1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lợi NHUẬN và các BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO lợi NHUẬN tại CÔNG TY CP ô tô TUẤN NAM TRANG

42 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 326,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT2LỜI MỞ ĐẦU11.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI12 Mục đích nghiên cứu13 Phạm vi nghiên cứu24 Phương pháp nghiên cứu25 Bố cục đề tài2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN41. Một số định nghĩa, khái niện cơ bản41.1. Khái niệm lợi nhuận41.2 Kết cấu và phương pháp xác định lợi nhuận51.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh51.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động khác71.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lợi nhuận81.3.1 Tỷ suất LN trên doanh thu (P’)81.3.2 Tỷ suất LN trên tổng vốn (P’v)91.3.3 Tỷ suất LN trên chi phí (P’cp)102.1 Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận toàn DN102.2 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh102.2.1 Phân tích LN hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ112.2.1.1 Đánh giá chung112.2.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng122.2.2 Phân tích LN hoạt động tài chính122.2.2.1 Đánh giá chung122.2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng132.3 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận hoạt động khác132.3.1 Đánh giá chung132.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng132.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lợi nhuận132.4.1 Đánh giá chung142.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng14CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY151Giới thiệu chung về công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang151.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty151.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty151.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh162 Kết quả phân tích lợi nhuận qua các dữ liệu đã thu thập172.1 Các dữ liệu đã thu thập phục vụ cho việc phân tích172.2 Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty172.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh192.3.1 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm192.3.1.1 Phân tích chung202.3.1.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố202.3.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính212.3.2.1 Đánh giá chung212.3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HĐTC222.3.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác232.3.3.1 Đánh giá chung232.3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến LN hoạt động khác232.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lợi nhuận232.4.1 Chỉ suất sinh lời theo doanh thu232.4.2 Tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản242.4.3 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu252.4.4 Tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán252.4.5 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí263 Các kết luận từ việc phân tích lợi nhuận của Công ty263.1 Những mặt đã đạt được263.2 Những khó khăn còn gặp phải và nguyên nhân273.2.1 Khó khan273.2.2 Nguyên nhân28CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY291 Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới291.1. Kế hoạch thực hiện lợi nhuận của công ty năm 2014291.2. Dự báo triển vọng phát triển của công ty292. Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty302.1 Giải pháp thứ nhất: “Tăng vốn để mở rộng quy mô kinh doanh”302.2 Giải pháp thứ 2: “Tăng cường mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá”322.3 Giải pháp 3: “Giảm chi phí kinh doanh”332.4 Kiến nghị với công ty36 LỜI MỞ ĐẦU1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀILợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DN. LN ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kinh doanh của DN, cũng như việc phân phối LN trong DN. Đối với DN việc phân tích LN giúp các nhà quản trị DN tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến LN để đưa ra các bện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc phục những yếu kém còn tồn tại; đối với các nhà đầu tư phân tích LN nhằm đánh giá được khả năng sinh lời hiện tại và dài hạn của DN mà họ sắp bỏ vốn ra đầu tư để lựa chọn được quyết định đầu tư đúng đắn và mang lại hiệu quả đầu tư cao nhấtQua một thời gian tìm hiểu thực tại Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang em nhận thấy lợi nhuận đang là vấn đề cấp bách được đặt lên hàng đầu trong bản kế hoạch hoạt động đề ra trong những năm tới. Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang mới chỉ thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2009 nên bước đầu còn gặp nhiều khó khăn và ít nhiều cũng bị ảnh hưởng của tình hình kinh tế hiện tại. Do đó việc tăng lợi nhuận sẽ giúp công ty có thêm vốn để mở rộng kinh doanh, đảm bảo thu nhập cho nhân viên trong công ty. Toàn thể nhân viên của công ty phải thực hịên tốt các kế hoạch đã đề ra góp phần giúp Công ty đứng vững và phát triển hơn nữa trong điều kiện kinh tế như hiện nay.Dựa trên vai trò của lợi nhuân và tình hình thực tế tại công ty em đã chọn đề tài TTTN: “ Phân tích tình hình lợi nhuận và các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang ”. 2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨUThực tập tốt nghiệp thông qua việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận kết hợp với việc khảo sát tình hình thực tế việc thực hiện lợi nhuận của công ty trong thời gian vừa qua nhằm mục đích tìm hiểu những nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến các hoạt động KD của công ty; giúp công ty đánh giá đúng đắn, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận, thấy được những thành tích đã đạt được và những mâu thuẫn còn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế. Đồng thời, việc phân tích tình hình lợi nhuận giúp ta thấy được ưu nhược điểm của việc tổ chức quản lý kinh doanh trong công ty. Từ những điều đó phân tích những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình lợi nhuận với mục đích cuối cùng là đề ra được những chính sách, giải pháp khai thác khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang trong thời gian tới.