1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng

38 345 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 476 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì đó là yếu tố quan trọng để quyếtđịnh đến giá thành và chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến mức lợi nhuận màdoanh nghiệp thu được nhưng trung hoạt động đầu tư doanh nghiệp không chỉ đố

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa , các doanh nghiệp đang đứng trước những cơhội và thách thức lớn Mặt khác họ phải đối đầu với những cạnh tranh gay gắt từđối thủ cạnh tranh trong nước và nước ngoài Để chiến thắng trong cuộc cạnhtranh này buộc họ phải có chiến lược cho doanh nghiệp của mình như nâng caochất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm để đạt được điều đó doanhnghiệp cần chuẩn kế hoạch tối ưu tạo tiền đề cho quá trình thực hiên Và một trongnhững biện pháp để đứng vững và giành ưu thế đòi hỏi các doanh nghiệp khôngngừng đầu tư , đổi mới và cải tiến công nghệ Vì đó là yếu tố quan trọng để quyếtđịnh đến giá thành và chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến mức lợi nhuận màdoanh nghiệp thu được nhưng trung hoạt động đầu tư doanh nghiệp không chỉ đốimặt với vấn đề làm như thế nào để huy động vốn mà quan trọng hơn là sự haomòn tài sản cố định Bởi trong quá trình đầu tư và sử dụng dưới tác động của môitrường tự nhiên và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ của kĩ thuật của tài sản cốđịnh bị giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng do vậy công tác lập kế hoạch khấuhao tài sản cố định đóng vai trò rất quan trọng đối với công ty.Giúp công ty quản

lý vốn cố định và là căn cứ để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp

Trong điều kiện phát triển kinh tế như ngày nay đổi mới luôn là một xuhướng tất yêú của xã hội Công tác lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định đòi hỏiphải có những cán bộ tổ chức , những người làm việc trực tiếp năng động và sángtạo có năng lực chuyên môn và trình độ nghiệp vụ cao để đáp ứng được nhữngnhu cầu ngày càng phát triển của nền kinh tế

Chính với những lý do như trên và để góp thêm một phần nhỏ nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho công ty cổ phần văn phòng phẩm HảiPhòng hoàn thiện công tác kế hoạch khấu hao tài sản cố định có hiệu quả em xin

chọn đề tài: “ Nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng”

KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Kết cấu đề tài bao gồm:

Mở đầu

Phần 1: Giới thiệu về công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng

Phần 2: Thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả kế hoạch khấu hao tại công ty

cổ phần văn phòng phẩn hải Phòng

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 2

Phần 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HẢI PHÒNG 1.1 Tổng quan về công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tiếng Việt : công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng

- Tiếng nước ngoài: HAI PHONG STATIONERY JOINT STOCK COMPANY

- Loại hình : cổ phần

- Tên viết tắt : HPSCO

- Địa chỉ: Tổ 1 , khu dân cư Phương Lung, Phường Hưng Đạo , quận Dương Kinh,Hải Phòng

- Điện thoại: 0313634001

- Fax : 031.3634008

- Tư cách pháp nhân: có tư cách pháp nhân, con dấu và mở tài khoản bằng VNĐ

và ngoại tệ tại ngân hàng

- Vốn điều lệ :56.000.000.000 đồng

- Mã số doanh nghiệp:0200729600

Đăng kí lần đầu ngày 07 tháng 07 năm 2010 tại Sở kế hoạch và đầu tư thành phốHải Phòng

- Kim ngạch xuất khẩu năm 2009:15 triệu đô la Mỹ; năm 2010:20 triệu đô la Mỹ

- Công ty văn phòng phẩm Hải Phòng thành lập tháng 12/2006 , với vốn đầu tưban đầu lên tới 110 tỉ đồng VN Nhà máy sản xuất nằm ở vị trí thuận lợi cho giaonhận vận tải , gần cảng Hải Phòng có thể đáp ứng năng suất 2500MT/tháng ( là chinhánh của DEVYTJ.S.C)

- Nằm trên khu đất rộng diện tích 5ha nên có nhiều nhà xưởng rộng rãi Hiện naynhà máy vẫn đang phát triển thêm nhiều nhà xưởng , kho bãi mới và nhà sấy riêngphòng , kho , bãi dỡ hàng , nhà xưởng trong đó khu nhà xưởng bao gồm phòng in

ấn, xưởng sản xuất, phòng sấy ; tất cả các trang thiết bị máy móc nhập từ nướcngoài

1.1.2 Chức năng, nhiện vụ

- Kinh doanh các ngành nghề mà các đơn vị thành viên đã được các cơ quanNhà nước có thẩm quyền cho phép và các ngành nghề khác theo quy định củapháp luật

