Đứng trước tình hình chung của nền kinh tế, Công ty xăng dầu khu vựcIII, với tư cách là một đơn vị trực thuộc của Tổng công ty xăng dầu Việt NamPetrolimex, đã nghiên cứu thị trường và kh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, kết quả kinh doanh của bất kìdonh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng được nhận định từ góc độ xã hội vàgóc độ kinh tế Nếu xét trên góc độ xã hội, doanh nghiệp phải đảm bảo cungứng lưọng sản phẩm nhất định đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội Còntrên góc độ kinh tế, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi, tức là doanhthu phải đủ bù đắp chi phí bỏ ra Đây quả thật là một bài toán khó đối với cácdoanh nghiệp, khi mà vừa phải thực hiện tốt cả chức năng xã hội và chức năngkinh tế
Xăng dầu là một loại hàng hoá đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sựphát triển kinh tế xã hội Đặc biệt trong thời gian gần đây, khi mà giá xăng dầulên xuống nhiều lần thì khó khăn lại đặt ra với các doanh nghiệp kinh doanhxăng dầu trong việc đáp ứng nhu cầu xã hội mà vẫn đảm bảo có lợi nhuận
Đứng trước tình hình chung của nền kinh tế, Công ty xăng dầu khu vựcIII, với tư cách là một đơn vị trực thuộc của Tổng công ty xăng dầu Việt NamPetrolimex, đã nghiên cứu thị trường và khách hàng nhằm không ngừng nângcao chất lượng phục vụ, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh, đảm bảo thựchiện tốt cả chức năng kinh tế lẫn chức năng xã hội của công ty Là một công tythương mại, bên cạnh việc cung cấp các sản phẩm xăng, dầu, mỡ nhờn và gas,công ty còn đa dạng hoá hoạt động của mình bằng cách cung cấp thêm các dịch
vụ cho thuê kho, bến bãi, vận chuyển xăng dầu, kinh doanh vật liệu xây dựng…
Là một sinh viên cuối khóa, em may mắn được thực tập tại Công ty xăngdầu khu vực III Trên cương vị là một sinh viên chuyên ngành kế toán, em sẽ đisâu tìm hiểu về công ty xăng dầu khu vực III nói chung và công tác kế toán củacông ty nói riêng Từ đó, em mong muốn củng cố lại kiến thức về chuyênngành mình đang theo học và góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nóichung của công ty
Nội dung báo cáo thực tập tổng hợp gồm 3 phần:
- Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản
lý hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu khu vực III
Trang 2- Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán của công ty xăngdầu khu vực III.
- Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công
ty xăng dầu khu vực III
Mặc dù có nhiều cố gắng song do hạn chế về kiến thức cũng như thờigian tìm hiểu nên báo cáo thực tập của em còn có nhiều thiếu sót Em rất mong
có sự xem xét đánh giá của thầy cô để báo cáo được hoàn thiện hơn
Hải Phòng, ngày 20 tháng 5 năm 2010 Sinh viên
Phạm Ngọc Huỳnh
Trang 3PHẦN 1:
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DAONH CỦA
CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC III
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xăng dầu khu vực III.
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), tiền thân là Tổng công tyXăng dầu mỡ được thành lập theo Nghị định số 09/BTN ngày 12/01/1956 của
Bộ Thương nghiệp và được thành lập lại theo Quyết định số 224/TTg ngày17/04/1995 của Thủ tướng Chính phủ Tổng công ty xăng dầu Vệt Nam hiện có
41 công ty thành viên, 34 chi nhánh và xí nghiệp trực thuộc các công ty thànhviên 100% vốn Nhà nước, có 23 công ty cổ phần có vốn góp chi phối của Tổngcông ty, có 3 công ty liên doanh với nước ngoài và có 1 chi nhánh tạiSingapore Hiện nay, Tổng công ty có trụ sở chính đặt tại số 1 Khâm Thiên,quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Là doanh nghiệp nhà nước được xếp hạng đặc biệt, có quy mô toàn quốc,bảo đảm 60% thị phần xăng dầu cả nước, Petrolimex luôn phát huy vai trò chủlực, chủ đạo bình ổn và phát triển thị trường xăng dầu, các sản phẩm hoá dầuđáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tếcủa đất nước và bảo đảm an ninh quốc phòng Chặng đường hơn 50 năm xâydựng và phát triển của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam luôn gắn liền với các
sự kiện lịch sử trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước:
Là đơn vị trực thuộc, công ty xăng dầu khu vực III là 1 trong những đơn
vị đầu tiên đã đặt nền móng cho việc hình thành Tổng công ty xăng dầu ViệtNam (Petrolimex) ngày nay Công ty xăng dầu khu vực III tiền thân là Công tyxăng dầu Hải Phòng được thành lập ngày 29/7/1955 theo quyết định số 1566UBQC/HP của chủ tịch uỷ ban quân chính thành phố Hải Phòng và được thànhlập lại theo quyết định số 349/TM/TCCB ngày 31/03/1993 của Bộ Thương Mại,đăng ký kinh doanh số 108123 ngày 10/5/1993 do Trọng tài kinh tế Hải Phòng
Trang 4cấp Trụ sở công ty đặt tại số 1 Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng,
số điện thoại: 031.3850632, số fax: 031.3850333
Ban đầu tên gọi của công ty là Tổng công ty xăng dầu mỡ Thượng Lý Hải Phòng, trực thuộc Tổng công ty bách hoá Bộ Công thương Từ năm 1955-
-1980, công ty đã nhiều lần thay đổi tên gọi: Tổng kho xăng dầu mỡ Thượng Hải Phòng , Trạm bán buôn xăng dầu Hải Phòng, chi cục xăng dầu Hải Phòng.Đến năm 1980, công ty mới chính thức lấy tên là công ty xăng dầu khu vực III
