1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế xây dựng hệ thống mạng cho công ty quảng cáo trẻ phương đông

60 929 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 600 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LUC Tiểu mục Trang Trang phụ bìa MỤC LỤC: 1 LỜI CẢM ƠN: 5 PHẦN MỞ DẦU: 5 1. Lý do chọn đề tài: 5 2. Mục đích thực hiện: 7 3. Nhiệm vụ thực hiện: 7 4. Phương pháp nghiên cứu: 7 5. Bố cục đề tài: 7 PHẦN NỘI DUNG: 9 Chương 1: Tổng quan về thiết kế và xây dựng mạng máy tính: 9 1. Tổng quan về mạng máy tính: 9 1.1. Khái niệm về mạng máy tính : 9 1.2. Đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính: 10 1.2.1. Đường truyền: 11 1.2.2. Kỹ thuật chuyển mạch: 11 1.2.3. Kiến trúc mạng: 12 1.2.4. Hệ điều hành mạng: 12 1.3. Phân loại mạng máy tính: 13 1.4. TOPO mạng: 14 1.4.1. Mạng hình sao (Star topology): 14 1.4.2. Mạng dạng vòng (Ring topology): 15 1.4.3. Mạng dạng tuyến (Bus topology): 16 1.4.4. Mạng dạng kết hợp: 17 1.5. Hệ thống cáp mạng dùng cho mạng LAN: 17 1.5.1. Cáp xoắn: 17 1.5.2. Cáp đồng trục: 18 1.5.3. Cáp sợi quang: 19 1.6. Một số thiết bị sử dụng trong mạng LAN: 21 1.6.1. Card mạng: 21 1.6.2. Modem: 21 1.6.3. Repeater: 21 1.6.4. Hub: 21 1.6.5. Switch: 22 1.6.6. Proxy: 22 1.6.7. Wireless Access Point: 22 1.7. Mạng LAN ảo (VLAN): 22 2. Thiết kế và xây dựng hệ thống mạng: 23 2.1. Tại sao phải xây dựng mạng máy tính?: 23 2.2. Các bước tiến hành xây dựng một hệ thống mạng máy tính: 24 2.2.1 Thu thập yêu cầu của khách hàng: 24 2.2.2. Phân tích yêu cầu: 25 2.2.3. Thiết kế giải pháp: 25 2.2.3.1. Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý: 26 2.2.3.2. Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng: 27 2.2.3.3. Thiết kế sơ đồ mạng ở vật lý: 27 2.2.3.4. Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng: 27 2.2.4. Lắp đặt phần cứng, Cài đặt mạng: 28 2.2.4.1. Lắp đặt phần cứng: 28 2.2.4.2. Cài đặt và cấu hình phần mềm: 28 2.2.5. Kiểm thử mạng: 28 2.2.6. Bảo trì hệ thống: 29 3. Tiểu kết chương 1: 29 Chương 2: Thiết kế xây dựng hệ thống mạng Công ty Quảng Cáo Trẻ Phương Đông: 30 1. Tổng quan về địa điểm thiết kế: 30 2. Các bước thiết kế và xây dựng: 31 2.1. Hiện trạng thực địa, yêu cầu khách hàng: 31 2.1.1. Chi tiết nhân sự và phòng ban trong công ty: 31 2.1.2. Yêu cầu khách hàng: 31 2.2. Phân tích, đánh giá yêu cầu thực trạng công ty, kiến thức chuyên môn cần có: 33 2.2.1. Phân tích, đánh giá yêu cầu, thực trạng công ty: 33 2.2.2. Kiến thức chuyên môn cần có khi triển khai hệ thống: 34 2.3. Thiết kế giải pháp: 34 2.3.1. Giải pháp: 34 2.3.1.1. Giải pháp cho hệ thống: 34 2.3.1.2. Giải pháp cho thiết bị kết nối: 36 2.3.2. Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý: 37 2.3.3. Cơ chế quản lý và chiến lược khai thác tài nguyên mạng: 39 2.3.4. Sơ đồ mạng ở mức vật lý: 41 2.3.5. Chọn hệ điều hành mạng các thiết bị: 42 2.3.5.1. Hệ điều hành mạng: 42 2.3.5.2. Thiết bị mạng: 43 2.3.5.3. Phần mềm ứng dụng: 44 2.3.5.4. Đường truyền kết nối: 44 2.4. Lắp đặt phần cứng, Cài đặt mạng: 44 2.4.1. Lắp đặt phần cứng: 44 2.4.2. Cài đặt và cấu hình phần mềm: 45 2.5. Kiểm thử mạng: 46 2.6. Bảo trì hệ thống: 46 2.7. Những yêu cầu và giải pháp đảm bảo an toàn cho hệ thống: 47 2.7.1. Yêu cầu đối với người dùng và người quản trị hệ thống: 47 2.7.1. Một số giải pháp dự phòng cho hệ thống: 48 3. Tiểu kết chương 2: 49 Chương 3: Kết luận và hướng phát triển của đề tài: 50 PHỤ LỤC: 52 QUY TRÌNH THỰC HIỆN BẢO TRÌ HỆ THỐNG: 52 MƯỜI CÁCH BẢO TRÌ HỆ THỐNG: 54 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT: 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 59 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: 60

