1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM

25 645 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 558,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Giai đoạn 2007-2009 chứng kiến nhiều sự kiện và biến động trong nền kinh

tế Việt Nam và thế giới Từ việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007 cho đến cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới trong năm 2008, tất cả đã tạo ra những tác động không nhỏ ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam cả tích cực lẫn tiêu cực Một trong những lĩnh vực chịu nhiều tác động nhất của các sự kiện và biến động trên, có thể nói, chính là hoạt động xuất nhập khẩu

Với mong muốn được theo dõi sự vận hành của hoạt động xuất nhập khẩu trong bối cảnh nêu trên đồng thời tăng cường hiểu biết của bản thân về hoạt động của các dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tác giả đã tham gia thực tập giữa khóa tại Công ty trách nhiệm hữu hạn SDV Việt Nam và hoàn thành bài báo

cáo với tên đề tài: “Tổ chức thực hiện thông quan nhập khẩu hàng thực hiện dự

án đầu tƣ tại công ty trách nhiệm hữu hạn SDV Việt Nam”

Trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Giám đốc công ty, sự hướng dẫn rất nhiệt tình của các anh chị nhân viên Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến sự giúp đỡ của tất cả mọi người trong suốt thời gian vừa qua Và tác giả cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn của mình - Thạc sĩ

Vũ Thị Đan Trà, đã luôn theo sát và tận tình hướng dẫn để tác giả có thể hoàn thành báo cáo thực tập này

Dù đã nỗ lực hết sức, nhưng bài báo cáo không thể tránh được những sai sót

về hình thức cũng như nội dung Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành

từ Quý thầy cô và Quý công ty để báo cáo thực tập giữa khóa của mình thêm hoàn chỉnh hơn và tác giả có thể rút ra được những kinh nghiệm cho bản thân cho công việc sau này của mình

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SDV VIỆT NAM

Đến năm 2002, công ty TNHH SDV Việt Nam chính thức thành lập với vốn điều lệ là 1,000,000 đô la Mỹ (USD) Trong khoảng 8 năm hình thành và phát triển, SDV Việt Nam đã xây dựng một mạng lưới hoạt động phủ khắp Việt Nam Ngoài trụ sở chính đặt tại TP.HCM, cho đến nay, SDV Việt Nam đã có 2 chi nhánh đặt tại

Hà Nội và Đà Nẵng cùng với 1 văn phòng đại diện tại Quy Nhơn Hiện nay, SDV Việt Nam là một trong những doanh nghiệp hàng đầu kinh doanh hoạt động hỗ trợ giao nhận hàng hóa, thiết bị thông qua vận tải đa phương thức quốc tế; đóng gói và dán nhãn hàng hóa; lập sổ sách quản lý hàng tồn kho và hỗ trợ thanh toán; thực hiện dịch vụ chuyển địa điểm trong nước và quốc tế; dịch vụ thu gom hàng lẻ tại Việt Nam

Kinh nghiệm quản lý toàn cầu, mạng lưới liên kết trong và ngoài nước phủ khắp cùng đội ngũ nhân viên am hiểu thị trường, SDV Việt Nam hoàn toàn có thể tin tưởng vào sự thành công vượt bậc của mình trong tương lai tại thị trường Việt Nam

2) Thông tin về công ty

- Tên đầy đủ: Công ty TNHH SDV Việt Nam;

- Tên đối ngoại: SDV Vietnam Co., Ltd.;

Trang 3

- Địa chỉ: Lầu 6 tòa nhà Etown 2, 364 Cộng Hòa, Phường 13, Quận Tân Bình;

- Điện thoại: 08-39330319;

- Website: www.sdv.com;

