Trong bài báo cáo thực tập này, em xin trình bày đề tài “Tìm hiểu công tác tổ chức lao động tại công ty cổ phần cảng Vật Cách năm 2014”... Các hoạt động văn hóa thể thao, tham quan du lị
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Con người là nhân tố quan trọng, quyết định sự phát triển của toàn doanhnghiệp, là nhân tố quyết định để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh, thúcđẩy xã hội phát triển Vì trong quản lý kinh tế, quản lý con người là vấn đề cốtlõi, tinh tế và phức tạp nhất Do vậy khai thác được những tiềm năng của nguồnnhân lực là chìa khóa để doanh nghiệp đạt được thành công trong sản xuất kinhdoanh Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế ngày càng cao do trình độcông nghệ, quản lý và chất lượng sản phẩm không ngừng được đổi mới, cạnhtranh chất lượng sản phẩm mang tính toàn cầu thì tổ chức lao động và tiền lươngngày càng có vai trò quan trọng hơn Đây là công việc đảm bảo cho sự phát triểncủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là công việc góp phầnnâng cao tính chủ động, khả năng cạnh tranh trên toàn các mặt của hoạt độngsản xuất kinh doanh
Lao động là lực lượng thực hiện và sáng tạo, có mặt trong mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác tổ chức lao động khoa học cóvai trò vô cùng quan trọng, nó cho phép nâng cao năng suất lao động, tăngcường hiệu quả của quá trình sản xuất nhờ tiết kiệm lao động sống và sử dụng
có hiệu quả tư liệu sản xuất, góp phần thúc đẩy sự phát triển hoàn thiện của kỹthuật và công nghệ sản xuất, đảm bảo sức khỏe và an toàn lao động cho ngườilao động Việc phân tích, lựa chọn, bố trí lao động phù hợp với từng công việccủa người lãnh đạo đóng vai trò đặc biệt quan trọng Lao động có trình độ vàđược phân công hợp lý giúp họ phát huy hết năng lực của bản thân, mọi côngviệc trong doanh nghiệp được thực hiện đồng bộ và có hiệu quả cao Phân công
và lựa chọn lao động quyết định sự thành bại của công việc
Trong bài báo cáo thực tập này, em xin trình bày đề tài “Tìm hiểu công tác
tổ chức lao động tại công ty cổ phần cảng Vật Cách năm 2014”
Trang 2PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẢNG HẢI PHÒNG VÀ
CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCHChương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẢNG HẢI PHÒNG
Đã từ hơn một thế kỷ, Hải Phòng được gọi là thành phố Cảng Từ thủa banđầu với bến Sáu Kho, vị trí quan trọng nhất của giao lưu thương mại quốc tếmiền Bắc, đầu mối giao thông trong và ngoài nước, Cảng Hải Phòng đã phát huyđược những ưu thế về địa lý, thời cơ, vận dụng sáng tạo chủ trương chính sáchcủa Đảng và nhà nước trong bảo vệ, xây dựng và phát triển Cảng
Cảng Hải Phòng được thành lập ngày 18/6/1876 Trải qua 138 năm tồn tại
và phát triển, Cảng Hải Phòng luôn đóng vai trò là cửa khẩu giao lưu quan trọngnhất của miền Bắc đất nước Hàng hóa xuất nhập khẩu của 17 tỉnh phía Bắc vàhàng quá cảnh của Bắc Lào và Nam Trung Quốc thông qua Cảng Hải Phòng đãđến với thị trường các nước và ngược lại
Cảng Hải Phòng là một doanh nghiệp Nhà nước, thuộc Tổng công ty Hànghải Việt Nam
Tên giao dịch: HaiPhong Port
Trụ sở: Số 8A-Trần Phú-Ngô Quyền-Hải Phòng
II –QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
Trong quá trình tồn tại và phát triển, Cảng Hải Phòng từng bước cải tạotrang thiết bị, công cụ, hệ thống cơ sở vật chất bến bãi ngày càng hoàn thiện,hiện đại hơn Suốt hơn 80 năm Pháp thuộc, Cảng đã mở rộng diện tích và khơithông luồng lạch Cảng
Năm 1955, Hải Phòng hoàn toàn giải phóng, trước yêu cầu phát triển kinh
tế của đất nước, Cảng Hải Phòng cần được nâng cấp và phát triển Vào cuối thậpniên 60 được sự giúp đỡ của Liên Xô, hệ thống cầu cảng đã được xây dựng đểđón nhận các loại tàu có trọng tải lớn 10.000 DWT, các hệ thống cần trục chân
đế thì có sức nâng từ 5 -16 tấn, cần cẩu nổi có sức nâng 90 tấn, hàng trăm xe vậnchuyển các loại
Trang 3Năm 1975, đất nước hoàn toàn giải phóng đã làm cho nhu cầu nhập khẩuhàng hóa thông qua Cảng lớn Sau đó, Cảng phải gấp rút cải tạo và mở rộng đểđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng.
