1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI

35 925 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 16,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẶT VẤN ĐỀ Với số lượng lớn sinh viên thực tập và một số trang thiết bị đã có tuổi khá lâu nên vài dụng cụ đắt tiền đã bị hư hỏng và tìm dụng cụ thay thế tương đương không có, do các công ty thiết bị giáo dục không chế tạo lại. Trong số đó có bộ dụng cụ ghi cử động hô hấp ở người bị hư hỏng hoàn toàn vì vậy các lớp sư phạm sinh phải bỏ qua bài thực hành phế ký, đây cũng là một thiệt thòi lớn cho sinh viên. Từ thực trạng trên, được sự động viên, hướng dẫn của cô Trương Thị Thuỷ là động lực lớn thôi thúc tôi chọn đề tài thiết kế “Bộ dụng cụ ghi lại cử động hô hấp ở người” với ý tưởng khôi phục lại bộ dụng cụ ghi cử động hô hấp đã bị hư hỏng tại phòng thí nghiệm sinh lý động vật Bộ môn sinh khoa Sư Phạm bằng cách tìm nguyên liệu thay thế và thiết kế lại nhằm góp phần làm phong phú thêm học phần “Thực tập sinh lý động vật”. Hơn nữa đề tài này rất có ích cho những giáo viên PTTH giảng dạy môn sinh học. PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 1. SỰ HÔ HẤP 1.1.Động tác hít vào Động tác hít vào bình thường được thực hiện do các cơ hít vào co lại làm tăng kích thước lồng ngực theo 3 chiều: trước, sau, ngang. + Tăng chiều thẳng đứng: đáy của lồng ngực là cơ hoành, bình thường cơ hoành lồi lên phía lồng ngực theo 2 vòm, khi cơ hoành co nó phẳng ra, hạ thấp xuống do đó làm tăng chiều thẳng đứng của lồng ngực. Cơ hoành cứ hạ xuống 1cm thì thể tích lồng ngực tăng lên 250 cm3, khi hít vào cơ hoành hạ thấp khoảng 1,5cm, hít vào cố gắng có thể hạ tới 78 cm. Khi liệt cơ hoành hô hấp sẽ bị rối loạn nghiêm trọng. + Tăng chiều trước sau và chiều ngang: ở tư thế nghỉ ngơi các xương sườn chếch ra trước và xuống dưới khi các cơ liên sườn ngoài co lại, xương sườn quay xung quanh 1 trục đi qua 2 điểm khớp với đốt sống và chuyển từ tư thế chếch xuống sang tư thế ngang hơn, do đó tăng đường kính trước sau và đường kính ngang của lồng ngực. Hình 1: Sơ đồ thay đổi đường kính lồng ngực Ngoài cơ hoành, cơ liên sườn ngoài, còn có sự tham gia của cơ bậc thang, cơ răng cưa lớn cũng làm tăng thêm thể tích lồng ngực. Hít vào cố gắng có sự tham gia của cơ ức đòn chủm, cơ ngực bé, cơ chéo là những cơ hít vào. Thuỷ, 2000 1.2. Động tác thở ra Thở ra bình thường là động tác thụ động vì không đòi hỏi năng lượng co cơ. Khi các cơ hít vào như: cơ hoành, cơ liên sườn ngoài giãn, đồng thời cơ liên sườn trong co theo hướng ngược lại với cơ liên sườn ngoài, lồng ngực trở về vị trí cũ dưới tác dụng của sức đàn hồi ngực phổi và sức chống lại của các tạng bụng làm xương sườn hạ xuống, cơ hoành lồi lên, giảm dung tích lồng ngực, đẩy không khí ra ngoài.

Trang 1

Từ thực trạng trên, được sự động viên, hướng dẫn của cô Trương Thị Thuỷ làđộng lực lớn thôi thúc tôi chọn đề tài thiết kế “Bộ dụng cụ ghi lại cử động hô hấp ởngười” với ý tưởng khôi phục lại bộ dụng cụ ghi cử động hô hấp đã bị hư hỏng tạiphòng thí nghiệm sinh lý động vật- Bộ môn sinh- khoa Sư Phạm bằng cách tìm nguyênliệu thay thế và thiết kế lại nhằm góp phần làm phong phú thêm học phần “Thực tậpsinh lý động vật” Hơn nữa đề tài này rất có ích cho những giáo viên PTTH giảng dạymôn sinh học.

