MỤC LỤC Lời cảm tạ Nhận xét của giáo viên hướng dẫn Nhận xét của giáo viên phản biện Mục lục Tóm tắt PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3 1. CÁC ĐỊNH HƯỚNG TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TÍCH CỰC 3 1.1. Định hướng 1: Thái độ và sự nhận thức tích cực về học tập 3 1.2. Định hướng 2: Thu nhận và tổng hợp kiến thức 3 1.3. Định hướng 3: Mở rộng và tinh lọc kiến thức 4 1.4. Định hướng 4: Sử dụng kiến thức có hiệu quả 4 1.5. Định hướng 5: Thói quen tư duy 4 2. DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ 6 2.1. Bản chất dạy học nêu vấn đề 6 2.2. Cấu trúc dạy học nêu vấn đề 6 2.3. Việc sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề 7 3. DẠY HỌC KHÁM PHÁ THEO NHÓM HỢP TÁC 7 3.1. Định nghĩa 7 3.2. Ưu điểm của dạy học khám phá theo nhóm hợp tác 7 3.3. Cấu trúc DHKP 8 3.4. Mối liên hệ giữa DHKP và DHNVĐ 8 3.5. Tổ chức DHKP theo nhóm hợp tác 8 4. SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10 4.1. Khái niệm phiếu học tập (PHT) 10 4.2. Cấu trúc PHT 11 4.3. Yêu cầu sư phạm của PHT 11 4.4. Xây dựng PHT 11 4.5. Sử dụng PHT trong dạy học 12 5. SỬ DỤNG CÂU HỎI BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 12 5.1. Khái niệm về câu hỏibài tập 12 5.2. Vai trò của câu hỏi, bài tập trong học tập 13 5.3. Cấu trúc câu hỏi, bài tập 13 5.4. Qui trình và kỹ thuật thiết kế câu hỏi, bài tập sinh học 13 5.5. Xây dựng hệ thống câu hỏi cho từng bài trong chương trình sinh học phổ thông 14 5.6. Yêu cầu sư phạm của câu hỏi, bài tập 14 5.7. Phân loại câu hỏi, bài tập sinh học: 15 5.8. Sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học ở trường THPT 15 5.9. Ví dụ về sử dụng Phiếu học tập trong dạy học Sinh học phổ thông 15 PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 18 1. PHƯƠNG PHÁP 18 2. PHƯƠNG TIỆN 18 PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 19 PHÂN TÍCH CÁC LỆNH Ở HAI BỘ SÁCH 20 MỤC TIÊU VÀ CÁCH VẬN DỤNG CÁC PHIẾU HỌC TẬP 48 PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75 1. KẾT LUẬN 75 2. ĐỀ NGHỊ 75 TÓM TẮT Với đề tài “Xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh học theo nhóm hợp tác” (vận dụng phần 6 và 7 từ bài 32 đến hết bài 66, sách giáo khoa thí điểm sinh học 12 Chương trình thí điểm sinh học phổ thông Ban khoa học tự nhiên Bộ 1 và 2), tôi đã xây dựng được 47 phiếu học tập và 47 phiếu đáp án. Nội dung quyển luận văn gồm 5 phần chính: Phần I. Đặt vấn đề: nêu lên cơ sở thực hiện, tính thiết thực của việc xây dựng phiếu học tập để tổ chức dạy học khám phá trong nhà trường phổ thông. Phần II. Lược khảo tài liệu: cơ sở lý thuyết của các phương pháp dạy học tích cực, cấu trúc và chức năng phiếu học tập. Phần III. Phương pháp và phương tiện.. Phần IV. Kết quả thảo luận + Sơ lược các lệnh trong sách giáo khoa ở hai bộ sách, phân tích từng lệnh. + Mục tiêu và cách vận dụng các phiếu học tập. Phần V. Kết luận và đề nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục: phiếu học tập và phiếu đáp án.
Trang 1Lời cảm tạ
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của giáo viên phản biện
Mục lục
Tóm tắt
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
1 CÁC ĐỊNH HƯỚNG TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TÍCH CỰC 3
1.1 Định hướng 1: Thái độ và sự nhận thức tích cực về học tập 3
1.2 Định hướng 2: Thu nhận và tổng hợp kiến thức 3
1.3 Định hướng 3: Mở rộng và tinh lọc kiến thức 4
1.4 Định hướng 4: Sử dụng kiến thức có hiệu quả 4
1.5 Định hướng 5: Thói quen tư duy 4
2 DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ 6
2.1 Bản chất dạy học nêu vấn đề 6
2.2 Cấu trúc dạy học nêu vấn đề 6
2.3 Việc sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề .7
3 DẠY HỌC KHÁM PHÁ THEO NHÓM HỢP TÁC 7
3.1 Định nghĩa 7
3.2 Ưu điểm của dạy học khám phá theo nhóm hợp tác 7
3.3 Cấu trúc DHKP 8
3.4 Mối liên hệ giữa DHKP và DHNVĐ 8
3.5 Tổ chức DHKP theo nhóm hợp tác 8
4 SỬ DỤNG PHIẾU HỌC TẬP ĐỂ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10
4.1 Khái niệm phiếu học tập (PHT) 10
4.2 Cấu trúc PHT 11
4.3 Yêu cầu sư phạm của PHT 11
4.4 Xây dựng PHT 11
4.5 Sử dụng PHT trong dạy học 12
5 SỬ DỤNG CÂU HỎI BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 12
5.1 Khái niệm về câu hỏi-bài tập 12
5.2 Vai trò của câu hỏi, bài tập trong học tập 13
5.3 Cấu trúc câu hỏi, bài tập 13
5.4 Qui trình và kỹ thuật thiết kế câu hỏi, bài tập sinh học 13
5.5 Xây dựng hệ thống câu hỏi cho từng bài trong chương trình sinh học phổ thông 14
5.6 Yêu cầu sư phạm của câu hỏi, bài tập 14
5.7 Phân loại câu hỏi, bài tập sinh học: 15
5.8 Sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học ở trường THPT 15
5.9 Ví dụ về sử dụng Phiếu học tập trong dạy học Sinh học phổ thông 15
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN 18
1 PHƯƠNG PHÁP 18
2 PHƯƠNG TIỆN 18
PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 19
PHÂN TÍCH CÁC LỆNH Ở HAI BỘ SÁCH 20
Trang 2PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 75
1 KẾT LUẬN 75
2 ĐỀ NGHỊ 75
Trang 3Với đề tài “Xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh học theo nhóm hợp tác” (vận dụng phần 6 và 7 từ bài 32 đến hết bài 66, sách giáo khoa thí điểm sinh học 12 - Chương trình thí điểm sinh học phổ thông - Ban khoa học tự nhiên - Bộ 1 và 2), tôi đã
xây dựng được 47 phiếu học tập và 47 phiếu đáp án.
Nội dung quyển luận văn gồm 5 phần chính:
- Phần I Đặt vấn đề: nêu lên cơ sở thực hiện, tính thiết thực của việc xây dựng phiếu học tập để tổ chức dạy học khám phá trong nhà trường phổ thông.
- Phần II Lược khảo tài liệu: cơ sở lý thuyết của các phương pháp dạy học tích cực, cấu trúc và chức năng phiếu học tập.
- Phần III Phương pháp và phương tiện
- Phần IV Kết quả thảo luận
+ Sơ lược các lệnh trong sách giáo khoa ở hai bộ sách, phân tích từng lệnh + Mục tiêu và cách vận dụng các phiếu học tập.
- Phần V Kết luận và đề nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục: phiếu học tập và phiếu đáp án.
Trang 4
Trang 5
Trang 6
Đối với các sinh viên sư phạm trẻ, có lẽ vấn đề phương pháp là vấn đề khó khănhàng đầu do còn non trẻ về kinh nghiệm cũng như chưa vững chắc về kỹ năng Riêng cá
nhân tôi, khi thực hiện đề tài “Xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh học theo nhóm hợp tác”, tôi đã gặp không ít khó khăn do chưa có đủ kinh nghiệm trong việc đặt
câu hỏi để tổ chức các nhóm học sinh thảo luận theo phương pháp tích cực nhằm pháthuy tính độc lập, tự chủ Chính vì thế, đề tài của tôi sẽ khó thành công nếu không có sự
chỉ dẫn tận tình của thầy Đào Đại Thắng-một giảng viên đầy kinh nghiệm về lĩnh vực
phương pháp Dưới sự hướng dẫn của thầy, tôi không những học tập được nhiều vềchuyên môn mà cả cách làm việc khoa học, làm việc độc lập và có phương pháp
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Thầy Đào Đại Thắng- giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài
- Thầy Lê Phước Lộc-Trưởng khoa Sư phạm trường Đại học Cần Thơ; cô Phan ThịMai Khuê-Trưởng Bộ môn Sinh; cô Nguyễn Mỹ Tín-Phó trưởng Bộ môn Sinh; cô HuỳnhThị Thúy Diễm-giảng viên tổ phương pháp, cố vấn học tập lớp SP Sinh K28; thầy ĐỗTrọng Hồng Phúc, cán bộ giảng dạy bộ môn
- Các bạn cùng lớp và những người thân của tôi đã quan tâm, động viên, giúp đỡtôi vượt qua nhiều khó khăn để thực hiện đề tài
Mặc dù được sự quan tâm giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và nhiều thầy cô khác,quyển luận văn của tôi có lẽ cũng sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đónggóp ý kiến của quý thầy cô cũng như bạn bè để quyển luận văn này được hoàn thiện hơn
Cần Thơ, ngày 12, tháng 6, năm 2006
Trang 7- Vũ Văn Vụ và ctv 2002 Sinh học 12 (Sách giáo khoa thí điểm-Ban KHTN-Bộ 1).
điểm Lê Phước Lộc 2002 Lý luận dạy học Tủ sách ĐHCT.
- Phan Thị Mai Khuê 1999 Nhiệm vụ của người giáo viên sinh học Tủ sách ĐHCT.
- Đào Đại Thắng 1999 Chuyên đề dạy học giải quyết vấn đề Tủ sách ĐHCT.
- Đào Đại Thắng 2005 Chuyên đề sử dụng câu hỏi, bài tập và phiếu học tập trong dạy học sinh học ở trường trung học phổ thông Tủ sách ĐHCT.
- Phan Thị Mai Khuê và ctv 2001 Học hợp tác và chiến lược hòa nhập Tủ sách ĐHCT.
- Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành 2003 Lý luận dạy học sinh học NXBGD.
- Claude A Villee 1963 Biology W B Sauders company.