Ngành nghề kinh doanh của công ty

• Sản xuất bút, bút chì, cặp, khay đựng tài liệu

• Sản xuất thiết bị đóng sách, gọt bút chì,tẩy, thước kẻ, đế và hộp đựng bút

• Sản xuất mỏ cặp , kẹp và dao xén

Trang 3

• Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

• Bán buôn văn phòng phẩm

• Bán buôn giấy và các sản phẩm từ giấy , vật tư ngoài in

• Bán buôn trang thiết bị nghành in

-Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng là một chi nhánh củaDEVYTJ.S.C do vậy công ty chủ yếu sản xuất sản phẩm là vở viết đáp ứng nhucầu thị trong nước và nước ngoài

- Tổ chức công tác sản xuất và gia công chế biến

- Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng hoá , đảm bảo lưu thông hàng hoáthường xuyên, liên tục và ổn định trên thị trường

- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất của côngty

- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên

-Quản lý , khai thác, và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mởrộng kinh doanh , làm tròn nghĩa vụ với nhà nước qua việc nộp ngân sách hàngnăm

- Tuân thủ các chính sách quản lý kinh tế Nhà nước

1.1.3 Tổ chức bộ máyquản lý

- Để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường bộ máyquản lý của công ty được sắp xếp theo sơ đồ Với phương pháp quản lý thốngnhất , đồng thời có sự liên quan phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, bộ phậnnên việc quản lý điều hành sản xuất của công ty luôn có hiệu quả

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

Trang 4

CT HĐQT Giám đốc

Kế hoạch

Kho

Cung ứng vật tư

Kỹ thuật, CN

in màu

chính - Nhân sự

P Quản trịMarketing

Xuất-Nhập khẩu Hải quan

KT tổng hợp

KT giá thành

KT thanh toán

IT

Tổ tạp vụ [ ]

(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)

Trang 6

- Nhằm đạt hiệu quả cao trong quá trình hình thành và phát triển Công ty đã tổ chức

bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến-chức năng

Theo kiểu cơ cấu này hệ thống bộ phận chức năng thực hiện nhiệm vụ chuyên sâu

có nhiệm vụ phân tích tổng hợp , tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực của mình để giámđốc ra quyết định cho bộ phận thừa hành , các bộ phận chức năng không ra quyết địnhcho bộ phận thừa hành , bộ phận thừa hành chỉ chịu trách nhiệm trước thủ trưởng

Kiểu cơ cấu này nhiều ưu điểm như sau:

Vừa phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng vừa bảo đảmđược quyền chỉ huy của hệ thống trực tuy ến

Tổ chức bộ máy quản trị của công ty bao gồm:

Hội đồng quản trị:theo dõi hoạt động công ty, quyết định mọi thủ tục hành chính

trước pháp luật

Giám đốc công ty: là người phụ trách trước hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm

trước pháp luật và tập thể lao động của công ty về kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh điều hành hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch chính sách pháp luậtcủa nhà nước, quản lý toàn bộ tài sản tiền vốn đảm bảo an ninh trật tự va an toànlao động.Về quan hệ quản lý : giám đốc thông quan phó giám đốc mà chỉ đạo cácphòng ban va các phân xưởng Các phòng ban khác đều chịu sự chỉ đạo trức tiếpcủa giám đốc quan hệ dọc , còn các phòng ban quan hệ với nhau la quan hệ ngangcấp Mỗi phòng ban trong công ty có chức năng nhiệm vụ riêng của mình trongmột mối quan hệ thống nhất

Phó giám đốc: phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc công việc điều hành

quản lý được giao Tham mưu cho giám đốc về điều hành mọi hoạt động của côngty

Phòng kế toán:kế toán mọi hoạt động về tài chính , kế toán các loại về chi phí

quản lý , chi phí nguyên vật liệu , chí phí nhân công, chi phí tiền mặt, tiền gửi ngânhàng , công nợ nội bộ , công nợ khác ,kế toán tài sản cố định và có nhiệm vụ thammưu cho giám đốc công ty trong việc chỉ đạo công tác kế toán, thống kê phân tíchcác hoạt động kinh doanh và công tác tai chính của công ty theo đúng nguyên tắcchế độ quy chế của nhà nước, Bộ , Ngành Kế toán tài chinh chịu trách nhiệm ởmức cao hơn

