1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bản đồ địa chất, bản đồ khoáng sản việt nam tỷ lệ 1-500.000

88 1,8K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi xem xét đối chiếu với các chỉ tiêu xét thướng của Quyết định sỏ 33/2005 QĐ-Tg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành Quy định tạm thời về điều kiện, tiêu chuẩn, trình

Trang 1

CUC BIA CHAT VA KHOANG SAN VIET NAM

LIEN DOAN BAN DO DIA CHAT MIỄN BÁC

HO SO

DE NGHi TANG GIAI THUGNG HO CHi MINH |

CHO CUM CONG TRINH KHOA HOC

“BAN DO DIA CHAT, BAN DO KHOANG SAN

VIET NAM TY LE 1/500.000”

elie

Trang 2

MỤC LỤC

1 Báo cáo tóm tắt công trình (theo Biêu E 1-1-KH)

2 Bản sao các văn bản, bài bao (có 54 bài báo được đăng tải, 15

luận án Tiên sỹ sử dụng kết quả công trình và 03 tô chức nhận xét sử dụng công trình, 05 nhà khoa học nhận xét sứ dụng công trình)

3 Biên bản xét duyệt công trình của Tổng cục Địa chất (gồm 01 bán cho phan Dia chat va 01 bản cho phân Khoáng sản),

4 Biên bản xét thưởng của Hội đồng Giải thưởng cấp cơ sở

(theo Biêu E 1-8)

56h - ứT

Al Mes

Trang 3

CỤC ĐỊA CHÁT VÀ CONG HOA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOANG SAN VIET NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DIA CHAT MIEN BAC Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2005

só\?5 CV/BĐMB-TĐ

V/việc đê nghị xét duyệt

Giải thưởng Hô Chí Minh

Kính gửi: Ông Bộ trướng

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Căn cứ Quyết định số 33/2005/ QĐ-TTg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy định tạm thời về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hỗ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về KH-CN năm 2005; Công văn 497 CV/BTNMT ngày 02/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi về việc tổ chức triển khai việc xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về KH-CN năm

2005

Hội đồng Giải thưởng cấp cơ sở Liên đoàn đã họp ngày 12/3/2005 để xét chọn các

công trình đề nghị Nhà nước tặng Giải thưởng Hỗ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước vỆ khoa học công nghệ năm 2005 Liên đoàn Bản đô địa chât miễn Bắc đã thông nhật và đê nghị các cập có thâm quyên xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh cho cụm công trình, bao

gôm các công trình:

- “Bản đồ Địa chất Việt Nam tỷ lệ 1/500.000” do Trần Đức Lương và Nguyễn

Xuân Bao đông chủ biên

- “Bản đồ Khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000” do Lê Văn Trảo và Trần Phú

Trang 4

CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐÈ NGHỊ XÉT GIẢI THƯỜNG HỎ CHÍ MINH

Về Khoa học công nghệ năm 2005

Kính gửi: Hội đẳng Giái thướng các cấp

Cụm công trình khoa học địa chất: “Bản đồ địa chất, bán đô khoáng sẵn tý.lệ 1/500.0007 là một cụm công trình khoa học được Nhà nước giao cho tối

(Nguyê én Xuân Bao ) vả ông Trần Đức Lương đồng chủ biên phân bẩn đồ địa ciấf, ông Lê Văn Trao và Trần Phú Thành đồng chủ biên phần bắn đồ khoáng gẩm cùng tập thể các tác giả Cụm công trình thị công từ năm 1960 đến năm

1982 kết thúc báo cáo đã được uộp vao lưu trữ quốc gia

Sau khi xem xét đối chiếu với các chỉ tiêu xét thướng của Quyết định sỏ 33/2005 QĐ-Tg ngày 15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành Quy

định tạm thời về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng

Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005”,

thay mat déng Chú biên và tập thé tác giả tôi làm đơn kính trình Liên đoản Bản

đỗ địa chất miễn Bắc lập các thủ tục trình Hội đồng Giải thưởng các cập có thầm

quyền xét để nghị Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh cho cụm công trình

“Ban dé dia chất, bản đồ khoáng sản tý lệ 1/500.000” nói trên,

Kinh để nghị Lãnh đạo I.iên đoàn và các câp xét,

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2003

Thay mặt đồng chủ biên và tập thể tác gia

Nguyễn Xuân Bao

Trang 5

CUC DIA CHAT VA CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM

KHOANG SAN VIET NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊA CHÁT MIỄN BÁC - Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2005

Căn cứ những kết quả to lớn của các cụm công trinh về khoa học địa chất Liên

đoàn Bản đỗ dịa chất đã hoàn thành nộp vào lưu trữ quốc gia

Theo để nghị của Trưởng phòng Tổ chức Lao động, Trưởng phòng Kỹ thuật - Kế

hoạch

QUYÉT ĐỊNH

Điều 1 Thành lập Hội đồng Giải thưởng cơ sở xét chọn để nghị tặng Giải thưởng

Hỗ Chí Minh của Liên đoàn gồm các thành viên dưới đây:

1.TS Nguyễn Văn Can, Liên đoàn trưởng Chủ tịch

2 KS Phạm Huy Thông, Trưởng phòng Kỹ thuật - Kế hoạch Thư ký

3 KS Vũ Mạnh Điền, Phó Liên đoàn trưởng Uỷ viên

4, KS, Phạm Đình Trưởng _ Đoàn trưởng Đoàn Địa chất 50A Uỷ viên

5.KS Phan Hồng Dân, — CV Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch Uỷ viên

6 TS Hoang Anh Khién, Doan trưởng Đoàn ĐC Hà Nội Uy vién

7 ThS Nguyễn Đắc Lư, Phó trưởng phòng NC ĐC-KS Uý viên

8 TS VG Quang Lan Chủ nhiệm đề án Hà Quảng Uy vién

9.TS Đào Văn Thịnh, — Giám đốc TT Viễn thám Địa chất Uỷ viên Điều 2 Hội đồng có nhiệm vụ: căn cứ vào Quyết định 33/2005/QĐ-TTg ngày

15/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ để xét chọn các công trình khoa học địa chất của Liên đoàn đã hoàn thành, đề nghị Nhà nước xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh

về khoa học và công nghệ năm 2005

Điều 3 Các Phòng chức năng và các ông có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này /

` LIÊN ĐOÀN TRƯỞNG

LIÊN ĐOÀ Ò DJA CHAT MIEN BAC

Trang 6

Biểu E 1-KH

BAO CAO TOM TAT

CONG TRINH NGHIEN CUU KHOA HOC

DE NGHI XET GIAI THUONG VE KH & CN NAM 2005

- Đề nghị Giải thưởng Hồ Chí Minh: ý

- Đề nghị Gải thưởng Nhà nước:

1 Tên cụm công trình đề nghị xét thưởng, bao gồm các công trình:

- "BẢN ĐỎ ĐỊA CHÁT VIỆT NAM TỶ LỆ 1/500.000" đo các ông Trần Đức

Lương và Nguyễn Xuân Bao đồng chủ biên;

-" BAN DO KHOANG SAN VIET NAM TỶ LỆ 1/500.000" do các ông Lê Văn Trảo và Trần Phú Thành đồng chủ biên

2 Lĩnh vực khoa học của cụm công trình

b) Khoa học xã hội và nhân văn

c) Khoa hoc kỹ thuật

d) Khoa học nông lâm ngư nghiệp

5 Cơ quan chủ trì cụm công trình: Liên đoàn Bản đỗ địa chất

6 Bộ chủ quản: Tổng cục Địa chất, nay Bộ Tài nguyên và Môi trường là Bộ chủ quản

7 Tóm tắt chung về công trình (bối cảnh hình thành, nội dung và đặc điểm

chủ yéu, )

Công tác điều tra cơ bản để thành lap "Ban dé dia chat va Ban dé khoáng sản tỷ lệ 1/500.000” là công việc hết sức cần thiết và không thể thiếu

được ở mỗi quốc gia Kết quả công tác này cung cấp những thông tin cơ bản

về cấu trúc địa chất, tiềm năng khoáng sản, là cơ sở để quy hoạch phát triển công nghiệp khai khoáng, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản

Trang 7

Biểu E 1-KH

Ở nước ta công tác điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản rất được chú ý và thực hiện một cách hệ thông từ 1959 và đã trải qua những giai đoạn khác nhau Tại Điều 3, chương I của Luật Khoáng sản được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20 tháng 3 năm 1996 đã chỉ rõ: "Điều tra cơ bản địa chất về tải nguyên khoảng sản là việc đánh giá tổng quan tiềm năng tài nguyên khoáng sản trên cơ sở điều tra cơ bản địa chất, làm căn cứ khoa học cho việc định hướng các hoạt động khảo sát, thăm dò khoáng sản”

Trước 1975, miền Bắc Việt Nam công tác điều tra cơ bản địa chất về

tài nguyên khoáng sản đã được thực hiện ở tỷ lệ 1/500.000, hoàn thành năm

1965 đo chuyên gia Liên Xô cùng với các nhà địa chất Việt Nam thực hiện,

đưới sự chủ biên của A.E.Dovjikov Từ 1965 - 1975 các nhà địa chất Việt Nam của Cục Bản đỗ địa chất nay là Liên đoàn Ban đồ địa chất miền Bắc,

đã tiến hành công tác đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản ở tý lệ

1/200.000 trên phần lớn lãnh thổ miền Bắc

Ngay sau khi nước nhà thống nhất, vào cuối 1975, Cục Bản dé dia

chất được giao nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất vẻ tài nguyên khoáng sản ở

tỷ lệ 1/500.000 đối với phần lãnh thô miền Nam Việt Nam Công tác nảy

được Doan Địa chất 500 của Cục Bản để địa chất thực hiện dưới sự chủ biên của K§ Nguyễn Xuân Bao và đã hoàn thành năm 1980

Theo dự kiến ban đầu, sẽ có một chương trình thực hiện sự liên kết địa chất hai miền để thành lập bản đồ địa chất thống nhất cả nước tỷ lệ 1/500.000 vao ky kế hoạch 5 năm 1 981-1985 Do sáng kiến của hai đồng chủ biên: ông Tran Đức Lương và ông Nguyễn Xuân Bao, được sự ủng hộ của tập thể tác giả, cuối năm 1977 Tổng cục Địa chất đã giao nhiệm vụ tiễn hành ngay công tác liên kết địa chất và khoáng sản hai miễn để thành lập bản đồ địa chất, bản đồ khoáng sản thống nhất trên toàn quốc ở tỷ lệ 1/500.000 Việc thành lập 2 bản đồ này nằm trong chương trình điều tra cơ bản của Nhà nước; Bản để địa chất Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 thuộc dé tài khoa học mang mã số 44.01.01.01, Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 mang ma sé 44.01.03.07

Ban dé dia chat Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 được thành lập bởi 28 tác giả do hai ông Trần Đức Lương và Nguyễn Xuân Bao đồng chủ biên, hoàn thành cuối năm 1981, được Hội đồng Khoa học Kỹ thuật Tông cục Địa chất xét duyệt ngày 10/12/1981, Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 được 21 tác giả thành lập do hai ông Lê Văn Trảo và Trần Phú Thành đồng

chủ biên, hoàn thành năm 1981 và được Hội đồng Khoa học Kỹ thuật Tổng

cục Địa chất xét duyệt ngày 29/10/1982

Trong quá trình thành lập hai bản đồ trên đây tập thể tác giả đã thực hiện một khối lượng vô cùng to lớn Đối với phần miền Bắc, ngoài việc tiếp thu thành quả của bản đồ địa chất miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 do chuyên gia Liên Xô A.E.Dovjikov chủ biên, Bản đồ khoáng sản miền Bắc