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨUNhư đã trình bày ở trên, Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang là DN mới thành lập và đi vào hoạt động không lâu nên Bài thực tập tốt nghiệp của em chỉ đi sâu tập trung vào nghiên cứu việc phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty trong khoảng thời gian 3 năm: từ năm 2011 đến 2013; Bài thực tập không đề cập đến tình hình phân phối và sử dụng lợi nhuận của công ty. Bài thực tập có sử dụng một số bài viết, Bài thực tập cùng đề tài để so sánh, đánh giá chính xác việc đưa ra giải pháp nâng cao lợi nhuận cho Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPhương pháp thu thập dữ liệu : Đây là phương pháp không thể thiếu đối với việc nghiên cứu phân tích một vấn đề nào đó trong DN. Nó là bước đầu tiên giúp ta định hướng về đề tài nghiên cứu.Phương pháp so sánhSo sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích LN nói riêng. Khi sử dụng phương pháp này để phân tích ta lấy kết quả hoạt động năm 2011, 2012 và 2013(các chỉ tiêu liên quan đến LN) để so sánh với nhau và đưa ra nhận xét.Phương pháp tính chỉ số, hệ số, tỷ lệ, tỷ suất Trong quá trình sử dụng phương pháp so sánh tôi sử dụng kết hợp với việc tính chỉ số, hệ số, tỷ lệ, tỷ suất để thấy được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu. Bên cạnh đó tôi cũng dùng cách tính tỷ suất để phân tích các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận.Phương pháp biểu mẫuKhi phân tích tình hình thực hiện của công ty kết hợp với phương pháp so sánh tôi có sử dụng các bảng biểu tiện theo dõi các chỉ tiêu cần so sánh. Các biểu thường bao gồm: cột chỉ tiêu lợi nhuận cần phân tích; cột số liệu về số tiền và tỷ trọng của 3 năm phân tích; cột so sánh về số tiền, tốc độ tăng giữa các năm. Tuỳ thuộc vào từng nội dung phân tích mà tôi thiết kế các bảng biểu cho phù hợp.5 BỐ CỤC ĐỀ TÀIBài thực tập của em được chia thành 3 chương chính sau: Chương I: “Cơ sở lý luận” Chương II: “Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty” Chương III: “Biện pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty” CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN1. MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆN CƠ BẢN1.1. Khái niệm lợi nhuậnTrước đây, nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp. Các DN hoạt động SXKD theo pháp lệnh của Nhà nước với mục tiêu chủ yếu là phục vụ xã hội do đó các DN hoàn toàn bị động đối với kết quả hoạt động SXKD của đơn vị mình. Một nền sản xuất chỉ có thể tồn tại, phát triển khi có tích luỹ. Xét về mặt bản chất, tích luỹ là sử dụng một phần của cải xã hội tạo ra để tái đầu tư vào các yếu tố sản xuất nhằm tăng quy mô và năng lực của nền kinh tế. Muốn tích luỹ thì phải có lợi nhuận. Từ sau Đại hội VI của Đảng, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Theo đó mọi DN được tự do hoạt động SXKD, tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật và tự chịu trách nhiệm về kết quả KD của DN mình. Trong điều kiện cạnh tranh như vậy DN muốn đứng vững trên thị trường cần phải hoạt động có hiệu quả tức cần mang lại nhiều LN. Tùy theo từng giai đoạn phát triển mà DN đề ra những mục tiêu LN khác nhau. Thực tế có một thời chúng ta đã không coi trọng LN, thậm chí coi nó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản xấu xa. LN của DN luôn là một đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trường phái kinh tế và nhiều nhà kinh tế. Vì vậy, tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về LN:Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: “LN được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông, LN thương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá (mua rẻ, bán đắt); là sự lừa gạt, ăn cắp mà có”.Chủ nghĩa trọng nông cho rằng: “Nguồn gốc của sự giàu có của xã hội lại là thu nhập trong sản xuất nông nghiệp”.Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smith cho rằng: “LN trong phần lớn trường hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm và cho lao động khi đầu tư tư bản”. Vì vậy, ông ta không nhận thấy được sự khác nhau giữa LN và giá trị thặng dư nên ông đã đưa ra quan điểm: “LN là hình thái khác của giá trị thăng dư”Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển kết hợp với những phương pháp biện chứng duy vật, C.Mác đã xây dựng thành công lý luận về hàng hoá, sức lao động, đây là cơ sở để xây dựng học thuyết giá trị thặng dư và ông đã kết luận rằng: “LN nói chung là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của người lao động mang lại”.Nhìn từ góc độ DN thì LN là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh kết quả của quá trình hoạt động sản xuất, KD của DN trong thời kỳ nhất định. LN phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của DN, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định … Nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong thời kỳ nhất định.Như vậy, LN được xác định theo công thức sau:Tổng Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phíTrong đó: Tổng thu nhập bao gồm: thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ; thu từ hoạt động tài chính và thu từ hoạt động khác. Đối với DNTM thì thu từ hoạt động bán hàng là nguồn thu nhập chủ yếu chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính và chi phí khác. Tổng chi phí bao gồm: chi cho các hoạt động mua hàng, bán hàng, quản lý, tài chính và các chi phí khác1.2 Kết cấu và phương pháp xác định lợi nhuậnTrong nền kinh tế thị trường, với những chính sách khuyến khích phát triển kinh tế của Nhà nước, phạm vi KD của DN được mở rộng. DN có thể đầu tư vào nhiều lĩnh vực khách nhau để tìm kiếm LN và phân tán rủi ro. Vì thế LN cũng được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Về cơ bản, LN được hình thành từ hai nguồn: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và Lợi nhuận từ hoạt động khác.1.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanhXuất phát từ chức năng chủ yếu của DNTM là tổ chức lưu thông hàng hóa thông qua trao đổi mua bán nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, do đó LN từ hoạt động KD thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng LN của DNTM.Trước đây, ta hiểu LN từ hoạt động KD chỉ là LN từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Sau khi có quyết định của Bộ Tài chính ban hành ngày 31122001 thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm: Lợi nhuận từ bán hàng cung cấp dịch vụ và Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.Các thông tin trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh lợi nhuận HĐKD sẽ được tính theo công thức sau:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