- Ban từ điển bách khoa sinh học 2003 Từ điển bách khoa sinh học Nhà xuất bản khoa
học và kỹ thuật
- Luận văn tốt nghiệp các sinh viên khóa trước
Trang 8PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang cơ chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của nhànước Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001- 2010 đã nêu rõ: “để đáp ứng yêu cầu vềcon người và nguồn nhân lực - nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo một bước chuyển biến cơ bản và toàn diện vềgiáo dục”
Muốn thực hiện mục tiêu giáo dục hiện đại thì giáo dục cũng phải có phương pháphiện đại, nghĩa là phải làm sao đổi mới quan điểm lấy người dạy làm trung tâm sang lấyngười học làm trung tâm, chuyển từ phương pháp dạy học truyền thống sang phươngpháp dạy học tích cực Tolstoy có nói: “điều quý báu cần biết không phải là quả đất tròn
mà làm thế nào để đi đến kết luận ấy”, đã đến lúc giáo dục nước ta cần phải có phươngpháp cụ thể và thực thi để chuyển mình đổi mới chứ không còn chỉ là những hình thức
hô hào suông…
Chủ tịch Phạm Văn Đồng đã từng nêu: “…trong nhà trường, điều chủ yếu khôngphải là nhồi nhét cho học trò một mớ kiến thức hỗn độn, tuy rằng kiến thức là cần thiết.Điều chủ yếu là giáo dục cho học trò phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận,phương pháp diễn tả, rồi đến phương pháp nghiên cứu, phương pháp học tập, phương
pháp giải quyết vấn đề…”( Hãy tiến trên mặt trận Khoa học & Kỹ thuật”, NXB Sự thật,
1969)
Định hướng chung của phương pháp dạy học tích cực là phải rèn luyện, bồi dưỡngthói quen tư duy của học sinh, tăng cường công tác độc lập, tự chủ và hoàn thiện nhâncách học sinh Trong những phương pháp dạy học hiện nay, phương pháp dạy học nêuvấn đề, dạy học khám phá đang được khuyến cáo sử dụng
Ở phương pháp dạy học khám phá, người giáo viên có thể định hướng hoạt động
tư duy của học sinh Hơn nữa, qua đánh giá hoạt động của học sinh, giáo viên có thể điềuchỉnh phương pháp dạy cho phù hợp Thông qua hoạt động trong nhóm, học sinh có thể
tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn kiến thức của bản thân - cơ sở để hình thành phương pháp
tự học Học trong nhóm, thảo luận trong nhóm, hành động vì lợi ích chung của nhómcũng chính là nền tảng để học sinh đúc kết kinh nghiệm và quan điểm sống trong thời đạimới, trong xã hội Việt Nam hiện đại: tiếp thu cái mới có chọn lọc và sáng tạo, hợp táchữu nghị với tất cả các nước tiến bộ trên thế giới trên cơ sở hòa bình, tự chủ và độc lập
Để cuốn hút HS vào hoạt động tập thể, tạo bầu không khí học tập sôi nổi, ngườigiáo viên cũng cần phải có phương tiện dạy học Phương tiện dạy học phong phú kết hợpphương pháp và nội dung thích hợp sẽ góp phần đưa đến sự thành công của người giáoviên Ngay cả những nhà khoa học giỏi cũng cần có những dụng cụ để sử dụng, Galilê sẽkhông thể nhìn thấy mặt trăng và sao mộc nếu không có kính viễn vọng, Pasteur đãkhông thể thành công với các công trình của mình nếu không có kính hiển vi…Nói cáchkhác, phương tiện dạy học chính là vũ khí của người giáo viên trên mặt trận dạy học, gópphần đẩy lùi sự nhàm chán và thụ động của học sinh, kích thích khả năng tư duy và hợptác của học sinh trong quá trình nhận thức
Đối với môn Sinh học, một môn khoa học tự nhiên nhưng lại vô cùng sinh động và
gần gũi với đời sống thực tế, việc sử dụng các phương tiện trực quan với các hình ảnh
Trang 9nhận thức của học sinh Một trong các phương tiện dạy học được sử dụng để triển khai
phương pháp dạy học khám phá tốt nhất là Phiếu học tập Phiếu học tập được thiết kế
với những trang giấy có nội dung hấp dẫn, yêu cầu học sinh làm việc trong một thời gianngắn tại lớp kèm theo những hình ảnh và sơ đồ minh họa sẽ hình thành cho học sinh khảnăng phát hiện và giải quyết vấn đề, củng cố nội dung đã học, bồi dưỡng cho các em thóiquen tự làm việc và hợp tác tích cực để đạt hiệu quả cao Chính vì vậy, tôi nhận thấy rằng
sử dụng phương tiện dạy học bằng cách xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh họctheo nhóm hợp tác là một chủ đề vô cùng lý thú và thiết thực đối với bản thân, đặc biệt làtrong việc làm quen với nội dung và định hướng phương pháp dạy học tích cực nội dungsách sinh học phổ thông theo chương trình cải cách năm học trong những năm sắp tới
Hơn nữa, với đề tài “Xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh học theo nhóm hợp
tác” (vận dụng phần 6 và 7 từ bài 32 đến hết bài 66, sách giáo khoa thí điểm sinh học
12 - Chương trình thí điểm sinh học phổ thông - Ban khoa học tự nhiên - Bộ 1 và 2),
tôi hy vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo thiết thực cho các bạn sinh viên cùng khóa cũngnhư các sinh viên khóa sau trong việc tìm kiếm giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả vàchất lượng giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nguồn nhân lực Việt Nam,trước hết là cải biến thực trạng giáo dục ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trang 10(Extending and refining knowledge)
Mục tiêu cần đạt được của quá trình dạy học là phải làm sao để HS biến kiến thức
giáo khoa thành tri thức của mình, các em có thể phát biểu kiến thức ấy bằng ngôn ngữ
riêng và có thể sử dụng nó như công cụ của mình Để làm được việc đó, HS phải vận
dụng nhiều Thông qua vận dụng, HS mới có thể sử dụng và phát triển tổng hợp các quá
trình tư duy và suy luận, bao gồm: so sánh, phân loại, qui nạp, suy diễn, phân tích lỗi, xây
dựng sự ủng hộ, trừu tượng hoá, khái quát hoá, phân tích quan điểm
Để mở rộng và tinh lọc kiến thức, cần lưu ý 2 vấn đề cơ bản sau:
+ Xác định nội dung cụ thể cần mở rộng và tinh lọc
+ Quyết định sử dụng hoạt động gì (so sánh, phân loại, qui nạp…) để mở rộng
và tinh lọc kiến thức
1.4 Định hướng 4: Sử dụng kiến thức có hiệu quả
( Using knowledge meaningfully )
Mục đích của việc mở rộng và tinh lọc kiến thức là để vận dụng kiến thức đó một
cách có ý nghĩa Trong định hướng 4, HS được GV cung cấp những cơ hội rõ ràng để áp
dụng kiến thức một cách có hiệu quả Định hướng 4 là yếu tố then chốt của 5 định hướng
Hiệu quả của định hướng 4 phụ thuộc vào việc xây dựng kế hoạch của GV và sự hợp tác
của HS
1.5 Định hướng 5: Thói quen tư duy
( Habits of mind )
Cái đích đến, sản phẩm của quá trình dạy học đó là phải làm sao rèn luyện, phát
triển tư duy cho HS để các em có thể tự học tốt hơn, học tiếp tục và học suốt đời Đó
chính là nột dung của Định hướng 5
* Việc sử dụng các định hướng cho quá trình dạy học
Khi chuẩn bị các bài dạy theo 5 định hướng của Marzano, cần chú ý trả lời các câu
hỏi sau:
Định hướng 1: Thái độ và sự nhận thức tích cực về học tập
1 Cần làm gì để tạo ra bầu không khí học tập vui tươi, thoải mái để HS có thể bắt đầu
một giờ học tích cực
- Bầu không khí vật lý: ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ, không gian…
HÌNH Các định hướng trong quá trình dạy học tích cực tích cực
Trang 11- Bầu không khí tâm lý : bình đẳng, an tâm, hợp tác, sự quan tâm lẫn nhau…
2 Cần làm gì để HS có thái độ tích cực và sẵn sàng nhập cuộc?
- HS thấy thích thú với chủ đề học
- HS thấy lợi ích của bài học
- HS tham gia vào sự hợp tác giữa thầy - trò, trò - trò trong việc giải quyết nội dung
bài học
Định hướng 2: Thu nhận và tổng hợp kiến thức
Kiến thức thông báo:
1 Bài học có những thông tin cơ bản nào?
2 Những kinh nghiệm, ví dụ nào ngoài bài giảng có thể sử dụng vào xây dựng sự hiểu
biết những thông tin của bài giảng này?
3 Có thể sử dụng kiến thức có sẵn hay kinh nghiệm của HS để các em có thể tham gia
vào bài giảng (kiến thức đã học, thực tế, sử dụng sơ đồ, cách ghi nhớ…)
4 Cần làm gì để sắp xếp, hệ thống lại kiến thức cho HS?
5 Cách ghi nhớ?
Kiến thức quy trình:
1 Kỹ năng nào HS đã có, kỹ năng nào cần rèn luyện?
2 Quy trình có mấy bước?
3 Bước nào cần luyện tập trên lớp và luyện tập như thế nào?
4 Hướng dẫn tự luyện tập ở nhà như thế nào?
Định hướng 3: Mở rộng và tinh lọc kiến thức
1 Kiến thức nào cần mở rộng, mở rộng như thế nào?
2 Sử dụng hoạt động tư duy nào để mở rộng kiến thức?
3 Sử dụng hoạt động tư duy nào để tinh lọc kiến thức?
Định hướng 4: Sử dụng kiến thức có hiệu quả
1 Lựa chọn vấn đề tương ứng với cách sử dụng kiến thức (làm thí nghiệm, giải quyết
tình huống sáng tạo…) như thế nào?
2 Sản phẩm của việc sử dụng kiến thức là gì?
3 Hình thức hoạt động của HS (nhóm, cá nhân, ngoài lớp…) ?
Định hướng 5: Thói quen tư duy
1 Thói quen tư duy nào cần lưu ý trong bài?
2 Rèn luyện quá trình tư duy như thế nào?
GV cần lưu ý không phải cả 5 định hướng đều có thể áp dụng trong nội dung một
bài học, do đó cần phải lựa chọn định hướng sao cho phù hợp với nội dung Tất nhiên,
Định hướng 1 bao giờ cũng cần thiết được sử dụng để “mở màn” cho một quá trình dạy
Trang 122 DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ
2.1 Bản chất dạy học nêu vấn đề
2.1.1 Kiểu dạy học nêu vấn đề ( DHNVĐ )
Kiểu DHNVĐ là tập hợp nhiều phương pháp dạy học cụ thể nhằm tổ chức hoạt
động nhận thức của HS theo con đường hình thành và giải quyết vấn đề [Thắng,
2002].Trong phương pháp DHNVĐ, mọi hoạt động của thầy đều hướng vào một mục
đích là kích thích hỗ trợ để HS tìm kiếm lời giải của bài toán, thầy giữ vai trò chỉ đạo trên
cơ sở lấy HS làm trung tâm
Vấn đề được xây dựng dựa trên một phương pháp dạy học cụ thể nào đó như diễn
giảng đàm thoại, đàm thoại, thí nghiệm,… Khi đó, phương pháp này được gọi là diễn
giảng NVĐ, thí nghiệm NVĐ…
2.1.2 Tình huống có vấn đề
2.1.2.1 Tình huống ( TH )
Trong giao tiếp và thông tin liên lạc, có những thông tin không chỉ thuần túy là để
biết mà còn làm cho các đối tác phải suy nghĩ, thậm chí phải tư duy tích cực Cái gì đã
làm cho họ phải suy nghĩ? Đó là những mâu thuẫn ẩn chứa bên trong những thông tin ấy
Mâu thuẫn giữa các sự việc có thể diễn ra bình thường với điều sẽ xảy ra không bình
thường, giữa cái muốn biết với cái chưa biết, giữa cái logic với cái phi logic
2.1.2.2 Tình huống có vấn đề (THCVĐ)
TH chỉ có thể thật sự trở thành THCVĐ khi được chủ thể chấp nhận giải quyết một
cách tự nhiên, không bị ép buộc Khi đó, những chủ thể chấp nhận TH như trên đã ở
trong trạng thái tâm lý đặc biệt, trạng thái tâm lý ấy được gọi là THCVĐ [Lộc, 2002]
Trong quá trình dạy học, khi quá trình nhận thức vốn tri thức chung của nhân loại
của chủ thể đã vấp phải TH giữa vốn hiểu biết của bản thân với nội dung một khái niệm,
một quy luật mới nào đó thì sẽ xuất hiện vấn đề, vấn đề đó là vấn đề học tập
2.2 Cấu trúc dạy học nêu vấn đề
Trang 13+ Tạo tình huống có vấn đề mới
2.3 Việc sử dụng phương pháp dạy học nêu vấn đề [Lộc, 2002]
DHNVĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong dạy học hiện đại Về mặt lý luận
dạy học, kiểu phương pháp này đạt đồng thời các mục tiêu như: thu hút sự chú ý của HS
vào nội dung bàì giảng, kích thích tư duy của HS, phát huy được vai trò chỉ đạo của thầy
và tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trò… Đặc biệt, có thể thấy ngay “hiệu ứng” của
phương pháp: HS nêu được giả thyết, HS biết vạch kế hoạch
Tuy nhiên, không phải bài học nào cũng có thể áp dụng phương pháp DHNVĐ bởi
lẽ để có một bài dạy theo kiểu NVĐ, người GV cần phải có sự đầu tư nghiên cứu sâu sắc,
phải thuần thục các kỹ năng thao tác hoạt động trên lớp, phải nắm vững trình độ tư duy
của HS để tiến hành can thiệp vào các khâu của quá trình nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
3 DẠY HỌC KHÁM PHÁ THEO NHÓM HỢP TÁC
Dạy học hiện đại - dạy học tích cực hóa hoạt động học tập của HS dựa trên nguyên
tắc GV giúp HS tự khám phá trên cơ sở tự giác và được tự do suy nghĩ, tranh luận, đề
xuất giải quyết vấn đề GV trở thành người hướng dẫn, HS trở thành người khám phá,
người thực hiện và cao hơn nữa là nhà nghiên cứu
Vậy dạy học khám phá là gì? Nó được tiến hành như thế nào trong quá trình dạy
học?