2

Trang 8

Biểu E 1-KH

Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 do Lê Văn Cự chủ biên (1972), còn phải lựa chọn

để kế thừa tiếp thu những thành quả của hệ thống bản đồ địa chất tỷ lệ trung

bình ( 1/200.000) tính cho đến thời điểm 1977 đã thực hiện được trên 3/4 diện tích miền Bắc Việt Nam Những khối lượng chính thực hiện ở tỷ lệ

1/200.000 tính từ 1964 đến 1977 bao gồm: 369.272 km lộ trình khảo sát với 615.379 vết lộ được mô tả và thu thập tài liệu, qua đó đã phát hiện vả thu thập 2.780 điểm hoá thạch động vật và thực vật, đã lay 137 751 mau trong

sa va số lượng mẫu địa hoá tương tự, 729 mẫu Silicat, 241 mẫu phân tích tudi déng vị phóng xạ, phát hiện và thu thập 602 điểm khoáng sản, đo hàng chục vạn điểm đo địa vật lý đá, tiến hành hàng triệu chỉ tiêu phân tích các

loại mẫu

Đối với phần miền Nam, trong hoàn cảnh đất nước vừa bước ra khỏi cuộc chiến tranh lâu dài và khốc liệt, mặc dù gặp muôn vàn khó khăn gian khổ, có người đã hy sinh do hoạt động chống phá của bọn phản động FULRO và sốt rét là chuyện thường xây ra nhưng tập thể tác giả Đoàn 500

đã thực hiện một khối lượng công việc to lớn Đã ải được 24.000 km lộ trình khảo sát địa chất với 9.333 vết lộ được mô tả và thu thập tài liệu, phát hiện

va thu thập 110 điểm hoá thạch cổ sinh vật, trong đó chủ yếu là những điểm mới phát hiện, giúp chính xác hoá tudi của nhiều hệ tầng và định tuôi nhiều

hệ tâng mới xác lập, lấy 18.000 mẫu thạch học, 900 mẫu khoảng tướng,

14.000 mẫu đãi trọng sa, 26.500 mẫu quang phổ bùn và da goc, 4.300 mau Silicat, 250 mẫu phân tích tuổi đồng vị phóng xạ, 2.000 mẫu phân tích nhiệt, 2.000 mẫu Rơnghen, đo 14.605 điểm đo phóng xạ, khoan 2 586 mét nghiên cứu và thu thập tài liệu ở 477 điểm khoáng sản, đặc biệt là tổ chức nghiên cứu đánh giá có hệ thống 15 vung quặng bauxit - laterit với tong dién tich

gan 7.000 km? giúp khẳng định triển vọng về bauxit ở miền Nam nước ta

Bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 thể hiện 122 phân vị địa tang, 39 phức hệ magma xâm nhập thuộc 6 nhịp hoạt động magma lớn phân

bé trong 8 mién dia chat khu vực được các tác giả phân chia trên lãnh thô nước ta, các miền gồm: Đông Bắc Bộ, Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Bắc Trung

Bộ, Kon Tum, Nam Trung Bộ và Nam Bộ, Cực Tây Bắc Bộ và Hoàng Sa - Trường Sa

Từ đặc điểm riêng của từng miền, bản đồ địa chất đã phản ánh những nét đặc trưng chung nhất về cầu trúc địa chất, lịch sử phát triển vỏ trái đất của lãnh thổ nước ta, khẳng định những tiền đề về địa chất và cấu trúc để tìm kiểm phát hiện khoáng sản liên quan

Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 thể hiện trên nền bản đồ địa chất 1.796 mỏ và điểm quặng của hơn 50 loại khoáng sản, phản ánh khá đầy đủ những thông tin về vị trí, loại hình khoáng sản, chất lượng nguyên liệu, quy mô, nguôn gốc

Bản đồ khoáng sản giúp đánh giá tổng quan vẻ tiềm năng khoáng sản của nước ta, là cơ sở để phân vùng triển vọng khoáng sản, xây dung ké

3

Trang 9

Biểu E 1-KH

hoạch điều tra khoáng sản ở giai đoạn tiếp theo, chiến lược phát triển công nghiệp khai khoáng nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội nói chung đối với từng vùng, cả nước, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

8 Tóm tắt về những thành tựu đặc biệt xuất sắc đã đạt được

Với khối lượng không lồ các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra địa chất — khoáng sản ở thực địa phần lãnh thỗ phía Nam Việt Nam, với sự thu thập, xử lý, luận giải khối lượng khổng lồ các tài liệu địa chất, khoáng sản có trước, với lý luận tiên tiến hiện đại của khoa học địa chất và phương pháp luận nhất quán, các công trình thuộc cụm công trình bản dé địa chất và khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, trong đó có nhiều thành tựu đặc biệt xuất sắc Dưới đây là những thành

tựu đặc biệt xuất sắc đã đạt được

8.1 Đối tượng và nội dung thành tựu khoa học công nghệ của cụm công trình

a Các phát hiện mới

Bán đồ địa chất Việt Nam tý lệ 1/500 000: trong thoi gian thi công công trình các tác giả đã có nhiều phát hiện mới rất quan trọng, làm thay đổi bình đồ cấu trúc địa chất, địa tầng, magma đối với nhiều diện tích

- Trước hết về địa tầng: trên bản đỗ địa chất phần lãnh thổ Nam Việt Nam đã xây dựng được nhiều phân vị địa tầng mới trên cơ sở nghiên cứu thạch học, quan hệ, cô sinh và câu trúc chung Tiêu biểu trong đó là các hệ tầng Kan Nack (PR, kn), Séng Tranh (PR, st), Dac Mi (PR, dm), Khâm Đức (PR, kd), Dac Lin (C3-P, di), Ta Thiét (P;-T: /), Hà Tiên (P2 ht), Séng Sai Gon (T; sø), Châu Thới (T, ct), Hon Nghé (T2 An), Néng Son (T3 #5), Ban Đôn (1¡.; bẩ), Đèo Bảo Lộc (J3-Ky dl), Don Duong (K, dd), Can Tho (N; ct) Các phân vị địa tầng từ cổ đến trẻ đã được phân chia nói chung hợp lý trên

cơ sở các tài liệu địa chất và cổ sinh

Trong số các xác lập mới đặc biệt quan trọng là:

e Lần đầu tiên ở địa khối Kon Tum phân chia ra được phức hệ Kan Năäck bị biến chất sâu đến tướng granunit, có các số liệu phân tích tuổi tuyệt đối Đây là thành tạo cô nhất của Việt Nam Các thành tạo biến, chất tuôi Proterozoi cũng được hiệu chỉnh và phân chia chỉ tiết hơn Một số địa tầng biến chất như Bù Khang, Thạch Khoản, Sông Chảy được xếp lại vào Paleozoi trên, phần thấp

e Các đá trầm tích lục nguyên bị biến chất ở Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ trước đây các nhà địa chất Pháp (Fromaget, 1937, 1952) gọi là các

“đá cổ”, nay đã phát hiện được tập hợp hoá thạch tuổi Jura và lần đầu tiên trầm tích Jura được khoanh định trên diện tích rất rộng ở phần lãnh thé này Chính điều đó đã đưa đến việc tách riêng tring Jura Da Lat và lam thay đôi bình dé cấu trúc Đặc biệt đã xác lập hệ tang Đơn Dương tuổi Kreta bao gồm

loạt phun trào kiểm mà trước đây được coi là vật liệu Indosinias hạ (C;-P)

Trang 10

Biểu E 1-KH

e Việc phát hiện ra hoá thạch Cúc đá P//ensbach ở Nam Trung Bộ đã cho thấy tính liên tục của loạt trằm tích Jura ở miền Nam Việt Nam nước ta; chính sưu tập hoá thạch Cúc đá mới đã xác định tính khu biệt của trầm tích Jura Nam Việt Nam

° Lan dau tién phát hiện các hoá thạch tuổi Trias sớm trong các trầm tích nằm trên đá vôi tuổi Permi 6 Ta Thiết và hoá thạch Trias giữa (T;) ở Châu Thới và từ đó các trầm tích tuổi này được xác định là có mặt ở Nam

Việt Nam Đồng thời, cũng từ đó xác định được phần móng của trầm tích

Jura ở vùng lãnh thổ này là các trầm tích Permi- Trias

ed phan lãnh thổ miền Bắc, sử dụng các kết quả điều tra địa chất ở tỷ

lệ 1/200.000 của Liên đoàn bản dé dia chat trong những năm 1965-1977 nhiều phân vị địa tầng đã được chỉnh lý lại và vì vậy so với bản đồ thành lập nam 1965 cia A.E Dovjikov có kha nhiều thay đổi

Trong số các thay đổi đó quan trọng hơn cả là: việc phát hiện ra hoá thạch Bút đá trong các đá xếp vào hệ tâng Sông Hiến tuổi Trias vùng Phú Ngữ đã dẫn đến việc xác lập hệ tầng Phú ngữ tuổi O-S cho các trầm tích này

Phát hiện phong phú các loại hoá thạch Răng nón làm cơ sở cho việc

xác nhận sự có mặt các trầm tích tuổi Devon muộn — Carbon sớm mà các tài

liệu trước chưa để cap tdi (D3-C))

Phát hiện hoá thạch Daolella 6 ving Nam Tham giúp cho việc điều

chỉnh hệ tâng Bản Tăng và xác lập hé tang Nam Tham tudi Ladin (T;] ø)

Các trầm tích Đệ tứ được phân chia tương đối đúng đắn Đã phân

chia được loại bazan có liên quan với thành tạo bauxit — laterit Ngoài ra còn nhiêu thay đôi về mức tuôi cho nhiều phân vi dia tang khác

- Về magma xâm nhập và phun trào:

ø Các thành tạo magma xâm nhập được tổng hợp và phân chia hoàn chỉnh trên cơ sở các tài liệu thực tế và kết hợp với việc vận dụng các thành

tựu thạch luận hiện đại đã khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động

magma granitoit Kreta muộn và sự liên quan của chúng với khoáng hoá; xác nhận 2 thời kỳ hoạt động magma rầm rộ nhất ở Việt Nam là Permi — Trias (250-200 triệu năm) và Jura — Kreta (190-80 triệu năm)

® Ở phần lãnh thô miền Bắc Việt Nam trên bản đồ đã ghi nhận sự có

mặt của hoạt động magma vào khoảng thời gian trước Cambri dựa vào kết quả phân tích đồng vị và quan hệ địa chất của 2 phức hệ Bảo Hà và Ca Vinh; hoạt động magma vào khoảng Paleozoi sớm - giữa của các phức hệ Núi Nưa, Bó Xinh liên quan với phun trào bazơ tuôi Cambri dọc đai ophiolit Sông Mã được xếp lại vào Paleozol giữa

Do có sự thay đổi, vẻ tuổi của một số địa tầng đá phun trảo nên đã điều chỉnh lại tuổi của một số phức hệ xâm nhập như Sông Mã, Ba Vì, Cao Bằng

Trang 11

Biểu E 1-KH

® Ở phân lãnh thổ phía Nam Việt Nam đã phát hiện mới 2 phức hệ đá xâm nhập: phức hệ Sông Ba tuổi Arkei và phức hệ Phước Thiện tuôi Đệ tứ

Bằng nhiều dạng phân tích nghiên cứu thành phan vat chat ma quang cảnh bản

đồ magma miền Nam đã căn bản khác trước và không kém phần phong phú

® Trên bản đồ địa chất Việt Nam đã xác nhận thêm 2 giai đoạn hoạt động magma vào Arkei — Proterozoi sớm và Paleozol sớm - giữa

