Chịu trách nhiệm hoàn thành doanh thu được giao; Tham mưu cho Ban Giám đốc về chính sách cho các nhân sự làm bán thờigian về tỷ lệ % hoa hồng; Tiếp nhận các quan hệ và khách hàng do các
Trang 1CHƯƠNG I
TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN VẬN TẢI VÀ
THƯƠN MẠI CPN VIỆT NAM
I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty Cổ phần vận tải và thương mại CPN Việt Nam Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà số 7 - đường Lê Hồng Phong - Q Ngô
Quyền - TP Hải Phòng
Điện thoại : 031 3520188
Fax : 031 3520600
Website: www.cpn.vn
Địa chỉ chi nhánh 1: 203 Lạch Tray – Ngô Quyền – Hải Phòng
Địa chỉ chi nhánh 2: 150 Quang Trung – Hồng Bàng – Hải Phòng
Địa chỉ chi nhánh 3: 106 Phạm Ngũ Lão – Hải Dương
Địa chỉ chi nhánh 4: Số 7 Trần Khánh Dư – Hà Nội
Công ty cổ phần vận tải và thương mại CPN Việt Nam được thành lập theo quyết định số 0203000227 của sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải phòng ký ngày 03/06/2002
Từ năm 2002 đến nay công ty chuyên kinh doanh các thiết bị điện tử, linhkiện máy tính, phần mềm và trở thành nhà phân phối của rất nhiều hãng nổitiếng như HP, IBM, ASUS, SAMSUNG, INTEL, SONY VAIO, TOSHIBA,ACER, EPSON, LG, WESTERN, TP-LINK, CANON
Trong 8 năm qua công ty đã không ngừng phát triển ngày càng lớn mạnhhơn về mọi lĩnh vực: nguồn nhân lực, nguồn vốn, thị phần, khả năng cạnh tranh
Cho đến nay công ty luôn tự hào về đường lối chính sách đã chọn sau 8năm thành lập Nó thể hiện ở tình hình doanh thu tăng lên không ngừng, tiềmlực ngày càng vững mạnh của công ty
II.Chức năng, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
1.Chức năng, nhiệm vụ
Trang 2- Nhập khẩu các thiết bị điện tử tin học, thiết kế và xây dựng phần mềm,sản xuất và lắp ráp các sản phẩm trong lĩnh vực điện tử tin học
- Sản xuất phần mềm kế toán, phần mềm quản lý, xây dựng Website, phầnmềm điều khiển
- Sản xuất phần mềm ứng dụng và lắp ráp máy vi tính để bàn thương hiệuCPN
- Lắp ráp máy tính mang thương hiệu CPN Computer
- Kinh doanh thiết bị điện tử viễn thông, thiết bị điện tử tin học như máytính, máy in, máy quét và các phụ kiện, linh kiện điện tử tin học
- Kinh doanh thiết bị điện công nghiệp, ôtô, xe máy, phụ tùng ôtô, xe máy, thiết bị dạy học
- Là nhà phân phối của một số hãng nổi tiếng như: HP, IBM, ASUS,SAMSUNG, INTEL, SONY VAIO, TOSHIBA, ACER, EPSON, LG,WESTERN, TP-LINK, CANON
- CPN đã kết hợp với các hãng lớn trong lĩnh vực CNTT chuyển giaocông nghệ tới tay người tiêu dùng và thường xuyên tổ chức các hội thảo chuyênngành về CNTT nhằm giới thiệu những sản phẩm mới, những công nghệ ứngdụng mới
2.Phạm vi hoạt động
- Địa bàn hoạt động chính của công ty là thành phố Hải Phòng Hiện nay công ty đang mở rộng thêm thị trường ra các thành phố khác như Hà Nội, Hải Dương
Trang 3III.Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật, lao động
1.Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
-2.Số lượng các thành phần lao động trực tiếp, gián tiếp, mặt bằng trình độ
Đặc điểm:
Hiện nay công ty có khoảng gần 200 nhân viên
Phần lớn nhân viên của công ty có trình độ chuyên môn cao, là đội ngũ nhân viên trẻ năng động, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm
Trang 4Theo trình độ
Phân theo trình độ Số lượng Tỷ lệ %
- Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học 98 40
Tổng cộng 245 100
Theo ngành nghề chuyên môn
Phân theo ngành nghề chuyên môn Số lượng Tỷ lệ %
Nhân viên Kĩ thuật lắp ráp, bảo hành 120 48,98
Nhân viên Kinh doanh – bán hàng – dự án 57 23,26
Tổng cộng 245 100
IV.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức
5 Phòng kĩ thuật
6 Phòng nhân sự
Trang 52.Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh
a) Ban giám đốc
a.1) Tổng Giám đốc:
Là người đứng đầu công ty, quản lý các vấn đề như sau:
- Hoạch định các chiến lược phát triển công ty trong dài hạn
- Quyết định các vấn đề về hoạt động hàng ngày của công ty
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty và đề ra các chế độ phúc lợicho nhân viên
- Đại diện cho công ty ký kết hợp đồng và các giấy tờ liên quan
- Đại diện cho công ty duy trì mối quan hệ với nhà cung cấp, khách hàng
và các đối tác khác
- Tạo dựng, duy trì và phát triển thương hiệu của công ty
- Tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong công ty
Lên kế hoạch tài chính dựa vào mục tiêu về doanh thu của công ty
Lên kế hoạch tài chính hàng tháng và hàng năm của công ty
Lên kế hoạch tồn kho các sản phẩm của công ty
Chịu trách nhiệm trước Pháp luật, Ban Giám đốc về các hoạt động tàichính của Công ty;
Quản lý doanh thu, chiết khấu chi phí, cảnh báo việc luân chuyển tiền tệ.Tham gia thẩm định các phương án kinh doanh;
Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác lập vàtheo dõi kế hoạch Cung cấp số liệu báo cáo cho các cơ quan hữu quan theo chế
độ báo cáo tài chính, kế toán hiện hành;
Trang 6Đàm phán phương thức thanh toán, bảo hiểm và phương tiện vận chuyểnphù hợp tùy thuộc vào điều kiện của hợp đồng.