3.1 Định nghĩa
3.1.1 Khái niệm dạy học khám phá (DHKP)
DHKP là GV tổ chức HS học theo nhóm nhằm phát huy năng lực giải quyết vấn
đề và tự học cho HS
DHKP đòi hỏi người GV phải gia công rất nhiều để chỉ đạo hoạt động nhận thức
của HS Hoạt động của người GV bao gồm định hướng phát triển tư duy cho HS, tổ chức
HS thảo luận, lựa chọn phương tiện hỗ trợ thích hợp… GV phải làm thế nào để đảm bảo
các thành viên trong các nhóm đều trao đổi, tranh luận tích cực Đó là một nhiệm vụ
không mấy dễ dàng, đòi hỏi sự nổ lực đầu tư rất lớn của người GV vào nội dung bài dạy
3.1.2 Học hợp tác là gì?
- Học hợp tác là việc sử dụng những nhóm nhỏ, qua đó HS cùng nhau làm việc để
mở rộng tối đa việc học của họ và của cả các thành viên khác trong nhóm [Chi, 2002]
- Trong việc học hợp tác, HS phải tự lực, học là cái HS làm chứ không phải là cái
người khác làm cho họ Nó đòi hỏi sự tham gia trực tiếp và tích cực của HS
3.2 Ưu điểm của dạy học khám phá theo nhóm hợp tác
Hợp tác là cách giảng dạy ít sử dụng nhất nhưng lại là cách giảng dạy hiệu quả
nhất nhằm giúp cho HS nâng cao thành tích, kích thích sự phát triển tư duy, phát huy
lòng tự trọng và yêu thích trường lớp
DHKP là phương pháp dạy học ưu việt bởi nó có một số ưu điểm nổi bật:
- Phát huy được nội lực của HS, tư duy tích cực - độc lập - sáng tạo trong quá trình
học tập
- Giải quyết thành công các vấn đề là động cơ trí tuệ kích thích trực tiếp lòng ham
mê học tập của HS – Đó chính là động lực của quá trình dạy học
- Hợp tác với bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thức
của bản thân, là cơ sở hình thành phương pháp tự học - Đó chính là động lực thúc đẩy sự
phát triển bền vững của mỗi cá nhân trong cuộc sống
- Giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức của HS được tổ chức thường xuyên là phương
thức để HS tiếp cận phương pháp nêu và giải quyến vấn đề
- Đối thoại thầy - trò, trò - trò đã tạo ra bầu không khí học tập sôi nổi, và góp phần
hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội
Trang 143.3 Cấu trúc DHKP
Thực chất DHKP là một phương pháp hoạt động thống nhất giữa thầy với trò để
giải quyết vấn đề học tập phát sinh trong nội dung của tiết học
3.4 Mối liên hệ giữa DHKP và DHNVĐ
Đặc trưng của DHKP là giải quyết các vấn đề học tập nhỏ của các nhóm học tập,
là tiền đề để giải quyết các vấn đề lớn với nội dung rộng trong DHNVĐ Vì thế, DHKP
có nhiều khả năng vận dụng vào nội dung của các bài trong khi DHNVĐ chỉ áp dụng vào
một số bài có nội dung là một vấn đề lớn, có mối liên quan logic với nội dung kiến thức
cũ Tuy thế, DHKP có thể thực hiện lồng ghép trong khâu giải quyến vấn đề của
DHNVĐ, nếu áp dụng thường xuyên sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc vận dụng
+ Vấn đề học tập chứa đựng nội dung kiến thức mới
+ Tại sao lựa chọn vấn đề này mà không chọn vấn đề khác có trong bài
giảng?
+ Vấn đề đã lựa chọn liệu khả năng HS có thể tự khám phá được không?
- Về phát triển tư duy:
Trong quá trình giải quyết vấn đề, hoạt động tư duy đặc trưng nào được định
hướng để phát triển cho HS? Đây chính là điểm ưu việt của DHKP so với các phương
pháp dạy học khác
3.5.1.2 Vấn đề học tập
DHKP thường được vận dụng để HS giải quyết các vấn đề nhỏ Vì thế cần lựa
chọn vấn đề quan trọng trong nội dung bài học Khi lựa chọn vấn đề học tập cần chú ý
một số điều kiện sau đây:
+ Vấn đề trọng tâm, chứa đựng thông tin mới
+ Vấn đề thường đưa ra dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ (thời gian làm
việc từ 5-10 ph)
+ Vấn đề học tập phải vừa sức của HS và tương ứng với thời gian làm việc
3.5.1.3 Vai trò cần thiết của phương tiện trực quan trong DHKP
Các đồ dùng dạy học và phương tiện kỹ thuật dạy học có ý nghĩa to lớn trong quá
trình dạy học:
+ Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
+ Giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập môn học,
nâng cao lòng tin của HS vào khoa học
+ Giúp phát triển năng lực nhận thức của HS, đặc biệt là năng lực quan sát,
năng lực tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra các kết luận có độ tin cậy)
+ Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp và điều khiển hoạt động nhận
thức của HS, việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS cũng thuận lợi hơn
Vì thế, có thể kết luận phương tiện dạy học góp phần nâng cao năng suất lao động
của thầy và trò
GV nêu vấn đề học tập
HS hợp tác giải quyết vấn đềDHKP
Trang 153.5.1.4 Phân nhóm HS
Trong quá trình GV chia HS thành từng nhóm, nên lưu ý một số điều kiện sau đây:
- Sắp xếp lớp học có thuận lợi cho đối thoại trò - trò, thầy - trò không?
Vd: bố trí chỗ ngồi theo hình chữ O, chữ U, hình vuông…
Khi bố trí chỗ ngồi, cần lưu ý:
+ Thành viên trong nhóm phải ngồi gần vào nhau (“mắt chạm mắt”, “gối chạm
gối”) để trao đổi ý kiến với nhau
+ Tất cả HS có thể nhìn bạn đứng trước lớp mà không phải xoay ghế hoặc
không thoải mái
+ Các nhóm phải cách xa nhau để không gây trở ngại cho việc học của nhau và
có chừa lối đi để GV có thể dễ dàng đi đến từng nhóm
+ Việc sắp xếp và quản lý lớp có tạo điều kiện cơ động cho HS di chuyển giữa
các nhóm một cách có trật tự không?
- Số lượng HS trong nhóm tuỳ thuộc vào mục tiêu bài học, độ tuổi HS và kinh
nghiệm làm việc trong nhóm, chương trình tài liệu và dụng cụ hiện có, lượng thời gian
giới hạn cho mỗi bài học
- Khi quyết định số lượng HS trong nhóm cần nhớ:
+ Số lượng HS trong nhóm càng cao, kiến thức chuyên môn và kỹ năng, số
lượng đầu óc để tiếp thu và xử lý thông tin cũng cao
+ Trong một đôi, HS chỉ kiểm soát 2 tác động qua lại với nhau, nhóm 3 người
có đến 6 tác động qua lại, nhóm 4 người có đến 12 tác động qua lại…
+ Nhóm càng đông, sự liên hệ chặt chẽ giữa các thành viên càng giảm và tinh
thần trách nhiệm cá nhân cũng giảm
+ Thời gian ít, số lượng HS/ nhóm càng nên ít
+ Nhóm càng ít, HS càng có tinh thần tự lập
+ Nhóm càng ít, GV càng dễ tìm ra những khó khăn HS có thể gặp phải khi
cùng nhau làm việc
- Chú ý khả năng nhận thức của các HS trong mỗi nhóm để đảm bảo sự hợp tác
mang lại hiệu quả
Vd: trong nhóm đều là những HS yếu thì không có sự học hỏi lẫn nhau và khó giải
quyết vấn đề đưa ra
- Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường: để thuận tiện cho việc di chuyển, mỗi
lớp nên chỉ có từ 25- 30 HS
Trong điều kiện thực tế hiện nay, chúng ta có thể khắc phục bằng cách cho các
HS ngồi cùng bàn là một nhóm hoặc là HS ngồi bàn trước quay lại với HS ngồi bàn sau
làm thành một nhóm, do đó sự hợp tác giữa các HS trong học tập vẫn có thể thực hiện
- Sự hợp tác trong từng nhóm : đó là sự tranh luận trao đổi ý kiến giữa các thành
viên trong một nhóm để tìm ra quan điểm chung trong tiến trình khám phá vấn đề
Trang 16- Sự hợp tác giữa các nhóm :
+ Mỗi nhóm trình bày tóm tắt nội dung kết quả khám phá vấn đề của mình
dưới sự chỉ đạo của GV GV sẽ lựa chọn những phán đoán, kết luận đúng của các nhóm
để hình thành kiến thức mới (thông thường do giới hạn thời gian GV chỉ cần cho 1-3
nhóm trình bày)
GV không cần thiết phân tích những kết luận sai, chưa chính xác mà chỉ nêu kết
luận đúng của từng nhóm, từ đó mỗi HS sẽ tự đánh giá, tự điều chỉnh nội dung vấn đề
Tùy theo từng vấn đề học tập dễ hay khó mà GV có thể vận dụng hoặc cả hai
hình thức học tập nói trên
- Hoạt động hợp tác học tập tích cực của HS thể hiện qua các yếu tố :
+ Mỗi HS, mỗi nhóm tích cực phát biểu và tranh luận
+ Đa số các nhóm đều phát hiện được nội dung bản chất của vấn đề, tuy nhiên
có thể ở vài nhóm sự khái quát chưa đầy đủ và chính xác
+ GV thu nhận được thông tin về quá trình tư duy của HS trong quá trình giải
quyết vấn đề Đó chính là mối liên hệ nghịch cần thiết để GV tự điều chỉnh, tổ chức
Phiếu học tập (PHT) là những trang giấy có nội dung hướng dẫn yêu cầu HS làm
việc trong một thời gian ngắn tại lớp học
Những vấn đề yêu cầu HS làm việc tại lớp thường là những nội dung nhỏ trong bài
học, như tìm tòi phát hiện kiến thức mới qua hình ảnh, sơ đồ, phân tích sơ đồ, biểu đồ, số
liệu thống kê để rút ra những kết luận cần thiết, lập bảng so sánh, hệ thống kiến thức, vận
dụng và giải quyết những vấn đề nhỏ phát sinh trong học tập, cuộc sống…
4.1.2 Vai trò PHT trong dạy học
PHT là một phương tiện để tổ chức hoạt động học tập độc lập của HS nhằm lĩnh
hội hoặc củng cố kiến thức Qua việc giải quyết vấn đề học tập trong PHT, HS đã hình
thành những năng lực và phẩm chất cần thiết như:
- Khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề
- Khả năng tự học
- Tư duy mềm dẻo linh hoạt trước những tình huống, yêu cầu khách quan
- Thói quen tự làm việc và hợp tác tích cực trong nhóm để đạt hiệu quả cao trong
học tập và cuộc sống
PHT còn là phương tiện hữu hiệu để tạo tâm lý học tập tích cực, tạo sự hưng phấn
của HS khi tham gia hoạt động nhóm
4.1.3 Phân loại PHT
Căn cứ vào mục đích của hoạt động tổ chức dạy học, PHT được chia làm hai loại:
- PHT hình thành kiến thức mới
PHT loại này thường có những yêu cầu sau: từ những hiện tượng riêng lẻ quy nạp
thành các khái niệm cụ thể, quan sát các phương tiện trực quan, phân tích các sơ đồ, biểu
đồ để rút ra kết luận chung khái quát, dựa vào kiến thức cũ phát hiện từng phần nội dung
kiến thức mới
Thường vấn đề học tập đề cập đến trong loại PHT này là những vấn đề nhỏ nhưng
trọng tâm, những kiến thức toàn phần để HS khái quát hoá thành dấu hiệu chung, bản
chất
Trang 17- PHT củng cố, hệ thống kiến thức
Với mục tiêu khắc sâu kiến thức trọng tâm và vận dụng kiến thức mới PHT loại
này thường có những yêu cầu như: giải thích một hiện tượng, tính chất nào đó, phân tích
mối liên quan giữa các khái niệm qua sơ đồ khái niệm, lập bảng so sánh các khái niệm,
hệ thống lại các vấn đề, giải thích các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và cuộc sống, giải
các bài tập nhỏ…
4.2 Cấu trúc PHT
- Vấn đề học tập
- Kết quả học tập
4.3 Yêu cầu sư phạm của PHT
- Hình thức trình bày trên PHT phải rõ ràng, đẹp, tạo sự hứng thú học tập PHT
thường chọn khổ giấy A4 có chừa chỗ trống cho HS ghi kết quả học tập
Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế hiện nay, GV có thể thiết kế PHT sử dụng được
nhiều lần, lâu dài Nội dung PHT có thể lọc bỏ phần kết quả học tập, GV yêu cầu HS
thực hiện phần trả lời trên giấy riêng Thực hiện theo cách này, GV có thể thu hồi giấy
lại Mặt khác, không gian phiếu rộng hơn sẽ nhường chỗ cho những hình ảnh, sơ đồ,
biểu đồ… Như vậy, vấn đề học tập sẽ được thể hiện rõ hơn, bắt mắt hơn.
