1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại nhà máy thủy điện hòa bình

13 783 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Giới thiệu chung Vào đầu những năm 70 do nhận thức đợc tiềm năng của thuỷ đIện trên hệ thống Sông Hồng, kết hợp với yêu cầu chống lũ cho đồng bằng Bắc Bộ, Đảng và nhà nớc ta đã g

Trang 1

Phần 1: Giới thiệu chung Vào đầu những năm 70 do nhận thức đợc tiềm năng của thuỷ đIện trên hệ thống Sông Hồng, kết hợp với yêu cầu chống lũ cho đồng bằng Bắc Bộ, Đảng và nhà nớc ta đã giao công việc khảo sát thiết kế xây dựng các công trình thuỷ đIện cho Bộ năng lọng(nay là tổng công ty Điện lực Việt Nam) Với sự giúp đỡ của các chuyên gia của Liên Xô cũ thuộc Viện thủ công Bacu (nay thuộc nớc CH Azerbaizan), qua khảo sát, tính toán cho thấy trên sông Đà - một nhánh lớn của sông Hồng (chiếm 31% diện tích lu vực và 48% lu lợng nớc) có thể xây dựng

đ-ợc 4 công trình thuỷ đIện lớn: Hoà Bình 1920 MW, Sơn La 3600 MW, Huội Quảng 1440MW, Lai Châu 800MW Đầu năm 1979 công trình đầu tiên là thuỷ

đIện Hoà Bình chính thức khởi công và khánh thành vào cuối năm 1994 Công trình tiếp theo cũng đợc bắt đầu đó là thuỷ đIện Sơn La

Thuỷ đIện Hoà Bình là một công trình đầu tiên đem lạI nhiều lợi ích kinh tế, xã hội tổng hợp: khống chế ngập lụt ở đồng bằng Bắc Bộ, khai thác đIện năng phục

vụ phát triển kinh tế quốc dân, tăng lu lợng nớc mùa khô cho sông Đà và sông Hồng phục vụ tới tiêu và giao thông đờng thuỷ, tăng cờng khă năng nuôI trồng

và đánh bắt thuỷ sản, ngoàI ra công trình nhà máy thuỷ đIện và phần lòng sông

đã là một địa chỉ hấp dẫn cho khách tham quan du lịch

1 Các nhiệm vụ của công trình thuỷ điện Hoà Bình.

Thứ tự u tiên các nhiệm vụ:

- Chống lũ

 Chống lũ đợc cho đồng bằng Bắc Bộ khi sẩy ra các trận lũ lớn nh năm

1945 và năm 1971

 Giữ mực nớc ở Hà Nội không vợt quá cao trình 13,3 m

- Phát đIện

 8 tổ máy x 240 MW = 1920MW (công suất phụ cả nớc hiện nay là 7500MW, tổng công suất đặt tạI các nhà máy là 10500MW)

 Là nhà máy đIện đIũu tần trong HTĐ quốc gia

 Là nhà máy thuỷ đIện lớn nhất Đông Nam á

 Trung bình năm khai thác thác sản lợng đIện là 8,4 tỷ KWh, năm nhiều nớc có thể lên tới 10,2 tỷ KWh, năm ít nớc 5,7 tỷ KWh (sản lợng đIện tiêu thụ cả nớc năm 2003 là 55 tỷ KWh)

- Thuỷ lợi

 Đảm bảo lợng nớc ngày đêm trung bình không nhỏ hơn 630m3/s phía hạ du phục vụ tới tiêu