Phòng kế hoạch vật tư: Chịu trách nhiệm tổ chức xây dưng kế hoạch năm, quý,

tháng và xây dưng giá thành, thực hiện các công trình xây dựng cơ bản như tiếnhành sửa chữa lớn theo kế hoạch cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu hoá chất , bảo hộlao động phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của công ty Thực hiện việc giámsát kiểm tra hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ đảm bảo an toàn sảnxuất chất lượng sản phẩm cũng như nghiên cứu sản xuất thứ sản phẩm mới , ứngdụng khoa học kỹ thuật sáng kiến mới vào sản xuất ngoài ra còn quản lý kho bãi ,vận chuyển giao nhận

Phòng hành chính nhân sự: giúp giám đốc sắp xếp lao động hợp lý cho từng bộ

phận,phân xưởng, kiểm tra đôn đốc việc chấp hành kĩ thuật lao động, an toàn lao

Trang 7

dộng của cán bộ công nhân viên chức trong cty Phòng hành chính nhân sự baogồm: tổ chức nhân lực hành chính, tiền lương, điều động nhân lực, tổ chức bộ máyđiều động tiến độ sản xuất, quản lý nhân sự điều hoà bố trí tuyển dụng lao dộng vàgiả quyết những vấn đề lương và BHXH, mua sắm văn phòng phẩm thư từ, điệnthoại Ngoài ra còn quan tâm đến chế độ và đời sống cán bộ công nhân viên ở công

ty có nghĩa vụ đưa các kế hoạch bảo hộ lao động, điều độ kế hoạch sản xuất giữacác phòng ban và phân xưởng

Tổ QA-QC: Làm công tác kiểm tra giám sát phản ánh thực chất, chất lượng sản

phẩm trong từng ca sản xuất, nghiệp vụ quản trị chất lượng sản phẩm của cty Chịutrách nhiệm về chất lượng sản phẩm của công ty, tham mưu cho giám đốc thay đổisản phẩm và có biện pháp làm tăng chất lượng sản phẩm

Phòng thị trường: thực hiện các thủ tục xuất nhập hàng hoá, bán hàng để đảm bảo

giải phóng hàng nhanh, không ách tắc cho sản xuất, tham mưu cho giám đốc trongviệc ký kết hợp hồng với khách hàng, theo dõi thông tin hoạt động của phòng đạidiện và đại lý công ty, Làm công tác Marketing nhằm nghiên cứu mở rộng thịtrường

Phòng quản trị: Bao gồm các bộ phận IT và tạp vụ…phục vụ cho các bộ phận lao

động gián tiếp

Nhận xét:công ty đã xây dựng bộ máy tổ chức quản lý tương đối phù hợp với trinh

độ năng lực của nhà quản lý và lao động và phù hợp với điều kiện khách quan và chủquan Chính vì bộ máy quản lý chặt chẽ như vậy mà công ty đã đạt được những thành tựu

to lớn trong lĩnh vực sản xuất của mình Từ đó tạo cho công ty chỗ đứng trên địa bàntrong nước và nước ngoài

Các phòng nghiệp vụ có các chương trình công tác hàng năm, hàng tháng của mình

và trao đổi bàn bạc hỗ trợ lần nhau để giải quyết công việc theo chức năng của mình Nếu

có những vướng mắc mà các phòng không giải quyết được thì phải xin ý kiến chỉ đạo củaban giám đốc

1.1.4 Tổ chức phân hệ sản xuất

Phân hệ sản xuất của công ty khá phức tạp được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 8

Hình 1.2 Phân hệ sản xuất của công ty

(Nguồn: Phòng Hành chính - Nhân sự)

Xuất phát từ quy trình công nghệ cơ cấu tổ chức sản xuất được chia thành các bộ phậnbao gồm : xưởng sản xuất, phòng in ấn , nhà sấy Công nhân trực tếp sản xuất ở các phânxưởng, mỗi phân xưởng có một quản đốc phụ trách và một phó quản đốc

Đóng thùng

Trang 9

Ở mỗi phân xưởng hoặc bộ phận có một phòng điều hành và quản lý trực tiếp củaphòng tổ chức.

