1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng

55 887 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một sinh viên Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, để thực hiện mục tiêu đưa công nghệ thông tin vào ứng dụng trong cuộc sống, đồng thời vận dụng kiến thức

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

HẢI PHÒNG - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

NGÀNH : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÃ SỐ : 114

Người hướng dẫn khoa học : Ths Nguyễn Đồng Sỹ

HẢI PHÒNG - 2014

Trang 3

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2

2.1 Thông tin đơn vị 2

2.1.1 Các hoạt động của Trạm y tế phường 2

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Trạm y tế phường Đổng Quốc Bình 2

2.2 Tìm hiểu nghiệp vụ tiêm chủng tại cơ sở 2

2.2.1 Quản lý sổ tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi2

2.2.2 Quản lý sổ tiêm chủng trẻ em từ 1-5 tuổi2

2.2.3 Quản lý sổ tiêm Vắcxin uốn ván cho bà mẹ 2

2.2.4 Tổng hợp thống kê báo cáo Tiêm chủng mở rộng 2

2.3 Thực trạng quản lý tiêm chủng tại Trạm y tế 2

3.1 Phân tích thiết kế các chức năng của hệ thống 2

3.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng 2

3.1.2 Các chức năng chính của hệ thống 2

3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 2

3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 2

3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 2

3.3 Mô hình liên kết thực thể 2

3.3.1 Các thông tin quản lý trong hệ thống 2

3.3.2 Các thực thể dữ liệu 2

Trang 4

3.3.3 Mối quan hệ giữa các thực thể 2

3.3.4 Sơ đồ liên kết thực thể2

3.4 Mô hình quan hệ 2

3.4.1 Các bảng CSDL quan hệ 2

3.4.2 Sơ đồ dữ liệu quan hệ 2

4.1.1 Ngôn ngữ cài đặt 2

4.1.2 Công cụ cài đặt2

4.2 Ngôn ngữ VisualC#.Net 2

4.2.1 Microsoft NET và C# 2

4.2.2 Kiểu dữ liệu, biến hằng 2

4.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2

4.4 Kết quả đạt được 2

4.2.1 Giao diện … 2

4.2.2 Một số giao diện … 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 52

Danh mục hình ảnh

Trang 5

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Trạm y tế……… 7

Hình 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống……….

Trang 6

Hình5.4 From THEO DÕI SAU TIÊM……….

………49

Hình 5.5: Form trong phần Hồ Sơ……….

……….50

Trang 7

MỞ ĐẦU

Hiện nay, công nghệ thông tin đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Trong công tác quản lý cũng vậy, việc áp dụng công nghệ thông tin là một việc làm hữu ích và cần thiết nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu sót còn tồn tại do thủ tục quản lý thủ công rườm rà, tốn nhiều công sức và dễ gây nhầm lẫn

Là một sinh viên Khoa Công nghệ thông tin – Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, để thực hiện mục tiêu đưa công nghệ thông tin vào ứng dụng trong cuộc sống, đồng thời vận dụng kiến thức quý báu đã được các thầy cô tận tình

chỉ dạy trong những năm học vừa qua, em đã chọn đề tài “ Xây dựng chương

trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường Đổng Quốc Bình, Hải Phòng.” làm đề tài tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong khoa Công nghệ thôngtin – Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, các anh chị công tác tại trạm y tếphường Đổng Quốc Bình đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho emtrong thời gian thực tập và làm đồ án tốt nghiệp để em hoàn thành báo cáo này

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Mục đích của đề tài

Trạm y tế phường Đổng Quốc Bình là đơn vị y tế cấp cơ sở được giaonhiệm vụ chuyên trách về y tế dự phòng và theo dõi tình hình dân số của địaphương Với số dân cư tương đối nhiều nhưng công tác quản lý dân số và cácchương trình y tế dự phòng chủ yếu được thực hiện theo phương pháp thủ công,lưu trữ trên hệ thống văn bản giấy tờ nên việc xử lý tốn nhiều công sức

Đề tài “Xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức

khỏe bà mẹ trẻ em phường Đổng Quốc Bình, Hải Phòng” được thực hiện với

mục đích :

- Tin học hóa khâu quản lý dịch vụ tiêm chủng tại trạm y tế phường Đổng

Quốc Bình

- Quản lý và cấp phát hồ sơ tiêm chủng bà mẹ trẻ em.