- Email: sgn@sdv.com

II Cơ cấu tổ chức và nhân sự

1) Sơ đồ cơ cấu của bộ máy tổ chức – đánh giá hình thức tổ chức bộ máy

Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty TNHH SDV Việt Nam bao gồm 4 cấp, trong đó, cao nhất là cấp quản lý bao gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc Nhân sự được phân bố thành các phòng ban theo chức năng và nhiệm vụ cụ thể, bao gồm phòng kế toán, phòng hành chính, bộ phận nghiệp vụ và bộ phận kinh doanh Trong

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự

Nguồn: Sơ đồ tổ chức Nhân sự, Phòng Hành chính

Trang 4

đó, bộ phận nghiệp vụ là nơi thực hiện toàn bộ các nhiệm vụ và công việc liên quan trực tiếp đến lĩnh vực xuất nhập khẩu, lĩnh vực hoạt động chủ lực của công ty

Bộ phận nghiệp vụ tiếp tục được chia nhỏ thành các phòng theo từng chức năng và đặc điểm hoạt động tương ứng với các địa bàn hoạt động, cụ thể gồm phòng cảng biển, phòng cảng hàng không và phòng nội địa (Inland) Mỗi phòng sẽ phụ trách khai thác các hoạt động nghiệp vụ ngoại thương tại địa bàn của mình

Có thể nhận thấy, cơ cấu tổ chức nhân sự của SDV Việt Nam đem lại hiệu quả cao nhờ chuyên môn hóa rõ ràng và sâu sắc các nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban chức năng Đặc điểm này thể hiện rõ nét ở khả năng nắm bắt cũng như

xử lý và giải quyết của từng phòng ban, từng cá nhân trong nội bộ công ty ứng với nhiệm vụ của như năng lực chuyên môn của mỗi người Tuy nhiên, việc phân chia quá cụ thể như thế cũng có mặt trái của nó, cụ thể là đối với bộ phận nghiệp vụ, các phòng được chia cụ thể theo từng địa bàn hoạt động, điều này có thể dẫn đến khó khăn khi công ty cần đáp ứng các dịch vụ có liên quan đến vận tải đa phương thức hay dịch vụ bao hàm cả một quy trình hoàn thiện của giao nhận nếu như không có

sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng, điều này đòi hỏi công ty cần xây dựng một cơ chế làm việc và phối hợp phù hợp

2) Giới thiệu sơ bộ nhân sự

Trên Đại học Đại học

Cao đẳng

Trung cấp THPT

Tổng cộng

Công ty hiện đang có 100 nhân viên hoạt động trên khắp Việt Nam, trong đó

có 82 nhân viên làm việc tại trụ sở chính đặt tại TP.HCM Số lượng nhân viên nam chiếm 44% tổng số nhân viên công ty Đồng thời, có thể thấy, nguồn nhân lực tại công ty có trình độ đồng đều và ổn định Có đến 90% nhân viên có trình độ Đại học trở lên Với trình độ và cơ cấu như trên, nguồn nhân lực tại công ty hoàn toàn có thể

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp trình độ nhân viên tính đến hết 31/12/2009

Nguồn: Phòng Hành chính

Trang 5

đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra đối với các hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh của mình

III Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2007-2009

Lợi nhuận sau thuế 6.205.290,59 3.731.352,31 4.284.421,58

Trong giai đoạn 2007-2009, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng không đồng đều

Trong năm 2008, tổng doanh thu của công ty giảm 20,24% so với năm 2007 khiến cho lợi nhuận cũng giảm đến 39,87% Nguyên nhân của sự sụt giảm khá mạnh này là do hoạt động kinh doanh của công ty chịu nhiều ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu Vốn là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương, hoạt động kinh doanh của SDV Việt Nam thường xuyên gắn liền với các đối tác nước ngoài, đặc biệt là những đối tác đến từ các nước có nền kinh tế phát triển Trong khi đó, các nước phát triển lại là nơi khởi nguồn và chịu tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng Do vậy, việc hoạt động kinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng không tốt từ khủng hoảng khiến cho doanh thu giảm là điều không thể tránh khỏi trong giai đoạn này