Nhận xét:

Phân hệ sản xuất rất phù hợp với công ty, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục đềuđặn, giảm bớt sự chồng chéo chức năng , nhiệm vụ giảm chi phí quản lý và chi phí sảnxuất, giảm bớt lượng ttieeu hao nguyên vật liêu Đăm bảo quá trình sản xuất diễn ra nhịpnhàng

1.1.5 Quy mô doanh nghiệp

Bảng 1.1 : Quy mô của doanh nghiệp năm 2009-2010

So sánh Tuyệt đối

(+/-) Tương đối (%) Tổng doanh thu VND 154,335,654,726 239,652,179,321 85,316,524,595 155.28

về quy mô tổ chức đến khoa học công nghệ

Dù hoạt động kinh doanh trong điều kiện khó khăn thị trường biến động, cạnh tranhgay gắt Nhưng công ty vẫn năng động trong việc thực hiện đường lối, chiến lược đúngđắn Kết quả cho thấy :

Doanh thu: tăng nhanh qua các năm, năm 2010 tăng 55% so với năm 2009, số

tuyệt đối là 85.316.524.595 VNĐ

Lơi nhuận :tăng rất cao số tương đối là 217%, số tuyệt đối là 7.406.589.442 VNĐ

Lao động: số lao động giảm tương đối là 17.6%, số tuyệt đối là 168 người do s ố

lao động phổ thông của công ty giảm xuất phát từ việc Công ty không ngừng đổimới máy móc thiết bị, áp dung thành công những tiến bộ của khoa học công nghệ

do vậy máy móc thay thế nhiều cho lao động chân tay làm

Sản lượng: Sản lượng của công ty năm 2010 tăng 46% so với năm 2009, số tương

đối là 11 triệu sản phẩm Do công ty s ử d ụng nhiều máy móc thiết bị hiên đại làmtăng năng suất dẫn đến sản lượng cũng t ăng

Trang 10

Công ty cần làm tốt công tác tuyển dụng và quản lý lao động để đảm bảo cả về số lượng

và chất lượng của người lao động

1.1.6 Phương hướng phát triển

Để tạo dựng một chỗ đứng vững chắc trong nền cơ chế thị trường luôn có sự biếnđộng , cạnh tranh ngay càng gay gắt thì công ty phải vạch ra cho mình phương hướngphát triển tối ưu, hiệu quả nhất

Do được trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật , máy móc thiết bị mới trong năm 2010, đây

là tiền đề phát triển công ty trong những năm tới Trong những năm tiếp theo ngoài việcthực hiện tốt các hợp đồng đã kí kết và tìm kiếm những khách hàng tiềm năng mới , mởrộng thị trường tiêu thụ trong nước và ngoài nước Công ty phải đẩy nhanh tiến độ sảnxuất kinh doanh tiếp tục tìm tòi công nghệ sản xuất mới từng bước nâng cao chất lượngsản phẩm Đồng thời nâng cao trình độ công tác cũng như đời sống cán bộ công nhân viêntrong công ty tạo lòng tin và động lực để họ gắn bó và tich cực làm việc trong công ty Trong thời gian qua sự thật là một bước phát triển lớn với công ty cổ phần văn phòngphẩm Hải Phòng Công ty đã phấn đấu không ngừng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh , công ty lại chịu sức ép về đối thủ cạnh tranh , gây trở ngại trong công việc tiêuthụ sản phẩm Mặt khác giá cả vật tư đầu vào biến động , làm giảm khả năng cạnh tranh.Điều này ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty , từ đó ảnh hưởngđến tình hình tài chính của công ty Để khắc phục những khó khăn này , công ty phải vạch

ra cho mình một kế hoạch cụ thể để phấn đấu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh trong năm tới:

- Một số chỉ tiêu mà công ty đã đề ra trong giai đoạn tiếp theo

• Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 15% so với năm 2010

• Doanh thu tăng 15% so với năm 2010

• Doanh thu bình quân của công nhân viên tăng 10%

• Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 15 tỷ

• Số lượng sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ đạt 90% công suất thiết kế

• Tăng lợi nhuận tương xứng với quy mô đầu tư , mucwtăng tổng lợi nhuận hàngnăm đạt 20%

• Nâng cao uy tín trên thị trương trong nước và ngoài nước thể hiện số hợp đồngkinh kế được kí kết

-Một số biện pháp để công ty có thể đạt được những chỉ tiêu đề ra:

Về máy móc thiết bị: Đầu tư nâng cao máy móc , dây chuyền công nghệ tăng

hiện đại

Về lao động: Mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề của lực lượng lao động đưa

cán bộ đi học hỏi kinh nghiệm tứ nước ngoài.Tổ chức tố công tác tuyển dung vàquản lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng lao đông

Về sản phẩm: Tiếp tục đổi mới kinh doanh kết hợp đa dạng hoá kinh doanh, đầu

tư có trọng điểm cho sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tốt

Trang 11

nhất nhu cầu của người tiêu dùng Có các biện pháp tiết kiệm chi phí nhằm ổnđịnh giá thành sản phẩm Tăng khả năng cạnh tranh về giá

Về vốn: Có kế hoạch cụ thể về huy động vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả 1.2 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của doanh nghiệp

là tác nhân tẩy sáng quang học – luminooffooc và các loại sản phẩm ánh tím và ánh xanh

sẽ ngăn ngừa tông màu vàng do xơ sợi mang lại

Độ bóng:

Độ bóng của giấy trong có thể đạt 75-80% , còn giấy mờ chỉ đạt 30% có thể phân ralàm tính chất bền và tính chất biến dạng

Độ mềm mại:

Độ mềm mại của giấy liên quan đến cấu trúc của nó , nghĩa là liên quan đến độ chặt

và độ rỗng Loai giấy rõng như giấy in báo co thể bị biến dạng khi nén đến 28% , cón đốivới giấy tráng phấn có độ độc Ví dụ với giấy in tipô loại mềm , chiều dài đứt đạt 3.500mét trở lên

Đối với giấy in offset trên máy in liên tục quan trọng nhất là độ bền của giấy

Độ bền của giấy:

Cụ thể là độ bền đứt , độ bền gấp, độ chóng bốc bụi và độ bền ướt Độ bền của giấykhông phụ thuộc vào độ bền của từng thành phần cấu tư riên biệt mà còn phụ thuộc độbền cấu trúc của bản than tờ giấy hạt lớn , mức độ biến dang không vượt quá 6-8%

Để tăng độ bèn nước của giấy in trong thành phần bột giấy khi sản xuất giấy in được

bổ sung thêm các tác nhân kỵ nước ( trong quá trình này được gọi là quá trình gia keo nội

bô hoặc gia keo trực tiếp ) hoặc là các chất gia keo dduwocjđưa lên bề mặt giấy sau khi đãhình thành và được sấy khô ( quá trình này được gọi là quá trình gia keo bề mặt ) Giấy inoffset thương có độ gia keo cao , đặc biệt là các loại giấy in offset mà khi sử dung chịunhũng tác động mạnh của điều kiện khí hậu hoặc loại giấy sử dụng cho công nghệ innhiều màu

Khả năng hút nước:

Trang 12

Khả năng hút nước của giấy đồng nghĩa với việc thực hiện điều kiện một cách đúnglúc và hoàn toàn sự dính kết của mực in , kết quả là thu nhân được bản in chất lượng tốt Khả năng hút nước của giấy trước tiên phụ thuộc vào cấu trúc của giấy, bởi quá trìnhtương tác giữa giấy và mực in về nguyên tắc là rất khác nhau.

1 2.2 Đặc điểm kĩ thuật - công nghệ

Quy trình chế biến sản phẩm của công ty là một quy trình phức tạp kiểu chế biếnliên tục không bị gián đoạn về thời gian Do vậy công ty đã sử dụng nhiều loai máy móchiện đại nhập từ nước ngoài như Nhật Bản, Trung Quốc , Mỹ… đảm bảo những yêu cầutiêu chuẩn và kĩ thuật Công ty có máy phát điện riêng để phục vụ trong những trườnghợp mất điện , nhằm để hoạt động sản xuất diễn ra liên tục…

Máy móc của công ty có yêu cầu nghiêm ngặt về An toàn- vệ sinh lao động – phòngcháy chữa cháy Bên cạnh những máy móc thiết bị mới ,hiên đại công ty vẫn còn một sốmáy cũ chất lượng chưa cao đôi khi ảnh hưởng đến năng suất chung của công ty

Các loại máy móc thiết bị mà công ty sử dụng để sản xuất ra sản phẩm là các hệthống máy chuyên dung cho ngành sản xuất vở , gồm có các hệ thống máy như sau:

• Hệ thống máy cắt một chiều và 3 chiều được sản xuất tại Nhật Bản theo công nghệcủa Đức và Nhật

• Hệ thống máy luồn lò xo tự động được sản xuất tại Trung Quốc theo công nghệcủa Mỹ và Nhật được công ty nhập về có thể luồn lò xo với công suất 80 quyển vở/phút

• Hệ thống máy in offset 2 màu , 4 màu được sản xuất tại Nhật Bản

• Hệ thống máy may công nghiệp được sản xuất từ Trung Quốc may gáy vở vớicông suất 60 quyển/ phút

• Hệ thống máy làm thành phẩm gồm: máy ép bìa , máy dập ghim, máy đếm giấy ,máy ép bong, máy in kẻ dòng…

1 2.3 Tình hình vật tư

Vật tư nguyên vật liêu là yêú tố quan trọng tạo lên chất lượng sản phẩm hàng hoá.

