Là một khâu trong quá trình hạch toán kế toán, công tác kế toán chiphí bán hàng và chi phí quản lí có vị trí tất yếu trong các doanh nghiệp.. Việc giảm thấp chi phí bán hàng cũng nh chi
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ DẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 5
1.1.1 Khái niệm: 5
1.1.2 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 6
1.2 Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong doanh nghiệp 8
1.2.1 Tổ chức kế toán chi phí bán hàng 8
1.2.2 Tổ chức kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 11
1.2.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIÊP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MUỐI KHÁNH HÒA 17
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Cổ Phần Muối Khánh Hòa 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 17
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 19
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 21
2.2 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công Ty Cổ Phần Muối Khánh Hòa 23
2.2.1 Nội dung chi phí BH và chi phí QLDN tại công ty cổ phần muối Khánh hòa 23
2.2.2 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty cổ phần muối Khánh Hòa 24
Trang 23 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí tại công ty CP muối Khánh Hoà 43
3.1 Ưu điểm 433.2 Nhược điểm 44
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 46
3.1 Định hướng phát triển của công ty giai đoạn 2011-2012 46
3.2 Biện pháp hoàn thiện kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý tại côngty 47
KẾT LUẬN 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 3LỜI MỞ DẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài:
Hòa vào xu thế mở cửa, hội nhập của nền kinh tế quốc tế của thế giới trongthế kỉ 21, các doanh nghiệp VN đã không ngừng cố gắng nâng cao trình độquản lí, hiện đai hóa dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã, giảm giá thànhsản phẩm để nâng cao tính cạnh tranh và tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứngvững chắc trên thị trờng
Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lí kinh tếtài chính, giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinhdoanh Là một khâu trong quá trình hạch toán kế toán, công tác kế toán chiphí bán hàng và chi phí quản lí có vị trí tất yếu trong các doanh nghiệp Chiphí bán hàng và chi phí quản lí là các chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánhtrình độ quản lí, tổ chức điều hành doanh nghiệp Sự phát sinh của 2 loại chiphí này ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kì kinh doanh và đợc phản ánhtrong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kìbáo cáo Việc giảm thấp chi phí bán hàng cũng nh chi phí quản lí doanhnghiệp là rất quan trọng và có ý nghĩa vô cùng to lớn.Việc kế toán 2 loại chiphí này không chỉ dừng lại ở chỗ tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến việccung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp.Tuy nhiên, để thực hiện
đợc điều này các nhà quản lí nói chung và kế toán nói riêng phải thờng xuyênnắm bắt phản ánh chính xác, kịp thời những thông tin cần thiết bên ngoài cũng
nh bên trong nội bộ doanh nghiệp: các thông tin về thị trờng, giá cả, khả năngtiêu thụ hàng hóa
Qua quá trình học hỏi và đợc đào tạo tại nhà trờng, đợc nhà trờng tạo điềukiện để chúng em có kiến thức thực tế cùng với sự giúp đỡ của ban lãnh đạocông ty Cổ phần Muối Khánh Hòa chúng em đã đi sâu tìm hiểu thực trạng tổchức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp tại công tyMuối Khánh Hòa Vỡ vậy chỳng em quyết định chọn đề tài kế toỏn chi phớ bỏnhàng và chi phớ quản lý doanh nghiệp
2 Mục đớch và phạm vi nghiờn cứu:
* Mục đích nghiên cứu:
Trang 4- Khái quát hóa những vấn đề có tính chất tổng quan về kế toán chi phí bánhàng và chi phí quản lý
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lýtại công ty
- Đề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phíbán hàng tại công ty
* Phạm vi nghiên cứu: Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n chi phÝ b¸n hµng vµchi phÝ qu¶n lý t¹i c«ng ty Cæ phÇn Muèi Kh¸nh Hßa năm 2010
3.Đối tượng nghiên cứu:
Kế toán chi phÝ b¸n hµng vµ chi phÝ qu¶n lý tại công ty cổ phần muốiKhánh Hòa
4.Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập thông tin tại phòng kế toán công ty
- Chọn mẫu nghiên cứu
- Phân tịch và tổng hợp số liệu
5.Kết cấu của đề án:
§Ò ¸n bao gåm phÇn më ®Çu, kÕt luËn vµ gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp
+ Chương 2: Thực trạng về kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp
+ Chương 3: Biện pháp hoàn thiện về kế toán chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp
Trang 5Để trợ giúp các nhà quản lý tỏng việc vạch ra kế hoạch và kiểm soát chiphí, các nhân viên kế toán quản trị phân loại chi phí theo lĩnh vức chức năngcủa tổ chức theo đó, chi phí có thể phân loại sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất.
Chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực
tiếp,chi phí sản xuất chung
Chi phí ngoài sản xuất: khi tiến hành hoạt động kinh doanh doanh nghiệpcòn phải chịu các chi phí ở ngoài khâu sản xuất Chi phí này gọi là chi phíngoài sản xuất bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
- Khái niệm chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinhliên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết đểthực hiện và đẩy mạnh quá trình lưu thông phân phối hàng hóa và đảm bảoviệc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng
Trang 6- Khái niệm chi phí quản lí doanh nghiệp: Là những chi phí phát sinh liênquan đến việc tổ chức quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đếncác hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp mà không thể xếp vàoloại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng Tất cả mọi tổ chức dù kinh doanhhay không kinh doanh đều có chi phí quản lý.
1.1.2 Nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng:
+ Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả chonhân viên bán hàng nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa, vậnchuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (BHYT, BHXH, KPCĐ,BHTN)
+ Chi phí vật liệu bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu bao bì để đóng góibảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quátrình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ dụng cụ đồ dùng đo lườngtính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
và cung cấp dịc vụ như nhà kho cửa hàng phương tiện vận chuyển bốc dỡ.+ Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa bảohành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành (riêng chi phí bảo hànhcông trình xây lắp được hạch toán vào tài khoản 627)
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: Chi phí thuê tàisản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý.+ Chi phí bằng tiền khác: Là khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kểtrên: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản
Trang 7phẩm Ngoài ra tùy hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý mà tàikhoản 641 “chi phí bán hàng” có thể mở thêm một số nội dung chi phí.
- Chi phí quản lí doanh nghiệp:
+ Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giámđốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTHN trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định.+ Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuấtdùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụvủa doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ…dùng chung của doanh nghiệp.+ Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùngcho công tác quản lý chung của doanh nghiêp
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung chodoanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiệntruyền dẫn…
+ Thuế, phí, lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài… và cáckhoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà…
+ Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụchung toàn doanh nghiệp như: tiền điện, nước thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua
và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, chi phí cho nhà thầu phụ
+ Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kểtrên, như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và cáckhoản chi khác…
Trang 81.2 Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong doanh nghiệp
1.2.1 Tổ chức kế toán chi phí bán hàng
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
Chứng từ sử dụng:
- Thuộc chỉ tiêu tiền lương:
+ Bảng chấm công của bộ phận bán hàng - Mẫu số: 01a-LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền lương của bộ phận bán hàng - Mẫu số 02-LĐTL
+ B¶ng ph©n bè tiÒn l¬ng vµ b¶o hiÓm x· héi của bộ phận bán hàng - Mẫusố12-LĐTL
- Thuộc chỉ tiêu hàng hóa:
+ Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài của bộ phận bán hàng - Mẫu số01GTKT-3LL
+ Hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại của bộ phận BH –Mẫu sè
- Thuộc chỉ tiêu tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi - Mẫu số 01-TT,02- TT
- B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ khÊu hao TSC§ - Mẫu số 06-TSCĐ
Trang 9 Trình tự luân chuyển chứng từ:
1.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 641 - chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyểnchi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
Kết cấu của tài khoản 641:
Bên Nợ: tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư
- Tài khoản 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2
TK 6411- chi phí nhân viên
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản: 111, 112, 133, 214, 242, 334, 338
1.2.1.3 Trình tự hạch toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp
Trình tự hạch toán chi phí bán hàng được khái quát trên sơ đồ sau:
Yªu
cÇu lËp
CT
KT phÇn hµnh
L©p CT
Thñ tr ëngKTT
KÝ CT
Bé ph©n chøc n¨ng KT phÇn hµnh
Thùc
Trang 10TK334 TK 641
TK111,112 Tiền lương phụ cấp BHXH,BHYT
BHTN,KPCĐcho nhân viên BH
Trị giá VL,CCDC xuất dùng
Cuối kỳ kết chuyển CPBH Phục vụ bán hàng
Sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội bộ
TK333 Chênh lệch dự phòng phải trả về bảo
hành sản phẩm được trích thêm
1.2.2 Tổ chức kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 111.2.2.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
Chứng từ sử dụng
- Thuộc chỉ tiêu tiền lương:
+ Bảng chấm công của bộ phận quản lý– Mẫu số 01a-LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền lương của bộ phận quản lý - Mẫu số 02-LĐTL
+ B¶ng ph©n bæ tiÒn l¬ng vµ b¶o hiÓm x· héi của bộ phận quản lý Mẫu số
11-LĐTL
- Thuộc chỉ tiêu hàng hóa:
- Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài của bộ phận quản lý - Mẫu số 01GTKT-3LL
+ Hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại của bộ phận quản lý - Mẫu số
- Thuộc chỉ tiêu tiền tệ:
Phiếu thu.Mẫu số 01-TT
Phiếu chi.Mẫu số 02-TT
- B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ khÊu hao TSC§ - Mẫu số 06-TSCĐ
Trang 12Trình tự luân chuyển chứng từ
KT phÇn hành
Thñ trëngKTT
Bé ph©n chøc n¨ng
KT phÇn hµnh
Bên Nợ:
- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Trích lập khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên có:
- Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đãtrích lập lớn hơn số phải trích lập cho kỳ tiếp theo
- Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 không có số dư
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2
TK6421- Chi phí nhân viên quản lý
6422- Chi phí vật liệu quản lý
Trang 136423- Chi phí đồ dùng văn phòng
6424- Chi phí khấu hao TSCĐ
6425- Thuế phí và lệ phí
6426- Chi phí dự phòng
6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài
6428- Chi phí bằng tiền khác Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản:111,133,112,214,331… 1.2.2.3 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp được khái quát trên sơ đồ sau Sơ đồ hạch toán phí quản lý doanh nghiệp TK 334,338 TK 642 TK 139 TiÒn l¬ng, phô cÊp, BHXH,
BHYT,KPC§ cho NV QLDN
Tk 152,153 hoàn nhập chênh lệch TrÞ gi¸ VL, CCDC xuÊt dïng dự phòng phải thu
Cho bộ phận QLDN
TK 214
Chi phÝ khÊu hao TSC§ ë bé phËn QLDN
TK 111,112 Chi phÝ dÞch vô mua ngoµi
Trang 14TK 352
Trích lập dự phòng phải trả
Trang 151.2.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Tuỳ vào hình thức kế toán mà đơn vị áp dụng để phản ánh vào các sổ
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái: kế toán mở sổ cái cho các TK 641,642,111…
- Sổ chi tiết: sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh 641,642
b Hình thức nhật ký chứng từ.
Kế toán sử dụng các sổ sau:
- Sổ nhật ký chứng từ số 8: tập hợp số phát sinh bên có của các TK641,642 Ghi chép vào cuối tháng căn cứ vào bảng kê để ghi sổ
- Sổ cái: kế toán mở sổ cái cho các TK 641,642…
-Sổ chi tiết tiền gửi,tiền mặt
c Hình thức chứng từ ghi sổ.
