MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiNHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬPNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆNivDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTvMỤC LỤCiDANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒiLỜI MỞ ĐẦU11. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI12. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH22.1 Phương pháp thu thập số liệu22.2 Phương pháp phân tích số liệu23. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI34. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI3NỘI DUNG4CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY41.1. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ, bản chất của hiệu quả kinh doanh41.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh41.1.2. Ý nghĩa41.1.3. Nhiệm vụ51.1.4. Bản chất51.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh51.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh61.3.1. Các chỉ tiêu thanh toán61.3.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn71.3.3. Tỷ suất sinh lời của vốn81.3.4. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu81.3.5. Tỷ suất sinh lời của tài sản81.3.6. Tỷ suất sinh lời của doanh thu81.4. Chỉ tiêu dùng để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản91.4.1. Tỷ suất sinh lời của tài sản91.4.2. Số vòng quay tài sản91.4.3. Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế91.5.Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng chi phí91.5.1. Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán91.5.2. Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng101.5.3. Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG LỘC112.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Thương Mại Trường Lộc112.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển112.1.2. Nội dung hoạt động của Công ty142.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự152.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Thương Mại Trường Lộc172.3. Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty202.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty232.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty262.3.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại Công ty332.3.4 Phân tích tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh362.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại Công ty382.4. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí422.5. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động45CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY483.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty483.1.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động493.1.2. Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh503.1.3. Tiết kiệm chi phí và tăng doanh thu513.1.4. Phát triển trình độ và tạo động lực cho đội ngũ lao động523.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh533.2.1. Đối với nhà nước533.2.2. Đối với doanh nghiệp53KẾT LUẬN55TÀI LIỆU THAM KHẢO56 DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒDANH MỤC BẢNGBảng 2.1: Danh sách thành viên góp vốn12Bảng 2.2: Nghành, nghề kinh doanh14Bảng2.3: Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty18Bảng 2.4: Kết cấu và nguồn vốn của Công ty21Bảng 2.5: Đánh hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty24Bảng 2.6: Đánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty27Bảng 2.7: Tình hình các khoản phải thu của Công ty31Bảng 2.8: Đánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn tại Công ty34Bảng 2.9: Bảng đánh giá khả năng thanh toán của Công ty37Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh40Bảng 2.11. Hiệu quả sử dụng chi phí43DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1: Tốc độ tăng của tỷ suất sinh lời của TSNH29Biểu đồ 2.2: Các khoản phải thu khách hàng32Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng của tài sản qua các năm33Biểu đồ 2.4: Tốc độ tăng tỷ suất sinh lời của VCSH41Biểu đồ 2.5: Tốc độ tăng tỷ suất sinh lời của lãi vay42Biểu đồ 2.6: Sự biến động của hiệu quả sử dụng chi phí45 LỜI MỞ ĐẦU1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀITrong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu hết mới được thành lập đang phải vật lộn với những cuộc cạnh tranh đầy thử thách để giành lấy vị trí để phát triển. Muốn như vậy doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả mà trước hết thể hiện ở hiệu quả kinh doanh. Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu mà các doanh nghiệp đặt ra. Điều đó Công ty phải phấn đấu trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và rất khó khăn trong thời kỳ đầu. Nhất là trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường hiện nay, các Công ty muốn tồn tại và phát triển được thì bằng mọi cách phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do vậy đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải tìm ra các phương sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng.Nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là mục tiêu mà bất cứ Công ty nào cũng muốn đạt được. Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, các doanh nghiệp phải xác định được phương hướng, mục tiêu, phương pháp sử dụng các nguồn lực và cần phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Vì vậy mà việc phân tích hiệu quả kinh doanh là rất quan trọng và cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình kinh doanh của mình, xác định được nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp, đồng thời để có biện pháp khắc phục khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải. Từ đó có thể đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho kỳ sau, sau đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy, việc phân tích hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.Xuất phát từ lý do trên, trong thời gian thực tập tại Công ty được sự hướng dẫn giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Th.S Nguyễn Dụng Tuấn cùng toàn thể CBCNV tại Công ty, em đã chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Thương Mại Trường Lộc năm 20112013”2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH2.1 Phương pháp thu thập số liệuThu thập số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo của Công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính...do phòng Kế toán Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Thương Mại Trường Lộc cung cấp và một số tài liệu khác do do phòng kinh doanh tổng hợp, phòng tổ chức hành chính của Công ty cung cấp. Ngoài ra, đề tài còn thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức đã học ở trường, trên sách báo, tạp chí có liên quan. Đồng thời kết hợp với việc tiếp xúc, tham khảo các ý kiến của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh tổng hợp và phòng tổ chức hành chính của Công ty về các vấn đề nghiên cứu.2.2 Phương pháp phân tích số liệu Áp dụng nhiều phương pháp phân tích như: phương pháp so sánh, phân tích chi tiết, phân tích tỷ lệ.... Trong đó phương pháp được sử dụng chủ yếu trong chuyên đề này là phương pháp so sánh và nghiên cứu mối quan hệ giữa các con số.Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải đồng nhất cả về không gian và thời gian. Tùy theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc là kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể sử dụng số tuyệt đối hoặc tương đối hoặc số bình quân. Nội dung thực hiện phân tích so sánh: So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xu hướng phát triển, đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. Ngoài ra còn tham khảo sách báo, lên mạng internet... để thu thập một số thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀIKhông gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Thương Mại Trường Lộc. Địa chỉ: Số 431 Chu Văn An, phường Trường Thi, Thành Phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh HóaThời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 30122013 – 16032014Thu thập sô liệu trong khoảng thời gian 3 năm: 2011 20134. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀIGồm 3 chương:Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh doanh tại Công tyChương 2 : Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Thương Mại Trường LộcChương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CƯU CỦA ĐỀ TÀI 1
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ, nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Ý nghĩa 5
1.1.1.3 Nhiệm vụ 5
1.1.1.4 Nội dung 5
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
1.1.3 Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
1.1.3.1 Doanh thu 8
1.1.3.2 Chi phí 8
1.1.3.3 Lợi nhuận 9
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 10
1.1.4.1 Các chỉ tiêu thanh toán 10
1.1.4.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 11
Trang 21.1.4.3 Các chỉ tiêu về lợi nhuận 11
1.2 Phương pháp nghiên cứu 12
1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12
1.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
1.2.2.1 Phương pháp so sánh 13
1.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRƯỜNG LỘC 15
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH tư vấn xây dựng thương mại Trường Lộc 15
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 15
2.1.2 Nội dung hoạt động của công ty 17
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2010- 2013) 28
2.3 Thuận lợi và khó khăn 28
2.4 Phương pháp hoạt động năm 2014 31
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THƯƠNG MẠI TRƯỜNG LỘC 35
3.1 Phân tích doanh thu 37
3.1.1 Phân tích chung về doanh thu của công ty qua 3 năm 37
3.1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 39
3.2 Phân tích chi phí 41
3.2.1 Phân tích chung về chi phí của công ty qua 3 năm 42
3.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 42
3.3 Phân tích lợi nhuận 43
3.3.1 Phân tích chung về lợi nhuận của công ty qua 3 năm 44
3.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 44
Trang 33.4 Phân tích tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh
3.4.1 Các tỷ số khả năng thanh thoán
3.4.1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn
3.4.1.2 Hệ số thanh toán nhanh 47
3.4.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 47
3.4.2.1 Tỷ số vòng quay hàng tồn kho 48
3.4.2.2 Vòng quay vốn lưu động 48
3.4.2.3 Vòng quay tài sản cố định 48
3.4.2.4 Vòng quay tổng tài sản 49
3.4.3 Các chỉ tiêu về lợi nhuận 50
3.4.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 50
3.4.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 50
3.4.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 52
3.5 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động 53
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 54
4.1Nâng cao chất lượng một số công trình xây dựng 4.2 Giair pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty 54
4.3 Đẩy nhanh tiến độ các dự án kinh doanh 56
