó là kết quả của chủ thểbiến mâu thuẫn khách quan thành mâu thuẫn chủ quan Hiệu quả của bước này phụ thuộcvào khả năng phát hiện ra mâu thuẫn khách quan ở đối tượng học sinh và thể hiện ở các mức
độ GV GV + HS HS Tình huống có vấn đề chỉ có thể tạo được với nội dung thích hợp và
nó tồn tại ngay trong lòng kết cấu logic của tài liệu SGK vì vậy GV cần có kỹ thuật truyềntải các tình huống đó đến học sinh, sự thành công của bước này là quan trọng trong dạy họcnêu vấn đề
3.1.2.2 Giải quyết vấn đề
- Hình thành giả thuyết:
+ Các giả thuyết phải được hình thành qua suy nghĩ, phát triển từ cái đã biết cóliên quan đến vấn đề mới Vì vậy nội dung của các giả thuyết không được mâu thuẫn với trithức đã có của chủ thể
+ Trong dạy học nêu vấn đề học sinh có thể đưa ra nhiều giả thuyêt khác nhaucùng một lúc, do đó GV cần lựa chọn, tập trung sự thảo luận của học sinh vào một vài ví dụđiển hình
+ Khi hình thành giả thuyết tuỳ theo đối tượng học sinh GV có thể sử dụngkết hợp nhiều phương pháp để đạt kết quả tối ưu
- Chứng minh giả thuyết Chứng minh giả thuyết là khâu vạch ra kế hoạch các bướchoạt động giải quyết vấn đề đã được nêu ra trong giả thuyết Tiến trình giải quyết vấn đề phụthuộc vào kĩ năng, kinh nghiệm suy đoán của học sinh và được hình thành cao dần qua dạyhọc nêu vấn đề Để giúp học sinh có thể độc lập vach ra kế hoạch chứng minh giả thuyết GV
có thể hướng dẫn học sinh hành động như sau:
+ Từ giả thuyết đi đến kết luận cần chứng minh
+ Dự thảo kế hoạch
+ Tiến hành hoạt động quan sát, thí nghiệm
+ Nắm vững ghi chép kết quả mới đạt được
- Đánh giá kết quả: Việc đánh giá cần hướng hoạt động của học sinh theo các bướcsau đây:
+ Phân tích, lý giải các kết quả xử lý và phân biệt được dấu hiệu bản chất vàkhông bản chất của hiện tượng từ đó khái quát rút ra kết luận
+ So sánh kết luận tìm ra có phù hợp với giả thuyết hay không suy nghĩ vàphát biểu vấn đề mới
Nếu kết luận tìm ra không đúng với giả thuyết thì phải phân tích điều kiện, nguyênnhân nào đã nêu ra trong giả thuyết không tương quan với vấn đề mới, từ đó suy nghĩ giảthuyết mới hoặc đặt lại vấn đề mới.Việc đánh giá cần tiến hành ngay trong tiết học GV cóthể tổ chức học sinh đánh giá bằng lời nói hoặc trình bày dưới dạng hình vẽ, bảng, sơ đồ,biểu đồ…
3.1.3 Vận dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề
Cũng giống như các phương pháp khác kết thúc của bài dạy học nêu vấn đề bao giờcũng là vận dụng kiến thức mới thu được vào thực tế cuộc sống, thực tế địa phương Trongquá trình vận dụng sẽ mang lại ở học sinh cảm giác phấn chấn bởi vì kiến thức đó là củachính các em, các kiến thức đó giúp các em chính xác hoá những vấn đề mà các em trước
Trang 13huống có vấn đề mới để giải quyết tiếp từ đó làm cho các em tư duy một cách liên tục hìnhthành thói quen tư duy.
3.1.4 Các phương pháp dạy học nêu vấn đề
3.1.4.1 Phương pháp Diễn giảng nêu vấn đề
Trong phương pháp này: GV đóng vai trò chủ đạo, học sinh thụ động lĩnh hội trithức Giáo viên trình bài theo con đường nhận thức của các nhà khoa học, do đó, học sinhđược làm quen với phương pháp tư duy khoa học: phát hiện mâu thuẫn, nhận thức, hìnhthành vấn đề, đề xuất giả thuyết giải quyết vấn đề Thông qua phương pháp Diễn giảng nêuvấn đề để học sinh tiệm cận và từng bước nâng cao vai trò độc lập sáng tạo
3.1.4.2 Phương pháp đàm thoai nêu vấn đề - Hỏi đáp nêu vấn đề
Là phương pháp gồm một hệ thống câu hỏi tổ chức học sinh độc lập phát hiện vàgiải quyết vấn đề mới trong nhận thức, hệ thống câu hỏi bao gồm câu hỏi tái hiện và câu hỏi
có vấn đề, câu hỏi có vấn đề là thành tố chính Các câu hỏi tái hiện giúp tìm ra tri thức là cơ
sở khoa học cho vấn đề mới Câu hỏi có vấn đề được giáo viên đưa ra có tác dụng địnhhướng cho học sinh chuyển mâu thuẫn khách quan thành mâu thuẫn logic của chủ thể và đềxuất phương pháp giải quyết vấn đề đó
3.1.4.3 Phương pháp quan sát nêu vấn đề
Trong quá trình dạy học nêu vấn đề không thể thiếu được vai trò hỗ trợ của cácphương tiện trực quan như các vật tự nhiên, vật tượng hình, các thí nghiệm Phương pháp tổchức hoạt động quan sát của học sinh diễn ra với 2 hình thức:
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thực hành
Phương pháp quan sát nêu vấn đề là tổ chức quá trình quan sát cho học sinh theo cácbước của cấu trúc dạy học nêu vấn đề, kết quả quan sát của học sinh có chứa đựng tri thứcmới
Thông qua phương pháp dạy học nêu vấn đề học sinh không những thu được tri thứcmới mà còn hình thành tư duy logic trong giải quyết vấn đề, sự lựa chọn kiểu tổ chức theophương pháp dạy học nêu vấn đề cần phải chú ý: đối tượng học sinh, nội dung vấn đề, sốlượng học sinh
3.2 Phương pháp dạy học khám phá
3.2.1 Dạy học khám phá là gì?
Dạy học khám phá không phải là phương pháp dạy học mới lạ mà chỉ là một cách tổchức dạy học theo bất kì phương pháp dạy học nào, song trong quá trình tiến hành giảng dạyngưới giáo viên thiết kế xen kẽ nhiệm vụ học tập mang tính tình huống để học sinh giảiquyết trong thời gian ngắn, 2-3 phút Các nhiệm vụ này gọi là nhiệm vụ khám phá, chúngphải phù hợp với nội dung và tiến trình bài học [Lộc, 2002]
3.2.2 Đặc trưng của dạy học khám phá
- Đặc trưng của dạy học khám phá là giải quyết các vấn đề học tập nhỏ và hoạt độngtích cực theo nhóm
- Dạy học khám phá có nhiều khả năng vận dụng vào nội dung nhiều bài trong khidạy học nêu vấn đề chỉ áp dụng cho một số bài có nội dung là một vấn đề lớn, có mối liênquan logic với nội dung kiến thức cũ
Trang 14- Dạy học khám phá đòi hỏi người giáo viên gia công rất nhiều để chỉ đạo hoạt độngnhận thức của học sinh.
