Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn thủy sản
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN 1
GS.TS VŨ DUY GIẢNG
DINH DƯỠNG
VÀ THỨC ĂN THUỶ SẢN
Hà Nội 2006
Trang 2LỜI NÓI ðẦU
Cuốn Dinh dưỡng và Thức ăn thuỷ sản soạn cho sinh viên chuyên ngành Nuôi Trồng Thuỷ sản, chương trình Cao học
Nội dung cuốn sách tập trung vào các vấn ñề dinh dưỡng và nhu cầu dinh dưỡng của tôm cá ñối với năng lượng, protein, axit amin, vitamin, chất khoáng; các nguồn thức
ăn của tôm cá; công nghệ thức ăn công nghiệp cho tôm cá
Việc sử dụng thức ăn công nghiệp ñể nuôi thâm canh tôm cá vừa giúp nâng cao năng suất sinh khối, hiệu quả sử dụng thức ăn, vừa giảm ô nhiếm môi trường, hạn chế dịch bệnh
Những kiến thức về dinh dưỡng và thức ăn rất cần thiết cho việc sử dụng và sản xuất thức ăn công nghiệp cho tôm và cá Những kiến thức này ngày càng tiến bộ
và sâu sắc, hy vọng rằng những nội dung quan trọng nhất của môn học ñã ñược ñề cập và sẽ giúp cho người học thực hành ñược trong sản xuất
Người biên soạn
GS.TS VŨ DUY GIẢNG
ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HA NỘI
Trang 4Chương mở ñầu NHỮNG ðẶC ðIỂM DINH DƯỠNG CÁ
Môn học nghiên cứu các quá trình trên gọi là dinh dưỡng học
Mục ñích của dinh dưỡng học ñộng vật thuỷ sản là nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn ñể cho quá trình chuyển những chất dinh dưỡng của thức ăn thành những chất dinh dưỡng của cơ thể hiệu quả nhất (con vật khoẻ mạnh, sinh trưởng phát triển tốt và có hiệu suất lợi dụng thức ăn cao nhất)
Lịch sử phát triển dinh dưỡng học ñộng vật nước
Dinh dưỡng học thuỷ sản chỉ mới phát triển gần ñây:
+ Những nghiên cứu ñầu tiên về nhu cầu dinh dưỡng thực hiện tại Corland (Ohio, Mỹ) vào những năm 40 và chỉ phát triển mạnh từ thập niên 60
+ Thức ăn nhân tạo cho ñộng vật thuỷ sản bắt ñầu áp dụng từ thập niên
50 và cuối thập niên này thức ăn viên ñược dùng phổ biến tại Mỹ và Châu Âu
+ Thuỷ sản bao gồm các loài cá xương (finfish) và giáp xác (crustacean)
có những ñặc ñiểm dinh dưỡng khác với các ñộng vật trên cạn Số lượng các loài cá rất phong phú, nhưng hiện chỉ có khoảng 20 loài ñược nghiên cứu về dinh dưỡng và ñại bộ phận tập trung vào những loài cá ôn ñới
Những ñặc ñiểm dinh dưỡng ñộng vật nước
- Cá có cấu trúc ống tiêu hoá và chức năng tiêu hoá rất khác nhau và ña
số ñộng vật thuỷ sản trải qua giai ñoạn ấu trùng, ở giai ñoạn này nhu cầu dinh dưỡng biến ñổi rất lớn, nên nghiên cứu về dinh dưỡng khó hơn so với ñộng vật trên cạn
- Cá là ñộng vật biến nhiệt (poikilotherms) nên có nhu cầu năng lượng thấp hơn ñộng vật máu nóng vì không tiêu tốn năng lượng vào việc ñiều tiết thân nhiệt
Tuy nhiên lại nhậy cảm với stress của môi trường, ñặc biệt là nhiệt ñộ nước Do vậy nhu cầu dinh dưỡng thường ñược xác ñịnh ở nhiệt ñộ nước
nhất ñịnh, gọi là nhiệt ñộ môi trường tiêu chuẩn (SET: Standard
Environmental Temperatures)
Trang 5Ví dụ: SET (theo NRC):
59o F (15o C): cá hồi (chinook salmon)
50oF (10oC): cá hồi vân (rainbow trout)
86oF (30oC): cá da trơn Mỹ (chanel catfish)
- Về nhu cầu dinh dưỡng:
• Nhu cầu năng lượng của ñộng vật thuỷ sản thấp hơn ñộng vật trên cạn (vì không mất năng lượng ñể ñiều hoà thân nhiệt, không tốn nhiều năng lượng ñể vận ñộng, không mất nhiều năng lượng trong
chuyển hoá protein (cá ñược xếp vào nhóm ammoniotelic- bài tiết
• Nhu cầu vitamin cũng cao hơn, ñặc biệt vitamin C do cá không tự tổng hợp ñược trong cơ thể, do vậy nhu cầu vitamin phụ thuộc nhiều vào thức ăn
• Nhu cầu chất khoáng thấp hơn vì cá có thể lấy chất khoáng từ môi trường nước
• Hầu hết các loài cá có nhu cầu về axit béo họ ?3 (hay n3) và các nhóm ñộng vật thuỷ sản khác nhau thì có nhu cầu axit béo này khác nhau
- Về hiệu suất lợi dụng thức ăn:
Hiệu suất lợi dụng thức ăn của cá cao hơn ñộng vật trên cạn
(HSLDTA của cá trong khoảng 1,2 - 1,7/1, lợn 3/1, gà 2/1)
- Về phương thức lấy thức ăn của cá:
Có nhiều phương thức như bắt mồi (predator: salmon, trout ), gặm (grazers: mullet ), lọc (strainers: menhaden có thể lọc 6 gallons
nước/phút qua mang), hút (suckers: buffalo ), ký sinh (parasites như sea lamprey ) Do ñó thức ăn phải ñược chế biến và cho ăn theo phương thức lấy thức ăn của cá
Quan hệ giữa thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo trong nuôi trồng thuỷ sản
Trong nuôi trồng thuỷ sản, tuỳ phương thức sản xuất, thức ăn tự nhiên
và thức ăn nhân tạo chiếm vị trí khác nhau Trong nuôi quảng canh, thức ăn tự nhiên là quan trọng, khi phương thức quảng canh ñược thay dần bằng bán thâm canh hoặc thâm canh thì thức ăn nhân tạo thay thế dần cho thức ăn tự nhiên Trình ñộ thâm canh càng cao thì thức ăn nhân tạo càng giữ vai trò quan trọng (xem sơ ñồ)
chương trình môn học
Môn học có 10 chương, từ chương1 ñến chương 7 là phần nguyên lý dinh dưỡng, các chương còn lại là phần thức ăn công nghiệp
