LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, thương mại quốc tế đã ra đời và ngày càng phát triển. Cùng với sự ra đời của thương mại quốc tế, hoạt động giao nhận quốc tế cũng đã ra đời. Hoạt động giao nhận được xem là một ngành nghề không cần quá nhiều vốn đầu tư nhưng mà nguồn lợi nhuận mà nó mang về là đáng kể. Chính vì thế mà hiện nay tại Việt Nam đã có hơn 400 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận vận tải. Nó chính là nguyên nhân làm cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao nhận không ngừng tự làm mới mình. Công ty CPDV Giao Nhận Hàng Hóa TNN cũng là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận, tuy cũng đạt được một vài thành công, nhưng nhìn chung hoạt động giao nhận tại công ty còn nhiều thiếu sót. Với mong muốn góp một phần nhỏ vào công tác cải thiện hoạt động giao nhận của công ty, em quyết định chọn đề tài “ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI TNN” làm đề tài tốt nghiệp. 2. Tình hình nghiên cứu Trong thời gian thực tập em đã nghiên cứu đề tài :“ Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tai công ty CPDV GNHH TNN“. Nhưng do thời gian viết báo cáo thực tập có hạn, em chỉ tìm hiểu về quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty, thấy rằng quy trình giao nhận tại công ty còn nhiều sai sót và bất cập, nhưng hoạt động giao nhận hiện nay lại mang tính cạnh tranh rất cao. Vì thế, em quyết định tiếp tục nghiên cứu và phát triển đề tài thành“ Thực trạng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty CPDV GNHH TNN“. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty CP – DV GNHH TNN. Do thời gian nghiên cứu có hạn nên phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển tại TNN. 4. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNN, và qua đó đánh giá được thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNN từ đó đưa ra giải pháp giúp cho công ty có thể giữ được thị phần giao nhận và ngày càng mở rộng hoạt động giao nhận của mình. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài chủ yếu nghiên cứu hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty TNN xem công ty đã và đang hoạt động trong lĩnh vực giao nhân như thế nào? Những chính sách về giá và nhân sự, chi phí trong hoạt động giao nhận của công ty đã phù hợp hay chưa? Dịch vụ mà công ty đưa ra có đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng và thị trường hay không? 6. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong đề tài là kết hợp các cơ sở lý luận và thực tế về giao nhận hàng hóa quốc tế với các phương pháp thống kê, phân tích. 7. Dự kiến kết quả nghiên cứu Dự kiến kết quả nghiên cứu đề tài sẽ giúp công ty cải thiện được phần nào tình hình hoạt động giao nhận hiện tại và có thể đứng vững trong thị trường giao nhận đầy cạnh tranh và ngày càng phát triển. 8. Nội dung nghiên cứu Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Phân tích và đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty CPDV GNHH TNN Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty CP – DV GNHH TNN CHƯƠNG 1 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc của giao nhận hàng hóa 1.1.1 Cơ sở pháp lý của giao nhận hàng hóa Việc giao nhận hàng hoá XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp luật quốc tế, Việt Nam…. Các Công ước về vận đơn, vận tải; Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hoá…. Ví dụ: Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận tải; Các loại hợp đồng và LC mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư + Bộ luật hàng hải 1990 + Luật thương mại 2005 + Nghị định 25CP, 200CP, 330CP + Quyết dịnh của bộ trưởng bộ giao thông vận tải: quyết định số 2106 (2381997) liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hoá tại cảng biển Việt Nam. 1.1.2 Nguyên tắc của giao nhận hàng hóa Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển Việt Nam như sau: Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng. Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với người vận tải (quy định mới từ 1991). Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan. Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện. Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng. Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó. Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng. Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ. Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan…. Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm. 1.2 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 1.2.1 Khái niệm Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở các quốc gia khác nhau. Để hàng hóa từ tay người bán đến được tay người mua phải thông qua vận tải hàng hóa quốc tế. Giao nhận là một khâu quan trọng trong vận tải hàng hóa quốc tế. Vậy giao nhận là gì? Có rất nhiều định nghĩa về giao nhận. Định nghĩa thứ nhất : theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA): (Giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu PGS. TS Hoàng Văn Châu) Dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service) là bất cứ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ hoặc có liên quan đến các dịch vụ trên kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa. Định nghĩa thứ hai : theo điều 233 Luật Thương mại Việt Nam 2005: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhân khác (gọi chung là khách hàng). => Như vậy, về cơ bản: giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). 1.2.2 Vai trò và chức năng của nghiệp vụ giao nhận Vai trò quan trọng của giao nhận ngày càng được thể hiện rõ trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay. Thông qua: Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác nghiệp. Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phương tiện vận tải tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng của các phương tiện vận tải cũng như các phương tiện hỗ trợ khác Giao nhận giúp giảm giá thành các hàng hóa xuất nhập khẩu do giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt chi phí như: chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân công, chi phí cơ hội,... 1.3 Người giao nhận 1.3.1 Khái niệm Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về người giao nhận, nhưng chưa có một định nghĩa nào về người giao nhận được quốc tế chấp nhận. Theo Quy tắc mẫu của FIATA: người giao nhận là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như: bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểm hóa…. Theo điều 234 Luật thương mại Việt Nam 2005: người giao nhận là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa. Như vậy, người giao nhận có thể là: Chủ hàng: khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giao nhận hàng hóa của mình. Chủ tàu: khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện dịch vụ giao nhận. Đại lý hàng hóa, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên chở hay bất kỳ người nào có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. Nói tóm lại người giao nhận là người: Hoạt động theo hợp đồng ủy thác với chủ hàng, bảo vệ lợi ích của chủ hàng. Lo việc vận tải nhưng chưa hẳn là người vận tải. Người giao nhận có thể là người có hoặc không có phương tiện vận tải, có thể sử dụng thuê mướn người vận tải hoặc trực tiếp tham gia vận tải. Nhưng phải ký hợp đồng ủy thác giao nhận với chủ hàng là người giao nhận chứ không phải là người vận tải. Làm một số việc khác trong phạm vi ủy thác của chủ hàng. Nhưng nhìn chung, ở các nước khác nhau tên gọi của người giao nhận có khác nhau (Forwarder, Frieght Forwarder, Forwarding Agent) nhưng đều có chung một tên giao dịch quốc tế là: người giao nhận hàng hóa quốc tế (International freight forwarder) và cùng làm dịch vụ giao nhận. 1.3.2 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận Điều 235 Luật thương mại Việt Nam quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau: Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình trong hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng. Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp dẫn đến việc không thực hiện được toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng biết để xin chỉ dẫn thêm. Trong trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, thương mại quốc tế đã ra đời và ngày càngphát triển Cùng với sự ra đời của thương mại quốc tế, hoạt động giao nhận quốc tếcũng đã ra đời Hoạt động giao nhận được xem là một ngành nghề không cần quánhiều vốn đầu tư nhưng mà nguồn lợi nhuận mà nó mang về là đáng kể Chính vì thế
mà hiện nay tại Việt Nam đã có hơn 400 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giaonhận vận tải Nó chính là nguyên nhân làm cho các doanh nghiệp kinh doanh tronglĩnh vực giao nhận không ngừng tự làm mới mình Công ty CP-DV Giao Nhận HàngHóa TNN cũng là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao nhận,tuy cũng đạt được một vài thành công, nhưng nhìn chung hoạt động giao nhận tạicông ty còn nhiều thiếu sót Với mong muốn góp một phần nhỏ vào công tác cải thiện
hoạt động giao nhận của công ty, em quyết định chọn đề tài “ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU TẠI TNN” làm đề tài tốt nghiệp.