Từ năm 1990-1996, Cảng Hải Phòng đầu tư xây dựng mua sắm thêm thiết
bị xếp dỡ có sức nâng đến 42 tấn, tập trung vào các khu vực xếp dỡ hàngcontainer đồng thời nâng cấp hệ thống phương tiện vận tải thủy phục vụ chuyểntải, hỗ trợ tàu và hệ thống thông tin liên lạc
Từ năm 1990 Cảng Hải Phòng khẩn trương triển khai dự án cải tạo và nângcấp Cảng Hải Phòng nhằm xây dựng bến mới xếp dỡ hàng hóa vào tầm hiện đạinhất Đông Nam Á và cải tạo các bến cũ nhằm đưa sản lượng tăng lên Sản lượngthông qua cảng có thể đạt tới 10 triệu tấn/năm vào những năm đầu thế kỷ 21.Năm 2004 mặc dù có rất nhiều khó khăn do sự cạnh tranh quyết liệt của thịtrường nhưng có cạnh tranh thì mới có phát triển Mục tiêu, kế hoạch, biện phápcủa năm 2004 của toàn Đảng bộ Cảng là 12,5 triệu tấn
Khả năng thông qua giai đoạn 2005 - 2010 từ 12 triệu tấn /năm đến 18 triệutấn/năm
Sau 5 năm thực hiện chủ trương cổ phần hóa, Cảng đã cổ phần được 4 xínghiệp thành phần và lập công ty cổ phần Cảng Đình Vũ với tổng số vốn huyđộng được 170 tỷ và giải quyết cho hơn 2700 lao động có việc làm Các công ty
cổ phần đã nhanh chóng ổn định sản xuất, khắc phục những yếu kém trước khi
cổ phần
Cảng chỉ đạo các biện pháp sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệuquả kinh doanh của Cảng
- Sắp xếp lại tổ chức trực ban, chỉ đạo ở khu Cảng chính
- Hoàn thiện tổ chức, mở rộng sản xuất kinh doanh và quy hoạch mặt bằngcho XNXD & VT Bạch Đằng
- Ổn định tổ chức và huy động cho Công ty cổ phần và phát triển Cảng ĐìnhVũ
Trang 4- Củng cố sắp xếp lại, nâng cao chất lượng hoạt động của phòng kinhdoanh, phòng đại lý và môi giới hàng hải, trung tâm khai thác.
- Triển khai kế hoạch đào tạo và bổ sung thêm nhân lực giải quyết nâng caobậc lương
Các hoạt động văn hóa thể thao, tham quan du lịch được thực hiện tốt.Cảng đã tổ chức cho 270 cán bộ công nhân viên có thành tích được đi tham quan
du lịch các tuyến xa trong và ngoài nước Công tác chăm sóc sức khỏe, khámchữa bệnh, đầu tư thêm thiết bị y tế để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh.Duy trì và phát triển các phong trào thi đua lao động sản xuất phát huy sángkiến xây dựng điển hình tiên tiến, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thểthao, hội thi, hội thảo Nhìn chung đời sống vật chất tinh thần của cán bộ côngnhân viên được cải thiện, nâng cao
Cán bộ công nhân viên Cảng Hải Phòng đã tích cực tham gia các hoạt động
xã hội, công tác từ thiện, nuôi dưỡng các bà mẹ Việt Nam anh hùng, mua côngtrái chính phủ với tổng số tiền là 2,5 tỉ
Dự án đầu tư, dự án nâng cấp, cải tạo Cảng Hải Phòng bằng nguồn vốnODA của Nhật Bản
+ Giai đoạn I (1997-2001): Cảng Hải Phòng đã hoàn thành các dự án nângcấp, cải tạo khu vực Cảng Chùa Vẽ thành một cảng container lớn nhất phía BắcViệt Nam với công suất 500.000 TEU/năm
+ Giai đoạn II (2001-2008): Cảng Hải Phòng đầu tư 260.000.000 USD choxếp dỡ luồng tàu ra vào có độ sâu -7.2m Xây dựng thêm 2 cầu tàu container tạikhu Chùa Vẽ Dự án khu chuyển tải Bến Gót - Lạch Huyện được đầu tư 25 tỉđồng xếp dỡ khu chuyển tải cho loại tàu 30.000 DWT-50.000 DWT, cách Cảngchính khoảng 30km
III – VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, KINH TẾ CỦA CẢNG HẢI PHÒNG
1 Vị trí địa lý
Cảng Hải Phòng là Cảng biển có quy mô lớn nhất miền Bắc Việt Nam, nằmdọc tả ngạn bờ sông Cấm, là một nhánh của sông Thái Bình, cách cửa Nam
