Phân loại tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt Tài sản cố định của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau cùng tham gia vào quátrình hoạt động sản xuất kinh d
Trang 1SV: Phạm Mạnh Chung CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lớp: Kế toán VB2 K19 - Hải Phòng
IV Thực tế tình hình hạch toán tài sản cố định ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt
1 Phân loại tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt
Tài sản cố định của Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau cùng tham gia vào quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh Để có thể quản lý tốt tài sản cố định đòi hỏi Công typhải thực hiện phân loại một cách hợp lý
Tài sản cố định của Công ty chủ yếu là tài sản cố định hữu hình được phân loạitheo các nhóm sau đây:
- Máy móc thiết bị xây dựng
- Nhà cửa vật kiến trúc
- Phương tiện vận tải truyền dẫn
- Thiết bị dụng cụ quản lý
- Tài sản cố định khácTài sản cố định sử dụng tại Công ty phần lớn là các loại máy móc, thiết bị chiếm tỷtrọng lớn trong tổng giá trị tài sản của Công ty ( từ 30 - 40%) Nhà cửa vật kiến trúc có tỷtrọng lớn trong tổng giá trị tài sản cố định của Công ty bao gồm: Trụ sở làm việc củacông ty, Khu nhà làm việc ở Quận Lê Chân,
Việc phân loại tài sản cố định theo tiêu thức này rất thuận lợi cho công tác quản lý tàisản cố định và trích khấu hao TSCĐ phân bổ cho các đối tượng sử dụng Ngoài ra đâycũng là cơ sở để kế toán lập các sổ chi tiết TSCĐ và xác định tỷ lệ khấu hao áp dụngcho các nhóm TSCĐ
Biểu số 2.1 Tình hình TSCĐ tại công ty ngày 31/12/2009
100
22,4247,0713,722,741.36
1.2 Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ
Mỗi TSCĐ trước khi đưa vào sử dụng đều được quản lý theo các bộ hồ sơ (do phòng
kỹ thuật thi công thiết bị và vật tư) và hồ sơ kế toán (do phòng kế toán tài chính quản lý),Hàng năm công ty thực hiện kiểm kê TSCĐ Việc kiểm kê được thể hiện qua bảng
29
Trang 2SV: Phạm Mạnh Chung CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lớp: Kế toán VB2 K19 - Hải Phòng
kiểm kê TSCĐ (Biểu số 2.3)
2 Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm TSCĐ tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Minh Nguyệt
+ TK 211.3 - Máy móc thiết bị thi công: Phản ánh tình hình TSCĐ là các loại xe,máy móc thi công như máy xúc, ủi, lu, ô tô, trạm trộn…
TK 211.4 - Phương tiện vận tải truyền dẫn: Phản ánh tình hình TSCĐ là các loại
thiết bị vận tải, truyền dẫn phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TK 211.5 - Thiết bị dụng cụ quản lý: Phản ánh tình hình TSCĐ là các thiết bịdụng cụ văn phòng sử dụng cho quản lý như Máy vi tính, photo, thiết bị kiểm tra đolường, thiết bị kiểm tra chất lượng công trình…
TK - 211.8 - TSCĐ khác
2.2 Hạch toán chi tiết tình hình tăng TSCĐ tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt
2.2.1 Khái quát quá trình hạch toán chi tiết TSCĐ tăng trong kỳ
- Khi có nhu cầu sử dụng TSCĐ, phụ trách của bộ phận cần sử dụng TSCĐ lập giấy đềnghị được cấp TSCĐ chuyển lên phòng Kinh tế kỹ thuật để phân tích tình hình công ty, tìnhhình thị trường và đưa ra phương án đầu tư TSCĐ một cách hợp lý Giám đốc công ty làngười đưa ra quyết định tăng TSCĐ
- Trong trường hợp tăng TSCĐ do mua sắm: Việc mua sắm được thực hiện qua hoáđơn GTGT và các chứng từ chi phí khác trước khi đưa vào sử dụng, Công ty thực hiện bàngiao TSCĐ cho các đơn vị sử dụng thông qua thực hiện bàn giao TSCĐ (lập thành 2 liêngiống nhau Liên 1 giao cho Phòng Tài chính kế toán, Liên 2 giao cho Phòng kỹ thuật thicông thiết bị và vật tư)