2 Tình hình nghiên cứu
Trong thời gian thực tập em đã nghiên cứu đề tài :“ Tìm hiểu quy trình giao nhậnhàng hóa xuất nhập khẩu tai công ty CP-DV GNHH TNN“ Nhưng do thời gianviết báo cáo thực tập có hạn, em chỉ tìm hiểu về quy trình giao nhận hàng hóanhập khẩu của công ty, thấy rằng quy trình giao nhận tại công ty còn nhiều sai sót
và bất cập, nhưng hoạt động giao nhận hiện nay lại mang tính cạnh tranh rất cao
Vì thế, em quyết định tiếp tục nghiên cứu và phát triển đề tài thành“ Thực trạng vàcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tạicông ty CP-DV GNHH TNN“
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại công ty CP –
DV GNHH TNN Do thời gian nghiên cứu có hạn nên phạm vi nghiên cứu chủ yếu
Trang 2tập trung vào hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng container đường biển tạiTNN.
4 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNN, và qua đó đánhgiá được thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNN từ đóđưa ra giải pháp giúp cho công ty có thể giữ được thị phần giao nhận và ngày càng
mở rộng hoạt động giao nhận của mình
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu của công ty TNNxem công ty đã và đang hoạt động trong lĩnh vực giao nhân như thế nào? Nhữngchính sách về giá và nhân sự, chi phí trong hoạt động giao nhận của công ty đã phùhợp hay chưa? Dịch vụ mà công ty đưa ra có đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng
và thị trường hay không?
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong đề tài là kết hợp các cơ sở lýluận và thực tế về giao nhận hàng hóa quốc tế với các phương pháp thống kê, phântích
7 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Dự kiến kết quả nghiên cứu đề tài sẽ giúp công ty cải thiện được phần nào tình hìnhhoạt động giao nhận hiện tại và có thể đứng vững trong thị trường giao nhận đầy cạnhtranh và ngày càng phát triển
8 Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Phân tích và đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty CP-DV GNHH TNN
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty CP – DV GNHH TNN
Trang 3CHƯƠNG 1 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc của giao nhận hàng hóa
1.1.1 Cơ sở pháp lý của giao nhận hàng hóa
Việc giao nhận hàng hoá XNK phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm phápluật quốc tế, Việt Nam…
Các Công ước về vận đơn, vận tải; Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hànghoá…
Ví dụ: Công ước Vienne 1980 về buôn bán quốc tế
Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận tải; Cácloại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng XNK
Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư
1.1.2 Nguyên tắc của giao nhận hàng hóa
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá XNK tạicác cảng biển Việt Nam như sau:
- Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sởhợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng
- Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể docác chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với người vận tải(quy định mới từ 1991) Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷthác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp
dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan
Trang 4- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện Trườnghợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với cảng và phải trảcác lệ phí, chi phí liên quan cho cảng.
- Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu, cảng nhận hàngbằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trìnhnhững chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liêntục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ
Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan…
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm
1.2 Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm
Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở các quốc giakhác nhau Để hàng hóa từ tay người bán đến được tay người mua phải thông qua vận tảihàng hóa quốc tế Giao nhận là một khâu quan trọng trong vận tải hàng hóa quốc tế Vậygiao nhận là gì?
Có rất nhiều định nghĩa về giao nhận
Định nghĩa thứ nhất : theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận
quốc tế (FIATA): (Giáo trình vận tải giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu - PGS TSHoàng Văn Châu) Dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service) là bất cứ loại dịch vụnào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hànghóa cũng như các dịch vụ hoặc có liên quan đến các dịch vụ trên kể cả các vấn đề hảiquan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa
Định nghĩa thứ hai : theo điều 233 Luật Thương mại Việt Nam 2005: Dịch vụ
giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóanhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và cácdịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của
Trang 5=> Như vậy, về cơ bản: giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quan
đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửihàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)
1.2.2 Vai trò và chức năng của nghiệp vụ giao nhận
Vai trò quan trọng của giao nhận ngày càng được thể hiện rõ trong xu thế toàn cầuhóa như hiện nay Thông qua:
- Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm
mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác nghiệp
- Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của phươngtiện vận tải tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng của các phương tiện vận tải cũng như cácphương tiện hỗ trợ khác
- Giao nhận giúp giảm giá thành các hàng hóa xuất nhập khẩu do giúp các nhà xuấtnhập khẩu giảm bớt chi phí như: chi phí đi lại, chi phí đào tạo nhân công, chi phí cơhội,
Theo điều 234 Luật thương mại Việt Nam 2005: người giao nhận là thương nhân cógiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa
Như vậy, người giao nhận có thể là:
Chủ hàng: khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giao nhận hàng hóa của
Trang 6 Chủ tàu: khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện dịch vụ giao nhận.
Đại lý hàng hóa, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên chở haybất kỳ người nào có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
Nói tóm lại người giao nhận là người:
Hoạt động theo hợp đồng ủy thác với chủ hàng, bảo vệ lợi ích của chủ hàng
Lo việc vận tải nhưng chưa hẳn là người vận tải Người giao nhận có thể là người
có hoặc không có phương tiện vận tải, có thể sử dụng thuê mướn người vận tải hoặc trựctiếp tham gia vận tải Nhưng phải ký hợp đồng ủy thác giao nhận với chủ hàng là ngườigiao nhận chứ không phải là người vận tải
Làm một số việc khác trong phạm vi ủy thác của chủ hàng
Nhưng nhìn chung, ở các nước khác nhau tên gọi của người giao nhận có khácnhau (Forwarder, Frieght Forwarder, Forwarding Agent) nhưng đều có chung một têngiao dịch quốc tế là: người giao nhận hàng hóa quốc tế (International freight forwarder)
và cùng làm dịch vụ giao nhận
1.3.2 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
Điều 235 Luật thương mại Việt Nam quy định, người giao nhận có những quyền vànghĩa vụ sau:
Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình trong hợp đồng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của kháchhàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngaycho khách hàng
Sau khi ký kết hợp đồng, nếu xảy ra trường hợp dẫn đến việc không thực hiệnđược toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho kháchhàng biết để xin chỉ dẫn thêm
Trong trường hợp hợp đồng không có thỏa thuận về thời hạn cụ thể thực hiệnnghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý
Trang 7 Quyền và nghĩa vụ khi người giao nhận là đại lý
Tùy theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ cácnghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:
- Giao hàng không đúng chỉ dẫn của khách hàng Mắc phải những lỗi như là xếp dỡkhông đúng theo chỉ dẫn tránh mưa, tránh nắng, đổ vỡ…
- Quên không mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có chỉ dẫn của khách hàng cóthể vì quên hay cố tình không mua vì cho không quan trọng Nếu lô hàng bị tổn thất trênđường vận chuyển và không nhận được tiền đền bù, người giao nhận phải chịu tráchnhiệm về khoản đền bù đó
- Sai sót trong quá trình làm thủ tục hải quan
- Chở hàng đến sai nơi quy định Có thể là do người giao nhận khi ký kết hợp đồngvận chuyển với người vận tải đã không quy định cụ thể địa điểm đưa hàng đến làm mấtthêm khoản chi phí vận chuyển hàng trở về đúng địa điểm, khoản chi phí này người làmdịch vụ giao nhận phải chịu
- Giao hàng cho người không phải là người nhận hàng
- Giao hàng mà không thu tiền người nhận hàng
- Tái xuất không tuân theo những thủ tục cần thiết để xin hoàn thuế lại
- Chịu trách nhiệm về người và tài sản của người thứ ba mà người giao nhận gây ra
- Tuy nhiên, một số trường hợp người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vilỗi lầm của người thứ ba (người chuyên chở hoặc người giao nhận khác) gây ra…nếungười giao nhận chứng minh được rằng đó là sự lựa chọn cần thiết
- Khi làm đại lý giao nhận phải tuân theo nguyên tắc “ điều kiện kinh doanh tiêuchuẩn” (Standard Trading Condition) của mình
Quyền và nghĩa vụ khi người giao nhận là người chuyên chở
Khi là một nhà chuyên chở người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập nhândanh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu Người giaonhận phải chịu trách nhiệm về hành vi, lỗi lầm của người chuyên chở, của người giaonhận khác mà người giao nhận thực hiện hợp đồng vận tải như là hành vi và thiếu sót của
Trang 8- Quyền lợi và nghĩa vụ của người giao nhận như thế nào là do luật lệ của cácphương thức vận tải đó quy định.
- Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả dịch vụ mà người giaonhận cung cấp cho khách hàng chứ không phải khoản hoa hồng Người giao nhận đóngvai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp tự vận chuyển hàng hóa bằng cácphương tiện vận tải của chính mình mà còn trong trường hợp người giao nhận bằng việcphát hành chứng từ vận tải của mình hay bằng cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệmcủa người chuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting carrier) Khi người giao nhậncung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phânphối… thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giaonhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận sẽ thuêngười chuyên chở khác
- Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩnthường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do phòngthương mại quốc tế ban hành
1.3.3 Các trường hợp miễn trách nhiệm cho người giao nhận
Trong một số trường hợp người giao nhận không chịu trách nhiệm về hư hỏng, mấtmát của hàng hóa như những trường hợp sau:
- Do lỗi của khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền
- Đã làm đúng theo chỉ dẫn của khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền
- Khách hàng đóng gói và ghi mã hiệu hàng hóa không phù hợp
- Do khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền thực hiện việc xếp, dỡ hànghóa
- Do khuyết tật của hàng hóa
- Do có đình công hoặc các trường hợp bất khả kháng
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa cũng không phải chịu trách nhiệm về việcmất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao hàng sai địa chỉ
mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Trang 91.3.4 Giới hạn trách nhiệm của người giao nhận
- Trách nhiệm của người giao nhận hàng hóa không vượt quá giá trị hàng hóa, trừkhi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng
- Trong hoạt động giao nhận, người giao nhận không thể có hết trách nhiệm đối vớiviệc làm hàng hóa, mà nó được giới hạn lại xem khi nào người giao nhận sẽ chịu tráchnhiệm trong những công đoạn nào, thời gian nào?
- Người làm dịch vụ giao nhận sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về những hư hỏng, mấtmát nếu không chứng minh được việc mất mát và hư hỏng hàng hóa không phải do lỗicủa mình gây ra
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm, khi họ khôngnhận được thông báo về khiếu nại trong thời gian 14 ngày, kể từ ngày giao hàng, khôngtính ngày chủ nhật, ngày lễ, không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tạiTòa Án hoặc Trọng tài trong thời gian 9 tháng, kể từ ngày giao hàng
1.3.5 Khi người giao nhận thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu)
Theo chỉ dẫn của người gửi hàng người giao nhận sẽ làm những công việc như sau:
- Chọn tuyến đường, phương tiện vận tải, người chuyên chở thích hợp
- Lưu cước với người chuyên chở đã chọn
- Nhận hàng và cấp những chứng từ thích hợp như: giấy chứng nhận nhận hàng củangười giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận,…
- Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật lệ của chínhphủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu cũng như bất kỳnhững nước quá cảnh nào, và chuẩn bị tất cả những chứng từ cần thiết
- Đóng gói hàng hóa (trừ khi do người gửi hàng làm trước khi giao hàng cho ngườigiao nhận), có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng hóa vànhững luật lệ áp dụng, nếu có ở nước xuất khẩu, nước quá cảnh và nước gửi hàng đến
- Lo liệu việc lưu kho hàng hóa nếu cần
- Cân đo hàng hóa
- Lưu ý người gửi hàng phải mua bảo hiểm và nếu người gửi hàng yêu cầu thì mua
Trang 10- Vận chuyển hàng hóa đến cảng, lo liệu việc khai báo Hải quan, lo các thủ tụcchứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở.
- Lo việc giao dịch ngoại hối nếu có
- Thanh toán phí và những chi phí khác bao gồm cả tiền cước
- Nhận vận đơn đã ký cho người chuyên chở giao cho người gửi hàng
- Thu xếp việc chuyển tải trên đường nếu cần
- Giám sát việc vận chuyển hàng hóa trên đường đưa tới người nhận hàng thông quanhững mối liên hệ với người chuyên chở và đại lý của người chuyên chở ở nước ngoài
- Ghi nhận tổn thất hàng hóa nếu có
- Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại với người chuyên chở về tổn thất hànghóa nếu có
1.3.6 Khi người giao nhận thay mặt người nhận hàng
Theo những chỉ dẫn của người nhận hàng, người giao nhận sẽ:
- Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyển hàng hóa khi người nhậnhàng lo liệu việc vận chuyển hàng hóa
- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa
- Nhận hàng của người chuyên chở và nếu cần, thì thanh toán cước
- Thu xếp việc lưu kho quá cảnh nếu cần
- Thu xếp việc khai báo Hải quan và trả lệ phí, thuế và những chi phí khác cho Hảiquan và những nhà đương cục khác
- Giao hàng đã làm thủ tục Hải quan cho người nhận hàng
- Nếu cần, giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở
và tổn thất hàng hóa nếu cần
- Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối nếu cần
1.4.Các tổ chức giao nhận trên thế giới và Việt Nam
1.4.1 Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận
Trang 11Cùng với sự phát triển của vận tải và buôn bán quốc tế, các đơn vị làm dịch vụgiao nhận phát triển nhanh chóng và hình thành nên các tổ chức, công ty giao nhậnchuyên nghiệp có mặt ở rất nhiều thành phố có sân bay, cảng biển quốc tế.Sự cạnh tranhgay gắt giữa các công ty dẫn đến việc hình thành các hiệp hội trong phạm vi một cảng,một khu vực hay một nước nhằm bảo vệ quyền lợi của nhau Trên phạm vi quốc tế hìnhthành các liên đoàn giao nhận như Liên đoàn những người giao nhận Bỉ, Hiệp hội giaonhận Singapore, Hiệp hội giao nhận Malaysia,… Đặc biệt là “Liên đoàn quốc tế các Hiệphội giao nhận, gọi tắt là FIATA.
Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA là tổ chức giao nhận vận tải lớnnhất thế giới:
FIATA được thành lập vào năm 1926 tại Vienna và có trụ sở tại Zurich (Thụy Sĩ).Đây là một tổ chức phi chính trị, tự nguyện và là đại diện của 35.000 công ty giao nhận ởhơn 130 quốc giá khác nhau, trong đó có “Hiệp hội giao nhận Việt Nam” (VIFFAS) đượcthành lập từ 18/5/1994 FIATA là một tổ chức phi chính phủ nhưng được nhiều tổ chứckinh tế quốc tế kể cả các tổ chức kinh tế của Liên Hiệp quốc (UNCTAD, IATA, IMO, )xem như một tư vấn giao nhận, vận tải quốc tế FIATA đã soạn thảo nhiều văn kiện giátrị như: Điều lệ giao nhận, vận đơn, được thừa nhận và sử dụng rộng rãi FIATA được
sự thừa nhận của các cơ quan thuộc Liên Hiệp Quốc như Hội Đồng Kinh tế - Xã hội hộiLiên Hiệp Quốc (ECOSOC), Ủy ban Châu Âu của Liên Hiệp Quốc (ECE), Ủy ban Kinh
tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP) FIATA cũng được các tổ chức liênquan đến buôn bán và vận tải như Phòng thương mại quốc tế, Hiệp hội vận chuyển Hàngkhông quốc tế (IATA), các tổ chức của những người chuyên chở và chủ hàng thừa nhận
Mục tiêu chính của FIATA là: bảo vệ và tăng cường lợi ích của người giao nhậntrên phạm vi quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kết nghề nghiệp, tuyêntruyền dịch vụ giao nhận vận tải, xúc tiến quá trình đơn giản hoá và thống nhất chứng từ
và các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ của hội viên,đào tạo nghiệp vụ ở trình độ quốc tế, tăng cường các quan hệ phối hợp giữa các tổ chứcgiao nhận với chủ hàng và người chuyên chở Phạm vi hoạt động của FIATA rất rộng,
Trang 12thông qua hoạt động của hàng loạt tiểu ban: tiểu ban về các quan hệ xã hội; tiểu bannghiên cứu về kỹ thuật vận chuyển đường bộ, đường sắt, hàng không; uỷ ban về vận tảiđường biển và VTĐPT; tiểu ban luật pháp, chứng từ bảo hiểm; tiểu ban về đào tạo nghềnghiệp,…
Hiện nay nhiều công ty giao nhận của Việt Nam đã trở thành thành viên chínhthức của FIATA
1.4.2 Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam
Ngành thương mại Việt Nam từ thời kỳ đầu những năm 1970 của thế kỷ trước, BộNgoại thương đã thành lập Cục Kho vận kiêm Tổng Công ty Giao nhận Ngoại thương(tên gọi: VIETRANS), công tác giao nhận ngoại thương tập trung duy nhất vào một công
ty Nhà nước đảm nhận, bên cạnh đó còn có các công ty Nhà nước về vận tải Năm 1979,
Bộ Nội thương cũng thành lập Cục Kho vận và các Công ty Kho vận nội thương I và II,quản lý và thực hiện các công tác vận tải, kho, giao nhận hàng hóa trong nước Như thế,ngành logistics Viêt Nam ra đời từ những năm 70 của thế kỷ 20 không chậm nhiều so vớicác nước trong khu vực
Năm 1993, trong quá trình phát triển và tham gia các tổ chức quốc tế, Văn phòngChính phủ lúc bấy giờ, theo đề nghị của các công ty giao nhận, vận tải thành lập Hiệp hộiGiao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS), sự ra đời của VIFFAS có trễ hơn nửa thế kỷ so
với tổ chức Liên đoàn Giao nhận quốc tế (FIATA) năm 1926 Hiệp hội Giao nhận Kho
vận Việt nam được thành lập theo Công văn số 5874/KTTV ngày 18/11/1993 củaVăn phòng Chính phủ, hoạt động nghiệp vụ tư vấn trong lĩnh vực giao hàng, nhận hàng,
kho hàng và tổ chức chuyên chở hàng hóa, tham gia tổ chức quốc tế về các lĩnh vực nói
trên Nay VIFFAS được đổi tên thành Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt nam.
1.5 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển
1.5.1 Đối với hàng xuất khẩu
1.5.1.2 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi của cảng
Trang 13*) Giao hàng XK cho cảng bao gồm các công việc:
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác ký kết hợp đồng lưu kho, bảo quản hàng hóa với cảng
- Trước khi giao hàng cho cảng, phải giao cho cảng các giấy tờ: Danh mục hàng hoá XK ( Cargo List), Giấy phép XK (nếu cần), Lệnh giao hàng của hãng tàu cấp
(Shipping Order) nếu cần, Chỉ dẫn xếp hàng (Shipping Note)
- Giao hàng vào kho, bãi của cảng
*) Cảng giao cho tàu:
- Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải:
+ Làm các thủ tục hải quan liên quan đến XK: Hải quan, kiểm dịch, kiểm nghiệm(nếu có),…
+ Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu đến (ETA), chấp nhận NOR
+ Giao cho cảng Danh mục hàng hoá XK để cảng bố trí phương tiện xếp dỡ Trên
cơ sở Cargo List này, thuyền phó phụ trách hàng hoá sẽ lên Sơ đồ xếp hàng (Cargo plan)
- Tổ chức xếp và giao hàng cho tàu:
+ Trước khi xếp, phải tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lệnh xếp hàng, ấn định số máng xếp hàng, bố trí xe, công nhân và người áp tải nếu cần
+ Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu Việc xếp hàng lên tàu do công nhân cảng làm Hàng sẽ được giao cho tàu dưới sự giám sát của đại diện của hải quan Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm đếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tàu, ghi vào Final Report Phía tàu cũng có nhân viên kiểm đếm và ghi kết quả vào Tally Sheet Việc kiểm đếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện
+ Khi giao nhận xong một lô hoặc toàn tàu, cảng phải lấy Biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) để lập vận đơn
- Lập bộ chứng từ thanh toán: Căn cứ vào hợp đồng mua bán và L/C, chủ hàng phải lấy các chứng từ cần thiết để tập hợp thành bộ chứng từ, xuất trình cho ngân hàng đểthanh toán tiền hàng Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phù hợp
Trang 14với L/C (về mặt hình thức) và phải phù hợp với nhau và được xuất trình trong thời gian hiệu lực của L/C.