Trang 5Triệu 30km Cảng Hải Phòng có tọa độ địa lý 20°52’ vĩ độ Bắc và 106º22’ kinh
độ Đông, tiếp xúc với biển Đông qua cửa biển Nam Triệu
Cảng Hải Phòng nằm trên đầu mối giao thông nối liền các khu vực kinh tế,các trung tâm công nghiệp của các nước và trung tâm công nghiệp của TrungQuốc Cảng có đường giao thông nối liền với Hà Nội và các tỉnh phía Bắc Cảng
có vùng biển thuận lợi với các vũng vịnh cho tàu thuyền neo đậu
2 Vị trí kinh tế
Cảng Hải Phòng giữ vị trí kinh tế quan trọng, là đầu mối giao thông chiếnlược, trung tâm giao lưu, xuất nhập khẩu hàng hóa lớn nhất nước ta Cảng HảiPhòng có nhiệm vụ bốc xếp khối lượng hàng hóa đủ chủng loại, phục vụ nhiềumặt và đặc biệt là các công trình quốc gia Nơi đây nối liền với tất cả các nơi cómối liên hệ đường biển với nước ta
3 Địa chất cảng Hải Phòng
Cảng Hải Phòng nằm trong khu vực trầm tích sa bồi ven biển, nền đất cảng
có độ dày từ 30m đến 35m theo cấu tạo nhiều lớp Lớp trầm tích rạt mịn nằmtrên lớp bùn, đến lớp cát và trầm tích rạt khô lớp cát hột và cát vừa Cảng có cácchỉ tiêu chính sau đây
(m)
Bề dày
Bùn sét, sét chẩy và bùn pha cát -1,46 3,95 Màu xám
Sét nhẹ, sét pha cát nặng -9,1 4,95 Nhiều màuSét màu xám và cát pha sét -13,21 3,8 Oxit sắt
Sét pha cát vàng hạt -26,21 2,25
Điều kiện địa chất có ảnh hưởng đến việc xây dựng Cảng và thiết kế các công trình đặt tại Cảng cũng như việc bố trí các loại thiết bị trên tuyến cầu tàu, kho bãi và khu vực neo đậu của tàu, mạng lưới giao thông của Cảng
Trang 6IV – ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THỦY VĂN
1 Điều kiện khí hậu
Cảng Hải Phòng có chế độ nhật chiều thuần khiết chỉ có 12 ngày trong năm
là có chế độ bán nhật chiều
Từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau nước dâng nên vào ban đêm.Mực nước thủy triều cao nhất là 4,0m, đặc biệt cao 4,23m Mực nước triều thấpnhất là 0,23m Với điều kiện thủy triều như vậy sẽ ảnh hưởng đến tầm với củacác thiết bị xếp dỡ và ảnh hưởng đến tàu bè ra vào Cảng, từ đó ảnh hưởng đếnnăng suất xếp dỡ hàng hóa Ngoài ra các yếu tố về dòng chảy cũng ảnh hưởngđến việc neo đậu của tàu bè gây khó khăn cho công tác bố trí tàu, bốc xếp hànghóa
2 Điều kiện khí hậu
Cảng Hải phòng chịu ảnh hưởng của thời tiết miền Bắc Việt Nam, mỗi năm
có bốn mùa, lượng mưa trung bình là 1800ml Những ngày mưa Cảng ngừngcông tác xếp dỡ Thời gian chiếm từ 29 đến 30 ngày/năm
Cảng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: gió Đông Nam từ tháng 5đến tháng 10, gió Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau
Cảng Hải Phòng gặp nhiều ảnh hưởng của giáo bão, khi có bão Cảng phảingừng làm việc Bão thường có từ tháng 5 đến tháng 8, trung bình mỗi năm có 6đến 9 cơn bão
Các yếu tố mưa bão ảnh hưởng tới thời gian khai thác của Cảng cũng như
sự an toàn của hàng hóa và thiết bị xếp dỡ ở Cảng
Hàng năm Cảng có một kế hoạch chi phí cho việc phòng chống bão, Cảngthường phải ngừng làm việc từ 10 đến 12 ngày trong năm do ảnh hưởng củabão
3 Nhiệt độ và độ ẩm
Cảng Hải Phòng nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưanhiều, có nhiệt độ nhìn chung cao, chênh lệch từ 23ºC đến 27ºC, về mùa hè cóthể lên tới 30ºC đến 35ºC, độ ẩm tương đối cao 70% - 80% Độ ẩm ảnh hưởng
Trang 7đến công tác bảo quản hàng hóa, dễ gây hiện tượng đổ mồ hôi Vì vậy cầnthường xuyên theo dõi để có biện pháp kịp thời và hiệu quả nhằm tránh tổn thất.