4.4 Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu 58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 5.1 Kết luận
5.2 Kiến nghị
5.2.1 Đối với nhà nước
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, nước ta đang mở cửa giao lưu hội nhập kinh tế, đặc biệt
là việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO đã đưa
cá doanh nghiệp Việt Nam vào một môi trường kinh doanh mới đầy tínhcạnh tranh và thử thách Và đó cũng là một cơ hội tốt để các doanh nghiệpViệt Nam phát triển trên trường quốc tế
Tuy nhiên , để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường mở cửa,cạnh tranh gay gắt các doanh nghiệp phải tạo được một chỗ đứng trênthương trường Và một trong những yếu tố đó là hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Muốn đạt được hiệu quả kinh doanh cao, cácdoanh nghiệp phải xác định được phương hướng, mục tiêu, phương pháp
sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp và cần phải xác định được cácnhân tố ảnh hưởng cũng như xu hướng tác động của từng nhân tố đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là rất quan trọng và cầnthiết đối với mọi doanh nghiệp Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạtđộng kinh doanh, sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tình hình hoạtđộng kinh doanh của mình, xác định được nguyên nhân, nguồn gốc củacác vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác các nguồn lực tiềm tàng củadoanh nghiệp, đồng thời để có biện pháp khắc phục khó khăn mà doanhnghiệp gặp phải Từ đó có thể đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp cho
kỳ sau sau đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh Vì vậy,việc phân tích hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với mọidoanh nghiệp
Vì thế, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về phân tích hoạt độngkinh doanh, em đã chọn để tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanhtại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Thương Mại Trường Lộc”
2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Xác định vấn đề nghiên cứu là phân tích hiệu quả kinh doanh
Trang 53 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại Công Ty TNHH Tư VấnXây Dựng Thương Mại Trường Lộc Địa chỉ Số 43/1 Chu Văn An, phườngTrường Thi, Thành Phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 30/12/2013 – 16/03/2014
Thu thập sô liệu trong khoảng tời gian 3 năm 2011 - 2014
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Đánh giá tình hình hoạt động của công ty, từ đó tìm ra các giải pháp nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
+ Phân tích kết quả về doanh thu, chi phí , lợi nhuận của công ty qua 3 năm.+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí, lợi nhuận
+ Phân tích các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
+ Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công tytrong tương lai
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Gồm 4 chương:
Chương 1: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH
Tư Vấn Xây Dựng Thương Mại Trường Lộc
Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH
Tư Vấn Xây Dựng Thương Mại Trường Lộc
Chương 4:Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty
Trang 6CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Phương pháp luận
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ, nội dung của phân tích hoạt động kinh
doanh.
1.1.1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõchất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác,trên cơ sở đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạtđộng kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể vàvới yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại hiệu quả kinhdoanh cao hơn
1.1.1.2 Ý nghĩa
- Là cơ sở quan trọng để có thể đề ra những quyết định trong kinh doanh.Việc phân tích hoạt động kinh doanh sẽ rất quan trọng đối với nhà quản trị vì nógiúp cho họ có thể đề ra những quyết định đúng đắn cũng như những kế hoạch,chiến lược trong tương lai, chẳng hạn như tung ra thị trường sản phẩm mới hoặc
mở rộng thị trường tiêu thụ
- Là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm ẩn trong kinh doanh vàcòn là công cụ để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh Bất kỳ hoạt độngkinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau như thế nào đi nữa cũngcòn tiềm ẩn khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện chỉ thông qua phân tích,doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác chúng để mang lại hiệuquả kinh tế cao hơn Thông qua phân tích mới thấy rõ nguyên nhân cùng nguồngốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý
-Là biện pháp quan trọng để đề phòng những rủi ro trong kinh doanh
Trang 7-Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanhnghiệp của mình Từ đó doanh nghiệp sẽ xác định được mục tiêu cùng các chiếnlược kinh doanh có hiệu quả.
-Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chứcnăng quản trị óc hiệu quả ở doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến độngcủa kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét cácnhân tố ảnh hưởng, tác động đến sự biến động của chỉ tiêu
Trang 8Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệthống các chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xây dựng mối quan hệ phụ thuộc củacác nhân tố tác động đến chỉ tiêu Xây dựng các mối liên hệ giữa các chỉ tiêukhác nhau để phản ánh được tính phứ tạp, đa dạng của nội dung phân tích.