- Về kiến tạo: có hàng loạt các phát hiện mới về nghiên cứu về cấu trúc

kiến tạo trong việc thành lập bản đồ địa chất Việt Nam tý lệ 1/500.000, tiêu

biểu là:

® Phát hiện các hợp tạo ophiolit dọc đới khâu Tam Kỳ - Dak Rông; xác định các đới khâu ria nền ở tây bắc Bắc Bộ; đới khâu nỗi giữa đai uôn nếp Việt Lào và khối Kon Tum; đới hoạt động magma kiến tạo Mesozoi muộn ở cực nam Trung Bộ; các trũng chồng Kainozoi ở thêm lục địa và trong đất liền; xác định sự kéo dải của đới cấu trúc Trường Sơn đến Quảng

Nam - Da Nang v.v

e Phân chia các cấu trúc cơ bản của lãnh thổ Việt Nam phù hợp với các tài liệu mới, làm cơ sở cho việc luận giải các quá trình phát sinh, phát triển của vỏ trái đất lãnh thổ Việt Nam và sinh khoáng liên quan

- Trên cơ sở những phát hiện mới trong quá trình thi công công trình

và tổng hợp các tài liệu đã có của các công trình trước đó các tác giả đã xây dựng nên bộ bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 có nhiều thay đổi so với các công trình cùng tỷ lệ trước đó, phù hợp với thực tế địa chất và các tài liệu có được cho đến thời điểm lập ban đồ Đây cũng là bộ bản đồ ngoài việc xây dựng trên cơ sở tài liệu thực tế nó còn được hình thành trên cơ sở

lý thuyết địa chất học hiện đại, với hệ thống phương pháp luận thống nhất, đáp ứng được yêu cầu của nhiều lĩnh vực Đây chính là thành tựu lớn nhất,

đặc biệt xuất sắc, có tính chất bao trùm của bộ ban dé nay

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lê 1/500.000 :

e Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 là ban dé dau tiên

phản ánh đây đủ tình hình khoáng sản trên toàn lãnh thổ Việt Nam Nó đã thể hiện được các thông tin chính yếu nhất về: loại hình khoáng sản, không gian phân bố, qui mô trữ lượng các mỏ v.v cung cấp tài liệu cơ bản cho các ngành, các địa phương lập qui hoạch phát triên kinh tế, xã hội và điều

tra tiếp theo

® Công tác điều tra khoáng sản để thành lập bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 ở phần lãnh thổ phía Nam đã phát hiện 178 mỏ và điểm khoáng của 37 loại khoáng sản Trong số này quan trọng là các phát hiện mới của L] loại khoáng sản: bauxit laterit, thiếc, vàng, titan, kim loại phóng

xạ (U, Th) và đất hiểm, sét bentonit, diatomit, pyrit, đá vôi xi măng, cát thuỷ tỉnh - kaolin, các đá xây dựng tự nhiên và sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 12

Biểu E 1-KH

Đã phát hiện mới 26 mỏ và điểm khoáng bauxit với 80% trữ lượng

bauxit ở miễn Nam Việt Nam (khoảng 5 trong 6 tỷ tấn), trong đó có nhiều mỏ

lớn hiện đã và đang được thăm dò (Bảo Lộc, Bù Na, Gia Bạc, Kon Plong,

Kon Ha Nừng, Măng Đen, Nhân Cơ )

Lần đầu tiên phát hiện quặng urani trong trầm tích chứa than Nông Sơn Cùng với kết quả đo phóng xạ mặt đất đã chỉ ra vùng quặng urani lớn nhất Việt Nam ở phía tây Quảng Nam

Đã phát hiện quặng thiếc ở Quảng Nam và cùng với việc lấy mẫu trọng sa, địa hoá đã chỉ ra các vùng quặng thiếc: Trà Mi - Sông Vàng- Bà

Nà (Quảng Nam); Thấp Sơn, Du Long (Thuận Hải); Đơn Dương - Đức Trọng - Đà Lạt (Lâm Đồng) Sau này trong các vùng này nhiều mỏ thiếc đã

được phát hiện và đánh giá, thăm dò (Man Ti, Du Long, Tuy Loan, Đa Ra

Hoa, Đa Chay, Đồi 1534 )

Cùng với sự phát hiện một số biểu hiện khoáng sản vàng, việc lấy mẫu

trọng sa đã vạch ra 6 dải quặng vàng có triển vọng cho vùng lãnh thổ Nam Việt Nam, đó là: đải quặng vàng Sông Vàng; dải quặng vàng Sơn Hà — Trà Bồng - Tam Kỳ - Trà Mi - Khâm Đức; dái quặng vàng phía tây địa khối Kon Tum; đải quặng vàng Đông Phù Mỹ - nam An Khê - Mang Yang —- Cheo Reo; dải quặng vàng Nam Qui Nhơn - Tây Sông Cầu; dải quặng vàng lượn theo bờ biên từ Minh Hoà đến Đơn Dương

Từ việc xác định ban đầu này, sau này thuộc các diện tích nói trên đã phát hiện hàng loạt các mỏ quặng vàng co gia tri: Dak Sa, K-7, Dak Glei,

Dak Rong, Bãi Dat — Bai Gõ, Phước Thành, Trà Nú, Tiên A, Tién Phudc, A

Pey, A Dang, A Vao, Ta Lao, Pa Ling, Tam Chinh, Phú Sơn, Sông Vàng, Đak

Tô, Đak Sút, Tiên Thuận, Măng Giang, Nam An Khê v.v

Phát hiện 6 điểm sa khoáng tan ven biển, đến nay các điểm này đều đã trở thành các mỏ có qui mô khác nhau Đặc biệt việc đãi mẫu trọng sa đã

khoanh định được các diện tích phân bố ilmenit và các khoáng vật khác đi kèm doc ven biển miền Trung và trong nội địa thuộc các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, đến nay trong các diện tích này đã phát hiện nhiều mỏ mới có giá trị công nghiệp

Phát hiện mỏ pyrit Bản Gỗn, hiện đã được thăm dò

Phát hiện các mỏ và điểm khoáng bentonit Hoà Lộc, Sơn Hoà (Phú Khánh), Đông Phát (Sông Bé), Huệ Đức (Kiên Giang), C heo R eo ( Gia Lai-

Kon Tum), diatonit Tây thị xã Kon Tum Mở ra tiềm năng lớn đối với các dạng

nguyên liệu này

Phát hiện, đưa vào danh sách khoáng sản miền Nam Việt Nam 18 mỏ và điểm đá vôi có thể dùng sản xuất xi măng, góp phần đặc biệt quan trọng vào việc phát triển công nghiệp xi măng của miễn Nam Việt Nam

Đối với các khoáng sản khác cũng tương tự như vậy

Trang 13

Biểu E 1-KH

® Phát hiện các tiền đề tìm kiếm khoáng sản, khoanh định điện phân

bố cho nhiều loại khoáng sản là phát hiện mới đặc biệt quan trọng Trong sô các phát hiện này có thê kể ra những phát hiện tiêu biểu:

Xác định tiền đề tìm kiếm bauxit là đá bazan tuổi Neogen - Đệ tứ (N›-

Q¡) ở cao nguyên Nam Trung Bộ và khoanh định diện tích 7000 km” là đối tượng tìm kiêm cho loại khoáng sản này;

Xác định đối tượng tìm kiếm các khoáng sản phóng xạ là các trầm tích

chứa than hệ tâng Nông Sơn, địa khôi Kon Tum;

Địa tầng trầm tích tuổi Neogen vùng Gia Lai ~ Kon Tum, Phú Khánh, Kiên Giang, Sông Bé có tiêm năng to lớn đôi với các khoáng sản bentonit,

diatomit;

Khoanh định các diện tích chứa ilmenit ven biển Trung Bộ và Nam Trung Bộ;

Ghi nhận các địa tầng chứa đá vôi có thể dùng để sản xuất xi măng ở

miễn Nam Việt Nam

— Xác định chuyên tính sinh khoáng của nhiều phức hệ đá magma làm tiên đề tìm kiểm cho các khoáng sản như thiếc, vàng

b Về lý luận, lý thuyết Về lý luận, thành tựu chính của cụm công

trình là:

® Bản đồ địa chất tỷ lệ 1/500.000 phản ánh được cấu trúc lịch sử phát

sinh, phát triển của lãnh thô Việt Nam, từ đó về lĩnh vực địa chât có thê hoà

nhập được với thê giới và khu vực

® Bán đồ khoáng sản Việt Nam ngoài việc phản ánh tiềm năng khoáng sản của đất nước đã phản ánh được qui luật phần bố, kiểu nguồn gốc thành tạo của các loại khoáng sản làm cơ sở cho việc điều tra, nghiên cứu sau này

c Kết quả nghiên cứu định hướng:

Các tài liệu của cụm công trình đã thực sự định hướng cho việc điều tra cơ bản về địa chất, khoáng sản ở những giai đoạn tiếp theo; định hướng cho việc qui hoạch phát triển kinh tế (về khai khoáng, về nguyên liệu .) cho các ngành, các địa phương

Định hướng lựa c họn những vị trí xây dựng những công trình quan

trọng của Nhà nước: đập thuỷ điện, đường giao thông

d Thành tu trong bảo vệ môi trues chăm súc sức khoẻ, sử dụng

tài nguyên, phòng tránh thiên tai, thảm hoạ

® Bản đồ địa hoá - khoáng vật kèm theo bản đỗ khoáng sản đã chỉ ra các vùng, các diện tích có tập trung cao hoặc thiếu hụt các nguyên tố cho vật nuôi, cây trồng; cùng với bản đồ địa chất làm cơ sở cho việc lap ban dé thé nhudng V.V

Trang 14

§.2 Trình độ khoa học, đóng góp mới của cụm công trình

- Bộ ban dé địa chất và khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 thành

lập trên cơ sở lý thuyết hiện đại về khoa học địa chất Nó đã thoát ra khỏi lý thuyết tĩnh tồn tại nhiều năm ở Liên Xô và Việt Nam, mặc dù đo hoàn cảnh,

nó chưa tiếp thu được hoản toàn lý thuyết kiến tạo động Về nội dung và hình thức thể hiện cá 2 bán đồ địa chất và khoáng sản đạt trình độ khoa học

cao, tương đương với các bản đồ cùng loại của thé giới và khu vực tại thời điểm thành lập

- Sau thời gian hoàn thành công trình đã có nhiều danh hiệu cao quý được phong tặng cho các cá nhân chủ biên, tác giả; và đội ngũ cán bộ kỹ thuật là tác giả đã trưởng thành về mặt chuyên môn, quần lý ở giai đoạn này

Có thể nêu một số điển hình:

Chủ nhiệm công trình bán đồ địa chất - ông Trần Đức Lương được phong

là Giáo sư danh dự của Viện Hàn Lâm Khoa học Liên Bang Nga, năm 1998

Đồng Chủ nhiệm bản đồ địa chất, kỹ sư địa chất Nguyễn Xuân Bao

được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động, năm 1985

Chủ nhiệm công trình bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 kỹ

sư Lê Văn Trảo đã hoàn thành luận văn Tiên sỹ khoa học năm 1983 trên cơ

sở kết quả nghiên cứu trong thời gian thi công công trình

Ban dé địa chất Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 được thưởng Huy chương

vàng tại Hội chợ triên lãm kinh tế - kỹ thuật toàn quốc thang 11 nam 1985

Bản đỗ khoáng sản Việt nam tỷ lệ 1/500.000 được Uỷ ban Khoa học

kỹ thuật Nhà nước cấp băng khen vào năm 1986

8.3 Tình hình tài liệu công bỗ và trích dẫn

a, Bộ bản đồ chính được thành lập năm 1981 và in ấn năm 1988 tại Xí

nghiệp In 15 Tổng cục Mô và Địa chất, bao gồm:

- Bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1:500 000 (kèm theo một bản đồ địa chất thu gọn ty lệ 1:1 500 000 và bản thuyết minh tóm tắt)

- Bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1:500 000 (kèm theo một bản đồ

khoáng sản thu gọn tỷ lệ 1:1 500 000 và bản thuyết minh tóm tất)

Ngoài ra còn có các bộ bản đồ đi cùng:

- Bản đồ địa mạo Việt Nam tỷ lệ 1:500 000 (kèm theo một bản đồ địa mao thu gọn tỷ lệ 1:1 500 000 va bản thuyết minh)

9

Trang 15

Trên cơ sở các tài liệu nêu trên:

- Tạp thể các tác giả kết hợp với các kết quả đo vẽ lập bản đồ địa chất

và điều tra khoáng sản tỷ lệ trung bình (ở miền Bắc) và tỷ lệ nhỏ (ở miền

Nam) đã biên soạn chuyên khảo địa chất Việt Nam gồm:

Tập L1: Địa tầng (in năm 1989-1990, số lượng 750 cuốn, khổ 19 x 27

em, lưu hành năm 1990)

Tập 2: Các thành tạo magma (in năm 1995, số lượng 750 cuốn, khổ 19

x 27 cm, tại xí nghiệp in Công đoàn 191 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội, giấy phép xuất bản số: 1-571 ngày 27/9/1995, lưu hành năm 1995)

Mỗi tập chuyên khảo đều do một tập thể tác giả (có các chủ biên)

thành lập và được biên soạn dưới sự chỉ đạo chung của các tổng biên tập:

Trần Đức Lương và Nguyễn Xuân Bao

- Được Tổng cục địa chất sử dụng để thành lập bản đồ atlat Quốc gia

tỷ lệ 1:3 000 000 (xuất bản năm 1996)

- Được ESCAP sử dụng để in xuất bản bản đồ tỷ lệ 1:1 500 000

- Được UNESCO sử dụng và biên soạn một bản đồ khoáng sản Việt

Nam tỷ lệ 1:1 500 000 kèm theo thuyết minh tóm tắt bằng tiếng Anh (xuất

bản ở New York năm 1981)

b Có nhiều các bài viết được đăng tải trên các tạp chí trong và ngoài ngành địa chất, tham luận tại các hội nghị địa chất trong nước, khu vực và quốc tế, luận văn nghiên cứu sinh của các tập thể, cá nhân trong nước và nước ngoài đã tham khảo và sử dụng các tài liệu của cụm công trình khoa học nêu trên (có danh sách kèm theo gồm 15 luận án tiến sỹ và 54 bài báo)

c Có 03 tổ chức và 05 cá nhân nhận xét sử dụng kết quả cụm công trình (có bản nhận xét kèm theo)

8.4 Hiệu quả kinh tễ xã hội

- Bộ bản đỗ địa chất và khoáng sản Việt Nam ty lệ 1/500.000 phan ánh được đầy đủ nhất tình hình khoáng sản của đất nước đến thời điểm thành lập,

Nó giúp người đọc tìm hiểu được nhiều thông tin quan trọng: các loại khoáng sản của đất nước và tiềm năng của mỗi loại; các vùng tập trung khoáng sản và tiềm năng của từng vùng, từng địa phương v.v từ đó các nhà hoạch định chiến lược kinh tế, các địa phương có thể xây dựng chiến lược kinh tế, chiến lược điều tra, nghiên cứu, sử dụng nguyên liệu khoáng vào việc xây dựng và phát triển kinh tế xã hội Không ít các khu công nghiệp, khu khai thác nguyên liệu đã hình thành ví dụ các vùng khai thác kim loại sắt, mangan, thiếc, đá vôi

và công nghiệp xi măng, bauxit laterit và công nghiệp nhôm, vùng khai thác nguyên liệu và sản xuât vật liệu xây dựng v.v

10

Trang 16

Biểu E 1-KH

Thực tế đã chứng minh rằng ban dé dia chat va ban đồ khoáng sản tỷ

lệ 1/500.000 có ý nghĩa thực tiễn, ý nghĩa kinh tế rất to lớn, tác động tích cực đến việc xây dựng và phát triển kinh tế đất nước, đặc biệt lả trong hoàn cảnh tổ quốc ta vừa bước ra khỏi cuộc kháng chiến lâu dài, nền kinh tế bị

cạn kiệt và tụt hậu so với khu vực

- Việc phát hiện mới 178 mỏ và điểm khoáng của 37 loại khoáng sản thực sự đã bô sung nguồn tài nguyên rất lớn cho phần lãnh thô Nam Việt Nam, đặc biệt đối với bauxit, khoáng sản kim loại phóng xạ, thiếc, vàng, titan, pyrit, kaolin, felspat, sét bentonit, diatomit, cat thuy tinh, da vdi xi măng, các khoáng sản nhóm vật liệu xây dựng khác Các phát hiện mới hoặc vạch ra tiền để cho việc phát hiện các khoáng sản này đã đưa đến việc tăng trữ lượng (bauxit, iImenit, bentonit, diatomit, kaolin ) hoặc góp phần đặc biệt quan trọng vào việc phát hiện ra các vùng quặng mới (vàng, thiếc, kim loại phóng xạ ) làm thay đổi hắn tiềm năng khoáng sản của lãnh thổ Việc phát hiện ra 18 điểm đá vôi xi măng ở nhiều nơi trên khắp lãnh thd mién Nam Việt Nam đã góp phần đặc biệt quan trọng vào việc phát triển công nghiệp xi măng ở phan lãnh thô khan hiểm đá vôi này

Việc phát hiện quặng phóng xạ và khoanh định các diện tích triển vọng

về nguồn nguyên liệu chiến lược này đã tạo ra vùng nguyên liệu quặng phóng

xạ to lớn nhất Việt Nam và điều đó đã tạo ra tiền dé cho việc bố trí, xây dựng các ngành công nghiệp gắn liền với năng lượng nguyên tử

- Như trên đã trình bày, bộ bản dé dia chat va khoáng sản Việt nam tỷ

lệ 1/500.000 ngoài việc thể hiện cấu trúc địa chất và tình hình khoáng sản

của đất nước còn vạch ra các tiền đề mới cho sự nghiên cứu địa chất và điều

tra khoáng sản Từ các bản đỗ này nhà nước ta đã hoạch định được chiến lược điều tra địa chất-khoáng sản Theo hoạch định đó công tác lập bản đồ địa chất va điều tra khoáng sản được tiễn hành và đã mang lại hiệu quả rat to lớn đó là sự phát hiện, ghỉ nhận hàng nghìn mỏ và điểm quặng mới Đặc biệt các tiền để tìm kiếm khoáng sản: các địa tầng chứa quặng trầm tích, các phức hệ magma liên quan với sinh khoáng của các loại khoáng sản, đã được quá trình điều tra địa chất sau này chứng minh là hoàn toàn đúng đắn và giữ nguyên tính thời sự cho đến ngày nay

- Ban dé Dia chat và Khoáng sản tỷ lệ 1/500.000 và các phụ bản kèm theo được sử dụng cho rất nhiều lĩnh vực khác nhau

e Trước hết bản đồ địa chat với việc phân chia các đá có thảnh phần khác nhau là cơ sở cho việc xây dựng các bản đồ thổ nhưỡng làm cơ sở cho các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp; địa chất công trình, địa chất thuỷ văn

® Bản đồ Địa chất, trên đó thể hiện các thông tin cấu trúc, đặc biệt 1a cấu trúc đứt gay đã phan ánh các đới xung yếu, các đới dịch trượt vả ngay cả các đới đứt gẫy hoạt động có ý nghĩa rất quan trọng cho việc xây dựng các

công trình lớn như thuỷ điện, các công trình xây dựng; chừng mực nào đó nó

giúp cho việc nghiên cứu tai biến địa chất (động đất, trượt lở v.v ) và cảng

11

Trang 17

e Trên bản đồ dị thường phóng xạ và bản đồ khoáng sản có thể xác định được các diện tích, các vùng có cường độ phóng xạ cao vượt quá cường độ cho phép đối với con người Để bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng các địa phương, các

tổ chức xã hội cần có kế hoạch di dời khắc phục tỉnh trạng này

- Ban dé dia chat va khoáng sản Việt Nam đã được nhiều ngành, cơ quan,

trường học sử dụng phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy Dưới đây là một số công trình đã sử dụng:

+ Làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ sinh khoáng Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000, GS.TSKH Nguyễn Nghiêm Minh, GS-TSKH.Vũ Ngọc Hải, 1991

° Bản đồ khoáng sản tỷ lệ 1/1.500.000 do UNESCO xuất bản ở New York, (Lê Thạc Xinh và nnk, 1990); ESCAP xuất bản ở tỷ lệ 1/1.500.000

* Ban dé At lat địa chất và khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/3.000.000

+ Bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam được sử dụng để soạn các giáo trình của các trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đại học Khoa học Tự nhiên môn địa chất Việt Nam, các trường trung học địa chất

+ Bản đồ thành hệ - kiến trúc Việt Nam tỷ lệ 1/1.500.000, TS Nguyễn Xuân Tùng, GS-TS Trần Văn Trị, 1992

* Ban dé địa chất Cam Pu chia - Lảo - Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000, GS-

TS Phan Cự Tiến và nnk, 1991

8.5, Higu quả khoa học công nghệ

- Bộ bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 được xây dựng trên cơ sở điều tra, tổng hợp xử lý khối lượng không lồ các thông tin có được đến ngày thành lập Đây là cơ sở dữ liệu tin cậy đủ để các tài liệu thành lập đạt độ tin cậy cao và chính nó lại là kho tư liệu quý giá cho việc nghiên cứu khoa học và phục vụ các yêu cầu thực tiển Đây là cụm công trình có tính tông hợp rất Cao, cung cập cho giới khoa học về trái đất một cái nhìn mới tương đối đúng đắn

về cầu trúc và tiền hoá địa chất cũng như tải nguyên khoáng sản Việt Nam

- Các tài liệu của cụm công trình đều được xây dựng trên cơ sở lý luận hiện đại về khoa học địa chất và lý thuyết thành tạo các loại khoáng sản, mối quan hệ nguồn gốc giữa các khoáng sản với các quá trình, thực thể địa chất Các số liệu phân tích được xử lý theo nguyên tắc thông kê hiện đại dưới sự trợ

12

Trang 18

Biểu E 1-KH

giúp của máy tính Các vùng địa hoá được phân chia theo nguyên tắc hiện dai do

vậy các dị thường phản ánh trung thực khả năng liên quan với khoáng hoá, có độ

tin cậy cao cho việc sử dụng vào các lĩnh vực khác nhau

- Các bản đỗ và các tải liệu kèm theo được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận với hệ thống chú giải khác hẵn với các bản đồ trước đó và thể hiện được nhiều nhất các thông tin đồng thời có thể đối sánh ngang giữa các vùng lãnh thổ, tiện lợi cho việc tham khảo, nghiên cứu

- Bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 không những chỉ thể hiện cấu trúc địa chất và tiêm năng khoáng sản nó còn thé hiện rất nhiều các thông tin khoa học: sự phát sinh, phát triển của vỏ trái đất phần lãnh thô Việt Nam, nguồn gốc các loại khoáng sản và tính quy luật của sự thành tạo và phân

bố chúng v.v làm cơ sở cho việc tìm hiểu quy luật và thành lập các bản đồ quy luật phân bố và dự báo khoáng sản ở các tỷ lệ điều tra Bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam đã góp phần làm rõ cấu trúc và sinh khoáng khu vực Đông Nam A va dai Thai Binh Duong