Lý-và tên gọi này tiếp tục được sử dụng cho đến hiện nay, mặc dù này 19-1-1995,theo Quyết định của Bộ thương mại, chi nhánh dầu lửa Hải Phòng được hợpnhất với công ty xăng dầu khu vực III
Công ty xăng dầu khu vực III có chức năng tiếp nhận, bảo quản, cungứng các loại xăng, dầu, gas, dầu mỡ nhờn và các sản phẩm hóa dầu cho cácngành kinh tế, an ninh quốc phòng và tiêu dùng của nhân dân thành phố HảiPhòng Trong chặng đường hơn 50 năm xây dựng và phát triển, công ty đã đónggóp thành tích lớn trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước với nhiều tấmgương tiêu biểu trong chiến đấu và sản xuất Ngày nay công ty đang trên đà đổimới, phát triển, ứng dụng thành tựu khoa học và kỹ thuật, hiện đại hóa côngnghệ, thiết bị cung ứng xăng dầu, công nghệ quản lý, mở rộng mạng lưới cửahàng, nâng cao năng lực cạnh tranh, nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường, đảmbảo nguồn xăng dầu cho sự nghiệp CNH-HĐH, phát triển kinh tế xã hội củathành phố Hải Phòng và khu vực Công ty luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu kinh
tế kĩ thuật mà thành phố giao phó, làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước,
ổn định và cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên Do vậy, công ty xứngđáng là hình ảnh tiêu biểu của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam tại Hải Phòng
Trong quá trình 50 năm hoạt động của mình, với nhiều thành tích đónggóp cho đất nước, công ty xăng dầu khu vực III được Đảng và Nhà nước tặngthưởng: Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang, Huân chương Độc lập hạngIII, Huân chương Chiến công hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; huân chương Laođộng hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; nhiều bằng khen của Chính phủ, của cấp bộngành và bằng khen của UBND thành phố Hải Phòng Nhiều cá nhân, tập thểcủa công ty đã được tặng thưởng huân huy chương, huy chương, bằng khen củaNhà nước và địa phương
Trang 51.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Thực hiên sự chỉ đạo của Tổng công ty, công ty xăng dầu khu vực III cóchức năng tiếp nhận, bảo quản, cung ứng các loại xăng, dầu, gas, dầu mỡ nhờn
và các sản phẩm hoá dầu cho các ngành kinh tế, quốc phòng và tiêu dung củathành phố Hải Phòng và khu vực Là doanh nghiệp Nhà nước, công ty vừa phảithực hiện tốt chức năng xã hội và chức năng kinh tế của mình Điều này thểhiện ở nhiệm vụ của công ty, vừa theo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiệntốt các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, hoạt động kinh doanh theo pháp luật,đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, quan tâmlàm tốt công tác xã hội và từ thiện Từ chức năng và nhiệm vụ chung, công ty đãxác định các nhiêm vụ cụ thể cần hướng tới như sau:
- Nắm nhu cầu, lên cân đối, xây dựng kế hoạch tiếp nhận và tổ chức kinhdoanh có hiệu quả các mặt hàng xăng dầu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhândân và các ngành kinh tế, đảm bảo bình ổn về giá xăng dầu trong khu vực theoquy định của Nhà nước
- Mở rộng và phát triển kinh doanh một số dịch vụ khác mang tínhchuyên ngành: tiếp nhận, giữ hộ, bảo quản, bơm rót, vận chuyển, bao thầu, uỷthác, tái sinh, pha chế, thay dầu,…và các dịch vụ kĩ thuật mang tính chuyênngành khác
- Tổ chức hạch toán quản lý và kinh doanh có lãi trên nguyên tắc bảotoàn và phát triển vốn được giao Đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa vụ đối vớiNgân sách Nhà nước
- Xây dựng kế hoạch đầu tư đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật, mạng lướbán lẻ phục vụ có hiệu quả cho hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu củanhân dân
- Bảo đảm an toàn sản xuất, hàng hoá, con người, vệ sinh môi trường.Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần tích cực vào công tácquốc phòng trong địa bàn và khu vực
- Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản một cách hợp lí, tiết kiệm
và có hiệu quả Chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người laođộng; đào tạo, bồi dưỡng đọi ngũ cán bộ trưởng thành về mọi mặt, khôngngừng nâng cao trình độ văn hoá, trình độ quản lí và chuyên môn nghiệp vụ
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
Trang 6Hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu khu vực III được chia thành
3 nhóm chính như sau:
- Kinh doanh nhiên liệu xăng, dầu:
+ Xăng Mogas 92 (KC), xăng Mogas 95 (KC)
+ Dầu Diezel =<0,5%S, Diezel 0,25%S, Diezel 0,05%S
+ Dầu Mazut 3,5%S
+ Dầu hoả
- Kinh doanh dầu, mỡ nhờn và gas
+ Dầu động cơ, dầu công ngihêp, mỡ giảm ma sát, mỡ bảo quản.+ Các loại dầu đặc chủng khác
+ Gas hóa lỏng, các thiết bị sử dụng gas công nghiệp, dân dụng.+ Dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa các loại xe ôtô
- Kinh doanh các dịch vụ khác
+Dịch vụ gửi hàng, giữ hàng xăng dầu qua kho
+ Vận chuyển, chuyển tải xăng dầu qua phương tiện thủy, bộ + Kinh doanh các loại vật tư chuyên dùng xăng dầu
+ Dịch vụ rửa, sửa, thay dầu ô tô, xe máy
+ Gia công cơ khí sửa chữa các thiết bị xăng dầu
+ Thiết kế, xây dựng lắp đặt các cửa hàng xăng dầu
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ tiếp nhận và cấp phát xăng dầu.