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đễn hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quátrình, mỗi sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất, xuhướng và mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh rất nhiều,
có thể phân lại theo nhiều tiêu thức khác nhau
Theo nội dung kinh tế của nhân tố, bao gồm hai loại:
- Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh như: số lượng lao động,
số lượng vật tư, tiền vốn thường ảnh hưởng đến quy mô sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: Thường ảnh hưởng có tínhchất dây chuyền, từ khâu cung cấp đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó, ảnhhưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Theo tính tất yếu của nhân tố, gồm hai loai:
-Nhân tố chủ quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh là do sựchi phối của bản thân doanh nghiệp Chẳng hạn, như: giảm chi phí sản xuất, hạgía thành sản phẩm, tăng thời gian lao động là tùy thuộc vào sự nổ lực chủquan của doanh nghiệp
- Nhân tố khách quan: phát sinh và tác động đến kết quả kinh doanh như
là một nhu cầu tất yếu, ngoài sự chi phối của bản thân doanh nghiệp, chẳng han:giá cả thị trường, thuế suất
Theo tính chất của nhân tố, gồm hai loại:
-Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu suất kinh doanh, như: giá thành dơn
vị sản xuất, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn
- Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh, như
số lượng lao động, số lượng vật tư, doanh thu bán hàng
Trang 9 Theo xu hướng tác động của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanhnghiệp
- Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quảkinh doanh
1.1.3 Đối tượng sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.1.3.1 Doanh thu
- Khái niệm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bánsản phẩm, cung cấp dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại ( nếu có chứng từ hợp lệ) và được khách hàng chấpnhận thanh toán ( không phân biệt đẫ thu tiền hay chưa thu tiền)
- Phân loại doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí sản xuất bao gồm rất nhiều khoản khác nhau như : chi phí vềnguyên vật liệu, chi phí về nhân công, chi phí về khấu hao tài sản, Nói mộtcách tổng quát chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanhnghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất cóđặc điểm: vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng va phức tạp gắnliền với tính tạp va đa dạng của nghành nghề sản xuất kinh doanh
- Phân loại chi phí bao gồm:
+ Chi phí sản xuất : là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động, vật hóa
và hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đã doanh nghiệp đã bỏ ra đểtiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất bao
Trang 10Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí thời kỳ: là những dòng phí tổn phát sinh ảnh hưởng trực tiếpđến lợi nhuận trong kỳ do được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận Chi phí thời kỳbao gồm:
Nội dung lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh, lợi nhuận từ các hoạt động khác như hoạt động liên doanh, liên kết,các hoạt động thuộc các dịch vụ tài chính
- Vai trò:
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trườngdoanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không, điều quyết định là doanhnghiệp có tạo được lợi nhuận không Lợi nhuân đươc coi là đòn bẩy kinh tế quantrọng, đồng thời còn là chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản để mở rộng tái sảnxuất xã hội
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.4.1 Các chỉ tiêu thanh toán
Các chỉ tiêu thanh toán đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ thanh
Trang 11toán ngắn hạn của công ty bằng các tài sản lưu động Nhóm chỉ tiêu này baogồm: hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ số thanh toán nhanh Số liệu để tính hai hệ
số này được lấy ra từ bảng cân đốii kế toán Hệ số thanh toán có ý nghĩa quantrọng đối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh giá được khảnăng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty
Hệ số thanh toán ngắn hạn được xác định dựa trên các số liệu được trìnhbày trong bảng cân đối kế toán Trong công thức trên, tài sản lưu động bao gồm:tiến mặt, các khoản phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hang tồn kho Nợphải trả bao gồm: phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đếnhạn trả, phải trả thuế và các khoản chi phí phải trả ngắn hạn khác
Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo lường khả năng thanh toán nợngắn hạn Hệ số này tăng lên biểu hiện yinhf hình tài chính được cải thiện tốthơn hoặc có thể là do hang tồn kho ứ đọng…
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động – Gía trị hàng tồn
khoCác khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh là hệ số đo lường khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn bằng giá trị các loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao Dohàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên
Trang 12giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính hệ số thanhtoán nhanh.