Trang 1

MỤC LUC

Trang phụ bìa

MỤC LỤC: 1

LỜI CẢM ƠN: 5

PHẦN MỞ DẦU: 5

1 Lý do chọn đề tài: 5

2 Mục đích thực hiện: 7

3 Nhiệm vụ thực hiện: 7

4 Phương pháp nghiên cứu: 7

5 Bố cục đề tài: 7

PHẦN NỘI DUNG: 9

Chương 1: Tổng quan về thiết kế và xây dựng mạng máy tính: 9

1 Tổng quan về mạng máy tính: 9

1.1 Khái niệm về mạng máy tính : 9

1.2 Đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính: 10

1.2.1 Đường truyền: 11

1.2.2 Kỹ thuật chuyển mạch: 11

1.2.3 Kiến trúc mạng: 12

1.2.4 Hệ điều hành mạng: 12

1.3 Phân loại mạng máy tính: 13

1.4 TOPO mạng: 14

1.4.1 Mạng hình sao (Star topology): 14

1.4.2 Mạng dạng vòng (Ring topology): 15

1.4.3 Mạng dạng tuyến (Bus topology): 16

1.4.4 Mạng dạng kết hợp: 17

1.5 Hệ thống cáp mạng dùng cho mạng LAN: 17

1.5.1 Cáp xoắn: 17

Trang 2

1.5.3 Cáp sợi quang: 19

1.6 Một số thiết bị sử dụng trong mạng LAN: 21

1.6.1 Card mạng: 21

1.6.2 Modem: 21

1.6.3 Repeater: 21

1.6.4 Hub: 21

1.6.5 Switch: 22

1.6.6 Proxy: 22

1.6.7 Wireless Access Point: 22

1.7 Mạng LAN ảo (VLAN): 22

2 Thiết kế và xây dựng hệ thống mạng: 23

2.1 Tại sao phải xây dựng mạng máy tính?: 23

2.2 Các bước tiến hành xây dựng một hệ thống mạng máy tính: 24

2.2.1 Thu thập yêu cầu của khách hàng: 24

2.2.2 Phân tích yêu cầu: 25

2.2.3 Thiết kế giải pháp: 25

2.2.3.1 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý: 26

2.2.3.2 Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng: 27

2.2.3.3 Thiết kế sơ đồ mạng ở vật lý: 27

2.2.3.4 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng: .27

2.2.4 Lắp đặt phần cứng, Cài đặt mạng: 28

2.2.4.1 Lắp đặt phần cứng: 28

2.2.4.2 Cài đặt và cấu hình phần mềm: 28

2.2.5 Kiểm thử mạng: 28

2.2.6 Bảo trì hệ thống: 29

3 Tiểu kết chương 1: 29

Trang 3

Chương 2: Thiết kế xây dựng hệ thống mạng Công ty Quảng Cáo Trẻ

Phương Đông: 30

1 Tổng quan về địa điểm thiết kế: 30

2 Các bước thiết kế và xây dựng: 31

2.1 Hiện trạng thực địa, yêu cầu khách hàng: 31

2.1.1 Chi tiết nhân sự và phòng ban trong công ty: 31

2.1.2 Yêu cầu khách hàng: 31

2.2 Phân tích, đánh giá yêu cầu thực trạng công ty, kiến thức chuyên môn cần có: 33

2.2.1 Phân tích, đánh giá yêu cầu, thực trạng công ty: 33

2.2.2 Kiến thức chuyên môn cần có khi triển khai hệ thống: 34

2.3 Thiết kế giải pháp: 34

2.3.1 Giải pháp: 34

2.3.1.1 Giải pháp cho hệ thống: 34

2.3.1.2 Giải pháp cho thiết bị kết nối: 36

2.3.2 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý: 37

2.3.3 Cơ chế quản lý và chiến lược khai thác tài nguyên mạng: .39

2.3.4 Sơ đồ mạng ở mức vật lý: 41

2.3.5 Chọn hệ điều hành mạng các thiết bị: 42

2.3.5.1 Hệ điều hành mạng: 42

2.3.5.2 Thiết bị mạng: 43

2.3.5.3 Phần mềm ứng dụng: 44

2.3.5.4 Đường truyền kết nối: 44

2.4 Lắp đặt phần cứng, Cài đặt mạng: 44

2.4.1 Lắp đặt phần cứng: 44

2.4.2 Cài đặt và cấu hình phần mềm: 45

2.5 Kiểm thử mạng: 46

2.6 Bảo trì hệ thống: 46

Trang 4

2.7.1 Yêu cầu đối với người dùng và người quản trị hệ thống: 47

2.7.1 Một số giải pháp dự phòng cho hệ thống: 48

3 Tiểu kết chương 2: 49

Chương 3: Kết luận và hướng phát triển của đề tài: 50

PHỤ LỤC: 52

QUY TRÌNH THỰC HIỆN BẢO TRÌ HỆ THỐNG: 52

MƯỜI CÁCH BẢO TRÌ HỆ THỐNG: 54

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT: 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 59

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: 60

Trang 5

LỜI CẢM ƠNTrong suốt quá trình học tập tại trường Cao Đẳng Nghề Văn Lang HàNội và được sự hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô, mà đặc biệt là các thầy

cô của khoa công nghệ thông tin, em dần được trang bị các kỹ năng màngười quản trị mạng cần có Điều đó sẽ giúp ích rất nhiều cho kỹ năng làm việc của em trong tương lai

Lời cảm ơn này em xin chân thành gửi đến Ban giám hiệu nhà trường

đã tạo cơ hội cho em được đi thực tế giúp em có cái nhìn thực tế hơn vềkiến thức được học trong nhà trường, giáo viên hướng dẫn thầy giáo VũVăn Đán đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo em để em hoàn thành đề tài báocáo này Và cũng qua đây em cũng xin được tỏ lòng biết ơn đến ban lãnhđạo công ty Quảng Cáo Trẻ Phương Đông, gia đình, bạn bè đã tạo mọi điềukiện, quan tâm, giúp đỡ để em hoàn thành đề tài!

Vì sự hiểu biết và kinh nghiệm thực tế còn có hạn nên bài báo cáo của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp của thầy,

cô để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Đức

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong công cuộc đổi mới không ngừng của khoa học kỹ thuật côngnghệ, nhiều lĩnh vực đã và đang phát triển vượt bậc đặc biệt là lĩnh vựcCông nghệ thông tin Thành công lớn nhất có thể kể đến là sự ra đời củachiếc máy tính Máy tính được coi là một phương tiện trợ giúp đắc lực chocon người trong nhiều công việc đặc biệt là công tác quản lý Mạng máytính được hình thành từ nhu cầu muốn chia sẻ tài nguyên và dùng chungnguồn dữ liệu Máy tính cá nhân là công cụ tuyệt vời giúp tạo dữ liệu, bảngtính, hình ảnh, và nhiều dạng thông tin khác, nhưng không cho phép chia sẻ

dữ liệu bạn đã tạo nên Nếu không có hệ thống mạng, dữ liệu phải được in

ra giấy thì người khác mới có thể hiệu chỉnh và sử dụng được hoặc chỉ cóthể sao chép lên đĩa mềm do đó tốn nhiều thời gian và công sức

Khi người làm việc ở môi trường độc lập mà nối máy tính của mìnhvới máy tính của nhiều người khác, thì ta có thể sử dụng trên các máy tínhkhác và cả máy in Mạng máy tính được các tổ chức sử dụng chủ yếu đểchia sẻ, dùng chung tài nguyên và cho phép giao tiếp trực tuyến bao gồmgửi và nhận thông điệp hay thư điện tử, giao dịch, buôn bán trên mạng, tìmkiếm thông tin trên mạng Một số doanh nghiệp đầu tư vào mạng máy tính

để chuẩn hoá các ứng dụng chẳng hạn như: chương trình xử lý văn bản, đểbảo đảm rằng mọi người sử dụng cùng phiên bản của phần mềm ứng dụng

dễ dàng hơn cho công việc Các doanh nghiệp và tổ chức cũng nhận thấy

sự tiện dụng và lợi ích mang lại từ mạng máy tính Nhà quản lý có thể sửdụng các chương trình tiện ích để giao tiếp, truyền thông nhanh chóng vàhiệu quả với rất nhiều người, cũng như để tổ chức, quản lý, sắp xếp toàncông ty dễ dàng Chính vì những vai trò rất quan trọng của mạng máy tínhvới nhu cầu của cuộc sống con người, và doanh nghiệp bằng những kiến

thức đã được học ở trường em đã quyết định chọn đề tài: “Thiết kế xây dựng hệ thống mạng cho doanh nghiệp”