- Thông báo cho người mua về việc giao hàng và mua bảo hiểm cho hàng hoá nếucần
- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, bảoquản, lưu kho…
- Tính toán thường phạt xếp dỡ, nếu có
1.5.1.2 Đối với hàng không phải lưu kho, lưu bãi cảng
Ðây là hàng XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các nơi trong nước để
XK từ các kho riêng của mình chứ không qua các kho của cảng Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác có thể giao trực tiếp cho tàu Các bước giao nhậncũng diễn ra như đối với hàng qua cảng
- Đưa hàng đến cảng: do các chủ hàng hoặc người giao nhận tiến hành
- Làm các thủ tục, xuất khẩu, giao hàng cho tàu:
+ Đăng ký với cảng về máng, địa điểm, cầu tàu xếp dỡ
+ Làm các thủ tục liên quan đến XK như hải quan, kiểm dịch…
+ Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu
+ Liên hệ với thuyền trưởng để đổi lấy sơ đồ xếp hàng
+ Tiến hành xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhận phải theo dõi quá trình để giải quyết các vấn đề xảy ra, trong đó phải xếp hàng lên tàu và ghi vào Tally Sheet
+ Lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hóa xếp lên tàu (làm cơ
Trang 15+ Tính toán thưởng phạt xếp dỡ nhanh chậm (nếu có).
1.5.1.3 Đối với hàng xuất khẩu đóng trong container
*) Nếu gửi hàng nguyên (FCL)
- Chủ hàng hoặc người người được chủ hàng ủy thác điền vào booking note vàđưa cho đại diện hãng tàu để xin kí cùng danh mục hàng XK (cargo list)
- Sau khi đăng kí booking note, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container để chủhàng mượn
- Chủ hàng lấy container rỗng về địa điểm đóng hàng của mình
- Mời đại diện Hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch, giám định (nếu có) đến kiểmtra và giám sát việc đóng hàng vào container Sau khi đóng xong, nhân viên Hải quan sẽniêm phong, kẹp chì vào container
- Chủ hàng vận chuyển và giao container cho tàu tai CY quy định, trước khi hếtthời gian quy định của từng chuyến tàu (thường là 8 tiếng trước khi tàu bắt đầu xếp hàng)
và lấy biên lai nhận container để lập MR
- Sau khi cont đã xếp hàng lên tàu thì mang MR để đổi lấy vận đơn
*) Nếu gửi hàng lẻ (LCL)
- Chủ hàng gửi booking note cho hãng tàu hoặc đại lý của hãng tàu, cung cấp cho
họ những thông tin cần thiết về hàng XK Sau khi booking note được chấp nhận, chủhàng sẽ thỏa thuận với hãng tàu về ngày giờ, địa điểm giao nhận hàng
- Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác mang hàng đến giao cho ngườichuyên chở hoặc đại lý tại CFS hoặc ICD quy định
- Các chủ hàng mời đại diện Hải quan, kiểm hóa, giám sát việc đóng hàng vàocont của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi hải quan niêm phong kẹp chì
Trang 16container, chủ hàng hoàn thành nốt thủ tục để bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vậnđơn.
- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận đơn chung chủ
- Người chuyên chở xếp cont lên tàu và vận chuyển đến nơi đến
1.5.2 Đối với hàng nhập khẩu
1.5.2.1 Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng
- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hóa đơn và phiếu đóng gói đếnvăn phòng quản lý tàu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây, lưu 1 bảnD/O
- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất khocho chủ hàng
- Làm thủ tục Hải quan qua các bước sau:
+ Xuất trình và nộp các giấy tờ: tờ khai hàng NK, giấy phép NK, bản kê chi tiết,D/O, hợp đồng mua bán ngoại thương, 1 bản chính và 1 bản sao vận đơn, giấy chứngnhận xuất xứ, giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có, hóa đơn thương mại
Trang 17+ Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục trên cơ sở thông tin của hệ thống quản lý rủi
ro sẽ phân luồng theo 1 trong các hình thức sau: Chấp nhận thông quan trên cơ sở thôngtin Hải quan (luồng xanh); kiểm tra các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan trước khi thôngquan hàng hóa (luồng vàng); kiểm tra chi tiết hồ sơ Hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóatrước khi tiến hành thông quan cho hàng hóa (luồng đỏ), sau đó kết thúc thủ tục
1.5.2.2 Đối với hàng không phải lưu kho, bãi tại cảng
Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác đứng ra giaonhận trực tiếp với tàu
- Để có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàngphải trao cho cảng một số chứng từ: Bản lược khai hàng hóa (2 bản), Sơ đồ xếp hàng (2Bản), Chi tiết hầm hàng (2 bản), Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)
- Chủ hàng xuất trình vận đơn gốc cho đại diện của hãng tàu
- Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhậnhàng như:
+ Biên bản giám định hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm qui trách nhiệm chotàu về những tổn thất xảy ra sau này
+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt
+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất rõ rệt
+ Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)
+ Biên bản giám định
+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do Đại lý Hàng hải lập)
- Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời Hải quankiểm hóa Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì phải mời Hải quan áp tải về kho
- Làm thủ tục Hải quan
- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hóa
Trang 181.5.2.3 Hàng nhập bằng container
*) Nếu là hàng nguyên container (FCL)
- Khi nhận được thông báo hàng đến (NOA) thì chủ hàng mang vận đơn gốc vàgiấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O
- Chủ hàng mang D/O đến Hải quan làm thủ tục và đăng kí kiểm hóa (chủ hàng
có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phảitrả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt)
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàngcùng D/O đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
*) Nếu là hàng lẻ (LCL)
Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tàu hoặc đại lý củangười gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định và làm các thủ tục nhưtrên
Trang 19Kết luận chương 1
Chương 1 đã nêu lên được những thủ tục, nguyên tắc trong quá trình giao nhận hànghóa xuất nhập khẩu mà người kinh doanh hoạt động giao nhận vận tải cần nắm rõ Nhữngnguyên tắc cơ bản người giao nhận cần biết như là tuân thủ theo bộ luật nào (luật thươngmại 2005, bộ luật hàng hải 1990 ) và một số nghị định thay đổi bổ sung về những doanhnghiệp được cập nhật thường xuyên Và các nguyên tắc giao nhận hàng hóa tại các cảngbiển, hàng hóa lưu kho bãi hay không lưu kho bãi, ai sẽ đứng ra giao nhận hàng hóa tạicảng biển Các khái niệm về người giao nhận, vai trò chức năng của người giao nhận,quyền hạn trách nhiệm của người giao nhận, các nhiệm vụ chức năng khi người giaonhận là người chuyên chở và khi là đại lý giao nhận Các hiệp hội tổ chức giao nhận trênthế giới và Việt Nam Tìm hiểu về quy trình xuất nhập khẩu chng trong giao nhận hànghóa
Nói tóm lại, chương 1 sẽ cho chúng ta biết được nghiệp vụ giao nhận hàng hóa tậphợp những công việc có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyểnhàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng Và biết được người hoạt động trong lĩnhvực giao nhận là người hoạt động theo hợp đồng ủy thác với chủ hàng, lo việc vận tảihàng hóa (có thể là người vận tải hoặc không) và thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu vàmột số nhiệm vụ khác theo như hợp đồng với chủ hàng, biết được những chi phí màngười làm dịch vụ giao nhận phải bỏ ra khi tiến hành giao hoặc nhận hàng hóa, nó giúpcho công ty hoạt động giao nhận có thể tính được chi phí và giá cả hợp lý để có thể đưa
ra giá dịch vụ cạnh tranh cao
Trang 20CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA TNN2.1.Tổng quan về công ty
2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Dịch vụ vận tải, giao nhận ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò quan trọng của mìnhtrong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại Từ khi nước ta mở rộng giaothương với các nước trên thế giới, nhiều công ty nước ngoài thấy được Việt Nam là thịtrường tiềm năng Từ đó đẩy mạnh hoạt động XNK vào nước ta Sự phát triển đó tất yếudẫn đến sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ Để đáp ứng được điều này, giao nhận và kho vậnViệt Nam đã có những thay đổi kịp thời nhằm thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ giao nhậncũng như nhu cầu chuyên chở hàng hóa, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăngtrưởng và mở rộng thị trường vận tải giao nhận container đường biển Vì vậy mà công ty
đã được thành lập
Giới thiệu công ty:
Công ty cổ phần Dịch vụ giao nhận hàng hoá TNN được thành lập ngày 18 tháng 6 năm
2003 theo quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố
Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng việt :CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNGHÓA TNN
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài : TNN Logistics Company (viết tắt là TNN)
Địa chỉ trụ sở chính :
Trang 21Phòng 602, toà nhà DG, số 15 Trần Phú, Ngô Quyền, Hải Phòng.
