1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí.

50 498 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí
Tác giả Nguyễn Đắc Tùng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị dự án đầu tư
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 674,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng trước những cơ hội và thách thức đó, dự án nếu được thực hiện sẽ là rất cần thiết cho việcnâng cao chất lượng sản phẩm đèn trang trí trong nước, thay thế hàng nhậpkhẩu, khẳng định c

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

I Sự cần thiết phải có dự án 4

II Các thông số về kỹ thuật 4

III Các thông số về kinh tế 7

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN 15

I Tính toán các khoản chi phí 15

II Phương án trả vốn vay 18

III Doanh thu và lợi nhuận 22

1 Doanh thu 22

2 Lợi nhuận 22

CHƯƠNG III TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN 24

I Giá trị hiện tại thuần - NPV 24

1 Khái niệm, cách tính và nguyên tắc sử dụng NPV 24

2 Tính giá trị hiện tại thuần của dự án: 26

II Tỷ suất nội hoàn- IRR 29

1 Khái niệm, cách tính và nguyên tắc sử dụng IRR 29

2 Tính tỉ suất nội hoàn của dự án 30

III Tỷ lệ lợi ích trên chi phí (B/C) 32

1 Khái niệm cách tính và nguyên tắc sử dụng tỷ lệ B/C 32

2 Tính toán B/C 33

V TÍNH ĐIỂM HÒA VỐN 35

1 Khái niệm 35

2 Cách tính 35

Trang 2

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ XÃ HỘI 43

I Giá trị gia tăng thuần (NVA) 43

II Tạo thêm việc làm và tăng thêm thu nhập 45

III Đóng góp vào ngân sách nhà nước 46

IV Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ 46

V Ảnh hưởng của dự án tới môi trường 47

KẾT LUẬN 48

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Đứng trước những biến động không có lợi của nền kinh tế thế giới hiệnnay, Việt Nam là một trong những nước châu Á có nền kinh tế ít biến động nhất.Đảng và Nhà nước ta không lấy đó làm chủ quan để quên đi mục đích cuối cùng

là tiến tới Xã Hội Chủ Nghĩa – một xã hội mà trong đó con người được đề cao,được tự do ấm no hạnh phúc Để đạt được mục tiêu đó Đảng và Nhà nước ta đã

mở cửa nền kinh tế, gia nhập các tổ chức quốc tế, đưa ra nhiều chính sách để thuhút khuyến khích đầu tư cả trong và ngoài nước

Đầu tư là một hoạt động kinh tế và là một bộ phận hoạt động sản xuất kinhdoanh của các đơn vị, doanh nghiệp Nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăngtiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp nói riêng Mỗi một hoạt động đầu tư được tiến hành với rất nhiều côngviệc có những đặc điểm kinh tế, kĩ thuật đa dạng và nguồn lực huy động chohoạt động đó thường rất lớn Thời gian thực hiện và kết thúc đầu tư, nhất là vốnđầu tư đã bỏ ra hoặc đem lại lợi ích cho xã hội là mọt quá trình lâu dài

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và sau một thời gian chuẩn bị, nghiên cứunhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trangtrí

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I Sự cần thiết phải có dự án

Trong thời kỳ khoa học kỹ thuật phát triển hiện đại như ngày nay, đời sốngcủa con người ngày càng được nâng cao theo từng ngày, chính vì vậy nhu cầucủa họ cũng ngày một phong phú đa dạng và khắt khe hơn Bây giờ đèn điệnkhông còn chỉ là vật dùng để chiếu sáng thông thường nữa, mà thay vào đó nóđược sử dụng như là một vật trang trí ở khắp mọi nơi trên trái đất này Nó làmcho không gian của chúng ta trở lên lộng lẫy sang trong với đa màu sắc và hìnhdạng khác nhau Đèn điện trang trí xuất hiện ở rất nhiều nơi xung quanh chúng

ta, trong nhà, tủ kệ, ngoài đường, các khu vui chơi giải trí, các trung tâm muasắm… nó tô điểm cho những vật xung quanh và gây sự chú ý lớn của mọingười