- Giao thông

 Tuyến vận tải thuỷ dọc hồ chứa sông Đà dàI 230 Km

 Đảm bảo lu lợng không nhỏ hơn 550 m3/s phía hạ du phục vụ giao thông

- NuôI trồng thuỷ sản

- Du lịch

2 Các mốc thời gian:

 Ngày 6 -11-1979 : Khởi công xây dựng

 Ngày 31-12-1988 : Tổ máy số 1 hoà lới

 Ngày 4-11-1989 : Tổ máy số 2 hoà lới

 Ngày 27-3-1991 : Tổ máy số 3 hoà lới

Trang 2

 Ngày 19-12-1991 : Tổ máy số 4 hoà lới

 Ngày 19-1-1993 : Tổ máy số 5 hoà lới

 Ngày 29-6-1993 : Tổ máy số 6 hoà lới

 Ngày 7-12-1993 : Tổ máy số 7 hoà lới

 Ngày 4-4-1994 : Tổ máy số 8 hoà lới

 Ngày 20-12-1994 : Khánh thành nhà máy thuỷ đIện Hoà Bình

 Ngày 27-5-1994 : Trạm 500KV đầu nguồn Hoà Bình đI vào vận hành chính thức cung cấp đIện cho miền Trung và miền Nam

3 Nguyên lý làm việc của nhà máy thuỷ đIện Hoà Bình

Nhà máy thuỷ đIện nói chung dùng năng lợng dòng chảy của sông suối để sản xuất đIện năng Công suất thuỷ đIện của nhà máy phụ thuộc và lu lợng nớc Q(m3/s) và chiều cao hiệu dụng của cột nớc H(m) của dòng nớc tạI nơI đặt nhà máy Công suất máy phát P (MW) đợc tính nh sau:

P = k.H.Q. với H : chiều cao hiệu dụng của cột nớc (m)

Q : lu lợng nớc (m3/s)

k : hằng số, k = 9,81

 : hiệu suất,  = 85  99%

Các máy phát đIện đợc thiết kế phù hợp với cột nớc, đIũu kiện địa lý Thuỷ

đIện Hoà Bình đợc xây dựng bằng cách tận dụng độ dốc tự nhiên của sông ở đây công trình dẫn nớc không đI theo sông mà tắt ngang gọi là thuỷ đIện kiểu ống dẫn Đầu đoạn sông đặt công trình lấy nớc, rồi từ đó qua ống dẫn đI vào bể áp lực Đập làm dâng nớc, tạo dòng nớc mạnh đI vào ống dẫn nớc ống dẫn có độ nghiêng không đáng kể so với độ nghiêng tự nhiên của đoạn sông.ống dẫn áp lực

đI vào tua bin trong gian máy rồi trở về sông qua kênh tháo nớc

Các công trình của nhà máy thuỷ đIện gồm: Đập ngăn (ngăn nớc, tạo thế năng cho dòng chảy), hồ chứa nớc (để giữ nớc, thuỷ lợi, dịch vụ du lịch), cửa nhận nớc (ngăn rác, nhận nớc vào tua bin), ống dẫn lực, thoát nớc ( sau tua bin), hạ lu (chống lở, vỡ 2 bờ hạ lu), gian máy (tua bin + máy phát), trạm phân phối

đIện (nhận đIện từ gian máy và cung cấp đIện cho hệ thống) và các công trình khác

Các tổ máy thuỷ đIện có tính cơ động cao, linh hoạt trong vận hành nên th-ờng đợc giao nhiệm vụ đIũu chình tần số trong HTĐ và làm việc ở phần biến đổi của đồ thị phụ tảI và phủ định Do tận dụng đợc nguồn năng lợng tự nhiên nên giá thành sản xuất đIện của nhà máy thuỷ đIện rẻ hơn nhiều so với nhiệt đIện Nhà máy thuỷ đIện cũng có nhợc đIúm là cách xa trung tâm phụ tảI và phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự thời tiết

Phần 2 : Các thiết bị chính

1 Tua bin:

Tua bin lắp trong nhà máy thuỷ đIện Hoà Bình là loại tuabin thuỷ lực kiểu

dù trục đứng hớng tâm kiểu PO 115/810-B-567,2 dùng để dẫn động cho máy phát đIện 3 pha có công suất định mức 240 MW Tua bin đợc đIũu chỉnh bởi

bộ đIũu tốc đIện thuỷ lực trong hộp với bộ thiết bị dẫn dầu áp lực MHY Tổ máy có khả năng làm việc ở chế độ bù đồng bộ

a.Các số kỹ thuật của tuabin PO 115/810-B-567,2:

Đờng kính bánh công tác : 5672 mm

Trang 3

Cột nớc tối thiểu : 60 m

Lu lợng nớc qua tuabin : 301,5 m

Độ cao hút (HS) cho phép : -3,5 m

Hiệu suất tối đa ở cột áp định mức : 95%

TảI trọng tính toán tối đa trên ổ đỡ : 16,1

áp lực nớc trớc đầu vào ống góp : 2,5 ata

b Cấu tạo, hoạt động các bộ phận của tuabin

Tuabin thuỷ lực PO115/810-B-567,2 đợc cấu tạo từ các thành phần sau:

1.Buồng xoắn

Có nhiệm vụ dẫn nớc từ đờng ống áp lực tới cánh hớng và phân bố đều lu lợng

n-ớc theo khắp chu vi Buồng xoắn đợc thiết kế theo hình xoắn ốc có tiết diện thay

đổi, có 20 cửa và 1 ống khuếch tán, các chi tiết làm bằng theps tấm có độ dày khác nhau Để chui vào bên trong buồng xoắn có bố trí 1 cửa tròn

2.Bánh xe công tác

Bánh xe công tác là bộ phận làm việc chính của tuabin dùng để biến đổi năng l-ợng của dòng chảy thành cơ năng quay máy phát đIện Nớc đổ vào bánh xe công tác qua các cánh hớng, cánh hớng đIũu chỉnh lu lợng nớc qua tuabin khi thay đổi công suất tổ máy và còn gọi là bộ đóng chặn của tuabin Việc dẫn nớc đồng đều tới cánh hớng thực hiện bằng buồng xoắn stato và cánh hớng tĩnh Bánh xe công tác bao gồm vành trên 16 cánh và vành dới, chúng đợc hàn với nhau bằng phơng pháp hàn đIện Phần bệ để tạo tạo dòng sau bánh xe công tác và cấu trúc vành hàn ở phía trên Phần bệ đợc hàn với mặt bích của stato còn phần dới hàn với vỏ

đạn chóp côn ống xả

ở phía dới của tuabin có các bulông bắt ghép nắp rẽ dòng Nắp này tạo nên sự thay đổi của dòng chảy từ hớng tâm chuyển sang hớng trục một cách êm dịu Để tháo nớc từ hớng phía trên bánh xe công tác, ở vành trên có 10 lỗ xả Có rãnh chèn hình răng lợc ở giữ nắp tuabin và vành dới của cánh hớng Để chui vào ống xả có bố trí 1 cửa vuông

3.Stato tuabin

Stato tuabin nhận và truyền cho bệ móng tảI trọng của tổ máy và bê tông nằm về phía trên, lực ép do áp suất của nớc trong buồng xoắn, cánh hớng bánh xe công tác tạo nên

Cấu trúc của Stato gồm có phần đai trên và đai dới đợc cấu tạo tử 4 phần gắn với các vành đó là 48 trụ chịu lực 5 trụ ở vành đầu vào buồng xoắn đợc làm bằng thép đúc,các trụ khác đợc làm bằng thép tấm Đai trên của Stato đợc nối đai tăng cờng chịu áp lực bằng bê tông cột sắt

4.Trục tuabin:

Dùng để truyền mômem quay từ bánh công tác đến trục máy phát đIện, trục tuabin có cấu tạo nguyên khối kiểu rỗng (có vành để lắp ổ hớng), đờng kình 1,5m, độ đầy của thành trục 13 cm, chiều dàI 6,9m

5.Cánh h ớng n ớc

Dùng để đIũu chỉnh lu lợng nớc vào tuabin khi thay đổi công suất của tổ máy cũng nh ngăn không cho nớc vào tuabin khi ngừng máy Bộ máy cánh hớng nớc

có dạng hình trụ gồm : nắp tua bin vành dới, vành đIũu chỉnh các gối đỡ và 20 cánh hớng nớc đợc đúc bằng thép các bon Các cánh đều có bạc định hớng tâm