- -BÁO CÁO THỰC TẬP

ĐỀ TÀI :PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ CÁC BIỆN

PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CP Ô

TÔ TUẤN NAM TRANG

GIẢNG VIÊN HD : NGUYỄN DỤNG TUẤN

THANH HÓA, THÁNG 03 NĂM 2014

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1 Một số định nghĩa, khái niện cơ bản 4

1.1 Khái niệm lợi nhuận 4

1.2 Kết cấu và phương pháp xác định lợi nhuận 5

1.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 5

1.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động khác 7

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lợi nhuận 8

1.3.1 Tỷ suất LN trên doanh thu (P’) 8

1.3.2 Tỷ suất LN trên tổng vốn (P’v) 9

1.3.3 Tỷ suất LN trên chi phí (P’cp) 10

2.1 Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận toàn DN 10

2.2 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 10

2.2.1 Phân tích LN hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ 11

2.2.1.1 Đánh giá chung 11

2.2.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 12

2.2.2 Phân tích LN hoạt động tài chính 12

2.2.2.1 Đánh giá chung 12

2.2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 13

2.3 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận hoạt động khác 13

2.3.1 Đánh giá chung 13

2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 13

2.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lợi nhuận 13

2.4.1 Đánh giá chung 14

2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng 14

Trang 4

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY 15

1 Giới thiệu chung về công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang 15

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 15

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 15

1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 16

2 Kết quả phân tích lợi nhuận qua các dữ liệu đã thu thập 17

2.1 Các dữ liệu đã thu thập phục vụ cho việc phân tích 17

2.2 Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty 17

2.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 19

2.3.1 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm 19

2.3.1.1 Phân tích chung 20

2.3.1.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 20

2.3.2 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động tài chính 21

2.3.2.1 Đánh giá chung 21

2.3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến HĐTC 22

2.3.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động khác 23

2.3.3.1 Đánh giá chung 23

2.3.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến LN hoạt động khác 23

2.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lợi nhuận 23

2.4.1 Chỉ suất sinh lời theo doanh thu 23

2.4.2 Tỷ suất lợi nhuận theo tổng tài sản 24

2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu 25

2.4.4 Tỷ suất lợi nhuận theo giá vốn hàng bán 25

2.4.5 Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí 26

3 Các kết luận từ việc phân tích lợi nhuận của Công ty 26

3.1 Những mặt đã đạt được 26

3.2 Những khó khăn còn gặp phải và nguyên nhân 27

3.2.1 Khó khan 27

3.2.2 Nguyên nhân 28

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY 29

1 Phương hướng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới 29

1.1 Kế hoạch thực hiện lợi nhuận của công ty năm 2014 29

1.2 Dự báo triển vọng phát triển của công ty 29

Trang 5

2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty 302.1 Giải pháp thứ nhất: “Tăng vốn để mở rộng quy mô kinh doanh” 302.2 Giải pháp thứ 2: “Tăng cường mở rộng thị trường, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá” 322.3 Giải pháp 3: “Giảm chi phí kinh doanh” 332.4 Kiến nghị với công ty 36

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU 1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Lợi nhuận là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DN

LN ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô kinh doanh của DN, cũng như việc phân phối LNtrong DN Đối với DN việc phân tích LN giúp các nhà quản trị DN tìm ra những nhân

tố ảnh hưởng đến LN để đưa ra các bện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắcphục những yếu kém còn tồn tại; đối với các nhà đầu tư phân tích LN nhằm đánh giáđược khả năng sinh lời hiện tại và dài hạn của DN mà họ sắp bỏ vốn ra đầu tư để lựachọn được quyết định đầu tư đúng đắn và mang lại hiệu quả đầu tư cao nhất

Qua một thời gian tìm hiểu thực tại Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang em nhậnthấy lợi nhuận đang là vấn đề cấp bách được đặt lên hàng đầu trong bản kế hoạch hoạtđộng đề ra trong những năm tới Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang mới chỉ thành lập

và đi vào hoạt động từ năm 2009 nên bước đầu còn gặp nhiều khó khăn và ít nhiềucũng bị ảnh hưởng của tình hình kinh tế hiện tại Do đó việc tăng lợi nhuận sẽ giúpcông ty có thêm vốn để mở rộng kinh doanh, đảm bảo thu nhập cho nhân viên trongcông ty Toàn thể nhân viên của công ty phải thực hịên tốt các kế hoạch đã đề ra gópphần giúp Công ty đứng vững và phát triển hơn nữa trong điều kiện kinh tế như hiệnnay

Dựa trên vai trò của lợi nhuân và tình hình thực tế tại công ty em đã chọn đề tài

TTTN: “ Phân tích tình hình lợi nhuận và các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận

tại Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang ”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thực tập tốt nghiệp thông qua việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận kết hợpvới việc khảo sát tình hình thực tế việc thực hiện lợi nhuận của công ty trong thời gianvừa qua nhằm mục đích tìm hiểu những nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài ảnhhưởng đến các hoạt động KD của công ty; giúp công ty đánh giá đúng đắn, toàn diện

và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận, thấy được những thành tích

đã đạt được và những mâu thuẫn còn tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh vàquản lý kinh tế

Đồng thời, việc phân tích tình hình lợi nhuận giúp ta thấy được ưu - nhược điểmcủa việc tổ chức quản lý kinh doanh trong công ty Từ những điều đó phân tích nhữngnguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, xác định được mức độ ảnh hưởng của

Trang 7

các nhân tố đến tình hình lợi nhuận với mục đích cuối cùng là đề ra được những chínhsách, giải pháp khai thác khả năng tiềm tàng nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty CP

Ô tô Tuấn Nam Trang trong thời gian tới

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Như đã trình bày ở trên, Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang là DN mới thành lập

và đi vào hoạt động không lâu nên Bài thực tập tốt nghiệp của em chỉ đi sâu tập trungvào nghiên cứu việc phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty trong khoảngthời gian 3 năm: từ năm 2011 đến 2013; Bài thực tập không đề cập đến tình hình phânphối và sử dụng lợi nhuận của công ty Bài thực tập có sử dụng một số bài viết, Bàithực tập cùng đề tài để so sánh, đánh giá chính xác việc đưa ra giải pháp nâng cao lợinhuận cho Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu : Đây là phương pháp không thể thiếu đối với việcnghiên cứu phân tích một vấn đề nào đó trong DN Nó là bước đầu tiên giúp ta địnhhướng về đề tài nghiên cứu