Năm 2009 chứng kiến sự phục hồi của nền kinh tế thế giới và sự tăng trưởng khá mạnh mẽ của kinh tế Việt Nam, đồng thời đánh dấu sự tăng trưởng ngược trở lại trong hoạt động kinh doanh của công ty Tổng doanh thu năm 2009 tăng đến 94,63% so với năm 2008 Tuy nhiên, tổng chi phí mà SDV Việt Nam phải bỏ ra cũng tăng đến 98,97% so với năm 2008 Điều này đã khiến cho lợi nhuận của công

Bảng 1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2009

(Đơn vị tính: 1.000 VND)

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Phòng Kế toán, 2007, 2008, 2009

Trang 6

ty năm 2009 chỉ đạt mức tăng 14,82% so với năm 2008 Việc tổng chi phí mà công

ty sử dụng tăng cao đột biến được giải thích bởi hai nguyên nhân sau: thứ nhất, tăng chi phí là điều tất yếu để giải quyết khối lượng công việc tăng đem lại mức tăng trưởng doanh thu cao cho công ty; thứ hai, nền kinh tế thế giới và Việt Nam vẫn chưa lấy lại đà tăng trưởng như trước khủng hoảng nên dẫn đến nguồn cung các trang thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào còn khan hiếm đã đẩy giá của chúng lên cao làm tăng chi phí

Nhìn chung, hoạt động kinh doanh của công ty luôn đem lại lợi nhuận và cho thấy được tiềm năng phát triển rất lớn của SDV Việt Nam

IV Vai trò của hoạt động thông quan nhập khẩu hàng thực hiện dự án đầu tƣ đối với sự phát triển của công ty

Hoạt động thông quan nhập khẩu hàng thực hiện dự án đầu tư đối với công

ty TNHH SDV Việt Nam không phải là hoạt động chủ lực, cũng không phải là hoạt động có doanh thu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thể hoạt động của công ty, tuy nhiên, hoạt động thông quan nhập khẩu hàng thực hiện dự án đầu tư này đóng một phần rất quan trọng trong sự vận hành và phát triển của công ty, vì:

- Đối với một công ty đa ngành nghề hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, hoạt động thông quan xuất nhập khẩu được xem hoạt động nền tảng Hoạt động này

sẽ giúp cho công ty am hiểu về thị trường đồng thời tăng cường khả năng nắm bắt toàn diện các quy định của pháp luật Việt Nam trong các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩu và hải quan Quan trọng hơn, sự vững chắc trong hoạt động thông quan xuất nhập khẩu là cơ sở và là kim chỉ nam cho sự phát triển của các ngành nghề khác như tổ chức xuất nhập khẩu, hoạt động giao nhận

- Hoạt động thông quan nhập khẩu hàng thực hiện dự án đầu tư không chỉ đơn thuần được thực hiện nhằm mục đích tạo nền tảng phát triển các ngành nghề khác trong công ty cũng như mục đích tìm kiếm lợi nhuận, mà sự chú trọng vào hoạt động này còn nhằm mục đích giúp đỡ sự phát triển của kinh tế Việt Nam thông qua cung cấp dịch vụ thông quan nhập khẩu chuyên nghiệp, an toàn, chi phí tiết kiệm cho các dự án có vốn đầu tư nước ngoài FDI tại Việt Nam Điều này thể hiện hành động của công ty trong sự cam kết đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế

Trang 7

Việt Nam nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam nói riêng Sự chuyên nghiệp và thành công trong hoạt động thông quan nhập khẩu hàng thực hiện

dự án đầu tư sẽ giúp công ty tạo được uy tín tốt với các nhà đầu tư dự án, các công

ty quản lý dự án và đặc biệt là với các cấp quản lý kinh tế vĩ mô tại Việt Nam Nhờ

