1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu các giải pháp để ổn định màu xanh cho hỗn hợp rau dạng pâte.

3 460 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên liệu chính Nguyên liệu chính là các loại rau: bí đao, mướp hương, đậu cô ve, suplơ xanh đã giới thiệu ở mục 1.1 được mua tại các chợ ở Đà Nẵng.. Nguyên liệu phụ * Đường Sử dụng đư

Trang 1

Chương II NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 NGUYÊN LIỆU

2.1.1 Nguyên liệu chính

Nguyên liệu chính là các loại rau: bí đao, mướp hương, đậu cô ve, suplơ xanh đã giới thiệu ở mục 1.1 được mua tại các chợ ở Đà Nẵng

2.1.2 Nguyên liệu phụ

* Đường

Sử dụng đường kính của công ty đường Biên Hoà, có chỉ tiêu chất lượng như sau:

Độ tinh khiết GP: > 99,8%

Hàm lượng đường khử: < 0,03%

Hàm lượng tro: < 0,03%

Độ màu: <1,20%

* Muối NaCl

Sử dụng muối được sản xuất tại Trung Quốc có các chỉ tiêu sau:

Độ tinh khiết: 99,8%

Độ axit dư (kiềm dư) theo tiêu chuẩn

Sulphat (SO42-) 0,06%

Muối amoni (NH4 ): 0,04%

Kim loại nặng (Pb): 0,0005%

* Bicacbonat natri (NaHCO3 )

NaHCO3 sử dụng trong nghiên cứu là muối có nguồn gốc từ Trung Quốc, ở dạng bột màu trắng

Độ tinh khiết: 99%

Trang 2

* Axit citric

Loại axit này có các chỉ tiêu chất lượng như sau:

Độ tinh khiết: > 99%

Hàm lượng tro: < 0,1%

Kim loại nặng: < 50ppm

Tạp chất: không có

Màu sắc: trắng tinh

* Na 2 HPO 4 2H 2 O

Sử dụng muối này ở dạng tinh khiết

Pha chung hỗn hợp axit citric và Na2HPO4 với các tỷ lệ tương ứng thích hợp

sẽ tạo thành các dung dịch đệm có các giá trị pH khác nhau Ở đây dùng pH = 7,6

Cách pha: Na2HPO4.2H2O (0,2M): 35,61g/l

Axit citric (0,1M): 21,008g/l

Lấy 18,73ml Na2HPO4.2H2O và 1,27ml axit citric tạo thành dung dịch có pH=7,6

* Pectin

Pectin được dùng là loại pectin metoxyl hoá cao (HM) có kí hiệu E4404 của hãng Sanofi - Bio - Industries - cộng hòa Pháp

Lực tạo gel tiêu chuẩn của pectin HM 4404 là 1500 sag

* Alginat natri

Alginat natri sử dụng có nguồn gốc từ Trung Quốc, phụ gia này có các thông

số kỹ thuật sau:

Trạng thái vật lý: dạng bột, màu hơi vàng

Độ nhớt: (dung dịch 1%): 500 ÷ 600 (cps)

pH (dung dịch 1%): 5 ÷ 8

* Na-CMC

Na-CMC sử dụng có kí hiệu KFA 8600, có nguồn gốc từ Đức với các chỉ tiêu chất lượng:

Trang 3

Trạng thái vật lý: bột màu trắng.

Độ nhớt dung dịch: 400 ÷ 600 cps

pH (dung dịch 2%): 6 ÷ 8

Độ ẩm: < 10%

Chỉ số khúc xạ: 1.59

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp hóa lý

* Xác định độ đục (OD)

+ Nguyên tắc:

Độ đục của nước rau được xác định thông qua giá trị OD (Optical Density) ở bước sóng 720nm

Sử dụng máy so màu quang phổ Pharmacia Biotech

Sự thay đổi giá trị OD của hỗn hợp nước rau dạng pâte càng lớn so với mẫu đối chứng chứng tỏ cường độ màu sắc của hỗn hợp cũng biến đổi

* Xác định pH:

- Nguyên tắc:

Do suất điện động phát sinh trên bề mặt thủy tinh hoàn toàn đồng nhất và có cấu trúc giống nhau Ở bên trong và bên ngoài của điện cực gồm điện cực thủy tinh

là điện cực có khả năng trao đổi với ion H+ có mặt trong dung dịch Quá trình trao đổi ion này sẽ làm xuất hiện một lớp điện tích kép trên bề mặt phân chia thủy tinh dung dịch, từ đó xuất hiện một bước nhảy thế

µ =µ0 + Ln[H+].RT/F

µ =µ0 - pH.RT/F

Suất điện động xuất hiện trên hai bề mặt trong và ngoài của điện cực thủy tinh có liên quan đến pH dung dịch cần đo và đó là nguyên tắc của máy đo pH Suất điện động đo dược sẽ chuyển sang thang đo pH

2.2.2 Phương pháp vật lý

Sử dụng các phương pháp xử lý nhiệt như: chần, thanh trùng, bảo quản lạnh

Ngày đăng: 05/10/2014, 21:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w