1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng lao động theo thời gian tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng”

38 530 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 441 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2: Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng lao động theo thời gian Công tác quản lý và sử dụng lao động theo thời gian góp phần nâng cao tínhchủ đ

Trang 1

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU

Phần 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1.1 Tổng quan về công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 4

1.1.2 Chức năng nhiệm vụ 5

1.1.3 Tổ chức bộ máy 5

1.1.4 Tổ chức phân hệ sản xuất 9

1.1.5 Quy mô doanh nghiệp 11

1.1.6 Phương hướng phát triển 11

1.2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp

1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm 12

1.2.2 Đặc điểm về kỹ thuật - công nghệ 13

1.2.3 Tình hình vật tư 13

1.2.4 Tình hình lao động tiền lương 14

1.2.5 Tình hình tài chính 16

1.2.6 Quản lý chất lượng sản phẩm 18

1.2.7 Quản lý chi phí sản xuất 18

1.2.8 Thị trường tiêu thụ 19

1.2.9 Cơ chế quản lý nội bộ 20

Phần 2: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG THEO THỜI GIAN. 2.1 Cơ sở lý thuyết về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm

2.1.1 Khái niệm 21

2.1.2 Các loại thời gian lao động 22

2.1.3 Vai trò 22

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sử dụng lao động theo thời gian 22

2.1.4.1 Môi trường vật chất và môi trường kinh tế

2.1.4.2 Môi trường kĩ thuật – công nghệ thông tin

2.1.4.3 Tổ chức quản lý tài chính doanh nghiệp

2.1.4.3.Môi trường văn hóa – xã hội

2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá 23

2.1.5.1 Hệ số có mặt của lao động

2.1.5.2 Hệ số vắng mặt của lao động

Trang 2

2.1.5.3 Hệ số sử dung quỹ thời gian có thể sử dụng cao nhất của người lao

động

2.1.5.4 Hệ số sử dụng quỹ thời gian theo lịch của người lao động)

2.1.5.5.Hệ số làm thêm

2.1.5.6.Số ngày làm việc thực tế bình quân 1 lao động

2.1.6.Phương hướng,biện pháp nâng cao hiệu quả 24

2.2 Phân tích đánh giá thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động theo thời gian

2.2.1 Thực trạng sử dụng lao động theo đơn vị ngày công 26

2.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động theo thời gian 27

2.2.3.Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng lao động theo thời gian 30

30

2.3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng lao động theo thời gian 31

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC (Bảng KQSXKD)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

Lời mở đầu

Với xu thế mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế,Việt Nam đã thành công trong việcgia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, tổ chức thành công hội nghị APEC và hộinhập AFTA.Đây là cơ hội để chúng ta quảng bá hình ảnh về đất nước, con người ViệtNam; giúp nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh phát triển đồng thời cũng tạo ra nhữngthách thức lớn đối với nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần còn non kémcủa nước ta

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích phục vụ tốt hơn cuộcsống của con người.Mỗi nhà kinh doanh đều phải tự đặt ra câu hỏi :”Sản xuất cho ai?Sản xuất như thế nào? Sản xuất cái gì? “ để tìm đến múc lợi nhuận tối đa Chính vì vìcâu hỏi này mà các doanh nghiệp không thể không quan tâm sâu sát đến công tác quản

lý trong đơn vị mình

Để thực hiện tốt điều này, doanh nghiệp phải quản lý tốt con người trong doanhnghiệp.Có quản lý tốt con người trong doanh nghiệp mới có được nguồn nhân lực dồidào, có trình độ khoa học kĩ thuật cao, có ý thức kỷ luật tốt Từ đó giúp doanh nghiệp

đề ra các biện pháp nâng cao năng suất lao động, Giúp doanh nghiệp đứng vững trênthị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Được sự phân công của cô giáo Phạm Thị Thu Hòa, em xin trình bày đề tài:

“Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng lao động theo thời gian tại công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng

Đề tài của em gồm 2 phần:

Phần 1: Giới thiệu chung về công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng.