Trang 4

ổ đỡ giữa cũng đồng thời là ổ chắn để bắt giữ chặt cánh hớng khỏi bị lực nâng lên trên

6.Servomotor:

Để đIều khiển độ mở của cánh hớng mỗi tua bin đợc trang bị 4 xéc vô mô tơ

đIũu khiển kép (tác động 2 chiều), các xéc vô mô tơ đợc đIũu khiển bằng dầu áp lực 40ata Lực đợc truyền qua vành đIũu chỉnh thanh giằng, bản giằng tay đòn để truyền đến cho cánh hớng

7.ổ h ớng tua bin

Dùng để định vị cho tuabin Trong quá trình làm việc ổ hớng chịu lực hớng kính

do không cân bằng về lực cơ thuỷ lực và lực đIện của Rôto ổ hớng gồm 12 xecmăng bằng thép trên bề mặt có phủ một lớp babít Vỏ của ổ hớng bằng thép

và đợc bắt chặt trên tuabin Phía dới của ổ hớng là thùng dầu dới có thể tích là 1m3 Việc tuần hoàn trong ổ hớng đợc thực hiện khi các trục quay ổ hớng kính trong vành định hớng của nó có tính năng giống nh bơm li tâm dẫn dầu từ trong khoang trong các thùng dầu dới vào khoang giữa các xecmăng và vỏ của ổ hớng làm cho mức dầu ở đó đẩy lên tới mức cần đủ bôI trơn xecmăng

2 Máy phát

a Thông số đIện của máy phát: Máy phát đồng bộ thuỷ lực 3 pha trục đứng kiểu

CB-1190/215 – 48 TB4

- Công suất định mức biểu kiến : 266700 KVA

- Công suất định mức hữu công : 240000 KW

- Hệ số công suất định mức : 0.9

- Dòng đIện kích thích định mức : 1710 A

- ĐIện áp trên vòng Rôto ở phụ tảI : 420 V

b Thông số cấu tạo của máy phát và nguyên lý làm việc

Máy phát đợc cấu tạo theo kiểu ổ dù có một ổ đỡ đặt trên mặt tuabin và một ổ h-ớng nằm giữa giá chữ thập trên Nằm đồng trục với máy phát là máy phát phụ và máy phát đIều chỉnh Tại vùng trung tâm của đĩa rô to máy phát chính có lắp máy phát phụ Phía dới giá chữ thập có treo stato của máy phát phụ Vòng chổi than của máy phát chính, phụ và máy phát đIều chỉnh nằm trong hộp hình côn lắp ở trên giá chữ thập trên Máy phát đợc trang bị hệ thống phanh, cứu hoả, các thiết bị kiểm tra nhiệt độ và bảo vệ ổ đỡ, ổ hớng

1.Stato

Vỏ Stato đợc hàn bằng thép tấm, có vành trên và vành dới Để có thể vận chuyển

dễ dàng stato đợc cấu tạo thành 6 phần Stato đợc bắt vào móng nhờ 12 tấm guđông mỏng Cuộn dây stato máy phát thuỷ lực làm bằng thanh dẫn lợn sóng 2 lớp kép, có 3 đầu chính và đầu ra trung tính

Số rãnh cho 1 cực và 1pha g = 4

Trang 5

Số nhánh song song a = 4

2.Rôto

Rôto máy phát đIện thuỷ lực gồ đĩa rô to, thân rô to có gắn đĩa phanh, các cực có cuộn dây kích thích và cuộn cảm, thanh dẫn nối các cuộn kích từ với các vành chổi than đoạn trục phụ trên đó có lắp ống lót cho ổ hớng

Đĩa rô to là một kết cấu hàn đúc gồm trung tâm và 6 nan hoa tiết diện hình hộp

có thể tháo ra đợc Thân rô to là các mảnh dập bằng thép tấm ghép lại và đợc chia thành 12 đoạn theo chiều cao