Phương pháp biểu mẫu

Khi phân tích tình hình thực hiện của công ty kết hợp với phương pháp so sánhtôi có sử dụng các bảng biểu tiện theo dõi các chỉ tiêu cần so sánh Các biểu thườngbao gồm: cột chỉ tiêu lợi nhuận cần phân tích; cột số liệu về số tiền và tỷ trọng của 3năm phân tích; cột so sánh về số tiền, tốc độ tăng giữa các năm Tuỳ thuộc vào từngnội dung phân tích mà tôi thiết kế các bảng biểu cho phù hợp

5 BỐ CỤC ĐỀ TÀI

Bài thực tập của em được chia thành 3 chương chính sau:

Trang 8

- Chương I: “Cơ sở lý luận”

- Chương II: “Phân tích tình hình lợi nhuận tại Công ty”

- Chương III: “Biện pháp nâng cao lợi nhuận tại Công ty”

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA, KHÁI NIỆN CƠ BẢN

1.1 Khái niệm lợi nhuận

Trước đây, nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp.Các DN hoạt động SXKD theo pháp lệnh của Nhà nước với mục tiêu chủ yếu là phục

vụ xã hội do đó các DN hoàn toàn bị động đối với kết quả hoạt động SXKD của đơn vịmình Một nền sản xuất chỉ có thể tồn tại, phát triển khi có tích luỹ Xét về mặt bảnchất, tích luỹ là sử dụng một phần của cải xã hội tạo ra để tái đầu tư vào các yếu tố sảnxuất nhằm tăng quy mô và năng lực của nền kinh tế Muốn tích luỹ thì phải có lợinhuận Từ sau Đại hội VI của Đảng, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước Theo đó mọi DN được tự do hoạt động SXKD, tự

do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật và tự chịu trách nhiệm về kết quả KD của DNmình Trong điều kiện cạnh tranh như vậy DN muốn đứng vững trên thị trường cầnphải hoạt động có hiệu quả tức cần mang lại nhiều LN Tùy theo từng giai đoạn pháttriển mà DN đề ra những mục tiêu LN khác nhau Thực tế có một thời chúng ta đãkhông coi trọng LN, thậm chí coi nó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản xấu xa LN của

DN luôn là một đề tài nghiên cứu, tranh luận của nhiều trường phái kinh tế và nhiềunhà kinh tế Vì vậy, tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về LN:

Chủ nghĩa trọng thương cho rằng: “LN được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông, LNthương nghiệp là kết quả của sự trao đổi không ngang giá (mua rẻ, bán đắt); là sự lừagạt, ăn cắp mà có”

Chủ nghĩa trọng nông cho rằng: “Nguồn gốc của sự giàu có của xã hội lại là thunhập trong sản xuất nông nghiệp”

Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh mà đại diện là Adam Smith cho rằng:

“LN trong phần lớn trường hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm và cho laođộng khi đầu tư tư bản” Vì vậy, ông ta không nhận thấy được sự khác nhau giữa LN

và giá trị thặng dư nên ông đã đưa ra quan điểm: “LN là hình thái khác của giá trịthăng dư”

Kế thừa có chọn lọc các nhân tố khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển kếthợp với những phương pháp biện chứng duy vật, C.Mác đã xây dựng thành công lýluận về hàng hoá, sức lao động, đây là cơ sở để xây dựng học thuyết giá trị thặng dư

Trang 10

và ông đã kết luận rằng: “LN nói chung là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ sản phẩmthặng dư do kết quả lao động của người lao động mang lại”.

Nhìn từ góc độ DN thì LN là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh kết quả của quátrình hoạt động sản xuất, KD của DN trong thời kỳ nhất định LN phản ánh đầy đủ cácmặt số lượng, chất lượng hoạt động của DN, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố

cơ bản của sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố định … Nó là khoản chênh lệchgiữa các khoản thu nhập thu được và các khoản chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đótrong thời kỳ nhất định

Như vậy, LN được xác định theo công thức sau:

Tổng Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

Trong đó:

* Tổng thu nhập bao gồm: thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ; thu từhoạt động tài chính và thu từ hoạt động khác Đối với DNTM thì thu từ hoạt độngbán hàng là nguồn thu nhập chủ yếu chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phítài chính và chi phí khác

* Tổng chi phí bao gồm: chi cho các hoạt động mua hàng, bán hàng, quản lý, tàichính và các chi phí khác

1.2 Kết cấu và phương pháp xác định lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường, với những chính sách khuyến khích phát triển kinh

tế của Nhà nước, phạm vi KD của DN được mở rộng DN có thể đầu tư vào nhiều lĩnhvực khách nhau để tìm kiếm LN và phân tán rủi ro Vì thế LN cũng được hình thành từnhiều nguồn khác nhau Về cơ bản, LN được hình thành từ hai nguồn: Lợi nhuận từhoạt động kinh doanh và Lợi nhuận từ hoạt động khác

1.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Xuất phát từ chức năng chủ yếu của DNTM là tổ chức lưu thông hàng hóa thôngqua trao đổi mua bán nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, do đó LN từ hoạt động KDthường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng LN của DNTM

Trước đây, ta hiểu LN từ hoạt động KD chỉ là LN từ hoạt động bán hàng vàcung cấp dịch vụ Sau khi có quyết định của Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2001thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh bao gồm: Lợi nhuận từ bán hàng cung cấp dịch vụ

và Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Các thông tin trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh lợi nhuận HĐKD sẽđược tính theo công thức sau:

Trang 11

-Giá vốnhàngbán

-Chi phíbánhàng

-Chi phíquản lýDN

+ DT hoạtđộng TC -

Chi phíTCTrong đó:

* Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như sau:

Tổng

DT thực tế bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ HĐKD chính và

HĐKD phụ

+ Doanh thu từ HĐKD chính hay còn gọi là DT bán hàng, cung cấp dịch vụ là

toàn bộ tiền bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ

+ Doanh thu từ HĐKD phụ là toàn bộ số tiền hoa hồng bán hàng, tiền nhận gia

công từ hoạt động nhận đại lý, ủy thác, gia công

+ DT thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ là bộ phận DT chủ yếu, chiếm tỷ trọng

chủ yếu trong tổng DT, quyết định sự tồn tại và phát triển của DN

Các khoản trừ bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại: là số tiền bên bán cho bên mua hưởng khi mua hàng

với số lượng lớn

+ Giảm giá hàng hóa: là số tiền giảm trừ ngoài hóa đơn hay hợp đồng cung cấp

dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém chất lượng, không đúng quy cách,

giao hàng không đúng thời hạn ghi như trong hợp đồng

+ Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu số hàng đã được coi là tiêu thụ

nhưng bị người mua trả lại do người bán không thực hiện đúng cam kết ghi trong hợp

- Giá vốnhàng bán -

Chi phíbán hàng -

Chi phíquản lýDN

LN gộp về bánhàng, c/cấp dvụ =

DT thuần về bánhàng, c/cấp dvụ -

Giá vốnhàng bán

LN hoạt độngtài chính =

DT hoạt độngtài chính -

Chi phítài chính

Doanh thu thuần bán

hàng và c/cấp dịch vụ =

Tổng doanh thu thực tếbán hàng và c/cấp dịch vụ -

Các khoảngiảm trừ

Trang 12

+ Các khoản thuế phải nộp khâu tiêu thụ như: thuế GTGT( đối với DN nộp thuếtheo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế xuất-nhập khẩu … theo quy định củanhà nước

* Giá vốn hàng bán hay giá xuất kho là giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu

trong DNTM bao gồm cả giá mua và chi phí mua

* Chi phí bán hàng: là toàn bộ số tiền phục vụ trực tiếp cho việc tiêu thụ hàng

hóa phân bổ cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ

* Chi phí quản lý DN: là toàn bộ số tiền phục vụ cho việc điều hành và quản lý

chung trong DN

* Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

+ Thu từ lợi tức, cổ tức hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết

+ Lãi tiền gửi, tiền cho vay, đầu tư chứng khoán

+ Chiết khấu thanh toán được hưởng

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

+ Thu nhập từ cho thuê tài sản

+ Thu nhập từ đầu tư vốn ra ngoài DN

* Chi phí hoạt động tài chính gồm:

+ Chi phí cho hoạt động đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết

+ Lãi tiền vay phải trả phục vụ cho HĐKD, chi phí thuê tài sản

+ Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán, chiết khấu thanh toán phải trả chongười mua khi thanh toán tiền trước hạn, bổ sung dự phòng đầu tư chứng khoán

+ Các chi phí phục vụ cho việc đầu tư vốn ra ngoài DN

LN từ hoạt động tài chính không những góp phần làm tăng tổng LN mà nó còngóp phần nhằm hỗ trợ cho các HĐKD khác của DN Hoạt động tài chính là việc sửdụng số tiền nhàn rỗi vào KD đồng thời giúp DN phân tán được rủi ro trong KD Đểđảm bảo chính xác trong việc xác định LN, chi phí sẽ được tập trung và phân bổ phùhợp với DT và số lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

1.2.2 Lợi nhuận từ hoạt động khác

Lợi nhuận từ hoạt động khác là những khoản doanh thu mà DN không dự tínhtrước hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc những khoản thu khôngmang tính chất thường xuyên Những khoản lợi nhuận bất thường có thể do chủ quan

Trang 13

hay khách quan đưa tới, bộ phận lợi nhuận này phát sinh từ các hoạt động ngoàiHĐKD của DN.

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

* Thu nhập khác gồm:

- Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường, các khoản thuế được giảm, được hoàn lại

- Thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa số tính vào chi phí kỳ trước

- Các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập

- Các khoản thu khác

* Chi phí khác bao gồm:

- Chi phí về thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Chi phạt vi phạm hợp đồng với bên bán

- Các khoản chi khác

Tóm lại, tổng LN của DN được tính như sau:

1.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LỢI NHUẬN

LN được xác định ở trên cho ta biết tổng quát về kết quả KD cuối cùng của DN từ cáchoạt động Nhưng chúng ta không thể coi LN là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chấtlượng SXKD vì nó có hạn chế là chỉ phản ánh quy mô LN Điều này có thể dẫn tớinhững sai lầm khi đánh giá hiệu quả KD trong kỳ Vì vậy, để đánh giá một cách toàndiện và đầy đủ chất lượng hoạt động của DN, ngoài chỉ tiêu LN tuyệt đối còn phải sửdụng đến chỉ tiêu LN tương đối đó là tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất LN là chỉ tiêu mà qua đó cho thấy hiệu quả kinh tế của hoạt độngSXKD cao hay thấp Từ tỷ suất LN ta có thể thấy rõ hai mặt:

- Tổng số LN tạo ra do tác động của toàn bộ chi phí bỏ ra nhiều hay ít

- Số LN tạo ra trên một đơn vị chi phí cao hay thấp

Ngoài ra, vì mục đích nghiên cứu, phân tích đánh giá khác nhau nên tỷ suất LN

có thể tình khác nhau, tùy theo mối quan hệ của LN với các chỉ tiêu có liên quan như:doanh thu, chi phí, vốn …