Trang 6Trong quá trình học, sinh viên có một ngày tham quan nhà máy thức
ăn chăn nuôi gia súc và thức ăn thuỷ sản
Kết quả học tập của sinh viên ñược ñánh giá theo ñiểm thi kết thúc môn học, ñiểm chuyên ñề và ñiểm tường trình tham quan thực tập
S ơ ñồ: Mối quan hệ giữa thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo trong nuôi trồng thuỷ sản
nu«i qu¶ng canh
nu«i b¸n th©m canh
nu«i th©m canh
Trang 7Chương 1 SINH LÝ TIÊU HOÁ CỦA CÁ
1- CẤU TẠO GIẢI PHẪU BỘ MÁY TIÊU HOÁ CỦA CÁ
Ống tiêu hoá cá có 4 phần, ñó là ruột ñầu, ruột trước, ruột giữa và ruột sau
Ruột ñầu gồm xoang miệng và mang
Ruột trước gồm thực quản, dạ dày, pylorus Một số loài cá không có
dạ dày (khoảng 15% loài cá không có dạ dày) thì ruột trước chỉ có thực quản
và một ñoạn ruột bắt ñầu từ cuối ống thực quản kéo ñến cửa ống dẫn mật
Ruột giữa là ñoạn ruột từ sau pylorus ñến ñầu ñoạn ruột sau Gần pylorus có túi mù hạ vị (pylorus caecae), cá chó có 5-8 túi , cá hồi vân có 35-100 túi
Ruột sau gồm ruột kết và lỗ thải phân
Niêm mạc ruột là các lông nhung, kích cỡ lông nhung biến ñổi theo thời tiết và thức ăn (cá sống môi trường lạnh có lông nhung dài và dày hơn
so với cá sống môi trường nóng, tuy nhiên tổng số lông nhung thì không biến ñổi)
ðặc ñiểm chung về giải phẫu của ống tiêu hoá tất cả các loài cá là:
- Cấu tạo giải phẫu biến ñổi theo tập tính ăn
- Ruột của loài ăn thực vật (herbivores) dài hơn loài ăn ñộng vật (carnivores) Chiều dài ruột/dài thân của carnivores, omnivores (ăn tạp) và herbovores lần lượt là 0,2-0,5/1 0,6-8,0/1 và 0,8-15/1
- Loài cá không có dạ dày không có pha tiêu hoá axit
Trang 8SƠ ðỒ 1.1 CAC CƠ QUAN TIÊU HOÁ CỦA CÁ
S ơ ñồ 1.2:
Ố NG TIÊU HOÁ CỦA CÁ HỒI VÂN, CÁ DA TRƠN, CÁ CHÉP VÀ MÈ HOA
Trang 92- SINH LÝ TIÊU HOÁ VÀ HẤP THU CỦA CÁ
Ống tiêu hoá của cá có dịch dạ dày, dịch tuỵ và dịch ruột, trong các dịch này chứa enzyme, giữ vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hoá các chất dinh dưỡng
2.1- Dịch dạ dày (gastric secretion)
Dịch dạ dày có tính axit có ở hầu hết các loài cá, trừ cá không có dạ dày Thành phần dịch dạ dày gồm:
* Axit hydrochloric: tiết ra từ dạ dày khi có thức ăn, pH dịch dạ dày có
thể ñạt tới 2 sau khi ăn vài giờ
* Enzyme:
Pepsin ñược hình thành từ pepsinogen trong môi trường axit Pepsin phân cắt dây nối peptide thành những mạch ngắn hơn, nó phân giải ñược hầu
hết protein nhưng không phân giải ñược mucins, spongin, conchiolin,
keratin hay những peptide phân tử lượng thấp
Dich dạ dày cũng chứa một số enzyme không phân giải protein, ñó là các enzyme:
2.2- Dịch tuỵ (pancreatic secretion)
* Bicarbonates: do tuỵ tiết ra ñể trung hoà axit HCl tiết ra từ dạ dày
* Enzyme
- Proteases:
a/ Trypsin: hình thành do thuỷ phân trypsinogen, phân giải dây nối peptide
có nhóm carboxyl ñến từ arginine hay lysine Hoạt ñộng tối ưu ở pH=7 b/ Chymotrypsin: hình thành do trypsin tác ñộng vào chimotrypsinogen, phân giải dây nối peptide của nhóm carboxyl của axit amin mạch nhánh (tyrosine, tryptophan, phenylalanine)
c/ Elastase ñược hình thành khi proelastase ñược hoạt hoá bởi trypsin, nó phân giải dây nối peptide của elastin
d/ Carboxypeptidases hình thành từ procarboxypeptidases sau khi ñược trypsin hoạt hoá, nó thuỷ phân dây nối peptide cuối cùng của cơ chất
Trang 10- Amylase: Tuyến tuỵ là nguồn chủ yếu của amylase của cá, pH tối ưu
cho hoạt ñộng của nó là 6,7
- Chitinase: Nhiều loài cá, ñặc biệt các loài cá ăn côn trùng và giáp xác Enzyme này hoặc sinh ra từ tuỵ (pH cho hoạt ñộng tối ưu là 8-10) hoặc
từ dạ dày (pH cho hoạt ñộng tối ưu là 1,25-3,5)
- Lipase: Lipase thuỷ phân mỡ triglyceride, phospholipides và esters
tuỵ Dịch mật có tính kiềm yếu, chứa muối mật, cholesterol, phospholipides,
sắc chất mật, anion hữu cơ, glycoproteins và ion vô cơ Dịch mật là tác nhân
nhũ hoá mỡ trong quá trình tiêu hoá mỡ
2.4- Dich ruột (intestial secretion):
Dịch ruột chứa các enzymes:
a/ amino-di-tripeptidases
b/ alkali và axit nucleosidases (phân chia nucleosides);
c/ polynucleotidases (phân chia axit nucleic);
d/ lecithinase (phân chia phospholipides);
e/ lipase và những esterases khác (phân chia lipides);
f/ amylase, maltase, isomaltase, sucrase, lactase, trehalase và laminarinase (tiêu hoá carbohydrates) Hoạt tính amylase ruột cá chép cao hơn ở cá hồi Laminarinase trong ruột cá rô Phi nuôi bằng phiêu sinh Laminarinase phân
giải laminarin (β-1,3 glucan), có nhiều trong nhóm tảo Laminariaceae
ở ruột Dưới tác ñộng của enzyme dịch dạ dày, dịch tụy và dịch ruột, protein
bị phân giải thành peptide và axit amin theo sơ ñồ:
Protein → pepton, polypeptide → peptide ñơn giản → axit amin
ðộng thái enzyme tiêu hoá protein của cá phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Trang 11+ Loài: hoạt tính proteolytic của loài ăn ñộng vật lớn hơn loài ăn thực