Trang 7

2 Mục đích thực hiện.

Thiết kế và xây dựng hệ thống mạng giúp em được thực nghiệm những

gì học trong nhà trường, áp dụng kiến thức học được vào thực tế, thấy đượcnhu cầu thực tế để có định hướng chính xác hơn trong thời gian học tới.Qua việc nghiên cứu, phân tích và thiết kế đề tài sẽ đưa ra ưu nhượcđiểm của các mô hình, thiết bị…để từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế, lựachọn hợp lý nhất cho doanh nghiệp nhằm tích kiệm tối ưu nhất cho doanhnghiệp

+ Khảo sát thực tế tìm hiểu thị trường và doanh nghiệp

+ Phân tích nhu cầu doanh nghiệp

+ Đưa ra giải pháp tối ưu cho những yêu cầu

+ Lựa chọn thiết bị

+ Lắp đặt hệ thống

4 Phương pháp nghiên cứu.

Để có tài liệu phục vụ cho việc triển khai đề tài em đã sử dụng biệnpháp nghiên cứu sau:

Xin sự tư vấn của giáo viên hướng dẫn

Tìm tài liệu qua các trang mạng, diễn đàn, internet

Thu thập ý kiến người Trực tiếp sử dụng mạng

Phân tích, so sánh các công nghệ, thiết bị trên thị trường

Liên hệ với công ty: chuyên cung cấp thiết bị tin học, thiết bị mạng

5 Bố cục đề tài.

Bố cục của đề tài được chia làm hai phần chính đươc thể hiện ở hai

Trang 8

Chương 1 : Tổng quan về thiết kế và xây dựng mạng LAN.Chương 2 : Thiết kế xây dựng hệ thống mạng Công ty QuảngCáo Trẻ Phương Đông

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Tổng quan về thiết kế và xây dựng mạng máy tính

1 Tổng quan về mạng máy tính.

Vào những năm 50 , những hệ thống máy tính đầu tiên ra đời sửdụng các bóng đèn điện tử nên kích thức rất cồng kềnh tiêu tốn nhiều nănglượng Việc nhập dữ liệu máy tính được thực hiện thông qua các bìa đục lỗ

và kết quả được đưa ra máy in, điều này làm mất rất nhiều thời gian và bấttiện cho người sử dụng

Đến những năm 60 cùng với sự phát triển của máy tính và nhu cầutrao đổi dữ liệu với nhau, một số nhà sản xuất máy tính đã nghiên cứu chếtạo thành công các thiết bị truy cập từ xa tới các máy tính của họ, và đâychình là những dạng sơ khai của hệ thống máy tính

Và cho đến những năm 70, hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM

ra đời cho phép mở rộng khả năng tính toán của Trung tâm máy tính đếncác vùng xa Vào năm 1977 công ty Datapoint Corporation đã tung ra thịtrường mạng của mình cho phép liên kết các máy tính và các thiết bị đầucuối bằng dây cáp mạng, và đó chính là hệ điều hành đầu tiên

1.1 Khái niệm về mạng máy tính :

Nói một cách cơ bản, mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính đượckết nối với nhau theo một cách nào đó Khác với các trạm truyền hình gửithông tin đi, các mạng máy tính luôn hai chiều, sao cho khi máy tính A gửithông tin tới máy tính B thì B có thể trả lời lại A

Nói một cách khác, một số máy tính được kết nối với nhau và có thểtrao đổi thông tin cho nhau gọi là mạng máy tính

Hình 1-1: Mô hình mạng căn bản.

Trang 10

Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùngchung dữ liệu Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độclập muốn chia sẻ vời nhau phải thông qua việc in ấn hay sao chép trên đĩamền, CD Rom…điều này gây nhiều bất tiện cho người dùng

Từ các máy tính riêng rẽ, độc lập với nhau, nếu ta kết nối chúng lại thànhmạng máy tính thì chúng có thêm những ưu điễm sau:

+ Nhiều người có thể dùng chung một phần mềm tiện ích

+ Một nhóm người cùng thực hiện một đề án nếu nối mạng họ sẽ dùngchung dữ liệu của đề án, dùng chung tệp tin chính (master file ) của đề án,

họ trao đổi thông tin với nhau dễ dàng

+ Dữ liệu được quản lý tập trung nên an toàn hơn , trao đổi giữa nhữngngười sử dụng thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn

+ Có thể dùng chung các thiết bị ngoại vi hiếm, đắt tiền (máy in, máyvẽ…)

+ Người sử dụng trao đổi với nhau thư tín dễ dàng (Email ) và có thể sửdụng mạng như là một công cụ để phổ biến tin tức, thông báo về một chínhsách mới, về nội dung buổi họp, về các thông tin kinh tế khác như giá cả thịtrường, tin rao vặt (muốn bán hoặc muốn mua một cái gì đó ), hoặc sắp xếpthời khoá biểu của mình chen lẫn với thời khoá biểu của các người khác …+ Một số người sử dụng không cần phải trang bị máy tính đắt tiền (chiphí thấp mà các chức năng lại mạnh )

+ Mạng máy tính cho phép người lập trình ở một trung tâm máy tínhnày có thể sử dụng các chương trình tiện ích của các trung tâm máy tínhkhác, sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của hệ thống

+ Rất an toàn cho dữ liệu và phần mềm vì phần mềm mạng sẽ khoá cáctệp (files ) khi có những người không đủ quyền truy xuất các tệp tin và thưmục đó

1.2 Đặc trưng kỹ thuật của mạng máy tính.