Trang 2

PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

+ Tăng chiều trước sau và chiều ngang: ở tư thế nghỉ ngơi các xương sườnchếch ra trước và xuống dưới khi các cơ liên sườn ngoài co lại, xương sườn quay xungquanh 1 trục đi qua 2 điểm khớp với đốt sống và chuyển từ tư thế chếch xuống sang tưthế ngang hơn, do đó tăng đường kính trước sau và đường kính ngang của lồng ngực

Hình 1: Sơ đồ thay đổi đường kính lồng ngực

Ngoài cơ hoành, cơ liên sườn ngoài, còn có sự tham gia của cơ bậc thang, cơrăng cưa lớn cũng làm tăng thêm thể tích lồng ngực

Hít vào cố gắng có sự tham gia của cơ ức đòn chủm, cơ ngực bé, cơ chéo lànhững cơ hít vào [Thuỷ, 2000]

1.2 Động tác thở ra

Thở ra bình thường là động tác thụ động vì không đòi hỏi năng lượng co cơ.Khi các cơ hít vào như: cơ hoành, cơ liên sườn ngoài giãn, đồng thời cơ liên sườntrong co theo hướng ngược lại với cơ liên sườn ngoài, lồng ngực trở về vị trí cũ dướitác dụng của sức đàn hồi ngực phổi và sức chống lại của các tạng bụng làm xươngsườn hạ xuống, cơ hoành lồi lên, giảm dung tích lồng ngực, đẩy không khí ra ngoài

Trang 3

Thở ra cố gắng có sự hổ trợ của các cơ thành bụng như cơ chéo lớn, cơ chéo bé,

cơ thẳng bụng, cơ ngang Những cơ này khi co lại kéo các xương sườn thấp hơn, dồn

cơ hoành lên ngực Các cơ răng cưa bé, cơ tam giác của xương ức khi co cũng có vaitrò hạ thấp thêm xương sườn Hít vào cố gắng là động tác tích cực đòi hỏi tiêu tốnnăng lượng [Thuỷ, 2000]

2 PHƯƠNG THỨC HÔ HẤP

2.1 Hình thức hô hấp

Các hình thức hô hấp thay đổi theo loài, tuổi, giới tính hay trạng thái sinh lý Ởngười, lúc còn nhỏ hô hấp chủ yếu nhờ hoạt động của cơ hoành đẩy nội quan xuốngbụng nên còn gọi là thở bụng Nam chủ yếu thở bằng ngực dưới và cơ hoành, nữ chủyếu thở bằng ngực Động vật do có cấu tạo lồng ngực dẹt hai bên, nên hoạt động hôhấp chủ yếu thực hiện ở khoang bụng

Tóm lại, động vật có 3 phương thức thở: thở ngực động tác chủ yếu do tác dụngcủa cơ liên sườn ngoài Thở bụng do tác dụng của cơ hoành Thở ngực bụng do phốihợp của cơ hoành và cơ liên sườn

2.2 Nhịp hô hấp

Nhịp hô hấp được tính bằng số lần thở/ phút Ở nam một phút có khoảng 16

3 lần thở, ở nữ một phút có khoảng 17 3 lần thở, trẻ em sơ sinh khoảng 60lần/phút Khi ngủ nhịp hô hấp còn khoảng 4/5 lúc bình thường Nhịp hô hấp thay đổitheo trạng thái hoạt động, trạng thái sinh lý và sự tăng giảm nhiệt độ

Nhịp hô hấp tăng nhanh khi: hoạt động mạnh, xúc động, trao đổi chất mạnh,tiêu hoá thức ăn và cả khi trời nóng

Nhịp thở giảm khi nghỉ ngơi, ngủ, khi trời lạnh

2.3 Thể tích hô hấp

Thể tích hô hấp là thể tích khí trao đổi khi hô hấp

Dung tích sống (VC): là thể tích khí huy động sau một lần hít vào gắng sức vàthở ra gắng sức Nó là thể tích khí tối đa có thể trao đổi trong một lần hô hấp, do đóphần nào biểu hiện thể lực

Dung tích sống của người trưởng thành 2.5-3 lít ở nữ, ở nam khoảng 3.5- 4 lít.+ Khí lưu thông (TV): thể tích khí hít vào và thở ra bình thường ở ngườikhoảng 500ml