4 Sương mù và lũ lụt
Sương mù thường xuất hiện vào sáng sớm mùa đông, có ngày sương mùdày đặc, làm việc không an toàn, tốc độ làm hàng chậm, kém năng suất, đặc biệttàu bè ra vào Cảng khó khăn, dễ gây tai nạn, chậm trễ giờ ra vào Cảng, gây ảnhhưởng lớn đến khai thác Cảng
Cảng Hải Phòng nhìn chung không có lũ lớn nhưng về mùa mưa sông Cấmtràn lũ về gây ảnh hưởng đến công trình, tàu thuyền qua lại khu vực Cảng rấtkhó khăn, nhất là những máng làm hàng trong mạn rất khó cập mạn sà lan vàotàu Có khi lũ lớn gây ảnh hưởng đến công tác xếp dỡ hàng hóa Do ảnh hưởngcủa lũ mà hàng năm Cảng phải ngừng sản xuất từ 3 đến 5 ngày
Trang 8Chương 2 : GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG VẬT CÁCH 1.Giới thiệu chung
Công ty cổ phần cảng Vật Cách tiền thân là xí nghiệp xếp dỡ Vật Cáchthuộc Cảng Hải Phòng, được xây dựng từ những năm 1965 Đến năm 2002, Xínghiệp được cổ phần hóa theo quyết định số 208/2002/QĐ-BGTVT ngày03/07/2002 của Bộ Giao Thông Vận Tải công ty đã được Sở Kế Hoạch và đầu
tư thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh và đăng kýthuế công ty cổ phần mã số thuế doanh nghiệp : 0200472257 Đăng kí lần đầungày 13 tháng 8 năm 2002, đăng kí thay đối lần thứ 2 ngày 17 tháng 9 năm2010
Tên công ty bằng tiếng anh : VATCACH PORT JOINT STOCKCOMPANY (VATCACH PORT)
Địa chỉ : Km 9 đường 5, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, Hải Phòng.Ngành nghề kinh doanh gồm:
- Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa
- Kinh doanh kho, bến bãi
- Dịch vụ đại lí, vận tải và giao nhận hàng hóa
- Vận tải hàng hóa đa phương thức
- Kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, xăng dầu
- Sửa chữa cơ khí, phương tiện cơ giới thủy, bộ
2.Tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh của cảng
Cảng Vật Cách nằm bên bờ trái dòng sông Cấm và nằm khá sâu trongthượng lưu sông Cấm(điểm cuối cùng của tuyến luồng biển Hải Phòng) Cảngđược thành lập từ năm 1965, ban đầu là những dạng mố cầu có kích thước6x6m, 8x8m sử dụng cần trục ô tô để bốc than và một số loại hàng khác từ sàlan có trọng tải từ 100 đến 200 tấn Trước khi cổ phần hóa, cảng gặp rất nhiềukhó khăn : cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo nàn, lạc hậu thiết bị bến bãi trongsuốt thời gian hoạt động gần như không được đổi mới, không đáp ứng được nhucầu sản xuất, năng suất lao động đạt hiệu quả thấp
Trang 9Ngay sau khi được cổ phần hóa, Công ty đã đẩy mạnh đầu tư cơ sở vậtchất, trang thiết bị, chủ động tìm kiếm thị trường, nâng cao trình độ và năng lựccho người lao động đặc biệt, công ty luôn quan tâm đến cải tiến cơ chế quản lí,tác phong làm việc, phát huy được thế mạnh có sẵn Công ty tập trung khai tháchàng nội dịa nhằm phát huy lợi thế của cảng là nằm sâu trong nội địa, tiếp giápvới đường bộ và được hậu thuẫn bởi hệ thống giao thông đường bộ có sẵn.
Sản lượng hàng hóa thông qua cảng có mức tăng trưởng khá cao : sảnlượng năm 2003 tăng gấp 1,5 lần, doanh thu tăng 2,5 lần so với năm trước đó vàluôn tăng đều ở những năm tiếp theo Năm 2009, 2010 lượng hàng có suy giảm
do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới nhưng đến năm 2011, cảng tiếptục tăng trưởng và đạt mức tăng 18% Cụ thể, tình hình khai thác cảng từ năm
2.Cơ sở vật chất-kĩ thuật của cảng
Luồng vào cảng
Trang 10Dài 20m, độ sâu luồng -3,7m
Chế độ thủy triều : nhật triều
Chênh lệch bình quân: 1,2 m
Mớn nước cao nhất tàu ra vào cảng : -7,0 m
Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận đượcc 3.000DWT
3.Cơ cấu tổ chức quản lý
Hệ thống quản lý chung
Trang 11Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Cổ phần Cảng Vật Cách.
