1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống

75 418 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Ngắn Hạn Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nông Cống
Tác giả Trịnh Văn Định
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Phương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh Cơ Sở Thanh Hóa
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 281,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒHình 1: Sơ đồ quy trình xét duyệt cấp tín dụng15Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống.16Hình 3: Sơ đồ cơ cấu nhân sự tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống17Bảng 1: Kết quả hoạt động của Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông cống giai đoạn (20112013)18Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động của QTDND thị trấn nông cống giai đoạn (20112013).19Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (20112013).23Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (20112013).24Bảng 3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (20112013).27Biểu đồ 3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (20112013).27Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế29Biểu đồ 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn (20112013)30Bảng 5: Thu nợ ngắn hạn theo đối tượng31Biểu đồ 5:Thu nợ ngắn hạn theo đối tượng giai đoạn (20112013)32Bảng 6: Thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế34Biểu đồ 6: Thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn (20112013)35Bảng 7: Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng38Biểu đồ 7: Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng38Bảng 8: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế41Biểu đồ 8: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn (20112013).41Bảng 9: Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng44Biểu đồ 9: Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng giai đoạn (20112013).44Bảng 10: Nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế46Biểu đồ 10: Nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn (20112013).47Bảng 11. Các chỉ số liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông cống giai đoan (20112013).49Bảng 12: Kế hoạch chỉ tiêu chính của Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống năm 2014 so với năm 2013.57Biểu đồ 11: Kế hoạch thu chi tài chính năm 2013 và năm 2014 tại QTDND Thị Trấn Nông Cống.59 MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNiiLỜI CẢM ƠNiiiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTivDANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒvMỤC LỤCviiPHẦN 1: GIỚI THIỆU11. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI12. Phương pháp nghiên cứu22.1 Phương pháp thu thập số liệu22.2 Phương pháp phân tích số liệu23. phạm vi nghiên cứu2PHẦN 2: NỘI DUNG4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG41.1 Tổng quan về tín dụng41.1.1 Khái niệm về tín dụng41.1.2 Sự ra đời của tín dụng41.1.3 Bản chất của tín dụng41.1.4 Vai trò và chức năng của tín dụng trong nền kinh tế51.1.4.1 Vai trò của tín dụng51.1.4.2 Chức năng của tín dụng51.1.5 Phân loại tín dụng61.1.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng61.1.5.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng61.1.5.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn71.1.5.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng71.1.6 Điều kiện, nguyên tắc để cấp tín dụng71.1.6.1 Điều kiện cấp tín dụng71.1.6.2 Nguyên tắc cấp tín dụng81.1.7 Thời hạn, lãi suất và mức tín dụng81.1.7.1 Thời hạn tín dụng81.1.7.2 Lãi suất tín dụng81.1.7.3 Mức tín dụng91.1.8 Rủi ro tín dụng91.1.8.1 Khái niệm rủi ro tín dụng91.1.8.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng91.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng101.2.1 Doanh số cho vay101.2.2 Doanh số thu nợ101.2.3 Dư nợ101.2.4 Nợ quá hạn101.2.5Tổng dư nợ tổng nguồn vốn101.2.6 Tổng dư nợ tổng vốn huy động111.2.7 Hệ số thu nợ111.2.8 Nợ quá hạn tổng dư nợ111.2.9 Vòng quay vốn tín dụng11CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN NÔNG CỐNG132.1 Giới thiệu chung về Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống132.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống132.1.1.1 Vị trí địa lý132.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển132.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ tín dụng142.1.2.1 Chức năng142.1.2.2 Nhiệm vụ142.1.3 Quy mô hoạt động của quỹ tín dụng152.1.4 Quy trình xét duyệt để cấp tín dụng152.1.5 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận162.1.5.1 Cơ cấu tổ chức162.1.5.2 Cơ cấu nhân sự172.1.6 Tình hình hoạt động tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (20112013)182.1.7 Thuận lợi và khó khăn.212.1.7.1 Thuận lợi212.1.7.2 Khó khăn212.2 thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tai Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nông Cống222.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (20112013)222.2.2 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (20112013)262.2.2.1 Doanh sốcho vay ngắn hạn262.2.2.2.Thu nợ ngắn hạn312.2.2.3 Dư nợ ngắn hạn362.2.2.4 Nợ quá hạn ngắn hạn422.2.2.5 Đánh giá hoạt động tín dụng Ngắn hạn qua các chỉ tiêu tài chính492.3 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng Ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011 – 2013)522.3.1. Những kết quả đạt được522.3.2 Hạn chế và nguyên nhân532.3.2.1 Hạn chế532.3.2.2 Nguyên nhân54CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN NÔNG CỐNG563.1 Mục tiêu định hướng phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống563.1.1 Phương hướng hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống năm 2014563.1.1.1 Kế hoạch chỉ tiêu chính563.1.1.2 Mục tiêu về nhân sự.593.1.2 Chiến lược kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cốnggiai đoạn (2013 – 2014)603.1.3Kế hoạch kinh doanh603.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống613.2.1 Về huy động vốn613.2.2 Về cấp tín dụng613.2.3 Về công tác thu nợ613.2.4 Các biện pháp khác613.3 KIẾN NGHỊ623.3.1 Đối với Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống623.3.2 Đối với chính quyền địa phương623.3.3 Đối với Chính phủ63PHẦN 3: KẾT LUẬN64TÀI LIỆU THAM KHẢO65 PHẦN 1: GIỚI THIỆU1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀINhững năm gần đây kinh tế của Việt Nam đã không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, nhất là nước ta đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO. Con thuyền Việt Nam đã vươn ra biển lớn với nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức phía trước. Do đó yêu cầu đặt ra là phải làm thế nào để kinh tế nước nhà đủ sức trụ vững và ngày một tiến xa hơn. Trong đó lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước, bởi nơi đây tập trung phần lớn dân cư nhưng còn tồn tại nhiều bất cập: Sản xuất rời rạc thiếu kỹ thuật và còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thị trường đầu ra cho sản phẩm không ổn định, chi phí đầu vào ngày một tăng…..nên nhiều hộ nông dân không có đủ vốn để đầu tư sản xuất. Vì vậy sự xuất hiện của hệ thống NHTM và các QTD đã giải quyết được vấn đề về vốn trong đó có Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống đã áp dụng chính sách của nhà nước nhằm thực thi chính sách về tiền tệ, tín dụng đẩy mạnh việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất.Từ lâu, QTD được xem như là một trung gian tài chính, góp phần phát triển kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Trong thời gian qua các tổ chức tín dụng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn đã có nhiều sự đóng góp cho sự phát triển của khu vực này. Hoà vào thành tích chung là có sự đóng góp của Quỹ tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống.Nước ta có truyền thống về nông nghiệp, ngày nay nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Huyện Nông Cống là Huyện có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp, nhưng người nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn, do thiếu vốn vì vậy phần lớn họ không có đủ vốn để đưa những máy móc, kỹ thuật hiện đại vào sản xuất nên lao động rất vất vả. Đây là một vấn đề cần quan tâm, một nhu cầu bức xúc mang tính thời sự. Phần lớn bà con nông dân đang thiếu vốn để sản xuất, chi phí sản xuất thì cao mà chu kỳ thu hoạch lại chậm nên phải đi vay vốn để bù đắp nhu cầu vốn thiếu hụt phục vụ cho sản xuất kinh doanh, và thông thường lãi suất cho vay bên ngoài rất cao do vậy người dân vay vốn từ Quỹ tín dụng sẽ có lợi hơn nhiều, giảm được chi phí cho quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác do trình độ dân trí của người dân chưa cao và các ngân hàng thương mại lớn không mặn mà với các món vay nhỏ nên việc giao dịch với các ngân hàng lớn gặp nhiều khó khăn.Vì vậy các tổ chức tín dụng đặc biệt là Quỹ tín dụng nhân dân là sự lựa chọn của họ bởi thủ tục đơn giản và sẵn sàng đáp ứng các món vay nhỏ. Bên cạnh công tác tín dụng ngắn hạn, để có nguồn vốn đáp ứng nhu cầu của người dân đầu tư cho sản xuất kinh doanh, Quỹ tín dụng cần phải đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn cho hoạt động tín dụng. Điều này đòi hỏi Quỹ tín dụng cần phải có chính sách huy động vốn phù hợp với khả năng phát triển của nền kinh tế, tập quán tiêu dùng và tiết kiệm của người dân. Do vậy huy động vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả phải đi đôi với nhau, bổ sung cho nhau. Nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng ngắn hạn và huy động vốn nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống”.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Phương pháp thu thập số liệu Thu nhập số liệu thứ cấp tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống, các báo cáo tài chính và những thông tin liên quan đến hoạt động của Quỹ tín dụng. Tìm hiểu thêm thông tin qua các sách báo, tạp chí, internet, các văn bản, quichế, chế độ tín dụng. 2.2 Phương pháp phân tích số liệu Phân tích số liệu dựa trên các phương pháp chủ yếu sau: Phương pháp phân tích tổng hợp. Phương pháp phân tích so sánh số tương đối. Phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨUHoạt động tín dụng rất đa dạng, việc phân tích tín dụng là một đề tài lớn và phức tạp, vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn. Không gian: Đề tài được thực hiện tại Quỹ Tín Dụng Nhân dân thị trấn Nông Cống.Thời gian: Số liệu trong đề tài là từ năm 20112013.Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống. 

