1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI xây DỰNG PHIẾU học tập để tổ CHỨC học SINH học tập THEO NHÓM hợp tác phần 5 DI TRUYỀN học

83 465 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh học tập theo nhóm hợp tác phần di truyền học
Tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Kiều
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 515 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng theo nhu cầu phát triển của xã hội, đưa đất nước đi lên bắt kịp với thời đại, hiện nay ngành giáo dục đang tiến hành thực hiện đổi mới trong nội dung và phương pháp giảng dạy. Theo yêu cầu mới hiện nay giáo viên không còn giữ tư tưởng “lấy nội dung làm mục đích cho việc dạy học” mà phải làm sao có thể phát huy tối đa tính tích cực, tự chủ, tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh. Thông qua bài giảng giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, dạy cho các em cách tự học và học tập lẫn nhau, rèn luyện khả năng làm việc trong tập thể, phát huy được vai trò của nhóm, tập thể. Hình thành ở các em thói quen tư duy, khả năng diễn đạt, tiếp thu và trao đổi ý kiến trong tập thể. Từ những yêu cầu trên cho thấy việc tổ chức học sinh học tập theo nhóm hợp tác là ưu điểm nhất và phương tiện tối ưu cho cách học này là sử dụng “ phiếu học tập”. Phiếu học tập là loại phương tiện đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao trong dạy học, chính vì thế nó luôn được quan tâm và khuyến khích sử dụng. Tuy nhiên, để có thể phát huy hết vai trò của loại phương tiện này thì cần có sự đầu tư nhiều ở giáo viên cả trong khâu xây dựng và vận dụng, nhất là trong giai đoạn hiện nay đây hãy còn là một loại phương tiện rất mới. Từ những nhận định trên tôi quyết định chọn đề tài này, với mong muốn thông qua việc thực hiện đề tài có thể đi trước một bước “ Xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh học tập theo nhóm hợp tác cho phần di truyền học, chương trình thí điểm trung học phổ thông Ban Khoa Học Tự Nhiên, Sinh học 12”, góp phần hoàn thành việc xây dựng phiếu học tập cho chương trình thí điểm trung học phổ thông. Đồng thời còn nhằm vào mục đích có thể thông qua việc thực hiện đề tài nắm rõ hơn về cách thức xây dựng, vận dụng loại phương tiện mới này, cũng như có thể mở rộng kiến thức về phương pháp dạy học chuẩn bị cho công tác giảng dạy khi ra trường. Tuy nhiên do giới hạn về thời gian cũng như kinh nghiệm bản thân nên đề tài không khỏi những thiếu sót, khuyết điểm. Rất mong được sự thông cảm, đóng góp ý kiến của quí thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn. PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1. CÁC ĐỊNH HƯỚNG TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Trước khi đi vào nội dung chính của vấn đề, chúng ta hãy điểm qua 5 định hướng của Mazano là những định hướng cho một chiến lược dạy học mới, nhằm đạt được hai tiêu chí lớn của quá trình dạy học là làm thế nào để học sinh vừa nắm vững tri thức đồng thời phát triển tư duy. 1.1. Định hướng 1:Tạo bầu không khí học tập tích cực Các nhà tâm lí học coi không khí học tập là những nhân tố bên trong như: thái độ học tập, nhận thức về việc học của học sinh. Có hai yếu tố ảnh hưởng đến tinh thần, tâm lí của người học là cảm giác được chấp nhận và cảm giác dễ chịu, thoải mái trong lớp học. Để nuôi dưỡng thái độ và sự nhận thức tích cực về học tập ở học sinh, giáo viên phải tạo ở các em cảm giác có được sự quan tâm của giáo vi

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng theo nhu cầu pháttriển của xã hội, đưa đất nước đi lên bắt kịp với thời đại, hiện nay ngành giáo dục đangtiến hành thực hiện đổi mới trong nội dung và phương pháp giảng dạy Theo yêu cầu mớihiện nay giáo viên không còn giữ tư tưởng “lấy nội dung làm mục đích cho việc dạy học”

mà phải làm sao có thể phát huy tối đa tính tích cực, tự chủ, tư duy độc lập, sáng tạo củahọc sinh Thông qua bài giảng giúp học sinh phát triển năng lực tư duy, dạy cho các emcách tự học và học tập lẫn nhau, rèn luyện khả năng làm việc trong tập thể, phát huy đượcvai trò của nhóm, tập thể Hình thành ở các em thói quen tư duy, khả năng diễn đạt, tiếpthu và trao đổi ý kiến trong tập thể

Từ những yêu cầu trên cho thấy việc tổ chức học sinh học tập theo nhóm hợp tác

là ưu điểm nhất và phương tiện tối ưu cho cách học này là sử dụng “ phiếu học tập”

Phiếu học tập là loại phương tiện đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao trongdạy học, chính vì thế nó luôn được quan tâm và khuyến khích sử dụng Tuy nhiên, để cóthể phát huy hết vai trò của loại phương tiện này thì cần có sự đầu tư nhiều ở giáo viên cảtrong khâu xây dựng và vận dụng, nhất là trong giai đoạn hiện nay đây hãy còn là mộtloại phương tiện rất mới

Từ những nhận định trên tôi quyết định chọn đề tài này, với mong muốn thông

qua việc thực hiện đề tài có thể đi trước một bước “ Xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh học tập theo nhóm hợp tác cho phần di truyền học, chương trình thí điểm trung học phổ thông- Ban Khoa Học Tự Nhiên, Sinh học 12”, góp phần hoàn thành việc xây

dựng phiếu học tập cho chương trình thí điểm trung học phổ thông Đồng thời còn nhằmvào mục đích có thể thông qua việc thực hiện đề tài nắm rõ hơn về cách thức xây dựng,vận dụng loại phương tiện mới này, cũng như có thể mở rộng kiến thức về phương phápdạy học chuẩn bị cho công tác giảng dạy khi ra trường Tuy nhiên do giới hạn về thờigian cũng như kinh nghiệm bản thân nên đề tài không khỏi những thiếu sót, khuyết điểm.Rất mong được sự thông cảm, đóng góp ý kiến của quí thầy cô và các bạn để đề tài đượchoàn thiện hơn

Trang 2

PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1 CÁC ĐỊNH HƯỚNG TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

Trước khi đi vào nội dung chính của vấn đề, chúng ta hãy điểm qua 5 địnhhướng của Mazano là những định hướng cho một chiến lược dạy học mới, nhằm đạtđược hai tiêu chí lớn của quá trình dạy học là làm thế nào để học sinh vừa nắm vững trithức đồng thời phát triển tư duy

1.1 Định hướng 1:Tạo bầu không khí học tập tích cực

Các nhà tâm lí học coi không khí học tập là những nhân tố bên trong như: thái độhọc tập, nhận thức về việc học của học sinh Có hai yếu tố ảnh hưởng đến tinh thần, tâm

lí của người học là cảm giác được chấp nhận và cảm giác dễ chịu, thoải mái trong lớphọc

Để nuôi dưỡng thái độ và sự nhận thức tích cực về học tập ở học sinh, giáo viênphải tạo ở các em cảm giác có được sự quan tâm của giáo viên và cả của các bạn cùnglớp Học sinh sẽ bị ức chế nếu các em cảm thấy rằng mình không được giáo viên và bạncùng lớp chấp nhận, khi đó năng lực nhận thức của em sẽ bị giảm sút Ngoài ra giáo viêncòn phải tạo cho các em cảm giác thoải mái nhưng trật tự khi tham gia vào hoạt động họctập

Ngoài những điều trên để học sinh nhận thức tốt về học tập, thì những nhiệm vụhọc tập giao cho các em phải rõ ràng, tốt nhất là nên gắn với hứng thú các em, phải chocác em thấy được những bài tập đó là có giá trị và mình có đầy đủ tài liệu, phương tiện,thời gian, kiến thức …để hoàn thành nhiệm vụ

1.2 Định hướng 2: Thu nhận và tổng hợp kiến thức

Có 2 loại kiến thức:

a) Kiến thức thông báo: Là loại kiến thức sẽ trả lời câu hỏi “Nó là cái gì?” Baogồm các kiến thức về sự kiện, khái niệm, sự vật, hiện tượng, qui luật, thuyết…

Ví dụ: Thuyết tiến hóa của Dawin, khái niệm gen, khái niệm đột biến…

Tổ chức tiếp thu kiến thức thông báo qua 3 giai đoạn:

- Xây dựng ý: Ở bước này giáo viên giúp học sinh hiểu được ý nghĩa thôngtin mình đang học Bằng các thông tin, khái niệm học sinh đã biết để hướng các em vàochủ đề sẽ học, làm xuất hiện ở các em nhu cầu muốn biết chủ đề sắp học và xác định

Trang 3

được cái mình học được và cần học ở chủ đề mới này (Theo chiến lược dạy học K-W-L:know, want, learned mà Donna Ogle (1986) đã đưa ra).

- Sắp xếp thông tin (ý): Hướng dẫn học sinh sắp xếp lại các ý một cáchngắn gọn, xúc tích Giúp các em nắm được kiến thức tổng quát và hiểu được những phần

cụ thể, chi tiết

- Lưu trữ thông tin: Học sinh không thể nhớ hết tất cả những điều mà các

em đã học và cũng không cần thiết như vậy Điều cần thiết là làm sao khi gặp nó, các emhiểu nó một cách tường tận và nếu quên chi tiết thì các em cũng biết tìm nó ở đâu

b) Kiến thức qui trình: Loại kiến thức này sẽ trả lời câu hỏi “Làm cái đó nhưthế nào?” Nó liên quan đến những tiến trình Những tiến trình này có thể (hoặc không)trình bày theo một tuyến hoặc trình bày theo từng bước

Ví dụ: Cơ chế điều hòa hoạt động gen, quá trình sinh tổng hợp prôtêin…

Tổ chức tiếp thu kiến thức qui trình theo 3 giai đoạn:

- Xây dựng mô hình:

Trước khi dạy cho học sinh một qui trình nào đó, giáo viên cần làm chohọc sinh mình hiểu cấu trúc các bước làm cũng như ý nghĩa của từng bước, có thể thựchiện bằng cách:

+ Giới thiệu công việc sắp làm và thử cho học sinh tự nghĩ ra các bướcthực hiện nó

+ Giáo viên đưa ra các bước làm của mình (qui trình học sinh phải học),yêu cầu các em nhận xét, so sánh hai hệ thống các bước (của học sinh và của giáo viên)

- Định hình (Luyện tập để đình hình): Vì là kiến thức kĩ năng nên học sinh phảiđược làm dù chỉ một lần, một bước hoặc một hành động, mức độ khó dễ tùy quĩ thời giantrên lớp Giáo viên nên đưa ra những tình huống có vấn đề, những lỗi lầm học sinh có thểmắc phải trong quá trình thực hiện và sữa chữa hết những tình huống, lỗi lầm đó

- Nhập tâm (Thường xuyên luyện tập): Trên cơ sở những hướng dẫn của giáoviên và việc quan sát giáo viên cũng như những người khác thực hiện qui trình, học sinh

tự luyện tập tích cực và thường xuyên nhằm nâng cao kĩ năng thực hành

1.3 Định hướng 3: Phát triển tư duy thông qua việc mở rộng và tinh lọc kiến thức.