- Trong dạy học khám phá, Học sinh tiếp thu các tri thức khoa học thông qua conđường nhận thức: Tri thức bản thân hoạt động hợp tác tri thức có tính chất xã hội cộng đồngtrong lớp học Giáo viên kết luận về cuộc đối thoại, đưa ra nội dung của vấn đề làm cơ sởcho học sinh tự kiểm tra và điều chỉnh tri thức của bản thân trong việc tiếp cận tri thức khoahọc của nhân loại
- Học sinh có khả năng tự điều chỉnh nhận thức góp phần tăng cường tính mềm dẻotrong tư duy và năng lực tự học, đó chính là yếu tố quết định sự phát triển của bản thânngười học
3.2.3 Ưu điểm của dạy học khám phá
Phát huy được nội lực học sinh, tư duy tích cực - độc lập, sáng tạo trong quá trình họctập của học sinh, đó chính là động lực của quá trình dạy học
Hợp tác với bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức củabản thân là cơ sở hình thành phương pháp tự học, đó chính là động lực thúc đẩy sự phát triểnbền vững của mỗi cá nhân trong cuộc sống
Giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức với học sinh được tổ chức thường xuyên trong quátrình học tập là phương thức để học sinh tiếp cận các kiểu hình thành và giải quyết vấn đề cónội dung khái quát rộng hơn
Hoạt động đối thoại trò – trò; trò - thầy tạo bầu không khí học tập sôi nổi tích cực gópphần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội
Trang 15- Về nội dung:
+ Vấn đề học tập chứa đựng kiến thức mới gì?
+ Tại sao lựa chọn vấn đề này mà không lựa chọn vấn đề khác?
+ Vấn đề lựa chọn liệu học sinh có thể khám phá được không?
- Về vấn đề phát triển tư duy:
+ GV định hướng các hoạt động tư duy đặc trưng cần thiết ở học sinh là gì?(phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng, khái quát, phán đoán,…)
3.3 Phương pháp dạy học theo nhóm họp tác
3.3.1 Dạy học theo nhóm họp tác là gì?
Bàn về vấn đề dạy học trong dân gian có câu: “Học thầy không tày học bạn” đã phảnánh một dạng hoạt động cần thiết trong quá trình học tập Học tập theo nhóm thông qua hìnhthức trao đổi, tranh luận, bổ sung kiến thức… đã hình thành ở học sinh năng lực tự giảiquyết vấn đề, tính tự điều chỉnh các quan điểm cá nhân cho phù hợp với vốn tri thức xã hội
và tri thức khoa học Đó chính là đặc trưng cơ bản của dạy học theo nhóm hợp tác
Học hợp tác là việc sử dụng những nhóm nhỏ, qua đó học sinh cùng nhau làm việc
để mở rộng tối đa việc học của họ và của các thành viên khác trong nhóm [Chi, 2002]
3.3.2 Ưu điểm của dạy học theo nhóm hợp tác
Dạy học theo nhóm họp tác hiện nay được khuyến khích sử dung bởi những đặcđiểm ưu việt sau:
+ Làm việc hợp tác là phong cách làm viêc đặc trưng của thời đại
+ Nguyên tắc học bằng hành động
+ Sự giúp đỡ lẫn nhau xen kẻ với những bổ sung “lổ hỗng” cho nhau
+ Mọi học sinh đều thật sự tích cực, đều có cơ hội làm việc như nhau
+ Không khí học tập sinh động
+ Giảm lượng nói của thầy
3.3.3 Phương pháp tổ chức dạy học theo nhóm hợp tác - Khám phá
Học là công việc của học sinh phải do chính học sinh làm chứ không phải là ngườikhác làm cho họ vì vậy thời gian tiết dạy phải là thời gian làm việc tích cực, trực tiếp của các
em, chính bản thân các em phải tự tìm tòi phát hiện kiến thức, có như vây, kiến thức có đượcmới là của các em Nhiệm vụ của người thầy là phải tổ chức cho học sinh làm được điều đó,đây là một công việc khó đòi hỏi sự gia công sư phạm rất cao ở người giáo viên Để tổ chứcmột tiết dạy theo phương pháp dạy học theo nhóm hợp tác khám phá người giáo viên phảithực hiện các công việc sau:
3.3.3.1 Xác định mục tiêu giảng dạy
Xác định nội dung giảng dạy: xác định nội dung giảng dạy là công việc hết sức quantrọng nó quyết định thành công của tiết dạy Những nội dung có thể tổ chức dạy học hợp tác– khám phá [Lộc, 2004]:
- Thảo luận đánh giá quy trình:
Kiến thức quy trình thường được cấu thành các bước, các giai đoạn, để dạy tốtkiến thưc quy trình GVcó thể ra nhiệm vụ cho các nhóm trao đổi, chẳng hạn: Để biểu diễnmột bài thí nghiệm GV tuần tự thực hiện 6 bước GV chuẩn bị một bài photo phát cho họcsinh trước lúc thí nghiệm và yêu cầu học sinh hoàn thành khi kết thúc thí nghiệm, bản photo
có thể là:
Trang 16Nhiều hoặc ít hơn 6 bước nhưng có vẻ hợp lý
Đủ 6 bước có xáo trộn thứ tự
Các nhóm thảo luận sắp xếp trình tự các bước thí nghiệm nếu cần có thể thực hiện một sốyêu cầu khác
- Trao đổi trước giờ học
Một bầu không khí sôi nổi đầu giờ sẽ tạo cho học sinh một bầu không khí thoảimái trước giờ học, trao đổi trước giờ học là một trong các cách gây được sự hào hứng ở họcsinh, các hình thức trao đổi:
Có thể cho học sinh trao đổi tái hiện kiến thức cũ phục vụ bài mới
Có thể cho học sinh trao đổi phán đoán nội dung bài
Có thể cho các em liệt kê theo yêu cầu, vẽ sơ đồ suy nghĩ, hình vẽ mà các emtưởng tượng…
- Tìm sự tương ứng
Với nội dung này, các nhóm sẽ trao đổi, so sánh sự kiện… để sắp xếp lại đúng logichoặc nội dung môn học Kiểu làm này rất phù hợp với các bài học ứng dụng, mở đầu bài mớihoặc các bài ôn tập
- Phân loại so sánh