Trang 1

CƠ SỞ THANH HOÁ - KHOA KINH TẾ

MSSV : 10003843 LỚP : DHTN6TH

THANH HÓA, THÁNG 03 - 2014

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………Ngày … tháng … năm 2014

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

………Ngày … tháng … năm 2014

Giáo viên phản biện

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh.Nơi mà trong suốt thời gian qua đã tạo điều điều kiện thuận lợi cho em được họctập, rèn luyện và tìm hiểu thêm những kiến thức mới những tri thức mới

Em đã được quý thầy cô truyền đạt cho những kiến thức quý báu để saunày bước vào môi trường làm việc sẽ giúp ích cho xã hội Đặc biệt là các thầy côtrong khoa kinh tế đã hướng dẫn tận tình cho chúng em những kiến thức bổ ích

Và trong thời gian thực tập tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống, nhờ

sự giúp đỡ của các cô, chú, anh, chị nơi em thực tập và sự hướng dẫn của GiảngViên: Th.S Nguyễn Thị Phương đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn quý thấy cô đã truyền đạt cho em những kiếnthức quý báu trong thời gian theo học tại trường, cảm ơn các thầy cô khoa Kinh

tế đã quan tâm giúp đỡ em trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh chị trong Quỹ tín dụng nhândân thị trấn Nông Cống đã tạo điều kiện cho em thực tập, nắm bắt được nhữngđiều thực tế

Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế, Giảng Viên: Th.sNguyễn Thị Phương và các Cô, Chú, Anh chị trong Quỹ tín dụng nhân dân thịtrấn Nông Cống được dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TTCN, TM-DV Tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Trang 6

DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ

Hình 1: Sơ đồ quy trình xét duyệt cấp tín dụng 15

Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống 16

Hình 3: Sơ đồ cơ cấu nhân sự tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống 17

Bảng 1: Kết quả hoạt động của Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông cống giai đoạn (2011-2013) 18

Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động của QTDND thị trấn nông cống giai đoạn (2011-2013) 19

Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013) 23

Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013) 24

Bảng 3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013) 27

Biểu đồ 3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo đối tượng tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013) 27

Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 29

Biểu đồ 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn (2011-2013) 30

Bảng 5: Thu nợ ngắn hạn theo đối tượng 31

Biểu đồ 5:Thu nợ ngắn hạn theo đối tượng giai đoạn (2011-2013) 32

Bảng 6: Thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 34

Biểu đồ 6: Thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn (2011-2013) 35

