Với xu hớng vận động của thị trờng lao động đòi hỏi phải có những giảipháp tích cực nhằm điểu chỉnh các quan hệ lao động trong đó có những vấn đềcốt lõi nh: việc làm và tiền lơng, thời g
Trang 12.2.1 Đánh giá công tác xây dựng đơn giá tiền lơng
2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện tổ quỹ lơng
2.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tiền lơng
2.3.1 Biện pháp củng cố chấn chỉnh lại hệ thống định mức lao động
2.3.2 Tạo nguồn tiền lơng trong doanh nghiệp
2.3.3 Điều chỉnh cách tính lơng và tính điểm
2.3.4 Biện pháp đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ lao động và sắp xếp lại cơcâu lao động
Kết luận
Trang 2Lời mở đầu
Trong quá trình đổi mới kinh tế, Việt Nam đã có bớc phát triển quan trọngcả về tốc độ và qui mô tăng trởng Cải cách kinh tế đã tác động to lớn tới việchình thành và phát triển kinh tế nhiều thành phần, giải quyết việc làm và hìnhthành thị trờng lao động
Với xu hớng vận động của thị trờng lao động đòi hỏi phải có những giảipháp tích cực nhằm điểu chỉnh các quan hệ lao động trong đó có những vấn đềcốt lõi nh: việc làm và tiền lơng, thời gian làm việc và nghỉ ngơi, tuyển chọn và
đào tạo công nhân, tranh chấp lao động
Về tiền lơng của công nhân ở các Doanh nghiệp, Chính Phủ Việt Nam đã
có những chính sách qui định mức lơng cụ thể phù hợp với công việc, trình độchuyên môn của công nhân và trả lơng theo kết quả sản xuất Mức lơng tối thiểu
đợc điều chỉnh theo hệ số trợt giá, ngời lao động và ngời sử dụng lao động thỏathuận với nhau về mức trả công và tién hành kí hợp đồng lao động
Là một sinh viên khoa Quản Trị kinh doanh Đại Học Hải Phòng, trongthời gian học tập và rèn luyện tại trờng em đã đợc trang bị những kiến thức
về mặt quản lý kinh tế tại các doanh ngiệp Tuy nhiên đó chỉ là những kiến vềmặt lý luận, trên thực tế đó là một vấn đề rất khó đối với những sinh viên mới
ra trờng cũng nh mới vào làm việc tại các doanh nghiệp Dù đợc làm ở phòngban nào thì đó vẫn là một điều rất khó khăn đối với sinh viên Do đó em chọn
đề tài : Thực trạng và nâng cao hiệu quả công tác quản lý tiền lơng tại
Công ty TNHH cơ khí Nam Cờng” làm đề tài tốt nghiệp.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận chuyên đề gồm 2 phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về công ty.
Phần thứ hai: Thực trạng và nâng cao hiệu quả công tác quản lý tiền lơng
Phần I: Giới thiệu chung về Công Ty TNHH Cơ Khí
Inox Tam Cờng
1.1 Tổng quan về Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty về Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng.
Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng là Công ty sản xuất máy công cụ,thiết bị công nghiệp, thép cán, xuất nhập kinh doanh vật t thiết bị, các dịch vụ kỹthuật trong công nghiệp
Trang 3Công ty ra đời trong không khí sôi sục của cả nớc quyết tâm xây dựng miềnBắc theo Chủ nghĩa xã hội, biến miền Bắc thành một hậu phơng vững chắc chotiền tuyến lớn ở miền Nam.