- Việc phát hiện ra hàng loạt các khoáng sản mới như thiếc, kim loại phóng xạ, bauxit và nhiều vùng khoáng sản vàng đã làm thay đôi quan điểm đánh giá khả năng sinh khoáng của phân lãnh thd Nam Việt Nam đối với các khoáng sản này Như trên đã nói, việc tìm ra các tiền dé tìm kiếm đã thực sự có

ý nghĩa khoa học to lớn Các địa tầng chứa than, sắt, mangan, apatit, sét các loại,

đá vôi, v.v các phức hệ magma có chuyên tính sinh khoáng với thiếc- wolfram, chỉ, kẽm, và hàng loạt khoáng sản khác cũng được xác định, nhiều cầu trúc chứa quặng như ranh giới giữa khối nâng và vùng sụt võng, các trũng chứa than và kim loại phóng xạ, v.v đã được xác định và tất cả đã và đang là các tiền đề định hướng cho công tác điều tra, phát hiện khoáng sản Đây là một trong những thành tựu và hiệu quả khoa học rất lớn của cụm công trình Trong suốt thời gian hơn 20 năm qua các tiền đề được vạch ra đã phát huy tác dụng rất tích cực trong việc phát hiện ra nhiều mỏ, điểm quặng và vùng quặng trên toàn lãnh thô

8.6 Các giải thưởng KHCN đã giành được

TT Hình thức và nội dung Năm tặng thưởng

Huy chương Vàng tại Hội chợ triển lãm kinh tế-kỹ

Bằng khen của Uỷ ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước

2 |tặng về Bản đỗ Khoáng sản Việt Nam tỷ lệ | 23/12/1986

1/500.000 thuộc chương trình tiến bộ khoa học kỹ

thuật cấp Nhà nước 44.01

9 Về tác giá cụm công trình:

(có trang riêng chỉ tiết kèm theo về chủ biên, tác giả, cố vấn khoa học

cộng tác khoa học và người tham gia )

13

Trang 19

10 Xác nhận của tác giả eụm công trình:

10.1 Bản đồ Địa chất Việt Nam tý lệ 1/500.000:

TT Học hàm, học vị, họ và tên Chit ky

KSĐC.Trần Đức Lương - Giáo sư danh dự Viện

1 | Hàn lâm khoa học Liên bang Nga Y Mua

2 | KSDĐC Anh hùng Lao động - Nguyễn Xuân Bao ( 4

10.2 Bản đồ Khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000:

[Tr Hoc ham, hoc vi, ho va tén Chữ ký

11.Y kiên của tô chức xét thưởng cấp cơ sở - nơi sáng tạo công trình hoặc :3e€

giả đang làm việc hoặc quản lý tác giả:

Hoi đồng Gải thưởng cấp cơ sở Liên đoàn Bản đồ địa chất miền Bắc kính đề Hội đẳng Giải thưởng các cấp có thẩm quyền xét duyệt và đề nghị È ¿à nước tặng Giải thướng Hồ Chí Minh cho cụm công trình trên

THỦ TRƯỞNG TỎ CHỨC XÉT THUONG CAP CO SQ

LIÊN DOAN TRUONG LIEN DOAN BAN ĐỎ ĐỊA CHÁT MIỄN BÁC

Nguyễn Văn Can

Trang 20

Họ và tên năm nữ | tác hoặc quan lý thoại CQ thoại nhà công học-sáng tạo chủ

at k ‘ Đi lộ trình khảo sát

\ VP Chi tịch Số 1 bách 222D "nh

Trân Đức Lương 1937 | Nam Nước thảo, Hà Nội Đội Cần 1976-1981 lac tis lực

Liên đoàn Bản | 200 Lý Chính Đi lộ trình khảo sát KS.Nguyễn Xuân Bao |1935 | Nam đồ địa chất Thắng tp | 08.8554472 |1976-1981 | dia chat tai thực

Trần Quốc Hải 1944 |Nam | khoáng sản Hà Tây p.Cong Vi, Ba Dinh, HN như trên

Lién doan Ban | 208 N.V.Cu

KS Nguyễn Văn Hoành | 1940 | Nam đô địa chat Bobé, Long như trên

miền Bắc Biên Hà Nội _ Bảo tảng Địa | sô 6P.N.Lão | 10, Âu Triệu, A

KS Pham Hing 1942 | Nam chất Hà Nội Hoàn Kiếm như trên

Trang 21

Liên đoàn Bản | 200 Lý Chính | P.Tam Hoà,

12| KS Dinh Minh Méng |1938 |Nam đỗ địa chất Thang, tp | tp Biên Hoà, như trên

Liên đoàn Bản | 200 Lý Chính | $6230 Ly

13 | Bai Pha Mỹ 1933 |Nam } đồ địa chất Thang, tp | Thường Kiệt, như trên

Liên đoàn Bán | 208N.V.Cừ

14 Ì Nguyễn Thạc Nhân 1939 |Nam dé dja chất | Bồ Đề,Long | (Đã chết) như trên

miễn Bắc Biên Hà Nội Viện NC Địa | Thanh Xuân | P.Láng Hạ,

15 | Nguyễn Kinh Quốc 1939 |Nam | chất và Khoáng Hà Nội Đống Đa, như trên

Cục Địa chất | 6 Phạm Ngũ Số 354/2 l6 | KS.Trần Tắt Thắng 1949 |Nam | và Khoáng sản | Lão, Hà Nội | Nguyễn văn như trên

Liên đoàn Bản | 200 Lý Chính

17 | KS Phan Doãn Thích 1944 |Nam đồ địa chất Thắng, tp như trên

miễn Nam HCM Cục Địa chất | 6PhạmNgũ _ P.Bồ Đề,

18 | KS Dao Đình Thục 1938 [Nam | và Khoáng sản | Lão, Hà Nội | Long Biên như trên

Việt Nam HN (04.8273453)

Cuc Dia chất | 6 Phạm Ngũ | 53 Ngõ Thịnh

12 | KS Đoàn Kỳ Thuy 1940 [Nam | và Khoáng sản | Lão, Hà Nội | Hào 1, p.HBột như trên

Vién NC Dia chat | Thanh Xuân

29 | Phan Cự Tiến 1938 |Nam | vả Khoáng sản Hà Nội như trên

Trang 22

21 Ì KS Ta Hoang Tinh 1937 |Nam | Bộ Khoahoc |32 Trân Hưng| (Đạ chết) Công nghệ Đạo Hà Nội như trên

Liên đoàn Bản | 208N.V.Cừ | Thị trân Bo

22 |KS.Hoàng Xuân Tình |1939 |Nam | đồđịachất | Bồ Đề Long | Y Yén, như trên

miễn Bắc Biên, Hà Nội | Nam Định Liên đoàn Bản | số 200 Lý

23 | KS Trần Tính 1940 | Nam đổ địa chất | Chính Thắng | (Đã chết như trên

miền Nam tp HCM Liên đoàn Bản | số200 [ý | P.Tam Hoà,tp

24 |KS.Nguyễn Văn Trang |1939 |Nam đồ địa chất | Chính Thắng,| Biên Hoà, như trên

miền Nam tp HCM Bong Nai

Khoa Dia chat 162/9 Hồ Văn

25 | Huỳnh Trung 1937 |Nam | Trường Đạihọc | Đã nghỉ hưu | Huê, Phú Tông hợp tp Hỗ Nhuận, (08.8457299) như trên

Chí Minh tp HCM

Liên đoàn Bản | 208N.V.Cừ | Thị trấn

26 | KS Trần Đăng Tuyết 1939 |; Nam dé dia chat Bồ Để, Long | Như Quỳnh, như trên

miềnBắc Í Biên Hà Nội | Yến Lâm, Hưng Yên

LIEN DOAN BAN DOAN

Nguyễn Văn Can

Trang 23

2 Chủ biên và các tác giả phần “Bản đồ khoáng sản Việt nam tỷ lệ 1/500.000

Ngày A :a ah? đao | Thời gian

Họ và tên tháng | Nam tác hoặc quân lý Địa chỉ, điện Địa hàng tham gia Cổng hiến khoa

năm nữ t ác giả thoại Cơ riê ng công học-sáng tạo chủ

Liên đoàn Bản | 208 N.V.Cừ

KS Lé Van Trao 1937 |Nam | đồđịachất | Bd Dé, Long | 04.8273512 | 1976-1981 | Đi lộ trình khảo sát

miền Bắc | Biên Hà Nội địa “ie thực

Viện NC Địa | Thanh Xuân 47 ngõ 23

KS Trần Phú Thành |1939 |Nam | chất và Khoáng| : Hà Nội Ca | 1976-1981 | Đí lộ trình khảo sát à Nội dia chat tại thực

Viện NC Địa | Thanh Xuân | 647 Chương

KS Ngô Văn Bắc 1939 |Nam |chấtvàKhoáng| Hà Nội Dương, như trên

Liên đoàn Bản | 208N.V.Cù KS.Phạm Quang Châu | 1936 | Nam đồ địa chất | Bồ Đề, Long | (Đã chếp như trên

miền Bắc Biên Hà Nội Liên đoàn Bản | 208 N.V.Cừ Thi tran

KS Dinh Dite Chat 1947 |Nam | đồđịachất | Bd Dé, Long | Nhu Quynh, nhu trén

mién Bac | Biên HàaNội | Văn Lâm, Hưng Yên (0321.985706)

PTS Nguyén Van Chit Nam Mé-Die chất | Từ Liêm, HN như trên

KS Lê Ngọc Cương 1944 | Nam chất Hà Nội như trên

Liên đoàn Bản | 205 N.V.Cừ

KS Lê Giang 1939 |Nam đồ địa chất | Bồ Đề, Long miễn Bắc Biên, Hà Nội như trên

Trang 24

[_ Viện NC Địa | Thanh Xuân

2 | KS Nguyễn Huấn Nam | chất và Khoáng| Hà Nội như trên

sản

Liên đoàn Bản [| 208 N.V.Cửừ Đã chết

10 | KS Lé Loi Y 1939 | Nam đồ địa chất | Bồ Đề, Long VÀ cự vn ( 1995) như trên

miền Bắc Biên, Hà Nội

Liên đoàn Bản | 208N.V.Cừ | T.ThEDC

II | KS Pham Van Man 1947 | Nam dé địa chất | BO Dé, Long | Tan Quang, nhu trén

miền Bắc | Biên, Hà Nội | 8" Lam, Hưng Yên (0321.985315)

sản

Cục Địa chật | 6 Phạm Ngũ | 54 Hàm Tử l5 | KS Giang Sửu 1939 |Nam | và Khoáng sản | Lão, Hà Nội | Quan, HK như trên

Việt Nam Hà Nội PGS.PTS Trường ĐH | Thanh Xuân,

nhiên Cục Địa chất | 6 Phạm Ngũ

17 | Trần Quang Tình 1938 |Nam | và Khoáng sản | Lão, Hà Nội như trên

Việt Nam

Liên đoàn Bản | 208N.V.Cừ | T.ThểÐC

18 | KS Nguyén Van Téi 1947 | Nam dé dia chat Bồ Đề, Long | Tân Quang, như trên

miền Bắc | Biên, Hà Nội | Văn Lâm,

Trang 25

Liên đoàn Cổ Nhuê, Từ

20 |KS Đặng Công Tuấn Nam đồ địa chất Bề Đề, Long như trên

miền Bắc | Biên Hà Nội Liên đoàn Bán | 208N.V.Cừ | T.ThếÐC 2! | KS Phạm Đình Xin 1946 |Nam dé dia chất | Bồ Đề, Long | Tân Quang, như trên

miền Bắc | Biên Hà Nội | Văn Lâm,

Hưng Yên

LIEN DOAN TRUONG |

LIEN DOAN BAN Ð

Nguyễn Văn Can

Trang 26

DANH SÁCH CÁC BÀI BÁO ĐÃ ĐƯỢC ĐĂNG TẢI

trên các tạp chí, tập san địa chất (có tham khảo tài liệu của cụm công trình:

bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 500 000 và bản đồ khoáng sản tỷ lệ 1: 500 000)

