LỜI NÓI ĐẦULời đầu tiên vào bài báo cáo này, cho phép em được gửi lời cảm ơn tới toàn thể Qúy thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa đã dạy dỗ chúng em, tạo môi trường học tập tốt nhất cho chúng em để chúng em có được những kiến thức như ngày hôm nay.Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sỹ Lê Đức Thiện cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán Công ty Cổ phần may Thanh Hóa đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành bài báo cáo này.Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thưc hiện tại Công ty Cổ phần may Thanh Hóa, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.Do trình độ và thời gian thực tập, nghiên cứu còn hạn chế, nên trong báo cáo của em sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo cùng cô chú và anh chị trong phòng Kế toán tài chính để đề tài của em thêm hoàn thiện và mang tính thiết thực hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơnThanh Hóa, ngày 17 tháng 03 năm 2014Sinh viên thực hiệnVũ Thị Thanh Huyền DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTThS : Thạc sĩVCĐ : Vốn cố địnhTSDH : Tài sản dài hạnVLĐ : Vốn lưu độngTSNH : Tài sản ngắn hạn TSCĐ : Tài sản cố định LNST : Lợi nhuận sau thuế QH : Quy hoạchQH KCN : Quy hoạch Khu công nghiệp KKT : Khu kinh tế MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ LỜI NÓI ĐẦUTrong nền kinh tế nước ta hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã tìm ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của các doanh nghiệp. Đó là sự chuyển dịch nền kinh tế theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước tiếp đó là việc Cổ phần hoá các doanh nghiệp.Đây là hình thức thúc đẩy sự đổi mới về mọi mặt của các doanh nghiệp từ đó đưa nền kinh tế nước ta theo kịp với nền kinh tế của khu vực vè nền kinh tế thế giới .Trong công tác quản lý doanh nghiệp, quản lý vốn là một trong những yếu tố quan trọng, giữ vai trò then chốt trong việc tái mở rộng sản xuất. Vốn sản xuất được quản lý và đảm bảo có hiệu quả sinh lời đó là nhân tố bảo đảm cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp cũng như đời sống cán bộ công nhân viên.Xuất phát từ những ý nghĩa về tầm quan trọng của vốn sản xuất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần may Thanh Hóa em đã chọn đề tài Quản lý vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần may Thanh Hóa để nghiên cứu mong góp phần nhỏ vào công tác quản lý vốn sản xuất của Công ty. Nội dung chính bài báo cáo gồm : Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanhChương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần may Thanh HóaChương 3: Những kiến nghị về công tác quản lý vốn kinh doanh ở Công ty Cổ phần may Thanh Hóa. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THANH HÓA2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THANH HÓA2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần may Thanh
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
- -BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY THANH HÓA
GIẢNG VIÊN HD : TH.S LÊ ĐỨC THIỆN SINH VIÊN TH : VŨ THỊ THANH HUYỀN MSSV : 11026823
THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Lời đầu tiên vào bài báo cáo này, cho phép em được gửi lời cảm ơn tới toàn thể Qúy thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – Cơ sở Thanh Hóa đã dạy dỗ chúng em, tạo môi trường học tập tốt nhất cho chúng em
để chúng em có được những kiến thức như ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sỹ Lê Đức Thiện cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán Công ty
Cổ phần may Thanh Hóa đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập và hoàn thành bài báo cáo này
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thưc hiện tại Công ty Cổ phần may Thanh Hóa, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Do trình độ và thời gian thực tập, nghiên cứu còn hạn chế, nên trong báo cáo của em sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo cùng cô chú và anh chị trong phòng Kế toán tài chính để đề tài của em thêm hoàn thiện và mang tính thiết thực hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 03 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Thanh Huyền
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 i
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 iii