đó, việc kinh doanh của công ty sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt được nhiều thành công hơn Và trong mối quan hệ biện chứng của mình, sự thành công trong kinh doanh lại tiếp tục công ty thúc đẩy đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH SDV VIỆT NAM

I Giới thiệu về phòng Inland

1) Chức năng, nhiệm vụ

- Chức năng:

 Thực hiện các hoạt động dịch vụ trong nước;

 Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các phương án thu hút khách hàng;

 Theo dõi và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của công ty, soạn thảo và theo dõi các hợp đồng trong nước

- Nhiệm vụ:

 Tổ chức các hoạt động khai hải quan;

 Tổ chức vận chuyển trong nước (trucking, barging ) các lô hàng xa cảng đến cảng;

 Vận chuyển container, đóng hàng theo yêu cầu của khách hàng

2) Nhân sự

- Phòng Inland gồm 13 thành viên, bao gồm 10 nam và 3 nữ

- Trình độ chuyên môn: tất cả đều tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kinh tế, ngoại thương

II Hoạt động thông quan nhập khẩu hàng thực hiện dự án đầu tư tại công ty TNHH SDV Việt Nam

1) Giới thiệu chung

Trang 8

Qua quá trình thực tế tìm hiểu trong thời gian thực tập tại công ty, người viết được tiếp cận trực tiếp với công tác tổ chức thực hiện thông quan lô hàng đầu tư phục vụ hoạt động nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 Được khởi công đầu năm 1999, Nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 là dự án đầu tư theo mô hình BOT nằm trong chương trình phát triển các nhà máy điện chạy bằng gaz tại khu vực phía nam Nhà máy điện Phú

Mỹ 2.2 nằm trong cụm nhà máy điện Phú Mỹ đặt tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tập hợp 5 nhà máy nhiệt điện loại chu trình hỗn hợp với tổng công suất là 3185W Dự

án được thực hiện bởi công ty năng lượng Mê Kông (Mekong Energy Company) với sự đầu tư vốn của tổng công ty điện lực Pháp, hai công ty SUMITOCO và TEPCO của Nhật Bản

Việc thông quan các lô hàng đầu tư nhằm thay thế, bảo trì, bảo dưỡng, phục

vụ sản xuất, vận hành nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 được thực hiện dựa trên hợp đồng

ký kết bởi SDV Việt Nam và công ty năng lượng Mê Kông

2) Thực tế tổ chức thực hiện thông quan lô hàng đầu tƣ phục vụ hoạt động nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 tại công ty TNHH SDV Việt Nam

 Bước 1: Nhận ủy thác thực hiện thông quan nhập khẩu lô hàng từ công ty nhập khẩu;

Hợp đồng ủy thác giữa công ty năng lượng Mê Kông và công ty TNHH SDV Việt Nam được ký kết nhằm thực hiện thông quan nhập khẩu cho toàn bộ lô hàng dùng để thay thế, bảo trì, bảo dưỡng, phục vụ sản xuất, vận hành Nhà máy điện Phú

Mỹ 2.2 thuộc dự án Nhà máy điện Phú Mỹ 2, giai đoạn 2, theo giấy phép đầu tư số 2226/GP do Bộ Kế hoạch đầu tư cấp ngày 18/09/2001

Theo đó, mỗi năm, công ty năng lượng Mê Kông sẽ cung cấp cho công ty TNHH SDV Việt Nam một danh mục các lô hàng nhập khẩu trong năm và thông tin bằng email đến SDV Việt Nam mỗi khi có một lô hàng trong danh mục cập cảng đến cửa khẩu Việt Nam Về phần SDV Việt Nam, ngay khi được gởi email thông báo về lô hàng thuộc danh mục nhập khẩu trong năm đã được thống nhất giữa 2 bên, các bộ phận chức năng của SDV Việt Nam sẽ tiến hành các bước trong quy trình thực hiện thông quan nhập khẩu với lô hàng kể trên, cụ thể bộ phận chứng từ của phòng Inland sẽ đảm trách việc lập và khai báo hồ sơ hải quan, sau đó, bộ hồ sơ