Một mạng máy tính có các đặc trưng kỹ thuật cơ bản như sau:

Trang 11

1.2.1 Đường truyền

Là thành tố quan trọng của một mạng máy tính, là phương tiện dùng

để truyền các tín hiệu điện tử giữa các máy tính Các tín hiệu điệu tử đóchính là các thông tin, dữ liệu được biểu thị dưới dạng các xung nhị phân(ON_OFF), mọi tín hiệu truyền giữa các máy tính với nhau đều thuộc sóngđiện từ, tuỳ theo tần số mà ta có thể dùng các đường truyền vật lý khácnhau

Đặc trưng cơ bản của đường truyền là giải thông nó biểu thị khảnăng truyền tải tín hiệu của đường truyền

Thông thường người ta hay phân loại đường truyền theo hai loại:+ Đường truyền hữu tuyến: Các máy tính được nối với nhau bằng cácdây cáp mạng

+ Đường truyền vô tuyến: Các máy tính truyền tín hiệu với nhauthông qua các sóng vô tuyền với các thiết bị điều chế/giải điều chế ở cácđầu mút

1.2.2 Kỹ thuật chuyển mạch

Là đặc trưng kỹ thuật chuyển tín hiệu giữa các nút trong mạng, cácnút mạng có chức năng hướng thông tin tới đích nào đó trong mạng, hiệntại có các kỹ thuật chuyển mạch như sau:

+ Kỹ thuật chuyển mạch kênh: Khi có hai thực thể cần truyền thôngvới nhau thì giữa chúng sẽ thiết lập một kênh cố định và duy trì kết nối đócho tới khi hai bên ngắt liên lạc Các dữ liệu chỉ truyền đi theo con đường

cố định đó

+ Kỹ thuật chuyển mạch thông báo: Thông báo là một đơn vị dữ liệucủa người sử dụng có khuôn dạng được quy định trước Mỗi thông báo cóchứa các thông tin điều khiển trong đó chỉ rõ đích cần truyền tới của thôngbáo Căn cứ vào thông tin điều khiển này mà mỗi nút trung gian có thểchuyển thông báo tới nút kế tiếp trên con đường dẫn tới đích của thông báo

Trang 12

+ Kỹ thuật chuyển mạch gói: ở đây mỗi thông báo được chia rathành nhiều gói nhỏ hơn được gọi là các gói tin (Packet) có khuôn dạng quiđịnh trước Mỗi gói tin cũng chứa các thông tin điều khiển, trong đó có địachỉ nguồn (người gửi) và địa chỉ đích (người nhận) của gói tin Các gói tincủa cùng một thông báo có thể được gửi đi qua mạng tới đích theo nhiềucon đường khác nhau.

1.2.3 Kiến trúc mạng

Kiến trúc mạng máy tính (Network Architecture) thể hiện cách nốicác máy tính với nhau và tập hợp các quy tắc, quy ước mà tất cả các thựcthể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạnghoạt động tốt

Khi nói đến kiến trúc của mạng người ta muốn nói tới hai vấn đề làhình trạng mạng (Network Topology) và giao thức mạng (NetworkProtocol):

- Network Topology: Cách kết nối các máy tính với nhau về mặthình học mà ta gọi là tôpô của mạng

Các hình trạng mạng cơ bản đó là: Hình sao, hình Bus, hình vòng

- Network Protocol: Tập hợp các quy ước truyền thông giữa các thựcthể truyền thông mà ta gọi là giao thức (hay nghi thức) của mạng

Các giao thức thường gặp nhất là: TCP/IP, NETBIOS,…

1.2.4 Hệ điều hành mạng

Hệ điều hành mạng là một phần mềm hệ thống có các chức năng sau:

- Quản lý tài nguyên của hệ thống, các tài nguyên này gồm:

+ Tài nguyên thông tin (về phương diện lưu trữ) hay nói một cáchđơn giản là quản lý tệp Các công việc về lưu trữ tệp, tìm kiếm, xoá, copy,nhóm, đặt các thuộc tính đều thuộc nhóm công việc này

+ Tài nguyên thiết bị: Điều phối việc sử dụng CPU, các thiết bịngoại vi để tối ưu hoá việc sử dụng

- Quản lý người dùng và các công việc trên hệ thống

Trang 13

Hệ điều hành đảm bảo giao tiếp giữa người sử dụng, chương trìnhứng dụng với thiết bị của hệ thống.

- Cung cấp các tiện ích cho việc khai thác hệ thống thuận lợi (ví dụFormat đĩa, sao chép tệp và thư mục, in ấn chung )

- Các hệ điều hành mạng thông dụng nhất hiện nay là: WindowsNT,Windows9X, Windows 2000, Unix, Novell …

1.3 Phân loại mạng máy tính.

Mạng máy tính có thể phân bổ t rên một vùng lãnh thổ nhất định và cóthể phân bổ trong phạm vi một quốc gia hay quốc tế

Dựa vào phạm vi phân bổ của mạng người ta có thể phân ra các loạimạng như sau:

Mạng cục bộ LAN ( Local Area Network ) : là mạng được lắp đặt trongphạm vi hẹp, khoảng cách giữa các nút mạng nhỏ hơn 10 Km Kết nối đượcthực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao ví dụ cáp đồngtrục thay cáp quang LAN thường được sử dụng trong nội bộ cơ quan, xínghiệp… Các LAN có thể được kết nối với nhau thành WAN

Mạng đô thị MAN ( Metropolitan Area Network) : Là mạng được càiđặt trong phạm vi một đô thị hoặc một trung tâm kinh tế - xã hội có bánkính khoảng 100 Km trở lại.Các kết nối này được thực hiện thông qua cácmôi trường truyền thông tốc độ cao (50- 100 Mbit/s )

Mạng diện rộng WAN ( Wide Area Network ) : Phạm vi của mạng cóthể vượt qua biên giới quốc gia và thậm chí cả châu lục.Thông thường kếtnối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông Các WAN có thể đượckết nối với nhau thành GAN hay tự nó đã là GAN

Mạng toàn cầu GAN (Global Area Network ) : Là mạng được thiết lậptrên phạm vi trải rộng khắp các châu lục trên trái đất.Thông thường kết nốithông qua mạng viễn thông và vệ tinh

Trong các khái niệm trên, WAN và LAN là hai khái niệm được sử

Trang 14

1.4 TOPO mạng:

Topology của mạng là cấu trúc hình học không gian mà thực chất làcách bố trí phần tử của mạng cũng như cách nối giữa chúng với nhau.Thông thường mạng có ba dạng cấu trúc là: Mạng dạng hình sao (Startopology ), mạng dạng vòng (Ring Topology ) và mạng dạng tuyến (LinearBus Topology ) Ngoài ba dạng cấu hình kể trên còn có một số dạng khácbiến tướng từ ba dạng này như mạng dạng cây, mạng dạng hình sao -vòng, mạng hình hỗn hợp,…

1.4.1 Mạng hình sao (Star topology)

Mạng sao bao gồm một bộ kết nối trung tâm và các nút Các nút này làcác trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết bị khác của mạng Bộ kết nốitrung tâm của mạng điều phối mọi hoạt động trong mạng ( hình 2)

Mạng dạng sao cho phép nối các máy tính vào một bộ tập trung bằngcáp, giải pháp này cho phép nối trực tiếp máy tính với bộ tập trung khôngcần thông qua trục bus, nên tránh được các yếu tố gây ngưng trệ mạng

Mô hình kết nối dạng sao này đã trở lên hết sức phổ biến Với việc sửdụng các bộ tập trung hoặc chuyển mạch, cấu trúc sao có thể được mở rộngbằng cách tổ chức nhiều mức phân cấp, do đó dễ dàng trong việc quản lý

và vận hành

- Ưu điểm :

+ Hoạt động theo nguyên lý nối song song nên nếu có một thiết bị nào

đó ở một nút thông tin bị hỏng thì mạng vẫn hoạt động bình thường

Hình 1-2 Cấu trúc mạng sao

Trang 15

+ Cấu trúc mạng đơn giản và các giải thuật toán ổn định.