Mặc dù vậy trên thị trường hiện nay có rất nhiều sản phẩm có xuất sứ không

rõ ràng và chủ yếu đến từ Trung Quốc với chất lượng không đảm bảo và có thểgây hại đến chính người sử dụng nó Vì vậy thị trường đèn trang trí ở nước tahiện nay là rất tiềm năng và trên thị trường đang thiếu và đang cần có những cơ

sở sản xuất và cung cấp nội địa có chất lượng cao và uy tín Đứng trước những

cơ hội và thách thức đó, dự án nếu được thực hiện sẽ là rất cần thiết cho việcnâng cao chất lượng sản phẩm đèn trang trí trong nước, thay thế hàng nhậpkhẩu, khẳng định chất lượng, mẫu mó cũng như uy tín, thương hiệu của hàngViệt Nam với người tiêu dùng nói chung Ngoài ra dự án cũng sẽ góp phần tạo

ra công ăn việc làm cho nhiều người lao động trong xó hội, gúp phần làm tăngdoanh thu cho ngân sách nhà nước

II Các thông số về kỹ thuật

1 Địa điểm xây dựng nhà máy

a) Những yêu cầu cơ bản đối với địa điểm đặt Nhà máy

Việc lựa chọn và xác định địa điểm xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi

có tầm quan trọng đặc biệt đối với chi phí đầu tư và hiệu quả sản xuất kinh

Trang 5

doanh của nhà máy về lâu dài Vì vậy địa điểm xây dựng nhà máy cần phải thỏamãn các yêu cầu sau:

- Là trung tâm của vùng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất

- Giao thông thuận tiện

- Khả năng cung cấp điện, nước, thoát nước thuận lợi

- Có đủ diện tích quy hoạch xây dựng nhà máy có diện tích dự phòng choviệc mở rộng nhà máy khi cần nâng công suất

- Đảm bảo thuận lợi cho công tác Xây dựng và giải phóng mặt bằng

- Dảm bảo đủ nguồn nhân lực cung cấp cho nhà máy khi nhà máy đi vàohoạt động

- Không gây ảnh hưởng đến môi trường, môi sinh xung quanh vùng

b) Địa điểm lựa chọn

Thôn 9- xã Thiên hương- Thủy Nguyên- Hải Phòng cách quốc lộ 10 500m rấtthuận tiện cho việc mua bán hàng

Tổng diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất 3000 m2, kích thước 60m×50m Trongđó:

Trang 6

Khu phía Nam trục đường chính là khu sản xuất bao gồm các hạng mụcnhà sản xuất, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, cụm kho silô chứa nguyên liệu,khu cấp nước, nhà vệ sinh công nghiệp, nhà sửa chữa cơ khí, ga ra ô tô Cáccông trình được bố trí tạo thành đường giao thông nội bộ vòng tròn khép kínthuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu vào và sản phẩm ra cũng như phòngcháy chữa cháy.

Các công trình sản xuất, kho nguyên liệu, kho thành phẩm được hợp khốivừa tiết kiệm được đất xây dựng vừa đảm bảo việc vận chuyển nội bộ trong dâychuyền sản xuất hợp lý

Cổng chính được chia thành 2 làn đường, làn đường vào và làn đường ra,phía làn đường vào nhà máy được lắp đặt cân ô tô

Khu phía Bắc trục đường chính là khu hành chính Khu này gồm có nhàlàm việc, nhà ăn ca Cả 2 hạng mục này đều được cải tạo để sử dụng, giảm đượcchi phí đầu tư

Xen kẽ giữa các hạng mục công trình là sân đường nội bộ, thảm cỏ và câyxanh, tạo thành một môi trường, cảnh quan xanh, sạch đẹp