- Nhiệm vụ học tập nêu trên PHT đảm bảo tính vừa sức, hợp lý trong một thời
gian ngắn
- Trên PHT phải thể hiện được ý tưởng giảng dạy của GV
- PHT thể hiện được yêu cầu HS làm việc hợp tác với nhau trong nhóm học tập
- Vấn đề học tập trên PHT nên phân chia nhỏ từ dễ đến khó để HS trong lớp với
tất cả các khả năng khác nhau đều tham gia hoạt động Sự thành công nhỏ trong hoạt
động học tập là sự cổ vũ hình thành động cơ học tập tích cực ở mỗi cá nhân
4.4 Xây dựng PHT
Việc xây dựng PHT bao gồm các bước sau:
- Lựa chọn vấn đề học tập (VĐHT )
Việc lựa chọn VĐHT cần dựa trên mục tiêu xác định của bài dạy: hình thành kiến
thức mới hay củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm đã học Khi lựa chọn vấn đề cần cân
nhắc tại sao lại lựa chọn vấn đề ấy, vấn đề đã lựa chọn có khoảng bao nhiêu % số HS
trong lớp giải quyết được Đây là bước quan trọng quyết định hiệu quả học tập của HS
Thông qua kết quả khám phá của HS, GV có thể đánh giá lại vấn đề đưa ra có phát huy
năng lực HS hay không, từ đó điều chỉnh cho hợp lý
- Xác định mục tiêu của PHT: đó là kiến thức và những kỹ năng cần hình thành
cho HS
- Phương pháp thể hiện VĐHT
VĐHT thường được khai thác từ những hình ảnh, sơ đồ, biểu bảng…có hiệu quả
kích thích sự hào hứng trao đổi, tranh luận của HS thông qua các hoạt động tư duy nhóm
Một số VĐHT được khai thác trong SGK, còn có những VĐHT do GV tự tìm tòi,
xây dựng
Hệ thống câu hỏi mà GV xây dựng phải có tác dụng định hướng, gợi mở, dẫn dắt
hoạt động giải quyết vấn đề của HS Câu hỏi và bài tập đưa ra nên trải đều ở các mức độ
từ dễ đến khó để kích thích khả năng hợp tác của các đối tượng HS
- Xây dựng PHT: nếu có 2-3 vấn đề ngắn gọn trong cùng một bài thì có thể trình
bày trên một PHT PHT phải đáp ứng các yêu cầu sư phạm cần thiết
- Mỗi PHT nên thể hiện là:
+ PHT vận dụng ở bài nào
câu hỏi và phương tiện, hình ảnh, sơ đồ…
Trang 18+ Mỗi vấn đề nêu
+ Trình tự vấn đề nêu ra theo định hướng giảng dạy của GV
4.5 Sử dụng PHT trong dạy học
PHT có thể vận dụng vào các phương pháp học tập khác nhau như: diễn giảng,
vấn đáp, nêu vấn đề, biểu diễn thí nghiện trực quan…đều có hiệu quả hình thành kỹ năng
giải quyết vấn đề, thái độ tích cực trong học tập
Sử dụng PHT trong dạy học thường tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: GV phát PHT cho từng nhóm, xác định thời gian hoạt động, hướng dẫn
cách làm việc của HS trên PHT
( Việc phân nhóm HS : xem 3.5.1.4)
- Bước 2: HS hoạt động theo nhóm và ghi lại kết quả học tập
GV bao quát lớp, nhắc nhở các nhóm không làm việc, duy trì sự ổn định trong lớp
- Bước 3: Báo cáo kết quả học tập của nhóm
Do thời gian hạn định, GV yêu cầu một nhóm báo cáo kết quả học tập của mình
Nếu chưa hoàn chỉnh thì yêu cầu các nhóm khác bổ sung GV có thể giải thích, thống
nhất những điểm khác nhau giữa các nhóm và tóm tắt hình thành kiến thức mới
* Trong quá trình tổ chức hoạt động học tập trên PHT, cần lưu ý một số vấn
đề sau:
- GV nên quan sát và giúp đỡ các nhóm đều làm việc
- Có biện pháp khích lệ HS tự giác như lời khen, điểm thưởng…
- Đối với các VĐHT mà nội dung đã trình bày trong SGK thì yêu cầu HS gấp sách
lại trước khi phát phiếu để mang lại hiệu quả tư duy
- Có thể sử dụng kết hợp PHT với các phương tiện trực quan khác như tranh ảnh,
đèn chiếu, mô hình, băng video…
- Trong thời gian tiết học 45 ph chỉ nên thực hiện từ 1-3 hoạt động tuỳ theo nội
dung bài giảng
- PHT sử dụng củng cố, hệ thống kiến thức thường tiến hành vào cuối giờ học
hoặc đầu giờ học tiếp theo Đối với những VĐHT như so sánh, hệ thống có liên quan đến
kiến thức cũ thì GV nên yêu cầu HS ôn tập lại trước khi tổ chức hoạt động học tập tại
lớp
5 SỬ DỤNG CÂU HỎI BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
[Thắng, 2002]
VĐHT được thể hiện trên PHT dưới dạng những câu hỏi, bài tập cùng các phương
tiện hỗ trợ khác Do đó, việc lựa chọn câu hỏi, bài tập thích hợp là một yếu tố cần thiết
Như vậy, câu hỏi bài tập được sử dụng như thế nào để thể hiện mục tiêu giảng dạy? Đây
là một vấn đề tưởng chừng như đơn giản nhưng không mấy giản đơn như một số GV trẻ
suy nghĩ
5.1 Khái niệm về câu hỏi-bài tập
5.1.1 Khái niệm câu hỏi ( CH )
Tư duy chỉ phát triển khi con người giải quyết được mâu thuẫn trong quá trình
nhận thức giữa cái đã biết và cái chưa biết Câu hỏi chính là sự phản ánh mâu thuẫn logic
trong tư duy của chủ thể nhận thức ghi lại trạng thái không cân bằng giữa tri thức nhân
loại trong quá trình nhận thức hiện thực khách quan
Quá trình học tập của HS là quá trình nhận thức, trong đó HS là chủ thể nhận thức
Vì vậy câu hỏi chính là một phương tiện quan trọng để tổ chức quá trình học tập của HS
tiếp cận với quá trình nhận thức khoa học
Trang 195.1.2 Khái niệm về bài tập (BT)
BT là biến dạng của CH để tổ chức hoạt động học tập độc lập của HS Để giải
quyết VĐ chứa đựng trong BT, HS dựa trên kiến thức đã học để độc lập phân tích CH, số
liệu… tìm tòi rút ra các kết luận cần thiết trong yêu cầu cần xác định của BT
5.2 Vai trò của câu hỏi, bài tập trong học tập
CH, BT là phương tiện quan trọng để tổ chức hoạt động học tập tích cực của HS
Hệ thống CH sẽ tạo ra các mâu thuẫn logic trong nhận thức của HS - Đó chính là động
lực thúc đẩy quá trình học tập tích cực
CH, BT được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học: truyền thụ kiến
thức mới, củng cố kiến thức, ôn tập tài liệu đã học, kiểm tra- đánh giá…
5.3 Cấu trúc câu hỏi, bài tập
5.3.1 Thành phần cấu trúc của câu hỏi, bài tập
Gồm 2 thành phần:
- Các dữ kiện thông tin liên quan đến vấn đề trong CH, BT
- Yêu cầu cần xác định đối với vấn đề trong CH, BT
Các dữ kiện, thông tin được cung cấp một cách đầy đủ trong CH, BT là cơ sở để
HS phân tích, suy luận tìm ra dấu hiệu và mối liên hệ bản chất của vấn đề, yêu cầu xác
định đối với vấn đề trong CH, BT phải rõ ràng, cụ thể để HS có thể xác định nội dung
của vấn đề
Vd:Câu hỏi: Diễn thế sinh thái là gì? Nêu các nguyên nhân gây ra diễn thế
+ Dữ kiện: diễn thế sinh thái
+ Yêu cầu xác định: khái niệm, nguyên nhân
Bài tập
+ Các dữ kiện của vấn đề: một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời là
106 kcal/m2/ngày Chỉ có 2.5% số năng lượng đã được dùng trong quang hợp Năng
lượng mất đi do hô hấp là 90%
+ Yêu cầu: sản lượng sinh vật toàn phần
sản lượng sinh vật thực
BT là biến dạng của CH, do đó yêu cầu cần xác định đối với vấn đề trong BT được
thể hiện dưới dạng CH
5.4 Qui trình và kỹ thuật thiết kế câu hỏi, bài tập sinh học
Thiết kế một CH, BT nên trải qua một qui trình gồm 4 bước:
- Bước 1: xác định nội dung của vấn đề đặt ra trong CH, BT
- Bước 2: tách lọc các dữ kiện, thông tin cần cho biết và yêu cầu của CH, BT
- Bước 3: lựa chọn từ hỏi thích hợp
Trong các CH, BT thì các từ hỏi thường được sử dụng là từ mệnh lệnh hoặc nghi
vấn là phổ biến
+ Các từ hỏi mệnh lệnh thường là: ( hãy) trình bày, giải thích, hãy nêu, phát
biểu, nhận xét, so sánh, phân biệt, phân tích, xác định, tóm tắt, mô tả, sưu tầm, liệt kê,
hãy cho, hãy tính, hãy tìm, hãy viết…
+ Các từ hỏi nghi vấn thường là: tại sao, vì sao, phải chăng, nguyên nhân nào,
là gì, làm thế nào, để làm gì, nhận xét gì, có thể, bao nhiêu, được không, có hay không…
GV nên dựa trên nội dung trả lời cho CH để xem xét, cân nhắc trong việc lựa chọn
Trang 20Vd: Hãy liệt kê các mối quan hệ hỗ trợ trong quần xã.
CH mệnh lệnh có cấu trúc đơn giản thì không có từ hỏi khi yêu cầu một VĐ có nội
dung xác định, ngắn gọn
Vd: Các qui luật sinh thái cơ bản.Ví dụ minh họa
* Câu hỏi nghi vấn
Cấu trúc:
Vd: Diễn thế sinh thái là gì? Nguyên nhân nào gây ra diễn thế?
Vì sao quần thể được xem là đơn vị cơ sở của quá trình tiến hoá?