Bảng 7: Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng 38

Biểu đồ 7: Dư nợ ngắn hạn theo đối tượng 38

Bảng 8: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 41

Biểu đồ 8: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn (2011-2013) 41

Bảng 9: Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng 44

Biểu đồ 9: Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng giai đoạn (2011-2013) 44

Bảng 10: Nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế 46

Biểu đồ 10: Nợ quá hạn ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn (2011-2013) 47

Trang 7

Bảng 11 Các chỉ số liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông cống giai đoan (2011-2013) 49 Bảng 12: Kế hoạch chỉ tiêu chính của Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống năm 2014 so với năm 2013 57 Biểu đồ 11: Kế hoạch thu chi tài chính năm 2013 và năm 2014 tại QTDND Thị Trấn Nông Cống 59

Trang 8

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN i

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN ii

LỜI CẢM ƠN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ v

MỤC LỤC vii

PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 Phương pháp nghiên cứu 2

2.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

2.2 Phương pháp phân tích số liệu 2

3 phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN 2: NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG 4

1.1 Tổng quan về tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm về tín dụng 4

1.1.2 Sự ra đời của tín dụng 4

1.1.3 Bản chất của tín dụng 4

1.1.4 Vai trò và chức năng của tín dụng trong nền kinh tế 5

1.1.4.1 Vai trò của tín dụng 5

1.1.4.2 Chức năng của tín dụng 5

1.1.5 Phân loại tín dụng 6

1.1.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 6

1.1.5.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 6

1.1.5.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 7

1.1.5.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng 7

1.1.6 Điều kiện, nguyên tắc để cấp tín dụng 7

Trang 9

1.1.6.1 Điều kiện cấp tín dụng 7

1.1.6.2 Nguyên tắc cấp tín dụng 8

1.1.7 Thời hạn, lãi suất và mức tín dụng 8

1.1.7.1 Thời hạn tín dụng 8

1.1.7.2 Lãi suất tín dụng 8

1.1.7.3 Mức tín dụng 9

1.1.8 Rủi ro tín dụng 9

1.1.8.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 9

1.1.8.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 9

1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 10

1.2.1 Doanh số cho vay 10

1.2.2 Doanh số thu nợ 10

1.2.3 Dư nợ 10

1.2.4 Nợ quá hạn 10

1.2.5Tổng dư nợ/ tổng nguồn vốn 10

1.2.6 Tổng dư nợ/ tổng vốn huy động 11

1.2.7 Hệ số thu nợ 11

1.2.8 Nợ quá hạn/ tổng dư nợ 11

1.2.9 Vòng quay vốn tín dụng 11

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN NÔNG CỐNG 13

2.1 Giới thiệu chung về Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống 13

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống 13

2.1.1.1 Vị trí địa lý 13

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 13

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ tín dụng 14

2.1.2.1 Chức năng 14

2.1.2.2 Nhiệm vụ 14

Trang 10

2.1.3 Quy mô hoạt động của quỹ tín dụng 15

2.1.4 Quy trình xét duyệt để cấp tín dụng 15

2.1.5 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận 16

2.1.5.1 Cơ cấu tổ chức 16

2.1.5.2 Cơ cấu nhân sự 17

2.1.6 Tình hình hoạt động tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013) 18

2.1.7 Thuận lợi và khó khăn 21

2.1.7.1 Thuận lợi 21

2.1.7.2 Khó khăn 21

2.2 thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn tai Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Thị Trấn Nông Cống 22

2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013) 22

2.2.2 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013) 26

2.2.2.1 Doanh sốcho vay ngắn hạn 26

2.2.2.2.Thu nợ ngắn hạn 31

2.2.2.3 Dư nợ ngắn hạn 36

2.2.2.4 Nợ quá hạn ngắn hạn 42

2.2.2.5 Đánh giá hoạt động tín dụng Ngắn hạn qua các chỉ tiêu tài chính .49

2.3 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng Ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011 – 2013) 52

2.3.1 Những kết quả đạt được 52

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 53

2.3.2.1 Hạn chế 53

2.3.2.2 Nguyên nhân 54

Trang 11

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN HẠN

TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN NÔNG CỐNG 56

3.1 Mục tiêu định hướng phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống 56

3.1.1 Phương hướng hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống năm 2014 56

3.1.1.1 Kế hoạch chỉ tiêu chính 56

3.1.1.2 Mục tiêu về nhân sự 59

3.1.2 Chiến lược kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cốnggiai đoạn (2013 – 2014) 60

3.1.3Kế hoạch kinh doanh 60

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống 61

3.2.1 Về huy động vốn 61

3.2.2 Về cấp tín dụng 61

3.2.3 Về công tác thu nợ 61

3.2.4 Các biện pháp khác 61

3.3 KIẾN NGHỊ 62

3.3.1 Đối với Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống 62

3.3.2 Đối với chính quyền địa phương 62

3.3.3 Đối với Chính phủ 63

PHẦN 3: KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 12

PHẦN 1: GIỚI THIỆU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Những năm gần đây kinh tế của Việt Nam đã không ngừng phát triển vàngày càng khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, nhất là nước ta đã làthành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO Con thuyền Việt Nam đãvươn ra biển lớn với nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức phía trước

Do đó yêu cầu đặt ra là phải làm thế nào để kinh tế nước nhà đủ sức trụ vững vàngày một tiến xa hơn Trong đó lĩnh vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn luôn

là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước, bởi nơi đây tập trung phầnlớn dân cư nhưng còn tồn tại nhiều bất cập: Sản xuất rời rạc thiếu kỹ thuật vàcòn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thị trường đầu ra cho sản phẩmkhông ổn định, chi phí đầu vào ngày một tăng… nên nhiều hộ nông dân không

có đủ vốn để đầu tư sản xuất Vì vậy sự xuất hiện của hệ thống NHTM và cácQTD đã giải quyết được vấn đề về vốn trong đó có Quỹ Tín Dụng nhân dân thịtrấn Nông Cống đã áp dụng chính sách của nhà nước nhằm thực thi chính sách

về tiền tệ, tín dụng đẩy mạnh việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất

Từ lâu, QTD được xem như là một trung gian tài chính, góp phần phát triểnkinh tế - xã hội thông qua việc cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Trong thờigian qua các tổ chức tín dụng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nôngthôn đã có nhiều sự đóng góp cho sự phát triển của khu vực này Hoà vào thànhtích chung là có sự đóng góp của Quỹ tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống.Nước ta có truyền thống về nông nghiệp, ngày nay nông nghiệp đóng vaitrò rất quan trọng trong nền kinh tế Huyện Nông Cống là Huyện có tiềm năng

về sản xuất nông nghiệp, nhưng người nông dân còn gặp rất nhiều khó khăn, dothiếu vốn vì vậy phần lớn họ không có đủ vốn để đưa những máy móc, kỹ thuậthiện đại vào sản xuất nên lao động rất vất vả Đây là một vấn đề cần quan tâm,một nhu cầu bức xúc mang tính thời sự Phần lớn bà con nông dân đang thiếuvốn để sản xuất, chi phí sản xuất thì cao mà chu kỳ thu hoạch lại chậm nên phải

đi vay vốn để bù đắp nhu cầu vốn thiếu hụt phục vụ cho sản xuất kinh doanh, và

Trang 13

thông thường lãi suất cho vay bên ngoài rất cao do vậy người dân vay vốn từQuỹ tín dụng sẽ có lợi hơn nhiều, giảm được chi phí cho quá trình sản xuất kinhdoanh Mặt khác do trình độ dân trí của người dân chưa cao và các ngân hàngthương mại lớn không mặn mà với các món vay nhỏ nên việc giao dịch với cácngân hàng lớn gặp nhiều khó khăn.Vì vậy các tổ chức tín dụng đặc biệt là Quỹtín dụng nhân dân là sự lựa chọn của họ bởi thủ tục đơn giản và sẵn sàng đápứng các món vay nhỏ

Bên cạnh công tác tín dụng ngắn hạn, để có nguồn vốn đáp ứng nhu cầucủa người dân đầu tư cho sản xuất kinh doanh, Quỹ tín dụng cần phải đẩy mạnhcông tác huy động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn cho hoạt động tín dụng Điềunày đòi hỏi Quỹ tín dụng cần phải có chính sách huy động vốn phù hợp với khảnăng phát triển của nền kinh tế, tập quán tiêu dùng và tiết kiệm của người dân

Do vậy huy động vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả phải đi đôi với nhau,

bổ sung cho nhau Nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng ngắn hạn và huy

động vốn nên tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại

Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống”.

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu nhập số liệu thứ cấp tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống,các báo cáo tài chính và những thông tin liên quan đến hoạt động của Quỹ tíndụng

- Tìm hiểu thêm thông tin qua các sách báo, tạp chí, internet, các văn bản,quichế, chế độ tín dụng

2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích số liệu dựa trên các phương pháp chủ yếu sau:

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp phân tích so sánh số tương đối

- Phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 14

Hoạt động tín dụng rất đa dạng, việc phân tích tín dụng là một đề tài lớn vàphức tạp, vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình hoạt động tín dụngngắn hạn.

- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Quỹ Tín Dụng Nhân dân thị trấnNông Cống

-Thời gian: Số liệu trong đề tài là từ năm 2011-2013

-Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Quỹ TínDụng nhân dân thị trấn Nông Cống

Trang 15

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này chỉ có tính chất tạm thời

-Thời hạn cho vay do hai bên thỏa thận (người cho vay và người đi vay),

1.1.2 Sự ra đời của tín dụng

Sự ra đời của tín dụng, sự phân công lao động xã hội và sự xuất hiện sởhữu tư nhân về tư liệu sản xuất là cơ sở ra đời của hoạt động tín dụng Xét vềmặt xã hội, sự xuất hiện chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất là cơ sở hình thành sựphân hóa xã hội, của cải, tiền tệ có xu hướng tập trung vào một nhóm người,trong khi đó lại có một nhóm người khác không có hoặc có thu nhập nhưng quáthấp không đáp ứng đủ nhu cầu tối thiểu để sinh hoạt cho cuộc sống hàng ngày,đặc biệt là khi gặp những biến cố rủi ro bất thường xảy ra Trong điều kiện nhưvậy đòi hỏi sự ra đời của tín dụng để giải quyết mâu thuẫn nội tại của xã hội,thực hiện việc điều hòa nhu cầu tạm thời của cuộc sống Tín dụng được hìnhthành trên cơ sở đó

1.1.3 Bản chất của tín dụng

- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này chỉ có tính chất tạm thời

- Đến thời hạn do hai bên thỏa thận (người cho vay và người đi vay), người

sử dụng hoàn trả lại cho người sở hữu một giá trị lớn hơn, phần tăng thêm này

Trang 16

gọi là phần lời hay lãi suất.

1.1.4 Vai trò và chức năng của tín dụng trong nền kinh tế

1.1.4.1 Vai trò của tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sauđây:

Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục

đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn nền kinh

tế, tạo điều kiện cho quá trình được sản xuất liên tục, tín dụng còn là cầu nốigiữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phươngtiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển

Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Hoạt động ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên

cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng đượcthực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệpkinh doanh hiệu quả

Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển

và ngành mũi nhọn

Trong giai đoạn tập trung phát triển nông nghiệp và ưu tiên cho xuấtkhẩu….nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ để phát triển các ngành đó, tạo

cơ sở lôi cuốn các ngành khác

Thứ tư: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

Trong điều kiện kinh tế mở, tín dụng đã trở thành một trong những phươngtiện kinh tế nối liền các nền kinh tế các nước với nhau

1.1.4.2 Chức năng của tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng có hai chức năng sau: Chức năngphân phối tài nguyên và chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triểnsản xuất

Chức năng phân phối tài nguyên

Trang 17

Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên,thể hiện ở chỗ:

Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tíndụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất

Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nóiriêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thực hiện một cách bìnhthường và liên tục Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưuthông hàng hoá

1.1.5 Phân loại tín dụng

1.1.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác

định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của kháchhàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại vàQTD Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạmthời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để

cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng vàxây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để

cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

1.1.5.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu

động của các tổ chức kinh tế như cho dự trữ hàng hóa đối với các doanh nghiệpthương nghiệp Cho vay để mua phân bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộsản xuất nông nghiệp, Cho vay để mua con giống, thức ăn máy đối với hộ sảnxất công nghiệp chăn nuôi Tín dụng vốn lưu động thường được sử dụng để chovay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường được

Trang 18

chia ra làm các loại sau: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán cáckhoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu.

Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố

định Loại tín dụng này thường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến vàđổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới,thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn

1.1.5.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng dành cho cácdoanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa vàlưu thông hàng hóa

Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứngnhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ…Tín dụng tiêu dùng được thể hiệnbằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa, việc cấp tín dụng bằng tiền thường

do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm, Hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụngkhác cung cấp Bên cạnh hình thức tín dụng bằng tiền còn có hình thức tín dụngđược biểu hiện dưới hình thức bán hàng trả góp do các công ty, cửa hàng thựchiện

1.1.5.4 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng

Tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các

doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân

hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân

Tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó nhà

nước biểu hiện là người đi vay

1.1.6 Điều kiện, nguyên tắc để cấp tín dụng

Trang 19

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợpvới quy định của pháp luật

Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ,Ngân Hàng Nhà Nước Việt nam, và hướng dẫn của Qũy tín dụng

1.1.6.2 Nguyên tắc cấp tín dụng

Hoạt động tín dụng của Qũy tín dụng tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hộp đồngtín dụng

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuậntrên hợp đồng tín dụng

1.1.7 Thời hạn, lãi suất và mức tín dụng

1.1.7.1 Thời hạn tín dụng

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầunhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoảthuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

1.1.7.2 Lãi suất tín dụng

Lãi suất cho vay do Qũy tín dụng và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở mứclãi suất do Ban giám đốc Qũy tín dụng quy định phù hợp với qui định của Ngânhàng nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng

Lãi suất cho vay thực hiện theo nguyên tắc phải bảo đảm bù đắp lãi suấthuy động cộng với chi phí hoạt động của Qũy tín dụng, nộp thuế theo qui định,

bù đắp được rủi ro và có tích lũy

Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do Qũy tín dụng ấnđịnh và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượtquá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp

Trang 20

đồng tín dụng.

1.1.7.3 Mức tín dụng

Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng, Qũy tín dụng căn cứvào:

- Khả năng nguồn vốn của Qũy tín dụng

- Khả năng quản lí của Qũy tín dụng

- Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

1.1.8 Rủi ro tín dụng

1.1.8.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thựchiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Quỹ tín dụng Nói cách khác rủi ro tíndụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được donguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ choQuỹ tín dụng đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động

và có thể làm cho Quỹ tín dụng bị phá sản

Đây là loại rủi ro lớn nhất thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nghiêmtrọng do tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất của các Quỹ tín dụng

1.1.8.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn

- Uy tín của khách hàng

- Mục đích sử dụng vốn của khách hàng

- Năng lực tài chính của khách hàng

- Ngành nghề kinh doanh sản xuất của khách hàng

- Mối quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội của khách hàng

 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

- Ngân hàng chưa chú trọng đúng mức mục tiêu khoản vay

- Trình độ, năng lực làm việc của cán bộ tín dụng còn yếu

- Thiếu chính sách cho vay phù hợp

- Tư cách đạo đức của cán bộ tín dụng còn yếu kém

Trang 21

- Quá tin tưởng vào tài sản đảm bảo, thế chấp Coi nhẹ việc phòng ngừa rủiro.

1.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.2.1 Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Quỹ tín dụng cho kháchhàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chưa thuhồi

Công thức:

T ổ ng d ư n ợ tr ê n t ổ ng ngu ồ n v ố n= T ổ ng d ư n ợ

T ổ ng ngu ồ n v ố n x 100 %

1.2.6 Tổng dư nợ/ tổng vốn huy động

Trang 22

Chỉ tiêu này nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của Quỹ tín dụng tronghoạt động tín dụng Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay củaQuỹ tín dụng với nguồn vốn huy động Nếu chỉ số này lớn hơn 100% thì hoạtđộng cho vay có hiệu quả và ngược lại, tức là Quỹ tín dụng không sử dụng hếtnguồn vốn huy động.

H ệ s ố thu n ợ= Doanh s ố thun ợ

Doanh s ố cho vay X 100 %

1.2.8 Nợ quá hạn/ tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư

nợ, góp phần đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Quỹ tín dụng Tỷ lệnày càng nhỏ càng tốt và ngược lại

Trang 23

vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Quỹ tín dụng quay càng nhanh, luânchuyển liên tục đạt hiệu quả cao.

Vòng quay vốn tín dụng= Doanh s ố thun ợ

D ư n ợ b ình qu â n

Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:

Dư nợ bìnhquân= D ư n ợ đầ u k ì+D ư n ợ cu ố i k ì

2

Trang 24

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN NÔNG

- Tên gọi: Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống

- Địa chỉ: Số nhà 15, đường Nam Tiến, Huyện Nông Cống, Tỉnh ThanhHoá

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Huyện Nông Cống là một trong những huyện có diện tích lớn nhất tĩnhThanh Hoá, có hệ thống sông ngoài dày đặc Trong đó diện tích trồng lúa nướcchiếm phần lớn, nhưng gần đây diện tích trông lúa nước đã giảm một phần đáng

kể, vì mức thu nhập của người dân trồng lúa không cao Và họ đã chuyển sangtrồng trọt các lại cây trồng khác có năng suất cao hơn Huyện Nông Cống cũng

là huyện có mật độ trang trại chăn nuôi dầy như ở xã Tân Phúc, Tân khang…Dosản xuất kinh doanh khó khăn nên người dân rất cần vốn để duy trì và mở rộngquy mô sản xuất

