Vậy nên mua hay thuê tài sản, hình thức nào mang lại hiệu quả cho công ty, trong bài tập này sẽ phân tích chi phí thuê, mua tài sản là xe công của công ty Cổ phần vận tải và thương mại Đ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với môi trường liên quan đến việc tạo ra sản phẩm và tạo ra giá trị của doanh nghiệp thông qua việc tạo dựng phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Tài chính có 3 lĩnh vực chủ yếu bao gồm: thị trường và thể chế tài chính, đầu tư tài chính, và quản trị tài chính Các lĩnh vực này thường liên quan như nhau đến những loại giao dịch tài chính nhưng theo giác độ khác nhau.
Trong quản trị tài chính thì quyết định quản trị tài sản là quyết định quan trọng Một khi tài sản đã được mua sắm và nguồn tài trợ đã được sử dụng một cách hiệu quả và hữu ích Giám đốc tài chính chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả.
Quyết định thuê hay mua tài sản là một loại quyết định vừa mang nội dung của quyết định đầu tư vừa mang nội dung của quyết định nguồn vốn Vậy nên mua hay thuê tài sản, hình thức nào mang lại hiệu quả cho công ty, trong bài tập này sẽ phân tích chi phí thuê, mua tài sản là xe công của công ty Cổ phần vận tải và thương mại Đại Ngàn
Bài tập gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về công tác tính chi phí theo thuê, vay mua, thuê mua
và tự khai thác
Chương 3: Phân tích và tính hiện giá theo các phương thức hoạt động và đưa ra quyết định
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ
THƯƠNG MẠI ĐẠI NGÀN
1 Quá trình ra đời và phát triển của công ty
1.1 Lịch sử hình thành của công ty
- Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Thương Mại Đại Ngàn
- Tên tiếng anh: DAINGAN CONSTRUCTION AND TRADING JIONT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: DAINGAN TRACO.JSC
- Địa chỉ: Số 3, Khu 6, Quán Toan, Hồng Bàng, Hải Phòng
1.2 Quá trình phát triển của công ty
Công ty TNHH Xây Dựng Và Thương Mại Đại Ngàn được thành lập từ tháng
09 năm 2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hải Phòng cấp.
Do nhu cầu của thị trường cũng như khả năng tự có của mình Công ty có những bước phát triển tốt trong việc tìm kiếm khách hàng cũng như khả năng cung cấp hàng hóa Công ty đã được nhiều khách hàng tín nhiệm Cho đến thời điểm này Công ty đã đứng vững trên thị trừơng về ngành vật liệu xây dựng Công ty đã xây dựng được thương hiệu của mình bằng uy tín: “Đúng chất lượng, đủ khối lượng –giá cả hợp lí” xem lợi ích của khách hàng là trên hết, tư vấn khách hàng chọn đúng các vật liệu phù hợp với từng hạn mục công trình nên đã tạo được niềm tin của khách hàng khi sử dụng vật liệu xây dựng của Công ty Đại Ngàn
Trang 4Ban Giám Đốc
Phòng Tổng Vụ
BP Điều Vận – Bán Hàng Kho Vật Tư Xưởng Cơ Giới và Sửa chữa
* Ban Giám Đốc ( gồm 1 Giám Đốc và 3 Phó Giám Đốc )
Giám Đốc
- Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi sâu vào các mặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể.
- Lãnh đạo theo chế độ một thủ trưởng và điều lệ hoạt động của công ty.
- Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Đảng, nhà nước và pháp luật nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
* Phòng Tổng Vụ
Trang 5Bộ phận kế toán
- Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước) Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm.
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý tài sản, nguồn vốn… và việc thực hiện chế độ kế toán theo qui định hiện hành.
Bộ phận công nợ
Định kì tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, bên cạnh đó báo cáo lên cấp trên trường hợp khách hàng nợ với giá trị lớn, nợ khó đòi…để cấp trên có hướng giải quyết tối ưu nhất…
- Soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, tổ chức tốt các khâu đàm phán giao dịch, ký kết và thanh lý các hợp đồng kinh tế đúng qui định.
- Nghiên cứu thị trường, tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Trang 6Xưởng cơ giới và sửa chữa
- Có nhiệm vụ theo dõi thường xuyên, bảo trì, sửa chữa xe, máy móc, thiết bị,
…của công ty.
Trang 71.4 Đặc điểm hoạt dộng kinh doanh của công ty
1.4.1 Đặc điểm sản phẩm thị trường
Công ty Đại Ngàn hiện đang hoạt động trong nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau, trong đó chủ yếu là lĩnh vực xây dựng Các sản phẩm của công ty sản xuât và kinh doanh
đa dạng, đảm bảo vè cả chất lượng và số lượng.