Do đặc thù về sản phẩm kinh doanh của công ty hầu hết ở dạng thànhphẩm, nhập ngoại và chủ yếu ở dạng lỏng hoặc không có bao bì nên hệ thốngmáy móc công nghệ, thiết bị, kho tang, bến bãi… của công ty được xây dựng,trang bị phù hợp, đáp ứng được công tác giao nhận, bảo quản, lưu trữ và cấpphát hàng hoá Hệ thống kho tàng, công nghệ bao gồm:
Trang 7- Tổng kho xăng dầu Thượng Lý: là kho đầu mối tiếp nhận xăng dầunhập khẩu của miền bắc.Tổng kho xăng dầu Thượng Lý có hệ thống bể chứaxăng dầu gồm 31 bể trụ đứng, loại từ 1.000m3 đến 5000m3 với tổng sức chứatrên 60.000m3, chứa được tất cả các loại xăng dầu đang tiêu thụ trên thị trường.Cầu cảng tiêu chuẩn quốc gia với năng lực tiếp nhận được tàu chuyên dùng chởxăng dầu và các sản phẩm hóa dầu có trọng tải đến 3.000 tấn Hệ thống tuyếnống có thể tiếp nhận diesel, xăng ô tô các loại, dầu hỏa từ các kho đầu mối củaTổng Công ty xăng dầu Việt Nam về tổng kho xăng dầu Thượng Lý với côngsuất từ 80m3 đến 100m3/giờ.
- Bên cạnh đó, hệ thống xuất xăng dầu hiện đại có khả năng xuất xăngdầu cùng lúc cho các phương tiện thủy, toa P, và các ô tô xitec Cầu cảngchuyên xuất xăng dầu cho phương tiện thủy công suất 150m3/ giờ Dàn ô tôxitec tứ động gồm 10 họng xuất đóng 5 loại xăng dầu cho 10 xitec Dàn xuấtWagon (đường sắt) có 8 họng xuất đóng tất cả các mặt hàng xe ô tô xitec dungtích 304m3; đoàn phương tiện vận tải thủy với tổng trọng tải gần 1.000 tấnphương tiện, công ty có đủ khả năng dịch vụ vận chuyển xăng dầu từ tổng khoxăng dầu Thượng Lý đến nơi tiêu thụ của khách hàng
- Công ty còn có phòng thử nghiệm xăng dầu tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC17025:2001 để kiểm tra chất lượng xăng dầu, hệ thống chữa cháy liên hoàntrong kho ra cầu cảng, trạm kiểm định được Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chấtlượng Việt Nam ủy quyền kiểm định xitec ô tô có dung tích đến 25,3, cân điện
tử 60 tấn đảm bảo chính xác; được cấp giấy kiểm định, đảm bảo thuận tiện vàlợi ích cho khách hàng
- Ngoài ra, công ty còn có 30 cửa hàng bán xăng dầu, được trang bị 70cột bơm xăng dầu hiện đại, 110 bể thép dung lượng chứa 2632 m3, trạm kinhdoanh xăng dầu trên biển có 8 xà lan với tổng trọng tải 16.000 tấn, 30 xe xiteccác loại, sức chở 240 đến 980 lít
Từ hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật như trên, quy trình câấpphát và tiếpnhận xăng dầu được thực hiện như sau: các loại xăng dầu được nhập trực tiếp từtàu nước ngoài hoặc tàu nội địa tại cảng Thượng Lý và bơm vào bể chứa Xăngdầu được bơm từ bể chứa để giao hàng cho tàu, xà lan, ô tô xitec…Các cửahang xăng dầu của công ty được xe ôtô của công ty vận chuyển đến giao hàngtheo số lượng, loại hàng và thời gian yêu cầu của cửa hàng Các cửa hàng đượcphép bán buôn và bán lẻ không hạn chế số lượng cho khách hàng thanh toán
Trang 8ngay, còn đối với các trường hợp khác thì phải có sự đồng ý của Giám đốc công
ty, đồng thời cửa hàng phải có trách nhiêm thu hồi công nợ trong thời gian sớmnhất
1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu khu vực III.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh được giao, bộ máy tổ chứcquản lý luôn được công ty quan tâm xây dựng và đổi mới phù hợp với đặc điểmquản lý, hạch toán kinh doanh nhằm khai thác mọi tiềm năng, thế mạnh của đơn
vị Bộ máy quản lý của công ty xăng dầu khu vực III được xây dựng theo kiểutrực tuyến tham mưu
* Ban giám đốc gồm có:
- Giám đốc : phụ trách chung
- 2 Phó giám đốc
* Các phòng nghiệp vụ: là cơ quan tham mưu giúp việc cho ban giám đốc
về từng mặt công tác, đáp ứng công tác chỉ đạo, điều hành của ban giám đốcvới các đơn vị, gồm có:
- Phòng kinh doanh xăng dầu
* Các đơn vị trực thuộc: là những bộ phận trực tiếp quản lý, điêù hành và
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao, tham mưu, đề xuất với giám đốc cácvấn đề về tổ chức sản xuất, kinh doanh Các đơn vị trực thuộc bao gồm:
- Tổng kho xăng dầu Thượng Lý: lưu trữ xăng dầu, kinh doanh dịch vụkho bể
- Trạm kinh doanh vận tải xăng dầu: có nhiệm vụ:
+ Kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhờn gas
Trang 9+ Dịch vụ vận tải, cung ứng xăng dầu trên sông biển
+ Tái xuất, cung ứng xăng dầu cho các phương tiện trên sông biển
- Cửa hàng dịch vụ vật tư: có nhiệm vụ:
+ Kinh doanh các loại vật tư thiết bị xăng dầu
+ Kinh doanh các loại vật liệu xây dựng, bãi đỗ xe
- Xưởng cơ khí:
+ Thiết kế, xây dựng các cửa hàng xăng dầu
+ Gia công cơ khí, sửa chữa động cơ, ô tô và các thiết bị xăngdầu., gas
+ Lắp đặt các thiết bị xăng dầu, gas
1 Cửa hàng xăng dầu trung tâm
2 điểm bán xăng dầu bến xe Lạc
Long
3 Cửa hàng xăng dầu Thượng Lý
4 Cửa hàng xăng dầu An Lạc
5 Cửa hàng xăng dầu Quán Toan
6 Cửa hàng xăng dầu An Dương
