1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam

510 705 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 510
Dung lượng 49,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trầm tích tại lỗ khoan LK10 - 3ĐV được chia thành 2 phần: phía dưới là cát hạt mịn lẫn cát bột màu xám nâu, phía trên là sét bột, bột sét màu xám nâu đôi chỗ có mùn thực vật.. Các trầm t

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM

TRUNG TÂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN BIỂN

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

“Nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất – khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước Việt Nam”

9071

Hà Nội, 2010

Trang 2

1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỔNG CỤC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM

TRUNG TÂM ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN BIỂN

Tác giả: ThS Trịnh Nguyên Tính, KS Văn Tiến

Hưng, CN Nguyễn Đức Minh Ngọc, CN Lưu Thị Thu Hà, CN Văn Đức Nam, KS Nguyễn Minh Hiệp, KS Nguyễn Trung Kiên, KS Trịnh Thanh Minh, GS.TS Trần Nghi, TS Phạm Văn Long, PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Lan, ThS Đinh Xuân Thành & nnk

Chủ nhiệm Đề tài: ThS Trịnh Nguyên Tính

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

“Nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất –

khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước Việt Nam”

Trang 3

2

I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

Tên đề tài: “Nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất –khoáng

sản biển nông ven bờ 0-100m nước Việt Nam”

Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 01/2009 đến tháng 12/2010 Cấp quản lý: cấp Bộ (Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Kinh phí : 509,149 triệu đồng (từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học ) Thuộc Đề tài độc lập: Lĩnh vực khoa học tự nhiên

Chủ nhiệm đề tài: ThS Trịnh Nguyên Tính

Tên tổ chức chủ trì đề tài: Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển

II MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CỦA ĐỀ TÀI II.1 Mục tiêu của đề tài

- Có được bộ mẫu chuẩn (mẫu đại diện) địa chất-khoáng sản vùng biển 100m nước Việt Nam trên cơ sở các mẫu lưu tại trung tâm Địa chất-Khoáng sản phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu và điều tra địa chất, tài nguyên môi trường biển Việt Nam và các thông tin thuộc tính về bộ mẫu đi kèm;

0 Có bộ Atlat kiến trúc, cấu tạo trầm tích vùng biển 00 100m nước Việt Nam để cung cấp những thông tin tổng hợp hiện có về các thành tạo địa chất, sa khoáng vùng biển 0-100m nước

II.2 Các nội dung công việc chủ yếu của đề tài và tiến độ thực hiện

Đề tài đã thực hiện xong toàn bộ các nội dung công việc chủ yếu và trình

Vụ khoa học Công nghệ, Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổ chức nghiệm thu cấp Bộ Dưới đây là bảng thống kê các dạng việc của Đề tài, tiến độ thực hiện, kết quả

1.1 Tổng hợp các kết quả

nghiên cứu, phân chia

địa tầng vùng biển

0-4 vùng biển được xác định theo cấu trúc địa chất

Xong năm 2009

Trang 4

Đã chọn xong 2010

2.1.7 Bộ mẫu chuẩn cho các

thành tạo Holocen

Tướng trầm tích (04 bộ)

Đã chọn xong 2010

Trang 5

nước) của Việt Nam

Phân chia theo 4 vùng cấu

trúc theo các tiêu chí (tuổi:

Q 1 3b , Q 2 1-2 và Q 2 3 ; nguồn gốc: lục địa, chuyển tiếp, biển); 04 bộ

Đã hoàn thành

3.2 Atlas bộ mẫu chuẩn

khoáng sản

Bản ảnh chụp các mẫu khoáng vật sa khoáng và thuyết minh các thông tin thuộc tính của mẫu vật đi kèm

Đã hoàn thành

3.3 Atlas các kiểu kiến trúc Bản ảnh chụp kết quả phân

tích lát mỏng thạch học, các thông tin đi kèm

Đã hoàn thành

Trang 6

III PHƯƠNG PHÁP, KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

III.1 Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

III.1.1.Cách tiếp cận

Sử dụng cách tiếp cận hệ thống từ tổng quan đến cụ thể:

- Cách tiếp tổng quan: phân chia các thành tạo địa chất-khoáng sản theo

đối tượng, theo các cấu trúc địa chất, theo các khoảng tuổi (phân vị địa tầng), nguồn gốc để tránh bỏ sót các đối tượng nghiên cứu;

- Cách tiếp cận cụ thể đối tượng: Các thành tạo địa chất-khoáng sản

được lựa chọn sẽ được nhìn nhận, xem xét theo các tiêu chí cụ thể để làm bật được các đặc trưng, đặc tính của đối tượng