Trong trường hợp TSCĐ tăng do Xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao: Khi công trìnhxây dựng cơ bản hoàn thành, Công ty thực hiện nghiệm thu công trình Các chi phí phát sinhtrong quá trình xây dựng cơ bản được tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí, các chi phí phátsinh trong quá trình XDCB được tập hợp vào Bảng tổng hợp chi phí sau đó Công ty lập biênbản bàn giao TSCĐ Sau khi TSCĐ được bàn giao công ty thực hiện thanh lý hợp đồng giaokhoán công trình XDCB
Các TSCĐ sử dụng tại công ty được quản lý theo từng bộ hồ sơ TSCĐ gồm 3 bộ
- Hồ sơ kỹ thuật: Bao gồm các tài liệu kỹ thuật liên quan đến TSCĐ được lập, lưu trữ
30
Trang 3SV: Phạm Mạnh Chung CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lớp: Kế toán VB2 K19 - Hải Phòng
và quản lý tại phòng kỹ thuật thi công thiết bị và vật tư của công ty
- Hồ sơ kế toán: Bao gồm các chứng từ liên quan đến TSCĐ được lập, lưu trữ và quản
lý tại phòng Kế toán tài chính của công ty bao gồm:
- Quyết định đầu tư được duyệt
- Biên bản đấu thầu hay chỉ định thầu
- Biên bản nghiệm thu kỹ thuật
- Biên bản quyết toán công trình hoàn thành
- Quyết định của Giám đốc công ty
- Hoá đơn GTGT hoá đơn vận chuyển
31
Trang 4SV: Phạm Mạnh Chung CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 10 tháng 01 năm 2009
32
Trang 5SV: Phạm Mạnh Chung CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lớp: Kế toán VB2 K19 - Hải Phòng
QUYẾT ĐỊNH
(V/v mua sắm TSCĐ phục vụ xây lắp)
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty;
- Căn cứ vào tình hình năng lực vốn hiện có của Công ty;
Trang 6SV: Phạm Mạnh Chung CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lớp: Kế toán VB2 K19 - Hải Phòng
Mẫu số 2.2
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01/GTKT
Liên 2 ( Giao cho khách hàng) 3LL Số: 0090347
Đơn vị bán hàng: Công ty thiết bị xây dựng TCCL
Địa chỉ: 80 Láng Hạ
Điện thoại: 04 8647658
Mã số thuế: 0100365533 -1 Tài khoản: 43110030093143
Tại Ngân hàng cổ phần Đông á - Chi nhánh Hà Nội
Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt
Địa chỉ: Số 01 Nguyễn Tường Loan, Nghĩa Xá, Lê Chân, Hải Phòng
Điện thoại: 0313.856158
Mã số thuế: 0203002784 Tài khoản: 39010000000094
Tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Phòng
Hình thức thanh toán: trả tiền ngay
Trang 7Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Mạnh Cường
Địa chỉ: Phòng kỹ thuật thi công thiết bị và vật tư - Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt
Lý do: Mua máy xúc để phục vụ sản xuất kinh doanh Số
tiền : 649.000.000đ ( Sáu trăm bốn chín triệu đồng chẵn)
Đồng thời Công ty lập biên bản bàn giao Tài sản cố định cho Đội 1 Mẫu số 2.4
Trên cơ sở biên bản bàn giao tài sản cố định kế toán tài sản cố định thực hiện lập thẻ tàisản cố định cho máy xúc Komatsu PC 200 được sử dụng tại Đội 1
Dựa vào thẻ tài sản cố định và các chứng từ có liên quan, kế toán tài sản cố định thựchiện phản ánh vào Sổ chi tiết tài sản cố định ( Biểu số 2.6)
Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0090347 kế toán tài sản cố định phản ánh vào Bảng kêphân loại làm cơ sở cho việc phản ánh vào Nhật ký chung ( Biểu số 2.7, Biểu 2.8, Biểu 2.9)
Trang 8t h u ộ c Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt.