Ngày 12-4-1990, nhà máy chính thức đi vào hoạt động với tên là nhà máychung quy mô Bao gồm 600 cán bộ công nhân viên và một hệ thống cơ sở vậtchất khá hiện đại Quá trình phát triển của Công ty có thể chia thành các giai
đoạn sau:
*/ Giai đoạn 1990-2005
Chiến tranh kết thúc, đất nớc đợc thống nhất, nhiệm vụ của nhà máy lúcnày là khôi phục sản xuất và cùng cả nớc xây dựng Chủ nghĩa xã hội Bằng việcthực hiện các kế hoạch 5 năm, hoạt động sản xuất của nhà máy trở nên sôi động
Đặc biệt năm 1995 sản lợng máy công cụ và phụ tùng máy công cụ các loạichiếm 90% giá trị tổng sản lợng Thời kỳ này, số lợng cán bộ công nhân viêncủa nhà máy lên đến gần 3000 ngời trong đó: 277 kỹ s và cán bộ có trình độ đạihọc, 282 cán bộ kỹ thuật có trình độ trung cấp, 787 công nhân trình độ kỹ thuật4/7 trở lên
*/ Giai đoạn 2005-2010
Sự chuyển đổi sang cơ chế thị trờng buộc nhà máy phải tự cân đối đầu vào
và tìm thị trờng tiêu thụ sản phẩm Điều này tạo nên sự thay đổi lớn về tổ chức
và nhà máy gặp rất nhiều khó khăn Số lợng lao động của nhà máy giảm xuốngcòn 1300 ngời Công tác tiêu thụ vô cùng trì trệ và liên tục giảm Năm 2005 tiêuthụ 498 máy, 2007 là 253 máy và 2008 là 92 máy Đã không ít ý kiến cho rằng,Với một giàn thiết bị cũ kĩ và công nghệ lạc hậu cùng với những sản phẩm manhmún, đơn chiếc và bao khó khăn khác, nhà máy khó có thể trụ vững trong cơ chếthị trờng
*/ Giai đoạn 2008 đến nay
Với sự quan tâm chỉ đạo của Bộ công nghiệp và tổng Công ty thiết bị côngnghiệp, việc sản xuất của nhà máy dần đi vào ổn định Để đáp ứng yêu cầu củathị trờng nhà máy đã từng bớc chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá sảnphẩm để tồn tại và phát triển với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: sản xuấtmáy công cụ, thiết bị công nghiệp, thép cán, xuất nhập kinh doanh vật t thiết bị,các dịch vụ kỹ thuật trong công nghiệp
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng trong giai đoạn hiện nay.
Chức năng của Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng là đơn vị kinh tếchuyên sản xuất mặt hàng phục vụ cho nền công nghiệp, mục tiêu của công ty làhoàn thiện và phát triển sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu thị trờng
Trang 4Với chức năng trên, Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Nam Cờng có nhữngnhiệm vụ chính sau:
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao
-Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sông vật chất cho cán bộcông nhân viên, bồi dỡng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật chuyênmôn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
- Bảo vệ công việc sản xuất của Công ty, bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự
an toàn Công ty, giữ gìn an ninh chính trị, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng đối với
đất nớc
- Đẩy mạnh đầu t, mở rông sản xuất, đổi mới thiết bị, áp dụng nền khoahọc tiên tiến, công nghệ mới nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động, chấtlợng sản phẩm để kinh doanh có hiệu quả
Với những nhiệm vụ quan trọng đó, đòi hỏi Công ty phải có những phơnghớng và biện pháp nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý vững mạnh để đápứng những nhiệm vụ trên
1.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý
Toàn Công ty có 25 đơn vị bao gổm 17 phòng ban, 7 phân xởng sản xuất
và 3 xí nghiệp Các phân xởng sản xuất chính đó là xởng máy công cụ, xởng cơkhí lớn, xởng bánh răng, xởng đúc, xởng gia công áp lực và nhiệt luyện, xởngkết cấu thép Các xí nghiệp là xí nghiệp lắp đặt và bảo dỡng thiết bị công nghiệp,
xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật t chế tạo máy
Ban Giám đốc Công ty gồm có một Giám đốc, bốn phó Giám đốc trong đómột phó Giám đốc kinh doanh, một phó Giám đốc sản xuất, một phó Giám đốc
kỹ thuật và một phó Giám đốc phụ trách nội chính
Giám đốc đợc sự tham mu của các phòng ban chức năng trong quá trìnhquản lý Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sảnxuất kinh doanh và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Ngời giữ trọng tráchcao nhất trong các phòng ban là trởng phòng
Trang 5Sơ đồ 2: bộ máy quản lý của Công Ty
PGĐ phụ trách nội chính
Ghi chú:
: Tổ chức toàn công ty :PGĐ chịu trách nhiệm về
hệ thống đảm bảo chất l ợng, GĐ uỷ quyền làm đại diện lảnh
đạo về chất l ợng
Giám Đốc Công Ty
Phòng KT Phòng ĐHSX Phòng KCS
VP GDTM
Phòng XDCB Phòng bảo vệ Phòng QT.ĐS Phòng y tế Phòng VH- XH
Trang 6*/Ban giám đốc Công ty.
