1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH tín DỤNG đối với học SINH SINH VIÊN của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội

79 462 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 638,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNQua thời gian học tập, nghiên cứu và thực tập tại Ngân Hàng Chính sách Xã Hội Huyện Thiệu Hóa, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Xuân Dương và sự chỉ dẫn, giới thiệu rất chi tiết, cởi mở của cán bộ nhân viên ngân hàng, đặc biệt là các anh chị tại phòng tín dụng của ngân hàng đã giúp đỡ và hỗ trợ cho em rất nhiều để em có thể hoàn thành đề tài của mình một cách thuận lợi. Trước hết em chân thành cảm ơn thầy cô khoa kinh tế trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM đã trang bị vốn kiến thức quý báu và cần thiết cho em trong suốt quá trình học tập.Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Dương đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài này.Về phía ngân hàng,em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc đã tạo cơ hội cho em được thực tập tại ngân hàng. Em xin cảm ơn các cô chú,anh chị trong phòng tín dụng đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt thông tin cũng như kinh nghiệm giúp em có thêm những thông tin và hiểu biết thêm một số kiến thức về ngân hàng và hoàn thành được đề tài của mình.Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức và khả năng còn hạn chế nên đề tài của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót không đáng có. Em rất mong nhận được sự đóng góp của Ban lãnh đạo ngân hàng và sự chỉ dẫn của thầy cô để em có thể vận dụng một cách tốt nhất những kiến thức đã học vào thực tế. Em xin chân thành cảm ơn LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan: Bài báo cáo “Tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên của ngân hàng Chính sách Xã huyện thiệu hóa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong bài báo cáo được sử dụng trung thực, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố và thừa nhận, các trang website,… Các giải pháp nêu trong bài được rút ra từ cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn tại ngân hàng.DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTNHCSXHNgân hàng chính sách xã hộiHSSVHọc Sinh Sinh ViênUBNDỦy Ban Nhân DânTổ TKVVTổ Tiết Kiệm và Vay VốnHĐQTHội Đồng Quản TrịQTKDQuản Trị Kinh DoanhBộ GDĐTBộ Giáo Dục Và Đào TạoBộ LĐTBXHBộ Lao Động Thương Binh Xã Hội MỤC LỤCPHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài1 2. Mục đích nghiên cứu2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu2 4.Nội dung của đề tài2PHẦN 2 : NỘI DUNG3CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV31.1.Khái quát về tín dụng ngân hàng31.1.1.Khái niệm tín dụng31.1.2.Phân loại tín dụng31.1.3.Chương trình tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn41.1.3.1.Đối tượng được vay vốn41.1.3.2.Điều kiện vay vốn51.1.3.3.Mức vốn cho vay61.1.3.4.Phương Thức cho vay71.1.3.5.Thời hạn cho vay71.1.3.6.Vốn vay được sử dụng81.1.3.7.Lãi suất cho vay81.1.3.8 Những quy định chung về cho vay học sinh, sinh viên9 1.2.Khái quát về hiệu quả tín dụng đối với HSSV91.2.1.Khái niệm91.2.2.Vai trò tín dụng đối với HSSV91.2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với HSSV101.2.3.1.Các chỉ tiêu định tính111.2.3.2.Các chỉ tiêu định lượng111.2.3.2.1.Tỷ lệ nợ quá hạn111.2.3.2.2.Hệ số thu nợ121.2.4.Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tín dụng121.2.4.1.Yếu tố thuộc về Ngân hàng121.2.4.2.Yếu tố thuộc về phía khách hàng121.2.4.3.Các yếu tố khác13CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THIỆU HÓA142.1.Khái quát về Ngân hàng CSXH huyện Thiêu Hóa142.1.1.Giới thiệu về Ngân hàng CSXH huyên Thiệu Hóa142.1.1.1.Chức năng142.1.1.2.Các chương trình cho vay142.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa142.1.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng172.1.4.Mô hình tín dụng sinh viên182.1.5.Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa212.1.6.Phương châm hoạt động212.1.7.Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH huyện Thiệu Hóa222.1.8.Mục đích xã hội của Ngân hàng232.2.Thực trạng hoạt động cho vay đối với HSSV của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Thiệu Hóa242.2.1.Tình hình chung về cho vay đối với HSSV242.2.2.Nguồn vốn tại Ngân hàng qua các năm (từ 2011 đến 2013)242.3.Tình hình tín dụng đối với HSSV của NHCSXH huyện Thiệu Hóa282.3.1.Tình hình cho vay đối với HSSV282.3.1.1.doanh số cho vay theo địa bàn thuộc quản lý của Ngân hàng CSXH huyện Thiệu Hóa282.3.1.2.Doanh số cho vay theo ngành học302.3.2.Tình hình thu nợ đối với HSSV322.3.2.1.Doanh số thu nợ theo địa bàn322.3.2.2.Doanh số thu nợ theo ngành học342.3.3.Tình hình dư nợ362.3.3.1.Dư nợ theo địa bàn362.3.3.2.Dư nợ theo ngành học382.3.4.tình hình nợ quá hạn 392.3.4.1.Nợ quá hạn theo địa bàn392.3.4.2.Nợ quá hạn theo ngành học412.4.Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tín dụng422.5.Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với HSSV432.5.1.Những kết quả đạt được432.5.2.Một số mặt còn hạn chế452.5.3.Nguyên nhân của những hạn chế472.6. Rủi ro tín dụng sinh viên47 CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CSXH HUYỆN THIỆU HÓA503.1.Định hướng hoạt động cho vay HSSV trong những năm tới503.2.Bài học kinh nghiệm513.3.Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với HSSV513.3.1.Kết hợp nhiều biện pháp để thu hồi nợ (kể cả nợ quá hạn),đảm bảo vốn cho vay quay vòng513.3.2.Tăng cường công tác kiểm tra,kiểm soát nội bộ trong hoạt động của ngân hàng533.3.3..Nắm bắt, theo dõi kịp thời những biến động bên ngoài có thể ảnh hưởng đến ngân hàng533.3.4.Nâng cao chất lượng trình độ cho cán bộ tín dụng543.3.5.Triển khai thực hiện tốt việc tổ chức cho vay543.3.6.Tăng cường công tác phối hợp với cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện quyết định 157 của Thủ Tướng chính phủ553.3.7. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ giao dịch lưu động cấp xã563.3.8. Triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền,cung cấp thông tin về chương trình cho vay HSSV573.3.9. Củng cố chất lượng hoạt động của các tổ TKVV trong chương trình cho vay đối với HSSV573.3.10.Một số giải pháp khác593.4. Biện pháp kết hợp giữa ngân hàng, chính quyền và nhà trường603.5. Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng sinh viên tại NHCSXH Thiệu Hóa613.6..KIẾN NGHỊ633.6.1.Kiến nghị với chính quyền, hội đoàn thể các cấp và cơ quan có liên quan633.6.2.Kiến nghị với Ngân hàng CSXH huyện thiệu hóa65PHẦN 3 : KẾT LUẬN67TÀI LIỆU THAM KHẢO68 DANH MỤC BẢNGBảng lịch giao dịch của các điểm giao dịch trên địa bàn…………………..16Bảng 2.1. Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa…....21Bảng 2.2: Diễn biến nguồn vốn của PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013…………25Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh số cho vay HSSV trên tổng doanh số cho vay.26Bảng 2.4. Doanh số cho vay theo địa bàn.28Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo ngành học.30Bảng.2.6. Doanh số thu nợ theo địa bàn.32Bảng 2.7: Doanh số thu nợ theo ngành học.34Bảng 2.8. Dư nợ theo địa bàn36Bảng 2.9: Dư nợ theo ngành học38Bảng 2.10. Nợ quá hạn theo địa bàn39Bảng 2.11. Nợ quá hạn theo ngành học41Bảng 2.12. Chỉ số hiệu quả tín dụng.42DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒSơ đồ hệ thống cơ cấu tổ chức của ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa.17Biểu đồ 1 :Thể hiện cân đối thu – chi của ngân hàng giai đoạn 2011 013…...….22Biểu đồ 2 : So sánh doanh số cho vay với cho vay khác và tổng doanh số cho vay…27 PHẦN 1 : MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tàiKhoa học công nghệ ngày càng phát triển , để có thể bắt kịp ứng dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ của khoa học đòi hỏi chúng ta phải có kiến thức hiểu biết và trình độ. Việc học tập là vô cùng quan trọng giúp chúng ta nâng cao trình độ, học hỏi và hiểu biết thêm nhiều các lĩnh vực trong cuộc sống Để trang bị cho bản thân một nền tảng kiến thức ,quá trình học tập phải đi từ thấp đến cao. Bắt đầu từ cấp tiểu học,trung học sau đó có thể là trung cấp , cao đẳng , hoặc là đại học. Bản thân chúng ta chắc ai cũng ý thức được tầm quan trọng của việc học, cũng muốn sau khi học xong trung học phổ thông sẽ học cao hơn nữa để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai.Nhưng vẫn có một phần các bạn trẻ không thể thực hiện được ước mơ đó không chỉ vì lực học mà nguyên nhân khác là do điều kiện tài chính.Một số khác vẫn tiếp tục nuôi ước mơ của mình nhưng vẫn gặp không ít khó khăn khi chi phí học tập, sinh hoạt quá lớn tạo tâm lý , áp lực khiến việc học bị ảnh hưởng. Nhằm tạo điều kiện một cách tối đa cho các đối tượng chính sách nhất là HSSV có hoàn cảnh khó khăn, Đảng và Nhà nước đã đưa ra một chính sách hỗ trợ phù hợp giúp các bạn học sinh sinh viên nghèo bớt đi nỗi lo chi phí học tập cũng là động lực thúc đẩy giúp họ quyết tâm học tập trau dồi kiến thức và chuyên môn. Ngân hàng Chính Sách Xã Hội là đơn vị được giao nhiệm vụ cho vay tới các đối tượng là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.Đây là hoạt động góp phần đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho đất nước và ngân hàng chính sách xã hội huyện Thiệu Hóa là một trong những đơn vị thực hiện nhiệm vụ này.Vì thế hoạt động cho vay tới đối tượng là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là vấn đề cần được quan tâm và chính sách này đã được ngân hàng thực hiện trong những năm qua như thế nào, các bạn học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đã tiếp cận được nguồn vốn bao nhiêu?Vì thế tôi chọn đề tài nghiên cứu là : “Tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên của Ngân Hàng Chính sách Xã Hội huyện Thiệu Hóa” Để thấy được thực trạng của việc cho vay tới đối tượng là Học Sinh Sinh Viên.2.Mục đích nghiên cứuMục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ lí luận về tín dụng, điều kiện và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng. Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội từ năm 2011 2013.4.Nội dung đề tàiKêt cấu của chuyên đề được chia thành 3 chương:Chương 1 : Cơ sở lý luận về tín dụng đối với HSSVChương 2 : Thực trạng tín dụng đối với HSSV tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Thiệu HóaChương 3 : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với HSSV tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Thiệu Hóa