Lên kế hoạch các hoạt động PR và lập ngân sách theo chiến lược ngắnhạn và dài hạn của công ty
Đảm bảo mục tiêu của Marketing luôn gắn liền với Kinh doanh
b.4) Phòng Kinh doanh
Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện
Giới thiệu và thực hiện việc bán các sản phẩm của công ty trên thị trường Việt Nam
Duy trì hệ thống khách hàng hiện tại và mở rộng sang các hệ thống kháchhàng khác
Cập nhật các thông tin về sản phẩm và khách hàng cần thiết
Chịu trách nhiệm hoàn thành doanh thu được giao;
Tham mưu cho Ban Giám đốc về chính sách cho các nhân sự làm bán thờigian về tỷ lệ % hoa hồng;
Tiếp nhận các quan hệ và khách hàng do các thành viên khác của Công tygiới thiệu để xúc tiến các hoạt động kinh doanh của Công ty;
Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn công ty,
Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đàotạo và tái đào tạo
Nghiên cứu soạn thảo và trình duyệt các quy định áp dụng trong công ty,xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty – các bộ phận và tổ chức thực hiện
Tham mưu đề xuất cho Ban giám đốc để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực
Tổ chức – Hành chính – Nhân sự
Trang 7b.6) Phòng Kĩ thuật
Xây dựng các dịch vụ kỹ thuật phù hợp định hướng của công ty
Thỏa mãn các yêu cẩu của khách hàng bằng những giải pháp kỹ thuật tốtnhất
Tổ chức những khóa học để cải tiến những kỹ năng và kiến thức về kỹthuật và giao tiếp
Cập nhật các thông tin về sản phẩm và công nghệ mới đối với công ty
Hỗ trợ khách hàng, nhà cung cấp, các chi nhánh và các bộ phận kháctrong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thuật, sản phẩm
Lắp ráp máy tính mang thương hiệu CPN Computer
V.- Những khó khăn, thuận lợi và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp
1 Khó khăn
Ngành công nghệ thông tin ngày càng phát triển, ở thị trường Hải Phòngnói riêng và thị trường Miền Bắc nói chung có rất nhiều công ty hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin như công ty Hoàng Cường, Trần Ly
Vì vậy, công ty CPN phải chịu nhiều sự cạnh tranh
Nhiều mặt hàng của công ty có giá trị rất lớn không phải ai cũng có thểmua được
2 Thuận lợi
Công ty đang duy trì được tốc độ tăng trưởng ở mức rất cao và vững chắctrên mọi mặt, đã đạt được niềm tin với người tiêu dùng, đạt được một thị phầnlớn tại Hải Phòng và một số tỉnh phía Bắc
Công ty có được đội ngũ nhân viên trẻ, sáng tạo, năng động, trình độchuyên môn cao và được sự hậu thuẫn của các hãng lớn về công nghệ thông tin
Gắn liền với sự hoạt động và phát triển của CPN là những sự kiện vàchính sách kinh doanh mang tính đột phá tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh
thiết bị như máy vi tính như chính sách kinh doanh "mang giá bán buôn đến tận tay người tiêu dùng", chính sách bảo hành đổi mới 1 đổi 1 trong vòng 1 tháng &
bảo hành trong cả trường hợp IC bị cháy nổ, chính sách giao hàng đến tận nhàmiễn phí
3 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Duy trì được tốc độ tăng trưởng ở mức ngày càng cao và vững chắc vềmọi mặt Ngày càng đạt được sự tin tưởng của người tiêu dùng, đồng thời mởrộng được thị trường
Trang 8Chiến lược Marketing
Phân loại khách hàng, đưa ra chiến lược bán hàng cụ thể, thực hiện chiến lược giá linh hoạt, hợp lý và phù hợp với giá trên thị trường
Tiếp tục đẩy mạnh các hình thức quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng; giữ vững chế độ hỗ trợ khách hàng sau bán hàng; tham gia các hoạt động triển lãm, hội chợ
Đảm bảo nghiêm ngặt về số lượng và chất lượng sản phẩm khi giao hàng Duy trì và thường xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lượng của Công ty
Thường xuyên xúc tiến thương mại để tăng cường xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài
Chiến lược mở rộng sản xuất kinh doanh:
Trên bước đường phát triển CPN không chỉ mở rộng hệ thống bán buôn
mà còn xây dựng hệ thống bán lẻ cho người tiêu dùng một cách chuyên nghiệp
Mở rộng thị trường không chỉ riêng ở Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội màcòn mở rộng ra các tỉnh phía Bắc
Chiến lược về tài chính:
Duy trì một cơ cấu tài chính lành mạnh và phù hợp là yếu tố quan trọng
để giảm rủi ro tài chính cho Công ty cũng như đảm bảo được đủ vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Bên cạnh đó, vốn luôn là yếu tố quan trọng đối với các doanh nghiệp.Công ty đang dần tiếp cận và tìm cách thức huy động vốn hiệu quả, tiết kiệmnhư huy động từ các cán bộ công nhân viên, vay ngân hàng hoặc huy động quathị trường chứng khoán