- Giám đốc Công ty: là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Công ty,ngoài công tác phụ trách chung các mặt hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh,giám đốc công ty còn trực tiếp điều hành, giám sát các mặt công tác của một số
l-và vệ sinh môi trờng cũng nh các văn bản về an toàn vệ sinh lao động, phòngchống cháy nổ và an ninh quốc phòng
- Phó Giám đốc phụ trách nội chính: quản lý điều hành các mặt hoạt độngnội chính đời sống và xây dựng cơ bản Chịu trách nhiệm về việc điều hành giámsát việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thuộc mình quản lý trong Công ty
*/ Các phòng ban nghiệp vụ
- Văn phòng Giám đốc Công ty: Nhiệm vụ chủ yếu là tập hợp các thôngtin các văn bản pháp lý hành chính trong và ngoài Công ty, truyền đạt ý kiến củaGiám đốc xuống các đơn vị hoặc cá nhân, tổ chức quản lý, lu trữ, chuyển cácloại thông tin và văn bản quản lý
-Phòng tổ chức nhân sự: Giúp Giám đốc ra quyết định, quy định nội quy,quy chế về lao động tiền lơng, tổ chức nhân sự và giải quyết các vấn đề chínhsách xã hội theo quyết định của Giám đốc
-Trung tâm tự động hoá: Nghiên cứu công nghệ tự động hoá của các nớcphát triển, tìm mọi giải pháp ứng dụng vào sản xuất và chế tạo tại Công ty nhằmnâng cao chất lợng hiệu quả sử dụng của các sản phẩm
-Phòng kế toán tài chính: Có chức năng làm tham mu cho Giám đốc về sửdụng nguồn vốn, khai thác khả năng vốn của nhà máy đạt hiệu quả cao
-Phòng kỹ thuật: Điều tra, nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật vào công tác thiết kế công nghệ và quản lý khoa học kỹ thuật của công tyvào nền nếp Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của sản xuất và củacác sản phẩm, các định mức lao động, tiêu hao vật t
-Phòng vật t: Tìm kiếm thị trờng, mua sắm vật t kỹ thuật đúng với chỉ tiêu
và định mức kinh tế kỹ thuật đảm bảo số lợng, chất lợng, chủng loại và thời gian
để cung ứng cho sản xuất kinh doanh đợc liên tục, nhịp nhàng và đúng kế hoạch
Trang 7-Phòng điều độ sản xuất: Có chức năng phân công sản xuất, xây dựng kếhoạch tác nghiệp, đề xuất các giải pháp quản lý và tổ chức sản xuất nhằm thựchiện có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bên cạnh đó còn có nhiều phòng ban khác, mỗi phòng ban có một nhiệm
vụ cụ thể và có quan hệ mật thiết với nhau Tất cả các phòng ban đều có mộtmục tiêu là đa Công ty đi lên theo định hớng xã hội Chủ nghĩa
1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng
Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng là một đơn vị kinh tế quốc doanhhạch toán độc lập, tự sản xuất và tìm thị trờng tiêu thụ, công ty đã có nhữngchuyển biến rõ rệt về tài chính, kinh tế, cơ sở vật chất,
Biểu 4: tổng kết hoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần
Thực hiện
% thực hiện
K.hoạch Thực
hiện
% thực hiện
71003 78625 4667 156 1060 929
111,31 03,1 124 223 106
74380 104100 6400 180 1170
67843 100926 7440 183 1171 953
91,21 96,9 116,25 102 106,08
76476 150695 quy định N 2
do những nguyên nhân chủ quan, khách quan đem lại đặc biệt sản phẩm thépcán chỉ thực hiện đợc 60,54% Đây là chỉ tiêu chủ yếu ảnh hởng đến kế hoạchdoanh thu, công nhân cần phải nghỉ việc trong thời gian dài Sang năm 2009công ty cần phải nỗ lực để đa công ty vợt mức kế hoạch và khắc phục đợc nhữngkhuyết điểm của năm 2008 điều này tuỳ thuộc rất lớn vào các cán bộ hàng đầucũng nh những ngời công nhân trong công ty
1.1.5 Phơng hớng phát triển của công ty
1.1.5.1 Nâng cao chất lợng sản phẩm.
Trang 8Trong nền kinh tế thị trờng chất lợng sản phẩm là yếu tố rất quan trọng
quyết định sự thành bại của Công ty Bên cạnh đó giá cả cũng phải phù hợp vớithị hiếu ngời tiêu dùng
Trên thực tế, hiện nay Công ty đã dùng hình thức cho điểm với những sángkiến Do vậy công tác quản lý chất lợng cần phải đợc coi trọng và cho điểm cao
để khuyến khích ngời lao động phát huy khả năng của mình góp phần nâng caochất lợng sản phẩm của Công ty
1.1.5.2 tiết kiệm vật t, nguyên vật liệu.