Các chủng loại sản phẩm của công ty:
+ Đá, sỏi trong xây dựng
+ Vôi canxi cho xây dựng
+ Thép tấm cuộn cán nóng
+ Thép tấm cuộn cán nguội
+ Đất xây dựng
Trang 8+ Cọc dùng cho xây dựng
1.5 Tài sản và nguồn vốn của công ty
1.6 Đặc điểm bộ phận tài chính của công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP Vận Tải và TM ĐẠI NGÀN
• Kế toán trưởng: Là người có trách nhiệm cao nhất trong bộ máy kế toán củacông ty, nhiệm vụ của kế toán trưởng là một kế toán tổng hợp Kế toán trưởng làmột thành viên trong ban giám đốc của công ty Là người chỉ đạo chung và thammưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanhnghiệp, hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà kế toán viên
đã làm sao cho hợp lý nhất Là người phụ trách cho phòng kế toán của công ty, tổchức công tác kế toán tại công ty, tập hợp các số liệu để lập báo cáo tài chính chocông ty và ngoài ra kế toán trưởng còn có nhiệm vụ theo dõi các chế độ chuẩn mực
kế toán mới do nhà nước bán hành và hướng dẫn việc thực hành các chuẩn mực vàchế độ mới đó
Kế toán trưởng(TP.Tài chính)
Kế toán tổng hợp(Phó phòng tài chính)
Kế toáncông nợphải thu
Kế toán công nợ phải trả
Kế toán
thuế
Thủ quỹ
Kế toán chinhánh
Kế toán tiềngửi ngân hàng
và quỹ
Kế toán tại các
kho,các quầy thu
ngân
Trang 9• Kế toán tổng hợp: Có quyền quyết định một số công việc của kế toán trưởngkhi kế toán trưởng đi vắng, định kì , tổng hợp số liệu ,tập hợp chi phí ,tính giáthành, theo dõi,lập chứng từ ,hạch toán TSCĐ
• Kế toán thuế : Kiêm phó phòng đảm bảo việc nộp thuế và điều hành kếtoán thuế khác dưới quyền
• Kế toán kho : Phụ trách quản lý chứng từ hàng hóa nhập xuất kho, cónhiệm vụ nhập, xuất vật tư hàng hóa cho các công trình Hàng ngày gửi báo cáotồn kho cho nhân viên kinh doanh để theo dõi số lượng, chủng loại hàng hóa có sẵntrong kho để tiện cho việc bán lẻ hàng hóa
• Kế toán công nợ phải thu : Theo dõi tình hình công nợ phải thu của kháchhàng, viết hóa đơn, theo dõi tiến độ thu nợ của nhân viên kinh doanh Hàng tuầngửi báo cáo công nợ phải thu cho kế toán trưởng, trưởng phòng kinh doanh để thúcđẩy tiến độ thu nợ
• Kế toán công nợ phải trả : Là người theo dõi công nợ phải trả nhà cungcấp, hàng tháng gửi báo cáo số hàng nhập về, số công nợ phải trả cho ban lãnh đạo
để có kế hoạch thanh toán tiền cho nhà cung cấp
• Kế toán tiền gửi Ngân hàng ,thủ quĩ : Quản lý tiền mặt của Công ty, căn cứvào các chứng từ được duyệt hợp lý, hợp lệ, hợp pháp để tiến hành thu chi tiềnmặt, giao dịch ngân hàng, tiền hành các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng, quỹ,thực hiện rút tiền, chuyển tiền…
CHƯƠNG 2:
Trang 10CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC TÍNH CHI PHÍ THEO THUÊ,
VAY MUA, THUÊ MUA
1 Cơ sở lí thuyết.
1.1 Thuê tài sản là gì?
Thuê tài sản là một hình thức người cho thuê có tài sản tạm thời từ bỏ quyền
sử dụng và giao cho người thuê tài sản đó sử dụng trong một thời gian nhất địnhtheo những điều kiện được ghi trong hợp đồng và người thuê phải trả cho ngườicho thuê một khoản tiền hoặc dưới dạng dòng niên kim đầu kì hoặc cuối kì hoặc trảngay cùng một lúc ( gọi là năm sâm)
Như vậy, thuê tài sản là một phương tiện tài trợ gần giống với việc đi vâydưới nhiều khía cạnh Hoạt động cho thuê tài sản là một vấn đề được nghiên cứu về
sự tương tác giữa quyết định đầu tư và quyết điịnh tài trợ, đây là vấn đề đan xen
Giao dịch thuê tài sản là một hoạt động thương mại, trong đó người sở hữutài sản ( người cho thuê ) đồng ý cho một người nào đó ( người đi thuê) đượcquyền sử dụng tài sản trong một khoản thời gian để đổi láy một chuỗi thanh toánđịnh kỳ Chuỗi thanh toán định kỳ thường có đặc tính ccủa một dòng tiền đều, cóthể được trả từng thánh hay nửa năm, với đợt trả đầu tiên thường là ngay sau khihợp đồng được kí kết Tuy nhiên, cách thức chi trả tiền thuê có thể được thiết kế đểphù hợp và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
1.2 Các loại thuê tài sản.
Căn cứ và tính chất của từng hợp đồng thuê, thuê tài sản được chia làm 2loại:
Trang 111.2.2 Thuê tài chính ( thuê vốn).
