1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích, xây dựng hiện giá thuê hoặc thuê mua tài sản đối với phương tiện vận tải là xe ô tô chở hàng của công ty cổ phần công nghệ và thương mại việt

31 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích, xây dựng hiện giá thuê hoặc thuê mua tài sản đối với phương tiện vận tải là xe ô tô chở hàng của công ty cổ phần công nghệ và thương mại việt
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 70,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hiểu thêm về vấn đề này em chọn đề tài: “Phân tích, xây dựng hiện giá thuê hoặc thuê mua tài sản đối với phương tiện vận tải là xe ô tô chở hàng của công ty Cổ phần Công nghệ và thươn

Trang 1

Lời Mở Đầu

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, muốn tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi Nhưng thực tế cho thấy nềncông nghiệp Việt Nam hiện nay đang rơi vào tình trạng thiếu vốn trầm trọng trongviệc vận hành Hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, công nghệ lạc hậu so với các nước trong khu vực cũng như trên Thế giới, do

đó việc đổi mới công nghệ là nhu cầu hết sức cần thiết và càng cấp bách hơn baogiờ hết khi mà Việt Nam đang là thành viên của hai Tổ chức AFTA ( Khu vực mậudịch tự do ASEAN) và WTO (Tổ chức thương mại Thế giới) Song hầu hết cácdoanh nghiệp vẫn rơi vào tình trạng thiếu vốn hoạt động nói chung và vốn đổi mớicông nghệ nói riêng Trong khi đó việc vay vốn từ các Ngân hàng thương mạitrong nước là rất hạn chế vì các Ngân hàng này hầu như chỉ đáp ứng được nhu cầuvốn ngắn hạn Ngoài ra việc vay vốn nước ngoài đòi hỏi các điều kiện tín dụng hếtsức ngặt nghèo và thời gian cũng ngắn không đảm bảo được vốn trung và dài hạncho việc xây dựng nhà xưởng, thu mua đổi mới máy móc thiết bị hay thuê phươngtiện vận tải Còn đối với các hình thức huy động vốn khác như việc thông qua pháthành cổ phiếu, trái phiếu, cũng rất khó khăn khi thị trường chứng khoán ở ViệtNam cũng chưa được phát triển

Với thực trạng này, các doanh nghiệp phải có nguồn đầu tư thiết bị máy móc mộttrong những nguồn tài trợ đó là sự tài trợ từ các công ty cho thuê tài sản Đây làmột trong những hoạt động tuy không còn mới mẻ ở Việt Nam nhưng nó cũng gặpkhông ít khó khăn trong quá trình hoạt động Để hiểu thêm về vấn đề này em chọn

đề tài: “Phân tích, xây dựng hiện giá thuê hoặc thuê mua tài sản đối với phương tiện vận tải là xe ô tô chở hàng của công ty Cổ phần Công nghệ và thương mại Việt”.

Trang 2

Tuy nhiên trong quá trình viết đề tài này, mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và thu thập

số kiệu có liên quan cũng như dựa trên cơ sở lý luận mà thầy cô hướng dẫn,đồngthời tìm hiểu giáo trình để hoàn thiện chuyên đề này, chắc chắc còn mắc phảinhững sai sót là điều không thể tránh khỏi Vì thế kính mong nhận được sự chỉ bảocủa thâỳ cô để em có thể hoàn thiện chuyên đề này một cách tốt hơn nữa

Bài tập lớn của em gồm 3 nội dung sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Công nghệ và Thương mại ViệtChương 2: Cơ sở lý thuyết về công tác tính chi phí theo thuê, thuê mua và tự khaithác đối với tài sản của công ty

Chương 3: Phân tích các thông số kỹ thuật, tính toán chi phí, tính các chỉ tiêu hiệngiá, lựa chọn phương án tốt nhất

Chương 4: Kết luận

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VÀ

THƯƠNG MẠI VIỆT

1.1. Giới thiệu chung về công ty:

1.1.1: Sơ lược về sự hình thành.