- Câu hỏi mệnh lệnh kết hợp câu hỏi nghi vấn:
Vd: Tại sao phải có luật bảo vệ môi trường? Nêu mục đích của luật bảo vệ môi
trường
* Bài tập sinh học
Cấu trúc:
Vd: Một phụ nữ dị hợp về 4 cặp gen và đồng hợp về 6 cặp gen
1 Bà ta có thể tạo thành bao nhiêu loại tế bào trứng khác nhau ?
2 Nếu người chồng có trạng thái di truyền tương tự như vợ thì có bao nhiêu loại kiểu
gen có thể có ở đời con của họ?
Trong BT, ngoài việc yêu cầu củng cố kiến thức còn có yêu cầu về kỹ năng HS
cần đạt được để vận dụng trong nhận thức và trong thực tiễn cuộc sống
5.5 Xây dựng hệ thống câu hỏi cho từng bài trong chương trình sinh học phổ thông
Để xây dựng hệ thống CH cho mỗi bài giảng nhằm hình thành khả năng tư duy
mềm dẻo, phản ứng linh hoạt của HS, chúng ta cần thực hiện như sau:
- Lập dàn ý, thiết lập hệ thống các tiêu đề ý, bao gồm các tiêu đề lớn đã có ở SGK
và các tiêu đề nhỏ do GV tự thiết lập Trong giảng dạy, GV có thể thay đổi trình tự các ý,
với điều kiện sự thay đổi ấy hợp logic khoa học và đem lại hiệu quả thiết thực đối với
hoạt động nhận thức của HS
- Xây dựng hệ thống CH cho mỗi bài (dựa trên dàn ý chi tiết của bài)
5.6 Yêu cầu sư phạm của câu hỏi, bài tập
- Cấu trúc CH, BT ngắn gọn, từ ngữ rõ ràng, dễ hiểu
- CH, BT phải đảm bảo tính vừa sức, phù hợp đặc điểm tâm lý của HS
- Hệ thống CH, BT được sắp xếp theo logic phát triển kiến thức trong tư duy của
người học
- Cần có CH tái hiện - thông báo và CH, BT kích thích tư duy với tỷ lệ hợp lý
- Xác định đúng mục đích của CH, BT
- CH, BT phải thực sự là một phương tiện quan trọng để tổ chức hoạt động tư duy
tích cực của HS, cần phát huy dạng CH kích thích tư duy trong dạy học
Từ hỏi + yêu cầu và dữ kiện thông tin của vấn đề
Yêu cầu và dữ kiện thông tin của vấn đề + từ hỏi
Cuối mỗi câu có dấu chấm hỏi
Dữ kiện thông tin của vấn đề
Yêu cầu xác định dưới dạng câu hỏi
Trang 215.7 Phân loại câu hỏi, bài tập sinh học:
* Theo mục đích quá trình dạy học, ta có các loại CH, BT sau:
- Truyền thụ kiến thức mới
- Củng cố, ôn tập
- Kiểm tra, đánh giá
* Theo hoạt động tư duy của HS:
- CH, BT tái hiện- thông báo
- CH, BT kích thích tư duy (CH, BT có vấn đề)
5.8 Sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy học ở trường THPT
CH, BT là một phương tiện quan trọng tham gia vào mọi phương pháp của các
hình thức tổ chức dạy học khác nhau:
- Tạo tình huống học tập
- Hình thành kiến thức, kỹ năng mới
- Củng cố, hoàn thiện và hệ thống hóa kiến thức
- Tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập (kiểm tra vấn đáp, tự luận hoặc trắc
Thí nghiệm về sự di truyền dạng quả bí
1 Nhận xét tính trạng dạng quả bí ở F2 gồm bao nhiêu kiểu tổ hợp, từ đó rút ra
kết luận hình dạng quả bí do một cặp gen hay hai cặp gen qui định?
Trang 22Hãy qui ước kiểu gen đối với mỗi loại kiểu hình về hình dạng quả bí?
- Kiểu gen bí quả dẹt:………
- Kiểu gen bí quả tròn:………
- Kiểu gen bí quả dài: ………
3 Hãy điền kiểu gen dưới mỗi kiểu hình và viết giao tử của P và F1 cho sơ đồ lai
thí nghiệm trên?
1 Mục đích
Từ QLPLĐL trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng đã học, HS sẽ so sánh, đối chiếu
với kết quả thu được để tìm ra nội dung qui luật di truyền mới đối với 1 cặp tính trạng
2 Hoạt động giáo viên
Xây dựng PHT, vấn đề học tập là bài toán nhận thức: thí nghiệm về sự di truyền
của một loại tính trạng về dạng quả bí Từ kết quả thí nghiệm F2 GV gợi mở để HS suy
luận ra kiểu gen tương ứng kiểu hình, từ đó tìm ra QLDT mới
3 Tổ chức học sinh
GV phát PHT cho các nhóm, mỗi nhóm 2-3 HS, ra thời gian làm việc là 3 ph,
hướng dẫn HS hoạt động
HS thảo luận nhóm và ghi lại kết quả học tập trên phiếu Trong thời gian HS làm
việc, GV ghi thí nghiệm trên bảng, sau đó gọi một nhóm lên trình bày kết quả học tập và
ghi kết quả câu 2, 3 trên bảng
GV gọi các nhóm nhận xét bổ sung và kết luận về mối quan hệ giữa gen và tính
trạng, sau đó dẫn dắt vào nội dung mới
4 Kết quả khám phá: phiếu đáp án “Xác định quy luật di truyền của một tính trạng”.
PHIẾU ĐÁP ÁN BÀI 25 - SINH HỌC 11 XÁC ĐỊNH QUI LUẬT DI TRUYỀN CỦA MỘT TÍNH TRẠNG
Thí nghiệm về sự di truyền dạng quả bí
Trang 23F1: Đồng loạt bí quả dẹt x F1 Bí quả dẹt
1 Nhận xét tính trạng dạng quả bí ở F2 gồm bao nhiêu kiểu tổ hợp, từ đó rút ra
kết luận hình dạng quả bí do một cặp gen hay hai cặp gen qui định?
Trả lời:
Tính trạng dạng quả bí ở F2 gồm 16 kiểu tổ hợp
Vậy kết luận hình dạng quả bí do 2 cặp gen qui định
2 Nếu 2 cặp gen D, d và F, f nằm trên 2 cặp NST qui định hình dạng quả bí thì
ở F2 có:
F2: 9 D_F_ : 3D_ff : 3ddF_ : 1ddff
9 bí quả dẹt : 6 bí quả tròn : 1 bí quả dài
Hãy qui ước kiểu gen đối với mỗi loại kiểu hình về hình dạng quả bí?
- Kiểu gen bí quả dẹt: D_F_
- Kiểu gen bí quả tròn: D_ff, ddF_
- Kiểu gen bí quả dài: ddff
3 Hãy điền kiểu gen dưới mỗi kiểu hình và viết giao tử của P và F1 cho sơ đồ lai
thí nghiệm trên?
Trang 24PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN
1 PHƯƠNG PHÁP
- Tìm nền tảng, cơ sở lý thuyết thực hiện đề tài, tham khảo tài liệu: sách giáo khoa
và sách giáo viên (Sinh học 11-chương trình thí điểm sinh học phổ thông Bộ 1 và Bộ 2),
Lý luận dạy học (Lộc, 2002), phương pháp dạy học sinh học phổ thông (Khuê và Thắng,
1999), chuyên đề dạy học giải quyết vấn đề, chuyên đề sử dụng câu hỏi, bài tập trong dạy
học sinh học ở trường THPT (Thắng, 2005), … các tài liệu tham khảo về phương pháp
dạy học tích cực
- Thực hiện đề tài:
+ Đọc kỹ nội dung sách giáo khoa
+ So sánh, phân tích các lệnh ở hai bộ sách, chọn lệnh xây dựng phiếu học tập
dưới sự cố vấn của giáo viên hướng dẫn
+ Thiết kế lại cấu trúc lệnh
+ Scan hình, xử lý hình
+ Hoàn chỉnh phiếu học tập
+ Điều chỉnh, sửa chữa, hoàn tất
+ In giấy chiếu, ép plastid
2 PHƯƠNG TIỆN
- Sách giáo khoa và các tài liệu liên quan
- Máy scan, computer
- Giấy A4, giấy chiếu
- Phần cứng lưu trữ (đĩa, USB)
Trang 25PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN
Theo phương pháp dạy học tích cực mới, GV phải làm sao để HS hoạt động nhiều
trên lớp, rèn luyện thói quen tư duy, rèn luyện tính năng động, sáng tạo, tự tìm tòi, khám
phá Do đó việc sử dụng PHT để tổ chức HS thảo luận, làm việc theo nhóm là một
phương tiện có hiệu quả trong việc triển khai thực hiện mục tiêu dạy học mới
Khâu quan trọng khi xây dựng PHT là lựa chọn vấn đề học tập (VĐHT) VĐHT
mà chúng tôi xây dựng chủ yếu khai thác các lệnh trong SGK có kèm theo các hình ảnh,
sơ đồ, biểu bảng…Tuy nhiên, việc làm thế nào để lựa chọn các lệnh và sửa chữa các lệnh
ấy như thế nào lại là một vần đề Năm học mới 2006-2007 sẽ áp dụng đại trà chương
trình SGK thí điểm Chỉ riêng Ban KHTN cũng đã có đến 2 Bộ sách: Bộ 1 và Bộ 2 Bộ
sách nào sẽ được khả thi? Chúng ta chưa thể khẳng định một cách chắc chắn! Vì thế, cần
phải có sự gia công chọn lựa, cân nhắc, so sánh các lệnh trong mỗi bài của từng bộ để
chọn VĐHT thích hợp Ở đây, tôi không khẳng định một cách phiến diện sẽ lựa chọn bộ
nào để xây dựng PHT, bởi vì theo khách quan mà nói, mỗi bộ sách có những nét đặc
trưng riêng của nó Với định hướng ấy, tôi đã phân tích nội dung từng lệnh ở cả hai bộ
sách và có sự chọn lọc thích hợp từ cả hai phía
Lựa chọn lệnh là một chuyện, mặt khác có nhiều lệnh chúng ta không thể sao chép
nguyên văn cấu trúc mà đem vào phiếu, bởi lẽ mỗi VĐHT có một nội dung riêng, nội
dung ấy cũng phải phục vụ cho ý tưởng giảng dạy của GV, phù hợp trình độ nhận thức
của các cấp độ HS và thời gian cho phép của bố cục bài…Hơn nữa, nếu không có sự
hướng dẫn hợp lý không phải lúc nào HS cũng hoàn thành kết quả học tập theo đúng ý
định của GV
Kết quả thống kê phần 6 & 7- Tiến hóa và Sinh thái học (SGK Sinh học 12,
chương trình thí điểm Ban KHTN- Bộ 1 & 2):
Ghi chú: có một số lệnh được triển khai chung trên một phiếu học tập
Như vậy, tổng số lệnh xây dựng PHT là 48, kèm theo một số phiếu bổ sung, tổng số
PHT xây dựng là 47 (26 phiếu bộ 2, 21 phiếu bộ 1)
Trên đây là định hướng chung về việc lựa chọn các lệnh trong hai bộ sách Còn cụ
thể cơ sở của sự lựa chọn đó diễn ra như thế nào? Nội dung của mỗi lệnh trong PHT được
thiết kế ra sao? Lệnh ấy có chuyển tải được ý đồ của giáo viên không? Sau đây chúng ta
sẽ đi vào chi tiết
Trang 26PHÂN TÍCH CÁC LỆNH Ở HAI BỘ SÁCH
PHẦN TIẾN HÓA (Bài 32 – Bài 47) CHƯƠNG I: BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
BÀI 32
Bộ 1: BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU HỌC SO SÁNH
Bộ 2: BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNHBài
xương chi trước của các loài ?
- Vì sao các cơ quan tương đồng lại
có những đặc điểm giống nhau ?
2 Từ những thông tin trên và hình
32.3, em hiểu thế nào là cơ quan
tương tự ?
1 Quan sát hình 32 và cho biết cấu trúc xương chi trước của các loài động vật thích nghi với môi trường sống như thế nào ?