Trang thiết bị máy móc hiện đại góp phần tăng năng suất lao động cùng với nguyên vậtliêu tốt được kết hợp mẫu mã sản phẩm đẹp thì sẽ tạo nên một sản phẩm có chất lượngcao và hợp với thi hiếu của người tiêu dùng Do vậy trong quá trình sản xuất doanh

nghiệp cần quan tân đến yếu tố đầu vào của vật tư , nguyên vật liệu Bởi lẽ nguyên vật

liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Nguyên vật liệu chủ yếu để sản xuất sản phẩm vở là giấy , bìa , mực in

Nguyên vật liêu chinh là giấy được nhập trực tiếp từ công ty giấy Bãi Bằng trong nội địa

do vậy công ty gặp khá nhiều thuận lợi , tiết kiệm được chi phí vận chuyển , giá cả hợp

lý , công ty có thể chủ động hơn trong việc liên hệ với nhà cung ứng Do vậy tổng chi phicho nguyên vật liệu sẽ thấp hơn rất nhiều so với nhập từ nước ngoài, thuận lợi trong khâulựa chọn và kiểm tra nguyên vật liệu.một trong nhưng thuận lợi nữa là công ty giấy Bãi

Trang 13

Bằng là đơn vị trực thuộc tập đoàn DEVYTJ.S.C việc cung ứng vật tư sẽ được đảm bảo

về thời gian lượng cung ứng , số lượng , chất lượng của vật tư đảm bảo tiến độ sản xuấtsản phẩm không bị gián đoạn

1.2.4 Tình hình lao động và tiền lương

Con người là yếu tố động nhất , quyết định nhất của lực lượng sản xuất , của quá trìnhsản xuất ra của cải vật chất và tinh thần Chính vì vậy công ty đặc biệt coi trọng , quantâm bố trí sắp xếp quản lý và phát triển nguồn nhân lực bố chí hợp lý các khâu trong dâychuyền sản xuất , bộ máy quản lý gọn nhẹ để đạt hiệu quả cao

1.2.4.1 Lao động :

Số lượng và chất lượng lao động của công ty được giới thiệu thông qua bảng sau:

Trang 14

Bảng 2.1:Bảng tình hình lao động của công ty năm 2009-2010

Số lượng

Cơ cấu (%)

Số lượng

Cơ cấu (%)

Tương đối (+/-)

Tuyệt đối (%)

Trang 15

Nhận xét:

Tổng lao đông:

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy số lượng lao động cho đến 2009 tăng 357 người

so với khi mới thành lập do quy mô công ty ngày càng mở rộng Nhưng đến năm 2010lực lượng lao động của công ty giảm 17.6%so với năm 2009 số tuyệt đối là 168 người docông ty đã sử dụng nhiều máy móc thiết bị thay thế cho lao động chân tay nên lượng laođộng phổ thông giảm dẫn đến tổng lao động công ty giảm đi giúp công ty giảm bớt chiphí tiền lương cho người lao động

Lao động có trình độ trên đại học, đại học chủ yếu là đội ngũ lao đông quản lý

như giám đốc, trưởng phòng ban Lao động trình độ cao đẳng , trung cấp la các quản đốc

và phó quản đốc phân xưởng., còn lại là lao động phổ thông

Số lượng lao động đạt trình độ còn hạn chế đặc biệt là trên đại học và đại học năm

2009 chiếm 7.7% trong khi đó lao động phổ thông chiếm đa số 67.9% Nhưng đến năm

2010 do tình hình hoạt động kinh doanh công ty ngày càng phát triển , chính sách thu hútlao động của công ty tương đối tốt Do vậy số lượng lao động đạt trình độ đại học năm

2010 tăng 3.4% so với năm 2009, số tuyệt đối là 8 người, lao động cao đẳng tăng 7.5% sovới năm 2009 số tuyệt đối là 8 người, lao động phổ thông giảm so với năm 2009 là23.1% số tuyệt đối là 150 người

Về bấc thợ:

Số công nhân bậc cao còn ít công nhân bậc 6 chiếm 9.47%chủ yếu là công nhân bậc3,4 Lao động bậc 3 năm 2009 chiếm 31/23% Đến năm 2010 số lượng lao động lao độngbậc 3,4 giảm đi, bậc 3 giảm 11.33% số tuyệt đối là 23 người, bậc 4 giảm 42.63% nhưng

số lượng lao động bậc 6 tăng lên không đáng kể là 8%

Đặc thù sản xuất của công ty đòi hỏi công nhân phải có trình độ tay nghề được đàotạo cơ bản Công ty hàng năm tổ chức bố trí thời gian để công nhân được đi đào tạo, theohọc các lớp tại chức Công ty bố trí hợp lý giữa các khâu, các ca sản xuất để công nhân cótrình độ đào tạo tại chỗ cho lực lượng lao động phổ thông.Vì lực lượng lao động phổthông bị giảm đi đáng kể nên công ty nên bố trí lượng lao đọng này hợp lý để vẫn đảmbảo được tiến độ lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng sản phẩm