- Quản lý kho Vắc xin và xử lý lịch tiêm phục vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ

trẻ em

- Hỗ trợ các cán bộ y tế trong trạm cập nhật, tra cứu dữ liệu, lập báo cáo

thống kê nhanh chóng, chính xác…

1.2 Phương pháp nghiên cứu

- Khảo sát thực tế nghiệp vụ quản lý dân số và các chương trình y tế dự

phòng tại đơn vị, kết hợp với nghiên cứu lý thuyết để phân tích thiết kế

hệ thống về mặt chức năng và dữ liệu

- Lựa chọn công cụ lập trình và tiến hành xây dựng các modul xử lý.

- Cài đặt và thử nghiệm chương trình.

Trang 9

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TẾ

2.1 Thông tin đơn vị

- Tên đơn vị : Trạm y tế phường Đổng Quốc Bình

- Địa chỉ: Số 15, Đường Nguyễn Bình, Phường Đổng Quốc Bình, QuậnNgô Quyền, Thành phố Hải Phòng

2.1.1 Các hoạt động của Trạm y tế phường

Trạm y tế phường Đổng Quốc Bình có vai trò là trung tâm y tế dự phòng của phường, đảm trách chăm sóc sức khỏe ban đầu và các chương trình y

tế quốc gia cho nhân dân trong địa bàn phưòng

 Một số chương trình hoạt động :

Chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu: tiêm chủng theo độ tuổi

- Trẻ sơ sinh (< 28 ngày tuổi) tiêm mũi phòng lao

- Trẻ sơ sinh (2 tháng tuổi) tiêm mũi H.I.B mũi 1

- Trẻ sơ sinh (3 tháng tuổi) tiêm mũi H.I.B mũi 2

- Trẻ sơ sinh (4 tháng tuổi) tiêm mũi H.I.B mũi 3

Chương trình tiêm chủng mở rộng: trẻ em từ 1 đến 2 tuổi tiêm ngừa viêm não.

Chương trình chống suy dinh dưỡng quốc gia:

Trang 10

- Trẻ em từ 6 tháng đến 3 tuổi uống vitamin A, 1 năm 2 lần vàotháng 6 và tháng 12.

Chương trình phòng chống bệnh xã hội trong địa bàn phường.

- Quản lý điều trị các bện nhân nhiễm H.I.V

- Quản lý điều trị các bện nhân lao

- Quản lý điều trị các bện nhân tâm thần

Chương trình phòng chống tệ nạn ma túy quốc gia: quản lý điều trị cai nghiện cho các đối tượng trong địa bàn.

Chương trình dân số quốc gia: quản lý danh sách dân cư, số phụ nữ trong

độ tuổi sinh đẻ…

2.1.2 Cơ cấu tổ chức Trạm y tế phường Đổng Quốc Bình

Trang 11

- Tham gia khám chữa bệnh theo các chương trình của trạm.

- Quản lý danh sách bệnh nhân lao trong địa bàn

- Quản lý danh sách bệnh nhân tâm thần trong địa bàn

Nữ hộ sinh:

- Chăm sóc sức khỏe sản phụ

- Theo dõi và quản lý danh sách sản phụ

- Phụ trách chương trình chống suy dinh dưỡng trẻ em

Y tá điều dưỡng:

- Thực hiện y lệnh của bác sỹ

- Phụ trách chương trình tiêm chủng mở rộng

Dược sỹ: Quản lý phòng thuốc.