Chiến lược về nhân lực:
Kiện toàn bộ máy theo hướng tinh gọn, chất lượng
Đẩy mạnh đào tạo tại chỗ nguồn nhân lực
Thu hút thêm nhân sự có năng lực từ ngoài
VI Tìm hiểu công tác kế toán của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán của công ty gồm:
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ phải thu
Kế toán công nợ phải trả
Kế toán thuế
Kế toán chiết khấu
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Trang 91 Chức năng– Nhiệm vụ - Quyền hạn của Kế toán trưởng:
Tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với việc sản xuất, kinh doanhtheo yêu cầu tồn tại và phát triển của Công ty;
Tổ chức ghi chép tính toán và phản ảnh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy
đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty;
Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ, kết quả kiểm kê tàisản hàng kỳ Đề xuất xử lý các khoản hao hụt, mất mát, hư hỏng (nếu có);
Xét duyệt các báo cáo kế toán, thống kê và báo cáo tài chính của đơn vịtrực thuộc Lập, tổng hợp đầy đủ và gửi đúng hạn báo cáo kế toán, thống kê vàquyết toán tài chính của Công ty theo chế độ qui định;
Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính, kếtoán, thống kê hiện hành cho cấp dưới và các bộ phận liên quan;
2 Chức năng – Nhiệm vụ - Quyền hạn của Kế toán công nợ phải thu
Hạch toán chi tiết các khoản công nợ phải thu cho từng đối tượng và chitiết cho từng lần thanh toán
Cập nhật, theo dõi, giám sát chặt chẽ các khoản công nợ phải thu đến hạn,ngắn hạn để thu hồi công nợ kịp thời, giảm thiểu tối đa tình trạng bị chiếm dụngvốn của công ty
Lưu giữ toàn bộ các chứng từ, hợp đồng mua, bán, chứng từ chấp nhận vàcam kết thanh toán của khách hàng
Tổ chức theo dõi, cập nhật, thống kê và phân loại từng loại công nợ phảithu chấp hành đúng kỷ luật và chế độ thanh toán
Lưu giữ và chịu trách nhiệm bảo mật các tài liệu, số liệu trong phạm vicông việc được phân công
3 Chức năng – Nhiệm vụ - Quyền hạn của Kế toán công nợ phải trả
Tiếp nhận chứng từ mua hàng hoá dịch vụ, kiểm tra, ghi nhận công nợ phảitrả trong và ngoài nước
Tiếp nhận, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện của các hợp đồng muabán hàng hoá dịch vụ
Cân đối dòng tiền, lập kế hoạch chi, thực hiện thủ tục thanh toán cho nhàcung cấp trong và ngoài nước theo thời hạn nợ
Kế toánthuế
Kế toáncông nợphải trả
Kế toán
công nợ
phải thu
Kế toánvật tư,hàng hóa
Thủ quỹ
Trang 10 Theo dõi, đối chiếu công nợ với nhà cung cấp.
Kê khai thuế GTGT đầu vào
Thực hiện các báo cáo theo quy định
4 Chức năng – Nhiệm vụ - Quyền hạn của Thủ quỹ:
Thực hiện việc chi, thu tiền mặt theo chứng từ chi, thu do phòng phát hànhtheo qui định;
Quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền Kiểm quỹ và lập báo cáokiểm quỹ theo định kỳ;
Rút hoặc nộp tiền qua ngân hàng khi có yêu cầu;
Được từ chối các yêu cầu chi tiền, khi không có chứng từ hợp lệ;
Bảo quản và sử dụng đúng mục đích các mã số két, mã số điện, điện tửcủa Công ty;
Đề xuất các ý kiến, sáng kiến về chuyên môn có lợi cho công tác quản lýtiền mặt;
5 Chức năng – Nhiệm vụ - Quyền hạn của Kế toán viên thuế:
Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh;
Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra củatừng cơ sở, đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu;
Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Công ty,phân loại;theo thuế suất, lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toànCông ty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra được khấu trừ;
Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng ký đơn vị phát sinh mớihoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh;
Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh; Lập báo cáo tổng hợp thuế theođịnh kỳ hoặc đột xuất (nhóm thuế suất, đơn vị cơ sở);
6 Chức năng – Nhiệm vụ - Quyền hạn của Kế toán vật tư, hàng hoá :
Theo dõi tình hình xuất nhập vật tư hàng hoá
Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình luôn chuyểnvật tư, hàng hoá
PHẦN II
Trang 11ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI CPN VIỆT
NAM NĂM 2009 VÀ NĂM 2010
I Đánh giá chung tình hình hoạt động SXKD của công ty thông qua một số chỉ tiêu chủ yếu
1.Mục đích