2 Hãy tìm thêm các cơ quan thoáihóa ở người mà những cơ quan này ởđộng vật vẫn phát triển
Hình &
bảng
32.1 Xương chi trước của một số
loài động vật có xương sống
32.3 Cơ quan tương tự
32 Cấu trúc xương tay của người vàchi trước của mèo, cá voi và của dơi
Lệnh in nghiêng được chọn để xây dựng phiếu học tập
- Có hình ảnh minh họa rõ, đẹp, thu hút sự nghiên cứu thảo luận của học sinh
- Làm rõ nội dung trọng tâm: cơ quan tương đồng, đặc điểm cơ quan tương đồng
và giải thích được các đặc điểm ấy
- Mức độ tư duy từ dễ đến khó (quan sát, kể tên, giải thích, khái quát hóa) có thể
tạo sự hợp tác giữa các HS có trình độ khác nhau trong nhóm
* Lệnh 1 (Bộ 2)
- Có hình ảnh minh họa rõ, chi tiết, thu hút sự nghiên cứu thảo luận của học sinh
- Giúp GV triển khai và khắc sâu được nội dung trọng tâm: cơ quan tương đồng,
đặc điểm của cơ quan tương đồng
- Kích thích tư duy của HS: hình vẽ sẽ cho HS dễ nhận thấy những đặc điểm
chung của cơ quan tương đồng và những sai khác chi tiết, từ đó các em sẽ tự đặt câu hỏi
và tìm hướng giải thích
* Lệnh 2 (Bộ 1)
- Có hình ảnh minh họa rõ, đẹp là nguồn tư liệu để HS tư duy thu nhận kiến thức
- Triển khai được nội dung trọng tâm
- Thực hiện được định hướng giảng dạy: từ nội dung trên PHT, HS có thể quy nạp
để rút ra định nghĩa cơ quan tương tự
- Rèn luyện thói quen tư duy
Trang 27BÀI 33, 34
Bộ 1: BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC SO SÁNH BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH VẬT HỌC
Bộ 2: BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH HỌC VÀ PHÔI SINH HỌC
Bài
33 BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC SOSÁNH
34 BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH VẬTHỌC
33 BẰNG CHỨNG ĐỊA
LÝ SINH HỌC VÀ PHÔISINH HỌC
Lệnh
1 Quan sát hình 33 và có nhận xét gì về những điểm giống nhau trong giai đoạn đầu phát triển phôi ở các sinh vật nêu trên? Từ đó rút ra được kết luận nào về mối quan hệ của chúng ?
2 Sự giống nhau trong phôi của các loàithuộc những nhóm phân loại khác nhau có
ý nghĩa tiến hóa như thế nào? Những đặcđiểm giống nhau càng nhiều và càng kéodài trong những giai đoạn muộn của phôichứng tỏ quan hệ họ hàng như thế nào ?3.- Ếch và cóc là những loài lưỡng cưkhông đuôi nhưng chúng vẫn giữ đuôitrong giai đoạn nòng nọc Qua đó có nhậnxét gì về nguồn gốc của chúng?
- Cá voi trưởng thành không có răng và
cổ nhưng phôi cá voi cũng có răng, có cổ,
có cả chi sau và lông mao Qua đó có nhậnxét gì về tổ tiên của cá voi?
4 Vì sao vùng Cổ bắc và Tân bắc có hệđộng vật về căn bản là giống nhau ? Sự tồntại một số loài đặc trưng ở mỗi vùng đượcgiải thích như thế nào ?
5 Giải thích vì sao ngày nay thú có túi chỉ
có ở lục địa Úc mà không tồn tại ở các lụcđịa khác?
6 Giải thích vì sao hệ động vật ở đảo đạidương nghèo nàn hơn ở đảo lục địa?
1 Hãy điền các con số: 20;
2; và 7 chỉ số loài vào chỗtrống ở các lớp động vậtcho dưới đây để chỉ sốlượng loài hiện có trênquần đảo Galapagos ởTrung Mĩ và giải thích lí dotại sao lại đi đến kết luậnnhư vậy Biết rằng, quầnđảo Galapagos nằm cáchđất liền Trung Mĩ gần 1000km
Động vật có vú …
Bò sát …Chim …
2 Quan sát hình 33.2, rút ramột số nhận xét về sựgiống và khác nhau trongquá trình phát triển phôicủa các lớp cá, bò sát, chim
Lệnh này thực chất là một phần của lệnh 1 Thực hiện xong lệnh 1 là HS có thể dễ
dàng trả lời câu hỏi này GV sẽ sử dụng lệnh này nối tiếp sau PHT số 4 và nêu những ví
dụ minh họa chứng minh định luật phát sinh sinh vật để HS rút ra ý nghĩa của việc nghiên
cứu phôi sinh học trong tiến hoá
* Lệnh 3 (Bộ 1)
Trang 28Lệnh này vừa là câu hỏi vừa là phần ví dụ minh họa , vì thế GV chỉ cần nêu trên
lớp và yêu cầu HS phát biểu nhận xét của mình, sau đó GV nhấn mạnh lại “định luật phát
sinh sinh vật”, nêu lên một số ví dụ khác để HS rút ra ý nghĩa của định luật, không cần
thiết phải thảo luận trên PHT
* Lệnh 4 (Bộ 1)
Đây là một câu hỏi hay nhưng không phải mọi câu hỏi hay đều nhất thiết phải
được triển khai trên PHT bởi nó còn phụ thuộc nhiều vào cấu trúc và nội dung của vấn đề
được nêu Đối với lệnh này, sau khi GV nêu dữ kiện về sự giống nhau và khác nhau giữa
hệ động - thực vật 2 vùng Cổ bắc và Tân bắc và yêu cầu HS giải thích, GV có thể gợi mở
bằng cách yêu cầu HS quan sát hình 34 Sau đó gọi những cá nhân phát biểu vấn đề mà
mình đã khám phá và suy luận Phương pháp này sẽ tạo điều kiện để HS tự lực tư duy và
phát huy năng lực cá nhân của mình trước tập thể Tuy nhiên trước khi nêu ra vấn đề cần
lưu ý phần trả lời đã có sẵn trong SGK nên GV yêu cầu HS gấp sách lại và quan sát hình
vẽ treo trên bảng
* Lệnh 5 (Bộ 1)
Cách triển khai tương tự lệnh 4 Tuy nhiên, GV cần cho HS biết những đặc điểm
tiến hoá hơn của thú có nhau so với thú có túi
* Lệnh 6 (Bộ 1)
GV định nghĩa đảo đại lục và đảo đại dương, yêu cầu HS đọc SGK để hoàn thành
lệnh
* Lệnh 1 (Bộ 2): nội dung tương đối đơn giản, GV chỉ cần đặt một số câu hỏi là HS có
thể khám phá ra Vd: Quần đảo Galapagos cách đất liền đến 1000 km, như vậy một loài
có số lượng cá thể đông thì khả năng di cư của nó phải như thế nào? Theo các em chỉ số
loài có tương quan như thế nào đối với khả năng vượt biển (di cư)?
* Lệnh 2 (Bộ 2)
Về nội dung và hình thức, lệnh này tương tự như lệnh 1 (bộ 1), nhưng lệnh 1 cô
đọng hơn, với yêu cầu HS xoáy sâu vào những điểm giống nhau trong giai đoạn đầu của
quá trình phát triển phôi để kết luận nguồn gốc chung của các loài Hơn nữa, hình vẽ lệnh
1 rõ hơn, dễ quan sát hơn
Các lệnh được chọn
* Lệnh 1 (Bộ 1)
- Có hình ảnh minh họa rõ, sinh động thu hút HS tư duy
- Triển khai mục tiêu bài học: chứng minh nguồn gốc chung, phân tích được mối
quan hệ họ hàng gần xa giữa các loài thông qua sự phát triển phôi của chúng
- Thực hiện được định hướng giảng dạy: từ hình vẽ HS phân tích rồi đưa ra kết
luận vấn đề
Trang 29BÀI 34, 35
Bộ 1: BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
Bộ 2: BẰNG CHỨNG SINH HỌC PHÂN TỬ VÀ SINH HỌC TẾ BÀO
1 Thuyết tế bào đã gợi ra ý tưởng gì về nguồn
gốc của sinh giới ?
2
-Người:
-XGA-TGT Tinh tinh: -XGT-TGT-
TGG-GTT-TGT-TGG Gôrila:
-XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT Đười ươi: -XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT TGT-XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT TGG-XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT TGG-XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT GTX-XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT TGT-XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT GAT-XGT-TGT-TGG-GTT-TGT-TAT
-TGT-TGG-TGG-GTX-TGT-GAT Từ các trình tự nuclêôtit nêu trên có thể rút ra
những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài
người với các loài vượn người ?
- Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan hệ
nguồn gốc giữa các loài nói trên.
3 - Từ bảng 35 có thể rút ra những nhận xét gì
về mối quan hệ giữa các loài ?
- Hãy vẽ sơ đồ cây phát sinh phản ánh quan
hệ nguồn gốc giữa các loài nói trên.
1 Từ số liệu trên bảng 34hãy vẽ cây phát sinh biểudiễn mối quan hệ họ hànggiữa các loài
2 Hãy điền thêm cácthông tin vào các chỗtrống bên dưới:
- Mọi cơ thể sinh vậtđều được cấu tạo từ mộthoặc nhiều tế bào
- Các tế bào đều cóthành phần hoá học vànhiều đặc điểm cấu trúcgiống nhau
- … ?
- … ?
Hình &
bảng
Bảng 35 Tỉ lệ % các axit amin sai khác nhau ở
chuỗi polipeptit anpha trong phân tử
Hêmôglôbin
Bảng 34 Sự sai khác vềcác axit amin trong chuỗiHêmôglôbin giữa các loàitrong bộ linh trưởng
Các lệnh không được chọn
* Lệnh 1 (Bộ 1)
Lệnh này nội dung đơn giản, sau khi xét qua học thuyết tế bào của Slêyden và
Schwann, HS dễ dàng phát biểu được tất cả sinh giới đều xuất phát từ một nguồn gốc
- Không có hình ảnh minh họa, không thu hút HS
- Lệnh không có hướng dẫn cụ thể, nếu không gợi mở HS khó hoàn thành đúng
nội dung
Các lệnh được chọn
* Lệnh 2 (Bộ 1)
- Có dữ kiện thông tin về trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của gen
mã hóa ezyme dehidrogenaza, HS dễ quan sát và thảo luận
- PHT triển khai được nội dung trọng tâm, HS nắm được cơ sở phân tử để xác định
họ hàng giữa các loài
* Lệnh 3 (Bộ 1)
Trang 30- Có bảng sai khác tỉ lệ % axit amin ở chuỗi polipeptit trong phân tử Hêmôglôbin
minh họa, HS dễ khai thác, phân tích, thảo luận
- HS thấy được bằng chứng sinh học phân tử và đưa ra kết luận sự thống nhất về
nguồn gốc các loài
CHƯƠNG II NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA
BÀI 35, 36
Bộ 1: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN
Bộ 2: HỌC THUYẾT TIẾN HÓA CỔ ĐIỂN
Lệnh
1 Quan sát và giải thích hình 36.a) theo quan điểm của Lamac.
2 Có những nhận xét gì về các quan niệm nêu trên của Lamac ?
3 Những loại biến dị và biến đổi nêu trên tương ứng với những loại biến dị nào theo quan niệm di truyền học hiện đại ?
4 Quan sát và giải thích hình 36.b) theo quan điểm của Đacuyn.
1 Học thuyết của Lamac cónhững ưu và nhược điểm gì ?
2 Dựa vào hình 35, hãy nêu
sự khác biệt chính giữa họcthuyết Lamac và học thuyếtĐacuyn
a) Theo học thuyết Lamacb) Theo học thuyết Đacuyn
Các lệnh không được chọn
* Lệnh 1 (Bộ 2)
Sau khi xét qua nội dung học thuyết Lamac, GV yêu cầu HS phân tích xem học
thuyết Lamac còn tồn tại những vấn đề nào, sau đó cho HS lý giải những điểm ấy và GV
chốt lại, nếu xây dựng PHT sẽ đơn điệu và khó phát huy khả năng làm việc nhóm
* Lệnh 2 (Bộ 2)
Lệnh này có thể triển khai ở phần củng cố kiến thức, GV kẻ sẵn bảng và yêu cầu
HS phân tích, so sánh hai học thuyết, HS sẽ dễ khắc sâu kiến thức tại lớp
Các lệnh được chọn
* Lệnh 1, 2, 3, 4 (Bộ 1)
- Các lệnh này cùng sử dụng hình 36 Quá trình hình thành loài hươu cao cổ
minh họa, hình vẽ này sinh động dễ thu hút HS
- Khai thác hình 36, GV có thể triển khai cả 2 nội dung chính của bài học: học
thuyết của Lamac và học thuyết của Đacuyn
- Các lệnh trên có thể được triển khai chung trên một PHT và HS sẽ hoàn thành
từng phần
BÀI 36, 37
Bộ 1: THUYẾT TIẾN HOÁ HIỆN ĐẠI
Bộ 2: CÁC THUYẾT TIẾN HOÁ HIỆN ĐẠIBài
Trang 31nhà khoa học đi đến những quan
niệm nào?