1.2.4.2 Tiền lương:

Tiền lương là một khoản chi phí bắt buộc , do đó muốn nâng cao lợi nhuận và hạ giáthành sản phẩm ,các doanh nghiệp phải biết quản trị va tiết kiệm chi phí tiền lương Tiềnlương còn là một phương tiện kích thích và động viên người lao động làm việc có hiệuquả Tiền lương là phần chi phí do vậy công ty nào cũng muốn trả lương thấp hơn nhưng

Trang 16

với chất lượng phải cao Và tinh hình tiền lương của công ty cổ phần văn phòng phẩmHải Phòng được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.2:Bảng tình hình tiền lương của công ty năm 2009-2010

Tuyệt đối (+/-)

Tương đối (%)

Quỹ lương :Doanh thu ,lơi nhuận của công ty ngày càng tăng dẫn đến quỹ lương của

công ty trong 2 năm gân đây 2009,2010 cũng tăng lên Năm 2010 quỹ lương của công tytăng lên 13,97% so với năm 2009, số tuyệt đối tăng 417.855 nghìn VNĐ

Tổng số lao động: năm 2010 lực lượng lao động của công ty giảm 17.6%so với năm

2009 số tuyệt đối là 168 người do công ty đã sử dụng nhiều máy móc thiết bị thay thế cholao động chân tay nên lượng lao động phổ thông giảm dẫn

Lương bình quân:Quỹ lương tăng , số lượng lao động giảm lên kéo theo đó mức lương

bình quân của người lao động tăng lên năm 2010 tăng 38.2% so với năm 2009, số tuyệtđối là 1.195.000 VNĐ Mức lương bình quân so với mặt bằng chung là khá cao do vậycông ty đã thu hút số lượng công nhân có trình độ gắn bó với công ty Vơi mức lươngnhư vậy công ty đảm bảo đời sống của công nhân viên ngày càng được cải thiện, tạo độnglực thúc đẩy người lao động làm việc đạt hiệu quả cao

1.2.5 Tình hình tài chính

Trong những năm qua công ty đã đạt được nhiều thành công Công ty cổ phần văn phòngphẩm Hải Phòng không ngừng đổi mới cải cách hoàn thiện cả về chiều rộng lẫn chiềusâu , cả về số lượng lẫn chất lượng , cả về quy mô tổ chức cũng đến công nghệ khoa học

kĩ thuật tất cả điều này được thể hiện rõ qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty:

Trang 17

Bảng 2.3: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009-2010

(Đơn vị tính: đồng)

Tuyệt đối(+/-) Tương đối (%)

10 Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh

Trang 18

Mặc dù hoạt động kinh doanh của công ty trong điều kiện hết sức khó khăn , thị trườngluôn biến động cạnh tranh gay gắt, nhưng với sự lãnh đạo sáng suốt của ban lãnh đạo đãgiúp cho công ty kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao

Doanh thu thuần : năm 2010 tăng hơn năm trước là 82,508,591,184 đồng tức tăng 55.9%

so với năm 2009 chứng tỏ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng trưởng tốt.Cùng với sự tăng lên của tổng doanh thu, giá vốn hàng hóa bán cũng tăng lên năm 2010tăng 67,730,454,171 đồng (tăng 56%)phản ánh mức độ tăng đầu tư cho hoạt động sảnxuất kinh doanh.Đồng thời khi doanh thu tăng lên có kèm theo sự tăng lên của giá vốn thì

có nghĩa là việc doanh thu tăng lên một phần là do tăng mức đầu tư cho sản xuất kinhdoanh

Lợi nhuận thuần : Lơi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng hơn năm

trước là 7,406,589,442 đồng (tăng hơn 216%) so với năm 2009,chứng tỏ hoạt động sảnxuất kinh doanh rất hiệu quả.Công ty đã khắc phục được những khó khăn về nguyên vậtliệu đầu vào,về thị trường tiêu thụ…để đạt được kết quả này

Lợi nhuận sau thuế:Do mức tăng lợi nhuận thuần và gia tăng tống sản lượng nên tổng

lợi nhuận sau thuế tăng 5,554,942,082 đồng (tăng 216%) so với năm 2009

1.2.6 Quản lý chất lượng sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay công ty không những cạnh tranh về giá cả

mà cạnh tranh về chất lượng sản phẩm Do vậy để tồn tại và phát triển thi công tyngày cành phải nâng cao chất lượng sản phẩm nên công tác quản lý chất lượng ngàycàng có vai trò quan trọng đối với công ty Chính vì vậy công ty cần phải quan tâm ,đưa vấn đề chất lượng là hàng đầu từ đó nhận thức đúng về vấn đề quản lý chất lượng.Hầu như tất cả các sản phẩm của công ty đều được đánh giá theo tiêu chuẩn ISO 9001-