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014
Giảng viên
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 iv
Trang 6MỤC LỤC
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 vi
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 vii
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã tìm ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của các doanh nghiệp Đó là sự chuyển dịch nền kinh tế theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước tiếp đó là việc Cổ phần hoá các doanh nghiệp
Đây là hình thức thúc đẩy sự đổi mới về mọi mặt của các doanh nghiệp từ
đó đưa nền kinh tế nước ta theo kịp với nền kinh tế của khu vực vè nền kinh tế thế giới
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, quản lý vốn là một trong những yếu
tố quan trọng, giữ vai trò then chốt trong việc tái mở rộng sản xuất Vốn sản xuất được quản lý và đảm bảo có hiệu quả sinh lời đó là nhân tố bảo đảm cho sự phát triển của mỗi doanh nghiệp cũng như đời sống cán bộ công nhân viên
Xuất phát từ những ý nghĩa về tầm quan trọng của vốn sản xuất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập ở
Công ty Cổ phần may Thanh Hóa em đã chọn đề tài "Quản lý vốn sản xuất
kinh doanh tại Công ty Cổ phần may Thanh Hóa" để nghiên cứu mong góp
phần nhỏ vào công tác quản lý vốn sản xuất của Công ty
Nội dung chính bài báo cáo gồm :
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý vốn sản xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần may Thanh Hóa
Chương 3: Những kiến nghị về công tác quản lý vốn kinh doanh ở Công ty
Cổ phần may Thanh Hóa
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 1
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
SẢN XUẤT KINH DOANH
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 2
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THANH HÓA2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THANH HÓA
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần may Thanh Hóa:
Công ty Cổ phần may Thanh Hóa xuất phát từ Xí nghiệp may Thanh Hóa, năm 1969 hình thành trên cơ sở các trạm may cắt gia công Nhiệm vụ chủ yếu là làm hàng phục vụ cho ngành thương nghiệp và tiêu dùng nội địa
Đến năm 1991 Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã ra quyết định số 155/QĐUB thành lập Xí nghiệp may Thanh Hóa với chức năng sản xuất, kinh doanh mặt hàng bông vải sợi, may mặc nội địa và xuất khẩu Để đáp ứng hoàn cảnh mới đến thángg 3 năm 1994 theo quyết định số : 187/QĐUB của UBND tỉnh Thanh Hóa cho phép đổi tên Xí nghiệp May Xuất khẩu Thanh Hóa thành Công ty may xuất khẩu Thanh Hóa
Cho đến tháng 12/2010 thực hiện Nghị định 44CP của Chính phủ về chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần Từ ngày 1/1/2011 Công ty chính thức trở thành Công ty cổ phần may Thanh Hóa với ngành nghề kinh doanh hàng bông vải sợi, may mặc nội địa và xuất khẩu cũng như kinh doanh dịch vụ thương mại
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển qua nhiều thời gian thăng trầm từ một trạm may, công cụng lao động thì thô sơ chỉ có một đầu máy thủ công đến nay Công ty đã và đang đầu tư chiều sâu hiện đại hoá dây chuyển sản xuất với những máy móc thiết bị hiện đại Hiện nay Công ty đã có hàng ngàn máy may điện với 800 cán bộ công nhân viên được chia thành 2 phân xưởng gồm 14 tổ sản xuất và một phân xưởng cắt, được tổ chức năng xuất 80-90 áo JACKETT/tổ/
ca sản xuất, Công ty đã ký kết hợp đồng với nhiều bạn hàng như : Hãng Xoung Shin, FLEXCON… hàng hoá xuất khẩu chủ yếu sang các nước EU, Nhật Bản, Hàn Quốc và thị trường Hoa Kỳ
Sản phẩm chủ yếu của công ty hiện nay là :
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 3
Trang 11+ Các loại áo Jacket nam nữ
+ Bộ quần áo trượt tuyết
+ Bộ quần áo thể thao
Với cơ sở vật chất có nhiều thay đổi, đồng thời có đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật có tay nghề, có trình độ nhận thức của công nhân đã được nâng cao các tiến bộ khoa học được áp dụng cho nên công ty đã mang lại uy tín với khách hàng, Công ty đã đứng vững được trong nền kinh tế có nhiều biến đổi như hiện nay
Tên chính thức: Công ty Cổ phần may Thanh Hóa
Địa chỉ: 119 Tống Duy Tân - P Lam Sơn - Tp Thanh Hóa
Người đại diện: Lưu Trọng Mạnh (Giám đốc)
Số điện thoại: 0913526955
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Ngành nghề kinh doanh: Dệt May - Da Giày - Cao su