7 Cửa hàng xăng dầu Lạc Viên
8 Cửa hàng xăng dầu Công Thành
9 Cửa hàng xăng dầu Trúc Sơn
10 Cửa hàng xăng dầu Thuỷ Tinh
11 Cửa hàng xăng dầu Lach Tray
12 Cửa hàng xăng dầu Đổng Quốc
16 Cửa hàng xăng dầu Kiến An
17 Cửa hàng xăng dầu Quán Trữ
18 Cửa hàng xăng dầu An Tràng
19 Cửa hàng xăng dầu Quang Trung
20 Cửa hàng xăng dầu Vĩnh Bảo
21 điểm bán xăng dầu Tam Cường
22 Cửa hàng xăng dầu Tiên Lãng
23 cửa hàng xăng dầu Đại Bản
24 Cửa hàng xăng dầu An Hồng
25 Cửa hàng xăng dầu Thuỷ Sơn
26 Cửa hàng xăng dầu Minh Đức
27 điểm bán xăng dầu Mỏ đá Tràngkênh
Trang 1013 Cửa hàng xăng dầu Tam Bạc
14 Cửa hàng xăng dầu Đồ Sơn
15 Cửa hàng xăng dầu Đồ Sơn 1
28 Cửa hàng xăng dầu Vạn Mỹ
29 Cửa hàng xăng dầu Tân Dương
30 Cửa hàng xăng dầu Cát Bà
Có thể khái quát bộ máy tổ chức quản lý của công ty xăng dầu khu vựcIII thành sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh tại công ty xăng dầu khu vực III.
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty xăng dầu khu vực III.
Tình hình tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn của Công ty được thể hiện trênbảng cân đối kế toán của công ty (biểu 1.1)
PHÒNG QUANR LÝ
KỸ THUẬT
TỔNG KHO THƯỌNG LÝ
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KD XĂNG DẦU
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
CỬA HÀNG DỊCH VỤ VẬT TƯ
ĐỘI XE 30 CỬA
HÀNG BÁN LẺ
TRẠM KD VẬN TẢI XĂNG DẦU
TRUNG TÂM DỊCH VỤ KD GAS VÀ DẦU
MỠ NHỜN
Trang 11Biểu 1.1: Bảng cân đối kế toán của công ty xăng dầu khu vực III qua các năm 2007,
2008, 2009
A Tài sản ngắn hạn 108 036 019 948 155 891 893 915 92 970 271 146
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 10 273 587 083 6019 819 059 2884 528 176
2 Các khoản phải thu ngắn hạn 76 758 569 360 121 141 388 434 85 423 020 428
- Phải thu của khách hàng 70 328 265 230 105 769 084 970 73 597 691 282
- Các khoản phải thu khác 5587 642 425 14 860 401 741 11 098 724 483
- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (1122 150 801) (368 251 729) (1986 038 585)
II Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 823 575 024 389 989 716 10 933 659 059
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5599 448 839 6725 122 676 4450 132 586
Trang 125 Phải trả người lao động 1922 085 784 3165 787 733 1760 081 283
7 Phải trả phải nộp ngắn hạn khác 2 180 355 149 3 639 639 232 17 232 070 112
B Vốn chủ sở hữu 53 637 167 860 66 158 970 856 65 192 700 659
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 42 232 803 011 56 730 574 382 58 289 936 754
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 7 822 746 832
5 Quỹ khen thưởng phúc lợi 278 454 051 6304 095 527 3629 907 436
Tổng cộng nguồn vốn 128 944 104 622 184 181 674 952 131 151 532 056 Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán 121 397 322 520 181 793 715 967 214 145 762 114
1 Vật tư, hàng hóa nhận gia công, giữ hộ 120 117 691 038 180 411 713 293 213 032 775 293 2.Hàng hóa nhận bán hộ, ký cược, ký gửi 1 279 631 166 1382 002 332 1112 947 758
Nhìn vào bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm ta thấy tổng tài sản
và nguồn vốn tăng đột biến vào năm 2008 Năm 2008 là 184.181.674.952 đồng
so với năm 2007 là 128.944.104.622 đồng, tăng 42,8% Đến năm 2009, tổng tàisản và nguồn vốn giảm đi còn 131.151.532.056 đồng, giảm 28,8% so với năm
2008 Sở dĩ như vậy là vì xăng dầu là nguồn nhiên liệu chính phục vụ cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh đặc biệt là các ngành sắt, thép, xi măng, vậnchuyển Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới trong thời gianvừa qua đã tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất, kinh doanh cũng như tàichính của các doanh nghiệp do vậy nhu cầu tiêu thụ xăng dầu cũng giảm đi,lượng hàng tồn kho của công ty tăng lên, năm 2007 là 19.191.570.586 đồng,năm 2008 là 28.141.848.975, tăng 46,6% so với năm 2007 Các khoản phải thucủa khách hàng cũng tăng từ 70.328.265.230 đồng năm 2007 lên105.769.084.970 đồng năm 2008, tăng 50,4% so với năm 2007 Các khoản phảitrả của công ty cũng tăng từ 75.306.936.762 đồng năm 2007 lên118.022.704.096 đồng năm 2008 Tuy nhiên, đến năm 2009, bằng những biệnpháp thích hợp cùng với sự phục hồi dần của nền kinh tế, tình hình tài chính củacông ty đã được cải thiện, tổng nợ phải trả của công ty đã giảm xuống còn65.958.831.397 đồng, giảm bớt sự ứ đọng vốn và tăng cường thu hồi nợ, lượng
Trang 1373.597.691.282 đồng Đồng thời tổng vốn đầu tư của chủ sở hữu không ngừngtăng qua các năm (năm 2007 là: 53.358.713.809đồng, năm 2008:59.854.875.329đồng, năm 2009: 58.289.936.754 đồng, tăng 38% so với năm2006), cơ sở vật chất của công ty cũng được tăng cường, chú trọng đầu tư Điềunày được thể hiện qua chỉ tiêu nguyên giá của TSCĐ trên bảng 1.1.