2 Nguyên liệu sản xuất

* Các nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy để sản xuất thức ăn gia súc bao gồm:

- Trực tiếp sử dụng các nguyên liệu truyền thống: Lụa, mây, tre, trúc, gỗ,giấy…

- Những nguyên liệu cần thiết mà thị trường trong nước không có sẽ đượcnhập khẩu

Bảng 1: Nhu cầu nguyên liệu hàng năm cho nhà máy

Trang 7

3 Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi

* Sơ đồ quy trình sản xuất TACN:

- Tạo mẫu( bản vẽ): Ở giai đoạn này các nhà thiết kế sẽ làm theo các yêucầu của khách hàng, phác thảo lên mô hình đèn mà họ cần Sau đó hoànchỉnh lại thành một bản mẫu về sản phẩm và các chi tiết cần thiết trêngiấy

- Thiết kế từng chi tiết: Sau khi nhận bản thiết kế từ phòng thiết kế, ở giaiđoạn này sẽ cho ra các chi tiết đúng theo bản vẽ được đưa xuống

- Phun sơn, trang trí: ở giai đoạn này các công nhân sẽ hoàn thiện lại cácchi tiết, kiểm tra xem đã đúng yêu cầu chưa Nếu không phù hợp sẽ đượcgửi trở lại để tái sản xuất Chi tiết nào đạt tiêu chuẩn sẽ được phun sơntrang trí các họa tiết hoa văn

- Lắp ráp thành sản phẩm: Ở giai đoạn này, các công nhân sẽ lắp ráp cốđịnh các chi tiết thành sản phẩm hoàn chỉnh

- Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm: Ở giai đoạn này các công nhân sẽ tiếnhành kiểm tra chất lượng sản phẩm về độ sáng, thẩm mỹ Nếu chưa đạt sẽđược gửi trở lại để tái sản xuất Còn các sản phẩm đã được kiểm duyệt sẽđược chuyển sang khấu đóng gói

- Đóng gói: Các sản phẩm sẽ được đóng gói một cách hợp lý nhất vàothùng Sau đó được chuyển vào kho chờ ngày giao hàng tới người tiêudùng

III Các thông số về kinh tế

Phun sơn, trang trí

Lắp ráp thành sản phẩm

Kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm

Đóng gói

Trang 8

- Hình thức trả lãi: 2 kỳ/năm

- Thời gian kinh doanh là 10 năm

2 Định biên về nhân sự và chế độ lương

a Sơ đồ cơ cấu

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình chức năng

Giám đốc.

Là người đại diện về mặt pháp lý của công ty trước Pháp luật và cơ quan Nhànước Giám đốc được Hội Đồng quản trị ủy quyền quản lý và chịu mọi tráchnhiệm về tất cả mọi hoạt động của công ty

Phó giám đốc kỹ thuật

- Tham mưu cho giám đốc các vấn đề kỹ

- Lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch máy móc, kế hoạch vật liệu & nhân lực phục

vụ sản xuất

- Trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất của công ty để đảm bảo hiệu quả sản

Giám đốc

Phó giám đốc kỹ thuật

Phó giám đốc kinh doanh

Phòng kinh doanh

phòng tài chính

kế toán

Phòng sản xuất

Các tổ sản xuất Cửa hàng

Trang 9

xuất tối ưu nhất

- Lên kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn trình giám đốc

- Quản lý giám sát các bộ phận trong nhà máy như: sản xuất, chất lượng, vậttư,

Phó giám đốc kinh doanh

-Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề kinh doanh

- Định hướng và kiểm soát chức năng kinh doanh của tổ chức nhằm đạt đượcdoanh số đề ra

- Phát triển các chính sách và thủ tục cần thiết giúp thực hiện thành công cácmục tiêu chiến lược kinh doanh dài hạn của tổ chức