1.3.1 Tỷ suất LN trên doanh thu (P’)

Tỷ suất LN trên doanh thu hay doanh lợi doanh thu là một chỉ tiêu tương đốiphản ánh quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận king doanh với doanh thu của DN

Trang 14

Công thức tính:

Trong đó: P’: Tỷ suất LN doanh thu

P: Tổng mức LN KD trong kỳM: Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng doanh thu đem lại bao nhiêu đồng LN.Nếu tỷ suất càng lớn thì kết quả HĐKD càng cao và ngược lại

Tuy nhiên, việc sử dụng tỷ suất LN doanh thu không cho phép so sánh đượchiệu quả KD giữa các DN có quy mô khác nhau Trong nhiều trường hợp DN có thểnâng cao P’ nhưng thực chất sử dụng kém hiệu quả các yếu tố đầu vào, có khi còn lỗnếu tính them yếu tố lạm phát Vì vậy, để phân tích khách quan đầy đủ hơn ta cầnnghiên cứu các tỷ suất khác

1.3.2 Tỷ suất LN trên tổng vốn (P’v)

Tỷ suất LN trên tổng vốn hay doanh lợi vốn là chỉ tiêu tương đối phản ánh quan

hệ tỷ lệ giữa LN đạt được trong kỳ với số vốn KD bình quân của DN Đây là một chỉtiêu quan trọng để xác định hiệu quả sử dụng của đồng vốn KD trong kỳ Thông quachỉ tiêu này ta đánh giá được DN đã tổ chức KD có hiệu quả hay không, LN tạo ra trênmột đồng vốn KD nhiều hay ít

Công thức tính:

Trong đó: P’v: Tỷ suất lợi trên tổng vốn KD

P: Tổng lợi nhuận trong kỳVbq: Vốn KD bình quân trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng 100 đồng vốn KD trong kỳ,nghĩa là thông qua chỉ tiêu này ta có thể thấy được khi DN bỏ ra 100 đồng vốn KD thì

sẽ thu được bao nhiêu đồng LN Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ DN đã quản lý và sửdụng tố nguồn vốn KD mà DN đã bỏ ra trong kỳ Với 2 DN có tỷ suất LN/DT nhưnhau thì DN nào có tỷ suất Lợi nhuận /tổng vốn lớn hơn thì chứng tỏ DN hoạt động tốthơn, hiệu quả hơn Tức là chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả KD của các DN cóquy mô sản xuất khác nhau

Trang 15

1.3.3 Tỷ suất LN trên chi phí (P’cp)

Tỷ suất LN trên chi phí là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữatổng LN với tổng chi phí KD trong kỳ

Công thức tính:

Trong đó: P’cp: Tỷ suất LN trên chi phí

P: Tổng lợi nhuận thực hiện trong kỳF: Tổng chi phí KD trong kỳ

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng chi phí bỏ ra thì DN thu lại được baonhiêu đồng LN Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ mức độ sử dụng chi phí càng có hiệuquả và ngược lại DN chi nhiều mà không mang lại hiệu quả KD cao hay thu được ít lợinhuận

2 Nội dung phân tích lợi nhuận trong DNTM

Phân tích LN trong DN bao gồm các nội dung sau:

+ Phân tích chung tình hình thực hiện LN của DN

+ Phân tích tình hình thực hiện LN từ hoạt động KD

+ Phân tích tình hình thực hiện LN từ hoạt động khác

2.2 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Phân tích HĐKD là xem xét sự biến động LN của các kỳ KD qua việc so sánhkết quả tuyệt đối giữa các kỳ đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến sự biến động đó Do lợi nhuận HĐKD bao gồm LN từ hoạt động tiêu thụ sảnphẩm, cung cấp dịch vụ và LN từ hoạt động tài chính nên khi phân tích LN từ HĐKDphải phân tích sự biến động của từng bộ phận Có vậy mới thấy rõ được mức độ biếnđộng và nhân tố ảnh hưởng của từng bộ phận LN đến tổng LN của DN

Trang 16

2.2.1 Phân tích LN hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ

LN từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm và cung cấp dịch vụ là bộ phận LN quantrọng nhất trong tổng LN của DN và đây cũng là hoạt động có nhiều nhân tố tác động,ảnh hưởng đến mức tăng(giảm) Nôi dung phân tích bao gồm:

CCDV

-Các khoảngiảm trừdoanh thu

-Giá vốnhàngbán

-Chi phíbánhàng

-Chi phíquản lýDNTrong đó:

DT thuần BH &

CCDV - Trị giá vốn hàng = LN gộp

LN gộp là phần chênh lệch giữa DT thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ với trịgiá vốn của hàng bán ra LN gộp và tỷ lệ LN gộp/DTT là những chỉ tiêu đánh giá kếtquả hoạt động KD Để có LN gộp, DTT bán hàng và cung cấp dịch vụ phải lớn hơn trịgiá vốn hàng bán ra Để có tỷ lệ LN gộp tăng, DTT phải có tỷ lệ tăng lớn hơn tỷ lệtăng của giá vốn hàng bán ra Phân tích các chỉ tiêu nếu DN có mức LN gộp tăng lênthì đánh giá DN quản lý tốt khâu mua hàng, bán hàng

LN gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý DN = LN trước thuế

LN trước thuế là chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ Để tăng được LN trước thuế đòi hỏi DN phải phấn đấu giảm các khoảnchi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