III.1.2 Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng

- Phương pháp kế thừa: Sử dụng các mẫu vật, các nguồn tài liệu địa

chất-khoáng sản hiện có của các Đề án đã và đang triển khai để giảm kinh phí thực hiện Đề tài

- Các phương pháp phân tích mẫu: Phân tích bổ sung một số dạng mẫu

theo hướng chi tiết hóa để làm bật được các đặc điểm của các thành tạo địa chất, khoáng sản được chọn xây dựng mẫu chuẩn cũng như thành lập atlas Các dạng phân tích bổ sung được tập trung sử dụng trong Đề tài này là:

+ Phương pháp gia công, phân tích thạch học lát mỏng bở rời Đã thực

hiện phân tích 80 mẫu lát mỏng thạch học trầm tích bở rời vùng biển 0-100m nước, tham khảo kết quả phân tích của 100 mẫu lát mỏng thạch học của Dự án

“Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường và dự báo tai biến địa chất các vùng biển Việt Nam” do Trung tâm Địa chất và Khoáng sản biển thực hiện;

Trang 7

6

+ Phương pháp gia công mẫu trọng sa, tách đơn khoáng (sử dụng kính

hiển vi soi nổi) Đã gửi phân tích chọn nhặt đơn khoáng của 80 mẫu đại diện Để đảm bảo có được 4 bộ mẫu chuẩn theo nội dung của đề tài thì lượng mẫu gia công, chọn đơn khoáng đòi hỏi rất lớn (nhất là để chọn đơn khoáng rutin, anantas, leucoxen, monasit,…) Hiện nay, các đơn vị phân tích tính giá chọn đơn khoáng theo trọng lượng mẫu chọn (gram) chứ không tính theo mẫu như dự toán của Đề tài Để giải quyết vấn đề này các tác giả thực hiện đề tài đã tham gia chọn nhặt đơn khoáng cho các mẫu thu thập trong quá trình đi khảo sát thực địa

bổ sung;

+ Chụp X-ray để xác định cấu tạo trầm tích Đã tiến hành gửi chụp 80

mẫu cho các cột mẫu ống phóng trọng lực, phóng piston, khoan bãi triều, cột mẫu lặn Tiến hành chụp các mẫu lõi khoan để nghiên cứu cấu tạo trầm tích Khối lượng chụp Xray được chúng tôi Hợp đồng với Công ty TNHH 16A thực hiện (Phòng khám Đa khoa)

- Các phương pháp xử lý, tổng hợp tài liệu Phân tích, tổng hợp các dạng

tài liệu để thấy rõ tính phức tạp và đa dạng của các đối tượng địa chất trên vùng biển 0-100m nước Việt Nam, đồng thời tổng hợp các thông tin về các đặc điểm địa chất-khoáng sản, địa hóa môi trường, , cho từng mẫu vật chuẩn

- Phương pháp chuyên gia Mời các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm về

địa chất biển, trầm tích biển, khoáng vật học của Việt Nam tham gia thực hiện

Đề tài để nâng cao chất lượng khoa học của Đề tài

III.2 Tóm tắt những kết quả chính của đề tài

III.2.1 Xây dựng bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 100m nước Việt Nam

0-III.2.1.1 Xây dựng các chuyên đề Báo cáo tổng quan kết quả nghiên cứu đặc điểm địa chất-khoáng sản các thành tạo Đệ tứ vùng biển (0-100m nước) Việt Nam

1 Báo cáo chuyên đề tổng hợp các kết quả nghiên cứu, phân chia địa tầng vùng biển 0-100m nước Việt Nam

Chuyên đề do KS Trịnh Thanh Minh & nnk thực hiện từ tháng 5 đến tháng

8 năm 2009 Báo cáo chuyên đề đã tóm tắt và tổng hợp được các kết quả hiện có của các Đề án, đề tài nghiên cứu về địa tầng vùng biển (0-100m nước) Việt Nam theo các vùng cấu trúc địa chất (4 vùng: Móng Cái-Đèo Ngang, Đèo Ngang-Hải

Trang 8

7

Vân, Hải Vân-Vũng Tàu và Vũng Tàu-Hà Tiên) Theo chuyên đề, vùng biển 100m nước Việt Nam có mặt các thành tạo địa chất có tuổi từ Pleistocen muộn đến hiện đại Các thành tạo có tuối từ Pleistocen giữa trở về trước chỉ gặp trong các lỗ khoan bãi triều hoặc được phân chia liên kết theo tài liệu địa chấn nông độ phân giải cao Các kết quả tổng hợp của chuyên đề là cơ sở để xác lập các đối tượng địa tầng vùng biển 0-100m nước cần xây dựng atlat và bộ mẫu chuẩn Một số kết quả cụ thể như sau:

0-A Khu vực Móng Cái - Đèo Ngang

1 Các trầm tích Pliocen không phân chia

Trầm tích Pliocen phân bố rộng khắp trong vùng Khu vực từ 0-30m nước các trầm tích này gặp ở các lỗ khoan bãi triều LKQH - 1TC, LKQH - 7HK tại Hải Phòng - Quảng Ninh và lỗ khoan LK10 - 1ĐV, LK10 - 4ĐV ở Đình Vũ Khu vực 30-100m nước gặp trong các băng địa chấn nông phân giải cao Thành phần trầm tích chủ yếu là đá gốc cát bột kết Đặc điểm chung là độ gắn kết khá tốt, thế nằm thoải hoặc nằm ngang Chiều dày thay đổi từ vài chục mét ở ven bờ hoặc các khối nâng đến hàng trăm mét ở các bồn trũng

Theo kết quả phân tích Bào Tử Phấn cho hai lỗ khoan tại Hải Phòng - Quảng Ninh, trầm tích Pliocen được thành tạo trong môi trường đồng bằng ven

biển với các phân nhóm đặc trưng cho môi trường này như: Aralia sp., Cyathea

sp., Lygodium sp., Pteris sp., Rubiaceae gen.indet

Hệ Đệ Tứ Thống Pleistocen

Các trầm tích Pleistocen sớm ( Q 1 1 )

2 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ 1 1 )

Trong vùng biển 0-30m nước Việt Nam, trầm tích sông tuổi Pleistocen hạ chỉ gặp ở vùng này qua lỗ khoan máy bãi triều LK10 - 3ĐV tại Hải Phòng ở độ sâu từ 26,0 - 30,8m Trầm tích gồm sạn cát chứa cuội màu xám, xám trắng Độ mài tròn, chọn lọc trung bình

Ngoài khơi từ 30-100m nước không bắt gặp được kiểu trầm tích này trên các băng địa chấn nông phân giải cao

Các trầm tích Pleistocen giữa (Q 1 2 )

3 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ 1 2 )

Trang 9

8

Trầm tích sông tuổi Pleistocen giữa gặp trong lỗ khoan bãi triểu LK10 - 1ĐV và LK10 - 3ĐV khu vực Hải Phòng Mặt cắt của tầng tại lỗ khoan LK10 -1ĐV gồm:

- Từ 22,0 - 26,0m: cát sạn lẫn bột màu xám vàng Trong đó: cát ~ 77%, sạn ~ 14%, bột ~ 9% Thành phần cát chủ yếu là thạch anh, mảnh đá, sạn sỏi chủ yếu là cát kết Cát có độ mài tròn tốt, chọn lọc trung bình Các thông số độ hạt trầm tích: Md = 0,705; So = 1,666; Sk = 1,452

- Từ 26,0 - 31,6: cát sạn lẫn bột màu xám vàng Trong đó: cát ~ 74%, sạn

~ 18%, bột ~ 8% Thành phần cát chủ yếu là thạch anh, sạn sỏi chủ yếu là cát kết Cát hạt trung thô có độ mài tròn tốt, chọn lọc trung bình Các thông số độ hạt trầm tích: Md = 0,73; So = 1,663; Sk = 1,457

4 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông-biển (amQ 1 2 )

Trầm tích gặp được trong lỗ khoan bãi triều LK10 - 3ĐV tại khu vực Hải Phòng, độ sâu từ 19.0 - 26.0m và trên các băng địa chấn nông độ phân giải cao ( tuyến BB08-102, BB08-07) Trầm tích tại lỗ khoan LK10 - 3ĐV được chia thành 2 phần: phía dưới là cát hạt mịn lẫn cát bột màu xám nâu, phía trên là sét bột, bột sét màu xám nâu đôi chỗ có mùn thực vật Các trầm tích này phủ lên trầm tích Pleistocen sớm và bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích Pleistocen muộn (Q13 )

5 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 1 2 )

Trầm tích biển Pleistocen giữa gặp được trong lỗ khoan bãi triều LK10 - 6DĐ (50,6 -58,7 m) tại Thái Bình, LK97 - 1 (57,5 - 60m) tại Hải Phòng và trong các băng địa chấn nông phân giải cao tuyến BB08-102, BB08-07, Trầm tích gồm chủ yếu là cát hạt trung màu xám vàng Trong mặt cắt lỗ khoan LK97 - 1

có chứa các hoá thạch Trùng lỗ: Agglutirs sp., Ammonia japonica,

Quinqueloculina akneriana, Siphonapesta sp., tuổi Pleistocen giữa (?) Chưa

rõ quan hệ dưới, phía trên chúng bị phủ bất chỉnh hợp bởi tầng hạt thô có khoảng tuổi Pleistocen muộn Chiều dày chung của tầng là 90m