vật
+Tuổi: hoạt tính enzyme peptic và tryptic tăng mạnh trong 20 ngày
tuổi ñầu, sau ñó hoạt tính tryptic tăng mạnh hơn peptic (40 ngày tuổi hoạt tính tryptic tăng 10 lần còn hoạt tính peptic tăng 4 lần)
+Thành phần khẩu phần: khẩu phần nhiều tinh bột và xơ làm giảm
+ pH: ñối với Clarias gariepirius, pH tối ưu cho pepsin dạ dày là 3,
cho trypsin và chimotrysin là 8,2 và 7,8; ñối với Anguilla japonica những con số tương ứng là 2,5-3,3 ñối với pepsin (nhiệt ñộ 40-50o
C) và là 7,6 ñối với trypsin (nhiệt ñộ 46o
C)
+Thời gian nuôi dưỡng: hoạt tính protease dịch ruột cá chép ñạt tối
ña sau khi ăn 5 giờ, hoạt tính amylase giảm sau khi ăn 1 giờ , nhưng sau 5-6 giờ lại tăng lên
Amylase và maltase tiết ra chủ yếu ở ñoạn ruột giữa, sacarase tiết chủ yếu ở ñoạn ruột xa, tuy nhiên ở cá chép amylase tiết ra chủ yếu ở tuỵ và hầu như không tiết ra ở ruột
Cá con (6,5 g) có hoạt tính amylase và maltase cao hơn cá lớn (400 g); khẩu phần giầu tinh bột làm tăng hoạt tính của amylase và maltase; nhiệt ñộ thích hợp cho carbohydrase hoạt ñộng thì tương ñối rộng (20-40o
C)
2.6- Sự tiêu hoá vi sinh vật
Vi sinh gồm vi khuẩn và protozoa có ở phần cuối ruột non tiếp giáp trực tràng, chúng tiết ra các enzyme proteolytic, amylolytic, chitinase,
Trang 12lecithinase và cellulase Tuy nhiên vi khuẩn chỉ ñóng một vai trò nhỏ trong qua trình tiêu hoá chitin và cellulose
2.7- Sự hấp thu
+ Protein: axit amin ñược hấp thu theo gradient nồng ñộ sau khi kết hợp với ion vô cơ, những peptide ñơn giản ñược hấp thu bằng cơ chế pinocytosis (thực bào)
+ Lipid: những sản phẩm hoà tan của tiêu hoá lipid ñược hấp thu chủ yếu ở niêm mạc ruột trước và cả ở pyloric caeca
+ Carbohydrate: glucose ñược hấp thu ở niêm mạc ruột theo cơ chế hấp thu tích cực và theo gradient nồng ñộ
Sơ ñồ 1.3: Tóm tắt hoạt ñộng của các enzymes tiêu hoá
Trang 133- TỶ LỆ TIÊU HOÁ THỨC ĂN
Tỷ lệ tiêu hoá thức ăn ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm của chất dinh dưỡng tiêu hoá, hấp thu ñược so với chất dinh dưỡng ăn vào
Có hai công thức xác ñịnh tỷ lệ tiêu hoá, ñó là tỷ lệ tiêu hoá biểu kiến (apparent digestibility coefficient - ADC) và tỷ lệ tiêu hoá thật (true digestibility coefficient - TDC):
ADC = (q - p)/q x 100 (1)
q : ch ất dinh dưỡng ăn vào
p : ch ất dưỡng thải ra ở phân
ðể xác ñịnh tỷ lệ tiêu hoá một chất dinh dưỡng nào ñó trong thức ăn,
có nhiều phương pháp khác nhau, tuy nhiên có một phương pháp ñược áp dụng phổ biến là phương pháp dùng chất ñánh dấu
Chất ñánh dấu thường dùng là oxit crom (Cr2O3), chất này hầu như không tiêu hoá, hấp thu trong ñường tiêu hoá Oxit crom ñược trộn vào thức ăn theo tỷ lệ 1-2% Sau khi cho ăn một thời gian, người ta lấy mẫu phân của cá Cùng với việc ñịnh lượng thành phần phần trăm của các chất dinh dưỡng trong phân, người ta cũng xác ñịnh tỷ lệ phần trăm của oxt crom trong phân Sau ñó áp dụng công thức sau ñể tính tỷ lệ tiêu hoá (digestibility coeficient - DC):
DC = 100 - [ 100 % A x % B’ ]
% B % A’
% A: %ch ất ñánh dấu có trong thức ăn (theo khối lượng chất khô)
% B: %ch ất ñánh dấu có trong phân (theo khối lượng chất khô)
% A’: %ch ất dinh dưỡng có trong thức ăn (theo khối lượng chất khô)
% B’: % ch ất dinh dưỡng có trong phân (theo khối lượng chất khô)
Trang 14Câu hỏi
1- Những ñặc ñiểm cấu tạo ống tiêu hoá của cá
2- Những enzyme tiêu hoá protein, lipid và carbohydrate và kết quả tác ñộng của những enzyme này trong quá trình tiêu hoá thức ăn
3- Hấp thu protein, lipid và carbohydrate của cá
4- Công thức tính tỷ lệ tiêu hoá thức ăn
Trang 15
Chương 2 DINH DƯỠNG PROTEIN VÀ AXIT AMIN
1- PROTEIN
Về mặt chức năng người ta chia protein thành nhiều loại sau:
+/ Protein ñơn giản: là protein chỉ cho axit amin khi thủy phân, bao
gồm hai nhóm là protein sợi và protein cầu
- Protein sợi (fibrous protein): giữ vai trò cấu tạo các mô liên kết như collagen, elastin và keratin Protein này không hòa tan và bền với các enzyme tiêu hóa, collagen có hydroxyproline, là một axit amin quan trọng của protein này Elastin cấu tạo gân và mạch máu, chuỗi polipeptid của elastin giàu alanine và glycine Keratin có hai loại là α- keratin là protein của lông và tóc
và β - keratin là protein của lông vũ, da…, keratin rất giàu axit amin chứa lưu huỳnh, ví dụ protein lông chứa tới 4 % lưu huỳnh
- Protein hình cầu (globular protein): là các enzyme, kháng nguyên và hocmon Thành phần:
+ Albumin: có ở sữa, máu, trứng, thực vật ðặc ñiểm: hòa tan trong nước, ngưng tụ bởi nhiệt
+ Histone: có ở nhân tế bào, ở ñây nó gắn với deoxyribonucleic ðặc
ñiểm: hòa tan trong dung dịch muối và không bị ngưng tụ bởi nhiệt, khi thủy phân cho ra nhiều arginine và lysine
+ Protamin: là protein kiềm gắn với axit nucleic có nhiều trong tinh trùng của ñộng vật có vú, protamin giàu arginine nhưng không có tyrosine, tryptophan hay axit amin chứa lưu huỳnh