Có nhiều hoạt động giúp mở rộng và tinh lọc kiến thức, tuy nhiên sau đây là một

số hoạt động đặc biệt thích hợp cho lĩnh vực này là:

Trang 4

- So sánh: Nhận diện, nói rõ sự giống và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng.

- Phân loại: Nhóm các sự vật, hiện tượng thành một loại trên cơ sở các đặcđiểm chung của chúng

- Qui nạp: Đi đến những nguyên lí hoặc những tổng quát chưa được biết từ sựquan sát hoặc phân tích

- Suy diễn: Suy ra những hệ quả hay những điều kiện chưa được phát biểu từnhững nguyên lí hoặc những tổng quát đã được biết

- Phân tích lỗi: Nhận diện ra và nói rõ những lỗi trong suy nghĩ của bản thân vàcủa người khác

- Xây dựng sự ủng hộ: Xây dựng một hệ thống các chứng cứ cho một khẳngđịnh

- Khái quát hóa: Nhận thấy và nói rõ vấn đề cơ bản hoặc kiểu mẫu tổng quátcủa thông tin

- Phân tích quan điểm: Nhận biết được và nói rõ quan điểm cá nhân về các vấn

đề

Có 2 cách thức cơ bản để mở rộng và tinh lọc kiến thức là:

- Xây dựng các câu hỏi cho học sinh

- Giao và hướng dẫn cho học sinh thực hiện hoạt động nào đó

1.4 Định hướng 4: Phát triển tư duy bằng việc sử dụng kiến thức có hiệu quả.

Một số cách để sử dụng kiến thức có hiệu quả là:

- Ra quyết định: Là tiến trình sử dụng kiến thức đã học để trả lời những câu hỏinhư: “ Cách tốt nhất để làm…là gì?” “Cái gì là thích hợp nhất…?”

- Hoạt động điều tra: Là loại hoạt động giúp các em tập tìm tòi, phân tích để cóthể khái quát hóa Có 3 loại điều tra cơ bản:

+ Điều tra xác định: Loại này trả lời những câu hỏi như “Những đặc tính xácđịnh của sự vật… là gì?”; “Những tính chất quan trọng của …là gì?”

+ Điều tra lịch sử: Trả lời những câu hỏi như: “Vấn đề này đã xảy ra như thếnào?” và “Tại sao nó xảy ra?”

+ Điều tra dự đoán: Trả lời những câu hỏi như: “Cái gì sẽ xảy ra nếu….?”

- Kiểm chứng bằng thực nghiệm: Đây là quá trình phát triển và kiểm tra những

gì mình đã quan sát thấy hoặc để giải thích cho một phán đoán

Trang 5

- Giải quyết vấn đề: Là quá trình mà học sinh phải vượt qua một trở ngại về tưduy trên đường đi để đạt được mục đích đã lựa chọn.

- Phát minh: Là quá trình tạo ra sản phẩm mới đối với bản thân

1.5 Định hướng 5: Thói quen tư duy

Việc mang kiến thức đến cho người học là điều quan trọng nhưng đó không phải

là mục đích quan trọng nhất của quá trình giáo dục mà tốt hơn là nên giúp học sinh pháttriển các thói quen tư duy để họ tự học được bất cứ điều gì họ cần hoặc muốn để biết

Có 3 phẩm chất của thói quen tư duy:

- Tư duy phê phán:

+ Phân biệt được đúng sai trong công việc cũng như khi nhận thông tin

+ Phân biệt thông tin nhận được là đã rõ hay chưa

+ Thoáng trong tư duy, không bốc đồng

+ Nhạy bén với những suy nghĩ của người khác

+ Khi đã nhận ra thông tin sai hoặc chưa rõ thì tìm cách thiết lập lại thông tin ấy

từ đầu

- Tư duy tự điều chỉnh:

+ Biết tự kiểm soát suy nghĩ của mình

+ Biết sử dụng các thủ thuật tư duy

+ Biết lập kế hoạch cho công việc

+ Biết xác định và sử dụng nguồn thông tin cho công việc

+ Đánh giá hiệu quả các hành động của bản thân

- Tư duy sáng tạo:

+ Có thể làm việc kiên trì

+ Mở rộng giới hạn kiến thức và kĩ năng

+ Có thể xác định chuẩn cho công việc và kiên trì với nó khi đánh giá

+ Cấu trúc giả thuyết trước một tình huống và biết giải quyết tình huống đó

Có thể nói một cách tóm lược đây là những định hướng cho một chiến lược dạy học mới Các định hướng 2, 3, 4 vạch ra cho người giáo viên một chiến lược làm việc về nội dung bài giảng đối với học sinh: Làm thế nào để dạy cho học sinh nắm vững kiến thức cơ bản (định hướng 2), hiểu chúng một cách sâu sắc (định hướng 3), đồng thời vận dụng chúng vào thực tế để thấy được kiến thức và thực tế không có gì cách biệt (định hướng 4) Định hướng 5 chỉ rõ dạy học phải đạt được kết quả cuối cùng là biết tư

Trang 6

duy và tư duy có hiệu quả Định hướng 1 là mở đầu cho chiến lược dạy học mới này, giúp học sinh có cảm nhận tốt khi bắt đầu chiến lược.

Có 3 loại nhóm học hợp tác:

a Nhóm học hợp tác “theo kiểu hình thức”:

 Thời gian duy trì nhóm: từ 1 tiết học đến vài tuần lễ

 Hình thức học hợp tác này là học sinh cùng làm việc để đạt được mục tiêuhọc tập chung bằng cách đảm bảo là học sinh và các bạn cùng nhóm hoàn thành tốt bàitập được giao

 Hình thức học hợp tác này bảo đảm rằng học sinh tham gia tích cực vàoviệc sắp xếp, giải thích, tóm tắt tài liệu và vận dụng tài liệu vào các hình thức tư duy

b Nhóm học hợp tác “theo kiểu informal”:

 Thời gian: từ một vài phút đến một tiết học ( trong lúc đang giảng bài, hoặcđang minh họa bài học bằng cách chiếu phim … ) nhằm hướng sự chú ý của học sinhvào một tài liệu nào đó, hoặc tạo khí thế học tập trong lớp

 Hình thức học tập này là: học sinh thảo luận từ 3 đến 5 phút trước và saumột bài giảng hoặc hình thức “quay sang thảo luận với bạn từ 2 đến 3 phút” trong lúcgiảng

 Hình thức học tập này giúp giáo viên đảm bảo rằng học sinh biết cách sắpxếp, giải thích, tóm tắt và vận dụng tài liệu vào các hình thức tư duy trong lúc đang dạytrên lớp

Trang 7

2.2 Làm thế nào để tạo sự hợp tác ?

Giáo viên phải xây dựng 5 yếu tố cơ bản trong một bài học

2.2.1 Phụ thuộc tích cực:

Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất

Giao nhiệm vụ và mục tiêu cho nhóm để học sinh biết rằng chúng phải cùng nhau bơi hoặc chìm Học sinh phải thấy rằng nổ lực của từng cá nhân không những có lợi cho cá nhân đó, mà còn có lợi cho cả nhóm Đây là “cốt lõi” của việc học hợp tác Không có sự phụ thuộc tích cực, không có hợp tác

2.2.2 Trách nhiệm cá nhân và nhóm:

Nhóm phải có trách nhiệm đạt được mục tiêu chung

Mỗi cá nhân phải có đóng góp vào công việc cả nhóm.

Giáo viên có thể khuyến khích tinh thần trách nhiệm cá nhân của học sinh bằng một số biện pháp sau:

 Kiểm tra từng học sinh

 Kiểm tra ngẩu nhiên một học sinh ở mỗi nhóm để trả lời câu hỏi hoặc giải thích tài liệu cho lớp

 Cho học sinh tự giám sát bằng cách điền vào phiếu giám sát tinh thần trách nhiệm cá nhân.[Chi, 2002]

Phiếu giám sát tinh thần trách nhiệm cá nhân Tên:……… Tên nhóm: ……

Ngày:……… Môn học: ……

Hôm nay tôi có đóng góp vào công việc của nhóm không? Có……Không………

Đóng góp thế nào?

Hôm nay tôi có đạt được mục tiêu học tập của riêng tôi không?

Có…… Không………

Mục tiêu học tập của tôi là:………

Những điều tôi đã đạt được:………

………

Có điều gì tôi cần làm để nâng cao tinh thần trách nhiệm:………

………

Mục tiêu tinh thần trách nhiệm sắp tới của tôi là:………

………

Trang 8

2.2.4 Các kĩ năng làm việc theo nhóm nhỏ:

Các thành viên trong nhóm phải biết cách lãnh đạo có hiệu quả, quyết định, xâydựng niềm tin, giao tiếp, xử lí xung đột

Để hoạt động có hiệu quả các em phải biết phân công vai trò cho các bạn trongnhóm và mỗi em làm tốt vai trò của mình, cần có sự luân phiên vai trò giữa các thànhviên trong nhóm Các vai trò cơ bản là:

o Người trưởng nhóm: Người lãnh đạo cả nhóm làm nhiệm vụ

o Người ghi chép: Ghi chép các ý kiến thảo luận của nhóm trên tờgiấy bài làm

o Người tính giờ: Xem đồng hồ và kiểm tra tiến độ làm việc củanhóm

o Người quan sát: Ghi nhận và nhận xét cho cả nhóm biết các thànhviên trong nhóm đã làm việc và hợp tác với nhau như thế nào

o Người quản lí tài liệu: Kiểm tra và bảo đảm rằng nhóm đã có đủ tàiliệu cần thiết

2.2.5 Đánh giá kiểm điểm nhóm:

Nhóm cần xem xét các hoạt động nào của thành viên có ích và không có ích vànhóm phải quyết định những hành vi nào nên tiếp tục phát huy và những hành vi nào cầnthay đổi

Trang 9

chung của cả nhóm Các nhà nghiên cứu đã kết luận rằng khi học sinh cùng hợp tác học,thành tích và năng suất sẽ cao hơn so với khi học sinh cạnh tranh hay làm việc riêng lẻ.