Ban giao nhận tài sản cố định
Đại diện bên giao
- Ông: Nguyễn Mạnh Cường - Chức vụ: Trưởng phòng KTTC TBVT
- Ông: Nguyễn Văn Hoàng - Chức vụ: Trợ lý phòng KTTC TBVT
Đại diện bên nhận
- Ông: Lê Đức Hải - Chức vụ: Đội Trưởng
- Ông: Phạm Văn Việt - Chức vụ: Lái máy
Địa điểm giao nhận: Tại kho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt – Nghĩa
Xá – Lê Chân – Hải Phòng
Xác nhận việc giao nhận như sau:
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất (diện tích thiết kế)
Tính nguyên giá của TSCĐ
Tỷ lệ hao mòn
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Giá mua (Giá thành sản xuất)
Cước phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
Trang 9I GIAO
Trang 12Mẫu 2.5
Trang 13CÔNG TY CP ĐT VÀ XD MINH NGUYỆT
- Căn cứ vào quyết định số 68/QĐ - CT ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Giám đốccông ty
Hôm nay, ngày 20 tháng 01 năm 2009 tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt
Bên giao khoán ( Bên A) Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt
Bên nhận giao khoán ( Bên B) Đội 1 thuộc Công ty CP ĐT và Xây dựng Minh Nguyệt
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng giao khoán thi công công trình xây Trụ sở làm việctại Thái Bình với các điều khoản sau:
Điều 1: Chủ đầu tư công trình: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh NguyệtĐiều 2: Đơn vị nhân giao: Đội 1 có trách nhiệm thi công công trình nhà làm việc tạiThái Bình
Điều 3: Tiến độ thi công công trình: Công trình phải được hoàn thành trước ngày30/03/2009
Điều 4: Trách nhiệm của các bên:
Trách nhiệm của bên giao khoán: Bên giao khoán là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xâydựng Minh Nguyệt có trách nhiệm giao cho bên nhận khoán các tài liệu thiết kế các chỉ dẫn
về kĩ thuật, tiêu chuẩn áp dụng ghi trong hợp đồng, trách thực hiện chế độ kiểm tra, giám sátcông trình
Trách nhiệm của bên giao khoán:
Thi công công trình đúng theo các yêu cầu kĩ thuật, đúng như thiết kế đúng các biệnpháp tổ chức thi công và an toàn lao động
Hợp đồng có giá trị ngay 20/01/2009
Trang 14Ngày 20/01/2009 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt ứng trước choĐội 1 số tiền trong dự toán công trình 140.135.734 đ theo phiếu chi số 4305 chi phí thực tếphát sinh trong quá trình thi công được kế toán tổng hợp trong bản tổng hợp kinh phí (Biểu2.10)
Sau khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành ngày 30/03/2009 Công ty Cổ phần Đầu tư vàXây dựng Minh Nguyệt thực hiện nghiệm thu và thực hiện bàn giao công trình (Mẫu số 2.6)
Biểu số 2.10
Trang 15Công trình: Trụ sở làm việc tại Thái Bình
- Căn cứ quyết định số 68/ QĐ - CT ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Giám đốc Công
ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng Minh Nguyệt về việc xây dựng Trụ sở làm việc tại Thái Bình Đại diện bên A
Ông: Phạm Huy Hùng Chức vụ Giám đốc Công ty
Đại diện bên B
Ông: Lê Đức Kiên Chức vụ Giám đốc xí nghiệp
Đã tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình Trụ sở làm việc tại Thái Bình như sau:Công trình được đánh giá là đạt những tiêu chuẩn về kỹ thuật chất lượng
Tổng giá trị công trình được duyệt thực tế là: 141.898.252đ
Trang 16Sau khi công trình hoàn thành, hai bên thực hiện Thanh lý hợp đồng giao khoán(Mẫu 2.7)
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt bàn giao Trụ sở làm việc TháiBình cho Đội 1 theo Biên bản Bàn giao tài sản cố định số 05/2009 (Mẫu 2.8)
Căn cứ vào biên bản giao nhận tài sản cố định, kế toán tài sản cố định lập thẻ tài sản cốđịnh ( Biểu số 2.11) Kế toán căn cứ vào thẻ tài sản cố định để đăng ký vào Sổ chi tiết tài sản
cố định ( Biểu số 2.12)
Căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản cố định kế toán phản ánh vào Bảng kê phân loạilàm cơ sở cho việc hạch toán tổng hợp ( Biểu số 2.13; Biểu 2.14; Biểu 2.15)
Mẫu số 2.7
Trang 17CÔNG TY CP ĐT VÀ XD MINH NGUYỆT
Số
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải phòng, ngày 30 tháng 03 năm 2009
BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN
Công trình: Trụ sở làm việc tại Thái Bình
- Căn cứ Hợp đồng giao khoán số 05/ HĐGK ngày 20 tháng 01 năm 2009 về việc thicông công trình Trụ sở làm việc tại Thái Bình
- Căn cứ vào Biên bản bàn giao công trình xây dựng cơ bản hoàn thành
Hôm nay, ngày 30 tháng 03 băn 2009 chúng tôi gồm:
Đại diện bên A: Bên giao khoán
Đại diện: Ông Phạm Huy Hùng Chức vụ Giám đốc Công ty
Đại diện bên B: Bên nhận giao khoán