Cộng tác viên dân số: Quản lý danh sách dân số trong địa bàn theo từng

hạng mục: dân số, tình trạng cư trú, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ …

Trang 12

2.2 Tìm hiểu nghiệp vụ tiêm chủng tại cơ sở

2.2.1 Quản lý sổ tiêm chủng trẻ em dưới 1 tuổi

- Cập nhật thông tin về cung cấp dịch vụ tiêm chủng cho trẻ em <1 tuổi đểphòng 7 bệnh có vắc xin phòng ngừa Thông tin từ sổ phục vụ cho việc theodõi, động viên trẻ trong phường tiêm chủng đầy đủ để phòng các bệnh nguyhiểm nhằm hạ thấp tỷ lệ tử vong cho trẻ Sổ tiêm chủng còn là cơ sở để dự trùvắc xin, dụng cụ tiêm chủng và phân công công việc cho cán bộ trạm

- Tất cả trẻ em trong diện tiêm chủng đều phải được đăng ký trong SỔTIÊM CHỦNG Ghi rõ ràng chính xác họ tên, ngày tháng năm sinh, địa chỉ Mọitrẻ sinh trong cùng một tháng ghi vào cùng một trang (hoặc một số trang), mỗitrẻ ghi cách nhau một dòng, sau mỗi tháng để cách 10 dòng (khi cần ghi bổsung) Trong trường hợp trẻ mới đẻ chưa có tên chính thức thì ghi sơ sinh, lầntiêm sau nếu đã có tên thì điền bổ sung vào cột họ và tên

- Hàng tháng ghi bổ sung những trẻ mới sinh, mới chuyển đến hoặc bị bỏsót chưa được đăng ký

- Mọi trường hợp trẻ bị chết, chuyển đến, chuyển đi đều cần ghi rõ ngàytháng năm

- Mỗi lần tiêm chủng phải ghi rõ ngày, tháng, năm trẻ được tiêm đối vớitừng loại văcxin Đối với vắc xin viêm gan B, nếu trẻ được tiêm mũi 1 trongvòng 24 giờ đầu sau khi sinh thì ghi vào cột ≤ 24 giờ, nếu trẻ không được tiêmmũi 1 trong vòng 3 ngày đầu sau khi sinh thì ghi vào cột >24 giờ tương ứng

- Sẹo BCG phải được kiểm tra và ghi vào sổ trong những lần tiêm chủngtiếp theo

- Một trẻ được coi là tiêm chủng đầy đủ và đúng qui định khi trẻ đã đượctiêm (uống)

Trang 13

- Ghi rõ số liều vắcxin uốn ván mà bà mẹ đã được tiêm căn cứ vào phiếu tiêm chủng cá nhân và sổ tiêm vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ trong độ tuổi mang thai

 Lịch tiêm chủng cho trẻ em < 1 tuổi

 Danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng, lịch sử dụng vắc

xin bắt buộc trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng 1

TT Các bệnh truyền

nhiễm có vắc xin

tại Việt Nam

Vắc xin, đối tượng lịch tiêm chủng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng Vắc xin sử

dụng Đối tượng sử dụng Lịch tiêm/uống

1 Bệnh lao Vắc xin phòng

lao (BCG) Trẻ em dưới 1 tuổi 1 lần cho trẻ trong vòng 01 tháng sau khisinh

2 Bệnh bại liệt Vắc xin bại liệt

uống Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổiLần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi Trẻ <5 tuổi 2 lần, cách nhau một tháng (uống trong

chiến dịch bổ sung)

3 Bệnh bạch hầu Vắc xin bạch

hầu- ho gà- uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi Trẻ em 18 tháng tuổi Nhắc lại

1Thông tư 26/2011/TT-BYT

Trang 14

TT Các bệnh truyền

nhiễm có vắc xin

tại Việt Nam

Vắc xin, đối tượng lịch tiêm chủng thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng Vắc xin sử

dụng Đối tượng sử dụng Lịch tiêm/uống

4 Bệnh ho gà Vắc xin bạch

hầu- ho gà- uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi Trẻ em 18 tháng tuổi Nhắc lại

5 Bệnh uốn ván Vắc xin bạch

hầu- ho gà- uốn ván

Trẻ em dưới 1 tuổi Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi Trẻ em 18 tháng tuổi Nhắc lại

Vắc xin uốn ván Phụ nữ có thai và phụ

nữ độ tuổi sinh đẻ

(15-35 tuổi)

Lần1: tiêm sớm khi có thai lần đầu hoặc trong tuổi sinh đẻ tại vùng nguy cơ cao Lần 2: ít nhất 1 tháng sau mũi 1 Lần 3: ít nhất 6 tháng sau mũi 2 hoặc kỳ

có thai lần sau Lần 4: ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc kỳ có

thai lần sau Lần 5: ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc kỳ

có thai lần sau.