+ Globulin protein có trong sữa, trứng, máu
Trang 16+/ Protein phức tạp: loại protein này ngoài các axit amin còn có nhóm
không phải protein như glycoprotein, lipoprotein, photphoprotein và chromoprotein
Glycoprotein là thành phần của niêm dịch có tác dụng bôi trơn, cũng có trong lòng trắng trứng, ovalbumin Lipoprotein là thành phần chính của màng
tế bào Photphoprotein như cazein của sữa và photphovitin của lòng ñỏ Chromoprotein như hemoglobin, cytochrome hoặc flavoprotein
Về mặt dinh dưỡng thức ăn người ta chia protein thành hai loại:
+/ Protein thô: gồm cả protein và các hợp chất chứa nitơ không phải protein Theo quy ước của ngành thức ăn chăn nuôi và cá, protein thô ñược
tính bằng công thức: Protein thô = Nx 6,25
+/ Hợp chất N phi protein: là những hợp chất chứa N nhưng không có cấu trúc protein như axit amin tự do, amin (putresine, histamine, cadaverine…), amid (ure, asparagine, glutamine …), nitrat, alkaloit ( nicotine, cocaine, strichnine, morphine…)
Thức ăn thực vật non chứa nhiều hợp chất nitơ phi protein hơn thực vật trưởng thành ( 25-30% nitơ tổng số), thức ăn ủ xanh chứa tối ña 50-60% nitơ phi protein, thức ăn hạt chứa 10% nitơ phi protein
1.2 Vai trò
Protein ngoài vai trò cấu trúc ( nguyên liệu tạo các mô và các sản phẩm) còn có những vai trò quan trọng sau:
- Tạo các chất xúc tác (enzyme), hocmon
- Thực hiện chức năng vận chuyển như hemoglobin
- Tham gia chức năng cơ giới như colagen
- Chức năng bảo vệ như kháng thể (antibody)
- Chức năng thông tin như protein thị giác
Trang 17- Protein còn có vai trò tạo năng lượng, 1g protein sản sinh ra 4,5
kcal năng lượng ( ở cá) Cá là loại Aminotelic ( thải amoniac) khác với ñộng vật có vú là loại Ureotelic và chim là Uricotelic, ñối với các loài này 1g
protein chỉ cho 4 Kcal năng lượng
1.3 -Nhu cầu protein của cá
Người ta chia nhu cầu làm hai loại: nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất
Nhu cầu protein cho duy trì ở cá cao hơn ñộng vật có vú Ví dụ: cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) nặng 100g có nhu cầu protein duy trì hàng ngày
là 52,1; 69,3 và 97,7 mg/ngày, tương ứng với nhiệt ñộ môi trường là 100C ,
150C và 200C
Nhu cầu protein cho sản xuất ( cho tăng trưởng) cũng cao hơn ñộng vật
có vú 4 lần, gà 2 lần và phụ thuộc vào:
+ Loài cá: ví dụ cá rô phi lớn nhanh hơn hai lần so với cá mè hoa
+ Tính biệt: ví dụ cá chép cái lớn nhanh hơn cá chép ñực
+ Tuổi và khối lượng cơ thể: nhu cầu protein tính cho một ñơn vị khối lượng cơ thể ở con vật non cao hơn con vật trưởng thành.Thí nghiệm nuôi dưỡng cá giai ñoạn cá bột, cá hương và cá lớn (fry, fingerling và yearling fish) thấy rằng nhu cầu protein cao nhất ở giai ñoạn fry, sau ñó giảm dần ở các giai
ñoạn sau ðối với cá hồi, ở giai ñoạn fry, protein khẩu phần phải ñạt 50%, lúc 6 – 8 tuần giảm còn 40% và 35% ở giai ñoạn yearling
+ Mật ñộ ñàn
+ Mức ñộ hoạt ñộng
+ Yếu tố môi trường: nhiệt ñộ, ánh sáng, ñộ mặn, nồng ñộ O2, chất ñộc hoặc chất chuyển hóa ( như NH3 hay nitrite)
Ví dụ: cá hồi yêu cầu khẩu phần chứa 40% protein khi nhiệt ñộ nước là
80C, nhưng ở nhiệt ñộ nước 140C nhu cầu protein sẽ là 55% tính trên cơ sở khẩu phần khô
Trang 18+ ðộ mặn cao thì yêu cầu về protein cũng cao Ví dụ cá hồi vân yêu cầu protein khẩu phần là 40 và 43,5% khi ñộ mặn lần lượt là 10 0/00 và 20 0/00 + Chất lượng protein khẩu phần và cân ñối năng lượng: Kanko (1968)
ñã thấy khẩu phần cá hồi chứa 40% protein sẽ cho tốc ñộ sinh trưởng tối ưu khi bột cá trắng là nguồn protein chính, nhưng với những khẩu phần giầu năng lượng, protein chỉ cần 30% (chú ý cá hồi sử dụng mỡ tốt hơn carbohydrate) Protein có axit amin cân ñối và có tỷ lệ tiêu hoá cao sẽ tạo cho nhu cầu protein thấp hơn so với loại protein không cân ñối axit amin
Do bị những yếu tố trên chi phối cho nên khó có ñược một hướng dẫn chung về protein cho cả kỳ sinh trưởng của cá Bảng 2.1 sau ñây cho những kết quả nghiên cứu về protein của cá (các thí nghiệm xác ñịnh nhu cầu protein của cá thường làm trên cá giống có khối lượng từ 5 - 50g)
1.4- Tỷ lệ năng lượng/protein
Có hai công thức, hoặc là tỷ lệ năng lượng/protein (E/P), hoặc là tỷ lệ
protein/năng lượng (P/E) :
Năng lượng của khẩu phần (KJ hoặc MJ/kg)
E/P = -
Protein thô (%)
mg (hoặc g) protein
Tỷ lệ P/E = -
Năng lượng khẩu phần KJ (MJ)
Tỷ lệ E/P tối ưu cho cá chép là 450-500 (tính theo DE) Như vậy thức
ăn với mức 2% thể trọng, DE khẩu phần là 16,9 - 20,1 MJ/kg và protein thô của khẩu phần là 30-42% Khuyến cáo của NRC về nhu cầu protein của một
số loài cá ghi ở bảng 2.2
1.5- Chất lượng protein thức ăn
Protein của các loại thức ăn khác nhau có chất lượng khác nhau, người
Trang 19Protein tích lũy Nă n vào–( Nphân+Nnước tiểu)
Protein tiêu hóa = Nă n vào - Nphân x 100
