1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng quản trị nhân lực tại đoanh nghiệp tư nhân thành tín

46 477 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 462 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên để bước đầu nắm rõ và vậndụng kiến thức vào tìm hiểu tác phong làm việc của các nhà quản trị và tổngquan các hoạt động trong một doanh nghiệp cụ thể, nhà trường đã tạo điều kiệ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……… 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH TÍN 4

I.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 4

1.1.Lịch sử ra đời của Doanh nghiệp 4

1.2.Quá trình thay đổi và phát triển của doanh nghiệp 4

1.2.1.Quá trình phát triển của doanh nghiệp 4

1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 5

1.2.3.Các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 5

II KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

2.1 Sản phẩm và thị trường chính của doanh nghiệp 6

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 7

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 10

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của doanh nghiệp 10

1.1.Mô hình tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 10

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý 11

2.Quản trị chiến lược kế hoạch 12

3 quản trị quá trình sản xuất 16

4.Quản trị và phát triển nhân lực 17

5 Quản trị các yếu tố vật chất 18

4.1 Tình hình tài sản cố định 19

4.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và máy móc thiết bị 20

6 Quản trị chất lượng 20

7.Quản trị thương mại,marketing 21

8.Quản trị dự án đầu tư 24

9.Kế toán và tính hiệu quả 25

Trang 2

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI

ĐOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH TÍN 27

I.Cơ sở lý luận về quản trị nhân lực 27

II.Nguồn lực và cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp 30

III Nhận xét chung về tình hình quản trị nhân lực tại DNTN Thành Tín 35

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Kinh Tế và Quản Trị KinhDoanh - Trường Đại học Hải Phòng, chúng em đã được tiếp cận và trang bị chomình lý thuyết về các vấn đề tài chính, nhân sự, marketing, sản xuất….qua sựgiảng dạy tận tình của các thầy cô giáo Tuy nhiên để bước đầu nắm rõ và vậndụng kiến thức vào tìm hiểu tác phong làm việc của các nhà quản trị và tổngquan các hoạt động trong một doanh nghiệp cụ thể, nhà trường đã tạo điều kiệncho chúng em được tiếp cận với thực tế qua kì thực tập vào nghề năm học 2010-2011

Sau hơn nửa tháng thực tập em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các

thầy cô giáo trong trường, các cô chú trong doanh nghiệp Tư nhân Thành Tíncùng với sự góp ý của các bạn, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Tiến Sĩ PhạmDương Khánh, cho đến nay báo cáo thực tập của em đã hoàn thành

Nội dung gồm có 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Thành Tín

Chương 2: Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp

Chương 3: Đánh giá thực trạng lĩnh vực quản trị Marketing

Nhưng do có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tếchưa có nhiều nên báo cáo thực tập của em còn nhiều sai sót Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và những ý kiến đóng góp của cácbạn để bản báo cáo của em được hoàn thiện hợn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, trongkhoa và cũng xin cảm ơn các anh, chị các cô chú trong công ty đã giúp đỡ emtrong quá trình thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo hướng dẫn đã giúp đỡ em trong quátrình thực tập vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

THÀNH TÍN

I Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1 Lịch sử ra đời của Doanh nghiệp:

- Tên đầy đủ: Doanh nghiệp tư nhân Thành Tín

- Giấy ĐKKD: 0201000306 do sở KH & ĐT Hải Phòng cấp 04/07/2002

1.2.Quá trình thay đổi và phát triển của doanh nghiệp

1.2.1 Quá trình phát triển của doanh nghiệp:

Tiền thân là một hợp tác xã được UBND thành phố Hải Phòng cấp phépnăm 1993, xây dựng trên một diện tích nhỏ với trang thiết bị còn thô sơ, hoạtđộng trong lĩnh vực gia công cơ khí, cán rút thép Nhưng đến năm 2002 từ một

cơ sở sản xuất nhỏ lẻ Thành Tín đã chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân sảnxuất và thương mại kinh doanh về vật tư kim khí Với số vốn đầu tư800.000.000 đồng, doanh nghiệp đã nắm bắt được thời cơ, vận dụng lý thuyếtkinh doanh vào thực tế để đưa ra những chiến lược, những kế hoạch quan trọnggiúp doanh nghiệp sử dụng và gia tăng vốn