Nắm bắt được tính quan trọng và cấp thiết Ngày 3/10/2009 được sự chophép của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn NôngCống Được thành lập với số vốn điều lệgần 3 tỷ Trải qua quá trình hoạt động,đến nay vốn điều lệ của đơn vị tăng gần 5,5 tỷ

Quá trình thành lập và tổ chức hoạt động cũng như duy trì được hoạt độngcủa một quỹ tín dụng nhân dân trong thời điểm vừa qua cũng như hiện tại là rấtkhó khăn Vì phải chịu áp lực cạnh tranh mạnh mẽ của các ngân hàng và các quỹtín dụng khác trong nền kinh tế thị trường hiện nay Tuy nhiên với việc xác địnhcho mình một hướng đi riêng, một chiến lược phù hợp trong quá trình đồng vốn,

Trang 25

đồng thời luôn quản lý tốt và luôn cử cán bộ tín dụng bám sát các địa bàn và hỗtrợ vốn kịp thời cho bà con nông dân trong quá trình sản xuất kinh doanh, giảmthiểu tình trạng bà con phải vay nặng lãi Quỹ tín dụng Nhân dân thị trấn NôngCống còn trực tiếp tham vấn cho bà con những mô hình và giải pháp sử dụng vàcũng như đầu tư đồng vốn sao cho có hiệu quả Bên cạnh đó Quỹ tín dụng nhândân thị trấn Nông Cống luôn được sự ủng hộ của chính quyền các cấp

Đồng thời với sự đoàn kết và quyết tâm cao của tập thể cán bộ công nhânviên trong đơn vị mà ở đó nỗi bật nhất là vai trò lãnh đạo, tính tiên phong, quyếtđoán và gương mẫu của Ban lãnh đạo là những cơ sở quan trọng góp phần cho

sự thành công và phát triển ổn định của đơn vị trong thời gian qua

Sau hơn 4 năm hoạt động, quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống luônphát triển số lượng các thành viên, ổn định đội ngủ cán bộ làm việc Tính đếnngày 31/12/2013 tổng số thành viên của quỹ tín dụng nhân dân thị trấn NôngCống 600 thành viên, tổng cán bộ làm việc tại quỹ là 11 người, trong đó bangiám đốc là 2 người, phòng kế toán 3 người, phòng tín dụng 3 người, bộ phậnkho quỹ 1 người, kiểm ngân có 2 người

Về trình độ các cán bộ làm việc tại quỹ tín dụng Nhân dân thị trấn NôngCống đều hội đủ các qui định của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam,trong đó đại học 7 người cao đẳng 4 người Hầu hết các cán bộ tại quỹ tín dụngnhân dân thị trấn Nông Cống đều được tập huấn tại chi nhánh Ngân hàng nhànước tỉnh

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Quỹ tín dụng

Trang 26

2.1.3 Quy mô hoạt động của quỹ tín dụng

Do nhu cầu của người dân nên quy mô hoạt động của quỹ tín dụng dàn trãitrên toàn địa bàn huyện Nông Cống

2.1.4 Quy trình xét duyệt để cấp tín dụng

Hình 1: Sơ đồ quy trình xét duyệt cấp tín dụng Bước 1: Khách hàng đem bằng khoán và làm hồ sơ đến vay, cán bộ tín

dụngtiếp nhận và hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ

Bước 2: Cán bộ tín dụng xem xét nếu khách hàng có hộ khẩu trong phạm

vicho vay của mình thì cử cán bộ đi thẩm định nhằm xem mục đích của mónvayvà khả năng tài chính (hoàn trả món vay) của khách hàng Sau đó báo lại choBan lãnh đạo (Giám đốc)

Bước 3: Ban lãnh đạo xem xét dữ liệu đã thẩm định xem có nên cho vay

haykhông Nếu chấp nhận cho vay thì ký quyết định cho vay gửi đến bộ phậnkếtoán

Bước 4: Bộ phận kế toán lập phiếu chi gữi đến bộ phận kiểm soát.

Bước 5: Bộ phận kiểm soát kiểm tra lại tất cả các quy trình, giấy tờ, nếu

thấyđầy đủ thì chuyển sang cho thủ quỹ

Bước 6:Thủ quỹ nhận phiếu chi sau đó chi tiền cho khách hàng.

KHÁCH HÀNG

THỦ QUỸ

BỘ PHẬN TÍN DỤNG

BỘ PHẬN KIỂM SOÁT

BAN LÃNH ĐẠO

BỘ PHẬN KẾ TOÁN

Trang 27

2.1.5 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận

- Chịu trách nhiệm cao nhất về tài sản, kết quả hoạt động kinh doanh củaQTD, đại diện cho QTD trong quan hệ trực thuộc và báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh cho QTD cấp trên

BỘ PHẬN KẾTOÁN

THỦ QUỸ

Trang 28

- Hạch toán kế toán, quản lý hồ sơ của khách hàng, hạch toán các nghiệpvụcho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn.

Sơ đồ cơ cấu nhân sự:

Hình 3: Sơ đồ cơ cấu nhân sự tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KIỂM SOÁT TRƯỞNG

NHÂN VIÊN TÍN DỤNG

NHÂN VIÊN TÍN DỤNG

KẾ TOÁN VIÊN

KẾ TOÁN VIÊN

KIỂM SOÁT VIÊN

KHO QUỸ

Trang 29

cũngđược nâng cao, và đây cũng chính là nguồn lực chính giúp Quỹ Tín Dụngnhân dân thị trấn Nông Cống ngày càng phát triển.