Tuy nhiên, từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta có sự cạnh tranh gay gắtgiữa các Công ty trong nước và ngoài nước Để thích ứng với môi trường hoạt động kinhdoanh mới, TNN đã tiến hành đổi mới toàn diện từ định hướng chiến lược, phương thứchoạt động đến quy mô, hình thức hoạt động và cách tổ chức hoạt động, điều hành Công
ty không chỉ chú ý đặc biệt tới tăng cường cơ sở vật chất mà còn chú ý đào tạo ngoại ngữcho đội ngũ cán bộ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như uy tín củacông ty
Trải qua 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã và đang có những đóng góp tíchcực vào công tác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu và luôn hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao Công ty đã tham gia nhiều tổ chức, hiệp hội khác nhau và chính thức trở thànhthành viên của FIATA (International Federation of Freight Forwarders Associations),VIFFAS (Vietnam Freight Forwarders Association) và VCCI (Vietnam Chamber ofCommerce and Industry) Đạt được những thành công này, đó là sự cố gắng không ngừngmệt mỏi của Ban lãnh đạo cũng như tập thể anh chị em trong Công ty Công ty phấn đấutrong tương lai sẽ trở thành một trong những Công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vựclogistics
Từ ngày thành lập cho đến nay, công ty TNN đã tạo dựng cho mình một hình ảnh cũngnhư một thế đứng vững chắc về các hoạt động vận tải và giao nhận, đăc biệt là kinh
Trang 22doanh xuất nhập khẩu và đã thiết lập những mối quan hệ khá bền vững với nhiều kháchhàng trong và ngoài nước Công ty luôn hoạt động theo phương châm:
Uy tín, tận tâm
An toàn chất lượng
Mọi lúc mọi nơi
Giá cả cạnh tranh2.1.2 Lĩnh v c kinh doanh c a công ty ực kinh doanh của công ty ủa công ty
1 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ vận tải bằng xe buýt )
2 Vận tải hàng hóa ven biển và Viễn Dương
3 Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
4 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chi tiết :
- Dịch vụ đại lý tàu biển
- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển
- Dịch vụ khai thuê hải quan
- Dịch vụ nâng cẩu hàng hóa
- Dịch vụ kiểm đếm hàng hóa
- Mô giới và cho thuê tàu
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa
Trang 235 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
Chi tiết : hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
6 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
2.1.3.Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Chức năng:
- Tiến hành và nhận uỷ thác dịch vụ kho vận, giao nhận, vận chuyển hàng hoá, thuê
và cho thuê kho bãi, lưu cước các phương tiện vận tải (tàu biển, máy bay, sà lan ) và cácdịch vụ khác có liên quan như gom hàng, làm thủ tục Hải quan, mua bảo hiểm hànghoá
- Tư vấn về các vấn đề giao nhận, vận tải và các vấn đề khác có liên quan
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hoặc kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
- Thực hiện kinh doanh vận tải công cộng phù hợp với quy định của nhà nước
- Làm đại lý cho các hãng tàu nước ngoài và làm các công tác phục vụ cho tàu biểncủa nước ngoài vào cảng của Việt Nam
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước trong các lĩnh vựcvận chuyển, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, thuê tàu
Trang 24nước và quốc tế.
- Đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ chuyên môn,ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên của Công ty để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụkinh doanh ngày càng cao
Định mức bốc dỡ hàng hóa:
Cần cẩu trên ray tại cầu tàu
Cần cẩu trên ray tại cầu tàu
(LIBEBHERR) Đơn vị 1 (nâng trọng 40T) 1 (nâng trọng 40T)
Xe nâng khung mang Đơn vị 3 (nâng trọng 35T) 4 (nâng trọng 35T)
(16K-7321; 16K-0933)
Trang 25Diện tích bãi sau cầu m2 23,65 23,65Công suất chất xếp bãi
Trang 262.1.5.Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban
2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Nguồn: Phòng Nhân sự - Hành chính
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Thông tin phản hồi
Đại hội đồng cổđông (G Assembly
of SH)
Hội đồng quảntrị (BOM)
Ban điềuhành (BOD)
Phòng thị trường
(Marketing)
Phòng khaithác
Phòng kếtoán
Phòng nhân sự hành chính (HR -
-GA)
Đội xe(TruckingFleet)
Kho(Warehouses)
Ban kiểmsoát
Trang 272.1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Nhiệm vụ, quyền hạn của các chức danh lãnh đạo Công ty
Các chức danh lãnh đạo Công ty bao gồm: các thành viên HĐQT và các thành viêntrong Ban điều hành (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng)
a Các thành viên HĐQT
Hội đồng quản trị: là cơ quan quyền lực cao nhất của tổng công ty Hội đồng quản trị
thành lập ra ban kiểm soát nhằm kiểm tra tình hình hoạt động của ban giám đốc và cácđơn vị phòng ban
Các thành viên HĐQT do Đại hội đồng cổ đông bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, bổsung, trả lương Chủ tịch HĐQT do HĐQT bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và cácthành viên HĐQT khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định
b.Giám đốc
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty Giám đốc do HĐQT bổnhiệm một trong số các thành viên HĐQT hoặc thuê người khác Giám đốc không nhấtthiết phải là cổ đông của Công ty
Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty trên cơ sởtrách nhiệm và quyền hạn được quy định trong điều lệ của Công ty, chịu sự giám sát củaHĐQT và chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền
và nghĩa vụ được giao
c Phó Giám đốc
Phó Giám đốc là do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc
Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý, điều hànhmột số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịutrách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công uỷ quyền Nhiệm
vụ cụ thể của Phó Giám đốc do Giám đốc phân công
d Kế toán trưởng
Trang 28Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giámđốc Kế toántrưởng là người giúp việc cho Giám đốc trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác tàichính kế toán của Công ty Kế toán trưởng có các quyền và nhiệm vụ theo quy định củaLuật kế toán và các văn bản pháp luật liên quan.
Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ quản lý nghiệp vụ
1 Cấp trưởng
Cán bộ quản lý nghiệp vụ cấp trưởng gồm: Kế toán trưởng, Trưởng phòng, ban Cácchức danh Kế toán trưởng, Trưởng Phòng Thị trường, Trưởng Phòng Khai thác doHĐQT ký hợp đồng lao động, bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Cácchức danh cấp trưởng khác (nếu có) do Giám đốc trực tiệp bổ sung, miễn nhiệm
Cán bộ quản lý cấp trưởng là người giúp việc cho Giám đốc theo từng lĩnh vực, chứcnăng Cấp trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
* Nhiệm vụ:
- Cấp trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quy
- quyền hạn được giao của đơn vị và chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềmọi hoạt động của đơn vị mình;
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ tài sản, nhân lực và chỉ huy một cách chủđộng sáng tạo mọi hoạt động của đơn vị nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Xây dựng đoàn kết nội bộ, lãnh đạo đơn bị đảm bảo nguyên tắc dân chủ,chấp hành tốt các chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của Công ty;
- Chỉ đạo xây dựng, kiểm tra, hướng dẫn và thực hiện tốt các định mức kinh
tế, kỹ thuật, các quy trình, quy phạm về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ vàtrật tự an toàn cơ quan đơn vị - xã hội đối với đơn vị mình phụ trách;
- Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả thực hiện của đơn
vị mình, nắm bắt kịp thời các thông tin liên quan đến nhiệm vụ của đơn vị mình để đề
ra phương hướng và biện pháp thực hiện;
- Quan tâm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, thựchiện dân chủ công bằng của mọi người trong đơn vị;
Trang 29- Tổ chức các cuộc họp nội bô, đơn vị thường kỳ hoặc đột xuất theo quy địnhcủa Công ty để thông báo tình hình chung của Công ty, của đơn vị, các chủ trương,quy định của Công ty;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan theo yêu cầu của Giám đốc
* Quyền hạn
- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến điều động lao động, nghiệp vụ chuyênmôn, kinh doanh của đơn vị để điều hành hoạt động hàng ngày của đơn vị mình theophân cấp quản lý của Công ty
- Đề nghị khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương hàng năm, mức lương và các chế độkhác của Người lao động trong đơn vị Tham gia ý kiến trong việc tiếp nhận, thuyênchuyển công tác đối với công nhân viên thuộc quyền
- Đề xuất định biên của đơn vị mình, giao nhiệm vụ cho công nhân viên thuộc phạm
vi mình phụ trách và đánh giá thực hiện nhiệm vụ của họ
- Thay mặt Giám đốc làm việc với đối tác, khách hàng và tham gia thoả thuận xâydựng các Hợp đồng kinh tế, dân sự về những vấn đề có liên quan đến chức năng nhiệm
- Yêu cầu các đơn vị trong Công ty có liên quan cung cấp những thông tin, hồ sơ,tài liệu cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quản lý và sản xuất của đơn vị theo chỉ đạo củaGiám đốc
- Đề nghị chi phí tiếp khách, phí môi giới, hoa hồng (nếu có)
Trang 30- Quyết định các chi phí liên quan đến đơn vị để thực hiện tiết kiệm chi phí, chốnglãng phí.
- Từ chối thực hiện những quyết định của Ban điều hành nếu thấy trái pháp luật, tráiĐiều lệ hay các quy định hiện hành của Công ty
- Thực hiện các quyền khác theo yêu cầu của Giám đốc
1. Cấp phó (nếu có)
Cán bộ quản lý nghiệp vụ cấp phó gồm: Phó phòng, ban do Giám đốc ký hợp đồnglao động tuyển dụng và bổ nhiệm, miễn nhiệm, trả lương, khen thưởng, kỷ luật sau khitham khảo ý kiến của cấp trưởng Cấp phó là người giúp việc cho cấp trưởng theo lĩnhvực công việc được phân công
Giao nhiệm vụ cho người lao động và đánh giá việc thực hiện của người laođộng thuộc phạm vi mình phụ trách
Tiếp và làm việc với khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nhiệm
vụ do mình phụ trách
Trang 31 Tham gia các cuộc họp Công ty có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụcủa đơn vị (Khi được người chủ trì cuộc họp cho phép)
Được ký các văn bản, chứng từ có liên quan đến nhiệm vụ của mình phụtrách nếu được cấp trưởng uỷ quyền
Từ chối thực hiện những quyết định của cấp trưởng nếu thấy trái pháp luật,Điều lệ công ty, các quy định của Công ty
Và thực hiện các quyền khác theo yêu cầu của cấp trưởng
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban nghiệp vụ
Bộ máy giúp việc của Công ty bao gồm các Phòng, Ban, Bộ phận quản lý thực hiệnnhiệm vụ tham mưu giúp việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Công ty cóbốn Phòng (Phòng Thị trường, Phòng Khai thác, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự - Hànhchính) và bộ phận Xe – Kho trực thuộc phòng Khai thác
a Phòng Thị trường
* Chức năng:
Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanhhàng năm theo Nghị quyết của HĐQT, thực hiện công tác nghiên cứu và tiếp cận thịtrường (marketing), bán hàng (sales), chăm sóc khách hàng (customer service)
* Nhiệm vụ:
Tham mưu cho Giám đốc trong việc tổ chức thực hiện các mục tiêu chiến lượckinh doanh của Công ty;
Xây dựng và thực hiện kế hoạch, chiến lược marketing;
Lập, theo dõi, tổng kết đánh giá và đề xuất các biện pháp thực hiện kế hoạch kinhdoanh của toàn Công ty cho từng thời kỳ;
Chủ động tổ chức thực hiện công tác tiếp thị, bán hàng, chăm sóc khách hàng củaCông ty theo các ngành nghề kinh doanh của Công ty;
Lưu trữ, quản lý các hồ sơ tài liệu của phòng theo quy định;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc
* Quyền hạn
Trang 32 Tham mưu cho Giám đốc về các biện pháp thực hiện các mục tiêu, kế hoạch kinhdoanh của Công ty trong từng thời kỳ;
Tổ chức các cuộc họp về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng;
Yêu cầu các đơn vị liên quan cung cấp hồ sơ tài liệu, thông tin liên quan;
Thay mặt Giám đốc làm việc, giao dịch với khách hàng liên quan đến nhiệm vụcủa Phòng;
Thực hiện các quyền khác theo uỷ quyền của Giám đốc
Điều xe công ty, thuê xe ngoài để thực hiện nghiệp vụ vận chuyển đường bộ;
Quản lý hàng lưu kho, điều xe phân phối hàng SCM theo yêu cầu của khách hàng;
Lập và thực hiện kế hoạch sản lượng, kế hoạch chi phí, giá thành, định mức;
Trực tiếp quản lý bộ phận Xe – Kho;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc
* Quyền hạn:
Tổ chức các cuộc họp về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng;
Yêu cẩu các đơn vị cung cấp hồ sơ tài liệu, thông tin liên quan đến nghiệp vụ củaPhòng;
Thay mặt Giám đốc tiếp và làm việc với đối tác theo chức năng nhiệm vụ củaPhòng;
Thực hiện các quyền khác theo uỷ quyền của Giám đốc
c Phòng Kế toán
Trang 33* Chức năng: giúp việc, tham mưu cho Giám đốc về quản lý hoạt động tài chính, hạchtoán kế toán trong Công ty.