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng trongquá trình sản xuất kinh doanh.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Công ty
CP Cảng Vật Cách luôn quan tâm đến việc kiện toàn bộ máy quản lý sao chophù hợp với năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng, từ giám đốc công ty đến các phòng, phân xưởng, đội Qua đó chức năngquản lý được chuyên môn hóa, tận dụng được năng lực của các cán bộ chuyênviênđầu ngành trong từng lĩnh vực Các quyết định của bộ phận chức năng chỉ
có ý nghĩa về mặt hành chính đối với các bộ phận trực tuyến khi đã thông quangười lãnh đạo cao nhất hay được người lãnh đạo cao nhất ủy quyền Các phânxưởng bố trí thực hiện nhiệm vụ sản xuất từ trên đưa xuống dảm bảo chất lượngđược giao
SƠ ĐỒ BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY CP CẢNG VẬT CÁCH
Hệ thống công ty cổ phần cảng Vật Cách được cơ cấu gọn nhẹ là một công
ty độc lập nên ban lãnhđạo bao gồm:
2 đội: đội cơ giới và đội bốc xếp
1 nhà cân
1 tổ vệ sinh
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 12Phòng kinh doanh
Phòng điều độ
Phòng bảo vệ
Phòng công trình
Phòng kỹ thuật vật tư
Kho A Kho B Nhà cân Đội bốc xếp
Đội sửa chữa
Trang 13Chức năng – nhiệm vụ của bộ máy quản lý công ty Cổ phần Cảng Vật Cách
Hội đồng quản trị
Hoạch định chiến lược, đề ra những giải pháp cho công ty
Đầu tư vốn, cơ sở vật chất
Giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm trước tổng công tyHàng hải Việt Nam và Nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty, làngười chịu trách nhiệm trước tập thể lãnh đạo Công ty về kế hoạch, mục tiêu,chiến lược sản xuất kinh doanh và điều hành, kiểm tra các hoạt động của côngty
Phó giám đốc kỹ thuật
Là người giúp việc cho giám đốc, có trách nhiệm thay mặt giám đốc điềuhành công ty khi giám đốc đi vắng, có nhiệm vụ tổ chức điều hành công tác kỹthuật và sản xuất công ty, tổ chức nghiên cứu hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹthuật áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong quá trình khai thác Làngười giúp giám đốc trong công tác định mức về lao động, nguyên vật liệu vàđộng lực cũng như trong việc đào tạo nguồn lực thích ứng với sự phát triển củacông ty
Phó giám đốc kinh doanh.
Là người giúp việc cho giám đốc, có trách nhiệm thay mặt giám đốc điềuhành công ty khi giám đốc đi vắng, có nhiệm vụ tổ chức điều hành công tác kinhdoanh và sản xuất công ty, tổ chức nghiên cứu hợp lý hóa sản xuất, khai tháchàng hóa Giúp giám đốc trong công tác định mức lao động
Trưởng phòng kỹ thuật – vật tư.
Là người giúp cho giám đốc về việc đầu tư thiết bị mới, công nghệ mới,nguyên vật liệu mới, quan hệ với các bạn hàng lựa chọn đầu tư thiết bị côngnghệ, nguyên liệu, giữ cho sản xuất công ty ổn định và có hiệu quả cao Kiểmtra theo dõi sự ổn định sản xuất của các tổ sủa chữa trong đội cơ giới
Trưởng phòng tổ chức lao động.
Trang 14Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy quản lý công ty, đề xuất đàotạo cán bộ trước mắt và lâu dài, quản lý theo dõi và giao nhiệm vụ cho cán bộtrong phòng kiểm tra việc xây dựng kế hoạch tiền lương, an toàn lao động, nângcấp bậc cho cán bộ công nhân viên Xây dựng kế hoạch nhân lực đào tạo ngắnhạn và dài hạn cho công ty.
Trưởng phòng hành chính quản trị y tế.
Thay mặt giám đốc tiếp khách ban đầu trước khi làm việc với giám đốc.Điều hành quản lý hệ thống văn bản, tài liệu toàn công ty và lưu giữ văn bản tàiliệu Đề xuất các phương án chăm lo sức khỏe của cán bộ công nhân viên trongcông ty
Kế toán trưởng.
Có nhiệm vụ hoạch toán thống kê các hoạt động sản xuất kinh doanh theoquy định của Nhà nước Tham mưu, giúp việc cho giám đốc để thực hiệnnghiêm túc các quy định tài chính của chính phủ.Phân tích các hoạt động sảnxuất kinh doanh, thường xuyên cung cấp tình hình tài chính, nguồn vốn, hiệuquả sử dụng vốn.Lập các kế hoạch về vốn và tạo vốn cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh
Ban tài chính kế toán.
Tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính, kinh doanh quản lý tốt giáthành
Quản lý vật tư, tài sản cố định (về mặt giá trị) và tiền vốn theo ngân sáchcũng như việc sử dụng tiền vốn
Theo dõi quản lý doanh thu cụ thể, thu đúng, thu đủ, quy định của biểucước Nhà nước
Có các biện pháp cụ thể để sử dụng đúng vật tư, nhiên liệu nhằm tiết kiệmmọi chi phí
Quản lý tiền mặt theo đúng nguyên tắc
Thi hành và thực hiện một số chế độ chính sách bằng tiền mặt cho cán bộcông nhân viên
Ban tổ chức lao động tiền lương.
Trang 15Tham mưu cho giám đốc về công tác lao động về con người, tiền lương.Theo dõi nghiên cứu các chỉ tiêu định mức đã được ban hành với thực tếsản xuất để tìm ra những bất hợp lý từ đó có kế hoạch điều chỉnh, sửa đổi.