Nă n vào–( Nphân-Ntrao ñổi)–( Nnước tiểu- Nnội sinh)
=
Nă n vào – ( Nphân – Ntrao ñổi)
x 100
Bảng 2.1: Nhu cầu protein một số loài cá (NRC 1993)
Species % Protein trong khẩu phần
(giai ñoạn juvenile)
Cá hồi ðại Tây dương
Rô phi xanh
Rô phi sông Nil
Trang 20Bảng 2.2: Tỷ lệ P/E hoặc E/P cho tăng trưởng tối ưu của một số loài cá
(NRC 1993)
lượng (g)
DP (%)
DE (KJ/g)
DP/DE (mg/KJ)
30 31,5
18,6*
22,7 22,5 23,2 20,5 19,3 24,6 25,8 22,0 25,1
21,5**
18,6**
14,4**
Page&andrews,1973 Garling&Wilson, 1976 Mangalik, 1986
Mangalik, 1986 Li&Lovell, 1992
El Sayed, 1987 Takeuchi et al., 1979 Cho&Kaushik, 1985 Cho&Woodward, 1989
Machiels&Henken, 1985 Hung L.T, 1999
Trang 21Bảng 2.3: BV một số protein thức ăn cá (Ogino và Chen 1973)
Protein tiêu thụ(g)
Hoặc một chỉ tiêu tương tự có tên là Giá trị protein sản xuất ( PPV =
productive protein value)
Lượng protein của mô ñã tăng(g) PPV =
Protein tiêu thụ(g) 100
Ví dụ: Sự liên quan giữa lượng thức ăn cung cấp ( tính theo % thể trọng cá), tăng trọng trong 4 tuần ( tính theo % thể trọng ban ñầu của cá), PER, PPV khi nuôi cá chép con ( khối lượng ban ñầu là 40g) ñược trình bày ở bảng 2.4
Trang 22Bảng 2.4: Hiệu quả chuyển hóa thức ăn và hiệu quả lợi dụng protein theo
1,46 1,80 1,46 1,10 0,74
28,2 30,3 22,8 18,1 12,1
+Thang giá trị hóa học (CS: chemical score)
ðể xác ñịnh CS của một thức ăn nào ñó cần biết hàm lượng các axit amin của nó, ñem so sánh hàm lượng từng axit amin của thức ăn với hàm
lượng axit amin tương ứng của trứng gà từ ñó tính CS
Ví dụ: Tỷ lệ % của lysine lúa mì so với lysine của trứng gà:
6,7 2,7 6,8 1,9 5,4 3,3 5,5
- 37,31
- 22,22
- 60,29
- 36,84 5,55
- 24,24
- 21,81
Trang 235,5 8,5 7,0 8,2
2 1
1
ae
a100
xae
a.100xae
a.100
a1…an: axit amin của protein thức ăn( g/100g protein)
ae1…aen: axit amin của protein trứng gà(g/100g protein)
2-AXIT AMIN
Axit amin là thành phần của protein Protein tự nhiên có khoảng 23 axit amin Có hai loại axit amin, axit amin thiết yếu và không thiết yếu ðối với tôm và cá có 10 loại axit amin ñược coi là thiết yếu
Bảng 2.6 : Các axit amin thiết yếu của tôm và cá
Axit amin thiết yếu
(Indispensable amino acids)
Axit amin không thiết yếu (Dispensable amino acids) Arginine (Agc)
Trang 24Chú ý:
1/-Phenylalanine có th ể ñược thay thế một phần bằng tyrosine (thay thế ñược
5% phenyl alanine ở cá channel catfish)
2/-Cystine có th ể thay thế một phần ( 60%) methionine, thí nghiệm ở cá
channel catfish
Nhu cầu axit amin của cá ghi ở bảng 2.7, các số liệu trong bảng cho thấy:
- Nhu cầu arginine của nhóm cá hồi giai ñoạn fry gần giống như gà nhưng lớn hơn của lợn và chuột rất nhiều Ở ñộng vật có vú và ở gia cầm, cơ thể có thể tự ñáp ứng ñược một phần arginine nhưng cá thì không Nhu cầu
arginine của cá nước mặn thấp hơn cá nước ngọt Không có sự ñối kháng arginine - lysine ở cá
- Nhu cầu histidine cho sinh trưởng của hồi giai ñoạn fry là 0,7% tính theo chất khô khẩu phần (1,6g/16gN) Histidine ñược dùng ñể hình thành dipeptit carnosine và ansezine Khử cacboxyl histidine thành histamine
Khẩu phần ăn cá hồi (O mykiss) có nhiều histamine làm cho thành dạ dày bị loét giống ở gia cầm
Trang 25- Nhu cầu isoleucine ở nhóm cá hồi giai ñoạn fry phụ thuộc vào hàm lượng leucine trong khẩu phần, tăng isoleucine thì cũng tăng nhu cầu leucine Mối tương tác giữa isoleucine và leucine cũng thấy ở cá channel catfish
Axit amin Cá chép Cá rô phi
Cá chình (Anguilla japonica)
Cá trơn (Ictalurus puntatus)
Cá hồi (Salmo gyerdneri) Arginine
1,18 0,48 0,87 0,95 1,43 0,75c1,05d1,05 0,28 0,78
1,7 0,8 1,5 2,0 2,0 1,2a2,2b1,5 0,4 1,5
1,0 0,4 0,6 0,8 1,2 0,6 1,2e0,5 0,12 0,71
1,4 0,64 0,96 1,76 2,12 0,72f1,24 1,36 0,3 1,24
a: không có cystine; b: không có tyrosine, n ếu có, tyrosine chiếm 1% nhu
c ầu phenyalanine; c: có 0,15% cystine; d: có 0,5% tyrosine; e: có 0,3%
tyrosine; f: có cystine
- ðối với cá hồi giai ñoạn fry, 1,9% lysine/CK khẩu phần (4,8g/16gN)
sẽ cho sinh trưởng tốt, nhưng ñể có sinh trưởng và hiệu quả lợi dụng thức ăn cao thì lysine cần 2,5% Nhu cầu lysine của cá hồi (O mykiss) giai ñoạn fry thì cao hơn (6,1g/16gN hay 9g/kg khẩu phần), các giai ñoạn sau thì mức
Trang 26lysine tối thiểu là 25 - 30g/kg khẩu phần Cung cấp lysine thiếu sẽ dẫn ñến nghèo sinh trưởng, thối loét vây và chết
- Axit amin chứa S rất quan trọng ñối với dinh dưỡng cá, methionine có nhiều trong protein ñộng vật nên những khẩu phần có quá ít protein ñộng vật, sinh trưởng của cá giảm mạnh ðối với cá hồi (O mykiss) sinh trưởng sẽ thoả mãn khi khẩu phần chứa methionine + cystine ít nhất là 13 - 15g/kg CK khẩu phần ( 0,85 - 1,05% khẩu phần)
- Thiếu methionine (không thiếu cystine) dẫn ñến viêm cata thuỷ tinh thể mắt, giảm sinh trưởng Thuỷ tinh thể bị ñục sau 2 - 3 tháng tuỳ theo mức
ñộ thiếu Tuy nhiên thừa methionine cũng dẫn ñến ức chế sinh trưởng