- Tên công ty: Công ty cổ phần và thương mại Việt

- Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, ông: Nguyễn Mạnh Đức

- Địa chỉ: Lô 556, khu II, quốc lộ 5, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

- Điện thoại liên hệ: 0313.534204 fax: 0313.534390

- Cơ sở pháp lý của công ty:

+ Công ty cổ phần và thương mại Việt được thành lập theo giấy

chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0203002208 ngày 10 tháng 4 năm 2006 của Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp

+ Vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng

- Dang sách cổ đông sáng lập:

1. Nguyễn Mạnh Đức 9.000 cổ phần

2. Nguyễn Văn Phúc với 5.000 cổ phần

3. Nguyễn Văn Bắc với 5.000 cổ phần

- Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân và có con dấu

- Mã số thuế Công ty: 0200664720 đăng kí tại cục thuế thành phố Hải Phòng

- Số tài khoản: 10922801799011 đăng ký tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Hải Phòng

0200664720 đăng ký tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Hải Phòng

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh vật tư,máy móc thiết bị phụ tùng công nghiệp, sơn, thiết bị điện tử viễn thông, thiết bị y tế, hàng nông sản thủy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, lâm sản (trừ

Trang 4

những loại hàng Nhà nước cấm), sắt, thép, hàng kim khí, xi măng, hàng trang trí nội ngoại thất Sản xuất và kinh doanh vậti kệu xây dựng, dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ tơ vấn kỹ thuật công nghệ, đại lý ký gửi hàng hóa dịch vụ, thương mại vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa thủy bộ.

1.1.2: Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kì:

+ Công ty cổ phần công nghệ và thương mại Việt bắt đầu hoạt

động tháng 4 năm 2006 với ngành nghề chính là kinh doanh vật liệu xây dựng như: gạch ngói Hạ Long, thiết bị vệ sinh, thép xây dựng Việt Úc

+ Trải qua 7 năm hoạt động đến nay công ty vẫn không ngừng

trưởng thành và phát triển Ban đầu chỉ phân phối cho một số đại

lý nhỏ lẻ lân cận, đến nay công ty đã xây dựng được hệ thốngkhách hàng rộng khắp các tỉnh như Thái Bình, Thanh Hóa, HàNội, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên…Đầu tư được hệ thống xe vậntải chuyên chở cùng đội ngũ nhân viên có trình độ, nhiệt tình.Doanh số kinh doanh ngày càng tăng từ 100 triệu đồng/tháng đếnnay doanh số đã tăng hơn rất nhiều lên đến 18 tỷ đồng/tháng.Cùng với đó quy mô công ty cũng được mở rộng phát triển hơnrất nhiều, đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Công ty cổ phần công nghệ và thương mại Việt tổ chức bộ máy quản lý theo

mô hình trực tuyến chức năng, đứng đầu là Giám đốc- người có quyền lực cao nhất, giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc kinh doanh, kế toán trưởng và hệ thống phòng ban chức năng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty:

Trang 5

1.2.1: Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quản trị:

HĐQT là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty giải quyết mọi vấn đề lien quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những việc thuộc thẩm quyền Đại hội cổ đông.Báo cáo trước đại hội cổ đông tình hình kinh doanh, phân phối lợi nhuận, chia lãi cổ phần, báo cáoquyết toán tài chính, phương hướng phát triển và kế hoạch hoạt động kinh doanh của công ty.Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quy chế hoạt động và quỹ lương của công ty

Bổ nhiệm, bãi nhiệm và giám sát hoạt động của giám đốc

Kiến nghị sửa đổi và bổ sung điều lệ của công ty

Ban kiểm soát:

Hội đồng quản trị

Tổng giám đốc

P h ó

Phòng kinh doanh

Bộ phận logistics

Trang 6

Ban kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp trong điều hành kinh doanh và báo cáo tài chính của côngty

Giám đốc:

- Quản lý toàn diện tất cả các hoạt động của công ty để thực hiện cácchức năng, nhiệm vụ được giao trong khuôn khổ các quy định củapháp luật và chịu trách nhiệm chính về kết quả tổ chức hoạt độngkinh doanh, đầu tư của công ty trước hội đồng quản trị