2.3.2 Quan hệ tốt đẹp giữa các học sinh:

Việc học hợp tác yêu cầu mỗi thành viên phải có tinh thần trách nhiệm đối vớicông việc chung của cả nhóm Qua đó đã tạo giữa các em mối quan hệ có trách nhiệm,đây cũng là yếu tố cần thiết góp phần vào sự thành công của các em sau này

Trong quá trình hợp tác, tiếp xúc mặt đối mặt, cùng trao đổi thông tin, sự quantâm, giúp đỡ nhau đã vun đắp cho các em tình bạn tốt đẹp Trong quá trình này mọi họcsinh đều được đối xử như nhau, không có sự phân biệt về trình độ học lực, các học sinhyếu vẫn có thể được yêu mến, coi trọng Chính những điều này sẽ tạo cho các em cảmgiác được các bạn cùng lớp chấp nhận, góp phần tạo nên bầu không khí học tập trong lớphọc, đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến thái độ và sự nhận thức tích cực về học tập của họcsinh, mà không ai có thể không thừa nhận rằng: “học sinh sẽ khó có thể thành công trong

học tập nếu thiếu thái độ và sự nhận thức tích cực trong học tập”

2.3.3 Sự lành mạnh thoải mái về mặt tâm lý:

Việc cùng nhau hợp tác học tập sẽ tạo cho các em sự vui tươi, thoải mái, điềuchỉnh được cái tôi sao cho phù hợp với tập thể

Cũng trong quá trình này học sinh có điều kiện thực hành, rèn luyện các kĩ nănggiao tiếp hợp tác trong nhóm, nó đòi hỏi học sinh: phải hiểu và tin nhau, truyền đạt thôngtin một cách chính xác, chấp nhận và ủng hộ nhau, biết giải quyết xung đột theo cách xâydựng Qua đó giúp học sinh phát triển khả năng giao tiếp, phát huy lòng tự trọng, khảnăng đương đầu với mọi khó khăn trở ngại và sự căng thẳng

Tóm lại việc học hợp tác sẽ mang lại các kết quả mà các cách học khác không thể mang lại được Nó không những giúp học sinh giành được kiến thức, tiến bộ trong học tập mà còn là bước chuẩn bị để các em làm quen với công việc, với cuộc sống

xã hội Tuy nhiên đây mới chỉ là lí thuyết, điều quan trọng là ở chỗ chúng ta vận dụng

nó vào giảng dạy như thế nào cho hiệu quả Nhất là trong giai đoạn hiện nay, việc học hợp tác đối với chúng ta hãy còn mới mẽ Học sinh của chúng ta đã quen với cách học truyền thống: vào lớp là để nghe thầy giảng, chép bài và học thuộc thế là đủ, không cần biết bạn mình học như thế nào, hiểu vấn đề đó ra sao có giống mình hay có gì mới không? Một số cá nhân thì ngấm ngầm cạnh tranh nhau, việc này cũng giúp các em tiến

bộ nhưng sẽ tốt hơn nếu các em hợp tác với nhau để cùng tiến bộ, các em còn nhút nhát,

Trang 10

thiếu kĩ năng hợp tác Hơn nữa giáo viên chúng ta cũng chưa quen với cách thức tổ chức học tập mới này, vì vậy đòi hỏi cần phải có một kế hoạch cụ thể với các phương pháp, phương tiện phù hợp để tổ chức hoạt động học tập có hiệu quả

3 DẠY HỌC NÊU VẤN ĐỀ:

3.1 Bản chất dạy học nêu vấn đề:

3.1.1 Kiểu dạy học nêu vấn đề:

- Kiểu dạy học nêu vấn đề là tập hợp nhiều PPDH cụ thể nhằm tổ chức hoạtđộng nhận thức của học sinh theo con đường hình thành và giải quyết vấn đề

- Kiểu phương pháp này được tiến hành theo một cấu trúc mà trong đó mọi hoạtđộng của thầy đều hướng vào một mục đích là kích thích và hổ trợ để học sinh tìm kiếmlời giải của bài toán, giữ nhiệm vụ trung tâm, (“bài toán” ở đây được hiểu theo nghĩarộng, tức là một nhiệm vụ học tập, bài toán nhận thức hay tình huống học tập) Bài toánnhận thức có thể được xây dựng trên cơ sở một PPDH cụ thể nào đó như diễn giảng,thuyết trình, thí nghiệm…Lúc đó các phương pháp này được gọi là diễn giảng nêu vấn

đề, thí nghiệm nêu vấn đề…

3.1.2 Tình huống có vấn đề:

Tình huống có vấn đề là trạng thái tâm lí độc đáo của chủ thể, nó xuất hiện khichủ thể chưa biết cách giải thích hiện tượng, sự kiện, quá trình trong thực tế, khi chủ thểchưa thể đạt tới mục đích bằng cách thức hành động quen thuộc [Lộc, 2002]

Học sinh trong quá trình nhận thức vốn tri thức chung của nhân loại, đã vấp phảitình huống giữa vốn hiểu biết của bản thân với nội dung một khái niệm, qui luật mới nào

3.2 Cấu trúc dạy học nêu vấn đề:

Tình huống có vấn đề

Phát biểu vấn đề

1.Nêu vấn đề

Trang 11

là giáo viên thông báo.

- Tái hiện tri thức học sinh liên quan đến vấn đề mới: Giáo viên bằng phươngpháp đàm thoại yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức đã học để làm cơ sở cho việcphát hiện vấn đề mới và đề xuất giả thuyết giải quyết vấn đề đó

- Phát hiện mâu thuẩn (MTKQ) giữa cái đã biết và cái chưa biết:

Tùy theo khả năng học tập của học sinh mà giáo viên có thể thực hiện ở mức độsau: Giáo viên vạch ra mâu thuẩn  Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở giúp học sinh tìm ramâu thuẩn  Học sinh độc lập phân tích tình huống phát hiện được mâu thuẩn

3.2.1.2 Phát biểu vấn đề học tập:

Vấn đề học tập thường được phát biểu dưới dạng câu hỏi, là kết quả của chủ thểbiến mâu thuẩn khách quan thành mâu thuẩn chủ quan Tốt nhất là để học sinh phát biểu,dựa vào đó giáo viên có thể biết được học sinh có rơi vào tình huống có vấn đề haykhông

3.2.2 Giải quyết vấn đề:

3.2.2.1 Hình thành giả thuyết:

- Các giả thuyết là các ý tưởng có cơ sở khoa học, dựa vào vốn tri thức đã biết đểhình thành các phán đoán, suy luận cho vấn đề mới

- Khi hình thành giả thuyết cần lưu ý:

+ Nội dung các giả thuyết mới không được mâu thuẩn với tri thức đã có của chủthể

+ Các giả thuyết phải có thể hiện định hướng cho hoạt động giải quyết vấn đề

Hình thành giả thuyếtChứng minh giả thuyếtĐánh giá

Bài tập, câu hỏi, thực tiễnTạo ra tình huống có vấn đề mới

2 Giải quyết vấn đề

3.Vận dụng

Trang 12

Trong dạy học nêu vấn đề, ở một vấn đề học sinh có thể đưa ra nhiều giả thuyếtkhác nhau, giáo viên lựa chọn và tập trung sự trao đổi thảo luận của học sinh vào một vàigiả thuyết điển hình.

- Khi hình thành giả thuyết tùy theo đối tượng học sinh, giáo viên có thể sử dụngcác phương pháp như: Giáo viên phân tích cơ sở khoa học và đề xuất những ý tưởngtrong giả thuyết  Giáo viên và học sinh cùng xây dựng giả thuyết bằng phương phápđàm thoại gợi mở  Học sinh độc lập tìm ra giả thuyết, đó là kết quả tư duy sáng tạo củachủ thể

3.2.2.2 Chứng minh giả thuyết:

Đây là khâu vạch kế hoạch kiểm tra và tiến hành kiểm tra giả thuyết (hoặc lí giảichứng minh giả thuyết)

Để học sinh có thể độc lập vạch kế hoạch chứng minh giả thuyết, giáo viên cóthể hướng dẫn học sinh hành động như sau:

- Từ giả thuyết suy ra kết luận cần chứng minh

- Dự thảo kế hoạch: phương pháp quan sát hay thí nghiệm?

- Chuẩn bị thiết bị kĩ thuật và vật liệu (quan sát đối tượng tự nhiên, mẫu vậtsống, các loại phương tiện trực quan, dụng cụ thí nghiệm, hóa chất…)? Tiến trình quansát, thí nghiệm?

- Tiến hành các hoạt động quan sát, thí nghiệm

- Nắm vững và ghi chép các kết quả đạt được

3.2.2.3 Đánh giá kết quả:

Việc đánh giá cần hướng hoạt động của học sinh theo các bước sau đây:

- Phân tích, lí giải các kết quả đã xử lí và phân biệt dấu hiệu bản chất và khôngbản chất của các hiện tượng từ đó khái quát rút ra kết luận

- So sánh kết luận tìm ra với giả thuyết:

+ Nếu kết luận phù hợp với giả thuyết  hãy suy nghĩ và phát biểu nội dung củavấn đề mới (khái niệm, qui luật…)

+ Nếu kết luận tìm ra không đúng nghiệm với giả thuyết, thì phải phân tích đượcđiều kiện và nguyên nhân nào đã nêu ra trong giả thuyết không tương quan với vấn đềmới Từ đó suy nghĩ nêu lên giả thuyết mới hoặc có thể phải đặt lại vấn đề mới

Việc đánh giá cần được tiến hành ngay trong tiết học, giáo viên tổ chức học sinhbằng lời nói hoặc trình bày dưới dạng hình vẽ, bảng, sơ đồ, biểu đồ

Trang 13

3.2.3 Vận dụng:

Kiến thức mới đạt được cần được kiểm nghiệm trong thực tiễn đời sống và vậndụng linh hoạt để trả lời các câu hỏi, giải toán, giải thích hiện tượng sinh học trong tựnhiên Trong quá trình vận dụng có thể xuất hiện tình huống, vấn đề mới thúc đẩy quátrình nhận thức không ngừng về thế giới tự nhiên

4 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KHÁM PHÁ:

4.1 Bản chất dạy học - khám phá:

4.1.1 Khái niệm dạy học- khám phá:

Dạy học- khám phá là giáo viên tổ chức học sinh học theo nhóm phát huy nănglực giải quyết vấn đề và tự học cho học sinh

- Hoạt động của người thầy bao gồm: Định hướng phát triển tư duy cho họcsinh, lựa chọn nội dung của vấn đề và đảm bảo tính vừa sức với học sinh; tổ chức họcsinh trao đổi theo nhóm trên lớp; các phương tiện trực quan hổ trợ cần thiết…Giáo viênchỉ đạo để cho mọi thành viên trong các nhóm trao đổi, tranh luận tích cực

- Học sinh tiếp thu các tri thức khoa học thông qua con đường nhận thức: Từ trithức của bản thân thông qua hoạt động hợp tác với bạn đã hình thành tri thức có tính chất

xã hội của cộng đồng lớp học; Giáo viên kết luận về cuộc đối thoại, đưa ra nội dung củavấn đề, làm cơ sở cho học sinh tự kiểm tra, tự điều chỉnh tri thức của bản thân tiếp cậnvới tri thức khoa học của nhân loại

4.1.2 Ưu điểm của dạy học- khám phá:

- Phát huy được nội lực của học sinh, tư duy tích cực - độc lập - sáng tạo trongquá trình học tập

- Giải quyết thành công các vấn đề là động cơ trí tuệ kích thích trực tiếp lòngham mê học tập của học sinh

- Hợp tác với bạn trong quá trình học tập, tự đánh giá, tự điều chỉnh vốn tri thứccủa bản thân là cơ sở hình thành phương pháp tự học

- Thường xuyên giải quyết các vấn đề nhỏ vừa sức, là phương thức để học sinhtiếp cận với kiểu dạy học hình thành và giải quyết các vấn đề có nội dung khái quát rộnghơn

- Đối thoại trò - trò, trò – thầy đã tạo ra bầu không khí học tập sôi nổi, tích cực,góp phần hình thành mối quan hệ giao tiếp trong cộng đồng xã hội

4.2 Cấu trúc dạy học- khám phá:[Thắng, 2000]

Trang 14

+ Vấn đề học tập chứa đựng nội dung kiến thức mới là gì ?