Tiết kiệm chi phí vật t, nguyên vật liệu là một biện pháp nhằm hạ giáthành, tăng khả năng cạnh tranh ( chất lợng sản phẩm luôn ổn định ) mở rộngsản xuất kinh doanh đem lại thu nhập ngày càng cao cho cán bộ công nhân viêntrong toàn Công ty
Muốn thực hiện tốt cần phải có các giải pháp nh sau:
- Công ty cần phải có cán bộ giỏi tham gia nghiên cứu tính toán, khảo sátthực tế để xây dựng định mức tiêu hao vật t, nguyên vật liệu chính xác
- Định mức đơn giá cần phải tính toán sát với thực tế thì mới đánh giá thựcchất việc tiết kiệm vật t, hạch toán vật t, đảm bảo sự cung cấp đợc chính xác
Vì nguyên vật liệu của Công ty là rất phức tạp, luôn biến động phải tậphợp từ các tỉnh khác nhau Do vậy Công ty cần ban hành quy chế quản lý vật t ápdụng trong toàn Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện hiệu quả góp phần quản lýgiá thành đạt hiệu quả cao
1.1.5.3 Nâng cấp máy móc thiết bị.
Trong Công ty thờng là máy móc cũ kỹ, lạc hậu Vì vậy việc sửa chữa, tu
bổ phải đợc làm thờng xuyên Bên cạnh đó phải có kế hoạch bồi dỡng về quytrình, quy phạm kỹ thuật an toàn máy móc thiết bị cho công nhân, làm tốt cáccông tác trên sẽ hạn chế đợc giờ máy hỏng thời gian ngừng việc của máy, giảmtai nạn lao động, kéo dài tuổi thọ của máy, giảm tối đa mức thời gian chuẩn bị,nâng cao thời gian máy hoàn thiện có ích và khai thác mọi khả năng tiềm năng
về năng lực sản xuất, điều này làm tăng khối lợng sản phẩm sản xuất
1.2 Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng
1.2.1.Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ của Công ty.
Cơ sở vật chất kỹ thuật là một yếu tố không thể thiếu đợc ở bất kỳmột doanh nghiệp, đơn vị nào muốn tham gia sản xuất kinh doanh Cơ sở vậtchất quyết định khả năng sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ sở vật chất trangthiết bị hiện đại là một yếu tố vô cùng quan trọng trong việc nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thống cơ sở vật chất kỹ
Trang 9thuật hiện đại và cơ sở hạ tầng tốt thì có khả năng cạnh tranh mạnh hơn cácdoanh nghiệp khác trên thị trờng.
Hiện nay Công ty có trên 600 máy móc các loại nhng xét tổng thể thì hầuhết các máy móc thiết bị của Công ty đã cũ, nên qua từng năm hoạt động Công
ty đều chú trọng công tác đầu t mua mới và sửa chữa bảo dỡng nhằm hạn chếmức độ hao mòn của máy
Năm 2005, Công ty cố gắng sửa chữa trang thiết bị cũ cho xởng kết cấuthép hoạt động, đầu t mua máy lốc tôn dày 25, máy khoan cỡ lớn (đờng kính mũikhoan 10mm ), máy hàn và nhiều thiết bị khác
Năm 2006, Công ty đã tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch sửa chữa
định kỳ và nâng cấp một số giàn thiết bị chính và quan trọng của các xởng, duytrì công tác bảo dỡng, bảo quản máy ngay tại nơi sản xuất
Trong năm Công ty đã đầu t rất nhiều để đại tu 37 thiết bị, chế tạo mới 5thiết bị và 350 tấn thiết bị phục vụ chơng trình đầu t sắp xếp lại theo yêu cầu củasản xuất
Năm 2007 Công ty tiếp tục quan tâm đổi mới, nâng cấp trang thiết bị, chếtạo nhiều thiết bị mới nh máy bơm 36000m3/ giờ, máy lốc tôn, máy ép nhựa, cácdây chuyền thiết bị có tính tự động hoá cao
Đầu năm 2008 Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng tiếp tục đổi mới nâng cấp trang
thiết bị,chế tạo đợc nhiều thiết bị lớn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty.