6 Bệnh sởi Vắc xin sởi Trẻ em từ 9-18 tháng

tuổi Lần 2: khi trẻ 18 tháng tuổiLần 1: khi trẻ 9 tháng tuổi.Trẻ 1- 5 tuổi 01 lần (tiêm trong chiến dịch bổ sung)

7 Bệnh viêm gan vi

rút B Vắc xin viêmgan B Trẻ em <1 tuổi Lần 1: trong vòng 24 giờ sau khi sinh.Lần 2: khi trẻ 2  tháng tuổi

Lần 3: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 4: khi trẻ 4 tháng tuổi

8 Bệnh do

Hemophilus

influenza typ B

Vắc xin Hib Trẻ em < 1 tuổi Lần 1: khi trẻ 2 tháng tuổi

Lần 2: khi trẻ 3 tháng tuổi Lần 3: khi trẻ 4 tháng tuổi

9 Bệnh Viêm não

Nhật Bản não Nhật BảnVắc xin viêm Trẻ em từ 1 đến 5 tuổitại vùng lưu hành Lần 2: sau mũi 1 từ 1-2 tuần.Lần 1: khi trẻ 1 tuổi

Lần 3: 1 năm sau mũi 2.

10 Bệnh tả Vắc xin tả Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi

tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng

Lần 1: cho trẻ  2 tuổi-5 tuổi Lần 2: cách lần 1 từ 1-2 tuần

11 Bệnh thương hàn Vắc xin thương

hàn

Trẻ em từ 2 đến 10 tuổi tại vùng có dịch/vùng lưu hành nặng

1 lần cho trẻ 2 tuổi – 10 tuổi

Nếu chưa tiêm chủng đúng lịch thì tiêm chủng càng sớm càng tốt sau đó

Trang 15

2.2.2 Quản lý sổ tiêm chủng trẻ em từ 1-5 tuổi

- Cập nhật thông tin về cung cấp dịch vụ tiêm chủng cho trẻ em từ 1-5tuổi để phòng 3 bệnh: viêm não; tả, thương hàn trong trường hợp tiêm chủngthường xuyên và tiêm chiến dịch

- Thông tin từ sổ phục vụ cho việc theo dõi, động viên trẻ trongxã/phường tiêm chủng đầy đủ để phòng bệnh 3 bệnh nguy hiểm của trẻ em, gópphần hạ thấp tỷ lệ tử vong trẻ em và là cơ sở xây dựng kế hoạch cung cấp dịch

vụ tiêm phòng cho trẻ Là nguồn số liệu quan trong tính toán chỉ tiêu phản ảnhtình hình chăm sóc trẻ em

2.2.3 Quản lý sổ tiêm Vắcxin uốn ván cho bà mẹ

- Cập nhật những hoạt động về tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ của trạm y

- Là nguồn số liệu quan trọng để báo cáo và tính toán chỉ tiêu về chăm sócsức khỏe bà mẹ và trẻ em như: tỷ lệ trẻ được bảo vệ phòng uốn ván khi sinh và

tỷ lệ phụ nữ đẻ được tiêm phòng uốn ván đủ liều

- Tất cả phụ nữ diện tiêm vắc xin phòng uốn ván (UV) đều phải đượcđăng ký, quản lý vào sổ Tiêm phòng uốn ván phụ nữ