Đánh giá khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanhcủa công ty và nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các chỉ tiêu sản xuất kinhdoanh của công ty
Từ đó đề xuất các biện pháp cải tiến,và khai thác các khả năng tiềm tàng củadoanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
2 Phân tích
2.1 Lập bảng phân tích
2.2 Phân tích
Trang 12a, Đánh giá chung
Thông qua bảng đánh giá tình hình tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
cổ phần TM và Vận Tải CPN Việt Nam, ta thấy các chỉ tiêu năm 2010 so vớinăm 2009 đều tăng cao Điển hình là chỉ tiêu tiền lương bình quân tăng thấp nhấtcũng đạt 108,20% tương ứng tăng 320.200đ Nguyên nhân chủ yếu do năm 2010công ty mở rộng quy mô sản xuất cả về vốn và lao động và việc đầu tư này manglại lợi nhuận cao Như vậy,tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong năm
2010 là hiệu quả Qua đó ta cũng đánh giá được xu hướng phát triển của công tytrong năm là rất khả quan
b Phân tích chi tiết:
* Chỉ tiêu kinh doanh dịch vụ vận tải:
Qua bảng ta thấy giá trị chỉ tiêu kinh doanh dịch vụ vận tải năm 2010 là54.006.917.732đ, năm 2009 là 40.654.111.122đ Như vậy, sản lượng năm 2010
so năm 2009 tăng tuyệt đối là 13.352.806.610đ, tăng tương đối là 32,84% và đạt132,84% Sự tăng này có thể do các nguyên nhân sau:
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của công ty bao gồm: kinh doanh dịch
vụ vận tải hàng hóa, hành khách thủy, bộ; dịch vụ chuyển phát nhanh bưu phẩm,bưu kiện Trong đó dịch vụ chuyển phát nhanh là hoạt động có thể coi là truyềnthống và là hoạt động chính của công ty Ngay từ ngày mới thành lập, cái tênCPN đã được gắn liền với hoạt động dịch vụ chuyển phát nhanh và coi đó làhoạt động kinh doanh chính và là thế mạnh của công ty nên nó không ngừngđược đầu tư và mở rộng Trong năm 2010 giá trị của hoạt động này chiếm tới25,49% trong tổng số giá trị sản xuất
- Ngoài ra trong những năm gần đây công ty còn đầu tư vào các dịch vụ kinhdoanh vận tải, chuyên chở hàng hóa và hành khách trên hai tuyến giao thôngthủy và bộ trong nội địa Nhận thấy nhu cầu về vận chuyển trong nước ngàycàng cao nên công ty mạnh dạn đầu tư vào lĩnh vực này và nó đã đem về chocông ty lợi nhuận rất cao Đây cũng có thể coi là một sự mạo hiểm thành côngcủa công ty
* Chỉ tiêu kinh doanh tư liệu, thiết bị
Trang 13Giá trị chỉ tiêu kinh doanh tư liệu, thiết bị năm 2010 là 62.132.116.341đ, năm
2009 là 49.123.311.331đ Như vậy tăng tuyệt đối là 13.008.805.010đ tương ứngtăng 26,48% và đạt 126,48% Hoạt động kinh doanh tư liệu, thiết bị của công tybao gồm:Kinh doanh tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng, thiết bị tin học, điện tử,viễn thông Sự tăng này có thể do các nguyên nhân sau:
- Cùng với đà phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông, việc kinh doanh các thiết bị tin học điện tử cũng đang rất phát triển Đặc biệt đối với thị trường Việt Nam là một thị trường mới, rất tiềm năng, công nghệ thông tin và điện tử viễn thông là hai lĩnh vực đang rất được chú trọng phát triển trong những năm gần đây và cũng là lợi thế của công ty trên thị trường Vì vậy lượng sản phẩm công ty sản xuất, cũng như nhập khẩu hàng năm tương đối lớn làm cho giá trị sản xuất của hoạt động này tăng cao
- Các linh kiện điện tử do công ty nhập khẩu được đảm bảo về chất lượng nên cũng được khách hàng rất tin dùng
- Bên cạnh đó doanh nghiệp còn kinh doanh cả các thiết bị sản xuất, tư liệu tiêu dùng nhằm đáp ứng được tối đa nhu cầu của người dân
*Chỉ tiêu sản xuất và lắp đặt
Giá trị chỉ tiêu sản xuất và lắp đặt năm 2010 là 64.515.641.554đ, năm 2009 là35.131.645.612đ Như vậy tăng tuyệt đối là 29.383.995.942đ tương ứng tăng83,64% và đạt 183,64 % Hoạt động sản xuất và lắp đặt của công ty bao gồm:Sản xuất và lắp đặt phần cứng và phần mềm máy tính Sự tăng này có thể do cácnguyên nhân sau:
- Hiện tại công ty đang chuyên về sản xuất và lắp đặt máy tính Các sản phẩm docông ty sản xuất ra có sức cạnh tranh rất lớn trên thị trường Nhãn hiệu máy tính
do công ty sản xuất luôn dẫn đầu về uy tín và chất lượng trong ngành sản xuấtmáy tính và rất được khách hàng ưa chuộng Lượng máy tính sản xuất mỗi nămrất lớn nên giá trị sản xuất tăng cao
*Chỉ tiêu kinh doanh thiết bị điện:
Giá trị chỉ tiêu kinh doanh thiết bị điện năm 2010 là 31.211.641.154đ, năm 2009
là 27.545.646.464đ Như vậy tăng tuyệt đối là 3.665.994.690đ tương ứng tăng