+ Khí bổ sung (ERV): là thể tích khí hít gắng sức thêm khoảng 1500ml

Trang 4

TLC = TV + ERV + IRV + RV = VC + RV

Để sát định dung tích sống, cũng như các thông số hô hấp cơ bản của conngười, người ta dùng phế dung kế để đo và ghi lại đồ thị gọi là phế dung đồ

Hình 2: Phế dung kế

Trang 5

Hình 3: Phế dung đồ [Mai, 2001]

3 SINH LÝ HÔ HẤP

Hô hấp được xem là quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trườngxung quanh

Hoạt động hô hấp của cơ thể gồm hô hấp trong và hô hấp ngoài Hô hấp trong

là quá trình phân giải glucose kỵ khí và hiếu khí xảy ra trong tế bào nhằm giải phóngnăng lượng để tích vào ATP và hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể vàmôi trường thông qua cơ quan hô hấp Hô hấp ngoài gồm quá trình nhận khí O2 vàotrong cơ thể và thải CO2 ra ngoài thông qua cơ quan hô hấp chuyên biệt như: Phếquản, phổi…

Hoạt động hô hấp còn có nhiệm vụ góp phần điều hoà độ PH của cơ thể bằngcách làm thay đổi nồng độ khí CO2 hoà tan trong dịch ngoại bào

3.1 Vai trò của cơ hoành trong hoạt động hô hấp

Cơ hoành là thành phần quan trọng nhất trong các cơ hô hấp Đó là một cơmỏng hình vòm đỉnh quay lên phía trên, được cấu tạo bởi mô cơ và mô liên kết, ngăncách giữa lồng ngực và khoang bụng nên nữa bên phải cao hơn nữa bên trái, diện tích

bề mặt của cơ khoảng 250 cm2 cơ hoành có ba lỗ thủng cho các động mạch chủ, thựcquản và tĩnh mạch chủ dưới đi qua

Trang 6

Vai trò của cơ hoành trong hoạt động hô hấp được chứng minh qua thí nghiệmcủa Funke: sử dụng một bình thuỷ tinh thủng đáy, ở miệng có nút cao su kín và choxuyên qua nút một ống thuỷ tinh nối với hai phổi ếch Đáy bình thủy tinh được bịt kínbằng màng cao su có núm để có thể đẩy lên kéo xuống dễ dàng Màng cao su bịt ở đáytượng trưng cho cơ hoành.

Kéo núm ở phía đáy xuống rồi lại đẩy lên (tương tự khi hít vào, thở ra làm cho

cơ hoành hạ xuống, nâng lên) làm tăng thể tích của chuông, đồng thời quan sát sự thayđổi thể tích của phổi Sự thay đổi màng cao su mỏng ở đáy chuông cũng tương tự như

sự cử động của cơ hoành trong lồng ngực đã tạo nên sự thay đổi thể tích trong lồngngực làm tác động đến hoạt động hô hấp của cơ thể

Hình 4: Hô hấp kế Funke chứng minh vai trò của cơ hoành [Hưng, 2004]

1 Giá đỡ; 2 Canuyn thông khí quản; 3 Nút; 4 Chuông thuỷ tinh; 5 Áp kế;

6 Phổi; 7 Màng cao su đáy; 8 Màng cao su

Điều này chứng tỏ phổi hoạt động một cách thụ động theo sự tăng giảm của thểtích lồng ngực Muốn cho phổi hoạt động theo sự tăng giảm đó, thì khoang màng phổi

phải luôn luôn là một khoang kín [Hằng, 2001]

3.2 Vai trò của cơ liên sườn trong hoạt đông hô hấp

Trang 7

Cơ liên sườn có hai loại: cơ liên sườn trong và cơ liên sườn ngoài, các cơ nàynằm xen kẽ giữa các xương sườn Cơ liên sườn có một đầu bám vào phần sau củaxương sườn trên và một đầu bám vào phần trước của xương sườn dưới Nhờ đó trongquá trình hoạt động, cơ liên sườn đã làm tăng hoặc giảm thể tích lồng ngực, có tácdụng đến sự hô hấp của cơ thể Để chứng minh vai trò của cơ liên sườn trong hoạtđộng hô hấp ta tiến hành thí nghiệm như sau:

Chuẩn bị một khung tre theo mô hình lồng ngực Làm hai chế phẩm cơ thầnkinh ếch làm cơ liên sườn ngoài và cơ liên sườn trong Dùng chỉ buộc hai chế phẩmnày treo lên khung lồng ngực