2008 ISO 14001- 2004

1.2.7 Quản lý chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất kinh doanh là một trong những chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản xuấtkinh doanh của công ty Tình hình quản lý chi phí sản xuất được thể hiện qua bảng số liêusau:

Trang 19

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi phí của công ty năm 2009-2010

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy chi phi sản xuất của công ty qua 2 năm 2009 và 2010 cónhững biến động như sau:

 Chi phí quản lý năm 2010 tăng 9.73% so với năm 2009, số tuyệt đối là414.227.853 VNĐ

 Chi phí bán hàng năm 2010 tăng 70.53% so với năm 2009, số tuyệt đối là4.180.695.263 VNĐ

 Chi phí tài chính năm 2010 tăng 83.65% so với năm 2009, số tuyệt đối là5.584.557.866 VNĐ

Chi phí bán hàng và chi phí tài chính của công ty có sự biến động lớn tăng nhanh qua2năm , trong khi đó mức tăng của chi phí lớn hơn so với mức tăng của doanh thu ( năm

2010 tăng 55% so vơi năm 2009) đây là vấn đề bất hợp lý Công ty cần phải điều chinhsao cho phù hợp nhất Công ty cần có biện pháp giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm

mà vẫn đạt hiệu quả cao

1.2.8 Thị trường tiêu thụ

Hoạt động tiêu thụ là một khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất mở rộng củamỗi doanh nghiệp khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường Tiêu thụ tốt là điều kiệnđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách bình thường : liên tục , nhịpnhàng và đều đặn Để hoạt động tiêu thụ được diễn ra một cách trôi chảy , liên tục Công

ty phải nhận định được rõ ràng từng loại sản phẩm nào chiếm ưu thế , chất lượng sảnphẩm ra sao để từ đó có các kế hoạch và chiến lược cho sản xuất kinh doanh

Sản phẩm của công ty chủ yếu xuất ra nước ngoài còn một lượng tiêu thụ trongnước:

Thị trường ngoài nước: Thị trường chính đối với mặt hàng giấy vở, văn phòng

phẩm hiện nay của công ty là Mỹ, Châu Âu và một số nước châu Á Mối quan hệ hợp tác giữa công ty và các thương hiệu, đại lý phân phối, hệ thống bán hàng nổi tiếng như: Target, Walmart, Ofice Depot Inc, K.Mart, Office Max, CVS Inc,

Target, Kittrich Corp, … đã được khẳng định Hơn thế nữa, công ty đã mang đến chất lượng phục vụ tốt, sản phẩm chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường nước ngoài

Ngày đăng: 06/10/2014, 03:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Phân hệ sản xuất của công ty - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Hình 1.2 Phân hệ sản xuất của công ty (Trang 8)
Bảng 1.1 : Quy mô của doanh nghiệp năm 2009-2010 - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 1.1 Quy mô của doanh nghiệp năm 2009-2010 (Trang 9)
Bảng 2.1:Bảng tình hình lao động của công ty năm 2009-2010 - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 2.1 Bảng tình hình lao động của công ty năm 2009-2010 (Trang 14)
Bảng 2.2:Bảng tình hình tiền lương của công ty năm 2009-2010 - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 2.2 Bảng tình hình tiền lương của công ty năm 2009-2010 (Trang 16)
Bảng 2.3: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009-2010 (Đơn vị tính: đồng) - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009-2010 (Đơn vị tính: đồng) (Trang 17)
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp chi phí của công ty năm 2009-2010 - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp chi phí của công ty năm 2009-2010 (Trang 19)
Bảng 2.5:Bảng tổng hợp doanh thu của công ty năm 2009-2010 - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 2.5 Bảng tổng hợp doanh thu của công ty năm 2009-2010 (Trang 20)
Bảng 2.1: Thời gian sử dụng dự kiến TSCĐ của công ty - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 2.1 Thời gian sử dụng dự kiến TSCĐ của công ty (Trang 30)
Bảng 2.2: Bảng tăng giảm TSCĐ của tổng công ty năm 2009,2010đơn vị 1000đ) - nghiên cứu kế hoạch khấu hao tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng
Bảng 2.2 Bảng tăng giảm TSCĐ của tổng công ty năm 2009,2010đơn vị 1000đ) (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w