Trang 9

khai hải quan của lô hàng sẽ được chuyển cho bộ phận thông quan của phòng Inland thực hiện thủ tục thông quan tại Chi cục Hải quan cũng như nhận hàng từ kho của Hải quan

 Bước 2: Lập hồ sơ khai hải quan và khai báo từ xa qua mạng cho Chi cục Hải quan;

Ngay sau khi nhận được email thông tin đầy đủ về lô hàng từ công ty năng lượng Mê Kông, bộ phận chứng từ của phòng Inland đối chiếu với danh mục hàng nhập khẩu trong năm theo thỏa thuận giữa 2 bên, nếu như lô hàng được thông báo nằm trong danh mục này, bộ phận chứng từ sẽ tiến hành thông báo cho bộ phận thông quan đồng thời khai báo từ xa qua mạng để chuyển dữ liệu và thông tin về lô hàng đến cơ sở dữ liệu của cục hải quan và lập ngay bộ hồ sơ khai hải quan như sau:

- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu: Đây là văn bản mà bộ phận chứng từ phòng Inland phải trực tiếp thực hiện dựa trên những thông tin do công ty Mê Kông cung cấp Tờ khai hàng hóa nhập khẩu được thực hiện thành 2 bản chính theo mẫu tờ khai HQ/2002-NK

 Tại ô số 1 – người nhập khẩu: đối với toàn bộ các lô hàng nhập khẩu dựa trên hợp đồng với công ty Mê Kông để phục vụ hoạt động nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 đều được khai là: “CÔNG TY NĂNG LƯỢNG MÊ KÔNG - Nhà máy điện Phú

Mỹ 2.2 – Ngọc Hà, Tân Thành, Phú Mỹ, Bà Rịa Vũng Tàu”

 Tại ô số 2 – người xuất khẩu: đây là ô điền thông tin về đối tác của công ty

Mê Kông, đơn vị trực tiếp ký hợp đồng bán và xuất khẩu các lô hàng cho Mê Kông Thông thường, các lô hàng được nhập từ tập đoàn General Electrics của Mỹ (GE International Inc.)

 Tại ô số 3 – người ủy thác: theo như đúng yêu cầu về khai hải quan thì ô này sẽ điền thông tin của SDV, tuy nhiên, thông thường, việc khai ô số 3 này được phép bỏ qua mà không ảnh hưởng đến việc xem xét hồ sơ khai hải quan và quyết định thông quan

 Các ô từ ô số 5 đến ô số 13: bộ phận chứng từ phòng Inland căn cứ vào những thông tin về lô hàng do Mê Kông cung cấp để điền vào

Trang 10

 Tại ô số 14 – điều kiện giao hàng: phần lớn các lô hàng nhập khẩu phục vụ hoạt động nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 đều được nhập khẩu với điều kiện giao hàng là DDU (theo Incoterms 2000 là giao hàng tại cửa khẩu người nhận và chưa làm thủ tục thông quan) Có thể nói, các lô hàng nhập khẩu dùng để thay thế, bảo trì, bảo dưỡng, phục vụ sản xuất, vận hành nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 là những lô hàng có đặc tính kỹ thuật phức tạp, là những chủng loại hàng hóa mà Việt Nam chưa thể sản xuất hoặc sản xuất với hiệu quả kinh tế thấp, những mặt hàng này đòi hỏi sự theo dõi và đảm bảo về kỹ thuật khắt khe trong suốt quá trình vận chuyển Do vậy, việc

ký kết hợp đồng với điều kiện giao hàng là DDU, điều kiện mà phần lớn trách nhiệm thuộc về người xuất khẩu là tối ưu vì nhà sản xuất nắm rõ các đặc tính kỹ thuật và có đầy đủ trang thiết bị đảm bảo sự nguyên vẹn của lô hàng khi đến cửa khẩu Việt Nam