Tổ chức cho các nhóm thảo luận sắp xếp lại sự vật sự kiện đúng logic hoặc sosánh giữa các sự vật sự việc theo hướng nội dung nào đó Việc làm này mang ý nghĩa tư duycao bởi vì khi phân loại so sánh bao giờ cũng yêu cầu học sinh phân tích hoặc giải thích hoặchọc sinh trình bài trước lớp những lí lẽ của mình
- Dùng sơ đồ tóm tắt nội dung bài học hoặc tìm ra kiến thức mới:
Để tổ chức thảo luận nhóm theo hướng này phải rèn luyện biểu diễn một phầnkiến thức bằng sơ đồ Các nội dung có thể thảo luận là:
+ Lập sơ đồ khái niệm
+ Lập sơ đồ tư duy
+ Cho sơ đồ cấu trúc một bài với một số ô trống, học sinh đọc sách giáo khoarồi điền vào chỗ trống cho phù hợp
Xác định mục tiêu phát triển tư duy: Tuỳ theo đối tượng học sinh, nội dung bài học
mà xác định mức độ tư duy cho phù hợp mà xác định mức độ tư duy cho phù hợp, mức độ tưduy có thể là: biết, hiểu, vận dụng, phân tích tổng hợp,… hay có thể phối hợp nhiều thao tác
tư duy trong cùng một vấn đề nhằm hình thành thói quen tư duy ở học sinh – đây là hiệu quảcủa quá trình dạy học
Các kiểu nhóm trong dạy học hợp tác - khám phá, cách tổ chức:
Kiểu nhóm cố định: nhóm được tổ chức cho học sinh ngồi gần nhau giải quyết nhiệm
vụ trong vòng một vài phút, không cần xê dịch chỗ ngồi, nhóm này thuận tiện cho dạy học
Trang 17khám phá điều kiện lớp đông không có điều kiện xê dịch bàn ghế Cách tổ chức: 2, 3, 4 họcsinh ngồi gần nhau trên dưới
số thứ tự, theo màu sắc phát ngẫu nhiên cho học sinh…
Tổ chức kiểu ghép nhóm hai lần: Để tổ chức nhóm học tập này GV cần tuân theo một
số vấn đề sau:
- Số thành viên trong nhóm bằng số vấn đề giải quyết cùng lúc
- Mỗi nhóm giải quyết vấn đề không trùng nhau
- Sau khi giải quyết xong vấn đề tiến hành một lần ghép nhóm
Thực hiện được điều đó có tác dụng làm cho tất cả các học sinh trong lớp có cơ hộigiải quyết vấn đề cùng nhau, không những phát triển tư duy mà còn giúp các em tự tin hơn
và có trách nhiệm với nhau trong quá trình hợp tác khám phá tri thức mới
Tổ chức kiểu nhóm kim tự tháp: Số lượng thành viên trong nhóm tăng lên gấp đôi saumỗi lần thảo luận Tác dụng phương pháp này là giúp học sinh thống nhất nội dung học tậptổng kết, so sánh, giải thích, đối chiếu đi đến kết quả thống nhất
Tổ chức nhóm trà trộn (cocktail): Theo cách tổ chức này học sinh tự đi tìm ngườithích hợp để trao đổi Kiểu tổ chức này có tác dụng kích thích nhận thức, tạo không khí lớpsinh động, mỗi học sinh có cơ hội trao đổi với nhiều thành viên (hợp ý nhau) làm tăng sựhứng thú trong học tập
Trang 18- GV đối thoại với học sinh để mọi thành viên tự đánh giá tự điều chỉnh rút ra tri thứckhoa học
- GV chuẩn bị trước vấn đề học tập mà các nhóm học cần đạt được
Hoạt động học tập của nhóm học sinh: sự phân nhóm và thời gian làm việc của nhómhọc sinh là do GV chỉ đạo dựa trên nội dung của vấn đề học tập.Tri thức học tập cần hìnhthành chung cho cả lớp, do đó để làm được điều này cần:
Sự hợp tác trong từng nhóm: Mỗi thành viên trong nhóm có suy nghĩ riêng của bảnthân để giải quyết vấn đề sau đó các thành viên trao đổi tìm ra quan điểm chung trong tiếntrình khám phá vấn đề
Sự hợp tác giữa các nhóm trong tập thể lớp: mỗi nhóm trình bài tóm tắt nội dung củavấn đề được phát hiện trên cơ sở đó có sự tranh luận giữa các nhóm về kết quả khám phádưới sự chỉ đạo của GV GV nhận xét kết quả đúng của từng nhóm từ đó mỗi học sinh tựđánh giá điều chỉnh nội dung của vấn đề
* Tuỳ theo vấn đề học tập mà GV có thể một hoặc cả hai hình thức hợp tác nói trên.Nếu vấn đề học tập được giải quyết thành công ở đa số các nhóm thì không cần sự hợp tácgiữa các nhóm nữa; Nếu vấn đề học tập khó, nội dung kiến thức rộng GV có thể cho họcsinh tham khảo SGK chuẩn bị trước sau đó tổ chức hợp tác học tập theo lớp
* Làm thế nào để biết nhóm đang hợp tác? Một nhóm đang hợp tác thể hiện ở:
- Mỗinhóm học sinh, mỗi học sinh tích cực phát biểu tranh luận
- Đa số các nhóm đều phát hiện được nội dung bản chất của vấn đề tuy nhiên
có thể chưa đầy đủ thiếu chính xác ở một vài nhóm
GV nhận được thông tin về quá trình tư duy của học sinh trong giải quyết vấn đề, tuynhiên có thể sự khái quát còn chưa đầy đủ, thiếu chính xác một vài vấn đề ở một vài nhóm
GV thu nhận được thông tin về quá trình tư duy của học sinh trong quá trình giảiquyết vấn đề - đó chính là mối liên hệ nghịch cần thiết để GV điều chỉnh dạy học khám phátốt hơn
4 VAI TRÒ CỦA CÔNG CỤ TRỰC QUAN TRONG DẠY HỌC KHÁM PHÁ HỢP TÁC
Trong dạy học khám phá GV đưa ra vấn đề học tập dưới dạng câu hỏi yêu cầu họcsinh làm việc theo nhóm nếu không có sự hỗ trợ của phương tiện trực quan (PTTQ) thì lúcnày quá trình dạy học trở nên trò nói - trò nghe Như vậy, PTTQ thật sự cần thiết trong dạyhọc khám phá, nó vừa là nguồn kiến thức vừa là động cơ kích thích sự hợp tác tích cực trongnhóm
Phương tiện trực quan kích thích sự tìm tòi, tranh luận của học sinh – là một yếu tốquan trọng đảm bảo sự thành công trong dạy học khám phá -hợp tác, PTTQ có thể là: hìnhảnh sơ đồ, biểu đồ, mô hình …đã được gia công sư phạm thể hiện trên giấy trong, đèn chiếu,bảng dính, thí nghiệm trực quan… Một phương tiện trực quan hiệu quả được sử dụng phổbiến hiện nay được khuyến khích sử dụng trong dạy học hợp tác khám phá là phiếu học tập