- Giải thích vì sao các nhà khoa
học lại có những quan niệm nêu
trên ?
cùng một loại protein ở các loài khácnhau người ta thấy có những vùng rất ítthay đổi (tiến hoá chậm), trong khi đónhững vùng khác lại thay đổi nhiều Ta
có thể giải thích hiện tượng này như thếnào ?
Hình &
bảng
Không có lệnh nào được chọn
* Lệnh 1 (Bộ 1)
- Không có hình ảnh minh họa, khó thu hút hoạt động nhóm
- Nếu GV chỉ nêu các thành tựu của di truyền học đầu thế kỷ 20 bao gồm việc phát
hiện được tính ổn định của bộ NST ở từng loài , tính vô hướng của đột biến và chọn lọc
không có tác dụng trong dòng thuần, sau đó yêu cầu HS suy luận ra các quan niệm của
thuyết tiến hoá hiện đại thì HS khó có đủ tư liệu để hoàn thành việc thảo luận, hoạt động
nhóm sẽ không đạt hiệu quả Do đó GV phải nêu những dẫn chứng về công trình nghiên
cứu và quan niệm của các nhà di truyền học ở ¼ đầu của thế kỷ 20: A Vâysman, H
ĐơVri, W Giôhanxơn Sau đó GV và HS cùng phân tích để tìm hiểu sự hình thành
thuyết tiến hoá hiện đại
* Lệnh 1 (Bộ 2)
- Không có hình ảnh, dẫn chứng trình tự các axit amin minh họa, không thu hút
HS
- Đối với câu hỏi này, GV đặt trực tiếp trên lớp và gợi mở để HS có thể trả lời
đúng: Đột biến xảy ra ở những vùng mà ít ảnh hưởng đến chức năng prôtêin và ảnh
hưởng nhiều đến chức năng thì trường hợp nào sẽ có tỉ lệ bị đào thải cao hơn? Từ đó suy
luận trình tự nuclêôtit những vùng rất ít thay đổi mà chúng ta quan sát được đóng vai trò
như thế nào so với vùng trình tự nuclêôtit thay đổi nhiều? Tại sao?
37 QUAN NIỆM HIỆNĐẠI VỀ CÁC NHÂN TỐTIẾN HÓA
38 CÁC CƠ CHẾ CÁCH
LY VÀ VAI TRÒ CỦACHÚNG TRONG QUÁTRÌNH TIẾN HÓA
Lệnh 1.Vì sao đột biến gen thường có hại nhưng
lại là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quátrình tiến hóa ?
2 Nêu vai trò của quá trình ngẫu phối đốivới tiến hóa ?
3 Vì sao các alen trội bị tác động của chọn
1 Hãy mô tả một hiệntượng xảy ra trong tựnhiên tương tự như những
gì mô tả ở hình 37
2 Giải thích tại sao chọnlọc tự nhiên làm thay đổi
Trang 32lọc nhanh hơn các alen lặn?
4 - Ví dụ chứng minh được điều gì?
- Kết quả của chọn lọc đối với quần thể
tần số alen của quần thể
vi khuẩn nhanh hơn so với
ở quần thể sinh vật nhânchuẩn lưỡng bội?
Hình &
bảng
40 Bướm sâu đo bạch dương dạng đen vàdạng trắng trên thân cây màu trắng và màuđen
37 Mô phỏng hiệu ứngthắt cổ chai quần thể làmthay đổi tần số alen
Không có lệnh nào được chọn
* Lệnh 1, 2 (Bộ 1)
Đối với lệnh này, GV có thể yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trả lời, sau đó GV
khái quát lại
* Lệnh 3 (Bộ 1)
Lệnh này đơn điệu, không hình ảnh nên không được chọn xây dựng PHT GV có
thể đặt câu hỏi dẫn dắt: CLTN có trực tiếp tác động vào kiểu gen cá thể không? Giữa alen
trội và alen lặn trong kiểu gen thì alen nào dễ biểu hiện kiểu hình hơn?
* Lệnh 4 (Bộ 1)
Cho HS làm việc SGK, GV hỏi đáp
* Lệnh 5 (Bộ 1)
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và quan sát hình 39 để giải đáp lệnh, HS phải trả
lời các câu hỏi:
- Khi nào xảy ra sự chọn lọc? Mối tương quan giữa hướng biến đổi của ngoại cảnh
và chọn lọc diễn ra như thế nào ?
- Nêu điểm đặc trưng của mỗi hình thức chọn lọc
* Lệnh 6 (Bộ 1) và lệnh 1 (Bộ 2)
GV sẽ đặt câu hỏi trước lớp và thu nhận các cách giải thích từ nhiều HS phát biểu ,
sau đó chốt lại vấn đề
* Lệnh 2 (Bộ 2)
Đối với câu hỏi này nếu HS nhớ lại kiến thức sinh học lớp 10 thì có thể trả lời dễ
dàng GV cũng có thể gợi mở HS bằng các câu hỏi: Quần thể vi khuẩn là đơn bội hay
lưỡng bội ? Khả năng sinh sản của vi khuẩn như thế nào ?
TIÊU CHUẨN PHÂNBIỆT LOÀI
Lệnh 1 Các gen, prôtêin tương ứng ở các loàikhác nhau được phân biệt nhau như thế 1 Theo em hai loài khácnhau tại sao lại có thể có
Trang 332 Nêu những đặc trưng của quần thể về
di truyền và sinh thái
được các đặc điểm hìnhthái giống nhau ?
Hình & bảng
Không có lệnh nào được chọn
*Lệnh 1 (Bộ 1)
Để hoàn thành lệnh này, HS phải nhớ cấu tạo đơn phân của axit nuclêic và prôtêin,
nêu được tính đa dạng và đặc thù của chúng
* Lệnh 2 (Bộ 1)
Tương tự như lệnh 1, đây là kiến thức HS đã học ở bài 20 Sinh học 9, GV hỏi đáp
để HS hoàn thành lệnh này, sau đó tổng kết lại
* Lệnh 1 (Bộ 2)
Câu hỏi này HS hoàn toàn có thể trả lời được, GV gọi HS phát biểu ý kiến sẽ giúp
tiết học sinh động hơn và phát huy được tính cá nhân hơn
41,42 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNHLOÀI
Lệnh 1.- Hãy phân tích vai trò của điều
kiện địa lý đối với sự hình thànhloài
- Hình thành loài bằng con đườngđịa lý đã giải thích cho quan niệmnào của Đacuyn?
2 Quan sát hình 42.3 và giải thích
sự hình thành loài lúa mì Triticum aestivum.
1 Quan sát hình 41 và giải thích quá trình hình thành các loài B, C,
và D từ loài A di cư từ đất liền ra các đảo.
2 Tại sao lai xa và đa bội hóa lạinhanh chóng tạo nên loài mới ở thựcvật mà lại ít xảy ra ở các loài độngvật?
3 Hãy nêu thêm các cơ chế cách lyđịa lý dẫn đến sự hình thành loài trêncùng một khu vực
Hình &
bảng 42 Sơ đồ mô tả quá trình tiến hóahình thành loài lúa mì từ các loài
lúa mì hoang dại
41 Sơ đồ mô tả sự hình thành loàitrên các quần đảo từ loài ban đầu (A)
- Có sơ đồ minh họa về kiểu hình và kiểu gen, thu hút HS
- Triển khai được mục tiêu nội dung quan trọng: HS giải thích sự hình thành loài
bằng con đường lai xa và đa bội hóa
* Lệnh 1 (Bộ 2)
- Có hình ảnh minh họa rõ, chi tiết, thu hút HS
Trang 34- Triển khai được mục tiêu trọng tâm bài học: HS giải thích được sự cách ly địa lý
dẫn đến phân hóa vốn gen giữa các quần thể như thế nào, giải thích được tại sao các quần
đảo lại là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài
43 NGUỒN GỐC CHUNG VÀ CHIỀU
HƯỚNG TIẾN HÓA CỦA SINH GIỚI 43 NHỊP ĐỘ VÀ CHIỀUHƯỚNG TIẾN HÓA
Lệnh
1.- Những thông tin nêu trên đề cập tới quá
trình nào?
- Vì sao các loài có quan hệ họ hàng tồn tại
trong cùng thời gian lại khác biệt về hình thái,
Hình &
bảng
Không có lệnh nào được chọn
* Lệnh 1 (Bộ 1)
Phân ly tính trạng và tiến hóa bằng các đột biến trung tính liên quan đến nội dung
các thuyết tiến hóa đã học, HS có thể dễ dàng phát biểu trên lớp
* Lệnh 2 (Bộ 1)
Qua các ví dụ dẫn chứng về phân ly tính trạng và đồng quy tính trạng, HS hoàn
toàn có thể nêu điểm khác nhau cơ bản giữa 2 quá trình này, cho nên lệnh 2 không cần
cho thảo luận nhóm
* Lệnh 1 (Bộ 2)
Cho HS phát biểu trên lớp, đây là một lệnh đơn giản
Trang 35CHƯƠNG III: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
1.Trong điều kiện hiện nay của trái đất, các
hợp chất hữu cơ được hình thành bằng con
đường nào ?
2 Hãy giải thích vì sao hiện nay các cơ thể
sống không có khả năng hình thành bằng
con đường vô cơ
1 Trong điều kiện của trái đấthiện nay liệu các hợp chất hữu
cơ có thể được hình thành từcác chất vô cơ?