Hình 5: Sơ đồ cơ liên sườn [Hưng , 2004]

Vắt dây thần kinh của các chế phẩm cơ thần kinh qua điện cực Lần lượt kíchthích lên cơ liên sườn ngoài rồi cơ liên sườn trong Quan sát sự thay đổi vị trí của

“xương sườn”, “xương ức” trong từng trường hợp so với vị trí lúc chưa kích thích Sựthay đổi của các xương kể trên cũng tương tự như của xương sườn trong lồng ngực khicác cơ liên sườn co hay giãn

3.3 Sự điều hoà hô hấp

3.3.1 Các trung khu điều hòa hô hấp

Đó là tập hợp các nơron nằm trong hệ thần kinh làm nhiệm vụ điều hoà cáchọat động hô hấp, chúng tập trung chủ yếu thành các trung khu điều hoà những chứcnăng nhất định Ở người và động vật bậc cao có các trung khu điều hoà hô hấp sau:

3.3.1.1 Trung khu thở ra, hít vào

Trang 8

Vị trí của trung khu này nằm ở đáy của não thất tư, có cấu tạo gồm các tế bàothần kinh phát ra xung thần kinh điều khiển cơ hoành và các cơ liên sườn để tạo rađộng tác hít vào và thở ra.

3.3.1.2 Trung khu apneustic (trung khu ngừng thở) và pneumotaxic (trung khu điều hoà hô hấp)

Vị trí nằm ở cầu varole, trong đó apneustic (trung khu ngừng thở) nằm ở giữa

cầu varole có tác động đến sự hít vào, pneumotaxic (trung khu điều hoà hô hấp)

nằm ở phần trên cầu varole có liên quan chủ yếu đến thở ra, chức năng của hai trungkhu này là phối hợp hoạt động đồng thời kiểm soát trung khu hít vào, thở ra, nhằmđảm bảo tính nhịp nhàng của nhịp thở- nhịp hô hấp cơ bản

3.3.1.3 Trung khu ở tuỷ sống

Vị trí của trung khu này nằm ở sừng xám của tuỷ sống, trong đốt sống cổ 3 và

4 Từ đó phát ra các dây điều khiển cơ hoành và từ sừng xám tuỷ sống, trong các đốtsống ngực phát ra các dây điều khiển các cơ liên sườn

3.3.1.4 Trung khu vỏ não

Bao gồm não trước, tham gia điều khiển trung khu pneumotaxic, từ đó ảnhhưởng đến các hoạt động hô hấp của cơ thể Vỏ não, điều hòa phản xạ không điều kiệnđiều hoà hô hấp, đồng thời còn có tác động gây ra các phản xạ theo ý muốn trong giớihạn sinh lý nhất định như: nín thở, chủ động hít vào, thở ra [Mai, 2004]

Trang 9

Hình 6: Trung khu điều hoà hô hấp

Trang 10

Hình 7: Các trung khu hô hấp

3.3.2 Các hình thức điều hoà hô hấp

Tần số và độ sâu nhịp thở của cơ thể có thể được điều hòa bởi hai cơ chế là thầnkinh và thể dịch Sự điều hoà này nhằm cung cấp khí O2 và thải khí CO2 thường xuyêncho cơ thể, giữ vững cân bằng nội môi trong các hoạt động sống Đồng thời đáp ứngnhững nhu cầu đột xuất trong các trạng thái hoạt động đặt biệt của cơ thể

3.3.2.1 Cơ chế thần kinh

Vai trò của não

Vỏ não có thể điều chỉnh cử động hô hấp của não theo ý muốn

Khi một vùng vỏ não đang hoạt động mạnh vùng này sẽ phát ra xung động ứcchế các vùng xung quanh trong đó có cả trung khu hô hấp

Đau, cảm giác, sợ hãi cũng làm thay đổi hô hấp

Vỏ não cũng gây tăng hô hấp trước và trong vận động

Vai trò của các dây thần kinh cảm giác

Các cảm thụ quan bản thể ở khớp, gân cơ, cơ cùng với vỏ não gây tăng hô hấpkhi vận động

Kích thích dây thần kinh nông nhất là dây số V gây thay đổi hô hấp, kích thíchnhẹ gây thở sâu, kích thích mạnh ngây ngưng thở

Trang 11

Khi trung khu hô hấp bị ức chế gây ngưng thở kích thích ngoài da như ngâmnước lạnh hoặc gây đau làm hô hấp trở lại.