3 Mỏy phỏt thu

* Cụng suất biểu kiến định mức 3130 KVA

* Cụng suất hữu cụng định mức 1740 KW

* Điện ỏp định mức của cả cuộn dõy 1295 V

* Điện ỏp định mức của mạch trớch 530 V

* Dũng điện stator trước mạch trớch 1680 A

* Dũng điện stator sau mạch trớch 1200 A

* Hệ số cụng suất định mức 0.556

* Tần số định mức 50 Hz

* Tần số quay định mức 125 v/p

* Tần số quay lồng súc 240 v/p

* Dũng điện kớch thớch 250 A

* Điện ỏp trờn vũng rotor 450 V

Mỏy phỏt phụ ding để cung cấp điện cho hệ thống kớch thớch độc lập bằng thyristor của mỏy phỏt chớnh

Stator của mỏy phỏt phụ được lắp vào chõn giỏ chữ thập trờn, cũn rotor được lắp vào đĩa rotor mỏy phỏt chớnh

4 Mỏy phỏt điều chỉnh

* Điện ỏp dõy định mức 110 V

* Tần số định mức 50 Hz

* Tần số quay định mức 125 v/p

* Tần số quay lồng tốc 240 v/p

* Khối lượng chung của mỏy phỏt 1.4 tấn

Mỏy phỏt điều chỉnh là mỏy phỏt tần số cho bộ điều tốc điện thuỷ lực tuabin

và rơle tốc độ Nú là mỏy phỏt đồng bộ 3 pha cú kớch thớch bằng nam chõm vĩnh cửu

Để từ hoỏ nam chõm, mỗi cực từ cú một cuộn dõy đặc biệt Cần phảu tiến hành nạp từ điện ỏp thấp dưới 110V, bằng dũng điện một chiều 600A, thời gian nạp khụng quỏ 1s

* Mỏy phỏt ph :ụ :

Trang 6

Điện áp định mức của cả cuộn dây: V 1295

Hệ số công suất định mức ứng với chế độ làm việc

định mức của máy phát:

cosφ 0.556

Dòng điện kích thích ở chế độ làm việc bình thường : A 205

Điện áp trên vòng rotor ở chế độ làm việc bình

thường :

Máy phát phụ dùng để cung cấp điện cho hệ thống kích thích độc lập bằng thyristor của máy phát chính

Stator của máy phát phụ được lắp vào chân giá chữ thập trên, còn rotor được lắp vào đĩa rotor máy phát chính

* Máy phát i u ch nh :điều chỉnh : ều chỉnh : ỉnh :

Khối lượng chung của máy phát: tấn 1.4

Máy phát điều chỉnh là máy phát tần số cho bộ điều tốc điện thuỷ lực của tuabin

và role tốc độ Nó là máy phát đồng bộ 3 pha có kích thích bằng nam châm vĩnh cửu

Để thừ hoá nam châm, mỗi cực từ có một cuộn dây đặc biệt Cần phải tiến hành nạp từ điện áp thấp dưới 110, bằng dòng điện một chiều 600A , thời gian nạp không quá 1s

Nếu hệ thống điều chỉnh làm việc tốt cho phép sau khi sa thải phụ tải 100% thì cho phép khởi động lại mà không cần kiểm tra

* Chế độ làm việc của máy phát khi thay đổi các đại lượng định mức :

Khi điện áp thay đổi (Không cho phép làm việc quá 100% điện áp định mức ): Điện áp Stator Công Suất Dòng Điện Rotor

Trang 7

94 14805 98 261366 105 10269

Khi tần số thay đổi :

- Khi tần số thay đổi trong giới hạn ±2.5%(48.7551.25Hz ) so với định mức (50Hz)thì cho phép máy phát làm việc với công suất định mức

-Máy phát cho phép làm việc lâu dài với P=240000KW khi cosφ =1

- Việc mang công suất hữu công lớn nhất của máy phát được xác định bởi điều kiện làm việc của tuabin