Tổng DThu

BH & CCDV

-Các khoản giảmtrừ doanh thu =

DThu thuần

BH & CCDVCác khoản

giảm trừ DT =

Chiết khấuthương mại +

Hàng bán

bị trả lại +

Giảm giáhàng bán +

Các khoảnthuế gián thu

Tỷ lệ LN gộp = DTT BH &CCDVLợi nhuận gộp

Trang 17

2.2.1.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Căn cứ vào công thức xác định LN bán hàng và cung cấp dịch vụ, ta thấy có 2loại chỉ tiêu ảnh hưởng đến LN là chỉ tiêu doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán,các chỉ tiêu chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN Ta sử dụng phương pháp so sánh

và cân đối để xác định ảnh hưởng của các nhân tố theo chiều thuận nghịch Từ côngthức tính toán trên ta thấy LN chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:

+ Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: là nhân tố có ảnh hưởng tỷ lệ thuận với LN,khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng tăng thì LN tăng và ngược lại

+ Giá bán 1 sản phẩm: là nhân tố ảnh hưởng tỷ lệ thuận với LN Giá bán càngcao thì DT thu về càng nhiều và LN tăng lên

+ Giá vốn hàng bán: là nhân tố ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với LN Giá vốn cànggiảm thì LN càng tăng và ngược lại

+ Chi phí BH và chi phí quản lý DN: có ảnh hưởng tỷ lệ nghich với LN Chi phícàng nhỏ thì LN thu về càng cao

+ Thuế suất các khoản thuế phải nộp như thuế GTGT, xuất – nhập khẩu, tiêu thụđặc biệt, thuế TNDN … với mặt hàng DN KD cũng làm ảnh hưởng đến LN

+ Các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại có ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với LN

Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng kể trên đến tình hình LN bán hàng, cungcấp dịch vụ sẽ giúp DN nhận ra được đâu là nhân tố ảnh hưởng tích cực, đâu là nhân tốảnh hưởng tiêu cực Từ đó đề ra được các biện pháp nhằm phát huy mặt tích cực vàhạn chế mặt tiêu cực

2.2.2 Phân tích LN hoạt động tài chính

LN HĐTC = Thu từ HĐTC – Chi phí tài chính

2.2.2.1 Đánh giá chung

Ta sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với bảng biểu để thấy được mức tănggiảm về cả số tiền, tỷ trọng và tỷ lệ qua đó để đánh giá sự thay đổi của các khoản thuchi từ HĐTC đến sự thay đổi của Lợi nhuận HĐTC nói riêng và sự thay đổi của tổnglợi nhuận nói chung

2.2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Thông qua việc so sánh các khoản tiền gửi, các khoản đầu tư vốn, các khoản vaycủa DN và tình hình lãi suất của Nhà nước và ngân hàng quy định để thấy được sự

Trang 18

biến động của LN HĐTC Khi phân tích LN từ hoạt động này thường xem xét dựa trên

số liệu thực tế hàng năm thu được hoặc so sánh định mức đặt ra so với số thực tế làmđược

+ Thu từ HĐTC là nhân tố ảnh hưởng tỷ lệ thuận với LN

+ Chi phí tài chính là nhân tố ảnh hưởng tỷ lệ nghịch với LN

2.3 Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận hoạt động khác

LN hoạt động khác = Thu khác – Chi khác

dự kiến hay kế hoạch trước Ta sử dụng phương pháp kẻ biểu và so sánh để nhận xét

về sự biến động của các khoản thu chi khác đến LN

2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Kết hợp phương pháp so sánh và phương pháp cân đối để xác định nhân tố ảnhhưởng Có 2 nhân tố ảnh hưởng chính đến LN khác:

+ Thu khác có tác động tỷ lệ thuận với LN Tuy nhiên không phải khoản thu bấtthường nào cũng được đánh giá là tốt Ví dụ như: thu về tiền phạt, bồi thường vi phạmhợp đồng có giá trị càng tăng chứng tỏ khâu mua hàng có vấn đề, chưa chọn được nhàcung cấp uy tín và cũng theo đó làm giảm uy tín của DN

+ Chi khác có tác động tỷ lệ nghịch với LN Chi phí này tăng sẽ làm giảm LN vàảnh hưởng đến hoạt động của toàn DN Ví dụ, tiền phạt vi phạm hợp đồng chỉ làmtăng chi phí mà còn giảm uy tín của DN với khách hàng

Như vậy, khi phân tích LN của DN cần xem xét kỹ các nhân tố ảnh hưởng thì

mới có thể đưa ra những nhận xét chính xác về tình hình LN và đề ra được biện pháptối ưu nhất

2.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lợi nhuận

LN thực hiện được sau một quá trình SXKD là một trong những chỉ tiêu phảnánh hiệu quả KD của DN LN tuyệt đối không phản ánh đúng mức độ hiệu quả KD vìchỉ tiêu này không những chịu tác động trực tiếp của bản thân chất lượng công tác của

DN mà còn chịu ảnh hưởng của quy mô KD Chính vì vậy để đánh giá đúng đắn kết

Trang 19

quả KD DN cần sử dụng thêm các chỉ tiêu tỷ suất LN Tỷ suất LN được tính bằngnhiều cách tùy theo mối quan hệ của LN với các chỉ tiêu có liên quan Nội dung phântích tỷ suất LN bao gồm:

Phân tích chung tỷ suất LN

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất LN

2.4.1 Đánh giá chung

Phân tích chung tỷ suất lợi nhuận là việc tính toán và so sánh các chỉ tiêu: tỷ suấtLợi nhuận trên Doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn, tỷ suất lợi nhuận trên chiphí giữa các năm để nhận thấy hiệu quả KD của DN qua từng năm thay đổi như thếnào, có phù hợp với điều kiện phát triển của thị trường không? Qua sự thay đổi của các

tỷ suất này DN có hướng để điều chỉnh kết cấu cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụmục đích KD của DN mình