Thê tài chính còn được gọi là thuê vốn, đơn giản là vì đây chỉ là mộtphương pháp tài trợ Thông thường một hoạt động thuê tài chính được tiến hànhqua các bước như sau:
+ Người đi thuê lựa chọn tài sản và thương lượng giá cả
+ Người đi thuê thương lượng với công ty cho thuê tài sản ( thường là tậođoàn tài chính)
+ Công ty cho thuê với tư cách là người cho thuê sẽ mua tài sản và chuyểnthẳng tài sản đó cho bên cho thuê
Người đi thuê trong tình huống này giống như người đi vay một khoản nợ vàngược lại người cho thuê là người cho vay với tư cách là chủ nợ có đảm bảo
Cách khác là người đi thuê bán tài sản mà mình đang sở hữu cho bên cho thuê, sau
đó thuê lại tài sản này Thông thường phương pháp này được áp dụng trong ngànhbất động sản hoặc thiết bị sản xuất
Thông thường để phân biệt một hợp đồng thuê có phải là thuê tài chính haykhông người ta xem xét nội dung hợp đồng thuê có thể hiện một trong các yếu tốsau đây:
Trang 12+ Quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho người cho thuê khi chấm dứtthời hạn thuê.
+ Hợp dồng có quy định quyền chọn mua
+ Thời gian thuê tối thiểu bằng 75% thời gian hữu dụng của tài sản
+ Hiện giá của các khoản tiền thuê phải lớn hơn 90% hoặc bằng giá thịtrường của tài sản tại thời điểm thuê
Một hợp đồng thuê có một trong bốn yếu tố trên được xem là hợp đồng thuêtài chính hay thuê vốn Nếu khống, được xem là thuê hoạt động
1.3 Các lợi ích của việc thuê tài sản.
1.3.1 Tránh được những rủi ro do sở hữu tài sản.
Khi mua một tài sản, người sử dụng phải đối đầu với những rủi ro do sự lạchậu của tài sản, những dịch vụ sửa chữa bảo trì, giá trị còn lại của tài sản Thuê làmột cách để giảm hoặc tránh những rủi ro này Rủi ro về sự lạc hậu của tài sản làmột rủi ro lớn nhất mà người chủ sở hữu tài sản phải gánh chịu Trong nhiều hợpđồng thuê, người đi thuê có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và chấp nhậnmột khoản phạt vì vậy rủi ro về sự lạc hậu của tài sản và giá trị còn lại của tài sản
sẽ do người cho thuê gánh chịu Để bù đắp rủi ro này, người cho thuê phải tính cácchi phí thiệt hài vào chi phí thuê, ngược lại người đi thuê phải trả thêm những chiphí để tránh những rủi ro này
1.3.2 Tính linh hoạt hay có quyền hủy bỏ hợp đồng thuê.
Các hợp đồng thuê tài sản với các điều khoản có thể hủy ngang giúp người
đi thuê có thể phản ứng nhanh chóng trước những thay đổi của thị trường
1.3.3 Lợi ích về thuế.
Đối với thuê hoạt động, công ty thuê sẽ được một khoản lợi thuế vì chi phíthuê được tính vào chi phí trước khi xác định lợi nhuận nộp thuế Tuy nhiên cũngcần lưu ý là công ty chỉ được hưởng lợi từ lá chắn thuế khi công tu có lợi nhuận
Trang 13Ngược lại công ty không thể giảm được chi phí thuê nhờ vào lá chắn thuế khi công
ty bị lỗ
Đối với thuê tài chính, công ty cho thuê hưởng lợi từ thuế do chi phí khấuhao tài sản được khấu trừ thuế, trong khi công ty đi thuê không được hưởng lợi từđiều này Dựa vào điểm này mà công ty đi thuê có thể thương lượng để có chi phithuê thấp hơn Cần lưu ý rằng công ty đi chuê sẽ phải trả tiền thuê và như vậy đượchưởng lợi từ tiết kiệm thuế do tiền thuê được khấu trừ trước khi nộp thuế