+ Khi trung tâm có sự cố thì toàn mạng ngừng hoạt động

+ Mạng yêu cầu nối độc lập riêng rẽ từng thiết bị ở các nút thông tinđến trung tâm

+ Độ dài đường truyền nối một trạm với thiết bị trung tâm bị hạn chế(trong vòng 100m với công nghệ hiện tại)

1.4.2 Mạng dạng vòng (Ring topology)

Mạng dạng này bố trí theo dạng xoay vòng, đường dây cáp được thiết

kế làm thành một vòng tròn khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một vòngnào đó Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ được một nút

mà thôi Dữ liệu truyền đi phải có kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạmtiếp nhận

Trang 16

1.4.3 Mạng dạng tuyến (Bus topology)

Thực hiện theo cách bố trí ngang hàng, các máy tính và các thiết bịkhác Các nút đều được nối về với nhau trên một trục đường dây cáp chính

để chuyển tải tín hiệu Tất cả các nút đều sử dụng chung đường dây cápchính này

ở hai đầu dây cáp được bịt bởi một thiết bị gọi là terminator Các tínhiệu và dữ liệu khi truyền đi đều mang theo địa chỉ nơi đến

- Ưu điểm :

+ Loại cấu trúc mạng này dùng dây cáp ít nhất

+ Lắp đặt đơn giản và giá thành rẻ

- Nhược điểm :

+ Sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lưu lượng lớn

terminator

Hình1-4 Cấu trúc mạng hình tuyến Hình 1-3 Cấu hình mạng vòng

Trang 17

+ Khi có sự cố hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, lỗi trênđường dây cũng làm cho toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động Cấu trúc nàyngày nay ít được sử dụng.

1.4.4 Mạng dạng kết hợp

Là mạng kết hợp dạng sao và tuyến (star/bus topology) : Cấu hìnhmạng dạng này có bộ phận tách tín hiệu (spitter) giữ vai trò thiết bị trungtâm, hệ thống dây cáp mạng có thể chọn hoặc Ring Topology hoặc LinearBus Topology Ưu điểm của cấu hình này là mạng có thể gồm nhiều nhómlàm việc ở cách xa nhau, ARCNET là mạng dạng kết hợp Star/BusTopology Cấu hình dạng này đưa lại sự uyển chuyển trong việc bố tríđường dây tương thích dễ dàng đối với bất kỳ toà nhà nào

Kết hợp cấu hình sao và vòng (Star/Ring Topology) Cấu hình dạng kếthợp Star/Ring Topology, có một thẻ bài liên lạc được chuyển vòng quanhmột cái bộ tập trung

1.5 Hệ thống cáp mạng dùng cho mạng LAN

1.5.1 Cáp xoắn

Đây là loại cáp gồm 2 đường dây bằng đồng được xoắn vào nhaulàm giảm nhiễu điện từ gây ra bởi môi trường xung quanh và giữa chúngvới nhau Hiện nay có 2 loại cáp xoắn là cáp có bọc kim loại (STP-ShieldTwisted Pair) và cáp không bọc kim loại (UTP-Unshield Twisted Pair)

Cáp có bọc kim loại (STP): Lớp bọc bên ngoài có tác dụng chốngnhiễu điện từ, có loại có một đôi dây xoắn vào nhau và có loại có nhiều đôidây xoắn vào nhau

Cáp không bọc kim loại (UTP): Tính tương tự như STP nhưng kém hơn

về khả năng chống nhiễm từ và suy hao vì không có vỏ bọc

STP và UTP có 2 loại (Category-Cat) thường dùng:

+ Loại 1 và 2 (Cat1 & Cat2): Thường dùng cho truyền thoại vànhững đường truyền tốc độ thấp (nhỏ hơn 4Mb/s)

Trang 18

+ Loại 3 (Cat3): Tốc độ truyền dữ liệu khoảng 16Mb/s, nó là chuẩnhầu hết cho các mạng điện thoại.

+ Loại 4 (Cat4): Thích hợp cho đường truyền 20Mb/s

+ Loại 5 (Cat5): Thích hợp cho đường truyền 100Mb/s

+ Loại 6 (Cat6): Thích hợp cho đường truyền 300Mb/s

Đây là loại cáp rẻ, dễ lắp đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môitrường

1.5.2 Cáp đồng trục

Cáp đồng trục có 2 đường dây dẫn và chúng có cùng 1 trục chung, 1dây dẫn trung tâm (thường là dây đồng cứng) đường dây còn lại tạo thànhđường ống bao xung quanh dây dẫn trung tâm (dây dẫn này có thể là dâybện kim loại và vì nó có chức năng chống nhiễm từ nên còn gọi là lớp bọckim) Giữa 2 dây dẫn trên có 1 lớp cách ly, và bên ngoài cùng là lớp vỏPlastic để bảo vệ cáp

Cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác (như cápxoắn đôi) do ít bị ảnh hưởng của môi trường Các mạng cục bộ sử dụng cápđồng trục có thể có kích thước trong phạm vi vài ngàn mét, cáp đồng trụcđược sử dụng nhiều trong các mạng dạng đường thẳng

Hai loại cáp thường được sử dụng là cáp đồng trục mỏng và cápđồng trục dày Đường kính cáp đồng trục mỏng là 0,25 Inch và dày là 0,5Inch Cả hai loại cáp đều làm việc ở cùng tốc độ nhưng cáp đồng trục mỏng

có độ hao suy tín hiệu lớn hơn

Hiện nay có cáp đồng trục sau:

+ RG -58, 50 ôm: Dùng cho mạng Ethernet

+ RG - 59, 75 ôm: Dùng cho truyền hình cáp

Các mạng cục bộ sử dụng cáp đồng trục có dải thông từ 2,5 10Mbps, cáp đồng trục có độ suy hao ít hơn so với các loại cáp đồng khác

-vì nó có lớp vỏ bọc bên ngoài, độ dài thông thường của một đoạn cáp nốitrong mạng là 200 m, thường sử dụng cho dạng Bus

Trang 19

1.5.3 Cáp sợi quang

Cáp sợi quang bao gồm một dây dẫn trung tâm (là một hoặc một bósợi thuỷ tinh có thể truyền dẫn tín hiệu quang) được bọc một lớp vỏ bọc cótác dụng phản xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu Bên ngoàicùng là lớp vở Plastic để bảo vệ cáp Cáp sợi quang không truyền dẫn đượccác tin hiệu điện mà chỉ truyền các tín hiệu quang và khi nhận chúng sẽ lạichuyển đổi trở lại thành các tín hiệu điện Cáp quang có đường kính từ 8.3-