Trang 5

Trải qua quãng thời gian gần chục năm phấn đấu và phát triển, vượt quanhững khó khăn, những thách thức của thị trường trong nước cũng như nướcngoài, đến nay Doanh nghiệp Tư nhân Thành Tín đã giữ vững được thị phần,gia tăng quy mô, củng cố niềm tin đối với khách hàng và có những đóng gópđáng kể đối với sự phát triển của nền kinh tế Hải phòng nói riêng và toàn đấtnước nói chung

Đi lên từ thành công trong lĩnh vực kinh doanh cán rút thép đến nayDoanh nghiệp Tư nhân Thành Tín đã xây dựng và phát triển xưởng sản xuấtchuyên nghiệp, máy móc trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhân viênhơn một trăm người giàu kinh nghiệm, thường xuyên được đào tạo nâng cao taynghề chuyên môn

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp được ghi trong quyết định thànhlập và giấy phép kinh doanh là:

- Sản xuất và mua bán thép xây dựng, thép định hình, cửa hoa, cửa sắt,hàng rào sắt, khung bằng thép, bàn ghế, giường tủ, kệ, đò thép mỹ nghệ , cấukiện thép, mua bán sắt thép, vật tư kim khí

- Đầu tư xây dựng và kinh doanh chung cư, khu đô thị, văn phòng, côngtrình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng cơ sở, giao thông, thủy lợi

- Đào tạo dạy nghề: Tiện, gò, hàn, phay, nguội, điện,

- Sửa chữa và lắp đặt các phương tiện thủy

1.2.3 Các ngành nghề kinh doanh

- Gia công cơ khí, cán rút thép

- Sửa chữa phương tiện thủy

- Kinh doanh vật tư kim khí

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng cơ sở

Trang 6

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Sản phẩm và thị trường chính của doanh nghiệp

2.1.1 Sản phẩm

Doanh nghiệp luôn luôn chú trọng đổi mới chất lượng và mở rộng phongphú các loại sản phẩm để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cáchtuyệt đối Hiện tại doanh nghiệp sản xuất trên 12 loại sản phẩm như sắt vuông,lập là, nan xếp, nan đột, ray, thép V2, thép V3,4,5, ốp, U cửa xếp, fanô Cácsản phẩm được sản xuất trong chu trình chuẩn với những thiết bị hiện đại đảmbảo tuyệt đối về chất lượng cũng như số lượng

Bảng 1:

BẢNG TỔNG HỢP TỒN- XUẤT- NHẬP VẬT TƯ HÀNG HÓA

Năm 2010 Đơn vị tính: KG

STT Loại vật tư hàng hóa Tồn đầu kì Nhập trong

Xuất trong kì

2.1.2 Thị trường chính của doanh nghiệp

Sau khi đi vào hoạt động sản phẩm của doanh nghiệp chủ yếu đượccung cấp cho thị trường Hải Phòng với sản lượng đạt trên 7 tấn các

Trang 7

sản phẩm sắt thép mỗi năm.Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp khôngngừng tăng nguồn vốn và mở rộng quy mô sản xuất, chính vì thế mà sau 2 nămhoạt động doanh nghiệp đã có được vị thế trên thị trường Hải Phòng nóiriêng và thị trường miền Bắc nói chung Sau khi có được thị phầnrộng lớn ở Hải Phòng, doanh nghiệp không ngừng nghiên cứu thị trường ởmiền Bắc để phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm Như vậy,cho đến nay thịtrường của doanh nghiệp đã được mở rộng tại các tỉnh ở miền Bắc đó là HảiDương, Thanh Hóa, Việt Trì, Phú Thọ

2.2.Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 9

*Nhận xét

Nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy tình hình sản xuất và kinh doanhcủa Doanh nghiệp tư nhân Thành Tín trong năm 2007, 2008, 2009, 2010 làtương đối ổn định và phát triển