- Mỗi phụ nữ tiêm UV chỉ được ghi vào sổ một lần ở 1 dòng để theo dõiliên tục các mũi tiêm (không ghi nhiều lần ở nhiều nơi gây khó theo dõi và tiêmquá liều, ví dụ: một phụ nữ có thai do không theo dõi vẫn tiêm 2 liều UV mặc dùtrước đó đã tiêm 2-3 liều UV)

Trang 16

 Lịch tiêm Vắxin uốn ván cho phụ nữ

- Tiêm mũi 1 (UV1) càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu hoặc nữ 15-35 tuổi ở vùng có nguy cơ uốn ván cao (NCC), nếu trước đó chưa tiêm

- Tiêm mũi 2 (UV2) ít nhất 4 tuần sau UV1

- Tiêm mũi 3 (UV3) ít nhất 6 tháng sau UV2 cho nữ 15-35 tuổi ở vùng NCC hoặc trong lần có thai sau

- Tiêm mũi 4 (UV4) ít nhất 1 năm sau UV3 ( trong lần có thai sau)

- Tiêm mũi 5 (UV5) ít nhất 1 năm sau UV4 (trong lần có thai sau)

2.2.4 Tổng hợp thống kê báo cáo Tiêm chủng mở rộng

Đánh giá hoạt động của chương trình tiêm chủng mở rộng trong việcphòng ngừa các bệnh nguy hiểm ở bà mẹ, trẻ em Làm cơ sở để cung cấp vắcxin cho các trạm y tế trong quận/huyện

- Tổng hợp số trẻ em trong diện tiêm/uống: Là số trẻ em < 1 tuổi trongnăm

- Tổng hợp số trẻ đã được tiêm đầy đủ từng loại vắc xin: (BCG 1 mũi cósẹo, DPT tiêm 3 mũi, OPV uống 3lần, Sởi 1 lần và Viêm gan B 3 lần)

- Thống kê tổng hợp Tiêm phòng các bệnh khác cho trẻ từ 1 – 5 tuổi baogồm: Viêm não Nhật bản, Tả, Thương hàn

- Tổng hợp báo cáo số phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván từ 2 mũitrở lên

- Báo cáo số liệu mắc chết của 10 bệnh , số liệu về các bệnh này phảiđược thống nhất với số liệu gửi cho Trung tâm Y tế dự phòng Quận/ huyện

Trang 17

2.3 Thực trạng quản lý tiêm chủng tại Trạm y tế

- Hiện tại các công việc tại Trạm chủ yếu được thực hiện bằng phươngpháp thủ công Các số liệu cập nhật được ghi trên Sổ theo dõi nên rất khó khăntrong việc bổ sung, chỉnh sửa thông tin Khi số lượng đối tượng quản lý tăng lênthì không thể tránh khỏi sai sót và nhầm lẫn

- Công tác tổng hợp, thống kê, báo cáo cũng gặp rất nhiều trở ngại do phảitiến hành thu thập, dò tìm từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau

- Việc tìm kiếm thông tin và bảo quản dữ liệu trên hệ thống sổ sách sẽ mấtrất nhiều thời gian công sức

Do đó việc xây dựng nên một hệ thống chương trình phục vụ việc Quản lýcác hoạt động tại Trạm y tế, tính toán xử lý lịch tiêm và đặc biệt là Quản lý dịch

vụ tiêm chủng là hết sức thiết thực

Trang 18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 Phân tích thiết kế các chức năng của hệ thống

3.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng

Hình 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống

3.1.2 Các chức năng chính của hệ thống

a Chức năng Quản trị hệ thống:

- Chức năng Quản lý người dùng: Chức năng này thực hiện các thao tác cơbản như tạo người dùng, phân quyền, xóa bỏ người dùng trong hệ thống

- Chức năng đăng xuất : khi người dùng không thao tác với phần mềm thì cầnphải đăng xuất ra khỏi phần mềm hay khi tắt hoặc thoát chương trình thì phầnmềm cũng tự động đăng xuất người dùng ra ngoài