+ Tại sao lựa chọn vấn đề này mà không lựa chọn vấn đề khác có trong bàigiảng?

+ Vấn đề đã lựa chọn liệu khả năng học sinh có tự khám phá được không ?

- Về phát triển tư duy:

Giáo viên định hướng các hoạt động tư duy đặc trưng cần thiết ở học sinh là gìtrong quá trình giải quyết vấn đề; hoạt động phân tích, tổng hợp hoặc là so sánh hoặc làtrừu tượng và khái quát hoặc là phán đoán…

Ví dụ: Tìm ra điểm khác nhau giữa đột biến và thường biến  Hoạt động tư duyđặc trưng là so sánh

4.3.1.2 Vấn đề học tập:

- Lựa chọn vấn đề học tập cần chú ý một số điều kiện sau đây:

+ Vấn đề trọng tâm, chứa đựng thông tin mới

+ Vấn đề thường đưa ra dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ

+ Vấn đề học tập phải vừa sức của học sinh và tương ứng với thời gian làm việc Nếu nội dung giáo viên yêu cầu học sinh làm việc không chứa đựng thông tinmới thì chỉ là hình thức thảo luận trong dạy học không phải là dạy học- khám phá

- Trong dạy học- khám phá vấn đề đưa ra thường ngắn gọn và thời gian học sinhlàm việc khoảng từ 5 phút đến 10 phút Ở những vấn đề học tập lớn, có nội dung baotrùm nội dung tiết giảng và học sinh đã có thói quen tích cực hợp tác theo nhóm thì giáoviên có thể tổ chức học sinh khám phá theo cấu trúc dạy học nêu vấn đề

DH - KP

Giáo viên nêu vấn đề học tập Học sinh hợp tác giải quyết vấn đề

Trang 15

4.3.1.3 Phương tiện trực quan trong dạy học- khám phá:

Trong dạy học- khám phá, phương tiện trực quan (PTTQ) đóng vai trò là nguồnkiến thức, đồng thời kích thích sự quan sát tìm tòi, tranh luận của học sinh, là động cơthúc đẩy sự hợp tác tích cực trong nhóm – Đó là một yếu tố quan trọng đảm bảo sự thànhcông của dạy học- khám phá

Các PTTQ có thể là: hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ, mô hình… đã có sự gia công sưphạm của giáo viên và được thể hiện trong giấy, tranh, đèn chiếu, bảng dính hoặc là cácthí nghiệm trực quan trong giờ dạy

- Sự phân nhóm đảm bảo cho các thành viên đối thoại và giáo viên di chuyểnthuận lợi để bao quát lớp, đối thoại với trò

- Trong một tiết học có thể có lúc học sinh làm việc trong nhóm, có lúc làm việcgiữa các nhóm trong lớp và với thầy Chính vì vậy đòi hỏi bàn học phải được thiết kếthuận tiện cho việc di chuyển và mỗi lớp học chỉ nên có từ 25 đến 30 học sinh Trongđiều kiện thực tế hiện nay, chúng ta có thể khắc phục bằng cách cho các học sinh ngồicùng bàn là một nhóm hoặc là học sinh ngồi bàn trước quay lại với học sinh ngồi bàn saulàm thành một nhóm

4.3.1.6 Kết quả khám phá:

Trang 16

Dạy học- khám phá phải đạt được mục đích là hình thành các tri thức khoa họccho học sinh, dưới sự chỉ đạo của giáo viên:

- Giáo viên tổ chức hợp tác giữa các nhóm để thống nhất về nội dung kiến thứccủa vấn đề

- Giáo viên đối thoại với học sinh để mọi thành viên tự đánh giá, tự điều chỉnhrút ra tri thức khoa học

- Nội dung vấn đề học tập mà các nhóm học tập cần đạt được, do giáo viênchuẩn bị trước

4.3.2 Hoạt động của nhóm học sinh:

- Sự hợp tác trong từng nhóm:

Mỗi thành viên suy nghĩ tìm ra giải pháp riêng, sau đó trao đổi, tranh luận để tìm

ra quan điểm chung trong tiến trình khám phá vấn đề, tuy nhiên vẫn có thể tồn tại những

ý kiến của cá nhân chưa được thống nhất

- Sự hợp tác giữa các nhóm trong tập thể lớp:

+ Mỗi nhóm trình bày tóm tắt nội dung của vấn đề đã được phát hiện, trên cơ sở

đó có sự tranh luận giữa các nhóm về kết quả khám phá, dưới sự chỉ đạo của giáo viên

Giáo viên lựa chọn những phán đoán, kết luận đúng của các nhóm để hình thànhkiến thức mới

+ Trên thực tế số lượng học sinh trong mỗi lớp đông và thời gian có hạn, do đógiáo viên cần theo dõi sự làm việc của các nhóm để từ đó chỉ cần từ 1 đến 3 nhóm trìnhbày là đi đến nội dung của vấn đề

Giáo viên không cần thiết phân tích những kết luận sai, chưa chính xác mà chỉnêu lên kết luận đúng của từng nhóm, từ đó mỗi học sinh tự đánh giá, điều chỉnh nộidung của vấn đề

- Tùy theo từng vấn đề học tập mà giáo viên có thể vận dụng một hoặc cả haihình thức hợp tác học tập nói trên:

+ Nếu vấn đề được giải quyết thành công ở đa số các nhóm thì không cần hìnhthức hợp tác học tập giữa các nhóm nữa

+ Nếu là vấn đề học tập khó, mang nội dung kiến thức mở rộng, hệ thống thìgiáo viên giao cho học sinh tham khảo SGK chuẩn bị trước, sau đó giáo viên tổ chức sựhợp tác học tập theo lớp

- Hoạt động hợp tác học tập tích cực của học sinh thể hiện qua các yếu tố:

Trang 17

+ Mỗi học sinh, mỗi nhóm tích cực phát biểu, tranh luận.

+ Đa số các nhóm đều phát hiện nội dung bản chất của vấn đề, tuy nhiên có thể

sự khái quát còn chưa đầy đủ, thiếu chính xác ở một vài nhóm

+ Giáo viên thu nhận được thông tin về quá trình tư duy của học sinh trong quátrình giải quyết vấn đề - Đó chính là mối liên hệ nghịch cần thiết để giáo viên tự điềuchỉnh, tổ chức dạy học khám phá tốt hơn

5 PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC “PHIẾU HỌC TẬP”

5.1 Khái niệm phiếu học tập:

5.1.1 Khái niệm phiếu học tập: [ Thắng , 2005 ]

Phiếu học tập đó là những trang giấy có nội dung hướng dẫn, yêu cầu học sinhlàm việc trong một thời gian ngắn tại lớp học

Những vấn đề yêu cầu học sinh làm việc tại lớp thường là những nội dung nhỏtrong bài học, như tìm tòi phát hiện kiến thức mới trong hình ảnh, sơ đồ; Phân tích sơ đồ,biểu đồ, số liệu thống kê để rút ra những kết luận cần thiết; Lập bảng so sánh, hệ thốngkiến thức; Vận dụng và giải quyết những vấn đề nhỏ phát sinh trong học tập, cuộcsống…

5.1.2 Vai trò phiếu học tập trong dạy học:

Phiếu học tập là một phương tiện để tổ chức hoạt động học tập độc lập của họcsinh nhằm lĩnh hội, củng cố kiến thức Thông qua hoạt động giải quyết vấn đề đặt ratrong phiếu học tập, ở học sinh đã hình thành những năng lực và phẩm chất cần thiếttrong học tập và cuộc sống, như:

- Khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề

Phiếu học tập rõ ràng là một phương tiện thuận lợi để tổ chức học sinh học theonhóm hợp tác Đó vừa là một phương tiện trực quan, vừa thể hiện yêu cầu của giáo viên

Trang 18

đối với học sinh.Với đầy đủ thông tin, hình ảnh, yêu cầu cùng việc giới hạn thời gianhoạt động là một cách bắt buộc học sinh phải suy nghĩ và hợp tác cùng nhau để hoànthành nhiệm vụ học tập

5.1.3 Phân loại phiếu học tập:

Dựa trên mục đích của phiếu học tập tổ chức hoạt động trong giờ học để phân

ra làm hai loại:

 Phiếu học tập hình thành kiến thức mới: Là những phiếu học tập đề cập đếnnhững vấn đề nhỏ, trọng tâm của nội dung bài học Thông qua sự hợp tác trong nhóm,học sinh rút ra những kết luận, các dấu hiệu đặc trưng của sự vật, hiện tượng, khái niệm

…là những kiến thức tích hợp trong bài học

 Phiếu học tập củng cố, hệ thống kiến thức: Là những phiếu học tập với mụctiêu khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài học và tăng cường khả năng vận dụng kiếnthức mới được hình thành

5.2 Cấu trúc phiếu học tập:

5.2.1 Thành phần cơ bản trong phiếu học tập:

Mỗi phiếu học tập bao gồm 2 thành phần chính:

- Vấn đề học tập trên phiếu học tập dưới dạng câu hỏi, bài tập cùng với cácphương tiện hổ trợ khác như hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ

- Kết quả học tập trên phiếu học tập: Sau mỗi câu hỏi, bài tập nên chừa trốngvừa đủ để học sinh điền kết quả học tập của mình Đây là một yếu tố ràng buộc yêu cầuhọc sinh phải làm việc, là cơ sở để giáo viên kiểm tra và đánh giá kết quả học tập củatừng nhóm học sinh

Tuy nhiên, qua tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các giáo viên ởtrường phổ thông, trên thực tế giảng dạy việc sử dụng phiếu học tập với cấu trúc như thếthực sự rất tốn kém gây khó khăn cho giáo viên trong việc sử dụng phương tiện này Đểkhắc phục khó khăn đó, ta có thể bỏ đi phần kết quả học tập trên phiếu, học sinh sẽ ghikết quả thảo luận của mình vào giấy riêng giáo viên cũng có thể kiểm tra kết quả thảoluận của các em bằng việc yêu cầu các em nộp lại tờ giấy này, còn phiếu học tập sẽ đượcthu và sử dụng lại Tuy như thế sẽ không được thuận tiện cho học sinh khi trả lời câu hỏinhưng bù vào đó ngoài việc có thể sử dụng lại phiếu thì phần vấn đề học tập với các hìnhảnh, sơ đồ, biểu đồ…minh họa cũng sẽ được phóng to và trình bày rõ hơn, thu hút họcsinh hơn

Trang 19

5.2.2 Yêu cầu sư phạm của phiếu học tập:

 Hình thức trình bày rõ ràng, sạch đẹp để kích thích tạo ra sự hứng thú họctập

 Nhiệm vụ học tập nêu trên phiếu học tập vừa sức với hoạt động của họcsinh trong một thời gian ngắn