100 micron, do đường kính lõi thuỷ tinh có kích thước rất nhỏ nên rất khókhăn cho việc đấu nối, nó cần công nghệ đặc biết với kĩ thuật cao và chi phícao

Dải thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và cho phépkhoảng cách đi cáp khá xa do độ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp Ngoài

ra vì cáp sợi quang không dùng tín hiệu điện từ để truyền dữ liệu nên nóhoàn toàn không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ và tín hiệu truyền không

bị phát hiện và thu trộn bằng các thiết bị điện tử của người khác

Nhược điểm của cáp quang là khó lắp đặt và giá thanh cao, nhưngnhìn chung cáp quang thích hợp cho mọi mạng hiện nay và sau này

Trang 20

Bảng 1.1: Bảng so sánh các loại cáp.

Các loại cáp Cáp xoắn

cặp

Cáp đồng trục mỏng

Cáp đồng trục dầy

Cáp quang

Chi tiết

Bằng đồng,

có 4 cặpdây(loại3,4,5)

Bằng đồng, 2dây, đườngkính 5mm

Bằng đồng, 2dây, đườngkình 10mm

Thuỷ tinh

2 sợi

Chiều dài

Số đầu nối tối

Bảo mật Trung bình Trung bình Trung bình Hoàn toàn

Khắc phục lỗi Tốt Không tốt Không tốt Tốt

bìnhChi phí cho

Trang 21

1.6 Một số thiết bị sử dụng trong mạng LAN

1.6.1 Card mạng

Card mạng (hay còn gọi là NIC card hay Adapter card) là thiết bị nốikết giữa máy tính và cáp mạng Chúng thường giao tiếp với máy tính quacác khe cắm như: PCI hay USB Phần giao tiếp với cáp mạng thôngthường theo các chuẩn như: RJ45, T Các chức năng chính của cardmạng: Chuẩn bị dữ liệu đưa lên mạng: trước khi đưa lên mạng, dữ liệu phảiđược chuyển từ dạng byte, bit sang tín hiệu điện để có thể truyền trên cáp:Gửi dữ liệu đến máy tính khác, kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệthống cáp

1.6.2 Modem

Modem là thiết bị dùng để nối hai máy tính hay hai thiết bị ở xathông qua mạng điện thoại cổng giao tiếp RJ11 để nối với dây điện thoại.Chức năng của Modem là chuyển đổi tín hiệu số (digital) thành tín hiệutương tự (analog) để truyền dữ liệu trên dây điện thoại Tại đầu nhận,modem chuyển dữ liệu ngược lại từ dạng tín hiệu tương tự sang tín hiệu số

để truyền vào máy tính Thiết bị này giá tương đối thấp nhưng mang lạihiệu quả rất lớn Nó giúp nối các mạng LAN ở xa với nhau thành các mạngWAN, giúp người dùng có thể hòa vào mạng nội bộ của công ty một cách

dễ dàng dù người đó ở bất kỳ nơi nào

1.6.3 Repeater

Repeater có vai trò khuếch đại tín hiệu vật lý ở đầu vào và cung cấpnăng lượng cho tín hiệu ở đầu ra để tín hiệu có thể đến được những chặngđường tiếp theo trong mạng Cơ chế làm việc của Repeater là khuyếch đạibất cứ thứ gì nó nhận được và truyền đi tiếp Do không phân biệt được tínhiệu mà nó phải xử lý là gì, có thể là một khung dữ liệu hỏng hay thậm chí

cả tín hiệu nhiễu nên Repeater không phải là lựa chọn cho việc truyền tincậy về chất lượng đường truyền

Trang 22

Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng Một Hub có từ 4 đến

24 cổng và có thể còn nhiều hơn Hub đóng vai trò là trung tâm của mạng.Với một Hub, khi thông tin vào từ một cổng và sẽ được đưa đến tất cả cáccổng khác

1.6.5 Switch

Là thiết bị cho phép ghép nối nhiều đoạn mạng với nhau Switch dựavào bảng địa chỉ MAC để quyết định gói tin nào đi ra port nào nhằm tránhtình trạng giảm băng thông khi số máy trạm trong mạng tăng lên, bảng nàycung cấp thông tin giúp các gói thông tin đến đúng địa chỉ Switch có 2chức năng chính là chuyển các khung dữ liệu từ nguồn đến đích, và xâydựng các bảng địa chỉ MAC Switch hoạt động ở tốc độ cao hơn nhiều sovới Repeater và có thể cung cấp nhiều chức năng hơn như khả năng tạomạng LAN ảo (VLAN)

1.6.6 Proxy

Proxy là một máy tính trung gian Nó giống như một Firewall, nângcao khả năng bảo mật giữa mạng nội bộ bên trong và mạng bên ngoài.Proxy cho phép thiết lập các danh sách được phép truy cập vào mạng nội

bộ bên trong, cũng như các danh sách các ứng dụng mà mạng nội bộ bêntrong có thể truy cập ra mạng bên ngoài Ngoài ra Proxy còn là máy đạidiện cho các máy trạm bên trong mạng nội bộ truy cập ra Internet, đây làchức năng quan trọng của Proxy

1.6.7 Wireless Access Point

Wireless Access Point là thiết bị kết nối mạng không dây được thiết

kế theo chuẩn IEEE 802.11b, cho phép nối LAN to LAN, dùng cơ chếCSMA/CA để giải quyết tranh chấp, dùng cả hai kiến trúc kết nối mạng làInfrastructure và AdHoc, mã hóa theo 64/128 bit Nó còn hỗ trợ tốc độtruyền không dây lên 11Mbps trên băng tần 2,4 GHz

1.7 Mạng LAN ảo (VLAN)

Trang 23

VLAN là một miền quảng bá được tạo bởi các switch Việc này đượcthực hiện khi chúng ta đặt một số cổng của Switch trong 1 VLAN ngoại trừVLAN 1 - VLAN mặc định Tất cả các cổng trong một mạng VLAN đềuthuộc một miền quảng bá duy nhất.