Trang 1413,31% và đạt 113,31% Hoạt động kinh doanh thiết bị điện của công ty bao gồm:Kinh doanh thiết bị điện công nghiệp, ôtô, xe máy; kinh doanh phụ tùng ôtô, xe máy, thiết bị dạy học Sự tăng này có thể do các nguyên nhân sau:
- Thị trường xe máy và ô tô hiện nay cũng là một thị trường đang rất phát triển ởViệt Nam Các phương tiện giao thông ở nước ta hiện nay thì xe máy đang
chiếm một thị phần rất lớn, xong bên cạnh đó nhu cầu về ô tô cũng đang ngày càng tăng cao, kéo theo đó là các thiết bị phụ tùng, thiết bị điện công nghiệp ô tô
xe máy cũng tăng cao Nắm được cơ hội này công ty đã mạnh dạn đầu tư với lượng vốn lớn, sản xuất và kinh doanh nhiều các mặt hàng này làm cho giá trị sản xuất tăng cao
*
Chỉ tiêu doanh thu:
Doanh thu của công ty năm 2010 là 558.881.982.438đ, năm 2009 là402.174.411.330 đồng Như vậy,doanh thu của công ty năm 2010 tăng so vớinăm 2009, tăng tuyệt đối là 156.707.571.108 đồng, tăng tương đối là 38,97% đạt138,97% Sự tăng này do các nguyên nhân sau:
- Trong năm công ty mở rộng thị trường tiêu thụ tăng hàng bán ra bán ra
- Công tác bán hàng và chăm sóc khách hàng trong năm 2010 là khá tốt do đó đãthu hút được một lượng khách hàng ổn định
- Nhu cầu về máy tính và các thiết bị, linh kiện điện tử trong năm 2010 tăng cao
so với năm 2009 do nhu cầu về công nghệ thông tin ở nước ta trong vài năm gầnđây tăng mạnh Đây là nguyên nhân tích cực đối với công ty
*
Chỉ tiêu chi phí:
Cùng với sự tăng nên của doanh thu và giá trị sản xuất thì chi phí năm 2010tăng nên so với năm 2009, năm 2010 là 556.610.519.799 đồng, năm 2009 là401.000.003.019 đồng về tuyệt đối là 155.610.516.780 đồng, tăng tương đối là38,81%, đạt 138,81% Sự tăng này do các nguyên nhân sau:
- Chi phí dịch vụ mua ngoài tăng như giá điện, nước Đây là nguyên nhân kháchquan ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động kinh doanh của công ty
- Chính sách tăng lương của nhà nước khiến cho chi phí tiền lương tăng cao Đâycũng là nguyên nhân khách quan bất lợi đối với công ty
Trang 15- Trong kỳ công ty tăng khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng dẫn đến chi phí lãi vaytăng cao so với năm 2009 Đây là nguyên nhân chủ quan bất lợi cho công ty.
*
Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận năm 2010 là 2.271.462.639 đồng và năm 2009 là 1.174.408.311đồng Như vậy lợi nhuận năm 2010 đã tăng so với năm 2009 về mặt tuyệt đối là1.097.054.328 đồng, về mặt tương đối là 93,41% và đạt 193,41% Cũng quabảng ta thấy tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận Do vậy,
sự tăng này là hợp lý Nguyên nhân chủ yếu do:
- Uy tín của công ty trên thị trường được nâng cao Do đó trong năm công ty cónhiều đơn đặt hàng, đồng thời chi phí sẽ tăng nhưng do có biện pháp quản lýkinh doanh hiệu quả mà tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của chiphí Đây là nguyên nhân tích cực, công ty cần phát huy hơn nữa trong tương lai
- Do sản lượng tăng nên doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận tăng nên
*Chỉ tiêu tổng số lao động
Tổng số lao động của năm 2010 là 245 người, năm 2009 là 197 người Nhưvậy năm 2010 đã tăng so với năm 2009 về mặt tuyệt đối là 48 người, về mặttương đối là 24,37% và đạt 124,37% Nguyên nhân tăng chủ yếu do:
- Trong năm vừa qua công ty mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh nên tănglượng lao động Công ty đã tuyển thêm lao động ở mọi lĩnh vực bao gồm cán bộ
có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học; lao động có tay nghề; lao động phổthông với mục đích là mở rộng và phát triển toàn diện mọi lĩnh vực hoạt động
- Trong năm vừa qua công ty đã mở thêm một vài chi nhánh ở thành phố HảiPhòng nên cũng cần phải tuyển thêm lao động, chủ yếu là lao động kỹ thuật vànhân viên bán hàng
*Chỉ tiêu tổng quỹ lương:
Qua bảng phân tích ta có tổng quỹ lương năm 2010 là 12.426.252.000 đồng năm
2009 là 9.234.768.000 đồng Như vậy năm 2010 đã tăng so với năm 2009 vềmặt tuyệt đối là 3.191.484.000 đồng, về mặt tương đối là 34,56 %, và đạt134,56% Sự tăng này do các nguyên nhân sau:
Trang 16- Do trong năm vừa qua công ty đã mở rộng quy mô nên phải tăng thêm lựclượng lao động Do vậy mà tổng quỹ lương tăng Ta thấy tốc độ tăng của tổngquỹ lương tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tổng số lao động điều này chứng tỏtốc độ tăng này là tích cực Nhưng doanh nghiệp phải bố trí sử dụng lao độnghợp lý.