Phần 2: Thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và

sử dụng lao động theo thời gian

Công tác quản lý và sử dụng lao động theo thời gian góp phần nâng cao tínhchủ động,Khả năng cạnh tranh trên toàn bộ các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Là nhân tố quyết định để đạt mục tiêu sản xuất kinh doanh, thúcđẩy xã hội phát triển, giúp doanh nghiệp luôn có đội ngũ công nhân viên chất lượngcao, đáp ứng nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài

Trong thời gian thực tập nghiệp vụ tại Công ty văn phòng phẩm Hải Phòng,được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo Phạm Thị Thu Hòa và các cán bộ

Trang 4

thuộc phòng Hành chính – Nhân sự cũng như các phòng ban chức năng khác, em đãthực hiện bài báo cáo thực tập này.

Do kinh nghiệm còn hạn chế, bài báo cáo của em không tránh khỏi những thiếusót.Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo đểbài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Phần 1:Giới thiệu chung về công ty

1.1_Tổng quan về công ty:

1.1.1_Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

o Tên tiếng việt: Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng

o Tên nước ngoài: HAI PHONG STATIONERY JOINT STOCK COMPANY

o Tên viết tắt: HPSCO

o Trụ sở: Tổ 1 khu dân cư Phương Lung, phường Hưng Đạo,

quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng

o Điện thoại: 031.3634001

o Fax: 031.3634008

o Mã số thuế: 0200729600 đăng kí ngày 07/07/2010

o Vốn điều lệ: 56.000.000.000 đồng

Trang 5

Là một trong các chi nhánh của tập đoàn DEVYT JOINT STOCK COMPANY.Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hải Phòng được thành lập

tháng 12/2006 (được đăng kí lại từ Công ty văn phòng phẩm Hải Phòng, giấychứng nhận đầu tư số 021032000013 do Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòngcấp ngày 14/12/2006) với vốn đầu tư ban đầu lên tới 110 tỷ đồng VN.Nhà máysản xuất nằm ở vị trí thuận lợi cho giao nhận vận tải,gần cảng Hải Phòng có thểđáp ứng năng suất 2500MT/tháng

Nằm trên khu đất rộng diện tích 5ha,nhà máy văn phòng phẩm Hải Phòngvẫn đang trên đà phát triển thêm nhà xưởng, kho trữ hàng mới và xây thêm nhàsấy riêng để đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất.Mô hình bao gồm khu văn phong,kho bãi dỡ hàng,nhà xưởng trong đó khu nhà xưởng bao gồm: phòng in ấn,xưởngsản xuất và nhà sấy;tất cả được trang bị máy móc hiện đại nhập từ nướcngoài.Đặc biệt nhà máy văn phòng phẩm Hải Phòng đã trang bị hệ thống inoffset,flexo thỏa mãn yêu cầu của những khách hàng khắt khe nhất của một sốđối tác khách hàng ở Mỹ như WALMART

o Kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là 15 triệu đôla Mỹ

năm 2010 là trên 20 triệu đôla Mỹ

o Khách hàng: TOPS, WALMART, WALGREEN, OFFICE MAX

1.1.2_Chức năng – nhiệm vụ:

Trang 6

 Sản xuất bút,bút chì,cặp,khay đựng tài liệu

 Sản xuất thiết bị đóng sách,gọt bút chì,tẩy, thước kẻ, đế và hộp đựng bút

 Sản xuất mỏ cặp,kẹp,dao xén

 Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

 Bán buôn văn phòng phẩm

 Bán buôn giấy và các sản phẩm từ giấy,vật tư ngành in

 Bán buôn trang thiết bị ngành in

-Sản phẩm của nhà máy phần lớn được xuất khẩu trực tiếp sang Mỹ còn một lượng nhỏ được tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu sang Mehico

1.1.3_Tổ chức bộ máy quản lý

Để đáp ứng với yêu cầu sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường bộ máyquản lý của công ty được sắp xếp theo sơ đồ.Thực hiện theo mô hình chế độ mộtthủ trưởng một phó giám đốc giúp việc và các phòng ban ngiệp vụ.Với phươngpháp quản lý thống nhất đồng thời có sự liên quan phối hợp chặt chẽ giữa cácphòng ban nên việc quản lý điều hành sản xuất của công ty luôn có hiệu quả