2.1.2 Những đặc điểm ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn sản xuất ở Công ty.
Tổ chức quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển đi lên của Công ty Do đó công ty đã quan tâm đúng mức tới công tác tổ chức quản lý giảm các bộ phận dư thừa, tổ chức lại lao động cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của Công ty Cổ phần may Thanh Hóa
Công ty Cổ phần máy Thanh Hóa hiện nay vẫn không ngừng phát triển cả
về số lượng lẫn chất lượng mẫu mã sản phẩm ngày càng đổi mới thoả mãn nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 4
Trang 12Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần may Thanh Hóa
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty Cổ phần may Thanh Hóa
2.1.3 Một số chỉ tiêu của Công ty Cố phần may Thanh Hóa trong những năm gần đây:
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 5
GIÁM ĐỐC
PGĐ phụ trách sản xuất kế hoạchh nhập
khẩu
PGĐ phụ trách hành chính cơ điện
Phòng tổ chức
hành chính Phòng kỹ thuật Phòng kế toán tài vụ Phòng kế hoạch nghiệp vụ
may IIPhân xưởng
may I
Trang 13Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Giám đốc
Giám đốc là người chịu trách nhiệm chung và trực tiếp của bộ máy quản lý
ở Công ty
Phó giám đốc có 2 người giúp việc cho giám đốc về một mặt nào đó được Giám đốc uỷ quyền
* Phó giám đốc phụ trách sản xuất
* Phó giám đốc phụ trách hành chính cơ điện
- Hệ thống các phòng ban trong Công ty gồm:
Nhiệm vụ chủ yếu của các Phòng ban này là chấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách của Nhà nước cũng như của Công ty, các chỉ thị ngoại lệ công tác của Ban giám đốc
Ngoài ra còn các phân xưởng như: cắt, may 1, may 2, trực riếp sản xuất ra sản phẩm của Công ty
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn sản xuất đối với các doanh nghiệp là rất quan trọng và cần thiết không thể thiếu được, đặc biệt trong điều
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 6
Trang 14kiện đổi mới cơ chế quản lý và tự chủ về tài chính thì vốn sản xuất càng quan trọng hơn, nó thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt kết quả cao.
2.2.1 Công tác quản lý vốn cố định:
2.2.1.1 Khái niệm:
Vốn cố định là một bộ phận vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ tài sản cố định hữu hình và vô hình, phát huy tác dụng trong sản xuất
Tài sản cố định là những tư liệu có thời gian sử dụng lâu dài và giá trị lớn tiêu chuẩn cụ thể được quy định phù hợp với tình hình thực tế và chính sách tài chính của Nhà nước, hiện tại Nhà nước quy định những tư liệu lao động có đủ 2 đièu kiện sau: Thời gian sử dụng trên 1 năm và giá trị trên 5.000.000 đồng thì được gọi là tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể Trong quá trình kinh doanh thì những tài sản này vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật nhưng nó bị hao mòn dần và giá trị chuyển dần vào giá trị của sản phẩm Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, không nhìn thấy Loại tài sản này thể hiện một giá trị đầu tư, tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hoặc các nguồn lợi có ích kinh
tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của Công ty như: Chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí thành lập Công ty,…
Tài sản cố định hữu hình và vô hình đều thay đổi trong năm (tăng, giảm) và
bị hao mòn dần, giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị của sản phẩm thông qua hình thức khấu hao
Tài sản cố định hữu hình của Công ty được chia thành các loại sau:
- Nhà cửa các phân xưởng và bộ phận quản lý
- Vật kiến trúc
- Hệ thống truyền dẫn
- Máy thiết bị sản xuất
- Dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm
- Thiết bị và phương tiện vận tải
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 7
Trang 15- Dụng cụ quản lý
Tổng số vốn cố định của Công ty hiện nay là: 12.650.450.000 đồng
2.2.1.2 Khấu hao tài sản cố định của Công ty
Khấu hao tài sản cố định là sự bù đắp về kinh tế hao mòn hữu hình và vô hình theo mức độ hao mòn của nó
Khấu hao được thực hiện bằng chuyển giá trị của tài sản cố định vào giá trị sản lượng trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định đồng thời lập quỹ khấu hao để bù đắp từng phần và toàn bộ hình thái vật chất của tài sản cố định
Tài sản cố định ở Công ty trong năm tăng giảm do nhiều nguyên nhân , do vậy khi tính khấu hao Công ty tính tổng giá trị bình quân tài sản cố định theo công thức
Tổng giá trị bình
quân TSCĐ phải
tính khấu hao =
Tổng giá trị TSCĐ đầu năm +
Tổng giá trị bình quân TSCĐ tăng trong năm -
Tổng giá trị bình quân TSCĐ giảm trong năm
12 TSCĐ tăng trong năm
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 8
Trang 16Bảng 2.1: Bảng tăng giảm TSCĐ Quý I năm 2014 của Công ty Cổ phần may Thanh Hóa
Đơn vị tính: Đồng
Nhà cửa vật kiến trúc
Máy móc thiết bị
Phương tiện vận tải truyền dẫn
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 1
Trang 17Việc trích khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau Phương pháp khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ
và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của Công ty Trong thực tế hiện nay phương pháp khấu hao thời gian (khấu hao bình quân) được áp dụng phổ biến Hiện nay Công ty may Thanh Hóa cũng đang sử dụng theo phương pháp này, ngoài ra đơn vị còn áp dụng phương pháp khấu hao nhanh đối với tài sản cố định đầu tư, mua sắm,xây dựng bằng nguồn vốn vay ngân hàng
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu háo đều (khấu hao bình quân) như sau:
= Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng Mức khấu hao phải = Mức khấu hao bình quân năm
12
Ví dụ:Công ty mua một xe ô tô 18N 4265 ( mới 85%) với giá trị ghi trên hoá đơn 557.000.000 đồng, chiết khấu mua hàng là : 6.500.000 đồng, chi phí vận chuyển: 9.500.000đồng, chi phí liên quan: 12.000.000 đồng
- Biết TSCĐ có tuổi thọ kỹ thuật là 10 năm, thời gian sử dụng TSCĐ , Công ty dự kiến là 8 năm
- Tài sản đưa vào sử dụng ngày 30/3/2014
= 71.500.000 đồng
Trang 18Thông qua bảng tình hình tăng giảm TSCĐ của Công ty Cổ phần may Thanh Hóa ta thấy đầu năm 2014 (quý I) tình hình TSCĐ của Công ty chưa ổn định
Bảng 2.2: Bảng trích khấu hao TSCĐ của Công ty Cổ phần may Thanh Hóa
Đơn vị: Đồng
Nguyên giá đã khấu hao Giá trị còn lại
2.2.1.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Trước tiên Công ty cần xác định cơ cấu vốn cố định sao cho phù hợp, quan
hệ tỷ lệ trong cơ cấu vốn là một chỉ tiêu cho nên phải thường xuyên cải tiến để
có cơ cấu vốn cố định tối ưu Muốn vậy Công ty phải căn cứ vào các đặc điểm
kỹ thuật sản xuất cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và tổ chức sản xuất , điều kiện địa lý tự nhiên của Công ty để lựa chọn cơ cấu vốn cho hợp lý nhất để nhanh chóng ổn định sản xuất
- TSCĐ sau khi mua về cần đẩy nhanh tốc độ xây lắp đảm bảo chất lượng, giá thành hạ đưa vào sử dụng phục vụ cho sản xuất
- Trong quá trình sử dụng cần cố gắng tận dụng triệt để thời gian và công suất sử dụng, làm tốt công tác bảo dưỡng và sửa chữa máy thiết bị để hạ thấp chi phí sử dụng