Trang 194.1 Phiếu học tập – Phương tiện trực quan hữu hiệu trong dạy học khám phá - hợp tác [Thắng, 1999]
4.1.1 Khái niệm phiếu học tập
4.1.1.2 Vai trò của phiếu học tập trong dạy học
Phiếu học tập là một trong những phương tiện để tổ chức hoạt động học tập của họcsinh nhằm giúp học sinh lĩnh hội, củng cố kiến thức Thông qua hoạt động giải quyết vấn đềđặt ra trong phiếu học tập, ở học sinh hình thành những năng lực, phẩm chất cần thiết tronghọc tập và cuộc sống như:
- Khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề
- Góp phần hình thành khả năng tự học
- Hình thành phẩm chất tư duy mềm dẻo, linh hoạt trước yêu cầu, tình huốngkhác nhau
- Thói quen tư duy hợp tác tích cực
Phiếu học tập là một phương tiện đơn giản có hiệu quả cao để duy trì sự hưng phấntích cực của học sinh trong giờ học, học sinh từ trạng thái mệt mỏi sau một thời gian nghegiảng sẽ được khởi động hưng phấn trở lại thông qua hoạt động nhóm
4.1.1.3 Phân loại phiếu học tập
Dựa trên mục đích của phiếu học tập hoạt động trong giờ học để phân ra làm hai loại:
- Phiếu học tập hình thành kiến thức mới, đó là những phiếu học tập đề cậpnhững vấn đề nhỏ, trọng tâm của nội dung bài học Thông qua sự họp tác trong nhóm họcsinh rút ra kết luận, các dấu hiệu đặc trưng của sự vật, hiện tượng, khái niệm…là những kiếnthức tích hợp trong bài học Phiếu này thường có các yêu cầu sau: từ những hiện tượng riêng
lẻ, quy nạp rút ra kết luận (khái niệm cụ thể dễ nhận biết) hoặc những yêu cầu nhớ lại kiếnthức đã học để suy luận tìm tòi phát hiện từng phần kiến thức mới
- Phiếu học tập cũng cố hệ thống kiến thức đó là những phiếu học tập với mụcđích khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài học và tăng cường vận dụng kiến thức mới hìnhthành để cũng cố kiến thức Phiếu học tập thường có yêu cầu giải thích một hiện tượng, tínhchất nào đó; phân tích mối liên quan giữa các khái niệm qua sơ đồ khái niệm; lập bảng sosánh khái niệm; hệ thống vấn đề đã học; giải thích các vấn đề xảy ra trong tự nhiên, trongcuộc sống; giải bài tập nhỏ…
4.1.2 Cấu trúc phiếu học tập
4.1.2.1 Thành phần cơ bảng trong phiếu học tập
Mỗi phiếu học tập gồm hai thành phần chính thể hiện sự chỉ đạo của thầy và vai tròcủa học sinh là chủ thể trong hình thức học tập hợp tác
- Vấn đề học tập trên phiếu học tập
Trang 20GV đưa ra mục tiêu bài giảng, chủ động lựa chọn đưa ra vấn đề học tập dướidạng câu hỏi, bài tập cùng với các phương tiện hỗ trợ khác như: hình ảnh, sơ đồ, biểu bảng
….thể hiện trên phiếu học tập
- Kết quả học tập trên phiếu học tập
Trên phiếu học tập sau mỗi câu hỏi bài tập nên chừa trống vừa đủ để học sinhghi kết quả học tập của mình; Đây là yếu tố ràng buộc học sinh phải làm việc, là cơ sở để
GV kiểm tra đánh giá kết quả làm việc của học sinh
Trong một tình huống, GV có thể thu lại phiếu học tập để đánh giá hiệu quả hoạtđộng học tập, trên cơ sở đó điều chỉnh về nội dung cũng như phương pháp thể hiện trên từngphiếu học tập
4.1.2.2 Yêu cầu sư phạm của phiếu học tập
- Hình thức trình bài trên phiếu phải rõ ràng, đẹp để kích thích tạo ra sự hứng thú họctập Kích thước của phiếu học tập thường là khỗ giấy A4 có chỗ chừa trống cho học sinh ghikết quả học tập
- Nhiệm vụ nêu ra trên phiếu học tập phải vừa sức với hoạt động của học sinh trongthời gian ngắn
- Trên phiếu học tập phải thể hiện được ý tưởng giảng dạy của GV như tổ chức họcsinh giải quyết vấn đề theo quy nạp hay diễn dịch; hệ thống câu hỏi định hướng hoạt độngcủa học sinh để phát hiện kiến thức mới; hướng dẫn quan sát, phân tích tranh, sơ đồ…
- Thể hiện được yêu cầu làm việc hợp tác với nhau trong nhóm như trao đổi về mộtkết quả học tập nào đó; cùng nhau xây dựng bảng hệ thống …
- Vấn đề học tập nên phân chia từ dễ đến khó phù hợp với khả năng của tất cả các họcsinh trong lớp để tất cả các em đều tham gia hoạt động, phát huy tối đa sự tích cực của mỗi
cá nhân
4.1.3 Sử dụng phiếu học tập
Phiếu học tập được sử dụng trong hoạt động học tập nhằm mục đích thống qua hoạtđộng học tập của học sinh lĩnh hội tri thức mới và có thể vận dụng vào các phương pháp dạyhọc khác nhau như: diễn giảng, vấn đáp, nêu vấn đề, biểu diễn thí nghiệm trực quan, đều cóhiệu quả hình thành kỹ năng giải quyết vấn đề, thái độ tích cực học tập Sử dụng phiếu họctập để tổ chức hoạt động học tập, thường tiến hành các bước sau:
Bước 1: Giáo viên phát phiếu học tập cho từng nhóm, giới hạn thời gian, số lượng
nhóm, hướng dẫn tổng quát cách làm việc trên phiếu
Bước 2: Học sinh họat động theo nhóm ghi lại kết quả thảo luận trên phiếu học tập.
GV bao quát, nhắc nhở, duy trì không khí lớp học
Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả học tập của nhóm GV nhận xét, đánh giá kết quả
thảo luận
* Trong quá trình tổ chức hoạt dộng học tập dựa trên phiếu học tập cần lưu ý một sốđiểm sau:
- GV quan sát giúp đỡ các nhóm làm việc
- Có biện pháp khích lệ tinh thần tự giác của học sinh
- Nếu vấn đề trên phiếu học tập mà kết quả của nó là nội dung trong sách giáokhoa thì yêu cầu học sinh đóng sách lại
Trang 21- Có thể sử dụng các phương tiện trực quan khác: tranh ảnh, đèn chiếu… bổsung thêm cho hình ảnh trên phiếu.