Giám đốc công ty: là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị,chịu

trách nhiệm trước pháp luật và tập thể lao động của công ty về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh điều hành hoạt động của công ty theo đúng chính chính sáchpháp luật của Nhà Nước,quản lý toàn bộ tài sản tiền vốn đảm bảo an ninh trật tự

và an toàn lao động

Về quan hệ quản lý,giám đốc thông qua phó giám đốc mà chỉ đạo các phòngban.Các phòng ban chịu sự chỉ đạo của giám đốc đó là quan hệ dọc.Còn cácphòng ban quan hệ với nhau đó là quan hệ ngang cấp Mỗi phòng ban trong công

ty có chức năng nhiệm vụ của riêng mình trong mối quan hệ thống nhất

Phó giám đốc:chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc điều hành

quản lý được giao.Tham mưu cho giám đốc về điều hành mọi hoạt động của côngty.Giúp giám đốc chỉ đạo các các phòng ban thực hiện tốt các công việc đượcgiao theo chức năng

Phòng kế toán :kế toán mọi hoạt động về tài chính, kế toán các loại về chi

phí quản lý, nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, công nợ nội bộ, công nợ khác, kế toán tài sản cố định và có nhiệm vụ thammưu giúp việc cho giám đốc trong việc chỉ đạo công tác kế toán, thống kê phântích hoạt động kinh doanh và công tác tài chính của công ty theo đúng nguyên tắcchế đọ quy định của nhà Nước, Bộ, Ngành.Kế toán tài chính chịu trách nhiệm ởmức độ cao hơn

Trang 7

Phòng kế hoạch vật tư:chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm, quý,

tháng và xây dựng giá thành, thực hiện các công trình xây dựng cơ bản cũng nhưtiến hành sửa chữa lớn theo kế hoạch,cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu hóachất,bảo hộ lao động phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng hành chính nhân sự:giúp giám đốc sắp xếp lao dộng hợp lý cho

từng bộ phận, phân xưởng, kiểm tra đôn đốc việc chấp hành kỹ thuật lao động, antoàn lao động của cán bộ công nhân viên chức trong công ty Phòng hành chínhnhân sự bao gồm: tổ chức nhân lực hành chính, tiền lương, điều dộng nhân lực, tổchức bộ máy điều động tiến độ sản xuất, quản lý nhân sự điều hoà bố trí tuyểndụng lao dộng và giải quyết những vấn đề lương và BHXH, mua sắm văn phòngphẩm thư từ, điện thoại Ngoài ra còn quan tâm đến chế độ và đời sống cán bộcông nhân viên ở công ty, có nghĩa vụ đưa các kế hoạch bảo hộ lao động, điều độ

kế hoạch sản xuất giữa các phòng ban và phân xưởng

QA = Quality Assurance: Giám sát, quản lý và bản hành chất lượng.Đây là bộ phận có quyền và có trách nhiệm quy định sẽ đặt khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm ở công đoạn nào, kiểm tra sản phẩm theo phương pháp, tiêu chuẩn nào, sẽ dùng dụng cụ gì để kiểm tra, và sản phẩm phải đạt được mức độ nào thì sẽ được công nhận là chính phẩm Khuyết tật nào sẽ quy ra là thứ phẩm,v.v

Tổ QA – QC: Làm công tác kiểm tra giám sát phản ánh thực chất chấtlượng sản phẩm trong từng ca sản xuất, nghiệp vụ quản trị chất lượng sản phẩmcủa công ty Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm của công ty, tham mưucho giấm đốc thay đổi sản phẩm và có biện pháp làm tăng chất lượng sản phẩm

Phòng thị trường: thực hiện các thủ tục xuất nhập hàng hoá, bán hàng để

đảm bảo giải phóng hàng nhanh, không ách tắc cho sản xuất, tham mưu cho giámđốc trong việc ký kết hợp hồng với khách hàng, theo dõi thông tin hoạt động củaphòng đại diện và đại lý của công ty Làm công tác Marketing nhằm nghiên cứu

mở rộng thị trường

Phòng quản trị: Bao gồm các bộ phận IT và tạp vụ…phục vụ cho các bộ

phận lao động gián tiếp

Đây là kiểu cơ cấu trực tuyến – chức năng.Theo kiểu cơ cấu này hệ thống

bộ phận chức năng thực hiện nhiệm vụ chuyên sâu có nhiệm vụ phân tích tổnghợp , tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực của mình để giám đốc ra quyết định