- Threonine: nhu cầu của cá hồi (O mykiss) ñối với axit amin này là 1,2%/CK khẩu phần (3g/16gN), hàm lượng cao hơn làm giảm sinh trưởng
- Tryptophan: thiếu làm tăng scoliosis ở nhóm cá hồi (scoliosis là bệnh biến dạng cột sống do thiếu serotonin) Scoliosis có thể liên quan ñến mức serotonin ở não Cho uống serotonin - creatinsulphate (0,25 - 3g/kg khẩu phần) giảm sự biến dạng cột sống của cá hồi giai ñoạn fry, nhưng không ngăn ngừa ñược bệnh (chú ý ở cá da trơn không thấy có sự quan hệ giữa scoliosis với tryptophan.) Ở nhóm cá hồi, thiếu tryptophan gây viêm cata thuỷ tinh thể mắt Hiện tượng này xảy ra nghiêm trọng khi nhiệt ñộ giảm thấp (từ 20oC xuống 10oC)
2.3- Vấn ñề bổ sung axit amin công nghiệp vào khẩu phần
Cá chép non, cyprius carpio không thể sinh trưởng ñược trên khẩu phần
mà protein ñược thay thế bằng hỗn hợp axit amin có thành phần tương tự
Cá da trơn cũng không lợi dụng ñược axit amin tự do bổ sung vào khẩu phần Khẩu phần bột cá ñược thay bằng ñỗ tương bổ sung thêm methionine, cystine hay lysine và hầu hết những axit amin hạn chế không nâng cao ñược tăng trọng
Trang 27Tăng arginine vào khẩu phần gelatin của da trơn từ 11g lên 17g/kg làm tăng trọng nâng lên rõ rệt, nhưng thêm arginine, cystine, tryptophan hay methionine vào khẩu phần cazein không làm thay ñổi tăng trọng và hiệu suất
sử dụng thức ăn
Tuy nhiên họ cá hồi (salmonids) lại có thể sử dụng ñược axit amin tự do cho sinh trưởng Khẩu phần zein - gelatin bổ sung lysine, tryptophan thấy sinh trưởng tăng rõ rệt so với khẩu phần này không bổ sung 2 axit amin trên
Câu hỏi ôn tập:
1 Nhu cầu protein phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Cho biết nhu cầu protein của một số loài cá
2 Công thức tính BV, PER, CS, EAAI
3 Kể tên 10 axit amin thiết yếu ñối với tôm và cá, nhu cầu các axit amin này, vai trò axit amin thiết yếu ñối với cá
Trang 28Chương 3
Dinh d−ỡng lipid 1- Phân loại
Theo MacDonald et al (2002), lipid đ−ợc phân loại nh− sau:
Lipid thụ Lipid
Glycerid
đơn giản
Glycerid phức tạp
Cerebrosid Sap
Steroid Terpen Prostaglandin
Dầu
Mỡ
Glucolipid Galactolipid
Lecithine Cephaline
Trang 29nhiều ở tim, thận và mô thần kinh Ví dụ : Myelin của dây thần kinh chứa tới 55% phospholipid ; trứng và đỗ tương cũng chứa khá nhiều phospholipid
Phospholipid được phân thành hai nhóm tuỳ theo trong cấu trúc có chứa gốc glycerol hay gốc sphingosyl
Glycerolphospholipid gồm phosphatidyl cholin (PA, còn có tên là lecithin), phosphatidyl ethanolamine (PE, còn có tên là cephalin), phosphatidyl inositol (PI), phosphotidyl serine (PS), phosphatidyl glycerol (PG)
Sphingolipid phổ biến nhất là sphingomyelin
1.3- Glycolipid
Glycolipid là hợp chất lipid chứa đường glucose hay galactose Cerebroside
có nhiều trong mô n_o và sphingosine
1.4- Steroids
Steroids bao gồm những hợp chất sinh học như sterol, acid mật, hocmon adrenal và hocmon sinh dục, chúng có một đơn vị cấu trúc cơ bản gồm nhân phenanthrene liên kết với vòng cyclopentane
+ Sterol : có 3 loại là phytosterols (nguồn thực vật), mycosterols (nguồn nấm) và zoosterols (nguồn động vật) Phytosterol và mycosterol không hấp thu
được ở ruột động vật và không thấy có trong mô động vật
Cholesterol là một zoosterol có trong tất cả các tế bào động vật, đặc biệt có nhiều trong n_o (170g/kg chất khô) Nó cũng là một thành phần chính của màng
tế bào động vật, có vai trò quan trọng trong việc điều khiển độ nhớt (fluidity)
Trang 30Cholesterol cũng là tiền chất của các steroids khác như hocmon sinh dục, hocmon của tuyến vỏ thượng thận (estrogen, androgen, progesterol, aldosterone, corticosterone) và acid mật Nồng độ bình thường của cholesterol trong máu là 1,3 - 2,6 g/lit Vì cholesterol có độ hoà tan rất thấp, khi có nhiều trong máu trong thời gian dài chúng sẽ tích tụ trên vách thành mạch, dần dần cứng lại tạo thành những mảng xơ vữa Đây chính là nguyên nhân của bệnh cao huyết ỏp và tim mạch
1.5- Sáp
Sáp là este của một acid chuỗi dài và một gốc rượu chuỗi dài Ở một số loài cá như cá sụn, sáp là một thành phần đáng kể của lipid và những loài cá nhỏ thường có khả năng sử dụng sáp như là một nguồn năng lượng
Eicosanoids là một nhóm của các hợp chất prostaglandins, thromboxanes
và prostacyclins sinh ra trong quá trình chuyển hoá những acid béo chưa no C20(tiền của tất cả các chất này là acid prostanoiic)
Prostaglandins và dẫn chất của chúng ảnh hưởng đến sự co của cơ trơn, ngưng tụ tiểu cầu, huyết áp động mạch ; chúng ức chế sự tiết dịch dạ dày và và giải phóng acid béo từ mô mỡ và là chất gây viêm Thromboxanes là chất kích thích mạnh sự ngưng kết tiểu cầu còn prostacyclins là một trong các chất ức chế sự ngưng kết
Trang 31tiểu cầu Thromboxanes là chất gây co mạch còn prostacyclins là chất gây d_n mạch Sản phẩm chuyển hoá của eicosanoids là acid eicopentaenoic có tác dụng