Để phục vụ cho sản xuất và kinh doanh, lãnh đạo và CBCNV công tybằng sự cố gắng và sáng tạo của mình đã vượt qua mọi khó khăn trở ngại trongquá trình kinh doanh cũng như sự biến động của thị trường xăng dầu trên thếgiới để duy trì sự tồn tại và đưa công ty ngày càng phát triển đứng vững trên thịtrường, hoàn thành nhiệm vụ chính trị và các chỉ tiêu kinh tế cua ngành giaocho Điều này được thể hiện qua các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanhcủa công ty qua 3 năm gần đây (biểu 1.2)
Biểu 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Cty XDKV3 năm 2007 - 2009
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 1966 767 535 929 2418 636 656 016 3292 009 317 711
2 Giá vốn hàng bán 1916 788 245 883 2361 104 493 954 3211 363 612 215
3 Lợi nhuận gộp về bán hàng, cung cấp DV 49 979 290 046 57 532 162 062 80 645 705 496
4 Doanh thu hoạt động tài chính 196 613 766 319 776 723 261 581 159
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 582 023 306 1505 098 946 26 004 471 867
9 Thu nhập khác 680 377 191 1582 455 895 3263 664 408
10 Chi phí khác 93 980 793 725 509 526 312 591 602
11 Lợi nhuận khác 586 396 398 856 946 369 2951 072 806
12 Tổng lợi nhuận trước thuế 1168 419 704 2362 045 315 28 955 544 673
13 Chi phí thuế TNDN hiện hành 1277 183 486 1716 768 122 1524 018 026
14 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
15 Lợi nhuận sau thuế (108 763 782) 645 277 193 27 431 526 647
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu KVIII)
Qua số liệu ở bảng 1.2 ta thấy doanh thu của công ty không ngừng tăngqua các năm Năm 2007, doanh thu đạt 1.966.767.535.929đ, năm 2008 đạt2.418.636.656.016đ tăng 22.9% so với năm 2007 Năm 2009, đạt3.292.009.317.711đ, tăng 67.4% so với năm 2007 và 36.1% so với năm 2008.Đồng thời với sự gia tăng về doanh thu là sự gia tăng về các khoản mục chi phí
Trang 14về cả giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí lãi vay Sở dĩ như vậy là do ảnh hưởngcủa cuộc khủng hoảng tài chính thời gian vừa qua cũng như sự biến động giáxăng dầu trên thế giới, đặc biệt là năm 2007 làm tăng giá nhập trong khi khunggiá bán lại do Nhà nước quy định, mặc dù đã có điều chỉnh nhưng chưa đủ mức
và kịp thời, gây khó khăn cho toàn ngành Bên cạnh đó, một số khách hàng lớnnhư khách hàng khối sông biển, khối sản xuất xi măng, sắt thép gặp khó khăn
về tài chính, do đó tiến độ mua hàng và thanh toán với công ty chậm, mức dư
nợ lớn Ta có thể thấy điều này qua chỉ tiêu hàng tồn kho và phải thu kháchhàng trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
Năm 2007, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 1168.419.704đ,năm 2008: 2362.045.315đ, năm 2009 đạt: 28955.544.673đ Lợi nhuận của công
ty tuy có tăng so với các năm song chưa cao, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thurất thấp, năm 2009 mới đạt 0,88% Do đó, trong những năm tới, công ty cầnxem xét đánh giá lại công tác quản lý chi phí tại đơn vị nhằm giảm bớt chi phígóp phần đẩy nhanh tốc độ tăng của lợi nhuận
PHẦN 2:
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN
CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC III.
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty xăng dầu khu vực III.
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Phòng kế toán công ty có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp cácthông tin về tài sản, nguồn vốn và sự vận động của chúng phục vụ cho công tácquản lý, tham mưu giúp việc cho giám đốc giám sát, quản lý, điều hành tàichính và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Hướng dẫn, kiểm tra các phòngban, các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định của ngành, của Nhà nước vềchế độ kế toán, tài chính, thống kê
Nhiệm vụ của Phòng kế toán:
Tổ chức công tác hạch toán kế toán phù hợp với đặc điểm, tính chất sảnxuất kinh doanh của công ty trên cơ sở chế độ kế toán doanh nghiệp của Việt
Trang 15Nam và các quy định về hạch toán hiện hành của Tổng công ty xăng dầu ViệtNam.
Ghi chép, tính toán chính xác, đầy đủ, trung thực, kịp thời các nghiệp vụkinh tế phát sinh cũng như tình hình vốn, tài sản hiện có, tình hình luân chuyển,
sử dụng chúng và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thu chi tàichính, chế độ phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, kiểm traviệc thực hiện, giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, kinh phí
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và thu thập kịp thời, đầy đủ toàn bộ chứng
từ kế toán của công ty Hướng dẫn các bộ phận liên quan, các đơn vị trực thuộcthực hiện tốt chế độ ghi chép, thống kê, luân chuyển chứng từ và các nghiệp vụ
kế toán
Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin kinh tế cho việc điều hành sản xuấtkinh doanh, tổng hợp, phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính của công ty,tham gia nghiên cứu cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý kinh doanh nhằm khaithác có hiệu quả mọi tiềm năng, thế mạnh của công ty, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty
Ngoài ra, ở các đơn vị trực thuộc và cửa hàng cũng có nhân viên kế toánriêng thực hiện chức năng ghi sổ
2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán gồm có 13 người, đứng đầu là kế toán trưởng Các nhânviên kế toán đều có trình độ đại học, cao đẳng Bộ máy kế toán của Công tyđược tổ chức như trên sơ đồ sau:
Trang 16Sơ đồ 2.1:Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty xăng dầu khu vực III.
+ Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, phụ trách chung về mọicông việc của Phòng, chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về công tác kếtoán, thống kê, tài chính chung toàn công ty
+ Phó phòng kế toán: giúp việc cho kế toán trưởng, có trách nhiệm hướng dẫncác nhân viên kế toán về công tác hạch toán kế toán
+ Kế toán tổng hợp (01 người): tập hợp tài liệu của các kế toán từng phần hành,lập các bảng kê, bảng phân bổ, lập các báo cáo kế toán định kỳ
+ Một kế toán ngân hàng: theo dõi và thực hiện các giao dịch giữa công ty vớingân hàng
+ Một kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng: theo dõi việc bán hàng vàthanh toán với từng khách hàng
tiền mặt
Kế toán công nợ
Kế toán bán hàng
Kế toán đâu tư XDCB
Kế toán TSCĐ, kho hàng
Kế toán doanh thu, thuế
Thủ quỹ
Kế toán cửa hàng
Kế toán tổng hợp
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Trang 17+ Ba kế toán công nợ: theo dõi các khoản công nợ của khách hàng, cửa hàng vànội bộ ngành.
+ Hai kế toán chi phí: theo dõi và tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong quátrình hoạt động kinh doanh của công ty
+ Một kế toán kho hàng: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của hàng hóa.+ Một kế toán TSCĐ và XDCB: Theo dõi và phản ánh tình hình tăng, giảm vàtrích khấu hao tài sản cố định, theo dõi, tập hợp các khoản chi đầu tư xây dựng
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty xăng dầu khu vực III.
2.2.1 Các chính sách kế toán chung của công ty.
Do đặc thù riêng của ngành xăng dầu, Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
đã xây dựng nên chế độ kế toán riêng, áp dụng cho Tổng công ty và cho cácđơn vị xăng dầu thành viên của mình song vẫn trên cơ sở tuân thủ các quy địnhcủa Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Với tư cách là một đơn vịthành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, công ty xăng dầu khu vực IIIcũng thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán cho ngành xăng dầu
Để phù hợp với đặc điểm và quy mô kinh doanh, công ty xăng dầu khuvực III áp dụng hình thức kế toán vừa tập trung, vừa phân tán Các nghiệp vụkinh tế phát sinh được phản ánh, ghi chép, lữu trữ…tại phòng kế toán củadoanh nghiệp, song có phân tán nghiệp vụ xuống các đơn vị trực thuộc như đội
xe, trung tâm dịch vụ, cửa hàng dịch vụ vật tư…Các đơn vị này lập và kiểm trachứng từ, ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung, cuối mỗi quý lập Bảngcân đối kế toán nộp lên phòng kế toán của công ty Các đơn vị trực thuộc khác
Trang 18như chuỗi cửa hàng bán lẻ chỉ lập chứng từ ban đầu của các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, sau đó định kí lập bảng kê tổng hợp chứng từ rồi gửi lên phòng kếtoán công ty tập trung để thực hiện hạch toán tổng hợp trên máy vi tính
Công ty chọn niên độ kế toán trùng với năm dương lịch, tức là bắt đầu từngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ được công ty sửdụng trong công tác hạch toán là Đồng Việt Nam, các đồng ngoại tệ sẽ đượcchuyển đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán quy định của Tổng công
ty Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Đối với hàng tồn kho, công ty sử dụng phương pháp kê khai thườngxuyên để hạch toán, tính trị giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuấttrước Ngoài ra, để phù hợp với đặc điểm của công ty về quy mô tổ chức, lĩnhvực hoạt động, trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán, công ty áp dụng hìnhthức kế toán Nhật kí chung, thực hiện công tác kế toán bằng máy vi tính
2.2.2.Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty.
Công ty thực hiện chế độ quản lý và lưu trữ chứng từ theo quy địnhchung của Tổng công ty.Về quản lý chứng từ, phòng kế toán sựa vào số hiệuchứng từ để theo dõi, kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu việc ghi chép với nghiệp vụkinh tế phát sinh Số chứng từ phải được sử dụng lien tục từ đầu năm đến cuốinăm
Đối với chứng từ do đơn vị tự phát hành: phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho, hoá đơn bán hang…tại mỗi nơi phát sinh sử dụng 1 bộ sốriêng bắt đầu từ số 1,2,3…
- Phiếu thu: lập 2 liên theo mẫu của Bộ Tài chính, 1 liên giao cho ngườinộp tiền, 1 liên giao cho thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho phòng kếtoán ghi sổ
- Phiếu chi: lập 1 liên duy nhất theo mẫu của Bộ Tài chính quy định Saukhi thực hiên việc xuất quỹ và có đủ chữ ký, thủ quỹ ghi sổ quỹ và chuyển chophòng kế toán ghi sổ kế toán Nếu người nhận tiền có yêu cầu thì mới lập thêm
1 liên giao cho người nhận tiền
Đối với chứng từ bên ngoài chuyển đến( của các cửa hàng , đơn vị trựcthuộc chuyển đến phòng kế toán) thì phải được đánh số lại trước khi ghi sổ
Trang 19Về luân chuyển và lưu trữ chứng từ, công ty yêu cầu chứng từ dung đểhạch toán phải là chứng từ gốc hoặc là chứng từ sao lưu đã có công chứng vàchữ kí của kế toán trưởng Chứng từ phát sinh định kì một tháng sẽ đươc đóngthành quyển và ghi rõ loại, thời gian của chứng từ để tiện cho việc quản lý.