Đảm bảo quyền lợi cho người lao động, nghiên cứu đề xuất, tổ chức laođộng sản xuất, cân đối định biên lao động cho phù hợp với yêu cầu sản xuất.Tham mưu cho giám đốc về công tác đào tạo, nâng cấp bậc lương cho cán
bộ công nhân viên
Giải quyết các thủ tục theo chế độ chính sách và đảm bảo quyền lợi chongười lao động
Giữ vững kỉ luật lao động và xử lý kỉ luật đối với những người vi phạm cácquy định đã được ban hành
Tính toán tiền lương hàng tháng cũng như các khoản phụ cấp cho cán bộcông nhân viên đúng theo chế độ chính sách
Lập kế hoạch tổng quỹ lương và tổng kết công tác lao động tiefn lươngtheo từng năm
Ban khai thác kinh doanh.
Tham mưu cho giám đốc về mặt tổ chức sản xuất và quản lý kinh doanh.Thay mặt giám đốc chỉ huy điều hành mọi hoạt động sản xuất trong ca.Theo dõi sản lượng thực hiện của từng ca sản xuất, ngày theo từng tàu.Cấp lệnh và giải quyết mọi thủ tục cho khách hàng đăng kí
Thiết lập chứng từ thu cước của chủ hàng, chủ phương tiện
Lập kế hoạch giải phóng tàu
Tổng kết phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo định kì
Ban kĩ thuật, an toàn lao động.
Tham mưu cho giám đốc toàn bộ phần kĩ thuật, cơ khí, xây dựng cơ bản kể
cả sửa chữa lớn và nhỏ đều phải đảm bảo đủ phương tiện theo yêu cầu sản xuất
ở hiện trường
Có kế hoạch cụ thể để quản lý và sử dụng tốt các phương tiện hiện có.Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện heo đúng định kì
Trang 16Tổ chức học tập an toàn lao động theo định kì hàng năm cho các chức danh(trực tiếp sản xuất và phục vụ gián tiếp sản xuất).
Thường xuyên kiểm tra hiện trường sản xuất
Giải quyết mọi chế độ cho những cán bộ công nhân viên khi bị tai nạn laođông
Ban hành chính.
Tham mưu cho giám đốc về việc giải quyết trang bị tiện nghi sinh hoạt,làm việc cho các đơn vị, phòng ban
Phục vụ các hội nghị và khu vực làm việc của khối văn phòng
Ban công nghệ thông tin.
Tham mưu cho giám đốc toàn bộ các mặt tin học, quản lý và sử dụngchương trình ứng dụng vào trực tiếp sản xuất, quản lý kinh doanh có hiệu quảcao
Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị tin học
Đề xuất các chương trình đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên sửdụng các chương trình tin học
Đội bảo vệ.
Tham mưu cho giám đốc về việc giữ gìn trật tự an ninh trong cảng
Cơ động tuần tra, kiểm soát các khu vực để hàng ở trong kho và ngoài bãi.Kết hợp với nhân viên giao nhận để bảo vệ và bảo quản tốt hàng
Kiểm tra mọi thủ tục giấy tờ của xe ra vào cảng lấy hàng hóa, đảm bảo theođúng nguyên tắc và quy định của cảng
Đội trưởng đội cơ giới.
Có nhiệm vụ triển khai và tiến hành tổ chức thực hiện các kế hoạch sửachữa phương tiện thiết bị, làm công tác bảo dưỡng phương tiện của công ty
Trang 17Làm nhiệm vụ phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện thiết bị nâng
hạ, phương tiện vận chuyển
Tổ lái đế và tổ ô tô nâng hàng cần trục.
Làm nhiệm vụ nâng, hạ cần trục; xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa thôngqua cảng
Các tổ bốc xếp.
Làm nhiệm vụ bốc xếp hàng hóa theo các phương án đã được bố trí sẵn
Trang 18Chương 3: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
- Tính toán được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả sản xuấtkinh doanh, xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân tố làmảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế
- Qua đó xác định được việc thực hiện của công ty là hợp lý hay không, từ
đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2 Ý nghĩa
Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cảng Vật Cáchtrong hai năm 2012 và 2013 giúp ta tìm ra được những điểm tích cực, hợp lýnhằm phát huy nó, đồng thời chỉ ra những điểm yếu, khắc phục nhược điểm, từ