điều hoà sự sản sinh eicosanoids từ acid arachidonic Acid này có trong dầu cá và nhờ nó mà tỷ lệ bệnh tim mạch của ngư dân sống trên biển rất thấp
Prostaglandins thường ở dưới dạng PGE 2 được dùng để gây động dục hàng loạt ở gia súc nhằm điều khiển thời gian đẻ của chúng
Nhúm hợp chất eicosanoidcos liờn quan với cỏc acid bộo ủược thể hiện ở
prostacyclins &
thromboxans
Series-3 Prostaglandin &
prostacyclins &
thromboxans Series-3 leucotrienes
Trang 32Takeuchi et.al (1978) cho biết sinh trưởng của cá hồi vân (rainbow trout) không bị ảnh hưởng khi protein khẩu phần giảm từ 48% xuống 35% nếu lipid tăng từ 15% lên 20%
Như vậy, khi xây dựng khẩu phần cho tôm và cá không chỉ đảm bảo cân
đối tỷ lệ P/E mà còn cần có một tỷ lệ lipid nhất định (đối với nhiều loài cá tỷ lệ này là từ 20% trở lên) Tuy nhiên quá nhiều lipid có thể làm mất cân bằng E/P và thừa mỡ tích luỹ ở mô và phủ tạng
Steffens et.al khảo sát ảnh hưởng của việc bổ sung thêm dầu vào khẩu phần cá hồi vân đ_ thấy sinh trưởng và chuyển hoá thức ăn của cá tăng lên khi lipid khẩu phần tăng từ 4,7% lên 9%, các loại dầu khác nhau cũng cho kết quả khác nhau (xem bảng 5.3)
Mức lipid tối đa trong thức ăn của cỏ nước ngọt thường thấp hơn cá biển, mức này đối với cá chép là 12-15%, rô phi <10%, trê phi và cá trơn Mỹ 7-10% ; cá hồi 18-20%, cá chẽm 13-18%, cá mú 13-14%, cá vền biển 12-15%
+ Cấu tạo màng tế bào :
Phospholipid là thành phần quan trọng của màng tế bào Những tổn thương màng tế bào thường do những gốc acid béo trong phospholipid bị oxy hoá cho ra những peroxid đầu độc màng tế bào, phong toả việc sản sinh enzyme trong tế bào,
đặc biệt là những enzyme chuyển hoá năng lượng, từ đó làm rối loạn sự chuyển hoá
+Vận chuyển các chất tan trong lipid :
Trang 33Lipid là dung môi hoà tan các vitamin A D E K, khẩu phần nghèo lipid sẽ dẫn đến sự hấp thu cũng như sự vận chuyển những vitamin này trong dịch bào bị cản trở
Bảng 5.3: ảnh hưởng của bổ sung dầu đến tăng trọng và FCR của cá
Không thêm dầu
Dầu hướng dương
9,0 38,2
8,9 38,3
8,2 38,6
3 Vai trò dinh dưỡng của acid béo
3.1 Ký hiệu hoá học của acid béo trong dinh dưỡng cá
Mỡ là những triglyxerid, khi thuỷ phân mỡ cho acid béo và glyxerol
Có hai loại acid béo, đó là acid béo no và chưa no Ví dụ:
Axit béo no:
Lauric acid: CH3-(CH2)10-COOH kí hiệu 12: 0
Trang 34Palmitic acid: CH3-(CH2)14 - COOH kí hiệu 16:0
ở ký hiệu 12:0 thì số đầu biểu thị số l−ợng cacbon, số thứ 2 là số l−ợng nối
đôi trong chuỗi C, số 0 có nghĩa là không có nối đôi
Acid béo ch−a no:
Oleic acid: CH3 - (CH2)7 - CH = CH - (CH2)7 - COOH ký hiệu 18: 1ω9
Số đầu là số l−ợng nguyên tử C trong phân tử, số thứ hai là số l−ợng nối
đôi, số thứ ba sau chữ ω là vị trí nối đôi tính từ nhóm CH3 ở đầu chuỗi (có thể thay ký hiệu ω bằng n)
Linoleic acid:
CH3 - (CH2)4CH = CH - CH2 - CH =CH -(CH2)7- COOH
18: 2 ω 6,9 Linolenic acid:
CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH = CH-CH2-CH = CH-(CH2)7-COOH
18:3 ω 3, 6, 9 Arachidonic acid:
CH3-(CH2)4CH=CH-CH2-CH=CH-CH2-CH=CH-CH2-CH=CH-(CH2)3-COOH
20:4 ω 6, 9, 12, 15 Dựa vào vị trí nối đôi đầu tiên so với gốc methyl, các acid béo đ−ợc xếp vào các họ sau:
Palmitoleic acid (n7): 16:1n7 → 18:1n7
Oleic acid (n9): 18:1n9 → 20:1n9
Linoleic acid (n6): 18:2n6 → 18:3n6 → 20:3n6 → 20:4n6 → 22:4n6 Linolenic acid (n3): 18:3n3 → 20:5n3 → 22:5n3 → 22:6n3
3.2- Sinh tổng hợp các axit béo của động vật thuỷ sản
Trang 35Tất cả động vật đều có thể tổng hợp đ−ợc các acid béo no chuỗi dài từ acetat:
Nh− vậy, các acid béo họ n5, n7, n9 có thể đ−ợc cá sinh tổng hợp từ các tiền chất là các acid béo no, các họ n3 sinh ra từ tiền chất là acid linolenic (18:3n3) và các họ n6 sinh ra từ tiền chất là acid linoleic (18:2n6), các tiền chất này không có trong cơ thể mà hoàn toàn phải lấy từ thức ăn
Trang 36Như vậy hai acid béo linolenic và linoleic là hai acid béo thiết yếu Xem thêm sơ đồ 5.3 biểu thị những con đường tạo acid béo chưa no và kéo dài chuỗi carbon từ tiền chất là acid linolenic và acid linoleic của Dave A.Higgs và Faye M.Dong (2000) cuối chương
Các acid linolenic và linoleic nằm trong nhúm PUFA (polyunsaturated
fatty acid) cũn những acid béo nằm tronghai họ trên nhưng có chuỗi carbon dài trên 20 và cú số nối ủụi là 3 hay trờn 3 như arachidonic acid (20:4n6), EPA
(20:5n3) và DHA (22:6n3) ủược gọi là HUFA (highly unsaturated fatty acid)
Túm lại, HUFA là những acid bộo trong PUFA cú chuỗi carbon dài ≥ 20 với số nụi ủụi từ 3 trở lờn
3.3- Các yếu tố ảnh hưởng đến thành phần acid béo trong động vật thuỷ sản
+ Độ mặn: Cá nước ngọt chứa nhiều acid béo C16 và C18 trong khi cá nước biển chứa nhiều acid béo có chuỗi carbon dài hơn như C20 và C22 Ngoài ra cá biển chứa một tỷ lệ cao các họ acid béo n3 hơn họ n6 so với cá nước ngọt