1.3.4 Tính kịp thời.
Việc mua một tài sản thường phải mất một thời gian dài cho một quy trình raquyết định đầu tư Trong một số trường hợp quy trình ra quyết định thuê tài sản cóthể sẽ nhanh chóng hơn và đáp ứng tính kịp thời hơn nhu cầu sử dụng tài sản củacông ty Điều này đặc biệt roc nét trong trường hợp công ty cần nàh xưởng, mặtbằng sản xuất, kho tàng hay văn phòng làm việc Rõ ràng thuê một văn phòng để
sử dụng thì nhanh chóng và kịp thời hơn là xây dựng
1.3.5 Giảm được những hạn chế tín dụng.
Đi thuê tài sản sẽ giúp cho người đi thuê có được tài sản sử dụng trong điềukiện hạn hẹp về ngân quỹ, trong trường hợp công ty không có tiền để mua tài sảnhoặc không có vốn đối ứng trong các hợp đồng vây để mua tài sản Mặt khác, việc
đi thuê tài sản có khả năng không làm tăng tỉ số nợ của công ty ( với những quyđịnh hiện tại , điều này không còn tồn tại như một nguyên nhân nữa) Trong trườnghợp công ty không được xếp hạng tín dụng cao, đi thuê tài sản là một hình thức huyđộng nợ dễ dàng nhất vì hợp đồng thuê được coi như một khoản nợ có đảm bảo đốivới người cho thuê
1.3.6 Thuê tài sản giúp tránh thủ tục rườm rà của quy trình mua sắm tài sản.
Đối với một số công ty, các quy định thuê tài sản cũng nghiêm ngặt như cácquy định mua sắm tài sản mới Tuy nhiên, đối với một số công ty khác thì không
Do đó, giám đốc điều hành của các công ty thuộc nhóm thứ hai này sẽ tranh thủ sựkhác biệt trong quy định này thích đi thuê hơn mua sắm tài sản mới ( để tránh sự
Trang 14rườm rà trong quy trình mua sắm tài sản mới) Thường dễ dàng nhận thấy điều nàytrong khu vực công.Ví dụ một bệnh viện công thường thích đi thuê thiết bị y tế hơn
là xin hội đồng thành phố cấp ngân quỹ từ thành phố để mua các thiết bị này
4 Thuế và vấn đề thuê tài sản.
Nói chung, người cho thuê nhận được lợi thuế do sở hữu tài sản Thu nhậpcủa người cho thuê là tiền thuê tài sản, còn khấu hao của tài sản thuê là chi phíđược tính vào thu nhập chịu thuế về phía người đi thuê, chi phí thuê được tính vàothu nhập chịu thuế Vì vậy chi phí thực tế mà công ty đi thuê chịu là chi phí thuêsau khi khấu trừ phần giảm thuế (giống như chi phí lãi vay)
Ta có thể tách chi phí thuê tài sản thành hai thành phần: khấu hao của tài sảnthuê (nợ gốc) và lãi Người đi thuê tài sản được khấu trừ thuế cả lãi và gốc Khácvới trường hợp đi vay vốn để mua tài sản thế chỉ được tính giảm trên chi phí lãivây, phần nợ gốc không được khấu trừ thuế Đây là lí do tại sao cơ quan thuế phảilàm rõ một hợp đồng thuê tài sản có phải là một hợp đồng thạt hay là một tài sảnmua nhưng được ngụy trang bằng một hợp đồng thuê Nếu một hợp đồng thật sự làmua tài sản chứ không phải thuê thì chi phí thuê sẽ được xem như gồm hai phần là
nợ gốc và một phần là lãi vay Vì vậy chỉ được giảm thuế ở phần chi phí lãi vaychứ không được khấu trừ thuế phần nợ gốc
5 Phân tích ngân lưu của công ty khi quyết định thuê so với mua tài sản.
5.1 Ngân lưu của công ty khi đi thuê tài sản.
Giả sử công ty có một tài sản đi thuê với n thời đoạn
Chi phí thuê tính cho mỗi thời đoạn là Lt
Chi phí nợ sau thuế là Kd
Chi phí thuê tài sản chính là tổng giá trị hiện tại của chuỗi tiền thuê Lt màcông ty phải trả trong n thời đoạn
Tc : thuế
Trang 15Hiện giá chí phí thuê
5.2 Chi phí mua tài sản ( hiện giá chi phí mua tài sản.)
Giả sử tài sản mua có giá trị thanh lý là S
Sự khác nhau về chi phí sửa chữa bảo trì giữa tài sản thuê và tài sản mua( nếu có) là Mt
Giá mua tài sản là Io
Chi phí khấu hao Dt
Chi phí mua sản là tổng hiện giá của dòng tiền chi ra mua tài sản, chi phí bảotrì , sửa chữa sau thuế trừ phần tiết kiệm thuế nhờ khấu hao (lá chắn thuế của khấuhao) và trừ khoản thu từ giá trị thanh lý tài sản
Hiện giá chi phí mua tài sản được tính như sau:
5.3 Quyết định mua hay thuê tài sản.