- Tổ chức bộ máy quản lý và phân bổ nguồn lực thực hiện chiếnlược chức năng.bản

- Ủy quyền cho Phó giám đốc hoặc Trợ lý giải quyết công việc khi

đi công tác

Phó giám đốc

- PGĐ kinh doanh có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc, được GĐ

ủy quyền quản lý điều hành lĩnh vực kinh doanh của công ty hoặccông việc cụ thể khác và chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc

về kết quả hoạt động trong phạm vi quản lý của mình

- Báo cáo tình hình hoạt động của lĩnh vực kinh doanh theo định kì

và đột xuất cho GĐ và Hội đồng quản trị khi có yêu cầu

- Thực hiện các công việc khác theo yêu cấu của GĐ

Phòng Kế toán-Nhân sự-Hành chính:

- Quản lý, bảo mật các chứng từ nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động Tài chính-Kế toán của công ty

- Thực hiện công tác thanh toán và thu hồi công nợ của công ty

- Thực hiện cá nhiệm vụ khác do GĐ phân công

Phòng kinh doanh:

Trang 7

- Nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá nhu cầu khách hàng và xu thế của thị trường nhằm phát triển thị trường.

- Thực hiện các hoạt động sau bán hàng như chăm sóc khách hàng nhằm duy trì và phát triển thị trường

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do ban GĐ giao

Bộ phận Logistics:

- Điều hành và quản lý đội xe nhằm đảm bảo luôn sẵn sàng phục vụ cho công tác vận chuyển hàng hóa cho khách hàng theo đúng điều động của công ty

- Quản lý đơn vị vận chuyển thuê ngoài, giải quyết các vướng mắc trong quá trình vận chuyển hàng hóa cho khách hàng

1.2.2. Tài sản và nguồn vốn của công ty:

Dựa vào bảng cân đối kế toán sau đây của công ty:

Ta có thể rút ra những nhận xét về tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty thể hiện ở báng sau:

Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần công nghệ và thương mại

Giá trị (đ) Tỷ

trọng (%)

I Tổng giá trị

tài sản

2,345,775,582,43 8

100 4,186,483,159,24

9

100

1 Tài sản ngắn 650,372,916,427 27,73 2,267,581,492,55 54,16

Trang 8

hạn 8

2 Tài sản dài

hạn

1,695,402,666,01 1

Nhận xét về tình hình tài sản và nguồn vốn của cụng ty:

- Tài sản ngắn hạn của công ty vào đầu kì là 650,372,916,427 d,chiếm tỷ trọng 27,73% trong tổng giá trị tài sản của công ty Đến cuối kì tăng thêm đạt đến mức 2,267,581,492,558 chiếm tỷ trọng

54,16% tổng giá trị tài sản

- Tài sản dài hạn của công ty vào đầu kì là 1,695,402,666,011Đ,

chiếm tỷ trọng 72,27% trong tổng giá trị tài sản của công ty Đến

cuối kì tăng lên, đạt ở mức 1,918,901,666,691 đchiếm tỷ trọng

45,84% tổng giá trị tài sản

- Vốn chủ sở hữu của công ty vào đầu kì là 1,030,256,824,556Đ

chiếm tỷ trọng 43,92% tổng giá trị nguồn vốn của công ty Đến

cuối kì tăng đạt ở mức 1,122,605,742,659Đ chiếm tỷ trọng

56,08% tổng giá trị nguồn vốn của công ty

- Nợ phải trả của công ty vào đầu kì là 1,315,518,757,882, chiếm tỷ

trọng 56,08% tổng giá trị nguồn vốn của công ty Đến cuối kì tăng

Trang 9

lên đạt ở mức 3,063,877,416,590 đ chiếm tỷ trọng 43,92% tổng giá

trị nguồn vốn của công ty

1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây.

Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 ta rút ra nhận xét về kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây:

Trang 10

Nhận xét về sự biến động các chỉ tiêu trong kì:

Trong năm 2011 tổng doanh thu của công ty là 1,061,576,424,390 đ đến năm 2008

công ty mở rộng kinh doanh nên tổng doanh thu tăng lên đạt mức

1,195,058,669,695đ

Mặt khác các khoản chi phí của công ty cũng tăng lên 11,77% đạt mức

1073,698,600,000 đ do giá cả thị trường biến động và công ty phải nộp ngân sách

cho nhà nước Tuy nhiên do nhận đươc nhiều hợp đồng và hàng bán được nhiều

nên tổng lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên đạt mức 104,369,659,337 đ ,điều

này đã giúp cho thu nhập của người lao động tăng lên 44,53% so với năm 2011 đạt

Trang 11

mức 21,020,584,565 đ Như vậy thu nhập bình quân của người lao động cũng tănglên 44,53% đạt mức 4.700.488 đ so với 3.252.130 đ của năm 2011

Đây là 1 tín hiệu tốt về sự tăng trưởng trong kinh doanh của công ty vì thế công

ty phải tiếp tục cố gắng phát triển để đặt được mức hơn hoặc bằng với mức tăngtrưởng này,cố gắng nâng cao lợi nhuận giảm chi phí 1 cách hợp lý,cải thiện thunhập cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC CHI PHÍ THEO

THUÊ, THUÊ MUA VÀ TỰ KHAI THÁC.

2.1. Thuê tài sản.

+ Theo hình thức: Thuê tài sản là một hình thức người có tài sản tạm thời

dừng việc quản lý và sử dụng tài sản cho người cho thuê Ngược lại ngườicho thuê được quyền sử dụng tài sản ấy và có nghĩa vụ phải trả cho người cótài sản một khoản tiền thuê, tùy theo từng nội dung mà trả theo tháng, kỳ,năm

+ Theo góc độ quản lý: Thuê tài sản là một cụng cụ quản lý được sử dụng

vốn, vật tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính kinh tế xã hội trong một thờigian dài

+ Ở góc độ kế hoạch: Thuê tài sản là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết

một công cuộc đầu tư cho sản xuất kinh doanh đồng thời làm tiền đề choviệc ra quyết định đầu tư và tài trợ cho dự án

+ Về mặt nội dung: Thuê tài sản là tập hợp các hoạt động có liên quan với

nhau được kế hoạch hoạch nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra các kếtquả cụ thể trong một thời gian nhất định

Giao dịch thuê tài sản là một hợp đồng thương mại, trong đó người sởhữu tài sản (người cho thuê) đồng ý cho một người nào đó (người thuê)quyền sử dụng tài sản trong một khoảng thời gian để đổi lấy một chuỗithanh toán định kỳ

Chuỗi thanh toán định ký thường có đặc tính của dòng niên kim Có thểđược trả từng tháng hay nửa năm (semi-annual), với đợt trả đầu tiênthường là ngay sau khi hợp đồng được ký kết Đây là đặc điểm của dòngniên kim đầu kỳ

Trang 13

+ Tránh được những rủi ro do sở hữu tài sản: Khi chúng ta sở hữu tài sản

chúng ta phải đối mặt với những rủi ro, do sự lạc hậu của tài sản những dịch

vụ sửa chữa bảo trì và giá trị còn laị của tài sản đó Thuê là một cách tránhhoặc giảm rủi ro này Trong đó rủi ro về sự lạc hậu là rủi ro lớn nhất màngười sở hữu tài sản phải gánh chịu Trong hợp đồng thuê người thuê cóquyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và chịu một khoản tiền phạt Vìvậy rủi ro về sự lạc hậu tài sản và giá trị còn lại của nó do người sở hữu nógánh chịu Để bù đắp rủi ro này người cho thuê phải tính các chi phí thiệthại và chi phí thuê và người đi thuê phải trả thêm phí này để tránh rủi rotrên

+Tính linh hoạt: Các hoạt động thuê tài sản với những điều khoản có thể

huỷ ngang giúp người đi thuê có thể phản ứng nhanh chóng với những sựthay đổi môi trường Người đi thuê có thể thay đổi tài sản một cách dễ dànghơn so với người sở hữu tài sản