Tỷ lệ n6/n3 thay đổi từ 0,34 và 0,15 lần lượt đối với cá nước ngọt và cá nước biển
Tỷ lệ n6/n3 cũng thấy khác nhau đối với loài cá di cư từ biển vào sông hay ngược lại (bảng 5.4)
Bảng 5.4: Thành phần của acid béo thay đổi khi cá di cư
Plecoglosus altivelis
biển → nước ngọt
Onchorhynchus masu nước ngọt → biển
35,1 32,0 7,2 23,9 0,30
53,8 35,9 3,2 6,9 0,46
31,9 18,6 4,0 39,8 0,10
37,5 18,6 4,0 39,8 0,10
31,0 43,1 23,0 23,2 0,10
36,0 19,2 1,5 43,1 0,03
Trang 37+ Nhiệt độ: Cá vùng ôn đới thường chứa nhiều PUFA trong thành phần acid
béo hơn cá vùng nhiệt đới, tỷ số n6/n3 giảm theo sự giảm nhiệt độ
+ Thức ăn: Tỷ lệ acid béo n6/n3 thay đổi rất lớn theo tỷ lệ n6/n3 của thức
ăn Khi cho cá ăn thức ăn chứa nhiều n6 như mỡ bò, dầu thực vật, cá có khuynh
hướng thay đổi tỷ lệ n6/n3 trong cơ thể bằng cách tăng tỷ lệ n6/n3 và ngược lại
khi cho cá ăn thức ăn giàu acid béo n3
Cá có khả năng điều hoà số lượng acid béo trong cơ thể, tuy nhiên người ta thấy
rằng một khi có lượng acid béo dư thừa nó có thể ức chế sự hấp thu và tích luỹ các
acid béo khác Acid béo 18:2 có thể ngăn cản sự tích luỹ và sử dụng acid béo 16:1
và 18:1 Như vậy thành phần acid béo trong cơ thể là kết quả của sự điều chỉnh
cân bằng giữa acid béo thức ăn và acid béo tồng hợp từ các nguồn chất trong cơ
thể
+ Mùa vụ: Thành phần acid béo trong cá thay đổi theo mùa Lượng lipid
tổng số và chỉ số iốt của dầu cá mòi hạ thấp nhất vào tháng giêng và tăng cao vào
tháng sáu hàng năm
3.4- Vai trò và nhu cầu của axit béo thiết yếu
+ Vai trò dinh dưỡng: thiếu EFA có thể gây những rối loạn sau: Thối loét
vẩy, vây, tăng tỷ lệ tử vong,viêm cơ tim, giảm khả năng sinh sản (cá chép, cá hồi,
cá tráp), giảm sinh trưởng, giảm sự ham ăn, giảm tiờu thụ thức ăn
Khẩu phần ăn của cỏ hồi võn nghốo acid bộo họ omega-3 ủó thấy cú triệu
chứng: tỷ lệ chết cao, hàm lượng nước trong cơ cao làm cho cơ nhóo, võy ủuụi dễ
bị thối loột do vi khuẩn Flexebacterium sp., hemoglobin và số lượng hồng cầu
giảm, gan sưng, nhiễm mỡ, khả năng sinh sản giảm (tỷ lệ nở và tỷ lệ sống của ấu
trựng giảm)
Trong quá trình phát triển của trứng và ấu trùng cá, triglycerid và
phospholipid là nguồn năng lượng chính và acid béo họ n3-HUFA giữ một vai trò
Trang 38quan trọng Khẩu phần thiếu họ acid béo này, tỷ lệ chết tăng cao trong vòng 19 ngày (thí nghiệm trên cá tráp ) Cũng trên loài cá này Fernandez Palacios et al., (1995) báo cáo rằng khẩu phần chứa một nồng độ tối ưu n3-HUFA trong 3 tuần
sẽ làm cho chất lượng sinh sản, bao gồm tỷ lệ ủẻ, độ nở và chất lượng ấu trùng
được cải thiện rõ rệt
Tuy nhiên cần chú ý rằng khẩu phần thừa n3-HUFA hay tỷ lệ EPA (eicosapentaenoic acid- 20 :5n3), DHA và AA (arachidonic acid) không thích hợp
có ảnh hưởng xấu đến tất cả khả năng sinh sản của tôm và cá
Thành phần acid béo khẩu phần cũng có ảnh hưởng đến khả năng miễn dịch của cơ thể Trong một nghiên cứu trên cá hồi, Thomson et al., (1996) đ_ thấy rằng khẩu phần đầy đủ acid béo n3 nhưng tỷ lệ n3/n6 thấp thì sức đề kháng với vi khuẩn Aeromonas salmonicida và Vibrio anguillarum kém hơn khẩu phần có tỷ
lệ n3/n6 cao
+ Nhu cầu acid bộo thiết yếu (EFA) của cỏ:
Nhu cầu EFA của cá khác nhau theo loài và cho đến nay cũng chưa được hiểu biết một cách đầy đủ, bảng 5.5 giới thiệu nhu cầu acid béo thiết yếu của một
số loài cá
Bảng 5.5: Nhu cầu các axit béo quan trọng (EFA) của cá
1% linoleic acid hay 1% EPA
1-2% linoleic acid hay 0,5-0,75 EPA
và DHA
1% linoleic acid và 1% linolenic acid
Kanazaw et al (1982) Satoh et al (1989) Takeuchi &Watanabe (1982)Yu & Sinnhuber (1979)
Watanabe et al (1975), Takeuchi & Watanabe
Trang 39Rô phi Nile
Rô phi Zillii
1% linolenic acid 0,8% linolenic acid
20% lipid d−íi d¹ng linolenic acid hoÆc 10% lipid d−íi d¹ng EPA vµ DHA
0,5% linoleic acid
1% linoleic acid hay 1% arachidonic acid
0,5% EPA vµ DHA 0,5% EPA vµ DHA hay 0,5% EPA
1% EPA vµ DHA 1,7% EPA vµ DHA hay 1,7% DHA
0,8% EPA vµ DHA 2% EPA vµ DHA
(1977) Takeuchi et al (1980) Gastell et al (1972)
Watanabe et al (1974) Takeuchi&Watanabe(1977) Takeuchi et al (1983)
Kanazawa et al (1980) Webster & Lovell (1990)
Yone et al (1971) Buranapanidgit et al(1989)
Watanabe et al (1989) Gatesoupe et al (1977)
Deshimaru and Kuroki (1983)
+ Nguồn thức ăn giầu EFA:
Nói chung dầu thực vật như dầu lạc, dầu bông, dầu ngô, dầu dừa, dầu cải dầu, dầu ñỗ tương giầu acid béo omega-6, chỉ có dầu lanh là giầu acid béo omega-3 Các loại mỡ ñộng vật như mỡ lợn, bò, cừu giầu acid béo omega-6, chỉ
có dầu mỡ cá biển là nguồn thức ăn dồi dào acid béo omega-3 (bảng 5.6) Các loại phytoplankton như vi tảo và zooplankton như luân trùng (rotifer), artemia rất giầu PUFA như linolenic acid, EPA và DHA là nguồn thức ăn rất quan trọng của ấu trùng tôm và cá (xem chương X, thức ăn tự nhiên)
Trang 40B ảng 5.6: Hàm lượng các PUFA trong dầu và mỡ