- Trong một tiết dạy nên thực hiện từ 1-3 phiếu tuỳ nội dung bài giảng để cóthời gian đủ cho các nhóm thực hiện xong phiếu học tập
- Phiếu học tập cũng cố thường tiến hành cuối giờ học hoặc đầu giờ tiết sau.Đối với các phiếu mà vấn đề học tập yêu cầu so sánh, hệ thống… nên tổ chức tiến hành tạilớp
4.1.4 Xây dựng phiếu học tập
Trong dạy học khám phá sử dụng phiếu học tập, việc xác định vấn đề học tập để xâydựng phiếu học tập là rất quan trọng Khi xây dựng một phiếu học tập thường bao gồm cácbước sau:
- Lựa chọn vấn đề học tập: đó là nội dung kiến thức mới hoặc cũng cố khắc sâu kiếnthức trọng tâm của bài giảng Khi lựa chọn vấn đề học tập cần dựa trên mục tiêu xác địnhcủa bài giảng và chúng ta tự trả lời tại sao lựa chọn vấn đề này; vấn đề lựa chọn có bao nhiêuphần trăm số học sinh trong lớp học có thể giải quyết được Đây là một bước quan trọngquyết định hiệu quả hoạt động học tập của học sinh
- Xác định mục tiêu của phiếu học tập: mục tiêu của từng phiếu học tập cần hướng tớikết quả cụ thể mà học sinh phát hiện ra kiến thức và những kỹ năng được hình thành
- Phương pháp thể hiện vấn đề học tập: vấn đề học tập thường được khai thác từ: hìnhảnh, sơ đồ, biểu bảng có hiệu quả kích thích sự hào hứng trao đổi, tranh luận của học sinhthông qua hoạt động quan sát, phân tích, so sánh, hệ thống … trong làm việc theo nhóm
- Một số vấn đề học tập được khai thác từ hình ảnh sơ đồ biểu đồ có trong sách giáokhoa, còn có những vấn đề GV phải gia công
- GV xây dựng hệ thống câu hỏi có tác dụng định hướng dẫn dắt hoạt động giải quyếtvấn đề cho phù hợp với đối tượng học sinh trong lớp
- GV dự kiến độ dài kết quả trả lời cho từng câu hỏi dựa vào đó để dành nhữngkhoảng trống vừa đủ trên phiếu học tập; xác định thời gian cho từng hoạt động Nếu phiếuhọc tập có 2, 3 vấn đề ngắn gọn trong cùng một bài có thể trình bày trên cùng một phiếu họctập, mỗi phiếu học tập nên lưu ý yêu cầu sư phạm cần thiết của nó Trong phiếu học tập yêucầu GV được thể hiện dưới dạng câu hỏi và bài tập, vì vậy đặt câu hỏi như thế nào để đảmbảo được mức độ hoàn chỉnh về nội dung và mưc độ tư duy là rất cần thiết
4.1.5 Đôi nét về sử dụng câu hỏi và bài tập để tổ chức hoạt động trong dạy học sinh học
ở trường THPT
4.1.5.1 Khái niệm về câu hỏi và bài tập
- Câu hỏi là sự phản ánh mâu thuẫn logic trong tư duy của chủ thể nhận thức, ghi lạitrạng thái không cân bằng giữa tri thức nhân loại trong quá trình nhận thức hiện thực kháchquan
- Bài tập là biến dạng của câu hỏi để tổ chức hoạt động độc lập cho học sinh trongquá trình học tập Muốn giải quyết vấn đề chứa đựng trong bài tập, học sinh dựa trên kiếnthức đã học để độc lập phân tích câu hỏi, các số liệu …tìm tòi rút ra kết luận cần thiết trongyêu cầu cần xác định của bài tập
4.1.5.2 Vai trò của câu hỏi, bài tập trong học tập
Trang 22Quá trình dạy học là một quá trình nhận thức, câu hỏi và bài tập là một phương tiệnquan trọng để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh GV thông qua hệ thống câuhỏi tạo ra các mâu thuẫn logic trong nhận thức của học sinh, đó chính là động lực tích cựcthúc dẩy quá trình học tập Câu hỏi và bài tập được sử dụng trong tất cả các khâu của quátrình dạy học:
- Câu hỏi, bài tập là phương tiện truyền thụ kiến thức mới
- Câu hỏi, bài tập là phương tiện củng cố kiến thức
- Câu hỏi, bài tập là phương tiện để ôn tập tài liệu đã học
- Câu hỏi, bài tập là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức
4.1.5.3 Cấu trúc câu hỏi, bài tập
* Cấu trúc câu hỏi, bài tập:
- Cấu trúc câu hỏi: Câu hỏi gồm hai thành phần
+ Các dữ kiện, thông tin liên quan đến vấn đề trong câu hỏi, bài tập + Yêu cầu cần xác định đối với vấn đề trong câu hỏi, bài tập
- Cấu trúc bài tập: gồm hai thành phần:
+ Các dữ kiện của vấn đề
+ Yêu cầu xác định
* Các bước thiết kế câu hỏi và bài tập:
Trong quá trình dạy học, chất lượng của câu hỏi, bài tập, kỹ năng đặt câu hỏi,bài tập sẽ tích luỹ dần theo khả năng chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy của bản thân Đểthiết kế tốt hệ thống câu hỏi, bài tập nên thực hiện các bước sau:
- Bước 1: Xác định nội dung của vấn đề đặt ra trong câu hỏi, bài tập
- Bước 2: Tách lọc các dữ kiện, thông tin cần thiết và yêu cầu của câu hỏi, bàitập
- Bước 3: Lựa chọn từ để hỏi thích hợp
* Khi thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập cần chú ý:
- Cấu trúc câu hỏi, bài tập phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu
- Hệ thống câu hỏi phải phù hợp với mức độ, logic tư duy Tuỳ theo mức độ tưduy người ta phân thành 2 loại câu hỏi:
+ Câu hỏi tái hiện, thông báo
+ Câu hỏi bài tập kích thích tư duy
4.2 Một số phương tiện trực quan khác
- Hình vẽ, sơ đồ, đồ thị, biểu đồ, bảng số liệu
- Phim, đĩa mềm vi tính, bản nhựa trong
- Dụng cụ quan học: kính hiển vi, kính lúp…
- Mô hình
Đây là những đồ dùng dạy học phổ biến trong giảng dạy ở trường THPT hiện nay, chúng có thể dược sử dụng riêng lẻ, hoặc hợp với nhau trong tiết dạy nhằm phát huy tối đa tính tích cực của học sinh
Trang 23
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
1 Phương pháp
Một phiếu học tập được xem là hoàn chỉnh và mang tính sư phạm thì phải thẩm mỹ
về hình thức chính xác về nội dung nghĩa là nội dung phiếu học tập phải kích thích tư duykhả năng làm việc của tất cả các học sinh trong lớp Do đó để hoàn thành đề tài này tôi đãthực hiện các hoạt động sau:
- Tham khảo các tài liệu chuyên đề về phương pháp giảng dạy
- Tham khảo Sách giáo khoa chương trình trung học cơ sở
- Nghiên cứu kĩ nội dung sách giáo khoa sinh học lớp 10 chương trình thí điểm phânban
- Xác định mục tiêu giảng dạy (mục tiêu chung, từng phần, từng chương, từng bài)của chương trình Sinh học lớp 10 phân ban
- Phân tích, lựa chọn các lệnh các kênh thông tin trong SGK phù hợp với mục tiêutừng bài, từng chương
- Scan hình đã chọn (trong SGK), nghiên cứu tìm kiếm nguồn thông tin mới phù hợp
từ nhiều nguồn: internet, sách tham khảo…
- Xây dựng thêm các lệnh mới phù hợp với mục tiêu của bài để thay thế một số lệnhtrong SGK
- Thiết kế phiếu học tập và phiếu trả lời
Trang 24 PHẦN IV PHẦN THẢO LUẬN
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Ở chương trình Sinh học bậc trung học cơ sở các em đã nghiên cứu về cấu tạo và đờisống của cơ thể động vật và thực vật, thấy được tính đa dạng phong phú cũng như sự thíchnghi kỳ diệu của môi trường sống đối với chúng đồng thời các em cũng thấy được sự tiếnhoá từ cơ thể giản đơn đến phức tạp, cấu tạo phù hợp với chức năng ngày càng hoàn thiệntrải qua quá trình lịch sử lâu dài Các em cũng đã tìm hiểu cấu tạo bộ phận của con người,quy luật di truyền biến dị, tiến hoá của cơ thể sinh vật giúp các em có thể vận dụng giảiquyết các vấn đề trong cuộc sống Tuy nhiên các kiến thức đó chỉ dừng lại ở mức độ quansát mô tả chưa đi sâu vào cơ chế bản chất của vấn đề
Bước vào lớp 10 các em sẽ làm quen với kiến thức một cách có hệ thống, hiểu 1 cáchsâu sắc bản chất của cơ chế sinh học Chương trình sinh học lớp 10 sẽ góp phần củng cố vàphát triển kiến thức mà các em đã có ở bậc trung học cơ sở giúp các em nhận thức đựơc tính
đa dạng về hình dạng, các hoạt động sống ở góc độ tế bào thấy được nguồn gốc phát sinhcủa sự sống đồng thời cũng góp phần hình thành cho các em các kỹ năng quan sát thực hành,
kỹ năng tư duy so sánh, khái quát, trừu tượng,… bước đầu sử dụng các công thức toán học,
lý học, hoá học trong thực nghiệm sinh học, giúp các em yêu thích khoa học bồi dưỡng lòngyêu thiên nhiên, giữ gìn vệ sinh cá nhân, tránh xa tệ nạn xã hội
Nhìn chung ở chương trình sinh học lớp 10 thí điểm - bộ 2, SGK ban Khoa học tựnhiên và SGK Ban khoa học xã hội nhân văn cơ bản giống nhau: Nội dung chương trìnhgồm tất cả 48 bài (36 bài lý thuyết, 10 bài thực hành, 2 bài ôn tập) trong đó sách giáo khoaban khoa học tự nhiên có tất cả là 71 lệnh 56 hình và SGK ban khoa học xã hội và nhân văn
có 68 lệnh 53 hình) Tuy nhiên, Bộ sách khoa học tự nhiên có chỗ đi sâu hơn về lý thuyếtliên quan đến kỹ thuật và công nghệ, thêm 1 số bài tập khó để phát huy tinh thần tự học, tựnghiên cứu của học sinh trong khối khoa học tự nhiên nhưng xét về kiến thức trong từng bàicần hình thành ở các em là cơ bản giống nhau Vì vây, nội dung phiếu học tập mà tôi xâydựng là nội dung tích hợp từ nội dung SGK của 2 ban nhằm hình thành kiến thức phổ thông,
cơ bản cho học sinh
Nội dung phiếu học tập mà tôi xây dựng tập trung vào việc hình thành kiến thức mới,bên cạnh đó vẫn có phiếu vận dụng Kiến thức cần đựơc khắc sâu đựơc tập trung vào cácphiếu củng cố có nội dung tương tự như sơ đồ khái niệm Để kích thích tư duy học sinh đòihỏi hình thức phiếu phải có tính thẩm mỹ thông tin phải mới lạ nhất là kênh hình, do đó tôichủ trương thành lập phiếu với các hình sưu tầm (Phù hợp với nội dung bài học) Tuy nhiên,vẫn chú trọng các kênh thông tin, đặc biệt là lệnh ở SGK
Trong một tiết học việc tổ chức cho các em khám phá kiến thức mới bằng phiếu học tập cònphụ thuộc vào trình độ chung cũng như từng cá nhân trong lớp học do đó đối với nhiều bài
có nội dung thiết lập được nhiều phiếu học tập tôi có gắng xây dựng tối đa nhưng trong lúc
sử dụng thì không nhất thiết sử dụng tất cả mà phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể
Nội dung phiếu trả lời đựơc tinh lọc từ sách giáo khoa, sách Giáo viên và các nguồnkhác (có chú thích nguồn gốc rõ ràng) Tất cả những vấn đề nêu trên sẽ đựơc trình bài cụ thể
ở phần sau
Trang 252 CÁCH XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP
(Nội dung chương trình sinh học lớp10 phân ban- bộ 2)
Phần 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỰ SỐNG
Giúp học sinh hình thành kiến thức khái quát những đặc điểm của thế giới sống, xu hướng tiến hoá làm cho sinh vật đa dạng và phong phú như ngày nay.
Bài 1: CÁC CẤP ĐỘ CHUNG CỦA SỰ SỐNG
Mục tiêu bài giảng
- Phân biệt được các cấp độ tổ chức của thế giới sống và mức độ phù hợp giữa cấu tạo
Kênh thông tin
Lệnh: - Nêu tên các phân tử hữu cơ cấu tạo nên cơ thể sống
- Xác định chiều hướng tiến hoá của các cấp độ tổ chức sống
- Cho ví dụ về cấu tạo phù hợp với chức năng ở một vài cấp độ tổ chức sống Hình: một hình các cấp độ tổ chức sống
Nhận xét: + Chọn ý 2 của lệnh 1 vì đây là kiến thức cơ bản của bài để học sinh
thấy được đặc trưng của sự sống
+ Trong lệnh 2 có thể được sử dụng để xác định mức độ hiểu biết củahọc sinh do học sinh chưa biết câú tạo của virus nên không hình thành kiến thức ở các em ởlệnh 3
3 Kết quả khám phá: tìm được điểm khác biệt giữa chuột và đèn cầy trong thời gian
tồn tại từ đó rút ra đặc điểm chung của sự sống
4 Nội dung: Trang 64 Phần phụ lục
Trang 263 Kết quả khám phá: sắp xếp được chiều hướng tiến hoá của sinh giới.