- Lập kế hoạch và phương án kinh doanh: sản lượng, kênh bán hàng, giá bán,chiết khấu, khuyến mại, giảm giá…; hỗ trợ và giám sát các phòng kinh doanhtrong việc thực hiện kế hoạch bán hàng đảm bảo các mục tiêu bán hàng của tổchức

-Theo dừi kết quả hoạt động của phòng kinh doanh và đưa ra những hành độngđiều chỉnh kịp thời khi cần thiết, đảm bảo các mục tiêu kinh doanh đều đượcthực hiện

-Theo dừi những biến động giá cả, hàng hóa, xuất nhập khẩu và những thông tinliên quan đến ngành từ chính phủ, giá cả thế giới… để đưa ra các giải pháp bánhàng phù hợp nhằm tối đa hóa cơ hội bán hàng và lợi nhuận

Tổ chức quản lý việc thực hiện quy trình công nghệ

Trang 10

Tổ chức quản lý theo dõi việc quản lý bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, lên kế hoạch

dự toán các hạng mục đại tu, trùng tu dây chuyền thiết bị

Tổ chức theo dõi, bảo dưỡng kiểm định định kỳ các thiết bị cân kiểm, thiết bịphải kiểm định theo quy định hiện hành của Nhà nước

Kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm

Kiểm tra nghiệm thu một số hạng mục cần thiết về vật tư, thiết bị, dây chuyềncông nghệ

Lưu trữ tất cả tài liệu kỹ thuật liên quan đến quản lý, bảo dưỡng vận hành dâychuyền thiết bị

Phòng sản xuất:

- Tiến hành các khâu chuẩn bị cho giai đoạn sản xuất

- Tổ chức tiếp nhận, bảo quản hàng hoá trong kho cũng như vận chuyển cấp phátnguyên phụ liệu đến từng đơn vị theo lệnh sản xuất, ngoài ra cũng thực hiệnkiểm tra số lượng, chất lượng của phụ liệu phục vụ sản xuất

Quản lý và lưu trữ hồ sơ, chứng từ, văn thư

Thư ký văn phòng giỏm đốc

Vệ sinh lao động, bảo hộ lao động, an toàn lao động

Quản lý xây dựng cơ bản

Quản lý tổ bảo vệ và bếp ăn tập thể

Phòng kinh doanh:

Trang 11

Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kếhoạch hoạt động và kế hoạch kinh doanh hàng năm, hàng quý của cụng ty Tham mưu cho giám đốc công ty giao chỉ tiêu kinh doanh cho các bộ phận củacông ty

Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chương trỡnh cụngtỏc của cụng ty

Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trường; xây dựng và triển khai thựchiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty

Theo dõi, thống kê, phân tích thường xuyên các lỗi, trục trặc xảy ra, thông báo

để các bộ phận sản xuất xác định nguyên nhân, xử lý dứt điểm các trục trặc đểgiảm thiểu thắc mắc, khiếu nại, nâng cao sự hài lòng các yêu cầu của kháchhàng

Thực hiện các báo cáo định kỳ về tỡnh hỡnh giải quyết thắc mắc, khiếu nại củakhách hàng cho trưởng bộ phận, ban tổng giám đốc và các đơn vị liên quan.Nghiên cứu thị trường và lên phương án kinh doanh phù hợp đối với tỡnh hỡnhsản xuất thuốc của cụng ty

Phòng tài chính kế toán

Trợ giúp cho lãnh đạo công ty về công tác quản lý, sử dụng vốn và nguồn vốn

để đạt được hiệu quả đề ra, phù hợp với chủ trương, chính sách quy định củaNhà nước

Tổ chức tốt công tác thu thập, xử lý thông tin cú liên quan đến nghiệp vụ kinh tế

- tài chính phát sinh của công ty

Lên kế hoạch tài chính cho từng tuần, tháng, năm, quý

Báo cáo cá thông tin kế hoạch kế toỏn tài chớnh cho lónh đạo công ty và các cơquan quản lý chức năng