Trang 1

KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA



BÁO CÁO THỰC TẬP

ĐỀ TÀI :TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH

VIÊN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

HUYỆN THIỆU HÓA

GVHD : TS.Nguyễn Xuân Dương SVTH : Lê Thị Quỳnh

MSSV : 10008733

Trang 2

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày tháng năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên,đóng dấu) NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

Thanh Hoá, ngày … tháng …năm 2014

Giảng viên

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Thanh Hoá, ngày … tháng …năm 2014

Giảng viên

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập, nghiên cứu và thực tập tại Ngân Hàng Chính sách Xã Hội Huyện Thiệu Hóa, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Xuân Dương và sự chỉ dẫn, giới thiệu rất chi tiết, cởi mở của cán bộ nhân viên ngân hàng, đặc biệt là các anh chị tại phòng tín dụng của ngân hàng đã giúp đỡ và hỗ trợ cho em rất nhiều để em có thể hoàn thành đề tài của mình một cách thuận lợi

Trước hết em chân thành cảm ơn thầy cô khoa kinh tế - trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM đã trang bị vốn kiến thức quý báu và cần thiết cho em trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Dương đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài này

Về phía ngân hàng,em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc đã tạo cơ hội cho em được thực tập tại ngân hàng Em xin cảm ơn các cô chú,anh chị trong phòng tín dụng đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt thông tin cũng như kinh nghiệm giúp

em có thêm những thông tin và hiểu biết thêm một số kiến thức về ngân hàng và hoàn thành được đề tài của mình

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức và khả năng còn hạn chế nên

đề tài của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót không đáng có Em rất mong nhận được sự đóng góp của Ban lãnh đạo ngân hàng và sự chỉ dẫn của thầy cô để em

có thể vận dụng một cách tốt nhất những kiến thức đã học vào thực tế

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Tôi xin cam đoan: Bài báo cáo “Tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên của ngân hàng Chính sách Xã huyện thiệu hóa” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong bài báo cáo được sử dụng trung thực, được trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã được công bố và thừa nhận, các trang website,…

Các giải pháp nêu trong bài được rút ra từ cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn tại ngân hàng

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội

Trang 7

HSSV Học Sinh Sinh Viên

Tổ TK&VV Tổ Tiết Kiệm và Vay Vốn

Bộ GD&ĐT Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

Bộ LĐTBXH Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.Nội dung của đề tài 2

PHẦN 2 : NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV 3

1.1.Khái quát về tín dụng ngân hàng 3

1.1.1.Khái niệm tín dụng 3

1.1.2.Phân loại tín dụng 3

1.1.3.Chương trình tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn 4

1.1.3.1.Đối tượng được vay vốn 4

1.1.3.2.Điều kiện vay vốn 5

1.1.3.3.Mức vốn cho vay 6

1.1.3.4.Phương Thức cho vay 7

1.1.3.5.Thời hạn cho vay 7

1.1.3.6.Vốn vay được sử dụng 8

1.1.3.7.Lãi suất cho vay 8

1.1.3.8 Những quy định chung về cho vay học sinh, sinh viên 9

1.2.Khái quát về hiệu quả tín dụng đối với HSSV 9

1.2.1.Khái niệm 9

1.2.2.Vai trò tín dụng đối với HSSV 9

1.2.3.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với HSSV 10

1.2.3.1.Các chỉ tiêu định tính 11

1.2.3.2.Các chỉ tiêu định lượng 11

Trang 9

1.2.3.2.1.Tỷ lệ nợ quá hạn 11

1.2.3.2.2.Hệ số thu nợ 12

1.2.4.Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tín dụng 12

1.2.4.1.Yếu tố thuộc về Ngân hàng 12

1.2.4.2.Yếu tố thuộc về phía khách hàng 12

1.2.4.3.Các yếu tố khác 13

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THIỆU HÓA 14

2.1.Khái quát về Ngân hàng CSXH huyện Thiêu Hóa 14

2.1.1.Giới thiệu về Ngân hàng CSXH huyên Thiệu Hóa 14

2.1.1.1.Chức năng 14

2.1.1.2.Các chương trình cho vay 14

2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa 14

2.1.3.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 17

2.1.4.Mô hình tín dụng sinh viên 18

2.1.5.Chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa 21

2.1.6.Phương châm hoạt động 21

2.1.7.Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH huyện Thiệu Hóa 22

2.1.8.Mục đích xã hội của Ngân hàng 23

2.2.Thực trạng hoạt động cho vay đối với HSSV của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Thiệu Hóa 24

2.2.1.Tình hình chung về cho vay đối với HSSV 24

2.2.2.Nguồn vốn tại Ngân hàng qua các năm (từ 2011 đến 2013) 24

2.3.Tình hình tín dụng đối với HSSV của NHCSXH huyện Thiệu Hóa 28

2.3.1.Tình hình cho vay đối với HSSV 28

2.3.1.1.doanh số cho vay theo địa bàn thuộc quản lý của Ngân hàng CSXH huyện Thiệu Hóa 28