2.1.6 Tình hình hoạt động tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013)

Bảng 1: Kết quả hoạt động của Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông cống

giai đoạn (2011-2013)

Đơn vị tính: Triệu đồngNăm

Trang 30

2011 2012 2013 0

1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000

Triệu đồng

Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận Năm

Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động của QTDND thị trấn nông cống giai đoạn

Về tổng chi phí

Tổng chi phí năm 2012 là 2.188(triệu đồng), tăng 374 (triệu đồng) haytăng20,62% so với năm 2011 là 1.814 (triệu đồng).Tổng chi phí năm 2013là4.572(triệu đồng), tăng 2.384 (triệu đồng) hay tăng 108,96% so với năm 2012 là2.188(triệu đồng)

Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của chi phí qua các năm là do chạy đuacùng với các tổ chức tín dụng khác nhằm thu hút khách hàng trong việc huyđộng vốn Đó là do sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng làm cho Quỹtín dụng đã tăng lãi suất huy động vốn lên cao để giải quyết tình trạng thiếu vốnđáp ứng nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên trong hoạt động Quỹ tín dụng đã có

Trang 31

những dấu hiệu khả quan: tuy tăng nhiều chi phí nhưng lợi nhuận của Quỹ tíndụng vẫn được đảm bảo và tăng trưởng ổn định qua các năm Trong các khoảnchi phí đó thì chủ yếu là chi phí hoạt động kinh doanh đều tăng cùng với sự giatăng của tổng chi phí, phần lớn là chi trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay đây là hai loạichi phí luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của Quỹ tín dụng Ngoài ra,còn có các khoản chi phí khác như: nộp thuế, chi trả nhân viên và các khoản chiphí khác Sự gia tăng của chi phí chứng tỏ QTD vẫn không ngừng nổ lực pháthuy nguồn vốn huy động và mở rộng quy mô hoạt động của mình nhằm phục vụngày càng tốt hơn nhu cầu khách hàng.

Về tổng lợi nhuận

Bảng trên cho thấy do hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng có hiệu quả,cùng với việc chú trọng quản lý chi phí nên lợi nhuận của Quỹ tín dụng cũngtăng đều qua các năm, năm sau luôn cao hơn năm trước, cụ thể

Tổng lợi nhuận năm 2012 là 302 (triệu đồng), tăng 8 (triệu đồng) haytăng2,72% so với năm 2011 là 294 (triệu đồng) Tổng lợi nhuận năm 2013 là

340 (triệu đồng), tăng 38 (triệu đồng) hay tăng 12,58% so với năm năm 2012 là

302 (triệu đồng)

Mặc dù tác động của môi trường kinh doanh không được thuận lợi do tìnhhình kinh tế - xã hội trên địa bàn chưa thực sự ổn định, do sự cạnh tranh gay gắtcủa nhiều Ngân hàng và Quỹ tín dụng trên địa bàn Nhưng nó là đòn bẩy kíchthích cán bộ công nhân viên trong quá trình làm việc bởi làm việc trong một môitrường có cạnh tranh thì mới có thể phát huy được những mặt mạnh cũng nhưkhắc được những mặt yếu Hoạt động kinh doanh có lãi thì đời sống cán bộ côngnhân viên mới được cải thiện, có điều kiện trang bị cơ sở vật chất, mở rộng quy

mô hoạt động, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Tóm lại, lợi nhuận qua các năm đều tăng dần, điều đó chứng tỏ rằng QuỹTín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống hoạt động ngày càng có hiệu quả Tuynhiên, bên cạnh sự tăng lên của doanh thu qua từng năm thì chi phí cũng tăngtheo Nếu hạn chế được các khoản chi không cần thiết, có chính sách thu chi hợp

Trang 32

lý thì lợi nhuận sẽ đạt được kết quả tốt hơn Đồng thời, cần phải có sự lãnh đạosáng suốt của ban lãnh đạo và sự nỗ lực của các thành viên.

2.1.7 Thuận lợi và khó khăn.

- Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định và phát triển, nền kinh tế đạttốc độ tăng trưởng cao, cân đối trong tăng trưởng và hài hòa các mối quan hệ xãhội làm cho thu nhập của người dân ngày càng cao, có nhiều tiềm năng để huyđộng vốn và doanh số cho vay tăng Do đó khách hàng gửi tiền và thành viênvay vốn khá ổn định và phát triển hàng năm

Những thuận lợi trên đã góp phần không nhỏ trong hoạt động của QTD,giúp Quỹ tín dụng hoạt động có hiệu quả và đứng vững trên thị trường trongnhiều năm qua Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó thì còn có những khókhăn ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của Quỹ tín dụng

2.1.7.2 Khó khăn

- Nhu cầu vay vốn của khách hàng rất cao nhưng khách hàng không có đủtài sản thế chấp, không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không hợp pháp,hợp lệ do đó đã hạn chế việc cho vay của QTD nhân dân thị trấn Nông Cống

- Chính sách về thuế áp dụng cho loại hình kinh tế hợp tác của hệ thốngQuỹ tín dụng nhân dân còn cao (28%), chưa thực sự khuyến khích

- Về chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ nhân viên còn nhiều hạn chế, một

Trang 33

số cán bộ QTD chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới cần phải phấn đấu rèn luyệnnhiều hơn thì mới đáp ứng được yêu cầu công việc trong thời gian tới.

- Tình trạng quá tải công việc đối với cán bộ tín dụng nói riêng và cán bộcông nhân viên QTD nói chung

- Trình độ dân trí không cao nên gây nhiều trở ngại trong quan hệ tín dụng,

ý thức chấp hành pháp luật của người dân chưa cao dẫn đến việc xử lý các món

nợ quá hạn của QTD bị hạn chế, kém hiệu quả

- Địa bàn hoạt động của QTD tương đối rộng nhưng bình quân số tiền trênmón vay nhỏ làm phát sinh nhiều món vay Quản lý hết các món vay đã là khókhăn, chi phí kiểm tra, thẩm định lại cao làm cho lợi nhuận bị giảm

- Lũ lụt, dịch bệnh….thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng đến mùa màng.Bên cạnh đó, một số hộ nghèo còn hạn chế trong tính toán làm ăn, giá nông sản

và sản phẩm chăn nuôi thay đổi thất thường gây bất lợi cho người sản xuất, ảnhhưởng đến công tác thu nợ vay

Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực của Qũy tín dụng cùng vớikinh nghiệm tích lũy qua những năm hoạt động, QTD nhân dân thị trấn NôngCống luôn tìm được chỗ đứng cho mình trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TAI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN NÔNG CỐNG

2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013)

Trang 34

Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông

Trang 35

Biểu đồ 2: Tình hình huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn

Nông Cống giai đoạn (2011-2013).