Ngoài các chứng từ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, Tổngcông ty yêu cầu phải sử dụng phiếu kế toán trong các trường hợp hạch toán bổsung, các bút toán kết chuyển, hạch toán các khoản trích lập dự phòng, phânphối lợi nhuận…để giúp cho việc diễn giải chi tiết các nghiệp vụ mà trên cácchứng từ kế toán khác chưa thể hiện được Phiếu kế toán chỉ được lập 1 liênduy nhất và được lưu trữ tại phòng kế toán Phiếu kế toán được lập phải đảmbảo các nội dung sau đây:
- Tên gọi: Phiếu Kế toán
- Số hiệu: Theo qui định quản lý số hiệu chứng từ
- Tên địa chỉ đơn vị lập Phiếu kế toán
- Ngày, tháng, năm lập Phiếu kế toán
- Nội dung nghiệp vụ phát sinh:
+ Căn cứ lập Phiếu+ Nội dung kinh tế của nghiệp vụ
+Thuyết minh phương pháp tính toán các chỉ tiêu sử dụng trongPhiếu kế toán
+ Các chỉ tiêu về số lượng, đơn giá, số tiền, số tổng cộng và tổng
số tiền bằng chữ của nghiệp vụ kinh tế
+ Danh sách trích yếu, số lượng chứng từ gốc và tài liệu đính kèm
- Chữ ký và Họ tên của người lập phiếu, Kế toán trưởng và Thủ trưởngđơn vị (hoặc người được ủy quyền)
2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại công ty.
Trên cơ sở quy định chung của Tổng công ty, công ty xăng dầu khu vựcIII sử dụng hệ thống tài khoản kế toán có chi tiết để thuận tiện cho việc hạchtoán và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Cụ thể,bảng hệ thông tài khoảncủa công ty như sau:
Trang 20Bảng 2.1: hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại công ty xăng dầu khu vực III
Loại tài khoản
Cấp Cấp Cấp Tên Tài khoản Yêu cầu chi tiêt theo
1 2 3
LOẠI 1: TÀI SẢN NGẮN HẠN
111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
111
3
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
112 Tiền gửi Ngân hàng
1122 Ngoại tệ Ngân hàng, loại ngoại tệ
1123 Vàng bạc, kim khí quý, đá quý Ngân hàng
113 Tiền đang chuyển
113
1
Tiền Việt Nam
121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu Đối tượng
128 Đầu tư ngắn hạn khác
1281 Tiền gửi có kỳ hạn Ngân hàng
1288 Đầu tư ngắn hạn khác Đối tượng
129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
1291 Dự phòng giảm giá-Cổ phiếu
1292 Dự phòng giảm giá-Trái phiếu, tín phiếu, kỳ
Phải thu khách hàng mua buôn
Khách hàng
13112 Phải thu khách hàng Tổng đại lý Khách hàng
1311 3
Phải thu khách hàng đại lý
Khách hàng
1311
4 Phải thu khách hàng tái xuất Khách hàng
1311 8
Phải thu khách hàng PT khác
Khách hàng
1312 Phải thu cửa hàng trực thuộc Khách hàng
13121 Phải thu khách hàng mua buôn Khách hàng
13122 Phải thu khách hàng Tổng đại lý Khách hàng
1312 3
Phải thu khách hàng đại lý
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
136 Phải thu nội bộ
136
1 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
Trang 211363
1 Phải thu nội bộ công ty về hàng hóa Khách hàng
1363 8
Phải thu nội bộ công ty về các khoản khác
1 Tài sản thiếu chờ xử lý về hàng hóa1381
8 Tài sản thiếu chờ xử lý về tài sản khác 138
5 Phải thu về cổ phần hóa
151 Hàng mua đang đi đường
1511 Hàng mua ĐĐ-Xăng dầu
1512 Hàng mua ĐĐ-Dầu mỡ nhờn
151
3 Hàng mua ĐĐ-Hóa chất, dung môi
1515 Hàng mua ĐĐ-Gas, bếp và phụ kiện
1518 Hàng mua ĐĐ-Hàng hóa khác
152 Nguyên liệu, vật liệu
1521 Nguyên liệu, vật liệu
1528 Máy móc, thiết bị, phụ tùng dùng cho đầu tư
1561 Xăng dầu Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15611 Giá hạch toán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15612 Chênh lệch giá gốc và giá hạch toán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1562 Dầu mỡ nhờn Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15621 Giá hạch toán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15622 Chênh lệch giá gốc và giá hạch toán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
156
3 Hóa chất và dung môi Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1563
1 Giá hạch toán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15632 Chênh lệch giá gốc và giá hạch toán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1565 Gas, bếp và phụ kiện Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15651 Giá hạch toán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
Trang 2215652 Chênh lệch giá gốc và giá hạch toán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1567 Hàng hoá bất động sản Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1568 Hàng hóa khác Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15681 Giá hạch toán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15682 Chênh lệch giá gốc và giá hạch toán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
157 Hàng gửi đi bán
1571 Xăng dầu-gửi bán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1572 Dầu mỡ nhờn-gửi bán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
157
3 Hóa chất và dung môi-gửi bán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1575 Gas, bếp và phụ kiện-gửi bán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1578 Hàng hóa khác-gửi bán Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1591 Dự phòng giảm giá: Hàng hóa Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15911 Dự phòng GG-Xăng dầu Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15912 Dự phòng GG-Dầu mỡ nhờn Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1591
3 Dự phòng GG-Hóa chất và dung môi Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15915 Dự phòng GG-Gas và phụ kiện Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
