Để đạt được mục tiêu đó luận văn bao gồm các phần chính như sau: Chương 1: Tổng quan về vi sai trên ô tô; Chương 2: Các dạng vi sai truyền thống; Chương 3: Vi sai điều khiển động lực họ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG VI SAI TRONG VẤN ĐỀ
ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Học viên: ĐẶNG THẾ DŨNG Khóa: 2012A
Người HDKH: PGS.TS VÕ VĂN HƯỜNG
Hà Nội, ngày 6/1/2014
Trang 2NỘI DUNG
2
”Nghiên cứu chức năng vi sai trong vấn đề điều khiển động lực học ô tô” đưa ra các nghiên cứu về việc tăng tính ổn định bằng cách phân chia mô men hợp lý Cụ thể hơn là về điều khiển vi sai trên ô tô hiện đại Để đạt được mục tiêu đó luận văn bao gồm các phần chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về vi sai trên ô tô;
Chương 2: Các dạng vi sai truyền thống;
Chương 3: Vi sai điều khiển động lực học ô
tô;
Trang 3Khi chuyển động trên đường không bằng phẳng và khi xe quay vòng, các bánh xe chuyển động với vận tốc góc khác nhau, gây cưỡng bức động học giữa bánh phải và trái, vận tốc góc trung bình giữa cầu trước và sau Vì vậy, cần có một
cơ cấu cho phép các bánh xe quay với các vận tốc góc khác nhau; đó là vi sai (differential).
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VI SAI
Trang 4Chức năng cụm truyền lực vi sai của ô tô:
Chức năng truyền mô men ;
Chức năng vi sai: cho phép hai bánh xe/ hai cầu quay với
số vòng quay khác nhau;
Chức năng khóa vi sai: để bảo đảm truyền lực khi hệ số bám ở các bánh xe khác nhau cần có khóa vi sai hoặc vi sai
ma sát trong cao hoặc vi sai có điều khiển;
Chức năng điều khiển: khi tăng tốc hoặc phanh, các mô men cấp thường vượt qua tới hạn, xe có thể quay vòng thừa hoặc thiếu; xe mất ổn định hoặc mất tính điều khiển.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VI SAI
Trang 5Tiêu chuẩn đánh giá hệ truyền lực hệ truyền lực xe con
Có 5 tiêu chí đánh giá hệ truyền lực cơ bản:
Không gian sử dụng và an toàn thụ động;
Trọng lượng và tải hữu ích;
Trang 6Tiêu chuẩn đánh giá hệ truyền lực hệ truyền lực xe con
Các phương án bố trí cho xe con:
(1)Động cơ đặt trước và cầu chủ động đặt trước;
(2)Động cơ đặt trước và cầu chủ động đặt sau; (tiêu chuẩn) (3)Động cơ đặt trước và 4WD;
(4)Động cơ đặt sau, 4WD;
(5)Động cơ đặt sau và cầu sau chủ động;
(6)Động cơ đặt sau và cầu chủ động đặt trước
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VI SAI
Trang 7Truyền lực và vi sai cầu
Truyền lực cuối cùng và vi sai cầu,
gọi chung là cầu, có bốn nhiệm vụ:
Tăng tỷ số truyền
Thay đổi hướng truyền lực qua
cặp bánh răng chậu (2) với bánh
răng quả dứa (1);
Cho phép các bán trục (3) quay
tương đối thông qua cụm bánh
răng hành tinh (7,8)
Phân bố mô men điện tử
CHƯƠNG 2 VI SAI TRUYỀN THỐNG
Trang 8Vi sai ma sát trong cao
Khi không truyền mô men chốt chữ
thập nằm đúng vào rãnh (6) Khi có
mô men, chốt chữ thập quay tương
đối với vỏ vi sai, mặt vát của đầu chốt
trượt trên bề mặt rãnh (6) Mô men
truyền càng lớn thì lực tiếp Fd càng lớn
và do vậy lực ép Fs cũng càng lớn
Lực Fs xuất hiện, ép vào bánh răng
hành tinh và ép vào cốc (3), tiếp tục ép
các đĩa ma sát (7,8) Mô men ma sát
trong ly hợp đĩa xuất hiện, phanh bán
trục (1) với vỏ vi sai, đồng thời cốc (3)
cũng khoá chính bánh răng hành tinh
CHƯƠNG 2 VI SAI TRUYỀN THỐNG
Vi sai ma sát trong nhờ ly hợp đĩa
tự khóa
Trang 9Vi sai ma sát trong cao
Ý nghĩa đặc trưng của loại trục vít là
các răng ăn khớp theo đường xoắn ốc
và do đó trục vít bán trục (1) có thể
quay trục vít hành tinh (2) bản thân nó
không quay được trục vít Sở dĩ đạt