Vai trò của dây thần kinh số X (Phản xạ Hering- Breuer )

Các cảm thụ quan căng ở các cơ trơn của đường thở, phế nang lá tạng của phổi

bị kích thích khi phổi căng do hít vào sẽ truyền xung động theo dây số X về trung khu

hô hấp gây ức chế vùng hít vào làm thở ra: phản xạ căng Hering-Breuer

Ngược lại khi thở ra, các cảm ứng thụ quan xẹp sẽ kích thích trung tâm hít vàogây sự hít vào: phản xạ xẹp Hering-Breuer

* Tóm lại: phản ứng này giúp:

+ Điều hoà hô hấp tự động duy trì sự kế tục giữa hai kì hô hấp hít vào và thở ra.+ Giúp hô hấp tối ưu: thông khí phế nang tốt nhất với một công suất thấp nhấttức có sự xứng hợp giữa biên độ và tầng số hô hấp

+ Trong hô hấp bình thường phản xạ này không hoạt động, nó chỉ hoạt động khi

hít vào gắng sức làm phổi bị căng giản nhiều

Vai trò của các trung khu thần kinh và các phản xạ

Trung tâm nuốt, nôn: khi đang nuốt, nôn ta nín thở, khi hôn mê thì mất phản xạnày

Trung khu vận mạch: hai trung khu này lẫn lộn nhau trong chất lưới ở cuốngnão nên hoạt động có liên quan với nhau

Vùng dưới đồi: nhiệt độ môi trường sẽ thay đổi thông qua vùng dưới đồi gâynhững biến đổi hô hấp nhằm góp phần điều hoà thân nhiệt

Khi rặn: sẽ đóng khí quản, ức chế hô hấp

Khi hắt hơi, ho: có tác dụng bảo vệ hô hấp [Đại học Y –Dược Cần Thơ, 2005)

Trang 12

Hình 8: Sơ đồ điều hoà cử động hô hấp [Mai, 2004]

Trung khu Apneutatic (trung khu

Trung khu Pheumotaxic

(trung khu điều hoà hô hấp)

Trang 13

3.3.2.2 Cơ chế thể dịch

Vai trò của CO 2

Khi nồng độ thấp gây ngưng thở

Khi nồng độ bình thường: kích thích và duy trì hô hấp

Khi CO2 tăng: gây tăng thông khí phế nang làm cho hô hấp tăng lên

Khi CO2 tăng quá cao gây triệu chứng ngộ độc CO2 như: nhứt đầu, buồn nôn,rối loạn tuần hoàn…

Ở trẻ em sơ sinh do tuần hoàn thai bị cắt, cơ thể không thải được CO2 dẫn đếnnồng độ CO2 tăng lên trong máu gây kích thích trung tâm hô hấp tạo nhịp thở đầu tiên

Vai trò của O 2

Tác dụng lên vùng cảm ứng hoá học ngoại biên

Khi nồng độ O2 giảm: gây kích thích hô hấp [Đại học Y –Dược Cần Thơ,

2005]

Hình 9: Vùng nhạy cảm hóa học

Ảnh hưởng của các thụ quan

Trong các mạch máu, phổi, cơ hô hấp có các thụ quan Do đó khi hít vào khôngkhí kích thích các thụ quan cơ học của phổi làm xuất hiện xung hướng tâm theo dâythần kinh tới hành tủy gây ức chế trung khu hít vào và kích thích trung khu thở ra.Ngoài ra, các xung thần kinh cũng đi từ các thụ quan cơ học của các cơ hoành, cơ liênsườn gây ức chế trung khu hít vào và hưng phấn trung khu thở ra

Các yếu tố khác ảnh hưởng đến hô hấp

Tần số và nhịp hô hấp còn chịu ảnh hưởng của một số tác nhân khác:

Trang 14

Huyết áp: khi huyết áp tăng thì hô hấp giảm và ngược lại, nguyên nhân là do ởnhững vùng cung động mạch và xoang động mạch cảnh có các thụ quan áp lực hoạtđộng như các thụ quan hoá học.