-Máy phát thuỷ lực được cho phép làm việc lâu dài ở chế độ bù đồng bộ có hệ số công suất bằng 0 và điện áp định mức

-Máy phát thuỷ lực được cho phép làm việc lâu dài ở chế độ bù đồng bộ có hệ số công suất bằng 0 và điện áp định mức

- Khả năng nhận công suất vô công được xác định bằng đặc tính OMB (hạn chế kích thích tối thiểu )

* Các chế độ làm việc của máy phát khi thay đổi nhiệt độ không khí vào:

Không cho phép máy phát làm việc với không khí làm mát có nhiệt độ lớn hơn

400C trừ trường hợp sấy .Nhiệt độ cho phép của không khí làm mát trong khoảng 350C150C Máy phát không nên làm việc khi nhiệt độ không khí làm mát nhỏ hơn 150C Nếu nhiệt độ không khí làm mát nhỏ hơn 100C không cho phép máy làm việc

* Quá tải cho phép về dòng Stator và Rotor:

Trong những trường hợp sự cố máy phát điện cho phép quá tải tức thời về dòng stator và rôto như sau :

Trang 8

Bội số tải 2 1.5 1.4 1.3 1.2 1.1

Thời gian quá tải của Stator 50 2 3 4 6 60

Thời gian quá tải của Rotor 50 2 3 4 6.5 Lâu dài

* Phụ tải không đối xứng cho phép:

Máy phát cho phép phu tải không đối xứng lâu dài với điều kiện dòng điện các pha không được vượt quá dòng điện định mức(9780A) và hiệu dòng điện các pha không vượt quá 15%(1469A) dòng điện mức 1 pha

* Chế độ phóng đường dây:

Ở chế độ phóng đường dây máy phát được phép làm việc với công suất vô công

là 177 MVAR với điện áp định mức trong vòng 5 phút (-160.2190MVAR) 10 Ngắn mạch không đối xứng cho phép :

Máy phát điện thuỷ lực khi ngắn mạch không đối xứng tức thời với điều kiện tích bình phương dòng điện thứ tự nghịch trung bình I2 với thời gian phải nhỏ hơn 40 Sự phụ thuộc của bội số dòng điện trung bình bình phương thứ tự nghịch với thời gian ngắn mạch nêu ở bảng sau :

* Chế độ phi đồng bộ:

Máy phát không được phép làm việc ở chế độ phi đồng bộ Khi mất đồng bộ máy phát phải cắt sự cố khỏi lưới

* Chế độ cham đất một pha:

Không cho phép máy phát điện làm việc trong tình trạng này

Không cho phép máy phát điện trong tình trạng chạm đất 1 điểm trong mạch kích thích

* Độ rung - Độ ồn:

Độ rungcho phép ở mặt phẳng đứng và ngang giá chữ thập của máy phát trong tất cả các chế độ làm việc với vận tốc quay định mức không vượt quá 0.15mm

và 0.26mm

Độ ồn lớn nhất cách máy phát một mét không quá 85dB

* Nhiệt độ Max:

Trong tất cả các chế độ làm việc của máy phát , nhiệt độ lớn nhất các bộ phận không được quá ngưỡng sau:

-Thép stator máy phát chính 1200C

-Đồng stator máy phát chính 1200C

-Thép stator máy phát phụ 1050C

-Đồng stator máy phát phụ 1050C

Trang 9

-Không khí nóng 550C

3 Máy biến áp

NMTĐ Hoà Bình có các loại máy biến áp sau:

- Máy biến áp đầu cực máy phát 1 pha 2 cuộn dây kiểu

:OП-105000/220-85-TB-B, ta tạm gọi là kiểu 1 Máy này dùng để đấu nối 3 pha giữa máy phát và hệ

thống thanh cái 220kv(T1-T8)

- Máy biến áp tự ngẫu 3 pha 3 cuộn dây kiểu : ATDSTH-63000/220-TL, ta tạm

gọi là kiểu 2.Máy này có bộ điều áp dưới tải phía trung áp , dùng để liên lạc giữa