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việcghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Trang 16Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
Trong hình thức này kế toán sử dụng các loại sổ: Chứng từ ghi sổ; Sổđăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái ;các sổ, thẻ kế toán chi tiết
d Hình thức Nhật ký – Sổ cái.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái là các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian vàtheo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổNhật ký – Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kếtoán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sử dụng các loại sổ sau: Nhật ký – sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết
d Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiệntheo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toánđược thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiểnthị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định
Trang 17CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN Lí DOANH NGHIấP CỦA
CễNG TY CỔ PHẦN MUỐI KHÁNH HềA
2.1 Giới thiệu khỏi quỏt về cụng ty Cổ Phần Muối Khỏnh Hũa
2.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
Kết quả sản xuất kinh doanh của cụng ty
Đến nay đó sản xuất được 300-800 tấn/thỏng
Sau một quá trình phát triển, công ty đã có những thuận lợi và khó khăn
Trang 18B¶ng 2.1: Kh¸i qu¸t kÕt qu¶ kinh doanh 3 n¨m cña c«ng ty:
Trang 19Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh thu của năm 2008 là13.477.561.599 đến năm 2009 là 15.512.971.424 hơn năm 2008 là2.035.409.830 tương đương với 115,1% Tổng doanh thu năm 2010 là17.362.422.932 tăng lên so với năm 2009 là 1.849.451.510 tương đương với111,92% Mức độ tăng trưởng của công ty tăng cao hơn so với năm trước thểhiện hiệu quả hoạt động của công ty đã có chiều hướng phát triển.
Về chi phí: tổng chi phí năm 2008 là 0.594.186.789 đến năm 2009 tăngthêm 1.197.929.540 tức đã tăng thêm 11,31% Tổng chi phí phát năm 2010cũng tăng thêm 4,95% Việc tổng chi phí tăng thêm là hợp lý do tổng doanhthu hàng năm đều tăng mặt khác còn ảnh hưởng của lạm phát thị trường
Về thuế thu nhập doanh nghiệp công ty luôn thực hiện đầy đủ Từ năm
2008 đến năm 2009 tăng 29,05% Từ năm 2009 đến năm 2010 tăng 34,02%.Tăng tương ứng với lợi nhuận trước thuế của từng năm
Với tốc độ phát triển liên tục công ty CP muối Khánh Hòa đã khẳng địnhđược là một doanh nghiệp có tiềm lực, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệuquả mặc dù nền kinh tế cũng không ít khó khăn Công ty đã thực hiện tôtnhiệm vụ, cải thiện nâng cao đời sống cán bộ, nhân viên trong công ty
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 20- Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp:
+ Giám đốc: Bùi Đình Phăng
+ Phó giám đốc: Dương Chiến Thắng
+ Phòng kinh doanh: -Trưởng phòng: Bùi Đình Bé
-Nhân viên: Phạm Văn Quang, Vũ Thị Dung
+ Phòng kế toán: -KTT: Nguyễn Thanh Nga
-KTV: Bùi Thị Hà
+ Phòng tổ chức: Trưởng phòng: Bùi Đình Phen
Nhân viên: Phạm Thị Nhung
+ Quản đốc: Ngô Quang Phúc
- Quy tr×nh c«ng nghÖ
Muối thô nhập khẩu từ Khánh Hòa Sau khi được làm sạch thủ công, muối
Trang 21được đẩy ra ngoài ( cú thể sử dụng thức ăn gia sỳc) Phần muối sạch tiếp tụcđược đưa ra dõy chuyền lọc làm trắng, sau khi đủ tiờu chuẩn được đưa quamỏy sấy khụ Một phần muối sạch đó được sấy khụ chớnh là sản phẩm muốitinh của doanh nghiệp, phần cũn lại được trộn cựng i-ụt theo tỷ lệ được bộ y