2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

Dựa vào các công thức tính tỷ suất lợi nhuận đã trình bày ở phần trên ta phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến từng loại tỷ suất Cụ thể:

Khi phân tích tỷ suất LN/DT cần xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố DTđến sự biến động của tỷ suất Phân tích tỷ suất LN/tổng vốn thì phải xem xét mức độảnh hưởng của tổng vốn và các loại nguồn vốn đến kết quả của tỷ suất Còn phân tích

tỷ suất LN/chi phí cần xét đến sự thay đổi của các loại chi phí làm thay đổi tỷ suất

Qua việc phân tích chi tiết các nhân tố ảnh hưởng đến từng loại tỷ suất ta có thểnhận thấy sự thay đổi cụ thể của từng chỉ tiêu, biết được sự thay đổi đó tích cực haytiêu cực tới tình hình hoạt động của DN Từ đó, đưa ra phương hướng đẩy mạnh yếu tốtích cực hạn chế yếu tố tiêu cực

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP Ô TÔ TUẤN NAM

TRANG

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Trang 20

Công Ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang tiền thân là Công ty Cổ phần Ô Tô TuấnNam Trang Công Ty một tổ chức kinh tế pháp nhân hoạch toán kinh tế độc lập, cócon dấu riêng, được mở tài khoản ngân hàng theo quy định của pháp luật Công tyđược thành lập theo quy tắc dân chủ, thống nhất nhằm mục đích phát triển kinh doanh,giải quyết việc làm cho người lao động trong công ty, đảm bảo nộp đầy đủ nghĩa vụngân sách Nhà nước, tạo tích lũy cho công ty nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.Ngày 02/01/2009 Công ty Cổ phần Ô Tô Tuấn Nam Trang chính thức đổi tênthành Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang được Sở Kế hoạch đầu tư Thanh Hóa cấp

giấy phép kinh doanh số 2613000351 và đi vào hoạt động ngày 02 tháng 01 năm

2009

- Tên công ty: CÔNG TY CÔ PHẦN ÔTÔ TUÂN NAM TRANG

- Địa chỉ công ty: chi nhánh 2- Xã Quảng Phong - Huyên Quảng Xương - TỉnhThanh Hóa

- Trụ sơ chính: Quốc lộ 1A- Đoạn chánh Thanh Hóa- xã Đông Hải - TP.Thanhhóa – Tỉnh Thanh Hóa

- Giám đôc công ty: Ông Dương Đình Năm

Từ khi thành lập đến nay công ty luôn tự hoàn thiện mình và ngày càng khẳngđịnh vị trí của mình trên thị trường góp phần vào công cuộc xây dựng và đổi mới đấtnước, phát triển nền kinh tế quốc dân Với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động vànhiệt tình Công ty luôn hoạt động theo phương châm “Tốt và tốt hơn nữa” Mọi nỗ lựcđều hướng tới một tiêu chí là sử dụng tối đa năng lực của mình để có được sự hài lòngtuyệt đối của khách hàng

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Kinh doanh xe hơi( loại nhập khâủ nguyên chiếc) từ 4 đến 7 chỗ ngồi chủ yếu là

xe HUYNDAI, TOYOTA, FORD,…

Kinh doanh các dòng xe tải, xe bán tải,xe phuc vụ công trình có đâỳ đủ các trọngtải

Trang 21

Kinh doanh các loại phụ tùng ôtô

Ngoài ra mơ nhiều xưởng bảo dương, sửa chữa ôtô con, xe tải,…

1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang tuy mới chỉ hoạt động trong thời gian chưa dàinhưng nhờ có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, hăng hái trong công việc nên công tyngày càng phát triển ổn định hơn Trong quá trình hoạt động công ty cũng dần hoànthiện bộ máy tổ chức sao cho gọn nhẹ mà lại hoạt động có hiệu quả nhất Trên tư duy

đó cơ cấu tổ chức của công ty hoạt động theo sơ đồ sau:

Sơ đồ : Bộ máy tổ chức của công ty

Trong đó:

+ Ban giám đốc bao gồm 1 giám đốc và một phó giám đốc có nhiệm vụ điềuhành mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, pháp luật về hoạtđộng của công ty Giám đốc là người ra quyết định cuối cùng có ảnh hưởng lớn đếncông ty

+ Phòng kinh doanh bao gồm: bộ phận nghiên cứu phát triển thị trường; bộ phậnbán hàng – chăm sóc khách hàng

Nhiệm vụ của các bộ phận thuộc phòng kinh doanh:

Bộ phận nghiên cứu – phát triển thị trường: tiếp cận thị trường, nắm bắt cácthông tin kinh tế kịp thời để biết nhu cầu về mặt hàng công ty đang kinh doanh xuấthiện ở khu vực nào để mở rộng quy mô kinh doanh của công ty

Bộ phận bán hàng – chăm sóc khách hàng: ký và thực hiện các hợp đồng kinh tếmua và bán với khách hàng; phụ trách giới thiệu và dịch vụ cho công ty; marketing các

Ngày đăng: 05/10/2014, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trên cho thấy khái quát tình hình thực hiện lợi nhuận từ hoạt động tài chính  của công ty - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lợi NHUẬN và các BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO lợi NHUẬN tại CÔNG TY CP ô tô TUẤN NAM TRANG
Bảng tr ên cho thấy khái quát tình hình thực hiện lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty (Trang 25)
Bảng 7: Kết quả lợi nhuận hoạt động khác - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH lợi NHUẬN và các BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO lợi NHUẬN tại CÔNG TY CP ô tô TUẤN NAM TRANG
Bảng 7 Kết quả lợi nhuận hoạt động khác (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w