Ban đầu khi mới đăng kí kinh doanh Doanh nghiệp chỉ có số vốn là 800.000.000đồng, nhưng đến nay con số ấy đã lên đến hơn 2 tỷ đồng Lần lượt qua các năm, nhờvào chiến lược, kế hoạch phù hợp, cùng với sự đoàn kết, ý chí phấn đấu mạnh mẽ củatập thể ban giám đốc và công nhân viên trong doanh nghiệp mà số vốn đã được bảotoàn và sử dụng hiệu quả nhất

Liên tiếp trong 4 năm 2007, 2008, 2009, 2010 doanh thu và lợi nhuận của doanhnghiệp ở mức tăng ổn định Đặc biệt là năm 2010 doanh thu đạt 7.093.000.000 đồngtăng hơn năm 2009 là 1.389.000.000 đồng Đạt được kết quả này là do doanh nghiệp

đã tập trung đổi mới trang thiết bị hiện đại, áp dụng quy trình sản xuất chuẩn đem lạinăng suất lao động cao, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của công nhân viên.Trong giai đoạn thị trường gặp nhiều khó khăn, đối thủ cạnh tranh khốc liệt, doanhnghiệp vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, thỏa mãn tối đa yêu cầu của khách hàng,đạt được nhiều thành công nhất định

Thu nhập bình quân đầu người là từ 3.000.000 đến 3.500.000 đồng Đây là mứclương ổn định và đảm bảo đối với người lao động hiện nay Bên cạnh đó doanhnghiệp còn chú trọng quan tâm đến đời sống tinh thần của công nhân viên Các chế độthưởng, phạt được thực hiện công bằng, khách quan, đồng thời những dịp lễ Tếtdoanh nghiệp đều tổ chức đến thăm, tặng quà nhằm động viên, khích lệ tinh thần làmviệc của cán bộ, công nhân viên

Chính điều đó đã đảm bảo duy trì và phát triển số lượng lao động trong doanhnghiệp Ban đầu số lượng chỉ có vài công nhân nhưng nay con số đó đã tăng lên 46người Trong đó phần lớn là lao động trực tiếp với trình độ chuyên môn thường xuyênđược trau dồi và nâng cao Doanh nghiệp cũng chú trọng trẻ hóa đội ngũ cán bộ nhằmkhai thác lợi thế về sức trẻ, sự năng động và nhiệt huyết Tuy nhiên vẫn đảm bảo duy

Trang 10

trì những lao động dày dạn kinh nghiệm, giỏi chuyên môn và có đam mê gắn bó vớinghề

Doanh nghiệp đảm bảo thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quyền và nghĩa vụ đối vớinhà nước Trong những năm vừa qua doanh nghiệp đã góp phần vào công cuộc côngnghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước bằng những việc làm thiết thực tại địaphương Trở thành doanh nghiệp đóng góp tích cực, thường xuyên tham gia trong cáchoạt động xã hội của phường, quận và thành phố Những kết quả mà doanh nghiệpđạt được đã góp phần cho sự phát triển của nền kinh tế Hải Phòng nói riêng và đấtnước nói chung

Trang 11

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH TÍN 2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của doanh nghiệp

2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Phòng Hành chính- tổ chức

Các bộ phận thực hiện

Tổ vận

Trang 12

+ Ưu điểm của mô hình:

- Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng

- Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ

- Chế độ trách nhiệm rõ ràng

- Tạo ra sự phối hợp dễ dàng giữa các phòng ban tổ chức

+ Nhược điểm:

- Đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý

a Ban giám đốc

- Doanh nghiệp có một giám đốc và một phó giám đốc, giám đốc làm

nhiệm vụ là người quản lý, điều hành xấy dựng chiến lược kinh doanh, địnhhướng phát triển thực hiện các mối liên hệ với đối tác, giao nhiệm vụ cho các bộphận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động của các bộphân trong công ty

- Phó giám đốc tham gia cùng giám đốc trong việc quản lý điều hành, giảiquyết các vấn đề mà giám đốc giao phó, đồng thời cũng có quyền chỉ đạo, phâncông nhiệm vụ cho các phòng ban, theo chức năng và nhiệm vụ mà giám đốcgiao

- Các phòng ban tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của mình giải quyết côngviệc một các có hiệu quả nhất theo sự chị đạo của giám đốc và phó giám đốc