 Phiếu học tập phải thể hiện được ý tưởng giảng dạy của giáo viên

 Thể hiện được yêu cầu làm việc hợp tác với nhau trong nhóm học tập

 Vấn đề học tập trên phiếu học tập nên phân chia nhỏ từ dễ đến khó để họcsinh trong lớp với khả năng học khác nhau đều có thể tham gia hoạt động, là một động

cơ thúc đẩy hoạt động học tập của các em

5.2.3 Xây dựng phiếu học tập:

Xây dựng một phiếu học tập thường bao gồm các bước sau:

 Lựa chọn vấn đề học tập: Đó là những nội dung kiến thức mới hoặc là củng

cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm của bài giảng Trong một giờ học có thể sử dụng từ mộtđến hai vấn đề tùy theo nội dung khái quát rộng hay hẹp của vấn đề đó

 Xác định mục tiêu của phiếu học tập: Mục tiêu của từng phiếu học tập cầnhướng tới kết quả học tập cụ thể mà học sinh phát hiện ra kiến thức và những kĩ nănghình thành

 Phương pháp thể hiện vấn đề học tập: Vấn đề học tập thường được khaithác từ những hình ảnh, sơ đồ, biểu bảng… có hiệu quả kích thích sự hào hứng trao đổi,tranh luận của học sinh thông qua các hoạt động quan sát, phân tích, so sánh, hệ thống…trong làm việc theo nhóm

Một số vấn đề học tập được khai thác từ các hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ đã có trongsách giáo khoa, còn có những vấn đề học tập giáo viên phải tìm tòi, thực hiện công việcnày

Giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi có tác dụng định hướng, dẫn dắt hoạt độnggiải quyết vấn đề cho phù hợp đối tượng học sinh trong lớp Nếu học sinh khá giỏi thì chỉcần nêu ra vấn đề học tập dưới dạng câu hỏi, bài tập là học sinh tự giải quyết được vấn

đề Đối với học sinh có sức học yếu hơn thì ngoài các câu hỏi chính, giáo viên cần cónhững câu hỏi gợi mở tổ chức phát hiện từng phần của vấn đề Mặt khác, trong cùng mộtphiếu học tập cũng nên có câu hỏi yêu cầu ở mức độ cao hơn dành cho nhóm học sinhgiỏi trong lớp thì mới kích thích được động cơ học tập của các em

Trang 20

 Xác định thời gian cho từng hoạt động.

 Xây dựng phiếu học tập: Nếu có 2 hoặc 3 vấn đề ngắn gọn trong cùng mộtbài thì có thể trình bày trên một phiếu học tập Mỗi phiếu học tập nên lưu ý đến các yêucầu sư phạm cần thiết của nó Mỗi phiếu học tập nên thể hiện là:

- Phiếu học tập vận dụng ở bài nào …

- Mỗi vấn đề Nêu câu hỏi và phương tiện hình ảnh, sơ đồ …

Trả lời (Như đã nêu ở trên phần này có thể không có) -Trình tự vấn đề nêu ra theo định hướng giảng dạy của giáo viên

5.3 Sử dụng phiếu học tập trong dạy học:

Phiếu học tập có thể vận dụng vào các phương pháp khác nhau như: Diễn giảng,vấn đáp, nêu vấn đề, biểu diễn thí nghiệm trực quan, đều có hiệu quả hình thành kĩ nănggiải quyết vấn đề, thái độ tích cực trong học tập

Sử dụng phiếu học tập để tổ chức hoạt động học tập, thường tiến hành qua cácbước sau:

o Bước 1: Giáo viên chia nhóm và phát phiếu học tập cho từng nhóm Nênchia nhóm cố định từ đầu đến cuối năm học Trong mỗi nhóm phải có cả học sinh khágiỏi và yếu kém để tạo điều kiện cho các em có thể học hỏi lẫn nhau và cùng tiến bộ

o Bước 2: Học sinh hoạt động theo nhóm và ghi lại kết quả thảo luận

o Bước 3: Báo cáo kết quả học tập của nhóm: Do thời gian hạn định, giáoviên yêu cầu một nhóm báo cáo kết quả học tập của nhóm mình và có thể yêu cầu cácnhóm khác bổ sung cho đầy đủ Giáo viên có thể giải thích những điều khác nhau giữacác nhóm, sau đó tóm tắt hình thành kiến thức mới

Một số điểm cần lưu ý khi tổ chức hoạt động học tập dựa trên phiếu học tập:

 Giáo viên nên quan sát và gíúp đỡ các nhóm cùng làm việc

 Có biện pháp khích lệ học sinh tự giác như lời khen, điểm thưởng…

 Giáo viên đặt ra vấn đề học tập mà nội dung đã được trình bày trong sáchgiáo khoa thì yêu cầu học sinh gấp sách lại trước khi phát phiếu học tập

 Có thể sử dụng các phương tiện trực quan khác như tranh ảnh, đèn chiếu,

mô hình, băng video… cho tập thể lớp quan sát kết hợp với phiếu học tập để khai tháckiến thức do các phương tiện trực quan đó chuyển tải

Trang 21

 Trong thời gian tiết học 45 phút chỉ nên thực hiện từ 1-3 hoạt động tùytheo nội dung bài giảng, để có thời gian đủ cho các nhóm thực hiện xong yêu cầu trongphiếu học tập.

 Phiếu học tập sử dụng củng cố, hệ thống kiến thức thường tiến hành vàocuối giờ học hoặc đầu giờ học tiếp theo Đối với những vấn đề học tập như so sánh, hệthống có liên quan đến kiến thức đã học thì giáo viên nên yêu cầu học sinh ôn tập trướckhi tổ chức hoạt động tại lớp

6 CÂU HỎI TRONG DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Câu hỏi là phương tiện quan trọng để tổ chức hoạt động học tập tích cực của họcsinh Đặc biệt với phương tiện phiếu học tập, câu hỏi đóng vai trò quan trọng trong việcquyết định hiệu quả của phương tiện Chính vì thế việc nghiên cứu về cách đặt câu hỏi làhết sức cần thiết đối với người giáo viên trong hoạt động dạy học, đặc biệt là trong hoạtđộng xây dựng phiếu học tập

6.1 Thành phần cấu trúc câu hỏi:

Cấu trúc câu hỏi bao gồm hai thành phần:

o Các dữ kiện, thông tin liên quan đến vấn đề trong câu hỏi

o Yêu cầu cần xác định đối với vấn đề trong câu hỏi

Các dữ kiện, thông tin được cung cấp trong câu hỏi là nguyên liệu thô, cụ thểliên quan đến vấn đề đặt ra Dựa trên các dữ kiện thông tin được cung cấp, học sinh phântích, suy luận, khái quát… Tìm ra các dấu hiệu và mối liên hệ bản chất của vấn đề Trongmột câu hỏi nếu cung cấp các dữ kiện, thông tin đầy đủ thì sẽ xác định được chính xácnội dung của vấn đề Tuy nhiên ở một số câu hỏi, người ta chủ động yêu cầu học sinhtìm ra câu trả lời tương ứng với các dữ kiện xảy ra khác nhau

Yêu cầu xác định đối với vấn đề trong câu hỏi cần thể hiện rõ, giúp học sinh hìnhdung được phương hướng giải quyết và nội dung thể hiện vấn đề phù hợp với yêu cầuđặt ra

* Ví dụ: Câu hỏi: NST là gì? Hãy mô tả hình thái NST

- Các dữ kiện của vấn đề: NST

- Yêu cầu xác định: định nghĩa, hình thái

6.2 Qui trình và kĩ thuật thiết kế câu hỏi sinh học:

Trang 22

Trong quá trình dạy học, chất lượng của câu hỏi và kĩ năng đặt ra các câu hỏi củagiáo viên sẽ được tích lũy dần theo khả năng chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy củabản thân.

Để thiết kế một câu hỏi nên trải qua một qui trình gồm 4 bước:

Bước 1: Xác định nội dung của vấn đề đặt ra trong câu hỏi

Nội dung của vấn đề đặt ra trong câu hỏi chính là đáp án trả lời cho câu hỏi đó.Giáo viên nên chuẩn bị trước nội dung trên cơ sở đó mới thiết kế câu hỏi, như vậy sẽtránh được tình huống đưa ra các câu hỏi không rõ, đa trị hoặc thậm chí lạc đề Đồngthời dựa trên nội dung của vấn đề, giáo viên cần cân nhắc: vấn đề đưa ra có phù hợp vớitrình độ của học sinh không? Vấn đề củng cố, ôn tập hay là vận dụng kiến thức? Thờigian cần cho học sinh giải quyết vấn đề là bao nhiêu? Học sinh thực hiện trong hay ngoàigiờ học?

Bước 2: Tách lọc các thông tin, dữ kiện cần cho biết

và yêu cầu của câu hỏi

Giáo viên dựa trên đáp án trả lời cho câu hỏi từ đó tách lọc các dữ kiện ,thông tincần và đủ cho hoạt động giải quyết vấn đề Qua hoạt động này đã khắc phục được tìnhtrạng các câu hỏi đưa ra thừa hoặc thiếu các dữ kiện, thông tin cần thiết

Bước 3: Lựa chọn từ hỏi thích hợp

Trong các câu hỏi thì các từ hỏi thường được sử dụng là từ mệnh lệnh hoặc nghivấn là phổ biến

Các từ hỏi mệnh lệnh thường là: ( Hãy ) trình bày; giải thích; hãy nêu; phát biểu;nhận xét; so sánh; phân biệt; phân tích; xác định; tóm tắt; mô tả; sưu tầm; liệt kê; hãycho; hãy tính; hãy tìm; hãy viết…

Các từ hỏi nghi vấn thường là: tại sao; vì sao; phải chăng; nguyên nhân nào; làgì; làm thế nào; để làm gì; thế nào; nhận xét gì; có thể; bao nhiêu; được không; có… haykhông…

Dựa trên nội dung trả lời cho câu hỏi cần lựa chọn các từ hỏi sao cho thích hợp.Chẳng hạn khi định nghĩa một khái niệm nào đó, giáo viên yêu cầu học sinh bằng các từhỏi “ phát biểu” , “hãy nêu”, “nhắc lại”, chứ không dùng từ hỏi “trình bày” Ngược lạikhi yêu cầu về một qui trình nào đó, ví dụ về cơ chế điều hòa hoạt động gen hay quátrình sinh tổng hợp prôtêin hoặc sự biến đổi hình thái NST theo chu kì phân bào thì nêndùng từ hỏi “trình bày”, “mô tả”, không nên dùng từ hỏi “phát biểu”, “nhắc lại”

Trang 23

Trong thực tế giảng dạy, nhiều khi chúng ta sử dụng từ hỏi theo thói quen, chưachú ý đến tính đặc thù của từ hỏi sao cho thích hợp với nội dung, yêu cầu trong câu hỏi.Sau đây là một số tương quan giữa nội dung vấn đề với từ hỏi trong dạy học sinh học:

* Yêu cầu về nội dung khái niệm, định luật đòi hỏi tính chính xác, ngắn gọn thìthường dùng các từ hỏi là: phát biểu; hãy nêu; nhắc lại; thế nào; là gì…

Ví dụ: Yêu cầu về khái niệm đột biến gen có thể hỏi:

 ( Nêu hoặc phát biểu hoặc nhắc lại ) định nghĩa đột biến gen

 Đột biến gen là gì?