15918 Dự phòng GG-Hàng hóa khác Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1592 Dự phòng giảm giá: Thành phẩm Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
1598 Dự phòng giảm giá: Hàng tồn kho khác Nguồn hàng, kho hàng, mặt hàng
161 Chi sự nghiệp
1611 Chi sự nghiệp năm trước
1612 Chi sự nghiệp năm nay
LOẠI 2: TÀI SẢN DÀI HẠN
Phương tiện vận tải, truyền dẫn
Trang 232143 3
Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
221 Đầu tư vào công ty con Đơn vị đầu tư
222 Vốn góp liên doanh Đơn vị đầu tư
223 Đầu tư vào công ty liên kết Đơn vị đầu tư
228 Đầu tư dài hạn khác Đơn vị đầu tư
2288 Đầu tư dài hạn khác Đơn vị đầu tư
229 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
241 Xây dựng cơ bản dở dang Công trình
2412 Xây dựng cơ bản dở dang Công trình
241
2417 Bất động sản đầu tư dở dang Công trình
242 Chi phí trả trước dài hạn
2421 Chi phí trả trước vỏ bình gas
2422 Chi phí sửa chữa TSCĐ
2423 Chi phí công cụ, dụng cụ
2428 Chi phí trả trước dài hạn khác
243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244 Ký quỹ, ký cược dài hạn Khách hàng
Vay ngắn hạn tiền Việt Nam
Trang 2431512 Nợ dài hạn đến hạn trả ngoại tệ Ngân hàng
3152 Nợ dài hạn đến hạn trả TCTy
315
8 Nợ dài hạn đến hạn trả các đối tượng khác Khách hàng
331 Phải trả cho người bán
1 Phải trả người nhận thầu về mua sắm tài sản Khách hàng
33122 Phải trả người nhận thầu về đầu tư XDCB Khách hàng
2 Thuế GTGT hàng nhập khẩu333
2 Tiền thuê đất333
8
Các loại thuế khác 333
9 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
3339 1 Các khoản phụ thu 3339
2 Phí, lệ phí3339
2 Tiền ăn ca
334
3
Tiền thưởng 334
Trang 25Thanh toán bù trừ qua Cty
Khách hàng
3363
8 Phải trả nội bộ Cty về các khoản khác Khách hàng
337 Thanh toán theo tiến độ KH HĐ XDựng
338 Phải trả, phải nộp khác
338
1 Tài sản thừa chờ giải quyết
3381 1 Tài sản thừa chờ giải quyết về hàng hóa 3381
8 Tài sản thừa chờ giải quyết về tài sản khác338
Vay dài hạn ngoại tệ
3 Phụ trội trái phiếu
344 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn Khách hàng
347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
351 Quĩ dự phòng trợ cấp mất việc làm
352 Dự phòng phải trả
LOẠI 4: NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
Trang 26411 Nguồn vốn kinh doanh
411
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4111
1 Vốn đầu tư của Nhà nước
41112 Vốn góp của cổ đông Đơn vị, tổ chức, cá nhân góp vốn
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
4121 Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ
4122 Chênh lệch đánh giá lại hàng hóa
4128 Chênh lệch đánh giá lại tài sản khác
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
413
1 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuốinăm Tài chính
413
2 Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong giai đoạn đầutư XDCB
414 Quỹ đầu tư phát triển
421 Lợi nhuận chưa phân phối
4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
1 Quỹ phúc lợi
43122 Quỹ phúc lợi đã đầu tư 431
3 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
461
1
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
4612 Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
LOẠI 5: DOANH THU
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
5111 Doanh thu bán hàng hóa Loại hình kinh doanh, khách
4 Doanh thu trợ cấp, trợ giá Loại hình kinh doanh, khách hàng
5115 Doanh thu bán hàng tồn kho khác Loại hình kinh doanh, khách
hàng
5117 Doanh thu KD bất động sản đầu tư
Trang 27512 Doanh thu bán hàng nội bộ Loại hình kinh doanh
5122 Doanh thu bán hàng nội bộ công ty Loại hình kinh doanh
51221 Doanh thu bán hàng hóa Loại hình kinh doanh
51222 Doanh thu bán các thành phẩm nội bộ Loại hình kinh doanh
51223 Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ Loại hình kinh doanh
515 Doanh thu hoạt động tài chính
5151 Lãi tiền gửi, lãi cho vay Khách hàng
5152 Lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu Khách hàng
5158 Doanh thu tài chính khác Khách hàng
521 Chiết khấu thương mại
3 Giảm giá cung cấp dịch vụ Loại hình kinh doanh, khách hàng
LOẠI 6: CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH
3 Giá vốn cung cấp dịch vụ Loại hình kinh doanh, khách hàng
63215 Giá vốn hàng tồn kho khác Loại hình kinh doanh, khách
Chi phí dự phòng: Hàng hóa Loại hình kinh doanh, khách
hàng
63232 Chi phí dự phòng: Thành phẩm Loại hình kinh doanh, khách
hàng
6323 5
Chi phí dự phòng: Hàng tồn kho khác Loại hình kinh doanh, khách
hàng
6328 Các khoản chi phí vượt mức được tính vào giá
vốn hàng bán Loại hình kinh doanh, KMục chiphí
Trang 281 Hàng hóa Loại hình kinh doanh, KMục chiphí
6412 Sản phẩm Loại hình kinh doanh, KMục chi
9 Chi phí bán hàng chung Khoản mục chi phí
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Loại hình kinh doanh, KMục chi
4 Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ Khách hàng
7115 Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại Khách hàng
LOẠI 8: CHI PHÍ KHÁC
811 Chi phí khác
8111 Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ Khách hàng
8112 Chi phí bị phạt bị bồi thường Khách hàng
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
LOẠI 9: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH
911 Xác định kết quả kinh doanh
9111 Kết quả hoạt động kinh doanh Loại hình kinh doanh
91111 Kết quả hoạt động kinh doanh hàng hóa Loại hình kinh doanh
91112 Kết quả hoạt động sản xuất Loại hình kinh doanh
9111
3 Kết quả hoạt động dịch vụ Loại hình kinh doanh
9111 Kết quả kinh doanh hàng tồn kho khác