Trang 10

2.3.1.2.Doanh số cho vay theo ngành học 30

2.3.2.Tình hình thu nợ đối với HSSV 32

2.3.2.1.Doanh số thu nợ theo địa bàn 32

2.3.2.2.Doanh số thu nợ theo ngành học 34

2.3.3.Tình hình dư nợ 36

2.3.3.1.Dư nợ theo địa bàn 36

2.3.3.2.Dư nợ theo ngành học 38

2.3.4.tình hình nợ quá hạn 39

2.3.4.1.Nợ quá hạn theo địa bàn 39

2.3.4.2.Nợ quá hạn theo ngành học 41

2.4.Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tín dụng 42

2.5.Đánh giá hiệu quả tín dụng đối với HSSV 43

2.5.1.Những kết quả đạt được 43

2.5.2.Một số mặt còn hạn chế 45

2.5.3.Nguyên nhân của những hạn chế 47

2.6 Rủi ro tín dụng sinh viên 47

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CSXH HUYỆN THIỆU HÓA 50

3.1.Định hướng hoạt động cho vay HSSV trong những năm tới 50

3.2.Bài học kinh nghiệm 51

3.3.Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với HSSV 51

3.3.1.Kết hợp nhiều biện pháp để thu hồi nợ (kể cả nợ quá hạn),đảm bảo vốn cho vay quay vòng 51

3.3.2.Tăng cường công tác kiểm tra,kiểm soát nội bộ trong hoạt động của ngân hàng .53

3.3.3 Nắm bắt, theo dõi kịp thời những biến động bên ngoài có thể ảnh hưởng đến ngân hàng 53

3.3.4.Nâng cao chất lượng trình độ cho cán bộ tín dụng 54

Trang 11

3.3.5.Triển khai thực hiện tốt việc tổ chức cho vay 54

3.3.6.Tăng cường công tác phối hợp với cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện quyết định 157 của Thủ Tướng chính phủ 55

3.3.7 Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ giao dịch lưu động cấp xã .56

3.3.8 Triển khai thực hiện tốt công tác tuyên truyền,cung cấp thông tin về chương trình cho vay HSSV 57

3.3.9 Củng cố chất lượng hoạt động của các tổ TK&VV trong chương trình cho vay đối với HSSV 57

3.3.10.Một số giải pháp khác 59

3.4.Biện pháp kết hợp giữa ngân hàng, chính quyền và nhà trường 60

3.5 Biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng sinh viên tại NHCSXH Thiệu Hóa 61

3.6 KIẾN NGHỊ 63

3.6.1.Kiến nghị với chính quyền, hội đoàn thể các cấp và cơ quan có liên quan 63

3.6.2.Kiến nghị với Ngân hàng CSXH huyện thiệu hóa 65

PHẦN 3 : KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng lịch giao dịch của các điểm giao dịch trên địa bàn……… 16

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa…

21

Bảng 2.2: Diễn biến nguồn vốn của PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013……… …25

Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh số cho vay HSSV trên tổng doanh số cho vay 26

Bảng 2.4 Doanh số cho vay theo địa bàn 28

Bảng 2.5 Doanh số cho vay theo ngành học 30

Bảng.2.6 Doanh số thu nợ theo địa bàn 32

Bảng 2.7: Doanh số thu nợ theo ngành học 34

Bảng 2.8 Dư nợ theo địa bàn 36

Bảng 2.9: Dư nợ theo ngành học 38

Bảng 2.10 Nợ quá hạn theo địa bàn 39

Bảng 2.11 Nợ quá hạn theo ngành học 41

Bảng 2.12 Chỉ số hiệu quả tín dụng 42

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ hệ thống cơ cấu tổ chức của ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa 17

Biểu đồ 1 :Thể hiện cân đối thu – chi của ngân hàng giai đoạn 2011 -013… .….22 Biểu đồ 2 : So sánh doanh số cho vay với cho vay khác và tổng doanh số cho vay … 27

Trang 13

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Khoa học công nghệ ngày càng phát triển , để có thể bắt kịp ứng dụng một cách

có hiệu quả những tiến bộ của khoa học đòi hỏi chúng ta phải có kiến thức hiểu biết và trình độ Việc học tập là vô cùng quan trọng giúp chúng ta nâng cao trình độ, học hỏi

và hiểu biết thêm nhiều các lĩnh vực trong cuộc sống

Để trang bị cho bản thân một nền tảng kiến thức ,quá trình học tập phải đi từ thấp đến cao Bắt đầu từ cấp tiểu học,trung học sau đó có thể là trung cấp , cao đẳng , hoặc là đại học Bản thân chúng ta chắc ai cũng ý thức được tầm quan trọng của việc học, cũng muốn sau khi học xong trung học phổ thông sẽ học cao hơn nữa để có nghề nghiệp ổn định trong tương lai.Nhưng vẫn có một phần các bạn trẻ không thể thực hiện được ước mơ đó không chỉ vì lực học mà nguyên nhân khác là do điều kiện tài chính.Một số khác vẫn tiếp tục nuôi ước mơ của mình nhưng vẫn gặp không ít khó khăn khi chi phí học tập, sinh hoạt quá lớn tạo tâm lý , áp lực khiến việc học bị ảnh hưởng

Nhằm tạo điều kiện một cách tối đa cho các đối tượng chính sách nhất là HSSV có hoàn cảnh khó khăn, Đảng và Nhà nước đã đưa ra một chính sách hỗ trợ phù hợp giúp các bạn học sinh sinh viên nghèo bớt đi nỗi lo chi phí học tập cũng là động lực thúc đẩy giúp họ quyết tâm học tập trau dồi kiến thức và chuyên môn

Ngân hàng Chính Sách Xã Hội là đơn vị được giao nhiệm vụ cho vay tới các đối tượng là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.Đây là hoạt động góp phần đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho đất nước và ngân hàng chính sách xã hội huyện Thiệu Hóa là một trong những đơn vị thực hiện nhiệm vụ này.Vì thế hoạt động cho vay tới đối tượng là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là vấn đề cần được quan tâm và chính sách này đã được ngân hàng thực hiện trong những năm qua như thế nào, các bạn học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đã tiếp cận được nguồn vốn bao nhiêu?Vì thế tôi chọn đề tài nghiên cứu là : “Tình hình tín dụng đối với học sinh sinh viên của Ngân Hàng Chính sách Xã Hội huyện Thiệu Hóa” Để thấy được thực trạng của việc cho vay tới đối tượng là Học Sinh Sinh Viên

Trang 14

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ lí luận về tín dụng, điều kiện và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay,

từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với học sinh, sinh viên tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với học sinh, sinh viên của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội từ năm 2011 - 2013

4 Nội dung đề tài

Kêt cấu của chuyên đề được chia thành 3 chương:

 Chương 1 : Cơ sở lý luận về tín dụng đối với HSSV

 Chương 2 : Thực trạng tín dụng đối với HSSV tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Thiệu Hóa

 Chương 3 : Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với HSSV tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Thiệu Hóa

PHẦN 2 : NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HSSV

Trang 15

1.1.Khái quát về tín dụng ngân hàng

1.1.1.Khái niệm tín dụng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất , cách thức vay mượn và thu hồi món vay…

Như vậy ,Tín dụng bao hàm cả việc đi vay và cho vay, nó ra đời tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng như một yếu tố khách quan Xét về bản chất tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau có hoàn trả cả gốc

và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay

Tuy nhiên , nếu chỉ gắn với một chủ thể là ngân hàng mà cụ thể là ngân hàng chính sách xã hội thì tín dụng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay Có thể nói đây

là hoạt động quan trọng nhất,chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập

lừ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang tính rủi ro cao nhất trong mọi hoạt động của ngân hàng

1.1.2.Phân loại tín dụng:

- Theo thời hạn sử dụng vốn vay:

Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm,được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp, nhu cầu tiêu dùng của cá nhân

Tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 đến 5 năm, cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng cơ sở vật chất…có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô

- Theo mục đích sử dụng vốn vay:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh

Trang 16

Tín dụng tiêu dùng là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình… Hiện nay, tín dụng tiêu dùng có xu hướng tăng lên.