Trang 10Biểu 1: Đặc điểm máy móc thiết bị của Công ty.
Stt
xuất
Số lợng (chiếc)
(USD/Máy)
Mức hao mòn(%)
Khi ban Giám đốc duyệt hội đồng sản xuất chuyển xuống phòng kỹ thuật
để xem xét nghiên cứu và thiết kế theo đúng mẫu Sau đó đợc chuyển xuốngphân xởng làm mẫu để tiến hành, nếu đạt đợc cấp trên sẽ duyệt, bớc tiếp theo làquá trình đúc sản phẩm Đây là khâu rất quan trọng vì nếu làm tốt khâu này thìchất lợng sản phẩm sẽ tốt và sẽ tốt cho các khâu sau Gia công cơ khí là quá trìnhmài, dũa, đánh bóng, làm nguội, rồi nhập kho bán thành phẩm Các khâu tiếptheo là lắp ráp, kiểm tra lại lần nữa rồi nhập kho đợi ngày xuất theo đúng hợp
đồng đã ký kết
Sau những quy trình sản xuất, sản phẩm của Công ty là những loại máy cắtgọt kim loại, thiết bị công nghệ, sản phẩm đúc,rèn thép cán cà các phụ tùng thaythế Thiết kế lắp đặt các loại máy, thiết bị đơn lẻ, dây truyền thiết bị đồng bộ vàcác dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp, xuất nhập khẩu và kinh doanhthiết bị vật t
1.2.3.Đặc điểm về lao động của Công ty.
Hội đồng
sản xuất Phòng kỹ
thuật
Làm mẫu Đúc Gia công cơ
khí
KCS
Nhập khoLắp ráp
KCS
Nhập kho thành phẩmTiêu
thụ
Trang 11Công Ty TNHH Cơ Khí Inox Tam Cờng là một đơn vị kinh tế quốc doanh.Trong những năm gần đây Nhà nớc xoá bỏ bao cấp, Công ty cũng nh các doanhnghiệp hoạt động trong cả nớc đều hạch toán độc lập, hoạt động theo cơ chế thịtrờng có sự điều tiết của Nhà nớc Bớc đâu Công ty thực sự có những khó khăn
do bộ máy tổ chức cồng kềnh Nhận thấy điều này ban Giám đốc Công ty đã tiếnhành thanh lọc, tinh giảm bộ máy vừa gọn nhẹ, vừa dễ quản lý Theo báo cáohàng ngày thì đến ngày 10/1/2008 số lao động của công ty là 957 ( số liệu có thể
bị thay đổi do có ngời xin chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hu, tuyển thêm lao
động mới)
Trang 12Biểu 3: Cơ cấu lao động trong Công ty
* / Phân tích cơ cấu lao động của Công ty
-Theo độ tuổi và giới tính: Dựa vào bảng số liệu ta thấy số lao động nữtrong Công ty ít hơn số lao động nam ( chỉ bằng khoảng 25% tổng số lao độngtrong công ty) Đó là điều tất yếu vì đây là công ty sản xuất thiết bị công nghiệpnặng Nhng tuổi bình quân ngời lao động trong Công ty lại rất cao
Tuổi bình quân 41.08
Trang 13Tuổi bình quân nam 40.69
Tuổi bình quân nữ 42.22
Chúng ta có thể thấy tuổi đời nh thế này thì không phù hợp lắm Tuổi đời
từ 21-30 tuổi năm 2003 chỉ có 195 còn tuổi từ 41-55 là 558 ngời Đó là chênhlệch lớn trong Công ty sản xuất công nghiệp Theo khu vực sản xuất thì T1/2008
số lao động gián tiếp của Công ty là 239 còn lao động trực tiếp là 718 ngời
- Theo trình độ chuyên môn
Qua bảng trên xét về tổng số lao động thì số liệu năm 2007 và đầu năm
2008 chỉ chênh lệch có 4 ngời nhng khi chi tiết về từng chỉ tiêu chúng ta mớithấy rõ đợc số lao động theo trình độ của Công ty biến động rõ rệt, đặc biệt là sốlao động phổ thông tăng từ 99 lên 111 ngời Hiện tợng này do đâu? Phải chăng
đó là do Công ty đã tuyển thêm lao động để bù đắp cho số lao động đã lớn tuổi
về hu, hay là Công ty mở rộng sản xuất thiếu công nhân lao động phổ thông Cáichính ở đây là vấn đề chất lợng lao động trong công ty để đảm bảo đáp ứng đợcnhững đòi hỏi chắc chắn ngày càng khắt khe hơn về nhân tố con ngời trong tơnglai
199268903
221459223
193268733
-768118
-600-170 Nhìn vào số liệu trong bảng ta thấy công ty có TSCĐ rât lớn Đây là điềutất yếu bởi vì là một Công ty sản xuất thiết bị công nghiệp thì cần phải có TSCĐlớn, TSCĐ thờng gắn với đầu t dài hạn TSCĐ cuối kỳ so với đầu kỳ chênh lệch-768, nhng đầu t ngắn hạn lại chênh lệch +118 Đầu t ngắn hạn là hình thức đầu