1 Lê Văn Trảo, Lê Giang, Lê Lợi, Giang Sửu, Ứng Văn Lan, 1980

Vài nét về khoáng sản ở miền Nam Việt Nam

Địa chất, 148: 3-4/1980, Hà Nội

2 Phạm Đình Long, Hoàng Xuân Tình, Phan Viết Kỷ, 1981

Một số nét chính về địa chất khu vực Đông bắc Bắc bộ

Bản đồ địa chất, 48: 1/1981 Lien doan BDDC, Hà Nội

3 Lê Đức An, Phạm Văn Hùng, Cù Đình Hai, Đỗ Văn Long, Trần Văn

Nang, 1981

Vài đặc điểm các trầm tích trẻ Nam Việt Nam

Ban đồ địa chất, 51: IV/1981 Liên doan BDDC, Ha Noi

4 Nguyễn Xuân Tùng, 1982

Sự tiến hoá địa động Việt Nam và các miễn tiếp giáp

Tuyển tập Địa chất và khoáng sản, tập I Viện Dia chat va

khoáng sản, Hà Nội

5 Trần Đức Lương, Nguyễn Xuân Bao, Đào Đình Thục, Trần Tất thắng,

Nguyễn Văn Quý và nnk , 1985

Về tờ bản đồ kiến tạo Việt Nam tỷ lệ 1:1.500.000 mới được thành lập

Ban đồ địa chất, 63: II/1985 Liên đoàn BĐĐC, Hà Nội

6 Vũ Đình Thắc, 1985

Nhận xét về sinh khoáng nội sinh vùng hoạt hoá Mezozoi-Kainozoi

Đà Lạt thông qua phân tích tiểm năng chứa quặng của các thành tao

magma

Ban dé dia chat, 63: 11/1985 Lien doan BDDC, Ha Noi

7 Nguyễn Đình Ủy, Trần Văn Thi, Hoàng Hữu Quý, Lam Thanh, Lê Văn

Đệ, Đàm Ngọc, Nguyễn Văn Tâm, 1985

Một số nét cơ bản về kiến tạo miền Nam Việt Nam

Địa chất và khoáng sản, tuyển tập-tập 2, Viện địa chất và

khoáng sản, Hà Nội

§ Nguyễn Nghiêm Minh, Phan Văn Quýnh, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Huy

Sính, 1985

Kiến sinh vỏ lục địa và sinh khoáng lãnh thể Việt Nam

Địa chất và khoáng sản, tuyển tập-tập 2, Viện địa chất và

khoáng sản, Hà Nội

Trang 27

9 Nguyễn Ngọc Trường, Mai Trọng Nhuận, Lưu Đức Hải, 1985

Tiến trình thành tạo vỏ phong hoá đá bazan miền Nam Việt Nam

Hội nghị khoa học kỹ thuật địa chất Việt Nam lần thứ hai, tuyển

tập-tập 3, Thư viện địa chất, Hà Nội

10 Lê Văn Trảo, Vũ Ngọc Hải, 1985

Quy luật phân bố bauxit-laterit trên lãnh thổ Nam Việt Nam

Hội nghị khoa học kỹ thuật địa chất Việt Nam lần thứ hai, tuyển tập-tập 4, Thư viện địa chất, Hà Nội

11 Tran Duc Luong, Chairman of the Coference, 1986

Opening speech

Hội nghị địa chất Đông dương lần thứ nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, 5-7/12/1986, Thư viện địa chất, Hà Nội

12 Bosaykham Vongdara, Dinh Van Dien, Nokeo Ratanavong, Banthay

Komphabouk, Manomay Vilaithong, 1986

The main featurs of the geological structure & distribution of mineral deposits in the territory of Laos

Hội nghị địa chất Đông đương lần thứ nhất, Thành phố Hồ Chi

Minh, 5-7/12/1986, Thư viện địa chất, Hà Nội

13 Tran Duc Luong, 1986

Sketches of the present understanding on the regional geology of the

socialist Republic of Vietnam

Hội nghị địa chất Đông dương lần thứ nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, 5-7/12/1986, Thư viện địa chất, Hà Nội

15 Tong Dzuy Thanh, Vu Khuc, Phan Cu Tien, 1986

Main advances in stratigraphic study in Vietnam during last 25 years (1961-1985)

Hội nghị địa chất Đông đương lần thứ nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, 5-7/12/1986, Thư viện địa chất, Hà Nội

16 Pham Quoc Tuong, Tran Dy, Nguyen Khac Vinh, 1991

Minerel resources 6 vietnam and perspects for their devolopment

Proceedings, Volume 1, Second Conference on geology of

Indochina, Hanoi, Vietnam, November 11-13, 1991, Thu vién

dia chat

Trang 28

17 Bùi Phú Mỹ, Vũ Khúc, Trương Công Đượng, Ma Công Cọ, 1994

Lại bàn về hệ tầng Châu Thới

Tạp chí địa chất, loạt A số 222: 5-6/1994, Hà Nội

18 Ngô Quang Toàn, 1994

Các tài liệu mới về địa chất trước Đệ tứ và khoáng sản ở vùng Hà Nội

và phụ cận

Bản đồ địa chất, 1994, Liên đoàn BĐĐC, Hà Nội

19 Trần Đăng Tuyết, 1994

Kiến trúc địa chất Mường Tè

Bản đồ địa chất, 1994, Liên đoàn BĐĐC, Hà Nội

20 Nguyễn Văn Hoành, Nguyễn Đức Thắng, Định Công Hùng, La Văn Xuân, 1994

Kết quả hiệu đính bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200 000 loạt tờ Trường Sơn

Bản đồ địa chất, 1994, Liên doan BDDC, Ha Nội

21 Nguyễn Đức Thắng, Phạm Đình Trưởng, 1997

Loạt phun trào-xâm nhập Hoành Sơn-Sông Mã

Bản đồ địa chất 1997 Liên đoàn BĐĐC miền Bắc, Hà Nội

Ngành địa chất Việt Nam: Lịch sử và thành tựu

Tạp chí địa chất, loạt A số 248: 9-10/1998, Hà Nội

24 Nguyễn Kinh Quốc, Trần Hữu Dần, 1998

Địa tầng ở tây nam Lạng Sơn

Bản đồ địa chất, 4-1998, Liên đoàn BĐĐC miền Bắc, Hà Nội

Bàn về qúa trình tạo màu của cát đỏ Phan Thiết

Tạp chí địa chất, loạt A số 250: 1-2/1999, Hà Nội

27 Bùi Phú Mỹ, Vũ Khúc, Hoàng Đình Khảm, Nguyễn Chí Hưởng, Bùi Đức

Thắng, 1999

Tài liệu mới về hệ tầng Bàn Cờ thuộc loạt Thọ Lam ở Quảng Nam

Tạp chí địa chất, loạt A số 250: 1-2/1999, Hà Nội

Trang 29

17 Bùi Phú Mỹ, Vũ Khúc, Trương Công Đượng, Ma Công Cọ, 1994

Lại bàn về hệ tầng Châu Thới

Tạp chí địa chất, loạt A số 222: 5-6/1994, Hà Nội

18 Ngô Quang Toàn, 1994

Các tài liệu mới về địa chất trước Đệ tứ và khoáng sản ở vùng Hà Nội

và phụ cận

Bản đồ địa chất, 1994, Liên đoàn BĐĐC, Hà Nội

19 Trần Đăng Tuyết, 1994

Kiến trúc địa chất Mường Tè

Bản đồ địa chất, 1994, Liên đoàn BDĐC, Hà Nội

20 Nguyễn Văn Hoành, Nguyễn Đức Thắng, Đinh Công Hùng, La Văn

Xuân, 1994

Kết quả hiệu đính bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200 000 loạt tờ Trường Sơn

Ban đồ địa chất, 1994, Liên đoàn BĐĐC, Hà Nội

21 Nguyễn Đức Thắng, Phạm Đình Trưởng, 1997

Loạt phun trào-xâm nhập Hoành Sơn-Sông Mã

Bản đồ địa chất 1997 Liên đoàn BĐĐC miền Bắc, Hà Nội

Ngành địa chất Việt Nam: Lịch sử và thành tựu

Tạp chí địa chất, loạt A số 248: 9-10/1998, Hà Nội

24 Nguyễn Kinh Quốc, Trần Hữu Dần, 1998

Địa tầng ở tây nam Lạng Sơn

Bản đồ địa chất, 4-1998, Liên đoàn BĐĐC miền Bắc, Hà Nội

Bàn về qúa trình tạo màu của cát đỏ Phan Thiết

Tạp chí địa chất, loạt Á số 250: 1-2/1999, Hà Nội

27 Bài Phú Mỹ, Vũ Khúc, Hoàng Đình Khảm, Nguyễn Chí Hưởng, Bùòi Đức

Tài liệu mới về hệ tầng Bàn Cờ thuộc loạt Thọ Lâm ở Quảng Nam

Tap chí địa chất, loạt A số 250: 1-2/1999, Hà Nội

Trang 30

28 Ma Công Cọ, Vũ Khúc, Bùi Phú Mỹ, Lê Minh Thuý, Trương Công Duong, 1999

Các trầm tích Jura mới phát hiện ở Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Tạp chí địa chất, loạt A số 255: 11-12/1999, Hà Nội

29 Trần Ngọc Nam, 1999

Điều kiện biến chất của các đá dãy núi Con Voi vùng Yên Bái và lịch

sử nhiệt độ-áp suất của đới trượt cắt sông Hồng

Tạp chí địa chất, loạt A số 255: 11-12/1999, Hà Nội

30 Trần Toàn, 1999

Tài liệu mới về địa tầng vùng Tương Dương

Địa chất và khoáng sản, quyển IH-1999, Liên đoàn BĐĐC miền

Bác, Hà Nội

31 Nguyễn Đức Thắng, Phạm Đình Trưởng, Bùi Công Hoá, 1999

Thành phần vật chất của tổ hợp magma ophiolit vùng sông Mã

Địa chất và khoáng sản, quyển HI-1999, Liên đoàn BĐĐC miền

Bắc, Hà Nội

32 Cung Thượng Chí, Nguyễn Trọng Yêm, Nguyễn Quốc Cường, 2000

Kết quả nghiên cứu cổ từ trên đá phun trào và xâm nhập Jura muộn- Creta ở miền Tây bắc Việt Nam

Tạp chí địa chất, loạt A số 256: 1-2/2000, Hà Nội

33 Trần Kim Phượng, 2000

Những tiền dé va dấu hiệu của việc điều tra quặng zeollt

Tạp chí địa chất, loạt A số 256: 1-2/2000, Hà Nội

34 Ma Công Cọ, Bùi Phú Mỹ, Vũ Khúc, Lê Minh Thuý, Trương Công

Duong, 2000

Tài liệu mới về hệ tầng Châu Thới ở Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

Tạp chí địa chất, loạt A số 257: 3-4/2000, Hà Nội

35 Phạm Kim Ngân, Trần Hữu Dần, Nguyễn Thị Kim Thoa, Bùi Minh Tâm,

2000

Về hệ tầng Sông Mã ở rải tây nam Bắc bộ (Thanh Hoá-Sơn-Lai Châu)

Tạp chí địa chất, loạt A số 258: 5-6/2000, Hà Nội

36 Nguyễn Tài Thinh, Nguyễn Thế Hùng, Nguyễn Tuấn Phong, Nguyễn

Trường Lưu, 2000

Về hệ thống đứt gẫy sâu và phân vùng cấu trúc theo tài liệu địa vật lý

vùng đất miền trung Việt Nam

Tạp chí địa chất, loạt A số 258: 5-6/2000, Hà Nội

37 Cung Thượng Chí, Nguyễn Quốc Cường, Nguyễn Trọng Yêm, 2000

Những kết quả đầu tiên về nghiên cứu cổ từ trên đá bazan Permi thượng-Trias hạ ở tây Bắc bộ và ý nghĩa kiến tạo của chúng

Tạp chí địa chất, loạt A số 259: 7-8/2000, Hà Nội.