- Theo tính chất đảm bảo của các khoản cho vay:

Tín dụng có đảm bảo là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay đều có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu, bảo lãnh…

Tín dụng không có đảm bảo là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay không cần tài sản thế chấp mà chỉ vào tín chấp

1.1.3.Chương trình tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn

1.1.3.1.Đối tượng được vay vốn

Theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/9/2007 đối tượng cho vay HSSV hiện nay bao gồm:

1 HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động

2 HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật

3 HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú

4 Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và các

cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo qui định tại Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

5 Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường: cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo qui định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Trang 17

6 Các HSSV học trung cấp, cao đẳng học liên thông lên cao đẳng, đại học được tiếp tục vay vốn Các HSSV đang học trường này nhưng đỗ chuyển sang trường khác được tiếp tục vay.

Kể từ ngày 15-1-2012,TT - Bộ LĐ-TB&XH vừa có thông tư bổ sung đối tượng

là HS-SV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học sẽ được vay vốn tín dụng, với điều kiện phải

có xác nhận của UBND cấp xã vào đơn xin vay vốn của hộ gia đình

Thông tư mới cũng quy định gia đình HS-SV gặp khó khăn về tài chính do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học nếu được UBND cấp xã xác nhận là đối tượng cứu trợ đột xuất cũng được vay vốn tín dụng

1.1.3.2 Điều kiện vay vốn

Theo quy định tại Điều II của Quyết định 157/2007/QĐ-TTg, đối tượng được vay vốn là học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1 Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động

2 Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo quy định của pháp luật – Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo theo quy định của pháp luật nêu trên

Trang 18

- HSSV có gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, bệnh dịch trong thời gian theo học có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú

3 Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú

4 HSSV đang sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ tiêu chuẩn như trên

Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên sinh sống.Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì nơi cư trú là nơi người đó sinh sống được UBND xã, nơi quản lý hộ gia đình đang sinh sống xác nhận (trên mẫu số 03/TD)

5 HSSV được vào học và đang theo học tại các trường đại học (họặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại cơ sở đào tạo nghề được thành lập va hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam

Cụ thể phải có một trong hai loại giấy tờ sau:

 Đối với sinh viên năm nhất phải có giấy báo nhập học của nhà trường

 Đối với sinh viên năm thứ 2 đi phải có giấy xác nhận của nhà trường theo mẫu quy định ( mẫu 01/TDSV)

1.1.3.4.Mức vốn cho vay

Mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV được xác định căn cứ vào khả năng tài chính của NHCSXH và nhu cầu vay vốn của người vay, nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định của chính phủ công bố theo từng thời kỳ

Theo Quyết định 1196/QĐ-TTg điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên (HSSV) lên 1.100.000 đồng/tháng/HSSV, tăng thêm 100.000 đồng so với trước đây Kể từ ngày 01/08/2013 HSSV sẽ được nâng mức vay tối đa lên 1.100.000 đồng/tháng/người.So với quy định cũ ,mức cho vay mới tăng thêm 100.000đồng/tháng

áp dụng cho các khoản vay mới

Số tiền xem xét cho vay tối đa đối với mỗi hộ gia đình căn cứ vào số lượng HSSV trong gia đình, mức vốn cho vay tối đa của NHCSXH,số tháng từng sinh viên phải theo học tại trường kể từ ngày có nhu cầu vay vốn

1.1.3.4 Phương thức cho vay

Trang 19

Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội

Trường hợp học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc

mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở

1.1.3.5.Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho tới ngày trả hết nợ gốc và lãi được thỏa thuận theo khế ước nhận nợ

Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ

• Thời hạn phát tiền vay:

Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khóa học, kể cả thời gian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có) Trong thời gian phát tiền vay, HSSV chưa phải trả nợ gốc và lãi Lãi tiền vay được tính từ ngay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc

• Thời hạn trả nợ:

Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi Người vay và ngân hàng thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể nhưng không vượt quá thời hạn trả nợ tối đa được quy định cụ thể như sau:

Đối với các chương trình đào tạo có thời hạn đào tạo đến một năm, thời gian trả

nợ tối đa bằng hai lần thời gian phát tiền vay

Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời gian trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay

Đối với HSSV thuộc đố tượng được vay vốn nhưng học hệ đại học tại chức, đào tạo từ xa thì HSSV vẫn được vay, nhưng mức cho vay phải căn cứ vào số tháng thực tế HSSV phải theo học tại trường,mức thu học phí của từng tháng,chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn ở, đi lại (nếu đi học tại chức) để xem xét xác định mức cho vay

Trang 20

Trường hợp một hộ gia đình vay vốn để chi phí học tập cho nhiều HSSV cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của từng HSSV khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo HSSV có thời gian còn phải theo học ở trường dài nhất.

Lưu ý: Món nợ gốc và lãi đầu tiên được trả khi HSSV ra trường, có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khóa học Như vậy, thời hạn trả nợ tối đa bao gồm thời gian HSSV ra trường chờ việc làm và chưa có thu nhập là 12 tháng cộng với thời hạn trả nợ tối đa theo quy định tại mục nêu trên

1.1.3.6.Vốn vay được sử dụng

Nộp học phí

Chi phí mua sắm sách vở ,phương tiện học tập nghiên cứu

Chi phí ăn ở sinh hoạt hàng tháng

Các chi phí khác

1.1.3.7.Lãi suất cho vay

Theo Quyết định số 853/QĐ-TTg ngày 03/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ, Các khoản cho vay từ 01/8/2011 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay đối với học sinh, sinh viên là 0,65%/tháng (7,8%/năm)

Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay

Các khoản cho vay từ 30/9/2007 trở về trước còn dư nợ đến ngày 30/9/2007 vẫn được áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên hợp đồng tín dụng hoặc khế ước nhận nợ cho đến khi thu hồi hết nợ

1.1.3.8 Những quy định chung về cho vay HSSV

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị định số78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng với người nghèo và các đối tượng chính sách

Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của thủ tướng chính phủ về việc thành lập NHCSXH

Căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ - TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg ngày 02/03/1998 của Thủ tướng chính phủ về việc thành lập Quỹ tín dụng đào tạo

Trang 21

Căn cứ Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về tín dụng đối với HSSV thay thế Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg

Căn cứ Quyết định số 157/2007/QĐ -TTg của Thủ tướng chính phủ về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn, thay thế quyết định số 107/2006/QĐ- TTG

Căn cứ Công văn số 2162A/NHCS-TD về hướng dẫn cho vay HSSV theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ

1.2 Khái quát về hiệu quả tín dụng đối với HSSV

1.2.1 Khái niệm

Tín dụng đối với HSSV là việc sử dụng nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho các hộ có con, em là HSSV có hoàn cảnh khó khăn về tài chính để trang trải một phần cho chi phí học tập và nghiên cứu của các em, giúp các em yên tâm hơn trong quá trình học tập, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về cải thiện nguồn nhân lực

1.2.2 Vai trò tín dụng đối với HSSV

Chính sách tín dụng ưu đãi đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn để theo học đại học,cao đẳng, và học nghề là một chính sách rất có ý nghĩa cho chính gia đình và

cá nhân HSSV, có ý nghĩa cả về kinh tế lẫn về chính trị xã hội đầu tư để phát triển nguồn nhân lực, nhất là cơ cấu nguồn nhân lực cho vùng nông thôn,vùng khó khăn

Xét trên góc độ gia đình và cá nhân HSSV có hoàn cảnh khó khăn:

Giảm thiểu được tình trạng nhiều gia đình phải đi vay nặng lãi khi không chu cấp đủ cho con em đi học, việc con em đi học không còn là mối lo của họ nữa, họ sẽ yên tâm hơn để sản xuất kinh doanh, bản thân các em cũng yên tâm hơn trong quá trình học tập của mình, không phải lo nghĩ nhiều về việc trang trải chi tiêu

Do đó các em cũng học tập tốt hơn đạt kết quả cao hơn Khi sử dụng vốn vay này các em sẽ quyết tâm học tập tốt hơn đạt kết quả cao hơn và các em sẽ được tiếp cận với nhiều dịch vụ giáo dục chuyên nghiệp giúp cải thiện và bổ sung kiến thức

Xét trên góc độ kinh tế:

Trang 22

Hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đất nước, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp

và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước giúp đất nước ngày càng giàu mạnh hơn