Kế toán kho hàng

b Định biên nhân sự

Trang 12

2 Khách hàng

Trang 13

Khách hàng chủ yếu của công ty là hướng tới các hộ gia đình, nhà hàng, kháchsạn… cần cung cấp đèn trang trí để trang trí không gian của họ

3.Phân phối

Cụng ty sẽ bán sản phẩm tại cửa hàng trực thuộc công ty đặt tại khu vực thànhphố Hải Phòng Cửa hàng này sẽ có cấu trúc, cách trang trí, bày biện, màu sắcchủ đạo để tạo ấn tượng cho khách hàng cũng như tạo nên thương hiệu chocông ty, cho sản phẩm trên thành phố Hải Phòng Cửa hàng này cũng là sẽ vừa

là nơi bán buôn và vừa là nơi bán lẻ sản phẩm đèn trang trí Cửa hàng sẽ đượctrang bị một hệ thống tính tiền hiện đại để có thể quản lý, kiểm kê hàng hóađược tốt nhất cũng như tạo thuận thiện, nhanh chóng, chính xác cho nhân viênbán hàng cũng như khách hàng

Công ty cũng phân phối sản phẩm cho các cửa hàng , đại lý bán đồ điện, các đại

lý bán trang thiết bị gia đình ở các tỉnh thành trên cả nước( nhưng chủ yếu tậptrung ở khu vực phía Bắc như Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội…)

4 Bán hàng

Với thị trường hiện nay, các sản phẩm đèn trang trí được bán tràn lan, không rõxuất xứ, chất lượng không đảm bảo, và đặc biệt là giá cả không hợp lý Do vậycông ty sẽ niêm yết giá các sản phẩm của mình trên trang web của công ty cũngnhư in giá, in tên công ty lên thẻ bài đính kèm mọi sản phẩm Như vậy, nếukhách hàng có bất kì thắc mắc hay phản hồi gì về chất lượng sản phẩm có thểliên hệ với công ty Điều này sẽ tạo sự tin tưởng của khách hàng cho sản phẩmcủa công ty

Công ty sẽ có các khúa đào tạo nhân viên bán hàng về cách phục vụ, hướng dẫnnhân viên phải luôn lịch sự, niềm nở, tạo cảm giác thân thiện, thoải mái chokhách hàng và quán triệt quan điểm : “Khách hàng luôn là số 1”

Trang 14

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN

I Tính toán các khoản chi phí

1 Chi phí tiền lương

Tổng quỹ lương một năm: 8.676.000.000 đồng

Trong đó:

Lương bộ phận lao động gián tiếp: 2.676.000.000 đồng

Lương bộ phận lao động trực tiếp: 6.000.000.000 đồng

Trang 15

Tiền lương bình quân một lao động: 4.381.818.182 đồng/tháng.

Bảng: Chi phí tiền lương

Đơn vị: 103 đồng

LƯỢNG

LƯƠNGTHÁNG

Trang 16

4 Nhân viên văn phòng 25 4.000 100.000 1.200.000

2 Bảo hiểm xã hội

Chi phí bảo hiểm xó hội = LƯƠNG * 23%

5 Chi phí khấu hao

Giải: - A là số tiền khấu hao hàng năm

- r lãi suất vay

- Vn là số vốn cố định

Ta cã

Trang 17

rA= Vn

(1 + r)n - 1

0,185

 A = 37.500.000.000x = 1.555.533.347 đ/năm

(1 + 0,185)10 - 1

Vậy số tiền khấu hao hàng năm là: 1.555.533.347 đồng

6 Chi phí sửa chữa thường xuyên

Dự tính chi phí sửa chữa thường xuyên: 50.000.000 đồng/năm

7 Chi phí quản lý

Chi phí quản lý cho 1 năm là: 1.816.000.000 đồng/năm

Trong đó:

Tiền lương cho nhân viên quản lý: 1.716.000.000 đồng/năm

Các khoản chi phí quản lý khác:1.000.000.000 đồng/năm

8 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng cho 1 năm là: 680.000.000 đồng/năm

Trong đó:

Tiền lương cho nhân viên bán hàng: 480.000.000 đồng/năm

Tiền lương cho lái xe giao hàng: 180.000.000 đồng/năm

Các khoản chi phí quản lý khác:20.000.000 đồng/năm

9 Chi phí khác

Ngoài các chi phí kể trên thì cũng rất nhiều các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty Dự tính tổng chi phí khác trong một năm của công ty: 40.000.000 (đồng/năm)

Trang 18

2 Bảo hiểm xã hội 1.995.480

- Lãi suất vay là 18,5%/năm

 Lãi suất mỗi kỳ là p = 18,5/2 =9,25%/kỳ

- Thời hạn hoàn vốn: n = 6 năm = 12 kỳ

- Số tiền phải trả nợ vốn trong kỳ là: A

C 12.500.000.000

A = = = 1.041.666.667 đồng

2*n 12

Số tiền trả từng năm được tính toán theo công thức ở bảng dưới đây:

Năm Lần trả Nợ gốc Trả gốc Trả lãi Gốc+ lãi

Trang 20

Bảng tập hợp chi phí các năm đời Dự án

Năm Chi phí sản xuất

kinh doanh Trả vốn vay Tổng chi phí

Trang 21

9 20.667.013.000 20.667.013.000

Trang 22

III Doanh thu và lợi nhuận

1 Doanh thu

Với giả thiết là khi đi vào vận hành công suất của dự án không thay đổi và giá bánsản phẩm cũng không thay đổi như vậy doanh thu của các năm bằng nhau và xácđịnh theo công thức:

Doanh thu = Q x P (đồng/năm)

Trong đó : P: là giá bán

Q: là khối lượng hàng hoá bán được trong năm Ở đây lấy Q bằng khảnăng sản xuất của máy móc Giả sử những năm đầu nhu cầu thị trường là 35.942m2 Nhưng những năm sau nhu cầu thị trường tăng lên vượt mức khả năng sảnxuất của cả hai dây chuyền Để đơn giản ta giả định nhu cầu hàng hóa của các nămđúng bằng khả năng sản xuất của máy móc

Bảng 4: Doanh thu

Đơn vị tính(chiếc)

Giá bán(đồng/chiếc)

Thành tiền(đồng)

1 Đèn cây trang trí cao cấp 10.000 1.500.000 15.000.000.000

2 Đèn trang trí vải lụa 12.000 1.000.000 12.000.000.000

2 Lợi nhuận

* Tính lợi nhuận trước thuế:

Lợi nhuận xác định theo công thức sau:

Lợi nhuận trước thuế = doanh thu – chi phí kinh doanh

* Tính thuế thu nhập của doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp xác định theo công thức sau:

Trang 23

Thuế TNDN = 25% x lợi nhuận

*.Tính lợi nhuận sau thuế:

Lợi nhuận sau thuế xác định theo công thức:

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận – Thuế TNDN

Bảng 5: Bảng tính chỉ tiêu lợi nhuận của các năm đời dự án

Năm Tổng chi phí Tổng doanh thu Lợi nhuận

trước thuế Thuế TNDN

Lợi nhuận sauthuế

Trang 24

CHƯƠNG III TÍNH CÁC CHỈ TIÊU CỦA DỰ ÁN

I Giá trị hiện tại thuần - NPV

1 Khái niệm, cách tính và nguyên tắc sử dụng NPV

Khái niệm: Giá trị hiện tại thuần là giá trị hiện tại của dòng lợi ích gia tăng hoặccũng có thể được định nghĩa là hiệu số giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và gíatrị hiện tại của dòng chi phí khi đã được chiết khấu ở một lãi suất thích hợp