được điều đó là do độ dốc của răng
xoắn bán trục bé hơn độ dốc của răng
vít hành tinh Cần chú ý rằng, với bánh
răng thẳng hoặc răng nghiêng có tính
thuận nghịch trong hiệu suất còn bánh
xoắn không có tính thuận nghịch đó;
nghĩa là hiệu suất thuận cao hơn
CHƯƠNG 2 VI SAI TRUYỀN THỐNG
Vi sai bánh vít hành tinh
1 Răng xoắn bán trục; 2 răng xoắn hành tinh; 3 bánh răng chậu; 4 bánh răng dẫn; 5 bán trục; 6 vỏ vi sai; 7 chố trục bánh
răng dẫn
Trang 10Vi sai ma sát trong cao
Khi có chuyển động tương đối với
nhau giữa hai đĩa chủ động và bị
động, dầu ở giữa hai mặt kề sát bị nén
và tạo thành mô men cản mà độ lớn
của nó phụ thuộc với độ nhớt và tốc
độ tương đối giữa hai bề mặt Dầu
Silicon phát triển cho mục đích trên có
4 vỏ vi sai; 5 đệm; 6 mặt bích bánh răng chậu; 7 hộp đĩa ly hợp; 8 bán trục; 9 đế bán trục
Trang 11Để có thể hiểu được vi sai điều khiển động lực học ô tô ta cần hiểu được bản chất động lực học ô tô.
Mô hình chuyển động của ô tô
G(XYZ) là hệ toạ độ cố định;
B(Cxyz) là hệ toạ độ xe (vật).
Phương trình chuyển động tổng quát:
3
0 0 0
x z y x
y y z x z
x y
z z
F
F M M
I M
Trang 12Ta có hệ phương trình xác định chuyển động của xe:
CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
( ) ( ) ( sin cos sin cos ) ( sin sin cos
Trang 13CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định ô tô
Các phản lực từ đường lên lốp Fz: Các phản lực đó chịu tác động của các yếu tố ngoại cảnh như mấp mô mặt đường, đường dốc đường nghiêng, các lực do gió gây ra, các lực và mô men quán tính khi lái xe tăng tốc, phanh và quay vô lăng
Hệ số bám thay đổi và khác nhau giữa các bánh xe: Cấu trúc lốp, bề mặt đường, độ ẩm, nhiệt độ lốp và đường
Các mô men chủ động và mô men phanh được cấp không hợp lý, vượt quá giới hạn bám
Tác động của lái xe thái quá, tạo ra các mô men bánh xe lớn hơn sự cần thiết và tác động đột ngột, nhất là các trạng thái nguy hiểm và đường trơn mà lái xe không kiểm soát được
Trang 14CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Điều khiển động lực học
Động lực học ô tô là một chỉnh thể nhất quán, không tách rời được Khi chuyển động trên đường, xe chịu các yếu tố ngoại cảnh như gió, đường nghiêng/dốc, độ bám và chịu tác động của lái xe như mức độ
ga (MA), phanh (MB) và quay vô lăng Các yếu tố ngoại cảnh và các phản ứng của lái xe là ngẫu nhiên, khác nhau ở từng lái xe Tương tác bánh xe với đường có tính chất phi tuyến:
Trang 15CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Điều khiển động lực học
Các mô đun điều khiển được phân như sau:
Điều khiển động lực học phương dọc
Điều khiển động lực học phương thẳng đứng
Điều khiển động lực học phương ngang
Điều khiển tích hợp
Trang 16CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Điều khiển động lực học dọc
Mục tiêu của điều khiển động lực học dọc là điều khiển Lực kéo/ lực phanh; tối ưu quá trình tăng tốc và phanh thông qua ABS và TCS Hệ tích hợp ABS và TCS là điều khiển ổn định hướng ESP
Trạng thái điều khiển khi quay
Trang 17CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Điều khiển động lực học ngang
Khi quay vô lăng, lái xe không xác
định chính xác góc quay bánh xe
cần thiết Vì vậy việc quay vô lăng
không đúng xe có thể chuyển
động không đúng quỹ đạo Đặc
tính quay vòng thừa hoặc thiếu là
hai hàm điều khiển cần quan tâm,
đặc trưng bởi góc lệch bên bánh
xe hoặc vận tốc và gia tốc góc
quay thân xe quanh trục thẳng
đứng Để kiểm soát việc đánh lái
không đúng của lái xe, hệ thống
lái tích cực ra đời
Các thông số đặc trưng đặc tính
quay vòng