+ Lợi ích về thuế : Đối với thuê hoạt động, công ty thuê sẽ được một khoản

thuế vì chi phí thuê được tính vào chi phí trước khi xác định lợi nhuận nộpthuế Ngược lại công ty không thể giảm được chi phí thuê nhờ vào lá chắnthuế khi công ty bị lỗ

+Tính kịp thời : Việc mua một tài sản thường phải mất một thời gian dài cho

quy trình ra quyết định đầu tư Trong một số trường hợp, quy trình ra quyếtđịnh thuê tài sản có thể sẽ nhanh chóng hơn và đáp ứng kịp thời hơn nhu cầu

sử dụng tài sản của công ty

+Giảm được những hạn chế tín dụng: Đi thuê sẽ giúp cho người thuê có

được tài sản sử dụng trong điều kiện hạn hẹp về ngân quỹ Trong nhữngtrường hợp công ty không đủ tiền để mua tài sản hoặc không có vốn đối ứngtrong các hoạt động vay để mua tài sản Hơn nữa đi thuê không làm tăng tỷ

số nợ của công ty Trường hợp công ty không được xếp hạng tín dụng cao,

Trang 14

đi thuê tài sản là hình thức huy động nợ dễ dàng nhất vì hợp đồng thuê làmột khoản nợ có đảm bảo đối với người cho thuê.

+Tránh được thủ tục rườm rà của quy trình mua sắm tài sản.

2.1.2. Cách tính hiện giá chi phí thuê tài sản.

Giả sử tài sản thuê với n năm, chi phí thuê tính cho mỗi năm là Lt và Kd là chiphí nợ sau thuế Chi phí thuê tài sản chính là tổng giá trị hiện tại của chuỗi tiềnthuê Lt mà công ty phải trả trong n năm

Công thức:

Trong đó:

Lt : Số tiền thuê hàng năm

Tc : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Kd : Tỷ suất sử dụng vốn của tài sản đi thuê sau thuế

Kd = lãi suất đi vay * ( 1 - Tc )

2.1.3. Phân loại thuê tài sản.

Trong một giao dịch thuê, về pháp lý người cho thuê có quyền sở hữu tài sản,người đi thuê không có quyền sở hữu tài sản trong thời gian thuê Có nhiều hìnhthức thuê, được phân biệt căn cứ vào tính chất của từng hợp đồng thuê

Thuê tài chính hay còn gọi là thuê vốn, thường một hoạt động thuê tài chính được tiến hành qua các bước sau: người đi thuê lựa chọn tài sản và thương lượng giá cả, sau đó sẽ thương lượng với một công ty cho thuê tài sản; công

ty cho thuê với tư cách là người cho thuê sẽ mua tài sản và chuyển thẳng đếnbên thuê

Trang 15

2.2. Thuê mua tài sản

Thuê mua là một thuật ngữ chỉ về hoạt động được quyết định bởi một hoạtđộng thuê mua theo đó người có tài sản ( sở hữu ) đồng ý cho người thuêthuê tài sản của mình trong một khoảng thời gian nhất định, người đi thuê trảcho người thuê một số tiền bao gồm cả tiền thuê và tiền mua khi kết thúcthời gian có hiệu lực của hợp đồng, bên thuê thực hiện đầy đủ nghĩa vụ củamình thì bên cho thuê phải chuyển giao tài sản và chuyển quyền sở hữu tàisản cho bên thuê

2.3.2. Cách tính

Giả sử tài sản mua có giá trị thanh lý là S, sự khác nhau về chi phí sửa chữabảo trì tài sản thuê và tài sản mua ( nếu có ) là Mt, giá mua tài sản là I0, chiphí khấu hao là Dt

2.4. Các khoản chi phí theo khoản mục.

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doannh trong một thời kỳ nhất định

Theo khoản mục chi phí: chi phí sản xuất kinh doanh gồm 12 khoản mục sau:

1 Chi phí khấu hao cơ bản

Ngày đăng: 06/10/2014, 02:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w