 Thế nào là đột biến gen?

* Yêu cầu học sinh đưa ra ý kiến của cá nhân về một vấn đề nào đó, nên dùng từhỏi: em có thể …

* Yêu cầu học sinh đi sâu tìm ra các dấu hiệu và mối liên hệ bản chất của cáchiện tượng, khái niệm sinh học bằng các từ hỏi: giải thích; phân tích; so sánh; phân biệt;nguyên nhân nào; tại sao; để làm gì…

* Đối với một vấn đề như quá trình sinh học, thí nghiệm hình thái cấu tạo các tổchức sống…bao gồm một chuỗi các sự kiện, hiện tượng và dấu hiệu, thuộc tính xảy ratheo một trình tự nhất định, do đó thường sử dụng các từ hỏi: Trình bày; mô tả; tóm tắt;như thế nào

Nên tránh các từ hỏi đúng hay sai, đúng không trong giờ giảng trên lớp, bởi vìmột số học sinh đúng hoặc sai nhưng thực chất chưa hiểu về vấn đề đó

Xây dựng câu hỏi:

* Câu hỏi mệnh lệnh kết hợp câu hỏi nghi vấn:

Ví dụ : Đa bội thể là gì? Nêu cơ chế hình thành các thể đa bội

 Từ hỏi + yêu cầu và dữ kiện, thông tin của vấn đề

 Cuối mỗi câu không có dấu chấm hỏi

 Từ hỏi + yêu cầu và dữ kiện thông tin của vấn đề

 Yêu cầu và dữ kiện thông tin của vấn đề + từ hỏi

 Cuối mỗi câu có dấu chấm hỏi

Trang 24

6.3 Yêu cầu sư phạm của câu hỏi:

Khi xây dựng câu hỏi cần chú ý một số yêu cầu sau đây:

 Cấu trúc câu hỏi ngắn gọn, từ ngữ rõ ràng, dễ hiểu

 Câu hỏi phải đảm bảo vừa sức, phù hợp đặc điểm tâm lí học sinh

 Hệ thống câu hỏi để tổ chức học sinh nhận thức một vấn đề cần sắp xếptheo một trình tự phù hợp với logic phát triển kiến thức trong tư duy của người học

 Cần có câu hỏi tái hiện thông báo và câu hỏi kích thích tư duy với tỉ lệhợp lí trong hệ thống câu hỏi, để hướng dẫn học sinh dựa trên vốn tri thức của bản thân

để suy luận tìm tòi nội dung mới

 Xác định mục đích của các câu hỏi ( được sử dụng trong nghiên cứu tàiliệu mới hay là hệ thống củng cố kiến thức, hoặc kiểm tra, đánh giá ) để lựa chọn vấn đềthích hợp trong yêu cầu câu hỏi

 Hệ thống câu hỏi phải thực sự là một phương tiện quan trọng để tổchức các hoạt động tư duy tích cực của học sinh, cần phát huy dạng câu hỏi kích thích tưduy trong dạy học

Trang 25

PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN

Để hoàn thành đề tài “Xây dựng phiếu học tập để tổ chức học sinh học theo nhóm hợp tác” tôi đã sử dụng các phương pháp và phương tiện như:

1 PHƯƠNG PHÁP:

- Tìm hiểu các bước xây dựng phiếu học tập

- Nghiên cứu sách giáo viên, sách giáo khoa của 2 bộ sách

- Lựa chọn vấn đề học tập (dựa vào lệnh ở sách giáo khoa) và thiết kế câu hỏicho từng phiếu dưới sự hướng dẫn của thầy Đào Đại Thắng

- Scan hình, chỉnh sửa hình

- Thiết lập phiếu học tập và phiếu đáp án

- Nêu hướng vận dụng và mục tiêu cho từng phiếu

- Tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn

- In các phiếu ra giấy A4, giấy trong

2 PHƯƠNG TIỆN:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu có liên quan

- Máy scan, máy vi tính

- Giấy A4, giấy trong

- Đĩa mềm, đĩa CD

Trang 26

PHẦN IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN

Sách giáo khoa thí điểm được biên soạn thuận lợi cho việc áp dụng phương phápdạy học mới: “Lấy trò làm trung tâm” Ở mỗi bài đều có bố trí những câu lệnh, đặc biệt

có những lệnh có hình ảnh minh họa rõ ràng, rất thích hợp cho việc tổ chức hoạt độnghọc tập tích cực cho học sinh, vì vậy việc xây dựng phiếu học tập có thể dựa vào cáclệnh này Tuy nhiên, thời gian mỗi tiết học chỉ giới hạn trong 45 phút, để phương tiệnnày thực sự mang lại hiệu quả trong hoạt động dạy học thì cần thiết phải chọn lựa nhữnglệnh, những nội dung nào là thích hợp cho việc xây dựng phiếu để tổ chức học sinh họctheo nhóm hợp tác và những lệnh, nội dung không cần xây dựng phiếu mà có thể chohọc sinh giải quyết theo một hình thức khác ít tốn thời gian hơn

XÂY DỰNG, VẬN DỤNG PHIẾU HỌC TẬP SINH HỌC 12, CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM- BAN KHOA HỌC TỰ NHHIÊN

 Lệnh 1: Em hãy nêu những nguyên tắc sao chép của ADN

Lệnh này nhằm ôn lại kiến thức đã học ở lớp 9, không chứa đựng nội dung kiếnthức mới, câu hỏi lệnh ngắn gọn, giáo viên có thể hỏi trực tiếp học sinh không cần xâydựng thành phiếu học tập

 Lệnh 2: Quan sát hình 1 và hãy cho biết:

- Các enzim và thành phần tham gia quá trình sao chép ADN.

- Chức năng của mỗi enzim tham gia sao chép ADN.

- Phân biệt chiều tổng hợp của các đoạn Okazaki và chiều của hai mạch mới.

Lệnh chứa đựng nội dung kiến thức mới đồng thời là trọng tâm bài, có hình ảnhminh họa rõ ràng, thích hợp xây dựng thành phiếu học tập để tổ chức học sinh học theonhóm hợp tác, góp phần tạo bầu không khí học tập tích cực đồng thời giúp học sinh nắm

Trang 27

rõ nội dung trọng tâm bài và phát triển ở các em một số kĩ năng học tập (xem phần vậndụng)

 Bộ 2: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ SỰ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA ADN

Có 2 lệnh:

 Lệnh 1: Tại sao mã di truyền là mã bộ ba?

Đây là nội dung cần làm sáng tỏ cho học sinh Câu hỏi lệnh ngắn gọn,không có hình ảnh minh họa, nội dung có mang tính thách đố, có tác dụng kích thích tưduy các em Bằng nghệ thuật của mình, giáo viên có thể nêu câu hỏi, buộc các em phảisuy nghĩ, có thể cho 2 em ngồi cùng bàn thảo luận tìm câu trả lời nhưng không cần xâydựng thành phiếu học tập

Lệnh 2: Sử dụng bảng mã di truyền ở trên để liệt kê tất cả các côdon

mã hóa cho mỗi axit amin trong bảng sau (axit amin đầu đã làm sẵn).

Axit amin Côdon mã hóa Số

côdon Axit amin

Côdonmãhóa

SốcôdonAlanin (Ala)

Prôlin (Pro)Threônin(Thr)Triptôphan(Trp)Tirôzin (Tyr) Lệnh này có thể sử dụng xây dựng thành phiếu học tập để tổ chức học sinh hoạtđộng nhóm tạo bầu không khí học tập sôi nổi, đồng thời giúp học sinh sử dụng thànhthạo bảng mã di truyền Tuy nhiên, cần có sự thay đổi trong yêu cầu lệnh cho phù hợpvới mục tiêu bài dạy (Nội dung thay đổi sẽ được trình bày kĩ hơn ở phần vận dụng phiếuhọc tập)

Trang 28

- Về kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích hình, tăng cường khả năng suyluận (thông qua việc dựa vào hình để xác định chức năng các enzim, phân biệt chiều tổnghợp của các đoạn Okazaki và hai mạch mới ).

 Ý đồ phương pháp:

Hình ảnh và yêu cầu lệnh ở SGK là khá rõ, lệnh được giữ nguyên làm vấn đề họctập trên phiếu Câu hỏi lệnh được trình bày từ dễ đến khó, mọi đối tượng học sinh đều cóthể tham gia thảo luận

Phiếu được sử dụng tổ chức học sinh khám phá ra nội dung kiến thức mới

 Hoạt động của giáo viên :

Chia nhóm (nếu nhóm cố định thì không cần thực hiện bước này cho mỗi lầnhoạt động), định thời gian hoạt động, nêu cách cho điểm thưởng (nếu có), phát phiếu họctập (Những bước này xin được không nhắc lại ở những phiếu sau).Yêu cầu học sinh quansát kĩ hình và trả lời câu hỏi bên dưới, hướng dẫn học sinh cách ghi kết quả thảo luận ragiấy một cách ngắn gọn, cho học sinh thảo luận và bao quát lớp

 Tổ chức học sinh:

Mỗi nhóm 2-3 học sinh , thảo luận trong 4-5 phút Sau đó đại diện một nhóm báocáo kết quả, đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên chỉnh sửa hoàn chỉnh kiếnthức

 Nội dung phiếu học tập – Phiếu trả lời (Phần phụ lục)

Trang 29

- Về kĩ năng: Giúp học sinh sử dụng thành thạo bảng mã di truyền, rèn luyện kĩ

năng hoạt động nhóm

 Ý đồ phương pháp:

Yêu cầu của phiếu học tập có thay đổi so với yêu cầu của lệnh ở SGK như sau: Nêu bằng chứng thực nghiệm (qua bảng mã di truyền) để khẳng định mã ditruyền là mã bộ ba:

- Số lượng bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin là bao nhiêu?

- Có bao nhiêu loại axit amin chỉ do 1 bộ ba mã hóa? Viết các bộ ba đó

- Có bao nhiêu loại axit amin có thể do 2 hay nhiều bộ ba khác nhau cùng

mã hóa? Viết 6 bộ ba cùng mã hóa cho một loại axit amin

Với những câu hỏi trên vừa giúp học sinh học cách sử dụng bảng mã di truyền,vừa là cơ sở để các em tiếp thu các khái niệm khó ở phần đặc điểm chung của mã ditruyền như: khái niệm mã thoái hóa, mã đặc hiệu, đồng thời nhấn mạnh được trọng tâm

mã di truyền là mã bộ ba

 Hoạt động của giáo viên:

Đầu tiên giáo viên nên giới thiệu sơ lược về bảng mã di tryền, sau đó tổ chức họcsinh thảo luận và bao quát lớp

 Lệnh 1: Quan sát hình 2.1 và cho biết:

- Enzim nào tham gia quá trình phiên mã?

- Điểm khởi đầu ở vị trí nào trên đoạn ADN mà enzim hoạt động?

- Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN.

- Chiều tổng hợp và nguyên tắc bổ sung khi tổng hợp mARN.

- Hiện tượng xảy ra khi kết thúc phiên mã.