Quản lý tiêm chủng

Đăng xuất

Sổ tiêm chủngtrẻ em

Theo dõi sau tiêm

Sổ tiêm chủng bà mẹ

trem

Báo cáo sử dụng Vacxin

Báo cáo Vacxin tồn

Danh sách trẻ tiêm chủng

Quản lý

người dùng Tôn giáo

Dân tộc Trình độ

Chuyênmôn

Đơn vị Loại Vacxin Khu dân cư

Trang 19

- Chức năng thay đổi mật khẩu: khi người dùng muốn thay đổi mật khẩu mặcđịnh được tạo bởi người quản trị thì người dùng sau khi đăng nhập sẽ được thựchiện chức năng này.

b Chức năng Quản lý Danh mục :

- Cập nhật danh mục về chức vụ, chuyên môn, loại Vacxin…

c Chức năng Quản lý Hồ sơ :

- Cập nhật hồ sơ nhân viên, hồ sơ bà mẹ trẻ em

- Tìm kiếm Thông tin : Thực hiện việc tìm kiếm hồ sơ nhân viên

d Chức năng Quản lý nghiệp vụ :

- Cập nhật hồ sơ bà mẹ trẻ em: Lập danh sách bà mẹ trẻ em đến đăng kí

tiêm chủng lần đầu Chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ tiêm chủng bà mẹ trẻ em…

- Cập nhật sổ tiêm chủng cho trẻ

- Theo dõi sau tiêm, xử lý tiêm chủng bà mẹ, trẻ em:

 Theo dõi tình trạng sức khỏe trước và sau khi tiêm

 Đăng kí các mũi vắc xin và xử lý lịch tiêm, lịch hẹn

 Theo dõi tiêm phòng uốn ván và lịch tiêm của bà mẹ

 Tìm kiếm thông tin : chức năng tìm kiếm thông tin cho trẻ em hoặc

bà mẹ theo nhiều tiêu chí như: họ tên ,ngày sinh , giới tính, …

e Chức năng Báo cáo thống kê:

- Thống kê sử dụng Vacxin

- Báo cáo lượng vắc xin tồn

- Báo cáo danh sách trẻ tiêm chủng

Trang 20

3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu

3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Hình 3.2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Biểu đồ này thể hiện phạm vi hoạt động của hệ thống và việc trao đổi dữliệu với các tác nhân bên ngoài hệ thống Có 3 tác nhân chính bao gồm : bà mẹtrẻ em, cán bộ y tế , trạm trưởng

Trang 21

3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Hình 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnhBiểu đồ này thể hiện sự liên kết, trao đổi dữ liệu giữa các chức năng chínhcủa hệ thống và giữa các chức năng này với các tác nhân đã được nêu ở biểu đồtrên Trong đó tác nhân bà mẹ trẻ em đóng vai trò đến đăng kí tiêm chủng lầnđầu, cán bộ y tế thao tác với hệ thống cấp phát phiếu tiêm chủng cho bà mẹ trẻ

em Trạm trưởng là tác nhân chính trong hệ thống được quyền thao tác với tất cảcác chức năng khác như lập phiếu thống kê báo cáo, quản lý hồ sơ nhân viên,quản lý tiêm chủng… Các cán bộ y tế tùy theo nhiệm vụ sẽ được phân quyềnthao tác với các chức năng khác nhau trong hệ thống