4 Nội dung: Trang 66 Phần phụ lục.
Bài 2: GIỚI THIỆU VỀ CÁC GIỚI SINH VẬT
Mục tiêu bài giảng: giúp các em hiểu thế nào là giới sinh vật tiêu chí phân loại theo
năm giới Ba nhánh sinh vật là gì?
Dàn ý: - Điểm qua các hệ thống phân loại sinh giới.
- Hệ thống 3 nhánh thực vật.
Xây dựng phiếu học tập
Các kênh thông tin
Lệnh: Sắp xếp hợp lí những đặc điểm phân biệt giữa cơ thể nhân chuẩn và sinh vậtnhân sơ
Hình 2.2: Hệ thống 3 nhánh sinh vật
Nhận xét: Nội dung của lệnh trong SGK cũng là một cách phân loại song chỉ đơn
thuần dựa vào vốn hiểu biết của học sinh (tái hiện không đây đủ) hoặc chỉ so sánh ở 2 giớidựa vào cấu tạo tế bào, điều này không hợp lý so với hệ thống phân loại được sử dụng phổbiến hiện nay
Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
1 Mục tiêu: - Giúp các em hiểu được giới là gì và cách phân loại theo 5 giới Học
sinh sử dụng kiến thức phân loại đã có áp dụng phân loại một số sinh vật, qua đó phát triểnđựơc khả năng tư duy của các em khi đối mặt với vấn đề phức tạp (cụ thể là phân loại sinhgiới)
- Xác định mức độ kiến thức ở các em để hoàn thiện và bổ sung trên cơ
sở tư duy của chính các em
2 Tổ chức: Mỗi nhóm 1-2 học sinh
Thời gian 2 phút
3 Kết quả khám phá: Sắp xếp tất cả các sinh vật thành năm nhóm dựa vào đặc điểm
hình thái bên ngoài thông qua kênh hình và các yếu tố sinh lý, sinh thái (kiến thức học sinh)
4 Nội dung: Trang 68 Phần phụ lục.
Bài 3: GIỚI KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH VÀ GIỚI NẤM
Mục tiêu bài giảng: Hình thành ở học sinh đặc điểm chung của các giới: nguyên
sinh, khởi sinh và nấm; phân biệt được đặc điểm của các giới nêu trên để rút ra đặc điểm
Trang 27 Dàn ý: - Giới khởi sinh.
- Giới nguyên sinh
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí các nhóm vi sinh vật trong sinh giới
Nhận xét: Nấm, nguyên sinh vật là sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn là sinh vật nhân
sơ Để hình thành đặc điểm chung của chúng cần so sánh cấu tạo về tế bào Trả lời đựơc câuhỏi này các em sẽ giải quyết được vấn đề: Vi khuẩn là gì? Cấu tạo như thế nào? Các em đãđựơc nghiên cứu kỹ đặc điểm chung của động vật nguyên sinh ở các lớp trước (Sinh học lớp7) mặt khác động vật nguyên sinh là sinh vật đơn bào nhân chuẩn do đó mang đầy đủ đặcđiểm của 1 tế bào chân hạch do đó không chọn lệnh 1 và 2 ở SGK
3 Kết quả khám phá: Thông qua kênh hình các em phân biệt đựơc cấu tạo của tế bào
sơ hạch và tế bào chân hạch
4 Nội dung: Trang 70 Phần phụ lục.
PHIẾU SỐ 2
1 Mục tiêu: Xác định được nguồn gốc và chiều hướng tiến hoá của sinh giới Nhận
định chung về xu hướng tiến hoá của sinh giới
Mục tiêu bài giảng: Nêu đựơc đặc điểm chung, nguồn gốc tiến hoá của giới thực vật,
vai trò của các ngành thực vật trong tự nhiên hình thành ở các em ý thức bảo vệ đa dạng thựcvật bảo vệ môi trường
Dàn ý: - Đặc điểm chung
- Các ngành thực vật
- Ý nghĩa của thực vật trong sinh giới
Trang 28 Xây dựng phiếu học tập
Kênh thông tin:
Lệnh: - các loài thực vật khác nhau về hình dạng, cấu trúc, nơi sống lại được xếpcùng một giới
- Xác định đặc điểm của các ngành thực vật cho trước
- Nhận xét về nguồn gốc và sự tiến hóa của sinh giới
- Vai trò của thực vật
Hình: Sơ đồ cây phát sinh của giới thực vật
Nhận xét: Xác định được đặc điểm chung của giới thực vật các em sẽ hiểu được tại
sao thực vật đa dạng lại đựơc xếp vào 1 giới do đó không chọn lệnh 1 Học sinh có ý thứcbảo vệ thực vật khi chúng biết được lợi ích của thực vật như thế nào còn bảo vệ thực vật rasao đó là vấn đề ở các em do đó không chọn lệnh 4 Hình đầy đủ rõ ràng nhưng chưa đượcđẹp lắm nên không chọn hình trong SGK
Phiếu học tập
PHIẾU SỐ 1
1 Mục tiêu: - Hình thành ở học sinh 2 vấn đề: thực vật tuy phong phú nhưng đều có
đặc điểm chung; mỗi ngành khác nhau có những đặc điểm hình thái, sinh lý đặc thù riêng
- Rèn luyện khả năng quan sát ở các em
2 Tổ chức: Mỗi nhóm 2-3 học sinh
Thời gian 2 phút
3 Kết quả khám phá: Xác định các đặc điểm về hình thái và môi trường sống
thông qua các đại diện của các ngành Rêu, Quyết, Hạt trần, Hạt kín
4 Nội dung: Trang 74 Phần phụ lục
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Mục tiêu: Nguồn gốc và sự tiến hoá của giới thực vật, đặc điểm chung của sự tiến
hoá ở thực vật, kỹ năng phân tích sơ đồ ở học sinh
2 Tổ chức: Mỗi nhóm 3-4 em
Thời gian: 2 phút
3 Kết quả khám phá: Phát hiện được nguồn gốc của giới thực vật là tảo nguyên thuỷ,
từ đó rút ra được đặc điểm chung của xu hướng tiến hóa trong sinh giới
4 Nội dung: Trang 76 Phần phụ lục.
Trang 29Lệnh: + So sánh các đặc điểm khác nhau cơ bản giữa động vật và thực vật
+ Một số đặc điểm của các ngành động vật
+ Vai trò của giới động vật trong sinh giới
Hình 5.1 Sơ đồ cây phát sinh của giới động vật
Nhận xét: Xác định đựơc đặc điểm hình thái cấu tạo của các ngành động vật mà các
em đã học ở chương trình sinh học cơ sở, ý thức bảo vệ động vật sẽ được hình thành khi các
em biết được lợi ích của giới động vật còn bảo vệ động vật như thế nào là vấn đề ở các em
do đó lệnh 2 và lệnh 4 chưa phải là kiến thức cần khám phá
Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Mục tiêu: Căn cứ vào đặc điểm chung của giới thực vật mà các em vừa học để hình thành
đặc điểm chung của giới động vật qua đó phát triển các kỹ năng tư duy ở các em
2 Tổ chức: Mỗi nhóm 2 học sinh
Thời gian 3 phút
3 Kết quả khám phá: so sánh được đặc điểm của giới động vật và giới thực vật thông qua
đối tượng cụ thể từ đó hình thành đặc điểm chung của giới động vật
4 Nội dung: Trang 78 Phần phụ lục.
CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Dựa trên quan điểm tiến hóa hóa học, tiến hòa tiền sinh học, trong chương này cần hình thành ở học sinh những hiểu biết các nguyên tố hóa học, các đại phân tử hữu cơ và các liên kết hóa học trong hệ thống sống.