Nhờ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi này đã có nhiều HSSV có hoàn cảnh khó khăn

có nguy cơ bỏ học được tiếp tục học nghề, tạo nguồn nhân lực có tay nghề

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng

Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Hai chỉ tiêu này phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và ngân hàng về mặt kinh tế

1.2.3.1 Các chỉ tiêu định tính

Là những ý kiến phản hồi khi tiếp nhận nguồn vốn như: sử dụng vốn đúng mục đích, tâm lý của những HSSV khi vay vốn giúp các em yên tâm hơn trong học tập, những ý kiến phát biểu của hộ vay tín dụng là sự hài lòng tin tưởng vào đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước thì chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng CSXH

là hiệu quả

Ngược lại, khi vốn cho vay thường không sử dụng đúng mục đích như HSSV dùng tiền vay đó để ăn chơi, tiêu xài không chú tâm cho việc học hành đến đến tình trạng trốn học, bỏ học sa vào các tệ nạn xã hội thì nguồn vốn đó chu cấp không có hiệu quả

1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng

1.2.3.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =( nợ quá hạn/ tổng dư nợ)*100%

Trang 23

Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng quan trọng nhất không chỉ riêng đối với một tổ chức tín dụng nào Bởi vì nó phản ánh việc sử dụng vốn và khả năng trả

nợ cuả khách hàng với các tổ chức tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất lượng tín dụng

Với Ngân hàng CSXH cũng vậy, cùng với các cơ chế như: gia hạn nợ, cho vay lưu vụ để tạo điều kiện cho các đối tượng khách hàng có khả năng trả nợ ngân hàng, Ngân hàng CSXH chuyển nợ quá hạn đối với các khoản vay do khách hàng sử dụng sai mục đích, các khoản trả nợ đến hạn nhưng khách hàng cố tình không trả hoặc đến

kỳ trả nợ cuối cùng hộ vay không gia hạn nợ

Theo đó, tỷ lệ nợ quá hạn cao đồng nghĩa với việc nhiều khoản nợ vay bị khách hàng sử dụng sai mục đích, khách hàng cố tình không trả nợ, nhiều khoản nợ đến hạn nhưng vì nhiều lý do không thu hồi được Do vậy, không những nguồn vốn của Ngân hàng bị ảnh hưởng mà những mục tiêu đặt ra của tín dụng HSSV là không đạt được Xét theo chiều ngược lại tỷ lệ nợ gia hạn thấp nghĩa là chất lượng tín dụng được nâng cao

1.2.3.2.2 Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ = ( Doanh số thu nợ/doanh số cho vay)* 100%

Vì quan hệ tín dụng là quan hệ “ vay- trả” giữa khách hàng và Ngân hàng nên

để chất lượng tín dụng tốt thì khả năng thu hồi vốn( cả gốc và lãi) của ngân hàng phải cao Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu nợ của ngân hàng, chỉ số càng cao thể hiện mức hiêu quả của công tác thu nợ

1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng hiệu quả tín dụng

Để đánh giá về chất lượng tín dụng HSSV của Ngân hàng thì chúng ta phải biết được những yếu tố tác động đến nó

1.2.4.1 Yếu tố thuộc về ngân hàng

Chất lượng cán bộ tín dụng:

Để đảm bảo hiệu quả tín dụng thì đòi hỏi nhiều yếu tố, trong đó con người là nhân tố trung tâm Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn để lĩnh

Trang 24

hội và ứng dụng khoa học tiên tiến Trình độ cán bộ quản lý điều hành và cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng nhất là đối với một chương trình tín dụng như chương trình tín dụng HSSV.

Công tác kiểm soát nội bộ:

Đây là công tác mà ngân hàng cần tiến hành thường xuyên, liên lục nhằm duy trì chất lượng, hiệu quả cho vay của mình phù hợp với chính sách, đáp ứng yêu cầu mục tiêu đề ra

Để làm tốt công tác này, Ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độ thưởng phạt nghiêm minh Có như thế, công tác tín dụng mới thực hiện đúng quy trình nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng

1.2.4.2 Yếu tố thuộc về phía khách hàng

Nhận thức của khách hàng về món vay:

Việc cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn nhằm mục đích phục vụ cho con

em đi học được yên tâm hơn Nếu nhiều HSSV lại không tận dụng cơ hội này để cố gắng trong học tập mà sử dụng nó sai mục đích thì sẽ dẫn đến tác động tiêu cực Như vậy chất lượng tín dụng sẽ không cao và ngươc lại

Đạo đức của khách hàng trong nghĩa vụ trả nợ:

Nếu người vay lợi dụng những thiếu sót này chây ỳ trong việc trả nợ sẽ dẫn tới

nợ đến hạn tăng, hiệu quả tín dụng không cao và ngược lại

1.2.4.3 Các yếu tố khác

Việc thẩm tra bình xét khách hàng được vay vốn tại các địa phương(xã, phường) là khâu quan trọng và có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng tín dụng Việc thẩm tra bình xét tốt đối tượng vay vốn sẽ là tiền đề cho việc thực hiện tốt mục tiêu của ngân hàng đề ra Trong quá trình này yêu cầu cán bộ địa phương phải có trình độ chuyên môn, làm việc với thái độ công bằng, tránh tình trạng đối tượng cần vay không được vay vốn còn hộ có khả năng tài chính cung cấp cho con cái đi học lại được vay

Tổ TK&VV là một mắt xích quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng CSXH, chất lượng hoạt động của tổ phản ánh chất lượng của công tác cho vay Khi tổ làm việc hiệu quả thì chất lượng tín dụng tốt và ngược lại

Trang 25

Công tác tuyên truyền của địa phương cũng ảnh hưởng tới một phần chất lượng tín dụng của HSSV Nếu công tác tuyên truyền được thực hiện tốt, chính sách sẽ được phổ biến tới các hộ Họ sẽ nhận thức tốt hơn quyền lợi và nghĩa vụ của họ trong quan

hệ vay mượn này

Trang 26

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN THIỆU HÓA

2.1 Khái quát về ngân hàng CSXH huyện Thiệu Hóa

2.1.1.Giới thiệu về ngân hàng CSXH huyện Thiệu Hóa

Tên Ngân Hàng: Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội huyện Thiệu Hóa

Địa chỉ : Tiểu Khu 12, Thị trấn Vạn Hà, Huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại: 0373.842.873

Thành lập : Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Chính Sách xã hội Huyện Thiệu Hóa được thành lập vào ngày 10/05/2003 Theo Quyết định số 614 của chủ tịch HĐQT-NHCSXH , trực thuộc chi nhánh Ngân Hàng Chính Sách xã hội tỉnh Thanh Hóa

2.1.1.1.Chức năng

Chức năng chính là thực hiện cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

2.1.1.2.Các chương trình cho vay

Ngân hàng có các chương trình cho vay:

Hộ nghèo

Học sinh sinh viên

Giải quyết việc làm

Xuất khẩu lao động

Nước sạch và vệ sinh môi trường

Nhà ở hộ nghèo theo quyết định 167/2008/QĐ-TTg

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng CSXH Thiệu Hóa

Khi nền kinh tế hội nhập quốc tế và vận hành theo cơ chế thi trường thì sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn và công bằng xã hội khó có thể thực hiện được.Để giải quyết vấn đề này ngày 04/10/2002 Chính phủ ban hành Nghị Định 78/2002/ND-CP về tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn và các đối tượng chính sách khác, cùng ngày Thủ Tướng Chính Phủ ban hành Quyết định 131/2002/QD-TTg về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm thực hiện tốt hơn

Trang 27

nữa những chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách Ngân hàng CSXH hoạt động vì mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, văn hóa, ổn định an ninh xã hội và không vì mục đích lợi nhuận.