Để đảm bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, các phòng bancần phải tiến hành phối hợp một cách chặt chẽ, tương trợ nhau trong quá trìnhlàm việc

b Phòng kinh doanh

Trang 13

Phòng kinh doanh có chức năng bố chí phân công lao động giải quyết cácvấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, phòng kinh doanh còn cóchức năng thu nhận các thông tin thị trường, các chức năng phản hồi của kháchhàng trực tiếp sử dụng dịch vụ để phản ánh trực tiếp với ban quản lý nhằmkhông ngừng cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng những nhu cầukhông ngừng thay đổi của đời sồng

c Phòng kế toán

- Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, côngtác hạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quychế tài chính và pháp luật của nhà nước

- Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phùhợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh

tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệuquả

- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịpthời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty

- Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạtđộng khác của công ty

- Định kỳ lập báo cáo theo quy định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằmđáp ứng nhu cầu tố của công ty

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty tổ chức

kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm

- Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thành toán các khoản nợ, theo dõi tìnhhình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách của nhà nước

d Phòng khoa học - kỹ thuật

- Phòng khoa học - kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp giám đốc công

ty trong lĩnh vực quản lý khoa học và kỹ quản lý chất lượng công trình an toànlao động và các hoạt động khoa học kỹ thuật

e Phòng hành chính - tổ chức

Trang 14

- Phòng hành chính tổ chức có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin,truyền mệnh lệnh giúp giám đốc công ty trong việc quản lý điều hành đợn vị vàtrong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hàng, bố trí phân công laođộng, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đợn vị

- Tham mưu cho giám đốc trong việc trong việc tổ chức bộ máy quản lý,

tổ chức cán bộ gồm : tuyển dụng lao động, phân công điều hành công tác, bổnhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật

- Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách chongười lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương Nâng bậc, chế độ bảo hiểm

- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ

- Thực hiện công tác đối nội đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, bảo

vệ an ninh trật tự trong cơ qua

- Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công tác côngvăn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng, xe ôtô,trụ sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định của công ty vànhà nước

- Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tàiliệu trước khi lưu trữ

2.2 Quản trị chiến lược và kế hoạch

*Chiến luợc phát triển

-Tập trung phát triển sản xuất thép có chất luợng đảm bảo ,đúng tiêuchuẩn,an toàn có độ cứng,mềm ,uốn thích hợp để để phục vụ cho những ngànhxây dựng,các công trình lớn trên thị truờng Hải Phòng và các tỉnh lân cận như:các công trình giao thông vận tải,xây dựng nhà cửa

- Chất luợng đựoc cải tiến liên tục

Trang 15

- Lập kế hoạch bán hàng ,giao hàng và thống nhất kế hoạch đó với các đơn vịsản xuất trong doanh nghiệp

-Lập kế hoạch tác nghiệ tiêu thụ sản phẩm và chuyển giao cho bộ phận thựchiện ,kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ

- Kiểm tra hạch toán việc các đơn vị sản xuất trong doanh nghiệp thực hiện kếhoạch sản xuất theo mặt hàng và số lượng

- Tham gia vào việc lập và điều chỉnh kế hoạch sản xuất hàng năm của doanhnghiệp

- Xây dựng các định mức dự trữ thành phẩm và kiểm tra tình hình dự trữ ởdoanh nghiệp ,tránh tình trạng dự trữ quá mức

-Phối hợp với các bộ phận kỹ thuật của doanh nghiệp trong việc xây dựng vàban hành các tiêu chuẩn và nội quy về tiếp nhận thành phẩm đối với các bộphận kiểm tra chất lượng sản phẩm

* Mục tiêu đề ra:

Ngày nay buớc vào thế kỉ 21 với hệ thống quản lý chất lưọng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000 và quản lý phòng thí nhiệm tiêu chuẩn ISO/IEC 17025với sự tin tuởng của khách hàng DNTN Thành Tín đã và đang cố gắng phấn đấutrong những doanh nghiệp đứng đầu trong thị trường Hải Phòng về chất luợng

- Công nghệ luôn luôn đuợc đổi mới và hài hoà với môi truờng

- Chất luợng sản phẩm và các dịch vụ kĩ thuật luôn cải tiến và nâng cao đểthoả mãn nhu cầu của khách hàng