Bài 7: CÁC CHẤT VÔ CƠ Mục tiêu bài giảng: - Giải thích được tầm quan trọng của nguyên tố Cacbon trong cơ thể sống.
- Thấy được đặc điểm chung của sinh giới
- Cấu trúc chức năng của phân tử nước
Dàn ý:
- Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống
- Nước và vai trò của nước đối với sự sống
Xây dựng phiếu học tập
Kênh thông tin:
Lệnh: Điều gì xảy ra khi diện tích ao hồ giảm dần
Hình 7.1 Cấu trúc của 1 phân tử nứơc
Trang 30Hình 7.2 Cấu trúc của phân tử nước ở trạng thái rắn và lỏng và vai trò của nước ởtừng trạng thái.
Nhận xét: Đây là nội dung kiến thức khó nên cần vận dụng nhiều, muốn vận dụng được
phải nắm rõ lý thuyết nên ở bài này tập trung vào xây dựng phiếu học tập khám phá hình thành kiếnthức mới
Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Mục tiêu:
Giới thiệu một số nguyên tố hóa học cấu thành nên sinh giới qua đó thể hiện:
+ Sinh vật và vật vô sinh được cấu tạo từ những nguyên tố hóa học giống nhau + Sự sống được tạo thành không phải là do tích hợp các chất vô cơ trong sinh giới + Động vật và thực vật có nguồn gốc chung; sinh vật tuy đa dạng nhưng lại thốngnhất nhau về thành phần hóa học
2 Tổ chức: 5 học sinh/nhóm
Thời gian 4-5 phút
3 Kết quả khám phá:
+ Phát hiện thành phần hóa học của sinh giới và sinh vật là không giống nhau
+ Một số nguyên tố chiếm tỷ lệ lớn trong cơ thể sống
+ Thành phần tỷ lệ phần trăm các nguyên tố hóa học tương đối giống nhau
4 Nội dung: Trang 82 Phần phụ lục.
* Lưu ý: Vấn đề khám phá đến kết luận khó nên tổ chức nhóm nhiều học sinh, thời gian
tương đối dài
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Mục tiêu: Giải thích được cấu trúc phù hợp với chức năng của phân tử nước, qua đó hình
thành ở các em năng lực tư duy logic
2 Tổ chức: 4-5 học sinh/nhóm
Thời gian 4 phút
3 Kết quả khám phá: Phát hiện được các thành phần, các liên kết tạo thành các phân tử
nước từ đó giải thích đựơc vai trò của nước trong sự sống
4 Nội dung: Trang 84 Phần phụ lục.
* Lưu ý: Phiếu dùng để củng cố kiến thức và nội dung cơ bản của phíếu đã có hoàn toàn ở
SGK nên khi sử dụng phiếu phải yêu cầu học sinh đóng sách lại
Mục tiêu bài giảng: Liệt kê được các lọai đường các loại lipid có trong cơ thể sinh vật và vai
Kênh thông tin
Lệnh: + Kể tên các loại đường mà em biết và nêu chức năng của chúng đối với tếbào
+ Lipid tồn tại ở đâu trong cơ thể thực vật cho ví dụ, giải thích tại sao độngvật không dự trữ năng lượng dưới dạng tinh bột mà dưới dạng mỡ?
Trang 31Hình 8.1 Một số đường đơn mạch thẳng, vòng.
Hình 8.2 Cấu trúc đường đôi
Hình 8.3 Cấu trúc hóa học của mỡ
Nhận xét: Nội dung của bài là kiến thức mới chưa gặp đối với các em Do đó, muốn các
em khám phá tốt phải có kênh hình rõ ràng trong hệ thống phân chia các loại đường (mục đích củabài là phân lọai theo cấu trúc đa phân) do đó không chọn lệnh 1
Phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Mục tiêu: Nêu cấu trúc của một vài loại đường thông qua đó dự đoán được chức năng của
nó bên trong cơ thể sinh vật
2 Tổ chức: 2 học sinh/ nhóm
Thời gian 2-3 phút
3 Kết quả khám phá: Học sinh hoàn thành phiếu học tập bằng cách tìm ra các loại đường
(đơn, đôi, đa) của phân tử đường 6C qua đó tìm ra chức năng của chúng bên trong tế bào, trong cơ thể
4 Nội dung:Trang 86 Phần phụ lục.
* Chú ý: Cacbonhydrat gồm nhiều loại nhưng cấu trúc cơ bản: đường đơn, đường đôi, đường
đa Phiếu học tập chỉ dừng lại ở cấu trúc đa phân của đường và các chức năng liên quan đến cấu trúcnày Không liên quan đến cấu trúc phân tử cấu tạo nên đơn phân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Mục tiêu: Cấu tạo của mỡ, thông qua, một vài tính chất của mỡ liên quan tới cấu tạo: tính
phân cực năng lượng dự trữ và ứng dụng kỹ năng đó giải thích một số vấn đề có liên quan đến thựctiễn cuộc sống
2 Tổ chức: 4 học sinh/nhóm
Thời gian 4 phút
3 Kết quả khám phá: - Nhận xét được sự khác biệt về năng lượng dự trữ, tính phân cực khả
năng hòa tan của đường và lipid đối với các loại dung môi
- Giải thích đựơc tại sao ở động vật chỉ dự trữ năng lượng dưới dạnglipid
4 Nội dung: Trang 88 Phần phụ lục.
* Chú ý: phiếu học tập thực hiện 2 vấn đề khám phá kiến thức mới và cũng cố kiến thức vừa
học cho nên phải vận dụng phiếu xuyên suốt trong quá trình dạy kiến thức này
Bài 9: CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ - PRÔTÊIN Mục tiêu bài giảng: - Phân biệt được mức độ cấu trúc của protein (cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4) và
chức năng của từng loại prôtêin
- Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của prôtêin
Dàn ý: - Cấu trúc của protein:
+ Cấu trúc axitamin
+ Cấu trúc bậc 1 của prôtêin
+ Cấu trúc bậc 2của prôtêin
+ Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 của prôtêin
- Chức năng của prôtêin
Xây dựng phiếu học tập
Kênh thông tin