Phòng giao dịch ngân hàng CSXH huyện Thiệu Hóa thuộc chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định số 614/QD-HĐQT ngày 10/05/2003 của Chủ Tịch HĐQT Ngân hàng CSXH , chính thức khai trương và đi vào hoạt động từ ngày 10/05/2003

Thời gian đầu đơn vị chỉ có 03 đồng chí, đến cuối năm 2003 biên chế là 07 đồng chí Trụ sở ban đầu phải đi thuê, mượn cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc còn nhiều thiếu thốn Đến năm 2006 được sự quan tâm của thị ủy, UBNN huyện đơnvị đã được cấp đất và tạo điều kiện để xây dựng trụ sở, cơ sở vật chất từng bước được bổ sung, đến nay cơ quan đã có trụ sở làm việc khang trang, cơ sở vật chất trang thiết bị làm việc tương đối đầy đủ

PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa ra đời nhằm chuyển nguồn vốn của Chính phủ đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi để phục vụ SXKD, việc làm, cải thiện đời sống nhân dân góp phần mục tiêu xóa đói giảm nghèo,

ổn định xã hội

PGD Ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa là đại diện pháp nhân, có con dấu riêng, hoạt động theo điều lệ của tổ chức và hoạt động của Ngân hàng CSXH Việt Nam

Sau hơn 10 năm hoạt động, được sự quan tâm của NHCSXH cấp tỉnh, ủy cùng chính quyền địa phương đến nay cơ sở vật chất PGD NHCSXH Huyện Thiệu Hóa đã được trang bị đầy đủ, đã có những trang thiết bị đáp ứng nhu cầu công việc như: xe ô

tô phục vụ cho công tác chuyển tiền và giao dịch xã, trụ sở làm việc hiện đại, sạch đẹp,

hệ thống máy vi tính… đảm bảo được yêu cầu công việc một cách nhanh gọn, chính xác tiết kiệm nhiều thời gian cho cán bộ tác nghiệp và người dân khi giao dịch

PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa là đơn vị trực thuộc chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Thanh Hóa, trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ của Ngân hàng CSXH trên địa bàn huyện

Trang 28

PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa có trụ sở tại Thị Trấn Vạn Hà, Huyện Thiệu Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.

Hiện nay, NHCSXH Thiệu Hóa đã thành lập 10 điểm giao dịch chính tại các xã thị trấn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác dễ dàng và nhanh chóng Việc tổ chức giao dịch với dân được thực hiện tối thiểu

1 tháng/ 1 lần theo lịch cố định (kể cả thứ 7, chủ nhật) Tại các buổi giao dịch có sự tham gia giám sát của chính quyền các xã, phường, các tổ chức nhận ủy thác và người dân Với lịch giao dịch cố định như sau:

STT Điểm giao dịch Địa điểm giao

dịch

Ngày giao dịch

Thời gian giao dịch

Ngày hiệu lực

2 Xã Thiệu Công UBND xã 22 8h-12h 01-01-2012

3 Xã Thiệu Chính UBND xã 14 8h-12h 01-01-2012

5 Xã Thiệu Giang UBND xã 19 8h-12h 01-12-2013

6 Xã Thiệu Giao UBND xã 24 8h-12h 01-01-2012

7 Xã Thiệu Hợp UBND xã 10 8h-12h 01-01-2012

8 Xã Thiệu Long UBND xã 19 8h-12h 01-12-2013

9 Xã Thiệu Nguyên UBND xã 9 8h-12h 01-12-2013

10 Xã Thiệu Tân UBND xã 16 8h-12h 01-01-2012

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân Hàng

Ngân Hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa là đơn vị trực thuộc Ngân hàng CSXH cấp tỉnh, điều hành là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là Phó Giám đốc và các tổ nghiệp vụ, kế toán Hiện nay, PGD có tổng số 14 cán bộ biên chế làm công tác hành chính Mô hình tổ chức bộ máy được minh họa cụ thể qua sơ đồ sau:

GIÁM ĐỐC

Trang 29

Nhiệm vụ của các phòng ban như sau :

Giám đốc: là người đại diện của Ngân hàng chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo

nhân viên cấp dưới thực hiện các chỉ đạo từ Ngân hàng CSXH tỉnh Thanh Hóa

Phó giám đốc: là người chuyên trách về nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.

Tổ kế hoạch nghiệp vụ tín dụng: thực hiện các chương trình tín dụng đang tiến

hành tại PGD và hướng dẫn nghiệp vụ cho vay theo từng chương trình tín dụng Xây dựng kế hoạch tín dụng hàng năm sát thực tế, đáp ứng yêu cầu sử dụng nguồn vốn của nhân dân trên địa bàn

Cụ thể:

Kí các hợp đồng cụ thể về vốn vay, hợp đồng nhận ủy thác vốn trên địa bàn

Tổ chức thực hiện và chấp hành thông tin, báo cáo, thống kê theo đúng quy định hiện hành

Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định xử lí cho vay các chương trình tín dụng ưu đãi tên địa bàn theo đúng quy định hiện hành, để nguồn vốn đến tay người dân kịp thời

và hiệu quả Phối hợp cùng các ngành liên quan, tổ chức ủy thác trên địa bàn tổ chức

Thủ quỹ

Kế toán

Trang 30

huấn luyện nghiệp vụ vay vốn Quản lí vốn vay cho Hội, Đoàn thể được ủy thác cùng

tổ trưởng tổ TK & VV để nhân dân sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhất

Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban Giám đốc và chuyên môn nghiệp vụ cấp trên

Tổ kế toán-ngân quỹ: thực hiện các nghiệp vụ tính lãi, thanh toán theo yêu cầu

của khách hàng Kết hợp với phòng tín dụng, nghiệp vụ thu hồi nợ Ngoài ra, còn cập nhập số liệu phát sinh hàng ngày, tiến hành in các văn bản cân đối cung cấp cho ban lãnh đạo để có những quyết định kịp thời

Tổ chức thực hiện và chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kế toán theo quy định hiện hành và giao dịch, hạch toán kế toán cấp PGD ctheo đúng quy định của NHCSXH

Tổ chức tiết kiệm tiền gửi, tiền tiết kiệm trong dân cư

Bộ phận kho quỹ: là nơi tiến hành cấp tiền vay, thu nợ, thu lãi bằng tiền mặt và

chuyển khoản, có nhiệm vụ quản lí tiền mặt cho vay của ngân hàng

Tổ chức quản lí kho, quỹ theo đúng quy định hiện hành

Luân chuyển, lưu trữ hồ sơ, chứng từ các nghiệp vụ PGD

2.1.4.Mô hình tín dụng dành cho học sinh sinh viên

NHCSXH đã xây dựng được mô hình tổ chức và phương thức quản lý tín dụng đặc thù và hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn và cấu trúc hệ thống chính trị của huyện Thiệu Hóa Đó là mô hình “ Cho vay ủy thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị xã hội” Mô hình này đã củng cố thêm mối quan hệ chặt chẽ giữa Ngân hàng với cấp ủy, chính quyền và các tổ chức chính trị-xã hội từ huyện tới địa phận các xã, thôn xóm, gắn bó với người dân thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn do các tổ chức chính trị-xã hội thành lập như : Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên…Mô hình như sau :

NHCSXH huyện Thiệu

Hóa

Ủy ban nhân dân xã, thị trấn Ban chính sách xã, thị trấn

Trang 31

Trong mô hình thể hiện hai mối quan hệ, đó là mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp Cụ thể :

Mối quan hệ trực tiếp : Khách hàng là HSSV thuộc đối tượng mồ côi cả cha và

mẹ thì trực tiếp đến tại ngân hàng để vay vốn theo chương trình cho vay của ngân hàng, khi đó ngân hàng làm các thủ tục cho vay theo đúng quy định và thực hiện giải ngân ngay tại ngân hàng

Mối quan hệ gián tiếp : Thể hiện ở chỗ tổ TK&VV là đầu mối khách hàng

quan trọng của ngân hàng CSXH, ngoài trụ sở giao dịch còn có các tổ giao dịch lưu động tại các xã được đặt tại các ủy ban nhân dân xã, thông qua ban chính sách xã mà ngân hàng biết được đối tượng nào là HSSV có hoàn cảnh khó khăn để thực hiện cho vay theo đúng đối tượng quy định Nhờ vào các tổ TK&VV tại các thôn mà ngân hàng quản lý được nguồn vốn của mình, kiểm soát được các hộ gia đình vay vốn