t mà kết quả của nó đợc thể hiện rõ trong một kỳ kế toán, nó không đòi hỏi vốn
đầu t lớn Ta có thể thấy công ty đã đầu t ngắn hạn và có lãi trong kỳ kinh doanhvừa qua
Bên cạnh đó nguồn vốn của Công ty lại chênh lệch đáng kể giữa nợ phảitrả và chủ sở hữu Cả đầu kỳ và cuối kỳ nguồn vốn chủ sở hữu chỉ bằng khoảng1,3 lần nợ phải trả, chứng tỏ nguồn vốn chủ sở hữu ít và chênh lệch giữa cuối kỳ
so với đầu kỳ đều giảm Công ty nên khắc phục tình trạng này để làm giảmchênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả sao cho hợp lý
Trang 14Phần II: Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý tiền lơng
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý tiền lơng
2.1.1Một số khái niệm về tiền lơng:
Tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời có sức lao độngtheo năng suất và hiệu quả công việc đợc giao Trong các thành phần về khuvực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng chịu sự tác động, chi phối rất lớn củathị trờng và thị trờng sức lao động Tiền lơng trong khu vực này dù nằm trongkhuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của Chính Phủ nhng chỉ lànhững giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa mộtbên làm thuê một bên đi thuê Những hợp đồng lao động này trực tiếp đếnphơng thức trả công
Tiền lơng danh nghĩa: Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sửdụng lao động trả cho ngời lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếpvào khả năng lao động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, vào trình độ kinhnghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động
-Tiền lơng thực tế: Tiền lơng thực tế đợc hiểu là giá trị hàng hoá tiêu dùng
và các loại dịch vụ cần thiết mà họ đã mua đợc từ tiền lơng danh nghĩa Mốiquan hệ tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa đợc thể hiện qua công thức sau
Nh vậy ta có thể thấy là nếu giá cả tăng lên thì tiền lơng thực tế giảm đi,
điều này có thể xảy ra ngay khi tiền lơng danh nghĩa tăng lên Tiền lơng thực tếkhông chỉ phụ thuộc vào số lợng tiền danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cảcác loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua Đây
là một quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lơng danh nghĩa, của giá cảphụ thuộc vào các yếu tố khác nhau Trong xã hội, tiền lơng thực tế là mục đíchtrực tiếp của ngời lao động hởng lơng, đó cũng là đối tợng quản lí trực tiếp trongcác chính sách về thu nhập, tiền lơng và đời sống
Mức lơng là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian
nh ngày, giờ hay tháng cho phù hợp với các bậc trong thang lơng
Trang 15-Tiền lơng tối thiểu: là tiền lơng nhất định trả cho ngời lao động làm cáccông việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng đảm bảo nhu cầu đủsống cho ngời lao động
Tóm lại việc trả lơng cho ngời lao động ở đây các doanh nghiệp cần phảitính đến quan hệ Công - Nông tức là so sánh tiền lơng với mức thu nhập của ngờinông dân hiện nay để không có sự cách biệt lớn về mức sống, tạo nên mâu thuẫntrong xã hội vì nớc ta có đến trên 70% là nông dân Ngời nông dân lại đan xensinh hoạt và chung sống với ngời hởng lơng trong từng gia đình, từng thôn xóm
*Bản chất của tiền lơng:
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, sức lao động đã trở thành một thứ hàng hoá đặc biệt và đợc trao đổi mua bán trên thị trờng Khi đó giá cả của hàng hoá sức lao động chính là số tiền mà ngời lao động nhận đợc do công sức của