đó rút kinh nghiệm, đề xuất triển khai và thực hiện các biện pháp nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Nếu đánh giá được một cách đúngđắn thì ta mới có thể thấy được các nhân tố tích cực, tiêu cực, các nhân tố tácđộng qua lại lẫn nhau, hình thành nên quá trình sản xuất kinh doanh, tìm ranhững nguyên nhân có ảnh hưởng đến việc thực hiện các kết quả đó Từ đó đềxuất các biện pháp, phương hướng giải quyết khó khăn, tạo điều kiện cho sựphát triển sản xuất kinh doanh của công ty
II - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẨN CẢNG VẬT CÁCH HAI NĂM 2012 VÀ 2013
Trang 19BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM 2012 VÀ 2013
TT Các chỉ tiêu đơn vị 2012 2013 chênh lệch
So sánh (%)
2 Tàu - Ôtô, sà lan, toa tấn 1.466.148 1.646.599 180.451 112,31
3 Kho - toa, ô tô tấn 394.520 429.755 35.235 108,93
Trang 20C LÃI TRƯỚC THUẾ 10 3 đ 5.210.218 11.358.621 6.148.403 218,01
(Nguồn: phòng kế hoạch kinh doanh công ty cổ phần cảng Vật Cách)
Trong năm 2013 công ty cổ phần cảng Vật Cách đã tổ chức thực hiện cácbiện pháp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả nhằm không ngừng thúcđẩy sự phát triển, tăng hiệu quả sản xuất so với năm 2012
1 Sản lượng
Sản lượng thông qua của công ty cổ phần cảng Vật Cách năm 2013 tăng343.903 Tấn so với năm 2012, tức tăng thêm 121,09%.Chi tiết theo cơ cấu mặthàng năm 2013:
Nhập khẩu: 46.429 T, giảm 12,2% so với năm 2012
Xuất khẩu: 32.249 T, tăng 146,42% so với năm 2012
Nội địa: 1.896.001 T, tăng 21,12% so với năm 2012
2 Mặt hàng chính:
Các loại hàng hóa đến cảng chủ yếu là hàng rời, hàng bao, quặng và hàngđông lạnh Hàng năm, đều có sự không đồng đều về lượng từng loại hàng hóađược thông qua cảng Với mỗi nhóm hàng khác nhau, cảng lại có các kế hoạch
và phương án xép dỡ khác nhau sao cho việc xếp dỡ đạt hiệu quả cao nhất, tiếtkiệm tối đa lao đông sống và lao động vật hóa
Với hàng hóa nhập ngoại, là những hàng hóa từ trong nước, thông qua cảng
và chuyển sang nước ngoài Tổng sản lượng năm 2012 là 52.286 tấn, năm 2013
là 46.429 tấn như vậy, sản lượng hàng hóa nhập ngoại năm 2013 đã giảm đi
Trang 215.857 tấn so với năm 2012, tương ứng đạt 88,80%, tức là đã giảm 11,2% Cácmặt hàng trong nhóm hàng nhập ngoại, gồm có : Than rời, Cao lanh, Khô đậu,nông sản, Lưu huỳnh và phân bón Trong các nhóm hàng này, mặt hàng có sựbiến động nhiều nhât là Cao lanh, tăng 237,5% so với năm 2012 Tuy nhiên, mặthàng Lưu huỳnh không được đưa đến cảng để xếp dỡ trong năm 2013, do đó đãlàm giảm mạnh khối lượng hàng nhập ngoại qua cảng.
Với hàng hóa xuất ngoai, chủ yếu là hàng đông lạnh Hàng đông lạnhthường là những mặt hàng nông sản đã qua chế bến, dễ bị hư hỏng do ảnh hưởngcủa môi trường, do đó yêu cầu bảo quản loại hàng hóa này khá cao Trong kỳnghiên cứu, lượng hàng đông lạnh xuất ngoại tăng 19.162tấn, tương ứng tăng146,42% Sự tăng này tương đối lớn, góp phân đáng kể trong việc tăng hiệu quảhoạt động sản xuất của cảng
Đối với hàng hóa nhập nội, bao gồm các mặt hàng như : Nông sản; Sắt thépthiết bị; Phân bón; Quặng; Cát bao, rời; Clinke,…và các loại hàng khác Lượnghàng hóa nhập nội năm 2013 là 1.371.153 tấn, tăng 440.570 tấn so với năm
2013, tương ứng đã tăng 47,34% Lượng hàng hóa nhập nội tăng hầu hết ở cácmặt hàng trong nhóm, trong đó,tăng nhiều nhất là hàng Sắt thép, thiết bị (tăng162,59%); Hàng khác (tăng 111,39%) Tuy nhiên, trong nhóm hàng nhập nộivẫn có hàng hóa có lượng hàng thông qua giảm so với năm 2012, đó là hàngPhân bón (giảm 18,5%)
Trong khi các nhóm hàng đều có lượng hàng hóa thông qua tăng thì nhómhàng xuất nội lại có xu hướng giảm Cụ thể, lượng hàng xuất nội đã giảm từ634.859 tấn(năm 2012) xuống còn 524.848 tấn(năm 2013), tức là đã giảm111.002 tấn, tương ứng với lượng giẩm là 17,33% Mặt hàng giảm nhiều nhấttrong nhóm hàng xuất nội là Xi măng, giảm 51,78% ; hàng Clinke giảm 52%.Bên cạnh đó, các mặt hàng khác cũng có xu hướng giảm nhiều tuy nhiên, cómột số mặt hàng mà lượng hàng hóa qua cảng vẫn tăng so với năm 2012, cụ thể
đó là Muối, tăng 164,59%, Hàng khác, tăng 122,91%