Hai bên thống nhất thanh lý Hợp đồng giao khoán công trình Trụ sở làm việc Thái Bình như sau:
Tổng giá trị dự toán: 140.135.734đ
Tổng chi phí thực tế: 141.898.252đ
Số tiền bên A đã thanh toán cho bên B là: 140.135.734đ
Số tiền bên A còn phải thanh toán cho bên B là: 1.762.518đ
Bên A còn phải thanh toán cho bên B số tiền còn thiếu
Đội trưởng Đội 1 Kế toán trưởng TP KTTC TBVT Giám đốc công ty
Trang 19Hải Phòng, ngày 30 tháng 03 năm 2009
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Căn cứ vào quyết định số 6 8/QĐ- CT ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Giám đốcCông ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt
Bên giao nhận tài sản cố định
Đại diện bên giao
Ông: Phạm Huy Hùng Chức vụ Giám đốc công ty
Đại diện bên nhận
Ông: Lê Đức Kiên Chức vụ Giám đốc xí nghiệp
Địa điểm giao nhận: Tại Trụ sở làm việc Thái Bình
Xác nhận việc giao nhận như sau:
Nước sản xuất
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất ( diện tích thiết kế)
Tính nguyên giá của TSCĐ Tỷ lệ
hao mòn
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Giá mua ( Giá thành sản xuất)
Cước phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Nguyên giá TSCĐ
Trang 20Biểu số 2.11
Trang 21CÔNG TY CP ĐT VÀ XD MINH NGUYỆT
Số THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH SỐ 128 Ngày 30 tháng 03 năm 2009 Lập thẻ
- Căn cứ vào Biên bản giao nhận tài sản cố định ngày 30 tháng 03 năm 2009
Tên, ký mã hiệu, quy cách, (cấp hạng) TSCĐ: Trụ sở làm việc tại Thái Bình
Nước sản xuất (xây dựng): Việt Nam
Nguyên giá tài sản cố định Giá trị Hao mòn TSCĐ
- Ghi giảm Tài sản cố định chứng từ số:……… ngày… tháng……năm………
- Lý do ghi giảm Tài sản cố định:………
Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trưởng
Trang 23Biểu số 2.13
CÔNG TY CP ĐT VÀ XD MINH NGUYỆT
BẢNG KÊ PHÂN LOẠI
CÔNG TY CP ĐT VÀ XD MINH NGUYỆT
BẢNG KÊ PHÂN LOẠI
CÔNG TY CP ĐT VÀ XD MINH NGUYỆT
BẢNG KÊ PHÂN LOẠI
Trang 242.2.3 Tài sản cố định tăng do chuyển công cụ dụng cụ thành tài sản cố định
Ngày 31 tháng 12 theo kết quả kiểm kê tài sản cố định toàn doanh nghiệp công ty nhậnthấy một số các công cụ dụng cụ là các giàn giáo cốt pha có đủ tiêu chuẩn của tài sản cốđịnh với tổng giá trị là 230.363.857đ, giá trị của số giàn giáo cốt pha đã được phân bổ hếtvào chi phí sản xuât kinh doanh trong các kỳ trước Giám đốc công ty quyết định chuyển sốgiàn giáo cốt pha này thành tài sản cố định theo quyết định số 620/KTCL ngày 15 tháng 01năm 2003 Công ty thực hiện quản lý số tài sản này trên hệ thống Sổ chi tiết Biểu số 2.16 vàkhông lập thẻ tài sản cố định, kế toán thực hiện phản ánh vào Sổ chi tiết tài sản cố định
Biểu số 2.16
Trang 25CÔNG TY CP ĐT VÀ XD MINH NGUYỆT BẢNG KÊ PHÂN LOẠI
2.3 Hạch toán chi tiết tình hình giảm tài sản cố định
Khi xét thấy tài sản cố định đã khấu hao hết, tài sản cố định không còn giá trị sử dụnghoặc sử dụng không còn hiệu quả và cần thiết phải thanh lý để thu hồi nguồn vốn, Giám đốccông ty q uyế t đ ịn h về việc thanh lý nhượng bán được thực hiện qua Biên bản thanh lýtài sản cố định và kế toán tài sản cố định căn cứ vào các chứng từ giảm tài sản cố định đểhuỷ Thẻ tài sản cố định
Trong năm 2009 tổng số tài sản cố định của công ty không giảm mà tăng do mua sắmthiết bị máy móc là: + 649.000.000đ
2.4 Hạch toán tổng hợp tình hình tăng giảm tài sản cố định
Hàng ngày căn cứ vào Bảng kê tổng hợp, kế toán tổng hợp thực hiện phản ánh vào Sổnhật ký chung ( Biểu số 2.17)
Trang 28Hàng ngày căn cứ vào số liệu trên Sổ Nhật ký chung, kế toán tổng hợp thực hiện phảnánh vào Sổ cái TK 211 "Tài sản cố định hữu hình" Biểu 2.18
Trang 2916TS/T2 15/01/03 Mua máy xúc Komatsu PC200 331 590.000.000
Trang 303 Hạch toán khấu hao tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt
3.1 Hạch toán chi tiết
- Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Minh Nguyệt thực hiện khấu hao tài sản cố định theo quy định, quyết định số 166/QĐ - BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 31 tháng 12 năm 1999
Đối với các loại tài sản cố định không phải là ô tô, thiết bị phục vụ cho thi công công ty
áp dụng phương pháp tính khấu hao đường thẳng, mức khấu hao được xác định như sau:
Nguyên giá tính
= Nguyên giá - Giá trị còn lại
Trang 31Mức tính khấu hao tháng được xác định dựa trên cơ sở tính tròn tháng: Tài sản cốđịnh tăng trong tháng này thì tháng sau mới tính khấu hao, Tài sản cố định giảm trongtháng này thì tháng sau mới thôi không trích khấu hao.