 Tại ô số 17 – tên hàng, quy cách phẩm chất: tại ô này, bộ phận chứng từ tức người khai hải quan điền thông tin chi tiết về lô hàng nhập khẩu mà mình đang khai báo, bao gồm tên hàng và mô tả chi tiết về lô hàng đó Ví dụ: “Phụ tùng vật tư bảo dưỡng nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 - Phụ tùng cho cụm tua bin khí - Chất làm kín bằng silicon – Hàng mới 100%” Trong ví dụ trên, tên lô hàng là “Phụ tùng vật tư bảo dưỡng nhà máy điện Phú Mỹ 2.2”, “Phụ tùng cho cụm tua bin khí” và “Chất làm kín bằng silicon” là các đặc tính chi tiết của lô hàng, “Hàng mới 100%” là phẩm chất của lô hàng

 Các ô từ ô số 18 đến ô số 23: bộ phận chứng từ căn cứ vào hợp đồng thương mại giữa công ty năng lượng Mê Kông và đối tác để điền vào

 Tại ô số 24 – thuế nhập khẩu: các lô hàng nhập khẩu để thay thế, bảo trì, bảo dưỡng, phục vụ sản xuất, vận hành nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 được miễn thuế nhập khẩu theo điểm 9, điều 100, mục 3, phần V, Thông tư 79/2009/TT-BTC của

Bộ Tài chính Vì vậy, tại ô này, bộ phận chứng từ sẽ điền là “Hàng miễn thuế”, đồng thời ghi chú cơ sở pháp lý cho việc miễn thuế của lô hàng

 Tại ô số 25 – thuế giá trị gia tăng (hoặc tiêu thụ đặc biệt): tất cả các lô hàng phục vụ hoạt động của nhà máy đều chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 10% Do không phải chịu thuế nhập khẩu nên trị giá tính thuế giá trị gia tăng chính

Trang 11

là trị giá lô hàng (nguyên tệ) nhân với tỉ giá tính thuế Tất cả các lô hàng đều không nằm trong diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vì vậy, tổng số thuế phải nộp cho Kho bạc Nhà nước đúng bằng số thuế giá trị gia tăng của lô hàng mà doanh nghiệp phải nộp

- Hợp đồng thương mại: hợp đồng thương mại giữa công ty Mê Kông và đối tác quy định đầy đủ và chi tiết các điều khoản liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong giao dịch mua bán các mặt hàng liên quan để phục vụ hoạt động tại nhà máy điện Phú Mỹ 2.2 Hợp đồng được lập bằng tiếng Anh, dựa trên nền tảng giao dịch chung nhất của hai bên, khi có các lô hàng mới được giao dịch mua bán giữa hai bên thì chỉ cần lập một bản phụ lục tại thời điểm bên mua, tức công ty năng lượng Mê Kông, xác nhận đơn đặt hàng mà không cần phải ký lại hợp đồng Trong

bộ hồ sơ khai hải quan, bộ phận chứng từ cần đính kèm một bản sao hợp đồng thương mại cùng với bản phụ lục của lô hàng đang làm thủ tục

- Hóa đơn thương mại và bản kê chi tiết: bộ phận chứng từ tập hợp các văn bản này từ công ty năng lượng Mê Kông và chỉ cần đính kèm 1 bản sao vào bộ hồ

sơ khai hải quan

- Vận đơn đường hàng không (airway bill)

- Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu năm 2010: danh mục này do đơn vị nhập khẩu, cụ thể ở đây là công ty năng lượng Mê Kông đăng ký và xin cấp phép tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nơi tọa lạc của nhà máy điện Phú Mỹ 2.2, dự án sử dụng các lô hàng nhập khẩu có trong danh mục đăng ký Danh mục này được đăng ký mỗi năm, bao gồm các thông tin:

 Tên hàng hóa, quy cách phẩm chất;

 Đơn vị tính (cái, tuýp, ống );