Vì các Switch có thể giao tiếp với nhau nên một số cổng trên 1Switch này có thể nằm trong 1 VLAN và một số cổng trên 1 Switch kháccũng có thể nằm trong VLAN đó Các bản tin quảng bá giữa những máytính này sẽ không bị lộ trên các cổng thuộc bất kỳ VLAN nào ngoại trừVLAN đó Tuy nhiên, tất cả các máy tính này đều có thể giao tiếp với nhau

vì chúng thuộc cùng một VLAN Nếu không được cấu hình bổ sung, chúng

sẽ không thể giao tiếp với các máy tính khác nằm ngoài VLAN này

Cần cân nhắc việc sử dụng VLAN trong các trường hợp có hơn 200máy tính trong mạng LAN, lưu lượng quảng bá (broadcast traffic) trongmạng LAN quá lớn, các nhóm làm việc cần gia tăng bảo mật hoặc cần nằmtrên cùng một miền quảng bá vì họ đang dùng chung các ứng dụng

Để các máy tính thuộc các VLAN khác nhau giao tiếp với nhau, bạncần dùng một router hoặc switch Layer 3

2 Thiết kế và xây dựng hệ thống mạng.

2.1 Tại sao phải xây dựng mạng máy tính?

Ngày nay, mạng máy tính đã trở thành một hạ tầng cơ sở quantrọng của tất cả các cơ quan xí nghiệp Nó đã trở thành một kênh trao đổithông tin không thể thiếu được trong thời đại công nghệ thông tin Với xuthế giá thành ngày càng hạ của các thiết bị điện tử, kinh phí đầu tư choviệc xây dựng một hệ thống mạng không vượt ra ngoài khả năng của cáccông ty xí nghiệp Tuy nhiên, việc khai thác một hệ thống mạng một cáchhiệu quả để hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ của các cơ quan xí nghiệp thìcòn nhiều vấn đề cần bàn luận Hầu hết người ta chỉ chú trọng đến việcmua phần cứng mạng mà không quan tâm đến yêu cầu khai thác sử dụng

Trang 24

tư hoặc mạng không đáp ứng đủ cho nhu cầu sử dụng.

Vì vậy có một cái nhìn tổng thể ngay từ bước thiết kế và xây dựng

sẽ đem lại hiệu quả cao nhất trong quá trình duy trì, khai thác cũng nhưbảo trì hay nâng cấp hệ thống mạng sau này

2.2 Các bước tiến hành xây dựng một hệ thống mạng máy tính.

2.2.1 Thu thập yêu cầu của khách hàng

Mục đích của giai đoạn này là nhằm xác định mong muốn củakhách hàng trên hệ thống mạng mà chúng ta sắp xây dựng Những câuhỏi cần được trả lời trong giai đoạn này là:

Xây dựng hệ thống mạng để làm gì? Sử dụng nó cho những mụcđích gì? Các máy tính nào sẽ được nối mạng?

Những người nào sẽ được sử dụng mạng, mức độ khai thác sửdụng mạng của từng người / nhóm người ra sao?

Khả năng mở rộng mạng trong vòng 3-5 năm tới Nếu có thì ở vị trínào? Mức độ mở rộng là bao nhiêu?

Phương pháp thực hiện của giai đoạn này là bạn phải phỏng vấnkhách hàng, nhân viên các phòng ban có máy tính sẽ nối mạng Thôngthường các đối tượng mà bạn phỏng vấn không có chuyên môn sâu hoặckhông có chuyên môn về mạng Cho nên bạn nên tránh sử dụng nhữngthuật ngữ chuyên môn để trao đổi với họ Chẳng hạn nên hỏi kháchhàng “ Bạn có muốn người trong cơ quan bạn gởi mail được cho nhaukhông?”, hơn là hỏi “ Bạn có muốn cài đặt Mail server cho mạng không?

” Những câu trả lời của khách hàng thường không có cấu trúc, rất lộnxộn, nó xuất phát từ góc nhìn của người sử dụng, không phải là góc nhìncủa kỹ sư mạng Người thực hiện phỏng vấn phải có kỹ năng và kinhnghiệm trong lĩnh vực này Phải biết cách đặt câu hỏi và tổng hợp thôngtin

Một công việc cũng hết sức quan trọng trong giai đoạn này là

“Quan sát thực địa” để xác định những nơi mạng sẽ đi qua, khoảng cách

Trang 25

xa nhất giữa hai máy tính trong mạng, dự kiến đường đi của dây mạng,quan sát hiện trạng công trình kiến trúc nơi mạng sẽ đi qua Thực địađóng vai trò quan trọng trong việc chọn công nghệ và ảnh hưởng lớn đếnchi phí mạng Chú ý đến ràng buộc về mặt thẩm mỹ cho các công trìnhkiến trúc khi chúng ta triển khai đường dây mạng bên trong nó Giảipháp để nối kết mạng cho 2 tòa nhà tách rời nhau bằng một khoảngkhông phải đặc biệt lưu ý Sau khi khảo sát thực địa, cần vẽ lại thực địahoặc yêu cầu khách hàng cung cấp cho chúng ta sơ đồ thiết kế của côngtrình kiến trúc mà mạng đi qua.

Trong quá trình phỏng vấn và khảo sát thực địa, đồng thời ta cũngcần tìm hiểu yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộ phậntrong cơ quan khách hàng, mức độ thường xuyên và lượng thông tintrao đổi Điều này giúp ích ta trong việc chọn băng thông cần thiết chocác nhánh mạng sau này

2.2.2 Phân tích yêu cầu

Khi đã có được yêu cầu của khách hàng, bước kế tiếp là ta đi phântích để tổng hợp yêu cầu hệ thống mạng, trong đó xác định rõ những vấn

đề sau:

Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ? (Dịch vụ chia sẻtập tin, chia sẻ máy in, Dịch vụ web, Dịch vụ thư điện tử, Truy cậpInternet hay không, ) Mô hình mạng là gì? (Workgoup hay Client /Server, ), Mức độ yêu cầu an toàn mạng, Ràng buộc về băng thông tốithiểu trên mạng

2.2.3 Thiết kế giải pháp

Bước kế tiếp trong tiến trình xây dựng mạng là thiết kế giảipháp để thỏa mãn những yêu cầu đặt ra Việc chọn lựa giải pháp chomột hệ thống mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

+ Kinh phí dành cho hệ thống mạng

Trang 26

+ Thói quen về công nghệ của khách hàng.

+ Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống mạng.+ Ràng buộc về pháp lý

Tùy thuộc vào mỗi khách hàng cụ thể mà thứ tự ưu tiên, sự chiphối của các yếu tố sẽ khác nhau dẫn đến giải pháp thiết kế sẽ khácnhau Tuy nhiên các công việc mà giai đoạn thiết kế phải làm thì giốngnhau Chúng được mô tả như sau:

2.2.3.1 Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý

Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý liên quan đến việc chọn lựa môhình mạng, giao thức mạng và thiết đặt các cấu hình cho các thành phầnnhận dạng mạng

Mô hình mạng được chọn phải hỗ trợ được tất cả các dịch vụ đãđược mô tả trong bảng Đặc tả yêu cầu hệ thống mạng Mô hìnhmạng có thể chọn là Workgroup hay Domain (Client / Server) đi kèmvới giao thức TCP/IP, NETBEUI hay IPX/SPX

Ví dụ: Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và thưmục giữa những người dùng trong mạng cục bộ và không đặt nặng vấn đề

an toàn mạng thì ta có thể chọn Mô hình Workgroup

Một hệ thống mạng chỉ cần có dịch vụ chia sẻ máy in và thư mụcgiữa những người dùng trong mạng cục bộ nhưng có yêu cầu quản lýngười dùng trên mạng thì phải chọn Mô hình Domain

Nếu hai mạng trên cần có dịch vụ mail hoặc kích thước mạng được

mở rộng, số lượng máy tính trong mạng lớn thì cần lưu ý thêm về giaothức sử dụng cho mạng phải là TCP/IP

Mỗi mô hình mạng có yêu cầu thiết đặt cấu hình riêng Nhữngvấn đề chung nhất khi thiết đặt cấu hình cho mô hình mạng là:

Định vị các thành phần nhận dạng mạng, bao gồm việc đặt têncho Domain, Workgroup, máy tính, định địa chỉ IP cho các máy, địnhcổng cho từng dịch vụ

Trang 27

Phân chia mạng con, thực hiện vạch đường đi cho thông tin trênmạng.

2.2.3.2 Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên mạng.

Chiến lược này nhằm xác định ai được quyền làm gì trên hệthống mạng Thông thường, người dùng trong mạng được nhóm lạithành từng nhóm và việc phân quyền được thực hiện trên các nhóm ngườidùng

2.2.3.3 Thiết kế sơ đồ mạng ở vật lý

Căn cứ vào sơ đồ thiết kế mạng ở mức luận lý, kết hợp với kết quảkhảo sát thực địa bước kế tiếp ta tiến hành thiết kế mạng ở mức vật lý

Sơ đồ mạng ở mức vật lý mô tả chi tiết về vị trí đi dây mạng ở thực địa,

vị trí của các thiết bị nối kết mạng như Hub, Switch, Router, vị trí cácmáy chủ và các máy trạm Từ đó đưa ra được một bảng dự trù các thiết bịmạng cần mua Trong đó mỗi thiết bị cần nêu rõ: Tên thiết bị, thông số

kỹ thuật, đơn vị tính, đơn giá,…

2.2.3.4 Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng

Một mô hình mạng có thể được cài đặt dưới nhiều hệ điều hànhkhác nhau Chẳng hạn với mô hình Domain, ta có nhiều lựa chọnnhư: Windows NT, Windows 2000, Netware, Unix, Linux, Tương

tự, các giao thức thông dụng như TCP/IP, NETBEUI, IPX/SPX cũngđược hỗ trợ trong hầu hết các hệ điều hành Chính vì thế ta có một phạm

vi chọn lựa rất lớn Quyết định chọn lựa hệ điều hành mạng thông thườngdựa vào các yếu tố như:

Giá thành phần mềm của giải pháp, Sự quen thuộc của khách hàngđối với phần mềm, Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phầnmềm

Hệ điều hành là nền tảng để cho các phần mềm sau đó vận hànhtrên nó Giá thành phần mềm của giải pháp không phải chỉ có giá thành

Trang 28

phầm mềm ứng dụng chạy trên nó Hiện nay có 2 xu hướng chọn lựa

hệ điều hành mạng: các hệ điều hành mạng của Microsoft Windowshoặc các phiên bản của Linux

Sau khi đã chọn hệ điều hành mạng, bước kế tiếp là tiến hànhchọn các phần mềm ứng dụng cho từng dịch vụ Các phần mềm nàyphải tương thích với hệ điều hành đã chọn

2.2.4.2 Cài đặt và cấu hình phần mềm

Tiến trình cài đặt phần mềm bao gồm:

Cài đặt hệ điều hành mạng cho các server, các máy trạm

Trước tiên, kiểm tra sự nối kết giữa các máy tính với nhau Sau

đó, kiểm tra hoạt động của các dịch vụ, khả năng truy cập của người

Trang 29

dùng vào các dịch vụ và mức độ an toàn của hệ thống.

Nội dung kiểm thử dựa vào bảng đặc tả yêu cầu mạng đã được xácđịnh lúc đầu

2.2.6 Bảo trì hệ thống

Mạng sau khi đã cài đặt xong cần được bảo trì một khoảng thờigian nhất định để khắc phục những vấn đề phát sinh xảy trong tiến trìnhthiết kế và cài đặt mạng

Trang 30

Chương 2: Thiết kế xây dựng hệ thống mạng Công ty Quảng Cáo Trẻ Phương Đông

1 Tổng quan về địa điểm thiết kế.

Tên cơ quan: CÔNG TY QUẢNG CÁO TRẺ PHƯƠNG ĐÔNG

Điạ chỉ: Số 9 – Khu tập thể Hoá chất H312 – Mỹ đình - Từ Liêm – HNĐiện thoại: 04) 38372914 / 37549731 - Fax: (04) 37648438

Website: http://www.phuongdongad.com

Tên giao dịch quốc tế: PDA Co.,Ltd

Công ty TNHH PhươngĐông được thành lập theo giấy đăng

ký kinh doanh số 0102008931 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nộicấp ngày 17/2/2004

Công ty Phương Đông đã và đang tiến hành các lĩnh vực kinh doanhchủ yếu sau :

- Trang trí nội ngoại thất

- Tổ chức sự kiện

- Sản xuất biển hiệu, biển hiệu ngoài trời, pano cỡ lớn

- Sản xuất, hàng thủ công mỹ nghệ, công nghệ phẩm, vật liệu trang trínội ngoại thất, vật liệu xây dựng

Ngày đăng: 05/10/2014, 22:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2. Cấu trúc mạng sao - Thiết kế xây dựng hệ thống mạng cho công ty quảng cáo trẻ  phương đông
Hình 1 2. Cấu trúc mạng sao (Trang 14)
Bảng 1.1:  Bảng so sánh các loại cáp. - Thiết kế xây dựng hệ thống mạng cho công ty quảng cáo trẻ  phương đông
Bảng 1.1 Bảng so sánh các loại cáp (Trang 20)
Hình 2.1: Sơ đồ phân cấp công ty - Thiết kế xây dựng hệ thống mạng cho công ty quảng cáo trẻ  phương đông
Hình 2.1 Sơ đồ phân cấp công ty (Trang 31)
Hình 2.2: Mô hình mạng công ty mức luận lý. - Thiết kế xây dựng hệ thống mạng cho công ty quảng cáo trẻ  phương đông
Hình 2.2 Mô hình mạng công ty mức luận lý (Trang 38)
2.3.4. Sơ đồ mạng ở mức vật lý. - Thiết kế xây dựng hệ thống mạng cho công ty quảng cáo trẻ  phương đông
2.3.4. Sơ đồ mạng ở mức vật lý (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w