- Số năm sử dụng tài sản cố định ước tính vào khung thời gian quy định của công ty(Biểu số 2.19)
Công ty thực hiện tình hình và phân bổ khấu hao theo từng quý, kế toán tài sản cốđịnh căn cứ vào tình hình biến động tăng giảm tài sản cố định trong quý để xác địnhmức khấu hao quí và lập Bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định riêng cho từng đơn vị.Căn cứ vào bảng này kế toán tài sản cố định thực hiện lập Bảng tính và phân bổ khấu haocho toàn công ty Bên cạnh đó để hạch toán giá thành công trình xây lắp kế toán căn cứvào Bảng theo dõi tình hình sử dụng thiết bị thi công để phân bổ khấu hao cho từng côngtrình
Căn cứ vào lệnh điều động xe, máy cho từng công trình nhân viên quản lý sẽ lậpBảng theo dõi ca xe, máy hoạt động, phiếu này được xét duyệt bởi nhân viên quản lý vàngười xét duyệt cuối cùng là chỉ huy đơn vị
Cuối tháng kế toán xí nghiệp, đội sản xuất thực hiện lập Bảng tổng hợp ca xe, máyhoạt động Ví dụ Biểu số 2.20 là Bảng tổng hợp ca xe máy cho công trình Đường vào khu
di tích Phụng Hiển - Định Hoá
Biểu số 2.19
KHUNG THỜI GIAN SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nhóm tài sản cố định Khung thời gian sử
II Máy móc thiết bị
V Thiết bị dụng cụ quản lý
Trang 32Biểu số 2.20
BẢNG TỔNG HỢP KHẤU HAO XE MÁY QÚI I NĂM 2009
Tên công trình: Đường vào khu di tích Phụng Hiển
Trang 33Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên, )Chỉ huy đơn vị
Đối với các loại máy thi công không phải là ô tô vận tải máy phục vụ cho thi côngcông trình nào thì trích khấu hao trực tiếp theo công trình đó Trong trường hợp máy thicông phục vụ cho nhiều công trình thì trích khấu hao được phân bổ theo tiêu thức chi phínhân công trực tiếp của công trình
Chi phí khấu hao máy Tổng chi phí khấu hao Chi phí nhân
Cho công trình A Tổng chi phí nhân công trực tiếp của
Của các công trình công trình A Biểu số 2.22
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO QUÝ I/2009
Các đội thi công
STT Tên đơn vị
sử dụng
cộngĐường 265 Đường 244 Đường dẫn ……
Trang 34Hàng quí kế toán tài sản cố định thực hiện lập các bảng tổng hợp khấu hao cho các đơn
vị, bộ phận ( Biểu số 2.23; 22.4; 2.25)
Căn cứ vào Bảng tổng hợp khấu hao tại các đơn vị kế toán tài sản cố định lập Bảngtổng hợp khấu hao cho toàn công ty ( Biểu số 2.23)
Biểu số 2.23
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO XE MÁY ĐỘI 2
………
………
Trang 35Kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên)
Đội trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 37Căn cứ vào Bảng tổng hợp khấu hao tài sản cố định quý I năm 2009 Bảng phân bổ chiphí khấu hao cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán tổng hợp thực hiện địnhkhoản các bút toán sau.
Các bút toán trên được phản ánh vào Bảng kê phân loại (Biểu số 2.25)
Biểu số 2.25