OPY-220 với OPY-110 và cung cấp tự dùng cho nhà máy (AT1,AT2)

- Máy này có bộ điều áp dưới tải nối giữa cuộn dây 35kv của máy biến áp tự

ngẫu và phần điện áp tự dùng 6kv (TD61,TD62)

- Máy biến áp ba hai cuộn dây kiểu TMH-6300/6-74-71,ta tạm gọi là kiểu 4.Máy

này nối giữa điện áp đầu cựu máy phát và phần thanh cái tự dùng 6kv

(TD91,TD92)

Các s li u c a máy bi n áp nh sau :ố liệu của máy biến áp như sau : ệu của máy biến áp như sau : ủa máy biến áp như sau : ến áp như sau : ư sau :

Công suất định mức phía cao thế 315000

Điện áp định mức phía cao thế (KV) 242 230 35 15.75 Điện áp định mức phía trung thế (KV) 121

Điện áp địn mức phía hạ thế (KV) 15.75 38.5 6.3 6.3 Dòng điện định mức phía cao áp(A) 751.5 156 104 230.9 Dòng điện định mức phía trung áp(A) 301

Dòng điện định mức phía hạ áp(A) 6666.67 577 577

Sơ đồ và nhóm dây của máy biến áp I/I-0 Y0/Δ-11 Y/ Δ-11

Các chú ý về máy biến áp :

- Máy biến áp khối đầu cực máy phát được làm mát theo kiểu dầu nước với

điều kiện tuần hoàn cưỡng bức dầu và nước

- Nhóm biến áp 3 pha có 4 bộ làm mát dầu nước, mỗi pha có 1 bộ làm mát

làm việc và 1 bộ dự phòng dùng chung cho cả 3 pha

- Máy biến áp tự ngẫu làm mát theo kiểu tuần hoàn cưỡng bức và quạt gió

gồm 3 bộ làm mát

Máy biến áp có thể làm việc quá tải Thời gian và mức độ quá tải phụ

thuộc vào chế độ vận hành, tìh trạng từng máy và chỗ đặt máy Khi xảy ra

sự cố có thể cho máy biến áp quá tải nhất thời:

Đối với máy biến áp dầu:

Trang 10

Thời gian quá tải cho phép 120 80 45 20 10 1,5

4.Máy cắt:

a Máy cắt đầu cực máy phát:

Hiện nay, máy 1 đến máy 4 có máy cắt đầu cực máy phát là loại dùng khí SF6 dập hồ quang, kiểu HEK-3 của Siếmn Các máy còn lại là máy cắt không khí của Nga kiểu BBГ-20 Các máy cắt có thông số như sau:

6 Áp lực khí định mức(kg/cm2) 24 6.2bar

b.Máy cắt 220kV, 110kV

Hiện nay nhà máy có các máy cắt 231,234,235,236 là máy cắt SF6 kiểu SI-245_F3 của AEG, các máy cắt 232,233,237,238 là máy cắt SF6 kiểu 3AP1-F1 của Siếmn Các máy còn lại là máy cắt không khí kiểu BBГ220, BBГ110 Máy cắt 110 ghép nối tiếp Máy cắt 171,173 là máy cắt SF6 của Trung Quốc loại ELF-SI2-1II truyền động bằng khí nén, máy cắt 172 là SF6 của Siemens Nhà máy đang tiến hành thay thế các máy cắt không kí còn lại bằng máy cắt SF6 Thông số các loại máy cắt như sau:

STT Các thông số BBD-220b BBbT-110b 3AP1 S1-245-F3

-9 Cơ cấu truyền động Khí nén Khí nén l ò xo l ò xo

PHẦN 3: SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN Nhà máy có 8 tổ máy được nối thành 4 khối Mỗi tổ máy có một bộ 3 máy

biến áp 1 pha tăng áp từ 15.75kV lên 220kV, một đường cáp dầu áp lực 220kV

Ngày đăng: 05/10/2014, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w