Bt : lợi ích trong năm t

Ct : chi phí trong năm t

NBt : lợi ích thuần trong năm t

r

I N

Nt : thu hồi gộp tại năm t hay là giá trị hoàn vốn tại năm t

Nt = KHt + LNt + Lãi vayt

It : vốn đầu tư tại năm t

(Nt - It) : thu hồi thuần tại năm t

Dn : giá trị còn lại khi đào thải hoặc thanh lý vào cuối năm sử dụng

Công thức trên là dạng tổng quát nhất nhưng trong một số trường hợp đặc biệt thường xảy ra đó là vốn chỉ bỏ một lần vào thời điểm t = 0 và sang các năm t

= 1,2,3 n thu được giá trị hoàn vốn Nt Khi đó công thức tính NPV sẽ được tính đơn giản:

Trang 25

Trong đó: I0 : vốn đầu tư ban đầu

Nt: thu hồi thuần = Doanh thu – Chi phí vận hànhTrường hợp lượng hoàn vốn Nt = const = N (chuỗi tiền đều) và vốn đầu tư chỉ bỏ một lần vào thời điểm t = 0:

NPV = -I0 + n

n

r r

r N

) 1 (

1 ) 1 (

Công thức tính giá trị hiện tại thuần của dự án có dạng:

B

0

) 1 ( ) (

Trong đó: NPVk : giá trị hiện tại thuần được chiết khấu về năm k

Một nhược điểm chính của giá trị hiện tại thuần là nó rất nhạy cảm với lãisuất được chọn, sự thay đổi của lãi suất có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị của dònglợi ích và giá trị của dòng chi phí Dự án thường phái chi những khoản lớn trong nnăm đầu khi vốn đầu tư được thực hiện và lãi suất chỉ xuất hiện ở năm sau khi dự

án đã đi vào hoạt động Bởi vậy khi lãi suất tăng giá trị hiện taị của dòng lợi ích sẽgiảm nhanh hơn, do đó giá trị hiện tại thuần của dự án sẽ giảm xuống Như vậy giátrị hiện tại thuần không phải là một tiêu chuẩn tốt nếu không xác định được một lãisuất thích hợp Trong khi đó việc xác định lãi suất là một vấn đề khó khăn, trongphân tích tài chính của dự án lãi suất thường được chọn căn cứ vào chi phí cơ hội

Ngày đăng: 06/10/2014, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Nhu cầu nguyên liệu hàng năm cho nhà máy - nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí.
Bảng 1 Nhu cầu nguyên liệu hàng năm cho nhà máy (Trang 5)
Bảng tập hợp chi phí các năm đời Dự án - nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí.
Bảng t ập hợp chi phí các năm đời Dự án (Trang 19)
Bảng 4: Doanh thu - nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí.
Bảng 4 Doanh thu (Trang 21)
BẢNG TÍNH ĐIỂM HềA VỐN TIỀN TỆ - nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí.
BẢNG TÍNH ĐIỂM HềA VỐN TIỀN TỆ (Trang 39)
BẢNG TÍNH ĐIỂM HềA VỐN TRẢ NỢ Đơn vị: VNĐ Năm Doanh thu Định phí Biến phí Khấu hao Nợ gốc hàng - nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí.
n vị: VNĐ Năm Doanh thu Định phí Biến phí Khấu hao Nợ gốc hàng (Trang 40)
Bảng tính điểm hòa vốn nhiều giá bán - nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí.
Bảng t ính điểm hòa vốn nhiều giá bán (Trang 41)
Bảng chỉ tiêu giá trị vật chất đầu vào trong một năm của dự án (MI). - nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí.
Bảng ch ỉ tiêu giá trị vật chất đầu vào trong một năm của dự án (MI) (Trang 43)
Bảng tính NVA - nghiên cứu nhu cầu của thị trường trong nước em đã lựa chọn lập dự án sản xuất đèn trang trí.
Bảng t ính NVA (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w