2.1.2 Vai trò của tiền lơng
Để thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần cho bản thân conngời phải tham gia vào quá trình lao động Thông qua quá trình lao động đó họ
sẽ nhận đợc một khoản tiền công tơng đơng với sức lao động đã bỏ ra để ổn địnhcuộc sống Qua đó nảy sinh những nhu cầu mới và những nhu cầu này sẽ tiếp tụctạo động lực cho ngời lao động Vì vậy, tiền công của ngời lao động là vấn đề
đặc biệt quan trọng đối với bản thân ngời lao động nói riêng và với các nhà quản
Ngày nay, các nhà quản trị không thể dùng quyền lực để ép buộc ngơì lao
động làm việc, mà họ phải làm thế nào để khuyến khích họ làm việc? Cái đó chỉ
có thể là tiền lơng, tiền thởng để giúp họ lao động đợc tốt hơn Do vậy Nhà nớc
ta cần phải có một hệ thống tiền lơng sao cho phù hợp với ngời lao động
Trang 16Khi thiết bị công nghệ, máy móc kỹ thuật hiện đại, các Doanh nghiệpmuốn tăng năng suất lao động, lợi nhuận tăng thì cần phải có những chính sáchnhằm kích thích ngời lao động cả về vật chất và tinh thần Cụ thể Doanh nghiệpcần phải có một hệ thống lơng bổng hợp lý sao cho ngời lao động có thể thoảmãn những nhu cầu thiết yếu của mình hiện tại và có một phần nhỏ nhằm đảmbảo cho cuộc sống của họ sau này.
Tổ chức tiền lơng trong Doanh nghiệp đợc công bằng và hợp lý sẽ tạo rahòa khí giữa những ngời lao động, hình thành khối đại đoàn kết trên dới mộtlòng, một ý chí vì sự nghiệp phát triển của Doanh nghiệp và vì lơị ích của bảnthân họ Do vậy sẽ kích thích họ hăng say làm việc và họ có thể tự hào về mức l-
ơng họ đạt đợc Ngợc lại, tiền lơng trong Doanh nghiệp thiếu công bằng và hợp
lý thì hiệu quả công việc sẽ không đợc đảm bảo
Vì vậy đối với các nhà quản trị, một vấn đề cần đợc quan tâm hàng đầu làphải tổ chức tốt công tác quản lý tiền lơng, thờng xuyên theo dõi để có những
điều chỉnh cho phù hợp
2.13.Các yếu tố ảnh hởng đến tiền lơng
* Nhóm các yếu tố căn cứ vào bản thân công việc:
Đánh giá công việc là một khâu trong hệ thống đãi ngộ, qua đó một tổchức xác định giá trị và tầm quan trọng của công việc so với các công việc khác
Đánh giá công việc nhằm đạt các mục tiêu sau:
- Xác định cấu trúc công việc của tổ chức.
- Mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tơng quan công việc.
- Triển khai một thứ bậc gía trị của công việc đợc sử dụng để thiết lập cơ
cấu lơng bổng
* Nhóm yếu tố căn cứ vào bản thân nhân viên:
Tiền lơng không chỉ phụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc của nhân viên,
nó còn phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của nhân viên nh: thâm niên, kinhnghiệm, sự trung thành, tiềm năng và có thể ảnh hởng cả chính thị trờng lao
động
Đợc hiểu theo nghĩa rộng, thị trờng lao động bao gồm yếu tố lơng bổngtrên thị trờng, chi phí sinh hoạt, công đoàn, xã hội, nền kinh tế và pháp luật, sở dĩchịu ảnh hởng của các yếu tố trên bởi nó không thể tách rời khỏi những môi tr-ờng xung quanh nó nh địa lý, kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật Tổ chức muốntồn tại phải chịu sự chi phối của các quy luật trong các môi trờng đó
* Môi tr ờng Công ty:
Là yếu tố chủ quan tác động đến tiền lơng bên cạnh chính sách của Công
ty, bầu không khí văn hoá, khả năng chi trả, cơ cấu tổ chức cũng có ảnh hởng
Trang 17đến cơ cấu tiền lơng Bởi với một cơ cấu tổ chức nhiều tầng thì chi phí trả lơngcho ngời lao động cũng nh cán bộ nhân viên.