1.1.4.2 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn đo lường hiệu quả quản lý các loại tàisản của công ty Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho,vòng quay vốn lưu động, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản
1.1.4.2.1 Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn
Gía vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của môtCông ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càngcao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho Công ty giảm được chi phíbảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho
Trang 13định Tổng giá trị TSCĐ ròng bình quân
Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định Tỷ
số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tàu sản cố định ròng tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa làhiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao
1.1.4.2.4 Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản = Tổng giá trị tài sản bình quânDoanh thu thuần
Vòng quay tổng tài sản đo lường hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản trong Công ty
1.1.4.3 Các chỉ tiêu về lợi nhuận
Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta cần xác định khảnăng sinh lợi (tỷ suất sinh lợi) Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả
sản xuất kinh doanh v à hiệu quả quản lý doanh nghiệp Khả năng sinh lợi của
một doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đượctrên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánhkết quả sản xuất Tỷ suất lợi nhuận cao cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Để đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp, có thể sử dụng nhiềuchỉ tiêu khác nhau, trong đó chủ yếu là các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợicủa vốn chủ sở hữu, khả năng sinh lợi kinh tế của tài sản và khả năng sinh lợicủa doanh thu Sau đây là bảng phân loại các tỷ suất lợi nhuận
Trang 14Bảng 1.1: Bảng cách tính các tỷ suất sinh lợi
Sức sinh lợi của
DTT (ROS)
1 đơn vị doanh thu thuầnthu được từ kinh doanhđem lại mấy đơn vị lợinhuận sau thuế
Sức sinh lợi cơ
bản của tài sản
(BEF)
1 đơn vị tài sản đưa vàokinh doanh đem lại mấyđơn vị lợi nhuận trướcthuế và lãi vay
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp từ các bảng báo cáo của Công ty bao gồm: bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tàichính do phòng Kế toán Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Thương MạiTrường Lộc cung cấp và một số tài liệu khác do do phòng kinh doanh tổng hợp,phòng tổ chức hành chính của Công ty cung cấp
Ngoài ra, đề tài còn thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức đãhọc ở trường, trên sách báo, tạp chí có liên quan Đồng thời kết hợp với việctiếp xúc, tham khảo các ý kiến của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán,phòng kinh doanh tổng hợp và phòng tổ chức hành chính của Công ty về cácvấn đề nghiên cứu
1.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Trang 15Áp dụng nhiều phương pháp phân tích như: phương pháp so sánh, phântích chi tiết, phân tích tỷ lệ Trong đó phương pháp được sử dụng chủ yếutrong chuyên đề này là phương pháp so sánh và nghiên cứu mối quan hệ giữacác con số.
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạtđộng kinh tế, phương pháp so sánh đòi hỏi các chỉ tiêu phải đồng nhất cả vềkhông gian và thời gian Tùy theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh.được chọn là gốc về thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳbáo cáo hoặc là kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể sử dụng số tuyệt đối hoặctương đôi hoặc số bình quân Nội dung thực hiện phân tích so sánh:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được
xu hướng phát triển, đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổngthể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấ được sự biến đổi cả về sốlượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toánliên tiếp
Ngoài ra còn tham khảo sách báo, lên mạng internet, để thu thập một sốthông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 16Trụ sở đăng ký: Số 43/1 Chu Văn An, Phường Trường Thi, Thành PhốThanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa
Mã số thuế: 2801591904Điện thoại: 0948213066Vốn điều lệ: 1.600.000.000 VNĐ (Tiền mặt)Danh sách thành viên góp vốn:
Gía trị phần
(VNĐ)
Tỷlệ(%)
CMND( hoặc chứngthực cá nhân hợppháp khác) đối vớicác nhân; MSDNđối với doanhnghiệp; Số quyếtđịnh thành lập đối
Ghichú
Trang 17với tổ chức
1 Trần Mạnh
Hùng
Xóm 3, Xã XuânThắng, Huyện ThọXuân, Tỉnh ThanhHóa