Trang 30

Lệnh chứa đựng nội dung trọng tâm về diễn biến của quá trình phiên mã, có hìnhảnh minh họa rõ ràng rất thích hợp xây dựng thành phiếu học tập để tổ chức học sinh họctheo nhóm hợp tác Hơn nữa đây là nội dung khó, phiếu học tập với những câu hỏi gợi

mở sẽ giúp học sinh tìm ra kiến thức giúp các em có hứng thú trong học tập và có thểtiếp thu kiến thức tốt hơn

 Lệnh 2: Quan sát hình 2.2 và cho biết:

- Côdon mở đầu trên mARN.

- Côdon trên mARN và anticôdon tương ứng của axit amin thứ nhất.

- Liên kết peptit đầu tiên giữa hai axit amin nào?

Lệnh chứa đựng nội dung trọng tâm bài về cơ chế dịch mã, có hình ảnh minh họa

rõ ràng thích hợp xây dựng thành phiếu học tập để tổ chức học sinh học theo nhóm hợptác vừa giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, vừa có thể thông qua hoạt độngquan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi kích thích hoạt động tư duy suy luận các em cũngnhư hình thành ở các em một số kĩ năng học tập, đồng thời tạo bầu không khí học tậpsôi nổi Tuy nhiên hình ảnh và yêu cầu lệnh cần có sự thay đổi cho phù hợp với mục tiêubài dạy (Xem phần ý đồ phương pháp)

 Bộ 2: SINH TỔNG HỢP PRÔTÊIN

Có 2 lệnh:

 Lệnh 1: Quan sát hình 2.2 hãy trả lời các câu hỏi sau:

- Trong phiên mã mạch ADN nào được dùng làm khuôn?

- Chiều tổng hợp mARN của enzim ARN-pôlimeraza?

- Với trình tự các Nu trên ADN khuôn dưới đây, hãy xác định trình tự các ribônuclêôtit tương ứng trên mARN được tổng hợp.

Trình tự Nu trên ADN: 3 , - TAX TAG XXG XGA TTT -5 , Trình tự ribônuclêôtit trên mARN:

- Việc tổng hợp rARN và tARN có diễn ra theo cơ chế tương tự?

- Giữa mARN sơ khai và mARN chức năng, được phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn, loại ARN nào ngắn hơn? Giải thích.

Lệnh chứa đựng nội dung trọng tâm bài về cơ chế phiên mã, có hình ảnh minhhọa rõ ràng, tuy hình ảnh này không thể hiện rõ 3 giai đoạn của quá trình phiên mã nhưhình ở bộ1 nhưng lại cho thấy được sự khác biệt trong phiên mã ở sinh vật nhân sơ vànhân chuẩn Lệnh thích hợp xây dựng thành phiếu học tập để tổ chức học sinh thảo luận

Trang 31

nhóm, khám phá tìm ra kiến thức đồng thời tạo bầu không khí học tập tích cực cho lớphọc Tuy nhiên cần có sự thay đổi trong yêu cầu lệnh (Phần này sẽ được trình bày kĩ hơn

ở phần ý đồ phương pháp)

 Lệnh 2: - Với các côdon sau đây trên mARN, hãy xác định các bộ ba đối mã

của các tARN vận chuyển axit amin tương ứng:

Các côdon trên mARN: AUG UAX XXG XGA UUU

Các bộ ba đối mã trên tARN:

- Với các nuclêôtit sau đây trên mạch khuôn của gen, hãy xác định các côdon trên mARN, các bộ ba đối mã trên tARN và các axit amin tương ứng trong prôtêin được tổng hợp:

Các triplet trên ADN: TAX GTA XGG AAT AAG

Các côdon trên mARN:

Các bộ ba đối mã trên tARN:

- Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, mô tả hiện tượng trên hình,tăng cường kĩ năng hoạt động nhóm

 Ý đồ phương pháp:

Lệnh có hình ảnh minh họa rõ ràng, thể hiện được 3 giai đoạn trong cơ chế phiên

mã, câu hỏi lệnh từng bước dẫn dắt học sinh khám phá ra diễn biến của quá trình phiên

mã, phù hợp mục tiêu đề ra nên được giữ nguyên làm vấn đề học tập trên phiếu

 Hoạt động của giáo viên :

Trang 32

Yêu cầu học sinh quan sát kĩ hình và trả lời câu hỏi bên dưới, tổ chức học sinhthảo luận và bao quát lớp.

 Tổ chức học sinh:

Mỗi nhóm 2-3 học sinh, thảo luận trong 4-5 phút Sau đó giáo viên gọi đại diệnmột nhóm báo cáo kết quả, đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên chỉnh sữa,hoàn chỉnh bài học

 Nội dung phiếu học tập – Phiếu trả lời: (Phần phụ lục)

mã và bộ ba mã sao, mô tả được hiện tượng xảy ra khi kết thúc giải mã

- Về kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích hình, tăng cường khả năng

mô tả và suy luận thông qua việc dựa vào hình mô tả thời điểm ribôxôm kết thúc giải mã,rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm

 Ý đồ phương pháp:

Vấn đề học tập trên phiếu có thay đổi so với lệnh ở SGK:

- Hình quá trình dịch mã bỏ đi hình ảnh cuối thay bằng hình Ribôxôm trượt đến

mã kết thúc nhằm thể hiện được cả 3 bước của quá trình dịch mã (khởi đầu, kéo dài, kết

thúc)

- Câu hỏi lệnh cũng được thay đổi (xem câu hỏi trên phiếu học tập): Yêu cầu trênphiếu gồm 5 câu hỏi hướng học sinh quan sát từ hình ảnh đầu đến hình ảnh cuối, qua đó

có thể hình dung, suy luận được toàn bộ diễn biến của quá trình dịch mã

 Hoạt động của giáo viên:

Yêu cầu học sinh không xem SGK, quan sát kĩ hình và trả lời câu hỏi bên dưới,

tổ chức học sinh thảo luận và bao quát lớp

Chú ý: Nếu ở bài trước các em chưa được tìm hiểu các khái niệm codon vàanticodon thì trước khi thảo luận giáo viên nên giới thiệu cho các em biết những kháiniệm này

 Tổ chức học sinh:

Trang 33

Mỗi nhóm 2-3 học sinh, thảo luận trong 4-5 phút Sau đó giáo viên gọi đại diệnmột nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung, giáo viên chỉnh sữa rút ra bàihọc.

 Nội dung phiếu học tập – Phiếu trả lời: (Phần phụ lục)

- Về kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát hình, rèn luyện năng lực so sánh qua

việc tìm điểm khác nhau giữa mARN chức năng và mARN sơ khai, giữa phiên mã ở sinhvật nhân sơ và nhân chuẩn, tăng cường kĩ năng hoạt động nhóm

 Ý đồ phương pháp:

Yêu cầu lệnh có sự thay đổi:

- Câu hỏi đầu và câu thứ năm được gia công lại ngắn gọn hơn

- Câu thứ ba là câu hỏi dễ, học sinh đã được học ở lớp 9, còn câu thứ tư không cóthể hiện trên hình nên 2 câu này không được đưa và phiếu học tập mà thay vào đó tathêm vào câu hỏi “Nêu hiện tượng khác nhau cơ bản trong quá trình phiên mã ở sinh vậtnhân sơ và sinh vật nhân chuẩn” là nội dung có thể hiện trên hình nhưng đòi hỏi học sinhphải biết quan sát và có năng lực so sánh, qua đó vừa phát triển tư duy học sinh vừa giúpcác em thấy được tuy ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn quá trình phiên mã diễn ra theo

cơ chế tương tự nhưng về cơ bản thì khác nhau và quá trình phiên mã ở sinh vật nhânchuẩn là phức tạp hơn

 Hoạt động của giáo viên:

Tổ chức học sinh thảo luận và bao quát lớp

 Tổ chức học sinh:

Mỗi nhóm 2-3 học sinh, thảo luận trong 3-4 phút Sau đó giáo viên gọi đại diện 1nhóm báo cáo kết quả, đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên chỉnh sữa, tổngkết thành bài học

 Nội dung phiếu học tập – Phiếu trả lời: (Phần phụ lục)

Trang 34

1.3 Bài 3:

1.3.1 Phân tích và chọn lệnh:

Bộ 1:ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN

Có 1 lệnh:

 Quan sát hình 3 và cho biết:

- Những biểu hiện ở gen R và ôpêrôn Lac trong trạng thái bị ức chế (I)

- Những biểu hiện ở gen R và ôpêrôn Lac khi có các chất cảm ứng lactôzơ (II).

Lệnh chứa đựng nội dung trọng tâm bài về cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinhvật nhân sơ, có hình ảnh minh họa rõ ràng, hơn nữa đây là nội dung kiến thức qui trìnhnếu các em được gợi mở tìm ra kiến thức thì các em sẽ tiếp thu tốt và nhớ lâu hơn Vìvậy lệnh này được sử dụng để xây dựng phiếu học tập tổ chức học sinh thảo luận nhómtìm ra kiến thức, đồng thời góp phần tạo bầu không khí học tập tích cực

 Bộ 2:ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN

 Lệnh 2: Quan sát hình 3.2a và mô tả hoạt động của các gen trong Lac ôpêrôn

khi môi trường không có lactôzơ.

 Lệnh 3: Quan sát hình 3.2b và mô tả hoạt động của các gen trong Lac ôpêrôn

khi môi trường có lactôzơ.

Câu trả lời của hai lệnh trên chứa đựng nội dung trọng tâm bài là cơ chế điều hòahoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, có hình ảnh minh họa rõ ràng thích hợp xây dựngthành phiếu học tập để tổ chức học sinh học theo nhóm hợp tác, vừa giúp các em khắcsâu kiến thức trọng tâm, phát triển ở các em một số kĩ năng học tập, đồng thời góp phầntạo bầu không khí học tập tích cực

1.3.2 Vận dụng phiếu học tập:

Bộ 1: có 1 phiếu

Trang 35

CƠ CHẾ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ

 Hoạt động của giáo viên:

Sau khi đã giới thiệu các thành phần của ôpêron Lac (kết hợp với hình vẽ), giáoviên tổ chức học sinh thảo luận tìm ra cơ chế điều hòa hoạt động gen, đồng thời quan sáthọc sinh thảo luận

 Tổ chức học sinh:

Mỗi nhóm 2-3 học sinh, thảo luận trong 4 phút Giáo viên gọi đại diện mộtnhóm báo cáo kết quả, đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung, giáo viên chỉnh sữa, tổngkết bài học

 Nội dung phiếu học tập- Phiếu trả lời:(Phần phụ lục)

Trang 36

Lệnh 2 và 3 được nhập chung làm vấn đề học tập trên phiếu nhằm cho học sinhthấy rõ sự điều hòa hoạt động gen trong hai môi trường khác nhau: có và không có chấtcảm ứng lactôzơ

 Hoạt động của giáo viên:

Sau khi đã tìm hiểu về cấu trúc và vai trò các thành phần Lac ôpêron, giáo viênđặt vấn đề dẫn dắt vào sự điều hòa hoạt động gen của Lac ôpêron, tổ chức học sinh thảoluận và bao quát lớp

 Tổ chức học sinh:

Mỗi nhóm 2-3 học sinh, thảo luận trong 4 phút Sau đó giáo viên gọi đại diệnmột nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung, giáo viên chỉnh sữa hoàn chỉnhkiến thức

 Nội dung phiếu học tập – Phiếu trả lời:(Phần phụ lục)

1.4 Bài 4:

1.4.1 Phân tích và chọn lệnh:

Bộ 1: ĐỘT BIẾN GEN

Có 2 lệnh:

 Lệnh 1: Trên hình 4.1 I là gen ban đầu, II là đột biến đồng nghĩa, III là đột

biến sai nghĩa, IV là đột biến dịch khung và V là đột biến vô nghĩa Quan sát hình và cho biết:

- Cặp nuclêôtit nào bị biến đổi ở mỗi loại đột biến gen.