Hình &
bảng
Không có lệnh nào được chọn
Sau khi xét qua thí nghiệm của Smilơ, GV nêu các lệnh này để HS giải đáp, HS
hoàn toàn dễ dàng trả lời được, không phải qua thảo luận nhóm
BÀI 45
Bộ 1: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
Bộ 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
1 Xem bảng 45 và chỉ ra đặc điểmđịa chất khí hậu và sinh vật điểnhình của các đại và kỉ cũng như mốitương quan giữa điều kiện địa chấtkhí hậu với sinh vật
Lệnh này đơn thuần chỉ là yêu cầu HS xem bảng và tường trình lại, hiệu quả tư
duy chưa cao
BÀI 46
Trang 36Bộ 1: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Bộ 2: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜIBài
1 Hãy nêu các đặc điểm giốngnhau giữa người và các loài vượn
2 Quan sát hình 46.2 và nêu lên
sự khác biệt về cấu trúc của hệxương giữa người và các loàivượn
Hình &
bảng
Bảng 46 So sánh bộ xương, hộp sọ,đai hông, chân và tay của người vàcủa khỉ đột
46.2 Bộ xương của (a) khỉ đầuchó, (b) gôrila (khỉ dã nhân), (c)tinh tinh (chimpanzee) và (d)người
Các lệnh không được chọn
* Lệnh 1 (Bộ 1)
Đối với lệnh này, GV nên kẻ sẵn bảng so sánh các đặc điểm giống nhau về cấu tạo
và phôi thai giữa người và thú, nêu các chỉ tiêu so sánh và yêu cầu HS phân biệt, sau đó
GV hoàn chỉnh bảng, dạy theo phương pháp này tiết học sẽ sinh động hơn, HS dễ khắc
sâu kiến thức hơn
* Lệnh 1 (Bộ 2)
Đối với các đặc điểm giống nhau giữa người và các loài vượn, GV phải nêu bật 2
đặc điểm: hình thái và sinh học phân tử Về hình thái, GV hỏi đáp để HS xây dựng ý Về
sinh học phân tử, GV có thể dùng số liệu trong bảng 46.1 để hướng dẫn HS xác định
quan hệ họ hàng giữa các loài như các nhà khoa học đã xây dựng nên cây phát sinh Vấn
đề này HS đã được thực hiện trên PHT bài 35 nên không cần phải xây dựng PHT lại
* Lệnh 2 (Bộ 2)
Lệnh này tương ứng lệnh 2 (bộ 1) Lệnh 2 hình vẽ chi tiết hơn, rõ hơn, HS dễ phân
tích so sánh hơn nên chọn lệnh 2 xây dựng PHT
Các lệnh được chọn
* Lệnh 2 (Bộ 1)
- Có hình ảnh minh họa rõ, đẹp, cụ thể, dễ thu hút HS hoạt động nhóm
- Có nêu ra các tiêu chí so sánh cụ thể, tương xứng, HS nắm bắt nội dung lệnh rõ,
thảo luận thuận lợi
- HS xây dựng được quan niệm khoa học về nguồn gốc loài người, đây cũng là
mục tiêu quan trọng nhất của bài học này
BÀI 47
Trang 37Bộ 1: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Bộ 2: SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
2 Hãy tìm những đặc điểmsai khác giữa người đứngthẳng Homoerectus vớingười vượn hóa thạch
1 Nhờ có kiến thức văn hóa, con ngườihiện nay có cuộc sống nhàn nhã hơn,làm việc tĩnh tại hơn Tuy nhiên, dotiến hóa văn hóa diễn ra quá nhanhtrong khi tiến hóa sinh học lại quáchậm nên con người hiện đại cũng mắcnhiều bệnh do cuộc sống nhàn hạ vàtĩnh tại mang lại Hãy chỉ ra nhữngbệnh loại này và các đặc điểm cấu tạocủa cơ thể người chưa thực sự giúp tathích nghi với công việc tĩnh tại
Hình & bảng
Không có lệnh nào được chọn
* Lệnh 1 (Bộ1)
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp những đặc điểm của vượn người đã
nghiên cứu ở bài trước để so sánh và hoàn thành lệnh
* Lệnh 2 (Bộ 1)
Tương tự lệnh 1, HS nghiên cứu SGK để trả lời
* Lệnh 1 (Bộ 2)
Lệnh này mở rộng về khía cạnh đời sống xã hội thực tiễn, GV nêu lệnh và yêu cầu
HS phát biểu và phân tích, như vậy sẽ hiệu quả hơn, phát huy tính chủ động của HS hơn
là cho thảo luận nhóm
PHẦN SINH THÁI HỌC (Bài 48 – Bài 65) CHƯƠNG I: CƠ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG
Bài 48
Bộ 1: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Bộ 2: CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦA MÔI TRƯỜNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
CHÚNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
Bài
48 MÔI TRƯỜNG VÀCÁC NHÂN TỐ SINHTHÁI
48 CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI CỦAMÔI TRƯỜNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦACHÚNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬTLệnh 1 Các em có thể cho biết
nhân tố vô sinh gồm nhữngnhân tố nào?
2 Qua hình 48.1, hãy giải thích sự khác nhau giữa loài A với B và C, giữa loài
1 Hãy điền tiếp vào những ô trống trongbảng 48.1 về ảnh hưởng của các nhân tố vật
lý và hóa học tới đời sống của sinh vật vàlấy ví dụ minh họa những ảnh hưởng đó
2 Từ những số liệu trong các ví dụ trên hãy
vẽ đồ thị về giới hạn sinh thái của cá rô phi
Trang 38B với C theo nhân tố nhiệt
độ nuôi ở Việt Nam. 3 Khi ánh sáng trong nước thay đổi, những
nhân tố sinh thái nào ghi trong hình 48.2 sẽ thay đổi theo? Vì sao?
4 Hãy tìm ví dụ minh họa cho sự tác độngkhông đồng đều của các nhân tố sinh thái
* Lệnh 1 (Bộ 1) cũng như Lệnh 4 (Bộ 2) chỉ đơn thuần là những câu hỏi mang tính chất
liệt kê, mức độ tư duy thấp, chỉ dừng lại ở mức độ biết và hiểu, nội dung không phù hợp
xây dựng PHT Hơn nữa, kiến thức này HS đã học ở lớp 9, nội dung không bao quát
nhiều vào trọng tâm Với loại câu hỏi này, GV có thể đặt tại lớp, yêu cầu mỗi cá nhân liệt
kê, cho ví dụ, như vậy tiết học sẽ sôi động hơn, HS cũng có điều kiện thể hiện năng lực
cá nhân mình
* Lệnh 1 (Bộ 2)
Về hình thức thì thích hợp hoạt động nhóm Tuy nhiên để điền đủ các ảnh hưởng
của nhân tố vô sinh như độ ẩm, lượng mưa… đến sinh vật đối với HS không phải là
chuyện dễ nếu không có sự gợi mở của GV Vì thế, nếu chọn lệnh này xây dựng PHT sẽ
mất nhiều thời gian của cả thầy và trò Đối với lệnh này, GV có thể sử dụng làm bài tập
cho HS nghiên cứu, tìm tòi thêm
Các lệnh được chọn
* Lệnh 2 (Bộ 1)
- Có hình ảnh minh họa rõ nét, cụ thể, thu hút HS, tạo bầu không khí học tập tích
cực, thực hiện định hướng 1
- Nội dung không phức tạp, khuyến khích sự hợp tác đồng bộ giữa các trình độ
nhận thức, không mất nhiều thời gian thảo luận
Bộ 1: MỐI QUAN HỆ GIỮA SINH VẬT VỚI CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG
Bộ 2: SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG SỐNG
Trang 39với môi trường chiếu sáng của từng cây.
2 Bảng 49.2 nêu lên một số đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý của thực vật với nhiệt độ Hãy điền vào bảng ý nghĩa thích nghi của các đặc điểm đó với nhiệt độ.
Hình &
bảng 49.2 Sự phân tầng củarừng mưa nhiệt đới 49.1 Cây bạch đàn thích nghi với môi trườngcó ánh sáng mạnh
49.2 Cây ráy sống dưới tán cây khác – nơi cóánh sáng yếu
Bảng:
49.2 Thích nghi của thực vật với điều kiệnchiếu sáng khác nhau
Các lệnh không được chọn
* Lệnh 1 (Bộ 1): nội dung quá giản đơn, không thích hợp xây dựng PHT HS đã biết có 3
nhóm thực vật theo điều kiện chiếu sáng nên có thể sắp xếp các tầng cây vào nhóm thực
vật nào mà không cần phải suy nghĩ sâu Câu hỏi này chưa kích thích tư duy
* Lệnh 1 (Bộ 2): nhìn hình 49.1 và 49.2, HS chỉ có thể nhận xét được chiều cao cây và
kích thước lá cây, chưa thể khái quát đầy đủ các đặc điểm hình thái để thích nghi môi
trường chiếu sáng của từng cây như: cách bố trí lá, lớp cutin, màu lá…Đối với nội dung
này, GV có thể nêu ví dụ thực tế và đưa ra hệ thống câu hỏi với những tiêu chí cụ thể để
HS so sánh
Các lệnh được chọn
* Lệnh 2 (Bộ 1)
- Nội dung rơi vào trọng tâm bài học: ảnh hưởng của nhiệt độ đến các đặc điểm
hình thái, giải phẫu, sinh lý của thực vật
- Thực hiện lệnh này, HS sẽ suy luận để hiểu được các đặc điểm thích nghi ở thực
vật với nhiệt độ: giúp cân bằng nhiệt của cơ thể, chống mất nước và tiết kiệm năng
lượng, bảo vệ tế bào khỏi bị tổn thương về giải phẫu và sinh lý để hoạt động bình thường
- Hình thức tìm ý điền vào bảng rất thích hợp và hiệu quả cho HS thảo luận và
Lệnh 1 Các em hãy cho biết những cây
sống ở ven bờ nước, trên các cồn cáthay trên các đồi trọc thuộc nhữngnhóm thực vật nào?
2 Liên quan đến độ ẩm, các em hãycho biết những loài cóc, ếch, ngóethường xuất hiện ở đâu và vào thờigian nào trong ngày? Dạng thích nghi
đó thuộc loại gì?
1 Hãy lấy ví dụ ( ngoài ví dụ đã
có trong bảng 50.1) minh họa cho
sự thích nghi của sinh vật với môitrường nước
- Vì sao thực vật chủ yếu phân bố
ở các lớp nước bề mặt?
- Giải thích hiện tượng thích nghicủa động vật thỉnh thoảng ngoi lênđớp khí trên mặt nước
Trang 402 Hãy lấy ví dụ về cây ưa ẩm vàcây chịu hạn, cho biết những đặcđiểm thích nghi của các loài đóvới độ ẩm của môi trường.
3 Hãy lấy ví dụ về các loài độngvật ưa ẩm và ưa khô, cho biết cácđặc điểm thích nghi của các loài
đó với độ ẩm của môi trường
4 Hãy cho ví dụ về quá trình trồngcây, nuôi động vật…làm thay đổimôi trường tự nhiên ở địa phương
em , nêu lên những thay đổi củacác nhân tố môi trường ở đó
Hình &
bảng
Không có lệnh nào được chọn
* Lệnh 1 và Lệnh 2 (Bộ 1): nội dung không khó, GV có thể đặt câu hỏi tại lớp để HS trả
lời Đối với 2 lệnh này, việc đặt câu hỏi trước lớp sẽ có thể góp phần tạo bầu không khí
sôi động hơn bởi đây là kiến thức được khái quát từ cuộc sống sinh vật gần gũi xung
quanh các em
* Lệnh 1, 2, 3, 4 (Bộ 2)
Nội dung trả lời các lệnh này của HS được đúc kết từ thực tiễn, từ sự quan sát giới
sinh vật xung quanh, nên sẽ rất đa dạng, phong phú Như vậy thảo luận nhóm sẽ mất
nhiều thời gian, tổ chức cho HS phát biểu trực tiếp sẽ hiệu quả và hào hứng hơn
CHƯƠNG II: QUẦN THỂ SINH VẬT
BÀI 51
Bộ 1: KHÁI NIỆM VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA QUẦN THỂ
Bộ 2: QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ CÁC MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ
TRONG QUẦN THỂBài
51 KHÁI NIỆM VÀ CÁCĐẶC TRƯNG CỦA QUẦNTHỂ
51 QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ CÁCMỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂTRONG QUẦN THỂ
Lệnh 1 Hãy lựa chọn và xếp thành
2 cột các nhóm sinh vật sau đây thuộc hay không thuộc quần thể: 1 Cá trắm cỏ trong
ao, 2 Cá rô phi đơn tính trong hồ, 3 Bèo trên mặt ao,
4 Sen trong đầm, 5 Các cây ven hồ, 6 Voi ở khu bảo tồn Yokđôn, 7 Ốc biêu vàng ở ruộng lúa, 8 Chuột trong vườn, 9 Sim trên đồi, 10.
Chim ở lũy tre làng.
1 Dựa vào hình 51.1 và kiến thức sinh thái đã học ở sinh học 9, hãy:
- Hãy nêu định nghĩa về quần thể sinh vật
- Hãy lấy 2 ví dụ về quần thể sinh vật
và 2 ví dụ không phải là quần thể
2 Quan sát các hình trên, kết hợp với những nội dung đã học, hãy nêu những biểu hiện và ý nghĩa của quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể vào bảng sau ( B.51.1)
3 Từ những ví dụ trên, hãy cho biết:
- Có những hình thức cạnh tranh nàophổ biến? Nguyên nhân và hiệu quả củacác hình thức cạnh tranh đó?