- Do doanh nghiệp muốn khuyến khích tinh thần làm việc của nhân viên l nêntăng tăng lương làm cho tổng quỹ lương tăng
- Do tình hình lạm phát trong năm tăng cao nên Nhà nước cũng có các chínhsách tăng mức lương cơ bản để giúp người lao động đối phó với tình hình lạmphát nên làm cho tổng quỹ lương tăng
*Chỉ tiêu tiền lương bình quân:
Tiền lương bình quân ở năm 2010 là 4.226.616 đồng, năm 2009 là 4.226.616đồng Như vậy tiền lương bình quân năm 2010 đã tăng so với năm 2009 về mặttuyệt đối là 320.200 đồng, về mặt tương đối là 8,20% Nguyên nhân chủ yếu do:
- Tổng quỹ lương tăng cao hơn tổng số lao động nên tiền lương bình quân tăng
- Chính sách về lương cơ bản do nhà nước quy định tác động đến tiền lương bìnhquân của cán bộ công nhân viên trong công ty tăng
- Do chính sách tăng lương của công ty nhằm mục đích giúp người lao động ổnđịnh cuộc sống và tập trung cống hiến hết sức mình cho công ty nên đã làm chotiền lương bình quân tăng
*Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân:
Năng suất lao động bình quân trong năm 2010 là 864.760.477đồng, năm
2009 là 864.760.477 đồng Năng suất lao động bình quân năm 2010 đã tăng sovơi năm 2009 về tuyệt đối là 90.878.677đ, về tương đối là 11,74% Nguyênnhân chủ yếu do:
- Tốc độ tăng của giá trị sản xuất cao hơn tốc độ tăng của tổng số lao động nênnăng suất lao động kỳ sau cao hơn kỳ trước Điều này chứng tỏ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty là hiệu quả Việc công ty quyết định mở rộng sảnxuất là đúng đắn
Trang 17- Do số lao động của công ty chủ yếu là những người có tay nghề cao nên làmviệc có hiệu quả.
- Do công tác quản lý lao động tốt cũng làm cho năng suất lao động tăng cao
*
Nhóm chỉ tiêu quan hệ với ngân sách:
Từ bảng phân tích ta có trong năm vừa qua các chỉ tiêu tài chính của công tyđều tăng nên phần quan hệ với ngân sách cũng khá tốt
ty hiện nay vì nó đang mở rộng quy mô hoạt động nên phải nhập khẩu nhiều.Công ty đang phẩn đấu trong tương lai sẽ nghiên cứu và sản xuất được các thiết
bị để giảm chi phí nhập khẩu, góp phần tăng lợi nhuận cho công ty và giúp công
ty không ngừng phát triển
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Trong hai năm 2009 và năm 2010 thuế thu nhập doanh nghiệp nộp cho nhà nước tăng tuyệt đối là 20.508.201 đồng, tăng tương đối là 13,87% do doanh thu của công ty trong năm 2010 tăng cao hơn so với năm 2009 Đây là biểu hiện khả quan cho sự phát triển của công ty trong tương lai
- Chỉ tiêu các khoản phải nộp khác:
Ta thấy các khoản phải nộp khác của công ty năm 2010 là 700.000 đồng, vànăm 2009 là 200.000 đồng Như vậy, công ty phải nộp năm 2010 đã tăng so vớinăm 2009 tuyệt đối là 500.000 đồng, tăng tương đối là 250%, và đạt 350% Đây là chỉ tiêu thể hiện được mức lương của cán bộ công nhân viên, công tylàm ăn phát triển nên lương của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng tăng,làm cho phần trích BHXH đã tăng Sự tăng này do các nguyên nhân sau:
Trang 18+ Nguyên nhân khách quan: do chính sách lương của nhà nước tăng lương ,nên BHXH cũng tăng.
+ Nguyên nhân chủ quan: Do trong năm vừa qua công ty đã tuyển thêm một
số cán bộ công nhân viên Làm cho tổng quỹ lương tăng nên BHXH tăng
c Kết luận:
Qua phân tích ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010 tathấy kết quả kinh doanh của công ty là tốt, năm sau là hiệu quả hơn năm trước:các chỉ tiêu tài chính, lao động tiền lương tăng, quan hệ với ngân sách tốt
- Nguyên nhân chủ yếu dấn đến việc thực hiện tốt các chỉ tiêu:
+ Do công ty đã nâng cao uy tín của mình trên thị trường
+ Công ty mở rộng quy mô hoạt động trên thị trường
+ Thị trường kinh doanh các thiết bị điện tử trong nước là một thị trường tiềmnăng, hứa hẹn mang lại cho công ty nhiều lợi nhuận cao trong tương lai
+ Trình độ kinh nghiệm nhân viên của công ty được nâng cao đặc biệt nhânviên bán hàng, marketting
+ Kế hoạch kinh doanh của công ty trong năm vừa qua là sát với thực tế vàđạt hiệu quả
+ Chỉ tiêu tổng quỹ lương và tiền lương bình quân tăng tăng đồng thời với sự
mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp, đời sống cán bộ công nhân viêntrong công ty được cải thiện thì sự tăng chi phí này là tốt
- Biện pháp: Trước những thuận lợi trên công ty phải không ngừng phát huynăng lực hiện có:
+ Nâng cao trình độ đó là đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết, đội ngũ cán
bộ quản lý có năng lực
+ Không ngừng nâng cao uy tín của mình trên thị trường
+ Quan tâm hơn đến đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty
+ Có kế hoạch kinh doanh hiệu quả, không ngừng đảm bảo mục tiêu mà công
ty đã đề ra giảm chi phí và tăng doanh thu
+ Không ngừng phát huy ngành nghề truyền thống của mình vì đây là thếmạnh của công ty
Trang 19+ Mở rộng các ngành nghề kinh doanh mới.
II Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2009 và năm 2010
1 Mục đích
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mối quan tâm của cácđối tượng trong và ngoài doanh nghiệp Đặc biệt đây là thông tin rất quan trọngđối với các nhà điều hành doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn phát triểnmạnh trong tương lai cần phải có kế hoạch, phương hướng, chỉ tiêu cụ thể.Muốn xây dựng được chỉ tiêu trong năm tới thì các nhà quản trị cần phải biếttrong những năm vừa qua tình hình kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào đãđạt được những thành tựu gì, những hạn chế khó khăn mà doanh nghiệp chưathực hiện được Vì vậy việc phân tích kết quả hoạt động của doanh nghiệp làkhá quan trọng Qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh các nhà quảntrị có cái nhìn khái quát về tình hình của doanh nghiệp trong những năm vừaqua Từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời những sai xót mà doanh nghiệp mắcphải cũng như có thể phát huy tối đa những lợi thế của doanh nghiệp để nângcao lợi nhuân phát triển doanh nghiệp
Việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào các chỉ tiêutrong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Các thông tin cóđược từ việc phân tích không chỉ cần thiết đối với các nhà quản lý công ty mà nócòn được các cổ đông của công ty hết sức quan tâm
Trang 20-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong năm 2010 là548.962.135.492 (đ), tăng so với năm 2009 là 154.463.838.894 (đ) tương ứngtăng 39,2%
- Nguyên nhân khiến cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng:
+ Do công ty mở rộng việc kinh doanh bằng cách mở thêm chi nhánh nêntăng lượng hàng hóa sản phẩm bán ra từ đó cũng khiển doanh thu tăng
+ Trong năm công ty tăng số lượng hàng hóa với chủng loại, mẫu mã, kíchthước đa dạng phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng từ đó làm tăng lượng hànghóa bán ra, và làm tăng doanh thu
+ Do ảnh hưởng của xu hướng toàn cầu hóa sử dụng công nghệ thông tinnên nhu cầu của người dân về các mặt hàng điện tử, phần mềm trong những nămgần đây tăng cao
+ Do trong năm công ty nhận được nhiều đơn đặt hàng yêu cầu vận chuyểnnên doanh thu của dịch vụ này cũng tăng
- Trên thị trường hiện nay có rất nhiều đối thủ cạnh tranh gay gắt với công ty,tuy doanh thu của công ty năm 2010 có tăng so với năm 2009 nhưng công tycũng cần có những chiến lược cụ thể như tăng cường quảng cáo sản phẩm củamình trên các phương tiện thông tin đại chúng, thực hiện các hoạt độngmarketing giới thiệu sản phẩm Điển hình là gần đây công ty cũng đã tổ chứcchương trình bán hàng giảm giá “giờ vàng’ để khuyến khích khách hàng thamgia mua sản phẩm của công ty và khiến cho khách hàng biết đến sản phẩm củacông ty nhiều hơn Mục đích cuối cùng là làm cho doanh thu không ngừng tăng,tạo ra được nhiều lợi nhuận cho công ty, tăng khả năng cạnh tranh, cũng nhưkhẳng định vị thế của mình trên thị trường
Trang 21+ Nghiên cứu nhu cầu của người tiêu dung, tìm hiểu giá cả thị trường và củađối thủ cạnh tranh để đưa ra một bảng báo giá hợp lý nhất vừa có lợi cho công ty
*Các khoản giảm trừ:
Các khoản giảm trừ năm 2010 là 450.963.400 (đ), tăng so với năm 2009 là58.186.739 (đ), tương ứng tăng 14,8%
- Nguyên nhân của việc tăng các khoản giảm trừ là:
+ Trong năm, tăng lượng khách hàng mua hàng với số lượng lớn, vì vậy tănglượng khách hàng được hưởng khoản chiết khấu thương mại
+ Một số hàng hóa tồn kho của công ty cần phải bán thanh lý để huy độngvốn nên công ty đã giảm giá hàng bán
+ Do sản phẩm của thị trường công nghệ thông tin thay đổi rất nhanh chóng,nếu không bắt kịp thi sản phẩm sẽ trở nên lạc hậu, lỗi thời và rất khó tiêu thụ.Một số hàng tồn kho của công ty do kỳ trước chưa bán hết nên kỳ này cũng phảigiảm giá để tiêu thụ nốt
Trang 22*Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Ta có công thức sau:
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ doanh thu
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là548.511.172.092 (đ), tăng so với năm 2009 là 154.405.652.155 tương ứng tăng39,2%
- Nguyên nhân làm cho doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng
trong kỳ:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng so với năm 2009
là 154.463.838.894 (đ), tương ứng tăng 39,2% Các khoản giảm trừ năm 2010tăng so với năm 2009 là 58.186.739 (đ) tương ứng tăng 14,8% Như vậy tốc độtăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cao hơn tốc độ tăng của cáckhoản giảm trừ nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng
- Biện pháp:
+ Nâng cao doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Giảm tối đa các khoản giảm trừ, tránh trường hợp vì nhập hàng với số
lượng không hợp lý để đến kỳ sau phải bán thanh lý giảm giá
*Giá vốn hàng bán:
Giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2010 là 542.962.770.477 đồng tăng sovới năm 2009 là 152.535.081.679 đồng tương ứng tăng 39,1%
- Nguyên nhân tăng giá vốn hàng bán:
+ Công ty mở rộng kinh doanh, một trong những lĩnh vực chủ chốt của công
ty là lắp ráp máy tính, do vậy phải tăng chi phí nhân công
- Biện pháp:
+ Sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả
+ Tìm nhà cung cấp linh kiện với giá hợp lý nhưng vẫn đảm bảo chất lượngđầu vào
Trang 23*Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Giá vốn hàng
bán
Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 là 5.548.401.615 (đ),tăng so với năm 2009 là 1.870.570.476 (đ), tương ứng tăng 50,9%
- Nguyên nhân dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận gộp tăng là:
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2010tăng so với năm 2009 là 154.405.652.155 đồng
+ Giá vốn hàng bán của công ty năm 2010 tăng so với năm 2009 là152.535.081.679 đồng Tuy giá vốn hàng bán tăng khá cao nhưng tốc đô tăngdoanh thu thuần của công ty năm 2010 tăng nhanh hơn tốc độ tăng giá vốn hàngbán Vì vậy lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn năm 2009
- Biện pháp:
+ Nâng cao doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
+ Giảm một cách hợp lý giá vốn hàng bán
*Doanh thu hoạt động tài chính:
Trong kỳ doanh thu hoạt động tài chính là 3.386.215.492 đồng tăng so vớinăm 2009 là 745.024.372 đồng tương ứng tăng 28,2%
- Nguyên nhân tăng doanh thu hoạt động tài chính trong năm 2010:
+ Doanh nghiệp mua hàng hóa với số lượng lớn nên được hưởng chiết khấuthanh toán
+ Lãi tỷ giá hối đoái do nhập khẩu linh kiện, hàng hóa
*Chi phí hoạt động tài chính:
Chi phí tài chính của công ty năm 2010 là 515.698.742 (đ) tăng so với năm
2009 là 94.693.084 đồng tương ứng tăng 22,5% Đây là một biểu hiện không tốt
Trang 24đối với hoạt động kinh doanh của công ty do phần lớn chi phí tài chính của công
ty là chi phí trả lãi hàng kỳ cho ngân hàng
- Nguyên nhân dẫn đến chi phí tài chính của công ty tăng mạnh trong năm 2010:
+ Trong năm 2010 công ty vay thêm khoản vay ngắn hạn khá lớn tại ngânhàng nên phát sinh thêm chi phí trả lãi tiền đi vay
+ Lãi suất cho vay của các ngân hàng tăng cao so với năm 2009
+ Chiết khấu cho khách hàng mua nhiều với số lượng lớn, khách hàng thanhtoán sớm cũng làm cho chi phí tài chính tăng cao
- Biện pháp nhằm giảm chi phí tài chính:
+ Công ty nên tìm biện pháp khác để huy đông vốn cho hoạt động kinhdoanh như tìm kiếm thêm cổ đông để góp cổ phần vào công ty, hoặc huy độngthêm vốn đầu tư từ các cổ đông trong công ty thay vì vay ngắn hạn ngân hàng
*Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng của công ty trong kỳ là 8.780.963.214 đồng tăng so vớinăm 2009 là 1.809.214.928 (đ) tương ứng tăng 26%
- Nguyên nhân chi phí bán hàng tăng trong kỳ là
+ Công ty mở rộng kinh doanh nên phải tăng cường marketing, quảng cáosản phẩm hàng hóa của mình trong thị trường
+ Giá xăng tăng nên chi phí cho nhân viên đi tư vấn cho và báo giá chokhách hàng tăng
+ Tăng thêm nhân viên bán hàng
+ Chính sách tăng lương cơ bản của nhà nước dẫn đến lương phải trả chonhân viên bán hàng tăng
- Biện pháp giảm chi phí bán hàng trong kỳ:
+ Tuyển nhân viên bán hàng có kinh nghiệm, có năng lực và nhiệt tình trongcông việc Tránh việc tuyển quá nhiều hoặc tuyển những nhân viên yếu kém,làm việc không hiệu quả sẽ gây lãng phí
+ Khen thưởng, tăng lương cho những nhân viên làm việc tốt, có ý thức trongcông việc
Trang 25*Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ là 4.270.456.916 (đ) tăng so với năm
2009 là 1.153.065.216 (đ) tương ứng tăng 37%
- Nguyên nhân chi phí quản lý doanh nghiệp tăng trong kỳ:
+ Công ty mở rộng kinh doanh bằng việc mở thêm hai chi nhánh nữa nênphải tuyển thêm nhân viên quản lý, từ đó làm tăng chi phí tuyển nhân viên vàlương phải trả cho lượng nhân viên mới này
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý tăng như giá điện, nước
+ Chính sách tăng lương của nhà nước nên lương trả cho nhân viên quản lýtăng
- Biện pháp giảm chi phí bán hàng trong kỳ:
+ Tuyển nhân viên bán hàng có kinh nghiệm, có năng lực và nhiệt tình trongcông việc Tránh việc tuyển quá nhiều hoặc tuyển những nhân viên yếu kém,làm việc không hiệu quả sẽ gây lãng phí
+ Khen thưởng, tăng lương cho những nhân viên làm việc tốt, có ý thức trongcông việc