Trang 18CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Điều khiển động lực học phương thẳng đứng
Hệ thống treo tích cực kiểu lò
xo- thuỷ lực:
a.Không điều khiển lắc dọc
phanh;
b.Điều khiển lắc dọc khi phanh;
c.Không điều khiển lắc dọc khi
Trang 19CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Hướng phát triển an toàn động lực học
“Điều khiển động lực học ô tô là các biện pháp tự động hoá từng phần, tích hợp, mở rộng khả năng vốn bị hạn chế của lái xe”
Lịch sử phát triển cơ điện tử trong ô tô
Trang 20CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Điều khiển động lực tích hợp
Điều khiển tích hợp dọc ngang
Hệ điều khiển tích hơp GCC
Trong ô tô, động lực học phương
thẳng đứng được điều khiển theo:
Trong phương dọc, điều khiển:
Phương ngang điều khiển:
Trang 21CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Vi sai điện tử và điều khiển động lực học ô tô
Sơ đồ hệ thống điều khiển
mô men theo yêu cầu phù
hợp nhu cầu động lực học
mà ESP xác định Cầu trước
và sau được phân theo tỷ lệ
40%/60%
Cầu sau phân chia theo tỷ lệ
10%/50%; cầu trước cô định
20%/20% Trên thực tế mô
men cầu là 35%; 28%; 20%
và 17%
Sơ đồ hệ thống điều khiển mô men
theo yêu cầu
Trang 22CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Vi sai điện tử và điều khiển động lực học ô tô
Trong hệ điều khiển ổn định ngang
AYC có hai vi sai cầu trước và sau
được điều khiển điện tử thông qua
hai ly hợp thủy lực Vi sai giữa là vi
sai thường có tỷ lệ phân mô men
cố định 50/50
Bộ xử lý trung tâm ADC+AYC nhận
các tín hiệu từ Cảm biến vô lăng,
gia tốc dọc, gia tốc ngang, góc
bướm ra; ECU cũng nhận tín hiệu
tùy chọn 4WD, khóa phanh dừng,
tín hiệu từ ABS-ECU, sau đó
ADC+AYC xác định chế độ cấp mô
men cho các bánh xe theo điều
kiện ổn định Cơ cấu chấp hành là
hệ thống bơm thủy lực và các ly
hợp ma sát nhiều đĩa trong vi sai
Sơ đồ vi sai điều khiển trong điều
khiển tích hợp
Trang 23CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Vi sai điện tử và điều khiển động lực học ô tô
Nguyên lý cơ bản của loại vi
sai này là dùng một ly hợp
ma sát nhiều đĩa, mô men
được thay đổi nhờ lực ép của
đĩa ép thông qua điều khiểu
áp suất dầu Chức năng điều
khiển do ECU của vi sai điện
tử
Vi sai giữa của Hãng Volvo
Trang 24CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Các phương án bố trí vi sai giữa
Hình bên trái bố trí vi sai giữa tự do (không gài cưỡng bức) và bên phải là vi sai giữa gài bằng tay
Hệ truyền lực 4WD cơ khí Bố trí ly hợp ma sát gài tay
Trang 25CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Các phương án bố trí vi sai giữa
Hệ 4WD thụ động tự khóa vi sai giữa Hệ 4WD ly hợp ma sát ướt
Trang 26CHƯƠNG 3 VI SAI ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG LỰC HỌC Ô TÔ
Các phương án bố trí vi sai giữa
Hệ truyền lực 4WD vi sai giữa điều
khiển điện tử (activ)
Hệ truyền lực 4WD ly hợp điều khiển
điện tử (activ)
Trang 27Nghiên cứu tổng quan về động lực học ô tô nhằm mục đích tăng tính ổn định, giảm thiểu các yếu tố nguy hiểm cho ô tô khi di chuyển Trong rất nhiều các nghiên cứu trước đây, các tác giả thường tập trung vào việc xây dựng các mô hình động lực học và khảo sát trong các trường hợp cơ bản Nhưng trong nội dung đề tài, tác giả đã nghiên cứu các dạng vi sai, và trên các thế hệ ô tô khác nhau và đưa ra các phương án điều khiển vi sai với các nội dung cụ thể:
Tổng quan về vi sai trên ô tô;
Các dạng vi sai truyền thống;
Vi sai điều khiển động lực học ô tô
KẾT LUẬN
Trang 28EM XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN./.
28