Hiện nay, toàn huyện đã có 10 điểm giao dịch để phục vụ nhân dân trong quá trình vay vốn và trả nợ cho Ngân hàng Hoạt động tín dụng của đơn vị được gắn liền với sự hỗ trợ tích cực của các cấp chính quyền, nhất là sự phối hợp của các cấp Hội, đoàn thể nhận ủy thác từ huyện đến tận các xã, thị trấn, thôn xóm

Với mô hình cho vay ủy thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị xã hội

đã giảm tải được áp lực công việc đối với NHCSXH đồng thời góp phần quản lý tốt nguồn vốn của Nhà nước, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc xã hội hoá hoạt động tín dụng ưu đãi, tiết giảm được chi phí và tạo điều kiện phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội Cũng từ việc cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội, vốn chính sách tín dụng ưu đãi được bình xét công khai, dân chủ, đảm

Tổ tiết kiệm và vay vốn

Khách hàng là HSSV

Trang 32

Bên cạnh đó, NHCSXH huyện Thiệu Hóa đã tập trung xây dựng, củng cố hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn, sắp xếp bố trí tổ viên trong tổ liền kề nhau theo địa bàn thôn, xóm, lựa chọn những Tổ trưởng Tổ TK&VV có tâm huyết, nhiệt tình, am hiểu nghiệp vụ ngân hàng Mọi hoạt động của NHCSXH được thực hiện ngay tại điểm giao dịch như công tác giải ngân, thu nợ, thu lãi, tiếp dân thực hiện công khai hoá các chủ trương, chính sách ngay tại trụ sở UBND các xã, thị trấn.

Điểm giao dịch lưu động tại các xã, thị trấn nhằm đưa hoạt động của NHCSXH

về gần những gia đình có hoàn cảnh khó khăn có con cái theo học các trường đại học cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, nhằm giảm thiểu chi phí cho các đối tượng chính sách tín dụng ưu đãi

Với mô hình tổ chức và phương thức quản lý đặc thù trên của NHCSXH đã tập chung được nguồn lực toàn xã hội cùng tham gia, tạo điều kiện cho các cơ quan quản

lý nhà nước, Ngân hàng và các tổ chức chính trị xã hội gắn bó với dân, hiểu được dân

để phục vụ nhân dân, đồng thời tạo điều kiện cho dân giám sát việc thực hiện chính sách tín dụng trên địa bàn Từ đó chất lượng tín dụng, chất lượng hoạt động của ngành cũng được từng bước nâng cao, đảm bảo cho các chương trình của nhà nước được thực hiện đúng đối tượng

2.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa

Trong những năm qua tuy còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, về con người xong được sự quan tâm của NHCSXH tỉnh,của thị ủy, UBND huyện và sự phối kết hợp của các cấp,các ngành nên NHCSXH huyện Thiệu Hóa luôn hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao

Trang 33

Thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo, HSSV có HCKK và các đối tượng chính sách góp phần lớn vào mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế,văn hóa,ổn định an sinh xã hội của địa phương.

Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.Tiếp nhận nguồn tài trợ ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo chương trình, dự án

2.1.6.Phương châm hoạt động

Thực hiện giải ngân kịp thời và hiệu quả tới các đối tượng chính sách, tích cực

xử lý thu hồi kịp thời nợ đến hạn, nợ quá hạn, hạn chế nợ quá hạn phát sinh

Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Thực hiện công tác kiểm tra, đối chiếu nợ

Tuân thủ mọi hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của ngân hàng cấp trên.Chú trọng bồi dưỡng cán bộ của Ngân hàng

2.1.7.Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH

Huyện Thiệu Hóa

Tỷ trọng(2013/2012)

( Nguồn : Báo cáo tài chính qua các năm của NHCSXH huyện Thiệu Hóa)

Biểu đồ 1 :Biểu đồ thể hiện sự cân đối thu – chi của ngân hàng CSXH

Huyện Thiệu Hóa Từ 2011 -2013

Trang 34

Qua biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động của NHCSXH trong 3 năm ta thấy : tổng thu nhập tăng nhanh qua các năm, còn tổng chi phí biến động không đáng kể dẫn đến cân đối thu chi luôn dương, đây cũng là phần lợi nhuận ma ngân hàng đạt trong các năm để trang trải phần nào về chi phí cho ngân hàng Cụ thể :

- Từ năm 2011 -2012, Thu nhập tăng từ 2.238 triệu lên 3.138 triệu(tăng 900 triệu,tăng với tốc độ 42,22%), trong khi đó tổng chi phí chỉ tăng nhẹ từ 2.218 triệu lên 2.283 triệu( tăng 65 triệu,tốc độ tăng 2,93% so với năm 2011) Điều này cho thấy ngân hàng có chính sách sử dụng chi phí hợp lý, tránh tình trạng đầu tư không hiệu quả

- Từ năm 2012 -2013 ,Thu nhập tiếp tục tăng mạnh từ 3183 triệu lên 4454 triệu (tương đương tăng 1.271 triệu, với tốc độ tăng 39,93% so với năm 2012), nhưng trong thời gian này tổng chi phí lại tăng nhanh với tốc độ 27,605 (tăng từ 2.283 triệu lên 2.913 triệu so với năm 2012).Tổng chi tăng chủ yếu là do các khoản chi như trả phí dịch vụ ủy thác,chi phí nhân viên đều tăng, điều đó chứng tỏ ngân hàng đang mở rộng quy mô cho vay và có chính sách lương phù hợp với sự nổ lực của nhân viên ngân hàng, tổng chi tuy có tăng nhưng không làm cân đối thu chi bị âm, điều này cho thấy hoạt động tài chính của ngân hàng đạt kết quả tốt

Kết quả hoạt động tài chính luôn dương và tăng qua các năm là do ngân hàng tăng nhanh về quy mô của ngân hàng Điều đó cho thấy sự nổ lực hết mình của toàn thể cán bộ ngân hàng, cũng như sự tín nhiệm của người dân và sự quan tâm sâu sắc của chính quyền các cấp thì ngân hàng mới đạt được kết quả tốt như vậy

2.1.8 Mục đích xã hội của Ngân hàng

Ngân hàng CSXH được thành lập với mục tiêu giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác như HSSV có hoàn cảnh khó khăn, lao động xuất khẩu, doanh

Trang 35

nghiệp nhỏ và vừa vay vốn ưu đãi để phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, mở rộng quy mô doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho các đối tượng chính sách trong đó có một phần là HSSV giúp các em thêm động lực để có thể tập trung vào quá trình học tập của mình đạt kết quả cao hơn.

Ngân hàng Chính Sách xã hội Huyện Thiệu Hóa hoạt đông hướng tới các đối tượng chính sách, các đối tượng gặp hoàn cảnh khó khăn nhằm góp phần xóa đói, giảm nghèo, ổn định xã hội Ngân hàng đã thực hiện một số chương trình hướng tới các đối tượng chính sách như : Cho vay người nghèo, cho vay vốn HSSV với lãi suất thấp, góp phần thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với các đối tượng chính sách

Ngân hàng hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, hoạt động chủ yếu dựa vào Ngân sách của Nhà Nước, được Nhà Nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với HSSV của Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Huyện Thiệu Hóa

2.2.1 Tình hình chung về cho vay đối với HSSV

Chương trình cho vay HSSV bắt đầu từ năm 2001, nhưng chương trình cho vay HSSV chưa phổ biến, từ khi quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 có hiệu lực thi hành thì chương trình cho vay HSSV mới trở nên phổ biến đối với HSSV có nhu cầu vay vốn Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 18/5/2006 của thủ tướng chính phủ về tín dụng đối với HSSV Các đối tượng đã được vay vốn theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007

Theo Quyết định 1196/QĐ-TTg điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên (HSSV) lên 1.100.000 đồng/tháng/HSSV, tăng thêm 100.000 đồng so với trước đây Kể từ ngày 01/08/2013 HSSV sẽ được nâng mức vay tối đa lên 1.100.000 đồng/tháng/người.So với quy định cũ ,mức cho vay mới tăng thêm 100.000đồng/tháng

áp dụng cho các khoản vay mới

Trang 36

Học sinh sinh viên vay vốn theo Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18/5/2006 không do ngân hàng CSXH Huyện Thiệu Hóa quản lý mà do ngân hàng Công Thương, sau khi Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 có hiệu lực thi hành thì các khoản dư nợ của HSSV thuộc địa bàn Huyện Thiệu Hóa vay trước QĐ