tế quy định tạo lờn muối ăn phục vụ sinh hoạt hàng ngày
- Cơ cấu tổ chức sản xuất ( phõn xưởng, tổ, đội…)
+ Phõn xưởng 1: Phõn xưởng sản xuất muối tinh
Tổ 1: Tổ làm sạch thủ cụng
Tổ 2: Tổ làm sạch bằng mỏy, nghiền làm trắng, sấy
+ Phõn xưởng 2: Phõn xưởng sản xuất muối ăn
2.1.3 Đặc điểm tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty
2.1.3.1 Đặc điểm bộ máy kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty muối Khánh Hoà
Kế toán trởng
Chức năng nhiệm vụ phòng kế toán:
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm hớng dẫn điều hành, kiểm tra toàn bộcông tác kế toán hành chính của công ty Kế toán trởng có nhiệm vụ lập giáthành, kế hoạch tài chính báo cáo cấp trên, hoàn tất báo cáo quyết toán quý,năm và theo dõi các hợp đồng kinh tế
- Kế toán công: Theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng
là cá nhân, các đơn vị, các tổ chức, công ty
Trang 22- Kế toán kho: Có nhiệm vụ viết phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và xuấtbán hàng ngày Cuối ngày thì đa lên kế toán trởng để xứ lý số liệu.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ xuất tiền mạt khi có sự đồng ý của giám đốc
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong cỏc ghi chộp kế toỏn là VNĐ
* Nguyờn tắc và phương phỏp chuyển đổi cỏc đồng tiền khỏc sang tiềnVNĐ là theo tỷ giỏ thực tế
* Cụng ty hạch toỏn hàng tồn kho theo phương phỏp kờ khai thườngxuyờn, Cụng ty nộp thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ
* Phương phỏp kế toỏn TSCĐ:
- TSCĐ được ghi sổ theo nguyờn giỏ và hao mũn luỹ kế
- Khấu hao TSCĐ được tớnh theo phương phỏp tuyến tớnh dựa vào thờigian sử dụng ước tớnh của TSCĐ Tỷ lệ khấu hao được căn cứ theo thụng tư203/2009/TT-BTC ngày 20 thỏng 10 năm 2009
Trang 23+Chi phí dụng cụ đồ dùng: cõn bàn, bao bỡ, găng tay bảo hộ, mỏy vi tớnh,mỏy in, bàn làm việc, tỳi đựng tài liệu
+Nguyên vật liệu phục vụ bán hàng
+Chi phí khấu hao TSCĐ: Bộ kệ, tủ…
+Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại
+Chi phí bằng tiền khác tại bộ phận bán hàng:
-Chi phí quản lí bao gồm:
+Lơng cho nhân viên quản lý: lương chớnh,phụ cấp.Các khoản trích theo +Lơng tính vào chi phí: BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ
+Chi phí đồ dùng văn phòng: bỳt,thước,chỡ,giấy vở…
+Chi phí khấu hao TSCĐ tại văn phòng: xe ụ tụ, nhà văn phũng
+Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước…
+Chi phí bằng tiền khỏch phục vụ quản lý:chi phớ tiếp khỏch, hội nghị…
Trang 242.2.2 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty cổ phần muối Khánh Hòa
2.2.2.1 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng tại công ty
2.2.2.1.1 Thủ tục, chứng từ
Chứng từ kế toán sử dụng trong công ty áp dụng theo quy định của bộ tài chính Với phần hành kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý công ty cổ phần muối Khánh Hòa sử dụng những chứng từ sau :
-Bảng phân bổ tiền lương, phân bổ công cụ dụng cụ, bảng trích khấu hao tàisản cố định của bộ phận bán hàng
- Giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi
- Hóa đơn giá trị gia tăng
Trang 25Hải phòng, ngày 30 tháng 4 năm 2010
Bi ể u 2.2
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN ĐIỆN, NƯỚC, ĐIỆN THOẠI