3 Chiều xếp dỡ
Trang 22Nhìn chung, khối lượng hàng hóa theo chiều xếp dỡ biến động không nhiềutrong 2 năm 2012 và 2013 Cụ thể
Phương án xếp dỡ Tàu – Kho: lượng hàng hóa đã giảm 5.675 tấn, tươngứng đạt 96,55% so với năm 2012
Phương án Tàu – Ô tô, toa, sà lan : khối lượng hàng hóa trong phương ánnày chiếm tỉ trọng khá lớn năm 2012, hàng hóa thông qua đạt 1.466.148 tấn,năm 2013 là 1.646.599 tấn Lượng hàng theo phương án này tăng 180.451 tấn,tức là đã tăng 12,31% so với năm 2012
Phương án Kho – toa, ô tô : hàng hóa thông qua năm 2013 đã tăng 35.235tấn so với năm 2012, tương ứng tăng 8,93%
4 Chỉ tiêu lao động – tiền lương :
Tổng số lao động : Tổng số lao động của cảng năm 2013 tăng thêm 10người so với năm 2012, đạt mức 568 người, tức là tăng 1,79% so với năm 2012 Tổng quỹ lương :
Tổng quỹ lương của công ty năm 2012 là 29.228.040 (103đ)
Tổng quỹ lương của công ty năm 2013 là 40.894.850 (103đ)
Như vậy, tổng quỹ lương của công ty năm 2013 đã tăng so với năm 2012 là11.666.810 (103đ), tương ứng tăng 39,92% Sự tăng lên của tổng quỹ lương chothấy công ty làm ăn có hiệu quả, tăng cường các chính sách phúc lợi, thu hútthêm nhiều nguồn lao động có năng lực
TN bình quân của công ty có xu hướng gia tăng, cụ thể:
Năm 2012, thu nhập bình quân trên đầu người của công ty là 4.365 (103đ)Năm 2013, thu nhập bình quân trên đầu người của công ty là 4.686 (103đ)Như vậy, thu nhập bình quân của công ty đã tăng 321 (103đ) Sự tăng lêncủa thu nhập bình quân cho thấy công ty đã làm ăn có hiệu quả hơn vào năm
2013, do đó thu nhập của CBCNV trong công ty cũng tăng lên
Như vậy, tất cả các chỉ tiêu lao động, tiền lương của công ty năm 2013 đềutăng so với năm 2012, đặc biệt là sự tăng lên của tổng quỹ lương, tăng từ29.228.040 (103đ) (năm 2012) lên 40.894.850 (103đ) (năm 2013), tăng 39,92%.Lao động tăng, quỹ lương tăng và thu nhập bình quân tăng cho thấy công ty đã
Trang 23tổ chức tốt được tình hình quản lý và sử dụng lao động, nâng cao chất lượng laođộng bên cạnh đó, lượng hàng đến cảng năm 2013 tăng so với năm 2012, chứng
tỏ công ty đã có nhiều chính sách thu hút khách hàng, nâng cao chất lượng dịch
vụ đối với các hoạt động ở cảng, do đó mà công ty vẫn không ngừng phát triểntrong tình trạng nền kinh tế khó khăn hiện nay ở nước ta
5 Chỉ tiêu kinh doanh
Doanh thu:
Doanh thu của cong ty cổ phần cảng Vật Cách năm 2013 đạt 87.023.585(103đ), tăng so với năm 2012 là 20.252.585 (103đ), tương ứng tăng 30,07% Sựtăng lên của doanh thu trong công ty là do doanh thu từ hầu hết các hoạt độngxếp dỡ và dịch vụ tăng lên cụ thể, đó là do doanh thu từ các hoạt động bốc xếp,cầu bến, lưu kho, cước cần, và các khoản thu khác tăng lên, đặc biệt là doanhthu từ lưu kho và các hoạt động khác có xu hướng tăng mạnh nhất ( tăng 60,65%đối với lưu kho và tăng 82,86% đối với các khoản thu khác) Tuy nhiên, bêncạnh đó thì vẫn có những hoạt động, dịch vụ có xu hướng giảm so với năm
2012, đó là doanh thu từ cước giao nhận và các hoạt động tài chính
Chi phí:
Bên cạnh việc doanh thu tăng vào năm 2013 thì chi phí của công ty năm
2013 cũng tăng lên khá lớn so với năm 2012 Cụ thể, chi phí của công ty năm
2013 là 76.243.710 (103đ), tăng thêm 14.104.182 (103đ) so với năm 2012, tươngứng tăng thêm 22,70% Sự tăng lên của tổng chi phí do hầu hết các danh mụctrong khoản mục chi phí đều tăng lên so với năm 2012, cụ thể là các khoản chiphí vật liệu, điện năn, khấu hao TSCĐ; chi phí nhân công, chi phí từ hoat độngtài chính Tuy nhiên, chi phí bằng tiền lại có xu hướng giảm, chỉ bằng 70.09%
so với cùng kỳ năm 2012
Lợi nhuận
Năm 2013, công ty đã hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề ra, nâng tổnglợi nhuận của công ty lên 11.358.621 (103đ), tăng so với năm 2012 là 6.148.403(103đ), tương ứng tăng 118,01% Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí.Trong năm 2013, tốc độ tăng doanh thu của công ty là 130,07%, trong khi đó tốc