157 được chuyển về NHCSXH Huyện Thiệu Hóa theo dõi thu hồi nợ

2.2.2 Nguồn vốn tại Ngân hàng qua các năm (từ 2011 đến 2013)

Trong quá trình hoạt động, được sự quan tâm và ủng hộ của Chính phủ, các cấp chính quyền, các bộ ngành, nhân dân cùng sự quan tâm giúp đỡ của hệ thống NHTM, nguồn vốn của PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa hơn 10 năm qua không ngừng tăng trưởng, tính đến ngày 31/12/2012 tổng nguồn vốn đạt 61.852 triệu đồng tăng lên 46.088 triệu đồng so năm 2003 khi bắt đầu hoạt động, tạo nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của gia đình có điều kiện khó khăn

Diễn biến cụ thể nguồn vốn qua các năm như sau:

Bảng 2.2: Diễn biến nguồn vốn của PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa từ

Năm 2013

Tăng (giảm) so năm 2011

2012 2013Tổng nguồn vốn 161.385 160.843 161.852 (542) 467

Trang 37

tổng nguồn vốn, năm 2012 chiếm 97,2% và năm 2013 chiếm 89,5% tương ứng số tiền lần lượt là 159.551 triệu đồng, 159.147 triệu đồng và 155.359 triệu đồng Nhìn chung nguồn vốn TW năm 2011 và năm 2012 tăng giảm không đáng kể ( năm 2012 thấp hơn

2011 là 404 triệu đồng ( 159.551 –159.147) triệu, nhưng tỉ trọng cơ cấu vốn lại cao hơn năm 2011 là 0.2%) nhưng đến năm 2013 thì nguồn vốn TW giảm xuống so năm

2011 là 4.192 triệu và tỉ lệ trong cơ cấu vốn chỉ còn 89,5%

Trong tổng nguồn vốn TW, phần lớn lấy từ Ngân sách Nhà nước ngoài ra từ Ngân hàng Nhà nước và các NHTM khác Nguồn vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước là nguồn vốn mang tính ưu đãi của NHNN dành cho NHCSXH tuy nhiên cũng phải chịu lãi suất theo lãi suất tái chiết khấu và thời hạn ngắn; Nguồn vốn vay từ NHTM phụ thuộc vào khả năng huy động vốn, thời hạn cho vay của các NHTM và việc cấp bù chênh lệch lãi suất từ NSNN

Ngoài ra, còn là nguồn vốn do ngân sách địa phương cấp lần lượt qua các năm

2011, 2012, 2013 là 453 triệu đồng, 577 triệu đồng và 580 triệu đồng Tuy chiếm tỉ trọng trong nguồn vốn không cao nhưng điều đó khẳng định sự quan tâm của chính quyền địa phương đối với công tác xóa đói giảm nghèo và hoạt động của PGD NHCSXH Thiệu Hóa Còn lại là nguồn vốn huy động tại địa phương, cụ thể năm 2011 nguồn vốn này chiếm tỉ trọng 2,24%, năm 2012 là 1,84% và năm 2013 tăng lên rõ rệt với tỉ trọng là 9,56% với hình thức các tổ TK&VV, với hình thức huy động này NHCSXH muốn tập cho người có hoàn cảnh khó khăn ý thức tiết kiệm và để dành tiền trả nợ, tránh phần nào rủi ro

Cơ cấu trên của PGD NHCSXH Thiệu Hóa được hình thành như một quỹ tập trung, được hình thành chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước, các nguồn vốn huy động được tại các được phương luôn được ngân sách nhà nước hỗ trợ, nhưng ngân sách huyện lại không hỗ trợ để đáp ứng những nhu cầu cấp thiết của ngân hàng nên ngân hàng thường bị động trong việc sử dụng nguồn vốn của mình, do đó quy mô phát triển nguồn vốn còn hạn hẹp nên còn rất nhiều hạn chế trong hoạt động của ngân hàng

Tỷ trọng cho vay HSSV trên tổng doanh số cho vay các chương trình

Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh số cho vay HSSV trên tổng doanh số cho vay.

ĐVT : triệu đồng

Trang 38

Doanh số cho vay Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

( nguồn số liệu : phòng giao dịch Huyện Thiệu Hóa)

Biểu đồ 2 :Biểu đồ so sánh doanh số cho vay sinh viên ,cho vay khác và

tổng doanh số cho vay từ 2011 -2013

Qua bảng số liệu cho thấy doanh số cho vay sinh viên chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh số cho vay các chương trình của Ngân Hàng Ngân hàng thực hiện

07 chương trình cho vay hỗ trợ qua thực tế số liệu cho vay HSSV luôn chiếm tỷ trọng cao và tăng liên tục qua 3 năm cụ thể là năm 2011 là 33.49%, năm 2012 là 60.04%, năm 2013 là 75.75%

Tổng cho vay trong 3 năm biến động không đáng kể cụ thể là năm 2011 là 52.180 triệu, năm 2012 là 64.320 triệu tăng 12.140 triệu so với năm 2011, năm 2013 là 69.580 triệu tăng so với 2012 là 5.260 triệu đồng

Trang 39

Trong khi đó cho vay HSSV lại tăng rất nhanh qua 03 năm cụ thể là năm 2011

là 17.480 triệu, năm 2012 là 38.620 triệu tăng 21.140 triệu so với năm 2011, năm 2013

là 52.710 triệu tăng 14.090 triệu so với năm 2012 Doanh số cho vay tất cả các chương trình trong 3 năm biến động không lớn nhưng doanh số cho vay HSSV lại tăng rất nhanh Doanh số cho vay HSSV chỉ trong 3 năm đã tăng lên gần gấp 02 lần

Từ bảng số liệu trên có thể nhận định nhu cầu vay vốn của HSSV ngày càng tăng, vì vậy NH cần tập trung nguồn vốn phân bổ cho việc giải quyết nhu cầu vay vốn của HSSV Để giải quyết kịp thời và nhanh chóng các đề nghị yêu cầu vay vốn của HSSV, không để cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn phải bỏ giữa chừng, tránh tình trạng giải ngân chậm trễ làm HSSV không kịp thời hạn đóng học phí

2.3 Tình hình tín dụng đối với HSSV của NHCSXH huyện Thiệu Hóa

Trong bài phân tích này ngành học được chia làm 6 ngành đó là: Kinh tế QTKD, Sư phạm, Nông Lâm Ngư Nghiệp, Kỹ Thuật Công Nghệ, Văn Hóa Nghệ thuật, Ngành khác

2.3.1 Tình hình cho vay đối với HSSV

2.3.1.1 Doanh số cho vay theo địa bàn thuộc quản lý của NHCSXH Huyện Thiệu Hóa

Bảng 2.4 Doanh số cho vay theo địa bàn.

Ngày đăng: 05/10/2014, 22:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Tín dụng ngân hàng-PGS.TS Phan Thị Cúc, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
2. Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại – Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh Khác
3. Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg ngày 22.01.2003 4. Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg ngày 18.5.2006 5. Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27.9.2007 6. Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 01.8.2008 7. Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 25.03.2008 Khác
10. Văn bản số 2525/NHCS-TDSV về giải ngân cho vay qua thẻ đối với chương trình tín dụng HSSV của ngân hàng CSXH Khác
11. Văn bản số 2162/NHCS-TD hướng dẫn thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay đối tượng HSSV của Ngân hàng CSXH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH - TÌNH HÌNH tín DỤNG đối với học SINH SINH VIÊN của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã  hội
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động tài chính của Ngân hàng CSXH (Trang 33)
Bảng 2.2: Diễn biến nguồn vốn của PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa từ - TÌNH HÌNH tín DỤNG đối với học SINH SINH VIÊN của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã  hội
Bảng 2.2 Diễn biến nguồn vốn của PGD Ngân hàng CSXH Thiệu Hóa từ (Trang 36)
Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo ngành học. - TÌNH HÌNH tín DỤNG đối với học SINH SINH VIÊN của NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã  hội
Bảng 2.5. Doanh số cho vay theo ngành học (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w