Quản lý hệ thống

Cán bộ y tế

Nghiệp vụ tiêm chủng

Quản lý nhân viên

Thống kê báo cáo

Thông tin hệ thống

Thông tin đáp ứng

Dữ liệu

Cập nhật thông tin Thông tin đáp ứng

Trang 22

3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

a Chức năng Quản lý hệ thống

Hình 3.4 : Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng hệ thống

b Chức năng Quản lý hồ sơ

Hình 3.5 : Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý hồ sơ nhân viên

Quản lý tài khoản

Dữ liệu thay đổi

Yêu cầu đăng xuất Đáp ứng

Người dùng

Cập nhật hồ sơ nhân viên Cán bộ chuyên

trách

Thông tin cập nhật

Thông tin nhân viên

Nhân viên

Thông tin nhân viên

Thông tin bà mẹ

Thông tin bà mẹ

Cập nhật hồ sơ bà

Thông tin cập nhật

Thông tin Trẻ

Thông tin trẻ

Cập nhật hồ sơ

Thông tin cập nhật

Trang 23

c Chức năng Nghiệp vụ tiêm chủng

Hình 3.6 : Sơ đồ mức dưới đỉnh quản lý dịch vụ tiêm chủng

d Chức năng Thống kê Báo cáo

Hình 3.7 : Sơ đồ mức dưới đỉnh chức năng thống kê báo cáo

Cập nhật sổ tiêm

bà mẹ

Cập nhật Sổ tiêm chủng cho trẻ

Thông tin tiêm chủng

Thông tin yêu cầu

Nhập/ Trả Vacxin Thông tin Vacxin Kho Vacxin

Thông tin yêu cầu

Báo cáo Trẻ tiêm chủng

Thông tin yêu cầu

Thông tin đáp ứng

Sổ tiêm chủng

Thông tin yêu cầu

Thông tin bệnh uốn ván

Thông tin yêu cầu

Thông tin đáp ứng

Thông tin về vacxin

Kho Vacxin

Trang 24

3.3 Mô hình liên kết thực thể

3.3.1 Các thông tin quản lý trong hệ thống

Các thông tin mà hệ thống quản lý bao gồm:

 Thông tin đầu vào:

- Thông tin nhân viên trong trạm: họ tên, ngày tháng năm sinh, quêquán , số CMND, địa chỉ…

- Thông tin về trình độ ngoại ngữ của nhân viên.

- Thông tin về trình độ chuyên môn của nhân viên

- Thông tin bà mẹ trẻ em: họ tên, địa chỉ, ngày sinh, dân tộc ,quê

quán,…

- Thông tin về trẻ sơ sinh: họ tên trẻ, giới tính, ngày sinh, họ tên mẹ,

cân nặng…

- Thông tin tiêm chủng: họ tên, ngày thắng năm sinh, người bảo hộ,

loại vacxin đã tiêm…

 Thông tin đầu ra:

- Phiếu tiêm chủng cho bà mẹ, trẻ em

- Danh sách bà mẹ và trẻ em tiêm chủng tại trạm y tế

- Hồ sơ nhân viên trong trạm y tế.

- Một số biểu mẫu báo cáo về tiêm chủng

- Thông tin tình hình sau khi tiêm chủng của bà mẹ, trẻ em.

- …

3.3.2 Các thực thể dữ liệu

 Hệ thống sử dụng các thực thể và thuộc tính sau:

Trang 25

- Nhân viên: tên nhân viên, ngày sinh, giới tính, chứng minh thư , nơi

cấp, ngày cấp, nơi sinh, điện thoại, địa chỉ hiện tại, dân tộc, tôngiáo

- Dân tộc: tên dân tộc.

- Tôn giáo: tên tôn giáo.

- Quê quán: tên Quê quán.

- Chuyên môn: tên chuyên môn

- Khu dân cư: tên khu dân cư

- Bà mẹ: tên bà mẹ, ngày sinh, giới tính, quê quán, điện thoại, địa

chỉ, cân nặng, chiều cao, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo

- Trẻ em: tên trẻ em, ngày sinh, giới tính ,quê quán, dân tộc, tôn

giáo,cân nặng, chiều cao

- Đơn vị tính: tên đơn vị tính

- Loại vắc xin: tên loại vắc xin

- Kho vắc xin: tên vắc xin, số lượng , số lô, ngày nhập, hạn dùng, nhà

sản xuất

- Sổ tiêm chủng: tên phiếu, ngày tiêm, tên mũi tiêm, người tiêm , lịch

hẹn, liều lượng, tên vắc xin

- Sổ theo dõi tiêm chủng trẻ em : tên trẻ em,ngày sinh, giới tính,

ngày tiêm , mũi tiêm, người tiêm, liều lượng, tên vắc xin, số lôthuốc, hạn dùng thuốc, ngày giờ phản ứng, triệu chứng chính, kếtquả điều trị, ngày báo cáo,kết luận cuối