Trang 8

cho bộ phận thừa hành , các bộ phận chức năng không ra quyết định cho bộ phậnthừa hành , bộ phận thừa hành chỉ chịu trách nhiệm trước thủ trưởng trực tiếp

 Ưu điểm: Vừa phát huy được năng lực chuyên môn của các bộphận chức năng vừa bảo đảm được quyền chỉ huy cả hệ thống trực tuyến

 Nhược điểm: Có thể dẫn tới quá tải công việc Nhìn chung công tác tổ chức bộ máy của công ty là hoàn toàn hợp lý vàphù hợp với điều kiện khách quan và chủ quan Chính vì bộ máy quản lý chặt chẽnhư vậy mà công ty đã đạt được những thành tựu to lớn trong lĩnh vực sx củamình Từ đó tạo cho công ty chỗ đứng trên địa bàn trong nước và nước ngoài

Các phòng nghiệp vụ có các chương trình công tác hàng năm, hàngtháng của mình và trao đổi bàn bạc hỗ trợ lần nhau để giải quyết công việc theochức năng của mình Nếu có những vướng mắc mà các phòng không giải quyếtđược thì phải xin ý kiến chỉ đạo của Ban giám đốc

Trang 9

P Thị

P Hành chính - Nhân sự

P Quản trị

Marketing

Xuất-Nhập khẩu

IT

Tổ tạp vụ

[ ]

Trang 10

1.1.4_Tổ chức phân hệ sản xuất:

Do đặc trưng cơ bản về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm chi phối rất lớn đến công tác quản lý, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm và tăng sức cạnh tranh.Đểgiảm bớt sự cồng kềnh chồng chéo chức năng nhiệm vụ dẫn đến chi phí quản

lý và chi phí sản xuất cao,giảm lượng tiêu hao nguyên vật liệu;công ty đã tổ chức lại sản xuất

Phân hệ sản xuất được chia thành các phân xưởng bao gồm:

Trang 11

Hình 1.2: Mô hình phân hệ sản xuất

Đóng thùng

In kẻ dòng In màu

Trang 12

1.1.5_Quy mô doanh nghiệp:

Bảng 1.1:Quy mô doanh nghiệp năm 2009 – 2010

So sánh (2010/2009) Tuyệt đối (+/-) Tương đối

(%) Tổng doanh thu VND 154,335,654,726 239,652,179,321 85,316,524,595 155.28

- Doanh thu và lợi nhuận của năm 2010 tăng cao như vậy là do công ty đã giảm

số lượng lao động xuống 168 người và tăng tổng sản lượng lên 45.83%

1.1.6_Phương hướng phát triển của công ty:

Do được trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật,máy móc trang thiết bị mới trongnăm 2009, đây là tiền đề cho việc phát triển công ty trong những năm tới.Trongnhững năm tiếp theo ngoài những việc thực hiện tốt các hợp đồng đã kí kết vàtìm kiếm các khách hàng tiềm năng mới, mở rộng thị trường tiêu thụ trong vàngoài nước.Công ty phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất kinh doanh, tiếp tục tìm tòicông nghệ sản xuất mới từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm Đồng thờinâng cao trình độ công tác cũng như đồi sống của cán bộ công nhân viên trongcông ty

Công ty đã phấn đấu không ngừng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,công ty lại chịu sức ép từ phía các đối thủ cạnh tranh, gây trở ngại trong việctiêu thụ sản phẩm.Mặt khác do giá cả vật tư đầu vào biến động làm giảm khảnăng cạnh tranh.Điều này ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty, từ đó ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.Để khắc phục

Trang 13

những khó khăn này công ty đã vạch ra cho mình một kế hoạch cụ thể để phấnđấu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Một số chỉ tiêu mà doanh nghiệp phấn đấu trong giai đoạn tiếp theo:

 Về máy móc_thiết bị: Tiến hành nhập các loại

máy móc hiện đại nhằm đẩy gía trị sản xuất công nghiệp tăng 15% so với năm 2010

 Về doanh thu: Doanh thu tăng 15% so với năm 2010

 Về lao động: Thu nhập bình quân của công nhân viên tăng 10%

 Về lợi nhuận: Tổng lợi nhuận trước thuế đạt 15 tỷ đồng.Tăng lợi

nhuận tương xứng với quy mô đầu tư

 Về sản phẩm: Số lượng sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ đạt90% công suất thiết kế

 Về thị trường: Nâng cao uy tín trên thị trường trong và ngoài

nước thể hiện ở số hợp đồng được kí kết

 Về chi phí: Có các biện pháp tiết kiệm chi phí nhằm ổn định

giá thành sản phẩm.Tăng khả năng cạnh tranh

về giá.Kiểm tra chặt chẽ quá trình thực hiệnđịnh mức chi phí trong quá trình sản xuất sảnphẩm

Trang 14

Độ sáng quang học là khả năng của giấy phản xạ ánh sáng với độ tán xạ

đồng đều trong tất cả mọi hướng.Khi in nhiều màu, độ chính xác về màu sắccủa hình ảnh và sự trùng khớp với bản gốc chỉ có thể đạt được khi in trên tờgiấy có đủ độ trắng cần thiết Để tăng độ sáng quang học, để sản xuất các loạigiấy đắt tiền chất lượng cao, người ta bổ sung các tác nhân gọi là tác nhân tẩytrắng quang học – luminôfooc và các loại phẩm ánh tím và ánh xanh sẽ ngănngừa tông màu vàng do xơ sợi mang lại

Độ bóng của giấy trong có thể đạt 75-80%

Độ mềm mại của giấy liên quan đến cấu trúc của nó, nghĩa là liên quan

đến độ chặt và độ rỗng.Giấy viết phải có độ chặt lớn, mức đọ biến dạng khôngvượt quá 6-8%

Độ bền Đối với giấy in offset trên máy in liên tục tốc độ cao thì quan trọng nhất là các tính chất về độ bền của giấy Cụ thể là: độ bền đứt, độ bền

gấp, độ chống bốc bụi và độ bền ướt Độ bền của giấy không chỉ phụ thuộc vào

độ bền của từng thành phần cấu tử riêng biệt mà còn phụ thuộc vào độ bền cấutrúc của bản than tờ giấy Giấy in offset thường có độ gia keo cao, đặc biệt làcác loại giấy in offset mà khi sử dụng chịu những tác động mạnh của điều kiệnkhí hậu hoặc loại giấy sử dụng cho công nghệ in nhiều màu

Khả năng hút nước:Xác định đúng khả năng hút nước của giấy đồng

nghĩa với việc thực hiện điều kiện một cách đúng lúc và hoàn toàn sự dính kếtcủa mực in, kết quả là thu nhận được một bản in chất lượng tốt.Khả năng hútnước của giấy trước tiên phụ thuộc và cấu trúc của giấy, bởi quá trình tương tácgiữa giấy và mực in về nguyên tắc là rất khác nhau

1.2.2_Đặc điểm về công nghệ:

Các loại máy móc thiết bị mà công ty dùng để sản xuất ra sản phẩm làcác hệ thống máy chuyên dùng cho ngành sản xuất vở , gồm có các hệ thốngmáy như sau :

Hệ thống máy cắt 1 chiều và 3 chiều được sản xuất tại Nhật Bản theocông nghệ của Đức và Nhật

Hệ thống máy luồn lò xo tự động được sản xuất tại Trung Quốc theocông nghệ của Mỹ và Nhật có thể luồn lò xo với công suất 80 quyển / phút

Hệ thống máy in offset 2 màu , 4 màu được sản xuất tại Nhật Bản

Hệ thống máy may công nghiệp được sản xuất từ Trung Quốc may gáy

vở với công suất 60 quyển / phút

Hệ thống máy làm thành phẩm gồm : máy ép bìa , máy dập ghim , máyđếm giấy , máy ép bóng , máy in dòng kẻ …

1.2.3_Nguyên vật liệu :

 Vật tư nguyên vật liêu là yêú tố quan trọng tạo lên chất lượng sảnphẩm hàng hoá Trang thiết bị máy móc hiện đại góp phần tăng năng suất lao

Trang 15

động cùng với nguyên vật liêu tốt được kết hợp mẫu mã sản phẩm đẹp thì sẽ tạonên một sản phẩm có chất lượng cao và hợp với thi hiếu của người tiêu dùng.