Về vốn huy động:

Với nguồn vốn huy động chiếm trên 45% trong tổng nguồn vốn.Trong đónguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng cao nhất là năm 2012 chiếm 58% Góp phầnmang lại nguồn vốn luôn tăng trưởng và ổn định qua 3 năm, do đó Quỹ tín dụng

Trang 36

có đủ vốn tài trợ cho hoạt động tín dụng của mình, giảm được chi phí trong kinhdoanh so với chi phí vay vốn của các tổ chức tín dụng khác và đạt được lợinhuận cao Quỹ tín dụng thực hiện tốt công việc của một tổ chức kinh doanh tiền

tệ đó là thu hút nguồn vốn tại chỗ đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân Mặtkhác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn, Quỹ tín dụng đã tạo được uy tín cũngnhư sự tín nhiệm của khách hàng góp phần nguồn vốn huy động luôn tăng caotrong 3 năm qua

Về nguồn vốn vay QTD TW:

Vốn vay QTD TW:cũng không kém phần quan trọng trong việc tài trợ tíndụng cho khách hàng một cách liên tục khi nguồn vốn huy động không đủ cungứng Nguồn vốn vay QTD TW của Quỹ tín dụng tăng cao nhất vào năm 2013là6.100tỷ đồng tăng 2.200tỷ đồng tương đương tăng 56,41% so với năm 2012(chiếm 21% trong tổng nguồn vốn) nguyên nhân là do năm 2012 khách hàngđến Quỹ tín dụng vay tiền rất nhiều khi đó.Nguồn vốn huy động cũng tăng rấtcao nhưng không đủ đáp ứng do tốc độ tăng của doanh số cho vay cao hơn tốc

độ huy động vốn, điều đó cho thấy là một dấu hiệu đáng mừng cho Quỹ tín dụngnhân dân thị trấn Nông Cống trong hoạt động kinh doanh Tuy nhiên điều nàycũng cho thấy QTD không chủ động được nguồn vốn của mình trong hoạt độngtín dụng, QTD có phần phụ thuộc vào sự hỗ trợ của QTD TW

Về vốn vay các tổ chức Tín Dụng khác:

Vốn vay các tổ chức TD khác năm 2012 là 2.600 (triệu đồng) tăng 400(triệu đồng) hay tăng 18,18% so với vốn vay các tổ chức TD khác năm 2011 là2.200 (triệu đồng) Vốn vay các tổ chức TD khác năm 2013 là 4.800 (triệuđồng)tăng 2.200 (triệu đồng) hay tăng 84,16% so với vốn vay các tổ chức TDkhác năm 2012 là 2.600 (triệu đồng)

Điều này cũng cho thấy QTD không chủ động được nguồn vốn của mìnhtrong hoạt động tín dụng, QTD có phần phụ thuộc vào sự hỗ trợ các tổ chức tíndụng khác

Về các nguồn vốn khác:

Trang 37

Các nguồn vốn khác năm 2012 là 948(triệu đồng) tăng 178 (triệu đồng)haytăng 23,12% so với năm 2011 là 770 (triệu đồng) Các nguồn vốn khác năm

2013 là 1.224 (triệu đồng) tăng 138 (triệu đồng) hay tăng 29,11% so với năm

2.2.2 Phân tích tình hình tín dụng ngắn hạn tại Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013)

2.2.2.1 Doanh sốcho vay ngắn hạn

Doanh sốcho vay ngắn hạn theo đối tượng.

Ngày đăng: 05/10/2014, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ quy trình xét duyệt cấp tín dụng - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Hình 1 Sơ đồ quy trình xét duyệt cấp tín dụng (Trang 22)
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống. - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Hình 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống (Trang 23)
Hình 3: Sơ đồ cơ cấu nhân sự tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Hình 3 Sơ đồ cơ cấu nhân sự tại Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống (Trang 24)
Bảng 1: Kết quả hoạt động của Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông cống giai đoạn (2011-2013) - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Bảng 1 Kết quả hoạt động của Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông cống giai đoạn (2011-2013) (Trang 25)
Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013). - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Bảng 2 Tình hình huy động vốn tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013) (Trang 30)
Bảng 3: Doanh sốcho vayngắn hạn theo đối tượng tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013). - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Bảng 3 Doanh sốcho vayngắn hạn theo đối tượng tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân thị trấn Nông Cống giai đoạn (2011-2013) (Trang 34)
Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Bảng 4 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế (Trang 36)
Bảng 5: Thu nợ ngắn hạn theo đối tượng - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Bảng 5 Thu nợ ngắn hạn theo đối tượng (Trang 37)
Bảng 6: Thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Bảng 6 Thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế (Trang 40)
Bảng 8: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Bảng 8 Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế (Trang 46)
Bảng 9: Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Bảng 9 Nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng (Trang 49)
Hình nợ quá hạn cũng khả quan. Nhưng nhìn chung nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng của QTD đang ở mức vừa phải đó là một tín hiệu đáng mừng - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Hình n ợ quá hạn cũng khả quan. Nhưng nhìn chung nợ quá hạn ngắn hạn theo đối tượng của QTD đang ở mức vừa phải đó là một tín hiệu đáng mừng (Trang 51)
Bảng 11. Các chỉ số liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông cống giai đoan (2011-2013). - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Bảng 11. Các chỉ số liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn của Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Nông cống giai đoan (2011-2013) (Trang 53)
Bảng 12: Kế hoạch chỉ tiêu chính của Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống năm 2014 so với năm 2013. - bài 3 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông cống
Bảng 12 Kế hoạch chỉ tiêu chính của Quỹ Tín Dụng nhân dân thị trấn Nông Cống năm 2014 so với năm 2013 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w