2.1.4 Các hình thức trả lơng của công ty
2.1.4.1 Hình thức trả lơng theo thời gian.
Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ và thời gian làm việc thực
Có 3 loại lơng theo thời gian giản đơn là lơng giờ, lơng ngày, lơng tháng.Chế độ trả lơng này có nhợc điểm là mang tính chất bình quân khôngkhuyến khích sử dụng hợp lí thời gian làm việc và chỉ áp dụng ở những nơi khóxác định mức lơng lao động chính xác
- Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản
đơn với tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy
định
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làmcông việc phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị ngoài ra còn ápdụng đối với những công nhân làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khíhoá cao, tự động hoá hoặc những công việc phải tuyệt đối đảm bảo chất lợng
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời giangiản đơn ( mức lơng cấp bậc ) x thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiềnthởng
Chế độ trả lơng này vừa phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việcthực tế vừa gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ tiêuxét thởng đã đạt đợc Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến tráchnhiệm và kết quả công tác của mình Do đó cùng ảnh hởng của tiến bộ khoa học
kỹ thuật, chế độ trả lơng này ngày càng đợc mở rộng
Ltt= Lcb x T + tiền thởng
Trong đó:
Ltt: tiền lơng thực tế,
Lcb : tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian
T : thời gian làm việc
Trang 18Tiền thởng
2.1.4.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Đây là hình thức trả lơng cho ngời lao động trực tiếp vào số lợng và chất ợng sản phẩm ( hay dich vụ ) mà họ đã hoàn thành Hình thức này đợc áp dụngrộng rãi trong các doanh nghiệp
Lcbcv: Lơng cấp bậc công việc ( tháng ngày )
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm Q: mức sản lợng của công nhân trong kì
- Ưu điểm: Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kì
Khuyến khích đợc công nhân tích cực làm việc
- Nh ợc điểm: Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lợng và bỏ qua chất lợng.Nếu không có ý thức làm việc sẽ tốn nguyên vật liệu, sử dụng máy móc thiết bịkhông hiệu quả
Trang 19*/ Ph ơng pháp dùng giờ hệ số
Tqđ = Ti * Hi
Trong đó:
Tqđ : Số giờ làm qui đổi ra bậc I công nhân i
Ti : Số giờ làm của của công nhân i
L1i = L1 * T iqđ
Trong đó:
L1 i : Tiền lơng thực tế của công nhân thứ i
L1 : Số giờ thực tế qui đổi của công nhân thứ i
c) Trả lơng theo chế độ gián tiếp
L3 = Đg * Q3
Trong đó:
Trang 20L 3: Tiền lơng thực tế của công nhân phục vụ
Q3 : mức hoàn thành thựctế của công nhân chính
Đg : Đơn giá tiền lơng phục vụ
- Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt độngcủa công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhânchính
- Nh ợc điểm: Phụ thuộc vào kết quả làm việc của công nhân chính mà kết quảnày nhiều khi lại chịu sự tác động của các yếu tố khác
d) Chế độ trả lơng theo sản phẩm khoán.
Thờng áp dụng cho những công việc đợc giao khoán cho công nhân Chế
độ này đợc thực hiện khá phổ biến trong các ngành nông nghiệp, xây dựng cơbản, hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm các công việc mang tính
đột xuất, công việc không thể xác định một mức lao động ổn định trong thờigian dài
*/ Bên cạnh đó còn có các chế độ trả lơng khác nh chế độ trả lơng sản phẩm cóthởng, chế độ trả lơng luỹ tiến
ở trên đó là những chế độ trả lơng trong hình thức trả lơng theo sản phẩm
đợc áp dụng trong các doanh nghiệp hiện nay ở nớc ta Trong thực tế ngoài cácchế độ trả lơng khác nhau còn áp dụng kết hợp các chế độ khác nhau do Nhà nớcqui định nhằm bảo đảm các nguyên tắc trả lơng cho ngời lao động nh chế độ trảlơng thêm giờ, phụ cấp, tiền thởng