 Lượng: đây là lượng nhập trong một năm đối với loại hàng hóa cụ thể;

 Đơn giá: giá cho một đơn vị hàng hóa cụ thể, thường tính theo đồng đô la

Mỹ (USD);

 Trị giá dự kiến: trị giá dự kiến nhập khẩu cho một loại hàng hóa cụ thể cũng như tổng trị giá dự kiến nhập khẩu trong năm 2010 cho tất cả các mặt hàng thuộc diện miễn thuế nhập khẩu

Trang 12

Công ty SDV nhận danh mục này từ công ty năng lượng Mê Kông vào đầu mỗi năm để làm cơ sở so sánh đối chiếu với các đơn hàng nhập khẩu cũng như bổ sung đầy đủ vào bộ chứng từ khi lập hồ sơ khai hải quan

- Phiếu theo dõi, trừ lùi hàng hóa nhập khẩu năm 2010 thuộc dự án ưu đãi đầu

tư miễn thuế nhập khẩu: cùng với danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu năm 2010, đây là văn bản bắt buộc phải có trong bộ hồ sơ khai hải quan đối với hàng miễn thuế nhập khẩu Bộ phận chứng từ của phòng Inland có nhiệm vụ điền vào tờ phiếu này như sau:

 Tên hàng, quy cách phẩm chất: bộ phận chứng từ chỉ cần đối chiếu với danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu năm 2010 xem lô hàng đang làm thủ tục tương ứng với loại hàng hóa nằm ở mục nào ở trong danh mục để điền vào ô này;

 Đơn vị tính: người lập phiếu dựa trên thông tin về lô hàng để xác định đơn

vị tính Đơn vị tính khai báo trong phiếu phải phù hợp với đơn vị tính đăng ký cho từng mặt hàng cụ thể;

 Hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan: khai báo lượng và trị giá của lô hàng Phần trị giá được khai báo theo giá nguyên tệ

Người khai thuộc bộ phận chứng từ phòng Inland có nhiệm vụ đối chiếu trị giá nhập khẩu của từng loại hàng hóa cụ thể với danh mục đăng ký Nếu phát hiện

ra trị giá nhập khẩu của một mặt hàng nào đó vượt quá trị giá đã được cấp phép trong danh mục trong năm 2010, bộ phận chứng từ cần yêu cầu công ty năng lượng

Mê Kông nhanh chóng xin bổ sung vào danh mục và tạm dừng thực hiện thủ tục thông quan nhập khẩu cho lô hàng trên

 Bước 3: Thực hiện thủ tục hải quan để thông quan hàng hóa và nộp thuế Sau khi bộ hồ sơ khai hải quan được hoàn chỉnh, bộ phận chứng từ chuyển cho bộ phận thông quan để tiến hành làm thủ tục thông quan nhập khẩu cho lô hàng Đối với các lô hàng nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư như những lô hàng nhập khẩu phục vụ hoạt động nhà máy điện Phú Mỹ 2.2, bộ phận thông quan sẽ đến Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư Tp Hồ Chí Minh tọa lạc tại số 2 Hàm Nghi, Phường Bến Nghé, Quận 1 Đây là Chi cục Hải quan duy nhất tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối

Ngày đăng: 05/10/2014, 22:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự - TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự (Trang 3)
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp trình độ nhân viên tính đến hết 31/12/2009 - TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp trình độ nhân viên tính đến hết 31/12/2009 (Trang 4)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ làm thủ tục tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư - TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ làm thủ tục tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư (Trang 13)
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp trình độ nhân viên tính đến hết 31/12/2009 - TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp trình độ nhân viên tính đến hết 31/12/2009 (Trang 23)
Bảng 1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2009 - TỔ CHỨC THÔNG QUAN NHẬP KHẨU HÀNG THỰC HIỆN dự án đầu tư tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn SDV VIỆT NAM
Bảng 1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2009 (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w