Cảm giác đau: trạng thái đau có thể làm tăng hay giảm tần số nhịp thở, tuỳ theotrạng thái thần kinh của cảm giác đau

Nhiệt độ: cũng ảnh hưởng đến hô hấp, nguyên nhân có thể do trung khu điềuhoà nhiệt ở hypothalamus bị kích thích

Phản xạ ho và hắt hơi: cũng gây thay đổi nhịp hô hấp, do màng nhầy ống dẫnkhí bị kích thích [Mai, 2004]

4.2.2 Cấu tạo trụ ghi

Trụ ghi cấu tạo gồm hai bộ phận:

Trụ quay: là một khối hình trụ rổng bằng kim loại bao bên ngoài là giấy trắng

ám khói đen Trụ quay phụ có cấu tạo tương tự nhưng kích thước nhỏ hơn nhiều lần,trụ này được sử dụng trong trường hợp cần kéo dài băng giấy khi ghi

Động lực chuyển động trụ quay: đối với loại trụ sử dụng nguồn lực bằng dâycót gọi là trụ ghi dây cót hoặc sử dụng bằng động cơ điện gọi là trụ ghi điện, với loạitrụ ghi này, bộ phận điều chỉnh tốc độ quay của trụ dựa trên sự chuyển dịch của một

bánh xe nhỏ trên vành đĩa phía dưới trụ quay Nếu là trụ quay chuyển động bằng động

cơ điện thì bộ phận điều khiển tốc độ là hộp số có thể làm thay đổi tốc độ quay của trụ

Trang 15

Hình 10: Trụ ghi dây cót (A) và trụ ghi điện (B)

1 Giá đỡ; 2 Trống quay; 3 Hộp dây cót; 4 Bánh xe; 5 Cánh quạt;

6 Chốt hãm; 7 Chốt đóng mởGiá đỡ: bao gồm bộ phận chân đế và bộ phận để gắng trụ quay cần các cấu trúcphụ trợ, hình dáng của giá đỡ khác nhau tuỳ theo trụ quay đặt đứng hay đặt nằm

4.2.3 Phương pháp sử dụng trụ ghi

Tạo bề mặt ghi: tháo trụ quay ra khỏi trụ ghi, quấn và dán lên đó băng giấytrắng, dùng đèn dầu hoả cháy to có muội đen để hun muội đen lên băng giấy đồng thờidùng tay quay đều và nhanh trụ quay để băng giấy được ám khói đều

Hinh 11: Tạo bề mặt ghi bằng hun khói

1 Đèn dầu ma dút; 2 Trụ quay Điều chỉnh trụ quay: sau khi đã có bề mặt ghi đạt yêu cầu, lắp trụ quay trở lạitrụ ghi Điều chỉnh tốc độ quay của trụ theo yêu cầu thí nghiệm

Điều chỉnh cần ghi: sau khi lắp kim ghi lên giá điều chỉnh kim tiếp xúc với mặtbăng giấy đã hun khói (chú ý điều chỉnh sao cho kim tiếp xúc nhẹ nhưng vẫn vạchđược đường ghi lên giấy)

Sau khi đã lắp hoàn chỉnh hệ thống cần ghi vào tổ chức cần nghiên cứu

Trang 16

4 3 Hô hấp kế

4.3.1 Cấu tạo

Có nhiều loại nhưng đơn giản nhất là loại hô hấp kế Paul Bert Hô hấp kế nàyđược cấu tạo bao gồm một ống kim loại đường kính khoảng 3 cm, dài 5-6 cm, hai đầubịt kín bằng màng cao su Các màng này được nối với một sợi dây dùng để buộc hôhấp kế vào lồng ngưc Giữa ống sắt có ống thông nhỏ, nối với trống Marey bằng mộtống cao su

Hình 12: Các thiết bị dùng trong hô hấp ký [Hưng, 2004]

1 Bao cao su; 2 Trống marey; 3 Bút ghi; 4 Trụ ghi

4.3.2 Nguyên tắt hoạt động

Khi hít vào lồng ngực nở ra làm cho màng cao su bị căng khi đó áp suất trongống kim loại giảm Sự hạ áp được truyền đến trống Marey gây nên chuyển động kimghi của trống, ghi lại chuyển động của lồng ngực trên mặt trụ ghi Có thể thay thế mộtđoạn kim loại bằng một đoạn ống cao su trong trường hợp này thêm ống thuỷ tinh hìnhchữ T để điều chỉnh độ căng mặt trống [Dung, 1996]

2

13

4

Trang 17

Động tác hít vào: do lồng ngực là một buồng kín, xung quanh là khung xương,

cơ và mô liên kết do đó khi các cơ co thể tích lồng ngực tăng lên làm cho phổi cănglên chiếm gần hết khoang lồng ngực Áp lực khí ở phổi giảm xuống nhỏ hơn áp suấtcủa khí quyển, vì thế đã làm cho không khí tràn từ môi trường bên ngoài vào phổi, nên