Do vậy trong quá trình sản xuất doanh nghiệp cần quan tân đến yếu tố đầu vào

của vật tư , nguyên vật liệu Bởi lẽ nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong chi

phí sản xuất và giá thành sản phẩm

 Nguyên vật liệu chủ yếu để sản xuất sản phẩm vở là giấy , bìa , mực in

 Nguyên vật liêu chính là giấy được nhập trực tiếp từ công ty giấy BãiBằng trong nội địa do vậy công ty gặp khá nhiều thuận lợi , tiết kiệm được chiphí vận chuyển , giá cả hợp lý , công ty có thể chủ động hơn trong việc liên hệvới nhà cung ứng Do vậy tổng chi phi cho nguyên vật liệu sẽ thấp hơn rấtnhiều so với nhập từ nước ngoài, thuận lợi trong khâu lựa chọn và kiểm tranguyên vật liệu.một trong nhưng thuận lợi nữa là công ty giấy Bãi Bằng là đơn

vị trực thuộc tập đoàn DEVYTJ.S.C việc cung ứng vật tư sẽ được đảm bảo vềthời gian lượng cung ứng , số lượng , chất lượng của vật tư đảm bảo tiến độ sảnxuất sản phẩm không bị gián đoạn

1.2.4_Tình hình lao động - tiền lương:

Số lượng Cơ cấu Tuyệt đối (+/-) Tương đối (%)

Trang 16

Từ bảng cơ cấu lao động ,ta thấy :

 Về giới tính, lao động nam của công ty chiếm tỷ trọng 53.5%,chothấy công ty có thế mạnh riêng và tính chất công việc đòi hỏi chủ yếu là namgiới.Lực lượng lao động năm 2010 giảm 17.5% so với năm 2009 do công tymuốn tiết kiệm chi phí cho sản xuất,bình ổn giá thành, tăng doanh thu, tăng sứccạnh tranh trên thị trường

 Về trình độ, đội ngũ lao động phổ thông năm 2010 có giảm 23.1% sovới năm 2009 nhưng vẫn chiếm đến 63.38% tổng số lao động.Số lượng laođộng có trình độ dù có tăng qua 2 năm nhưng vẫn còn rất hạn chế đặc biệt là độingũ lao động trên đại học và đại học chỉ chiếm 7.7% năm 2009 và 9.63% trêntổng số lao động, đội ngũ trên đại học không tăng qua 2 năm và lao động bậcđại học cũng chỉ tăng 3.4%.Trình độ cao đẳng tăng 7.5% và trung cấp giảm22.2%

Đặc thù sản xuất của công ty đòi hỏi công nhân phải có trình độ taynghề được đào tạo cơ bản Công ty hàng năm tổ chức bố trí thời gian để côngnhân được đi đào tạo, theo học các lớp tại chức Công ty bố trí hợp lý giữa cáckhâu, các ca sản xuất để công nhân có trình độ đào tạo tại chỗ cho lực lượng laođộng phổ thông.Vì lực lượng lao động phổ thông bị giảm đi đáng kể nên công

ty nên bố trí lượng lao đọng này hợp lý để vẫn đảm bảo được tiến độ lao động,nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng của sản phẩm

 Về bậc thợ,công ty chỉ chú trọng nhận lực lượng lao động chưa qua đào tạo là chưa hợp lý Lực lượng lao động này đào tạo tại chỗ là không cơ bản trong khi thợ bậc cao còn thấp chỉ chiếm 9.63% năm 2009 và 13.4% năm 2010 trong tổng số lao động phổ thông.Như vậy công ty chỉ chú trọng đến số lượng

mà không chú ý đến chất lượng lao động

Tổng số

Trang 17

quân Người

(Nguồn : Phòng hành chính _ Nhân sự)