- …

Trang 26

3.3.3 Mối quan hệ giữa các thực thể

Một tôn giáo có nhiều nhân viên nhưng một nhân viên chỉ thuộc một tôngiáo

Một dân tộc có nhiều nhân viên nhưng một nhân viên chỉ thuộc thuộc vềmột dân tộc

Một nhân viên chỉ có 1 quê quán nhất định nhưng 1 quê quán có thể có nhiều nhân viên

Một nhân viên có thể có nhiều trình độ chuyên môn và 1 chuyên môn có thể có nhiều nhân viên

Một khu dân cư có nhiều bà mẹ trong độ tuổi mang thai và 1 bà mẹ trong

độ tuổi mang thai sẽ thuộc 1 khu dân cư nhất định

Một bà mẹ trong độ tuổi mang thai sẽ có từ 1 đến 2 người con nhưng 1 người con sẽ chỉ có 1 người mẹ

Trang 27

Một bà mẹ khi đến đăng kí tiêm chủng tại trạm y tế sẽ có 1 sổ tiêm chủng riêng

Một đứa con khi đến tiêm chủng tại trạm y tế cũng có 1 sổ tiêm chủng riêng

Một nhân viên có thể lập nhiều sổ tiêm chủng cho nhiều bà mẹ và trẻ em khác nhau Nhưng 1 sổ tiêm chung nhất thiết phải do nhân viên y tế lập

Một nhân viên quản lý 1 sổ theo dõi tiêm chủng trẻ em có thể là trạm trưởng hoặc nhân viên điều dưỡng

Một sổ tiêm chủng có nhiều thông tin vắc xin có thể tiêm trong đó và 1 lần chỉ tiêm 1 loại vắc xin duy nhất

Một loại vắc xin có 1 đơn vị tính nhưng 1 đơn vị tính có thể có nhiều loại vắc xin

Một kho vắc xin có nhiều loại vắc xin nhưng 1 loại vắc xin phải nằm trong 1 kho

Trang 28

3.3.4 Sơ đồ liên kết thực thể

Ngày đăng: 05/10/2014, 21:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Trạm y tế - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Trạm y tế (Trang 10)
Hình 3.1: Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
Hình 3.1 Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống (Trang 18)
Hình 3.2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
Hình 3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (Trang 20)
Hình 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh Biểu đồ này thể hiện sự liên kết, trao đổi dữ liệu giữa các chức năng chính của hệ thống và giữa các chức năng này với các tác nhân đã được nêu ở biểu đồ - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
Hình 3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh Biểu đồ này thể hiện sự liên kết, trao đổi dữ liệu giữa các chức năng chính của hệ thống và giữa các chức năng này với các tác nhân đã được nêu ở biểu đồ (Trang 21)
3.2.3  Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Trang 21)
Hình 3.5 : Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý hồ sơ nhân viên - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
Hình 3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý hồ sơ nhân viên (Trang 22)
1. Bảng DanToc - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
1. Bảng DanToc (Trang 28)
8. Bảng TreEm - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
8. Bảng TreEm (Trang 29)
7. Bảng BaMe - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
7. Bảng BaMe (Trang 29)
13. Bảng DonViTinh - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
13. Bảng DonViTinh (Trang 31)
20. Bảng ChiTietPhieuTra - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
20. Bảng ChiTietPhieuTra (Trang 34)
28. Bảng DungCuTiem - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
28. Bảng DungCuTiem (Trang 38)
Hình 5.1: Giao diện màn hình chính - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
Hình 5.1 Giao diện màn hình chính (Trang 48)
Hình 5.2 From QUẢN LÝ HỒ SƠ BÀ MẸ - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
Hình 5.2 From QUẢN LÝ HỒ SƠ BÀ MẸ (Trang 49)
Hình 5.3 From BÁO CÁO VẮC XIN TỒN - xây dựng chương trình quản lý dịch vụ tiêm chủng chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em phường đổng quốc bình, hải phòng
Hình 5.3 From BÁO CÁO VẮC XIN TỒN (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w