- Công nghệ mới đuợc đầu tư có áp dụng những phát minh mới nhất về phụgia và các tính chất của sản phẩm mang tính an toàn cao và bền theo năm tháng

2.3 Quản trị quá trình sản xuất

Trang 16

Làm nguội bằng không khí

Trang 17

2.4 Quản trị và phát triển nhân lực

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Qua biểu số trên ta thấy: Tổng số lao động của doanh nghiệp được tănglên, chứng tỏ quy mô sản xuất của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng,doanh nghiệp không ngừng tổ chức công tác tuyển dụng lao động để có đủlực lượng sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường, để

có đủ lực lượng sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường

Cụ thể năm 2010 tăng 11,5% so với năm 2009 tương ứng 6 lao động

- Số lao động nam và lao động nữ đều tăng qua các năm Cụ thể năm 2010lao động nam tăng 1,73 % so vơí năm 2009 là 2 lao động Vì với chế độ ba canhư hiện nay của doanh nghiệp thì sử dụng lao động nam có hiệu quả hơn do laođộng nam có đặc điểm là có thể lực tốt và có khả năng chịu đựng cao hơn

-Xét về tốc độ tăng của lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cũng khôngchênh lệch nhau quá lớn Do doanh nghiệp đã thực hiện chế độ làm việc ba ca,

Trang 18

tận dụng được công suất công nghệ và tận dụng được lao động trực tiếp củadoanh nghiệp.

Nhìn chung tốc độ lao động trong năm vừa qua đều tăng lên Song songbên cạnh đó số lượng lao động có chuyên môn giỏi, kinh nghiệm lâu năm cũngđược gia tăng Doanh nghiệp có xu hướng tăng cường lực lượng lao động cótrình độ tay nghề, đây là chủ trương có ý nghĩa chiến lược của doanh nghiệp, vì

sử dụng lao động có trình độ cao thì sẽ đem lại hiệu quả sản xuất cao từ đó sẽnâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

2.5 Quản trị vật chất

2.5.1.Tình hình tài sản cố định

* Phân loại tài sản cố định

+ Nhà cửa kiến trúc

- Văn phòng làm việc của các phòng ban quản lý

- Một cửa hàng tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm

* Cơ cấu tài sản cố định

Tình trạng tài sản cố định (nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại của tàisản cố định):

Trong đó có gồm có các loại TSCĐ sau:

Nhà cửa kho tàng

Máy móc trang thiết bị

Phương tiện vận tải

Trang 19

- Tài sản dài hạn tăng 133,037 (triệu đồng) Nguyên nhân chính là do trongnăm 2009 doanh nghiệp đã đầu tư và xây dựng xưởng, và mua nguyên vật liệu

dự trữ

2.5.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và máy móc thiết bị

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định là mục đích của việc trang bị tàisản cố định trong các doanh nghiệp, là kết quả của việc cải tiến tổ chức sảnxuất, hoàn chỉnh kết cấu tài sản cố định, hoàn thiện những khâu yếu hoặc lạchậu của quy trình công nghệ Hiệu quả sử dụng TSCĐ thể hiện qua các chỉ tiêusau:

Để đánh giá hiệu quả TSCĐ và MMTB ta nghiên cứu bảng sau:

Trang 20

chênh lệch

số tuyệt đối

Tổng doanh thu = Sức sản xuất của TSCĐ * Tổng TSCĐ

Từ công thức trên, chỉ tiêu sản lượng sản phẩm hoặc tổng doanh thu biếnđộng do ảnh hưởng của 2 nhân tố Đó là nguyên giá TSCĐ và sức sản xuất củaTSCĐ Trong đó, hiệu suất sử dụng TSCĐ là nhân tố phát triển sản xuất theochiều sâu, có thể tăng lên vô hạn Do vậy, doanh nghiệp cần phải sử dụng cóhiệu quả TSCĐ hơn nữa nhằm tăng năng suất kinh doanh

2.6 Quản trị chất lượng

Thép, do có tính chất đa năng và khả năng tái chế , là vật liệu cơ bản cho

sự phát triển bền vững trong xã hội công nghiệp hiện đại Nó thu hút dải rộngngười dùng trong hầu hết các thị phần công nghiệp quan trọng, như sản xuất

Trang 21

thiết bị và máy, xây dựng cầu, xây dựng nhà khung thép, năng lượng và kỹ thuật môi trường, giao thông, và công nghiệp bao gói, và những gì nêu trên chỉ chiếm một phần nhỏ ứng dụng của thép.