Tổng quỹ lương năm 2010 so với năm 2009:

Số tương đối tăng: 13.97%

Số tuyệt đối tăng: 417,855 nghìn đồng

Từ ảnh hưởng cơ cấu lao động và tiền lương cho thấy:

Lao động giảm: 17.6%

Tiền lương tăng: 13.97%

Từ kết quả trên cho thấy giảm lao động kèm theo tăng quỹ lương dovậy sẽ làm tăng thu nhập chung của toàn công ty.Lao động giảm 17.6% quỹlương tăng 13.97% dẫn đến mức lương bình quân chung toàn công ty tăng1,195,000 VND/người tức là tăng 38.2%.Mức tăng lương này là khá cao so vớicác công ty khác trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay.Công ty đãrất nỗ

lực trong việc giảm lao động mà vẫn tăng được tống sản lượng từ 24 đến 35triệu sản phẩm

1.2.5_Tình hình tài chính:

Qua kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy :

 Doanh thu thuần năm 2010 tăng hơn năm trước là 82,508,591,184đồng tức tăng 55.9% so với năm 2009 chứng tỏ sản xuất và tiêu thụ sản phẩmcủa công ty tăng trưởng tốt Cùng với sự tăng lên của tổng doanh thu, giá vốnhàng hóa bán cũng tăng lên năm 2010 tăng 67,730,454,171 đồng (tăng 50.5%)phản ánh mức độ tăng đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh.Đồng thời khidoanh thu tăng lên có kèm theo sự tăng lên của giá vốn thì có nghĩa là việcdoanh thu tăng lên một phần là do tăng mức đầu tư cho sản xuất kinh doanh

 Chi phí bán hàng tăng cao qua 2 năm 2009 – 2010 (tăng 71%) dothị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Mặt khác công ty đã chú trọng đếnkhâu bán hàng, nang cao chất lượng phục vụ, đặc biệt tổ chức tốt các dịch vụsau bán hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng hơn nămtrước là 7,406,589,442 đồng (tăng hơn 200%) so với năm 2009,chứng tỏ hoạtđộng sản xuất kinh doanh rất hiệu quả.Công ty đã khắc phục được những khókhăn về nguyên vật liệu đầu vào,về thị trường tiêu thụ…để đạt được kết quảnày

 Do mức tăng lợi nhuận thuần và gia tăng tống sản lượng nên tổng lợi nhuận sau thuế tăng 5,554,942,082 đồng (tăng 200%) so với năm 2009

Trang 18

Bảng 1.4:Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

So sánh Tuyệt đối Tương đối

Trang 19

16 Lợi nhuận sau

thuế 8.130.442.120 2.575.500.038 5.554.942.082 315.7%

(Nguồn : Phòng kế toán)

Ngày đăng: 06/10/2014, 02:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Mô hình phân hệ sản xuất - thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng lao động theo thời gian tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng”
Hình 1.2 Mô hình phân hệ sản xuất (Trang 11)
Bảng 1.1:Quy mô doanh nghiệp năm 2009 – 2010 - thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng lao động theo thời gian tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng”
Bảng 1.1 Quy mô doanh nghiệp năm 2009 – 2010 (Trang 12)
Bảng 1.2:Cơ cấu lao động năm 2009 - 2010 - thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng lao động theo thời gian tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng”
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động năm 2009 - 2010 (Trang 15)
Bảng 1.3:Tình hình tiền lương - thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng lao động theo thời gian tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng”
Bảng 1.3 Tình hình tiền lương (Trang 16)
Bảng 1.6:Tổng hợp doanh thu - thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng lao động theo thời gian tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng”
Bảng 1.6 Tổng hợp doanh thu (Trang 21)
Bảng 2.2_Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động theo thời gian - thực trạng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tình hình sử dụng lao động theo thời gian tại công ty cổ phần văn phòng phẩm hải phòng”
Bảng 2.2 _Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động theo thời gian (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w