1000.000.000 172366394
2 Trịnh Đình
Tùng
Xóm Ba Chè, XãThiệu Đô, HuyệnThiệu Hóa, TỉnhThanh Hóa
Thương Mại Trường Lộc ra đời với số vốn điều lệ là 1.600.000.000 VNĐ
Trong quá trình xây dựng và phát triển thì sự cạnh tranh mạnh mã và nhu cầu của khách hàng ngày càng khó tính hơn, tuy nhiên với đội ngũ kỹ sư có trình
độ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm đã từng đảm nhiệm thiết kế giám sát
và thi công nhiều công trình, công ty đã đang thực hện nhiều dự án tư vấn khảo sát, thiết kế, giám sát thi công công trình và đã xây dựng được nhiều công trình
có chất lượng tốt, kỹ thuật, mỹ thuật cao như phòng giao dịch ngân sách xã hội Quan Hóa, cầu Hoành huyện Yên Định, con đường ở Mường Lát và nhiều công trình khác
Với thiết bị máy móc thi công đầy đủ, cán bộ công nhân lành nghề đã có kinh nghiệm thi công nhiều công trình đáp ứng mọi yêu cầu, đòi hỏi về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật công trình, Trường Lộc ngày càngvững mạnh và phát triển, ngày càng mở rộng quy mô và uy tín của công ty
Trang 182.1.2 Nội dung hoạt động của công ty
Bảng 2.2 Nghành, nghề kinh doanh
1 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Chi tiết: Thiết kế các công trình dân dụng, giao thông,
công nghiệp;
Thẩm tra hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình;
Tư vấn đấu thầu thi công các công trình xây dựng;
Giám sát thi công xây dựng công trình xây dựng, công
nghiệp, giao thông;
7 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ 4210
8 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 4290
Trang 1912 Hoạt động tư vấn quản lý
Chi tiết: Tư vấn quản lý dự án các công trình dân dụng,
giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng
7020
13 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác
chưa được phân vào đâuChi tiết: Tư vấn cắm cọc, kiểm đếm và các hoạt động
khác liên quan đến giải phóng mặt bằng, lập phương án
đền bù tái định kỳ các công trình giao thông, thủy lợi,
dân dụng, công nghiệp;
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
7490
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân s ự
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng
Thương Mại Trường Lộc
Giam đốc: Là người đứng đầu Công ty, quản lý và điều hành mọi việc cũng
Giám đốc
Đội thi công số 1 Đội thi công số 2
Trang 20như chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động của Công ty về sản xuất – kinhdoanh, kỹ thuật, tài chính, điiều hành công tác đối nội, đối ngoại của Công ty, cónhiệm vụ hoạch định chiến lược của Công ty và có quyền tổ chức bộ máy.
Công ty
Tổ tài vụ:
Hoạch định tài chính, lên sổ sách, báo cáo kịp thời, trung thực, giám đốckiến nghị về kế hoạch luân chuyển nguồn vốn kinh doanh, theo dõi, kiểm tra cáchoạt động sản xuất kinh doanh
Do nhu cầu quản lý đảm bảo chặt chẽ, cung cấp thông tin số liệu kịp thời,chính xác cho ban giám đốc, Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung Tất cảcác kế toán Công ty thu nhận, kiểm tra chứng từ, tổng hợp, tập trung chứng từlên báo cáo, xác định kết quả kinh doanh, báo cáo quyết toán
Công ty sử dụng hình thức kế toán sổ Nhật ký- Sổ cái tổng hợp dùng đểghi, chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc cùng loại ghi nghiệp vụ phát sinh vàoNhật ký sổ cái Số liệu được ghi ở cả 2 phần Nhật ký và Sổ cái
Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi
sổ Nhật ký -Sổ cái phải căn cứ vào chứng từ gốc ( hay Bảng tổng hợp chứng từgốc cùng loại) ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng cộng
sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Nhật ký- Sổcái
Số liệu trên Sổ Nhật ký- Sổ cái và trên bảng tổng hợp chi tiết sau khi khóa
sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tàichính
Tổ kỹ thuật:
Thực hiện chức năng tiếp thị, tính toán dự thầu, kiểm tra, hướng dẫn vàthẩm định các mặt kỹ thuật, chất lượng các công trình, tư vấn thiết kế các côngtrình
Tổ vật tư:
Quản lý vật tư, tìm nguồn cung cấp, theo dõi về chất lượng vật tư,xem xét
Trang 21biến động về giá cả nguyên vật liệu trên thị trường để có hướng lựa chọn và ổn
định giá cả
Đội xây dựng:
Được giao nhiệm vụ thi công, xây lắp công trình và thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh được Công ty giao Đồng thời chịu trách nhiệm an toàn
trong phạm vi trách nhiệm công việc được thực hiện các nhiệm vụ liên quan
khác được phân công
Bảng 2.3 KẾT QUẢ KINH DOANH
( Nguồn: phòng Kế toán Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Thương Mại Trường Lộc)
2.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm
( 2011- 2013).