Bảng 2.5 TỔNG HỢP TỒN- XUẤT- NHẬP VẬT TƯ HÀNG HÓA

Năm 2010 Đơn vị tính: KG

STT Loại vật tư hàng hóa Tồn đầu kì Nhập trong

Xuất trong kì

Chênh lệch

Trang 22

đã ứng dụng một số dây truyền hiện đại, và sản phẩm của công ty cũng đặtchuẩn chất lượng, Đây chính là điều kiện tốt để công ty khai thác tối đa nănglực sản xuất hiện có Nhìn vào biểu số trên ta thấy: Mặt hàng có sản lượng tiêuthụ nhiều nhất của doanh nghiệp trong hai năm qua vẫn là mặt hàng sắt vuông,

vì đây chính là mặt hàng chủ đạo luôn được doanh nghiệp chú trọng và pháttriển Mặt hàng có sản lượng tiêu thụ thấp nhất là Ốp Sở dĩ mặt hàng này đượctiêu thụ ít bởi sản lượng của mặt hàng này chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trongtổng sản lượng sản xuất ra của doanh nghiệp

2.7.3 Hệ thống phân phối sản phẩm

Do đặc thù của sản phẩm nên hệ thống phân phối của doanh nghiệp cũng cónhững đặc thù riêng Doanh nghiệp bán sản phẩm chủ yếu dựa vào đơn đặt hàng củakhách hàng có thể mua trực tiếp tại doanh nghiệp hoặc có thể mua tại cửa hàng củacông ty trên địa bàn thành phố

Để nâng cao sản lượng tiêu thụ cũng như uy tín của mình, doanh nghiệpđang tổ chức thực hiện hai kênh tiêu thụ: kênh trực tiếp và kênh gián tiếp

Sơ đồ 1: Kênh phân phối trực tiếp

Trang 23

Kênh phân phối này được doanh nghiệp sử dụng ngay tại doanh nghiệp, và

là hình thức bán sản phẩm tại doanh nghiệp cho khách hàng, kênh này có ưu

điểm là doanh nghiệp trực tiếp tiếp xúc được với khách hàng và giảm được chi

phí trung gian, nắm bắt thông tin thị trường nhanh chóng Nhưng kênh này chỉ

có tác dụng với lượng nhỏ khách hàng có điều kiện, ở khu vực lân cận doanh

nghiệp hoặc những khách hàng có nhu cầu mua lớn

Sơ đồ 2: Kênh phân phối gián tiếp

Quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp tiến hành qua kênh gián tiếp được

thực hiện thông qua một kênh trung gian đó là các chi nhánh, đại lý đại diện cho

doanh nghiệp tại các địa phương làm nhiệm vụ đưa sản phẩm đến với người tiêu

So sánh (%)

6 Doanh thu hoạt động tài

Ngày đăng: 06/10/2014, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5  TỔNG HỢP TỒN- XUẤT- NHẬP VẬT TƯ HÀNG HÓA - đánh giá thực trạng quản trị nhân lực tại đoanh nghiệp tư nhân thành tín
Bảng 2.5 TỔNG HỢP TỒN- XUẤT- NHẬP VẬT TƯ HÀNG HÓA (Trang 21)
Sơ đồ 1: Kênh phân phối trực tiếp - đánh giá thực trạng quản trị nhân lực tại đoanh nghiệp tư nhân thành tín
Sơ đồ 1 Kênh phân phối trực tiếp (Trang 22)
Bảng    :   Tình hình lao động của công ty - đánh giá thực trạng quản trị nhân lực tại đoanh nghiệp tư nhân thành tín
ng : Tình hình lao động của công ty (Trang 30)
Sơ đồ tuyển dụng - đánh giá thực trạng quản trị nhân lực tại đoanh nghiệp tư nhân thành tín
Sơ đồ tuy ển dụng (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w