đồ thị của động tác hít vào là một đường đi xuống

Động tác thở ra: khi các cơ trong động tác hít vào giãn ra, cơ hoành có xuhướng quay trở lại dạng vòm, một phần do áp lực trở lại trạng thái ban đầu của các cơquan trong ổ bụng, một phần do các lực đàn hồi có liên quan tới phổi nên đã làm chothể tích của lồng ngực thu nhỏ trở lại Cùng với tính đàn hồi của phổi, đã dẫn đến làmgiảm thể tích của phổi, nên áp lực khí trong phổi cao hơn hẳn áp suất khí quyển Dovậy, không khí trong phổi được tống ra ngoài môi trường tương ứng với đồ thị là mộtđường đi lên

Hình 13: Sự thay đổi áp xuất trong phổi và áp suất màng phổi (so với áp

suất khí trời) lúc hít vào và thở ra [Mai, 2004]

Ngày đăng: 06/10/2014, 04:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ thay đổi đường kính lồng ngực Ngoài cơ hoành, cơ liên sườn ngoài, còn có sự tham gia của cơ bậc thang, cơ  răng cưa lớn cũng làm tăng thêm thể tích lồng ngực. - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 1 Sơ đồ thay đổi đường kính lồng ngực Ngoài cơ hoành, cơ liên sườn ngoài, còn có sự tham gia của cơ bậc thang, cơ răng cưa lớn cũng làm tăng thêm thể tích lồng ngực (Trang 2)
Hình 2: Phế dung kế - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 2 Phế dung kế (Trang 4)
Hình 3: Phế dung đồ [Mai, 2001] - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 3 Phế dung đồ [Mai, 2001] (Trang 5)
Hình 4: Hô hấp kế Funke chứng minh vai trò của cơ hoành [Hưng, 2004] - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 4 Hô hấp kế Funke chứng minh vai trò của cơ hoành [Hưng, 2004] (Trang 6)
Hình 5: Sơ đồ cơ liên sườn [Hưng , 2004] - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 5 Sơ đồ cơ liên sườn [Hưng , 2004] (Trang 7)
Hình 6: Trung khu điều hoà hô hấp - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 6 Trung khu điều hoà hô hấp (Trang 9)
Hình 7: Các trung khu hô hấp - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 7 Các trung khu hô hấp (Trang 10)
Hình 8: Sơ đồ điều hoà cử động hô hấp [Mai, 2004] - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 8 Sơ đồ điều hoà cử động hô hấp [Mai, 2004] (Trang 12)
Hình 9: Vùng nhạy cảm hóa học - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 9 Vùng nhạy cảm hóa học (Trang 13)
Hình 10: Trụ ghi dây cót (A) và trụ ghi điện (B) 1. Giá đỡ; 2. Trống quay; 3. Hộp dây cót; 4 - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 10 Trụ ghi dây cót (A) và trụ ghi điện (B) 1. Giá đỡ; 2. Trống quay; 3. Hộp dây cót; 4 (Trang 15)
Hình 12: Các thiết bị dùng trong hô hấp ký [Hưng, 2004] - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 12 Các thiết bị dùng trong hô hấp ký [Hưng, 2004] (Trang 16)
Hình 13: Sự thay đổi áp xuất trong phổi và áp suất màng phổi (so với áp - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 13 Sự thay đổi áp xuất trong phổi và áp suất màng phổi (so với áp (Trang 17)
Hình 14: Bao phế ký - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 14 Bao phế ký (Trang 19)
Hình 15: Các dạng  trống marey a. Mặt trống 1; b. Mặt trống 2; c. Mặt trống 3; d. Mặt trống 4; e - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 15 Các dạng trống marey a. Mặt trống 1; b. Mặt trống 2; c. Mặt trống 3; d. Mặt trống 4; e (Trang 21)
Hình 16: Cơ miêu ký Kim ghi càng nhạy khi tỳ lên mặt trụ ghi càng tốt. - ĐỀ TÀI THIẾT kế bộ DỤNG cụ GHI cử ĐỘNG hô hấp (PHẾ ký) ở NGƯỜI
Hình 16 Cơ miêu ký Kim ghi càng nhạy khi tỳ lên mặt trụ ghi càng tốt (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w