Trang 31

3§ Phạm Huy Thông, Nguyễn Bá Minh, Nguyễn Văn Quang, Phạm Quang Phúc, 2000

Phát hiện mới về địa tầng Jura-Creta ở vùng Mụ Gia

Bản đồ địa chất, số 98: 11-2000, Liên đoàn BĐĐC miền Bắc,

Hà Nội

39, Lê Tiến Dũng, Phùng Văn Hoài, Lê Thanh Mẽ, Phạm Vân Anh, Trần

Trọng Phát, Nguyễn Thanh Tùng, Lê Cảnh Tuân, 2000

Về vị trí địa tầng của thành tạo phun trào bazan ở dọc sông Đà đoạn

Tạ Bú-Pa Vĩnh (thuỷ điện Sơn La)

Tạp chí địa chất, loạt A số 261: 11-12/2000, Hà Nội

40 Vũ Khúc, 2001

Tài liệu mới về địa tầng các trầm tích jura ở nam Việt Nam thu thập trong 6 năm gần đây (1994-1999) và ý nghĩa của chúng

Tạp chí địa chất, loạt A số 263: 3-4/2001, Hà Nội

4] Phan Thị Kim Văn, 2001

Một vài đặc điểm phân bố hệ thống đứt gãy kiến tạo vùng Cam Ranh- Hoài Nhơn theo kết quả phân tích di thường từ hàng Không

Tạp chí địa chất, loạt A số 263: 3-4/2001, Hà Nội

42 Bùi Phú Mỹ, Trần Hồng Lĩnh, Khiếu Văn Giáp, Hoàng Đình Khẩm,

2002

Các trầm tích màu đỏ ở quần đảo Thổ Chu, tỉnh Kiên Giang

Tạp chí địa chất, loạt A số 268: 1-2/2002, Hà Nội

43 Vũ Khúc, Phạm Đình Trưởng, Lê Thanh Hưựu, 2002

Một số vấn để về địa tầng Mesozoi ở tây Bắc bộ

Tạp chí địa chất, loạt A số 269: 3-4/2002, Hà Nội

44 La Thế Phúc, Nguyễn Biểu, 2002

Hoạt động phun trào bazan Đệ tứ đưới đáy biển vùng Vĩnh Linh-Cồn

Cỏ

Tạp chí địa chất, loạt A số 271: 7-8/2002, Hà Nội

45 Nguyễn Hữu Hùng, Đặng Trần Huyên, Nguyễn Đức Phong, 2003

Hệ tầng Bản Coỏng trong đới tướng-cấu trúc Hạ Lang

Tap chí địa chất, loạt A số 274: 1-2/2003, Hà Nội

46 Đoàn Nhật Trường, Tạ Hoà Phương, Nguyễn Minh Phương, 2003

Về việc phân chia địa tầng các trầm tích Devon muộn-Carbon sớm ở

vùng duyên hải đông Bắc bộ

Tap chí địa chất, loạt A số 276: 5-6ó/2003, Hà Nội

47 Bùi Phú Mỹ, Trần Hồng lĩnh, 2003

Tài liệu mới về các trầm tích lục địa ở đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

Tạp chí địa chất, loạt A số 276: 5-6/2003, Hà Nội

Trang 32

48 Nguyễn Hữu Thung, Tạ Hoà Phương, PH JANVIER, 2004

Tài liệu mới về địa tầng Devon ở vùng duyên hải đông Bác bộ

Tap chí địa chất, loạt A số 281: 3-4/2004, Hà Nội

49 Trần Ngọc Nam, 2004

Tuổi đồng vị U-Pb của Zircon 436 triệu năm trong phức hệ Sông Re ở địa khối Kon Tum và ý nghĩa của nó

Tạp chí địa chất, loạt A số 281: 3-4/2004, Hà Nội

50 Đặng Trần Huyện, Nguyễn Đình Hữu, Nguyễn Hữu Hùng, Đoàn Nhật Trường, Nguyễn Linh Ngọc, 2004

Tài liệu mới về địa tầng và cổ sinh các trầm tích Trias hạ ở tây Bắc bộ

Tap chí địa chất, loạt A số 283: 7-§/2004, Hà Nội

51 Thân Đức Duyện, Bùi Phú mỹ, Tống Duy Thanh, 2004

Hệ tầng Cư Brei tuổi Devon sớm ở Kon Tum, Nam Việt Nam

Tạp chí địa chất, loạt A số 284: 9-10/2004, Hà Nội

52 Trần Ngọc Nam, Y OSANAI,N NAKANU, Hoàng Hoa Thám

Biến chất nhiệt độ siêu cao Permi-Trias: va chạm lục địa ở địa khối

Kon Tum?, 2004

Tạp chí địa chất, loạt A số 285: 11-12/2004, Hà Nội

53 Nguyễn Công Thuận, Nguyễn Văn Tư, Nguyễn Văn Thuật, Tạ Hoà

54 Bùi Minh Tâm, Nguyễn Văn Can, Trần Văn Toàn, Trịnh Xuân Hoà, 2004

Các kiểu granit phanerozoi miền Bắc bộ Việt Nam

Dia chất và khoáng sản Việt Nam, 2004, Liên đoàn BĐĐC miền

Bắc, Hà Nội.

Trang 33

DANH SÁCH CÁC LUẬN ÁN TIẾN SỸ

tham khảo tài liệu cụm công trình: bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệI: 500 000

và bản đồ khoáng sản Việt Nam tỷ lệ !: 500 000 để hoàn thành luận án

phó tiến sĩ (tiến s7, luận án được lưu trữ tại thư viện Quốc gia Hà Nội

| rr Tên luận án Năm Tác giả

Quy luật phân b6 boxit laterit Nam

Việt Nam và dự báo những điện tích có

Đặc điểm địa hoá-khoáng vật học vỏ

phong hoá đá bazan Tây nguyên 1984 Mai Trọng Nhuận

Thạch luận các đá biến chất rìa bắc

khối nhô KonTum 1986 Trịnh Long

Lịch sử phát triển địa tầng Kainozoi

thêm lục địa Đông nam Việt Nam 1986 Lê Văn Cự

Thạch luận các đá núi lửa Paleozoi

muộn-Mezozoi ria nam khối nâng

KonTum 1986 Nguyễn Kinh Quốc

Lịch sử phát triển kiến tạo miền Bắc

Trung bộ và khoáng sản nội sinh

liên quan 1987 Nguyễn Văn Hoành

Địa tầng và thạch luận các phức hệ

biến chất kannack, Ngọc Linh ở khối

nhô Kon Tum 1987 Trần Tất Thắng

Các thành tạo vỏ phong hoá ở phần

phía Nam Việt Nam và một số khoáng

sản liên quan

1987 Nguyễn Thành Vạn

Quy luật phân bố quặng vàng nội sinh

Việt Nam và phương hướng tìm kiếm

thăm đò 1987 Nguyễn Văn Dé

10 Những thành hệ quặng thiếc chủ yếu ở

VN và ý nghĩa của chúng 1990 Lê Văn Thân

11 Đặc điểm kiến tạo đứt gẫy khu vực

đông nam miền tây bắc Việt Nam và

quặng hoá liên quan

1992

Đào Văn Thịnh

12 Các thành hệ quặng chì-kẽm miền Việt

bắc và quy luật phân bố của chúng 1995 Nguyễn Văn Học

13 Các kiểu thành hệ quặng vàng có triển

vọng công nghiệp ở khu vực bắc trung

bộ và phương hướng tìm kiếm chúng 1996 Trần Đình Sâm

14 Các kiến trúc hình thái nam Trung bộ 1996 Vũ Văn Vĩnh

15

Thạch luận các đá biến chất tây và nam

khối nhô Kon Tum 1996 Lê Tiến Dũng

Trang 35

mới từ tuôi có đến tre có ý nghĩa khoa học và thực tiên, đáng lưu v là việc phục

vụ vông tác nghiên cưu tìm kiếm - thăm de khoảng sạn ở Việt Nam có hiệu qua hơn (Ví dụ như: Hệ tầng Kanaek (AR ki} by bien chất a tướng granulit Hệ lang

Don Duong tuổi Creta (K dd} bao gém cac da phun trào kiểm-vôi mái trước đây

được còi là ova fiew Indosumat dưới": Phí: chỉa có loạt basa[L eo Tiên quan tới thanh tac baunit }

- Lan dau tién cac thanh tao niagme vam nhap duoc théng nhai trên toàn quốc trong 39 phức hệ thuộc 6 nhịp lớn magma co tuổi từ Tiếp Camlbri đến Cenozo' muốn Đã nêu Bật vải trõ cúi hòa: động mapma Paleco¿ol đong tiên

trinh hoat dong magma Viét Nam da xác lập nhiều loạt xâm nhập liên quan chặt chẽ về nguôn gốc với các thành tạo phun trào tạo nên những tổ hợp magma xâm

nhập - phun trào đặc trưng với tiém nang sinh khoang khac nhau Da khang dinh

vai tro quar trong cua magma granitoid tudi Jura mudn - Creta cd lién quan chat chẽ với khoáng sán quí - hiểm ch: ra những tiền để tìm kiếm khoáng sản nội sinh nguồn magma (magmatogen)

Ban dé địa chất Việt Nam ty lệ 1500.000 đã được nhiều nhá địa chất

trong vá ngoài nước sử dụng rộng rãi trong các công trình nghiên cứu tông hợp

về địa chất Đông Nam Á, địa chất vành đai Thái Bình Đương cũng như định hướng nhữr:e công tác nghiên cứu địa châ: tiếp theo

Theo đó các nhà địa chất dâu khi các công ty khoảng sản nước ngoài sử

dung làm cơ sở đề tìm hiểu câu trúc - dia chat chung của nước ta nhằm xúc tiễn

việc thâm dò và khai thác khoáng sản

Công trình này là tiên để quan trọng cho việc chỉ đạc công tác nuhiên cứu địa chât khu vực, tìm kiêm - thăm dò khoáng sản ở Việt Nam: làm èơ sơ đáng tin cậy đê xây dựng các chủ trương chính sách về kinh tế khoáng sản hoạch định chính sách phát triển vùng miễn định hướng công tác nghiên cứu điều tra dia chat - khoáng sân ở các giai đoạn tiếp theo