Những tài sản cố định sử dụng không có hiệu quả cũ, lạc hậu thì nhanh chóng làm thủ tục thanh lý và có kế hoạch thay thế, những TSCĐ không cần dùng có thể nhượng bán hoặc cho thuê
- Trường hợp TSCĐ không đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh không nhất thiết phải trang bị nếu đó không phải là nhu cầu thường xuyên thì Công ty đó có thể ký hợp đồng thuê TSCĐ
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 2
Trang 19- Trong quá trinh sử dụng TSCĐ do thời gian sử dụng tương đối dài trong khi giá trị đồng tiền không ổn định và tiến bộ nhanh của khoa học kỹ thuật ngày càng diễn ra với tốc độ rất nhanh thì vốn cố định bị đe doạ về khả năng không được bảo toàn nguyên vẹn về giá trị Trong đó phải thường xuyên quan tâm tới việc bảo toàn vốn cố định của mình đó là nhiệm vụ quan trọng mà Công ty phải làm trong mọi thời điểm.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty ta có thể xem một số chỉ tiêu qua bảng số liệu của năm 2012 và 2013 như sau:
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty Cổ
phần may Thanh Hóa
Tổng nguyên giá BQ TSCĐ hiện có đồng 5.049.600.300 5.714.950.030Nguyên giá TSCĐ sử dụng BQ - 4.154.211.170 4.457.225.057
Nhìn chung Công ty đã có những cố gắng, nỗ lực để đạt được hiệu quả kinh
tế tốt hơn qua việc sử dụng TSCĐ của Công ty hiện có hiệu quả hơn, sức sinh lời cao hơn mang lại lợi nhuận thực sự của Công ty
2.2.2 Công tác quản lý vốn lưu động:
2.2.2.1 Khái niệm :
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản lưu động và vốn lưu thông để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất trong Công ty được bình thường
Về mặt hiện vật, hiện vật vốn lưu động được biểu hiện là giá trị của nguyên
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 3
Trang 20vật liệu, thành phẩm, vốn mặt, vốn thành phẩm.
Tổng số vốn lưu động hiện nay là : 39.000.000.000 đồng.
2.2.2.2 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty.
- Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển của vốn lưu động người ta chia vốn lưu động làm 3 loại:
+ Vốn dự trữ : Là bộ phận dùng để mua sắm, dự trữ nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế cho sản xuất
+ Vốn sản xuất : Là bộ phận vốn trong giai đoạn lưu thông như thành phẩm, bán thành phẩm …
+ Vốn lưu thông : Bộ phận vốn trong giai đoạn lưu thông như vốn thành phẩm, vốn bằng tiền
- Căn cứ vào phương pháp xác định vốn, thì chia vốn lưu động thành các loại sau :
+ Vốn lưu động định mức : Là số vốn mà Công ty có xác định trước
mức tối thiểu cần thiết để cho hoạt động kinh doanh như vốn sản xuất, dự trữ… + Vốn lưu động không định mức : Đây là số vốn có thể phát sinh nhưng không có căn cứ để tính toán như : vốn kế toán, vốn trên đường đi
- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động, chia vốn lưu động thành
2 loại:
+ Vốn lưu động tự có : Là số vốn Doanh nghiệp được Nhà nước cấp
không phải trả, không phải trả lợi tức, được sử dụng lâu dài theo chế độ Nhà nước quy định Là vốn bổ sung từ loại nhuận, các khoản tiền phải trả nhưng chưa đến thời hạn trả và do các cổ đông góp vốn
+ Vốn lưu động đi vay: Là khoản tiền mà Doanh nghiệp vay của Ngân hàng, vay các đối tượng khác, các loại tiền mà Doanh nghiệp có nhiệm vụ trả cả gốc lẫn lãi
2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động :
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được đánh giá qua các chỉ tiêu sau :
+ Sức sản xuất của = Doanh thu
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Thanh Huyền – MSSV: 11026823 Trang 4