- Các axit amin được thay đổi như thế nào trong các chuỗi pôlipeptit.

Lệnh chứa đựng nội dung trọng tâm bài về các loại đột biến gen, có hình ảnhminh họa rõ ràng thích hợp xây dựng thành phiếu học tập để tổ chức học sinh học theonhóm hợp tác Tuy nhiên cần có sự thay đổi trong yêu cầu lệnh để dẫn dắt học sinh tìm

ra bản chất các loại đột biến gen, qua đó giúp các em khắc sâu kiến thức, rèn luyện nănglực tư duy, đồng thời còn tạo bầu không khí học tập tích cực trong lớp học

 Lệnh 2: Em hãy nêu hậu quả của đột biến gen

Lệnh chứa đựng nội dung trọng tâm bài, nhưng là câu hỏi ngắn gọn, mang tínhchất lí thuyết không có hình ảnh minh họa nên không được chọn để xây dựng phiếu họctập Giáo viên có thể nêu câu hỏi dưới dạng đặt ra vấn đề cho các em thảo luận cùngnhau, chẳng hạn giáo viên có thể nêu “Hai em ngồi cùng bàn hãy thảo luận xem nếu gen

bị đột biến thì sẽ gây ra hậu quả gì?” Sau 2-3 phút giáo viên gọi một học sinh trình bày,

Trang 37

học sinh khác nhận xét bổ sung và giáo viên chỉnh sữa, tổng kết bài học cho học sinh ghichép.

 Bộ 2:ĐỘT BIẾN GEN

Có 3 lệnh:

 Lệnh 1: Hãy kể ra các dạng đột biến gen

Câu hỏi lệnh nhằm ôn lại kiến thức lớp 9, nội dung câu trả lời ngắn gọn, giáoviên có thể hỏi trực tiếp để học sinh tái hiện lại kiến thức không cần xây dựng thànhphiếu học tập để tổ chức học sinh học nhóm

 Lệnh 2: Từ các đặc điểm của mã di truyền hãy nêu hậu quả của đột biến thay

1.4.2 Vận dụng phiếu học tập:

Bộ 1: Có 1 phiếu

ĐỘT BIẾN GEN

 Mục tiêu:

- Về kiến thức: Giúp họa sinh nắm được bản chất các loại đột biến gen

- Về kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát hình để rút ra hiện tượng, bản chất sựviệc qua việc dựa vào hình xác định dạng đột biến gen, rèn luyện năng lực tổng hợp quaviệc lí giải về tên gọi các loại đột biến, đồng thời tăng cường kĩ năng hoạt động nhóm

 Ý đồ phương pháp:

Yêu cầu phiếu có thay đổi so với lệnh ở SGK:

- Thay vì hỏi “Cặp nuclêôtit nào bị biến đổi ở mỗi loại đột biến gen” như lệnh, tathay bằng “Dạng đột biến gen là gì?” Với câu hỏi này học sinh không chỉ phải xác định

sự biến đổi của nuclêôtit trong gen mà còn phải gắn kết với kiến thức đã học ở lớp 9 xem

đó là dạng đột biến nào, đồng thời cũng có cái nhìn bao quát hơn về các loại đột biến

Trang 38

- Đồng thời thêm vào câu hỏi thứ ba, yêu cầu học sinh phải tổng hợp kiến thứccủa 2 câu trên để rút ra bản chất của các loại đột biến gen từ đó mới lí giải tên gọi củatừng loại.

 Hoạt động của giáo viên:

Phát phiếu học tập, hướng dẫn học sinh sử dụng phiếu, tổ chức học sinh thảoluận và bao quát lớp

 Tổ chức học sinh:

Mỗi nhóm 2-3 học sinh, thảo luận trong 4-5 phút Sau đó giáo viên gọi đại diệnmột nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên chỉnh sữa tổng kếtthành bài học

 Nội dung phiếu học tập- Phiếu trả lời: (Phần phụ lục)

 Lệnh 1: Dựa vào ví dụ (bảng ví dụ bộ NST 2n ở một số loài), hãy nhận xét số

lượng NST của các loài trên có phản ánh mức độ tiến hóa thấp hay cao hay không? Hãy chứng minh.

Lệnh có trong nội dung trọng tâm bài, có biểu bảng thu hút hoạt động quan sát,thảo luận của học sinh, có thể sử dụng xây dựng thành phiếu học tập, góp phần tạo đượcbầu không khí học tập tích cực, đồng thời rèn luyện cho các em một số kĩ năng học tập

 Lệnh 2: Em hãy mô tả cấu trúc hiển vi của NST qua các kì phân bào

Tuy lệnh không chứa đựng nội dung kiến thức mới, chỉ là nội dung ôn tập vềhình thái NST qua các kì phân bào nguyên nhiễm ở lớp 9 nhưng đây là nội dung hay và

là cơ sở để các em tìm hiểu phần tiếp theo “cấu trúc siêu hiển vi của NST”, nên ta có thểđưa thêm hình ảnh để xây dựng thành phiếu học tập tổ chức học sinh thảo luận nhóm,cùng quan sát hình ôn lại kiến thức Qua đó góp phần tạo bầu không khí học tập tích cựccho lớp học

 Bộ 2: NHIỄM SẮC THỂ

- Có 3 lệnh:

 Lệnh 1: NST là gì? Hãy mô tả hình thái NST.

Trang 39

Lệnh không được xây dựng thành phiếu học tập Đây là nội dung kiến thức ở lớp

9 và tương đối dễ, hình ảnh minh họa khá đơn giản, có chú thích rõ ở SGK, giáo viên cóthể cho học sinh xem hình 5.1 ở SGK (hoặc tranh phóng to hình 5.1) để mô tả hình tháiNST không cần tổ chức học sinh thảo luận nhóm

 Lệnh 2: Hãy trình bày những biến đổi hình thái của NST qua các giai đoạn chu

kì tế bào.

Lệnh này tương tự lệnh 2 ở bộ 1, ta đã chọn lệnh ở bộ 1 để xây dựng phiếu thìkhông cần xây dựng phiếu cho lệnh này

 Lệnh 3: Mỗi tế bào đơn bội của người chứa lượng ADN có chiều dài khoảng

1m ở trong nhân Hãy giải thích bằng cách nào lượng ADN khổng lồ này có thể xếp gọn trong nhân với kích thước rất nhỏ.

Lệnh này không được xây dựng thành phiếu học tập, giáo viên nên sử dụng câuhỏi này để tạo vấn đề học tập dẫn vào cấu trúc siêu hiển vi của NST, và gọi học sinh trảlời lệnh sau khi đã tìm hiểu nội dung này

 Hoạt động của giáo viên:

Phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh xem bảng ví dụ bên trên và trả lời câu hỏibên dưới, tổ chức học sinh thảo luận, quan sát học sinh thảo luận

 Tổ chức học sinh:

Trang 40

Mỗi nhóm 2-3 học sinh, thảo luận trong 3 phút Sau đó giáo viên gọi đại diện mộtnhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung, cuối cùng giáo viên chỉnh sữa rút

Vấn đề học tập trên phiếu có đưa thêm hình về biến đổi hình thái NST trong các

kì phân bào để minh họa cho câu hỏi nhằm kích thích sự trao đổi, tranh luận của họcsinh Đồng thời câu hỏi lệnh cũng được gia công lại giúp học sinh dễ xác định nội dungcần trả lời

 Hoạt động của giáo viên:

Tổ chức học sinh thảo luận, yêu cầu học sinh quan sát kĩ hình đồng thời nối kếtvới kiến thức về hình thái NST và quá trình nguyên phân đã học ở lớp 9 để trả lời câu hỏibên dưới Giáo viên luôn bao quát lớp

 Tổ chức học sinh:

Mỗi nhóm 2-3 học sinh cùng thảo luận trong 3 phút Sau đó giáo viên gọi đạidiện một nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên nhận xét, chỉnhsữa

 Nội dung phiếu học tập – Phiếu trả lời: (Phần phụ lục)

Ngày đăng: 06/10/2014, 04:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7.1. Các ví dụ về đa bội thể ở thực vật Tên loài Số bộ đơn bội(n) Số NST của bộ - ĐỀ TÀI xây DỰNG PHIẾU học tập để tổ CHỨC học SINH học tập THEO NHÓM hợp tác phần 5 DI TRUYỀN học
Bảng 7.1. Các ví dụ về đa bội thể ở thực vật Tên loài Số bộ đơn bội(n) Số NST của bộ (Trang 44)
Bảng 12. CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CHO CÁC PHÉP LAI NHIỀU TÍNH TRẠNG - ĐỀ TÀI xây DỰNG PHIẾU học tập để tổ CHỨC học SINH học tập THEO NHÓM hợp tác phần 5 DI TRUYỀN học
Bảng 12. CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CHO CÁC PHÉP LAI NHIỀU TÍNH TRẠNG (Trang 49)
Bảng 20. SỰ BIẾN ĐỔI VỀ THÀNH PHẦN KIỂU GEN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN QUA CÁC THẾ HỆ. - ĐỀ TÀI xây DỰNG PHIẾU học tập để tổ CHỨC học SINH học tập THEO NHÓM hợp tác phần 5 DI TRUYỀN học
Bảng 20. SỰ BIẾN ĐỔI VỀ THÀNH PHẦN KIỂU GEN CỦA QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN QUA CÁC THẾ HỆ (Trang 62)
Bảng 31.2. Nguyên nhân và cơ chế của các dạng đột biến - ĐỀ TÀI xây DỰNG PHIẾU học tập để tổ CHỨC học SINH học tập THEO NHÓM hợp tác phần 5 DI TRUYỀN học
Bảng 31.2. Nguyên nhân và cơ chế của các dạng đột biến (Trang 76)
Bảng 31.4. So sánh đột biến và thường biến - ĐỀ TÀI xây DỰNG PHIẾU học tập để tổ CHỨC học SINH học tập THEO NHÓM hợp tác phần 5 DI TRUYỀN học
Bảng 31.4. So sánh đột biến và thường biến (Trang 76)
Bảng 31.6. Nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống - ĐỀ TÀI xây DỰNG PHIẾU học tập để tổ CHỨC học SINH học tập THEO NHÓM hợp tác phần 5 DI TRUYỀN học
Bảng 31.6. Nguồn vật liệu và phương pháp chọn giống (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w