LÍ Bạn đô khoáng sản Việt Nam tv lệ 1/500.000

1 Lần dâu tiên các tài liệu về khoáng sản trên phạm ví toàn quốc đã dược

tong hor sa hé thong hoa day du lam nén táng cho việc xây dựng bản đồ sinh khoane Viết Nam, ngoài ra, các cói số khái quát về trũ lượng tải nguyên cua

từng loại Khoáng sản trong tải liệu này có thể giúp cho các nhà hoạch định kinh

lẾ, các dị phương có thê xây dựng duy hoạch phát triên công nghiệp khai khoảng hợp lý, phục vụ phát triển bền vững nên kinh tế xã hội đặc biệt là đối

Trang 36

với vác vùng kinh tẾ trọng điểm

2.1 ucông trình khoa học co tinh thống nhật cao về phương pháp Luan luận siái và phương thức thành lập bản dễ Khoảng san Các khoảng san da dược

phan chia thee nhóm và loại hình, mỗi loại bình lạt dược phân ra các kiêu nguồn

góc khác nhau phan anh diéu kién thanh tac mo lam co so cho vide nghiền cựu qui luật phân bo va dit hao triên vọng khoảng san trên lãnh thô Việt Nam

Tiên bản đổ khoáng sản Việt Nam tý lệ 1/500.000 đã ghì nhận dược gán

2000 điểm: quằng và mồ của tất cả các loại hình khoáng sản đã biết trên lãnh thê Viel Nain Điệu thành công nội bật i¿ trên bạn để khoáng sản Viet Nam lân đầu tiên đã cụng cấp những thông tin bat đâu sóng vô cùng quí giá về khoảng san

mién Nam Việt Nam, Nhờ đó đã làm thay đổi hăn quan điểm về tiểm năng

khoảng sản phân phía Nam của Tê quốc

Công trình đã góp phần làm sáng to tiểm năng sinh khoáng khu vục Đồng Nam A va vanh đai Thái Bình Dương Đặc biệt là việc phát hiện va ghìỉ nhận bàng loại qboáng sản mới (hiếc, wolfram vàng, thủy ngân, bai ) đề lâm

thay đổi ¿ach đánh giá về lịch sử phát triển địa chất và sinh khoáng tãnh thô Từ

cách nhìn nhận mới này đã có hàng loạt điểm quặng điện tích khoáng san đã được phải hiện sau đó (như vùng quặng thiếc Đà Lại quặng buuxU trên vo phong huá đá basal ở Tây Nguyên và Nam Trung Bộ, sa khodng titan o ven

biển, }

3 Tài liệu khoa học từ công trình nghiên cứu này đã được nhiêu nhà địa

chất quốc tế va trong nước tham khảo sử dụng dé minh chứng che các lý luận và các quá trình địa chất thành tạo khoáng sản quy luật phân bế và dụ báo chúng Cùng với Bản đỗ địa chất, Bản đô khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 đã có thể xác định được các đới sinh khoáng và quy luật phân bế của chúng góp phần quy hoạch phái triển kinh tế - xã hội nước ta

IH- Đánh giá chung

1ừ những điều đã trình bày ở trên có thể đi đến nhận dịnh tông quan như sau: Cụm công trình nghiên cứu khoa học “an đô địa chất, bạn đỗ khoáng san Vier Neu tv té 1⁄300 000” là công trình nghiên cứu - điều tra cơ ban về địa chất

và Khoang sạn có qui mô toàn quốc lân đầu tiên do các nhà địa chất Việt Nam thực biện danh dấu bước trưởng thánh vượt bậc của ngành Địa chất Việt Nam

nội chúng và của các nhà địa chat ban d6 adi riêng Đây cùng là tiêm tự hao không chị đói với chuyển ngành khoa học Địa chất mà cho cả nền khoa học kỹ

Trang 37

thuat Vier Nam

Bản do địa chất và Bán đỗ khoáng sau, Việt Nam (lệ 1500.000 đã dụa: xây đựng trên cơ sẽ nguồn tài liệu thực tế phòng phú và da dạng do chính các

nha đực chất Việt Nam thụ thập trên khấp nội miền Tô quốc bằng sụ nề tục quên mình trong max chục năm qua Kết hợp: với cụ kể thức võ chọn lọc các kể:

qua nghiên cứu điều tra địa chất của các tác wie di trước, đông thoi da ap dung

một cách hợp lý và có hiệu quả các thành tưu khoa học địu chất hiện đại trêu,

Thế giới nến cụm công trình nghiên cứu khoa học này vừa mang tính nhọa học

cao vừa có v nghĩa thực tiễn lớn lao

Với những thành tựu khoa học đặc biệt xui sắc và có giá trị rất cao, vớ:

những đóng gép lớn lao cho sự phát triên của ngành Địa chất nói riêng và Khoa học - Công nghệ Việt Nam nói chung, góp phản quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội cua đât nước, cụm công trình nghiên cứu khoa học “Ban dé dia chát Bạn đó khoảng sản Liệt Nam ty lệ 7⁄50 000” hoàn toàn xứng đáng được nhận Giải thướng Hồ Chí Minh về Khoa học và Câng nghệ Việt Nam năm 2005

Viện Nghiên cứu Địa chảt và Khoáng san với tư cách là đơn vị sú dụng

Cụm công trình này kính để nghị các cấp có thâm quyên phê duyệt tặng Giải thưởng Hỗ Chí Minh cho cụm công trình này

Hà Nội ngày 9 tháng 3 năm 2005

KT VIÊN TRƯỜNG

PHO VIÊN TRƯỜNG

Trang 38

NHÂN XÉT VỀ CONG TRINH KHOA HOC

“BAN DO DIA CHAT VIET NAM” TY LE 1: 500.000

KEM THEO THUYET MINH VỆ ĐỊA TẦNG, CÁC THÀNH TẠO MAGMA, KIẾN TẠO

Tổng chủ biên: TRẦN DUC LUGNG VA NGUYEN XUAN BAO

Trên cơ sở sử dụng “Bản đồ địa chất Việt Nam tỷ lệ 1: 500.000 và chuyên khảo Địa chất Việt Nam (3 tập) trong công tác giáng dạy tại trường Đại học Mỏ- Địa chất và nghiên cứu chuyên để địa hóa-khoáng vật có liên quan đến một số thành tạo địa chất trên lãnh thổ Việt Nam, chúng tôi xin nêu một số nhận xét sau

đây:

1- Công trình “Bản đồ địa chất Việt Nam” tỷ lệ 1: 500.000 và kèm theo chuyên khảo về địa tầng, về các thành tạo magma, về kiến tạo - là công trình đã tập hợp được trí tuệ hầu hết các nhà địa chất của cả nước đã được đào tạo ở trong nước

và ở nước ngoài, làm việc ở trong và ngoài Cục Địa chất-Khoáng sản Việt Nam 2- “Bản đồ địa chất Việt Nam” tỷ lệ 1: 500.000 và kèm theo chuyên khảo mang tính kế thừa các tài liệu và phương pháp nghiên cứu của các nhà địa chất Pháp trước đây và của các nhà địa chất Nga trong 40 năm gần đây Tiếp cận với các

lý thuyết hiện đại, các nhà địa chất Việt Nam đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề về nguồn gốc, thời gian thành tạo, thành phần vật chất của nhiều thành tạo địa chất trên lãnh

thổ Việt Nam

3- Công trình “Bản đồ địa chất Việt Nam” tỷ lệ 1: 500.000 đã cung cấp cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cố một “dữ liệu” cơ sở rất quan trọng về điều tra cơ bản trong địa chất có hệ thống, thống nhất và đồng bộ trên toàn

lãnh thổ Việt Nam

4- Công trình “Bản đồ địa chất Việt Nam” tỷ lệ 1: 500.000 thực sự là cơ sở

khoa học có độ tin cậy cao để triển khai các bước nghiên cứu chuyên đề và do vẽ

bản đồ địa chất chỉ tiết ở mức các tỷ lệ cao hơn

5- Các thành tạo địa chất, thực tế là các phức hệ magma, các hệ tầng trầm tích,

hệ tầng biến chất liên quan chặt chẽ với cấu trúc địa chất và lịch sử phát triển ở từng khu vực được thể hiện rất rõ ràng trên “Bản đồ địa chất Việt Nam” ty lệ 1:

500.000, do đó có ý nghĩa rất thực tế đối với công tác đào tạo ngành Địa chất trong

Trang 39

vác trường đại học, đặc biệt là các chuyên ngành thạch học, địa hóa trầm tích, tìm

kiếm thâm dò kiến tạo, khoáng sản, cổ sinh dia tang va dia mao

Với nhận xét nêu trên, tập thể tác giá công trình "Bản do dịu chất Việt Nam” tý lệ 1500000 kèm theo các chuyên khảo thuyết mình xứng dáng dược nhận phần thưởng cao quý “Giải thưởng Hồ Chí Minh” của Nhà nước trao Lạng

Hà Nói ngày 9 tháng 3 năm 2005

Người viết nhận xét

vs

PGS.TSKH Phạm Văn An TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT

Xác nhận

Trang 40

NHAN XET VE CONG TRINH KHOA HOC

“BẢN ĐỒ KHOANG SAN VIET NAM” TY LE 1: 500.000

VA CAC THUYET MINH KEM THEO

Chi bién: LE VAN TRAO VA TRAN PHU THÀNH

Xuất phát từ yêu cầu thực tế sử dụng “Bản đồ khoáng sản Việt Nam” tỷ lệ 1:

500.000 và các thuyết minh kèm theo trong công tác giảng dạy, đào tạo kỹ sư, thạc

sỹ, tiến sỹ trong trường Đại học Mỏ-Địa chất và trong công tác nghiên cứu chuyên

để địa hóa-khoáng vật phục vụ cho công việc tìm kiếm thăm dò, đánh giá chất

lượng-trữ lượng khoáng sản ở từng địa phương, từng khu vực lãnh thổ Việt Nam,

người đọc xin nêu một số nhận xét sau đây:

1- Công trình “Bản đồ khoáng sản Việt Nam” tỷ lệ 1: 500.000 kèm theo danh

sách các mỏ - điểm khoáng theo thứ tự alfavit, danh sách mỏ - điểm khoáng theo ô

hình thang cùng các tài liệu thuyết minh kèm theo là một công trình khoa học đã tập hợp được trí tuệ và công sức của các nhà địa chấtt, của cả ngành địa chấtt và các ngành nghề có liên quan

2- Công trinh “Ban đồ khoáng sản Việt Nam” tỷ lệ 1: 500.000 kèm theo các bản thuyết minh cụ thể về các mỏ khoáng, điểm khoáng gắn liền với nguồn gốc

—— thành tạo, chất lượng và trữ lượng của từng loại khoáng sản hữu ích ở từng khu vực,

ở từng cấu trúc địa chất nhất định, là kết tĩnh trí tuệ của các nhà địa chất được đào 3- Lần đầu tiên “Bản đồ khoáng sản Việt Nam” tỷ lệ 1: 500.000 được công bố

và cung cấp cho Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam một công trình khoa học mang “dữ liệu” rất quan trọng về điều tra cơ bản, về tài nguyên của cả đất nước Việt Nam thống nhất

4- Song song với công trình “Bản đồ địa chất Việt Nam” tỷ lệ 1: 500.000,

“Bản đồ khoáng sản Việt Nam” tỷ lệ 1: 500.000 có tác dụng phát huy nhiều ưu

điểm và tính khả thị, tính ứng dụng để phát triển và mở mang thúc đẩy nhiều ngành

nghề có liên quan nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp và hiện đại hóa đất nước 5- Là một cán bộ giảng dạy, được sử dụng thường xuyên “Bản đồ khoáng sản

Việt Nam” ty lệ 1: 500.000 trong công tác giảng dạy-đào tạo, được xem xét các

quy luật phân bố khoáng sản trên quy mô rộng để tiến hành nghiên cứu chỉ tiết ở

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w