Lập các báo cáo kế toán thống kê theo quy định;
Giúp Giám đốc hướng dẫn, chỉ đạo các bộ phận trong phòng thực hiện việc ghichép ban đầu đúng chế độ, đúng phương pháp;
Giúp Giám đốc phổ biến, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện cácchế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính trong Công ty;
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toánthống kê và cung cấp số liệu đó cho các đơn vị liên quan trong Công ty theo quy định;
Tham gia xây dựng, góp ý cho các quy định, định mức kinh tế, kỹ thuật của Côngty;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc
Trang 34 Có quyến từ chối các khoản chi tiêu không đúng chế độ, mua sắm vật tư, tài sảnkhông đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh, không có kế hoạch hoặc đột xuấtkhông có lệnh của Giám đốc;
Không thanh toán bất cứ trường hợp nào thấy sai sót, không hợp lệ, không đúngthủ tục, chứng từ bị tẩy xoá và vật tư, tài sản, hàng hoá không đúng quy cách, phẩm chấttheo Hợp đồng mua bán;
Tổ chức các cuộc họp (nội bộ, khách hàng, tập huấn nghiệp vụ) theo nhiệm vụ củaPhòng;
Thay mặt Giám đốc tiếp và làm việc với khách hàng theo chức năng nhiệm vụ củaPhòng;
Thực hiện các quyền khác theo uỷ quyền của Giám đốc
d Phòng Nhân sự - Hành chính
* Chức năng:
Phòng Nhân sự - Hành chính là đơn vị nghiệp vụ tổng hợp có nhiệm vụ vừa thammưu giúp việc cho Giám đốc thực hiện nghiệp vụ về lĩnh vực tổ chức, quản trị nhân sự,chế độ chính sách liên quan đến người lao động, quản trị tài sản, hành chính của toànCông ty, vừa trực tiếp thực hiện quản trị tài sản, hành chinh ở trụ sở văn phòng Công ty
Thực hiện công tác trật tự và an toàn vệ sinh, lao động của Công ty;
Thực hiện công tác hành chinh, quản trị (hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, thưviện, quản lý tài sản, cơ sở vật chất được giao, đội xe văn phòng,…) ở văn phòng;
Trang 35 Xây dựng, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện các quy định, định mức của Công ty vềquản trị nhận sự, quản trị tài sản, hành chính;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc
* Quyền hạn:
Chứng nhận và xác nhận lý lịch người lao động theo phân cấp quản lý;
Thừa lệnh Giám đốc triệu tập các cuộc họp thuộc lĩnh vực, phạm vi nhiệm vụ củaPhòng để phổ biến, hướng dẫn thực hiện, giải đáp;
Là thành viên của các Hội đồng: nâng lương, khen thưởng, tuyển dụng lao động,
kỷ luật;
Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nội quy lao động của người lao động;
Kiểm tra về hình thức các văn bản của Công ty gửi đi trước khi đóng dấu;
Thay mặt Giám đốc tiếp và làm việc với khách về những vấn đề liên quan đếnnhiệm vụ của Phòng;
Và thực hiện các quyền khác theo yêu cầu của Giám đốc
e Bộ phận Xe – Kho
* Chức năng: Quản lý, khai thác đội xe và hệ thống kho của Công ty
* Nhiệm vụ:
Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác đội xe theo yêu cầu của Phòng Khai thác;
Tổ chức nhận hàng, lưu kho, bảo quản hàng hoá trong kho, bốc xếp, xuất kho theoyêu cầu nghiệp vụ của Phòng khai thác;
Và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Trưởng Phòng Khai thác
2.2 Phân tích và đánh giá hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty
CP-DV GNHH TNN
2.2.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại công ty
Căn cứ vào quá trình hoạt động giao nhận của TNN, về cơ bản thì quy trình giao nhậnhàng hóa nhập khẩu của công ty gồm 6 bước cơ bản sau:
Trang 36Sơ đồ 2.2 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại TNN
Sau khi công ty ký kết hợp đồng ủy thác giao nhận với công ty đối tác Công ty TNN sẽthay mặt khách hàng đăng ký thủ tục hải quan điện tử Ngày nay việc đăng ký thủ tục hảiquan điện tử được áp dụng cho tất cả các cảng TP Hải Phòng, vì vậy khi công ty nàomuốn nhập khẩu hay xuất khẩu hàng hóa thì phải đăng ký khai hải quan điện tử Khai hảiquan điện tử nó giúp cho việc lam thủ tục thông quan hàng hóa giảm được rất nhiều thờigian, giúp cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiết kiêm rất nhiều chi phí
Sau khi đăng ký thủ tục hải quan điện tử xong, khách hàng có nhu cầu nhập khẩu hànghóa sẽ liên hệ với công ty TNN Họ sẽ fax những chứng từ cần thiêt cho việc mở tờ khaiqua cho công ty Lúc này công ty tiến hành thực hiện những bước sau đây:
Bước 1: Nhận chứng từ khách hàng và kiểm tra chứng từ
Thông thường khách hàng sẽ fax những chứng từ cần thiết cho việc làm thủ tục hải quannhư sau:
Trang 37LC để kiểm tra thông tin xem có trùng khớp với thông tin mà khách hàng đã báo lại chocông ty không, và để biết xem công ty TNN sẽ phải liên hệ với ngân hàng nào có thể kýhậu vận đơn để lấy hàng Khi kiểm tra xong hợp đồng nhân viên chứng từ kiểm tra xemhóa đơn thương mại, phiếu đóng gói có cùng thông tin như hợp đồng hay không ví dụ cầnkiểm tra những thông tin sau: số và ngày hóa đơn thương mại, cảng đi cảng đến, điềukiện giao hàng, tổng giá trị thanh toán và đồng tiền thanh toán có trùng khớp với tronghợp đồng hay không Tương tự như đối với phiếu đóng gói, tuy nhiên đối với phiếu đónggói hàng hóa nó giúp nhân viên của công ty biết cách hàng của mình được đóng gói và sốlượng từng kiện hàng được đóng và quy cách đóng hàng như thế nào để biết khi lấy hàng
có thể kiểm tra xem hàng hóa có đúng theo yêu cầu hay không Và một chứng từ khác rấtquan trọng mà nhân viên chứng từ không thể bỏ qua đó là vận đơn, nhân viên chứng từthường kiểm tra số và ngày phát hành vận đơn, tên hàng hóa, số container và số seal, baonhiêu container? và lọai cont là bao nhiêu? Để biết được số tiền mà công ty sẽ ứng chonhân viên giao nhận để đi lấy lệnh và làm thủ tục hải quan Nếu trong trường hợp chưa cóthông báo hàng đến thì nhân viên chứng từ sẽ phải liên hệ với hàng tàu để có thể biếtđược ngày dự kiến tàu đến để lên tờ khai hải quan