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Bảng 2.3),nhìn chung doanh thu thay đổi không đều qua các năm, doanh thu tăng lên ở
năm 2012 nhưng lại giảm ở năm 2013 Cụ thể trong năm 2011 doanh thu là
2.309.981 ngàn đồng và trong năm 2012 doanh thu đạt 2.485,651 ngàn đồng
tăng lên 175.6710 ngàn đồng, tức tăng 7,60% so với năm 2011 Do hoạt động
Trang 22xây lắp và hoạt động tư vấn, thiết kế, giám sát, đều tăng do các công trình xâydựng đã hoàn thành và bàn giao cho các chủ đầu tư, bên cạnh đó chi phí năm
2012 cũng giảm nhiều so với năm 2011 nên làm cho lợi nhuân năm 2012 tăngcao (721,57%) so với năm 2011 Điều này cho thấy Công ty hoạt động hiệu quảtrong năm 2012
Riêng năm 2013 doanh thu giảm so với năm 2012 ( 27,61% ) cùng vớidoanh thu chi phí cũng giảm nhưng tốc độ giảm chi phí thấp hơn tốc độ giảmcủa doanh thu ( 4,92%) nên đã làm cho lợi nhuận năm 2013 giảm mạnh với giátrị 594.793 ngàn đồng hay ( 94,75% ) so với năm 2012 Như vậy trong năm
2013 tình hình hoạt động của Công ty có chiều hướng đi xuống Công ty cầnquản lý tốt hơn chi phí, có chính sách kinh doanh phù hợp hơn
2.3 Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi
- Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý, các kỹ sư công trình rất nhiệt
tình, tích cực trong công việc, công nhân lành nghề, phương tiện thiết bị thi côngtiên tiến
- Công ty có khả năng đảm bảo thi công xây dựng các loại công trình theomọi yêu cầu của chủ đầu tư
- Công trình do Công ty thi công đều đạt chất lượng tốt, kỹ mỹ thuật cao
- Công ty luôn được sự hỗ trợ của UBND TP Thanh Hóa và các nghành hữu quan cùng với sự lãnh đạo trực tiếp của Chi ủy, Ban Giam Đốc và sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên
Khó khăn
- Hạn chế về nguồn vốn trong quá trình hoạt động vì vốn tự có còn ít so với quy mô và nhu cầu kinh doanh Điều này dẫn đến hoạt động kinh doanh của Công ty chưa phát triển cao như mong muốn và tương xứng với tiềm năng của mình
- Tình hình cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng càng gay gắt do rào cản của gia nhập nghành, thị trường tiêu thụ có thể bị thu hẹp lại
Trang 23- Tình hình vật tư, giá cả thị trường biến động đã làm cho chi phí đầu tư tăng đột biến làm ảnh hưởng đến quá trình thực hiện đầu tư.
2.4 Phương hướng hoạt động năm 2014
Nền kinh tế nước ta đang phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt khi chúng ta đã gia nhập vào WTO thì lượng vốn đầu tư Việt Nam ngày một tăng, trong điều kiện đó đòi hỏi phải có sự phát tiển các khu đô thị mới, các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại sầm uất Vì vậy, nhu cầu xây dựng của nước ta là rất lớn
Để có thể đứng vững trước những cơ hội trong điều kiện cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng nghành Công ty đã đề ra cho mình phương hướng và nhiệm vụ sau:
-Khắc phục những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài, đẩy mạnh tiến
độ thi công, thúc đẩy các chủ đầu tư thanh toán phần khối lượng hoàn thành để Công ty có thể thu hồi vón càng sớm càng tốt
- Có chính sách thu hút vốn, tạo nên thế mạnh về vốn trong xây dựng.-Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, củng cố phát triển thị trường, tạo
sự tín nhiệm đối với khách hàng
- Xây dựng, tổ chức Công ty ngày một vững mạnh, đầu tư thêm phương tiện thi công, đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật
- Thường xuyên thực hiện công tác đánh giá hiệu quả hoạt động của Công
ty theo từng tháng, từng quý, từng năm
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TRƯỜNG LỘC
3.1 Phân tích doanh thu
3.1.1 Phân tích chung về doanh thu của Công ty qua 3 năm
Căn cứ vào số liệu của Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh củaCông ty ta có bảng cơ cấu doanh thu của Công ty qua 3 năm như sau:(Bảng 3.3)
Từ bảng số liệu ta thấy doanh thu thuần biến động khá bất thường có năm