Các trầm tích Pleistocen muộn, phần dưới (Q 1 3a )

6 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ 1 3a )

Trầm tích này chỉ gặp trong lỗ khoan máy bãi triều LKQH-10VP (độ sâu 37-45,5m) tại khu vực xã Văn Phong - Cát Hải - Hải Phòng Thành phần trầm tích chủ yếu là sỏi sạn thạch anh lẫn mảnh đá chuyển lên là sạn sỏi lẫn cát chứa

Trang 10

9

vụn sinh vật Các trầm tích này phủ trên bề mặt phong hoá, bào mòn của sét bột kết nguồn gốc lục nguyên màu tím gan gà (được xếp vào hệ tầng Hà Cối?) và chuyển lên các trầm tích nguồn gốc biển - đầm lầy tuổi Pleistocen muộn, phần dưới

Chiều dày chung của tầng là 8,5m

7 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 1 3a )

Gặp trong một số lỗ khoan máy bãi triều: LKQH-11ĐH (48,5-44m), LKQH-12ĐH (44-38,8m), LKQH-13ĐV(47-44,5m) khu vực Cát Hải và Đình

Vũ, Hải Phòng Thành phần trầm tích chủ yếu là cát, cát sạn, cát bột

Mặt cắt trầm tích tại lỗ khoan LKQH-13ĐV (đoạn từ 47 - 44,5m) gồm sạn

cát chuyển lên cát màu xám chứa di tích Bào tử phấn hoa: Acrostichum sp.,

Rhizophora sp Các dạng Bào tử - Phấn hoa này thường gặp trong các trầm tích

môi trường cửa sông, tuổi Pleistocen muộn

Về quan hệ địa tầng theo lỗ khoan, các trầm tích này thường phủ trực tiếp lên bề mặt bào mòn của đá gốc, phía trên chuyển tướng lên các trầm tích biển hoặc đầm lầy biển tuổi Pleistocen muộn, phần dưới

Ngoài khơi gặp trong các tuyến địa chấn nông phân giải cao BB08 - 07 và BB08 - 102 ở độ sâu 100-110m, các trầm tích nói trên được nhận dạng khá rõ bằng các sóng phản xạ song song đứt đoạn hoặc xiên chéo lấp đầy trong hố đào khoét

Bề dày chung của tầng từ 2 - 20m

8 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 1 3a )

Các thành tạo trầm tích nguồn gốc biển gặp trong các lỗ khoan máy bãi triều khu vực Cát Hải, Đình Vũ, Cát Bà Thành phần trầm tích là bột sét màu xám, xám sáng bị phong hoá loang lổ màu nâu, nâu vàng

Trong mặt cắt lỗ khoan LKQH-10VP (33-28,5m) ở Cát Hải, thành phần trầm tích là bột sét dẻo dính, màu xám chứa khá nhiều di tích Tảo nước mặn

được định tuổi Pleistocen muộn: Coscinodiscus sp., Cyclotella sp., C striata,

Diploneis sp., Melosira sp., Thalasiosira sp

Trầm tích này cũng gặp trong một số ống phóng trọng lực tại khu vực biển Hải Phòng - Quảng Ninh từ 0 - 30m nước Ở ngoài khơi, trầm tích này gặp trong một số băng địa chấn nông độ phân giải cao (tuyến BB08-07, BB08-01…) Bề dày thường mỏng ở các đới nâng (Cồn Ngầm Đồ Sơn, khối Nghi Sơn

Trang 11

sống trong môi trường biển nông: Ammonia annectens, Asterorotalia pulchella,

Eponides repandus, Pseudorotalia indopacifica, Quinqueloculina akneriana, Textularia foliacea Ngoài ra, còn gặp khá nhiều di tích Tảo nước mặn được

định tuổi Pleistocen giữa - muộn: Coscinodiscus sp., Cyclotella sp., C stylorum,

Melosira sp., Diploneis sp., Thalasiosira sp

Các trầm tích này có quan hệ cộng sinh tướng với các trầm tích nguồn gốc biển - đầm lầy, sông - biển - đầm lầy và sông - biển Phần dưới phủ bất chỉnh hợp lên mặt bào mòn của trầm tích Pleistocen giữa, phía trên bị phủ bởi các trầm tích Pleistocen muộn, phần trên (Q13b)

Chiều dày chung 10-50m

Các trầm tích Pleistocen muộn, phần trên (Q 1 3b )

9 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ 1 3b )

Trầm tích của tầng gặp ở các lỗ khoan bãi triều LK10 - 1ĐV, LK10 - 3ĐV tại Hải Phòng, LK10 - 6DĐ, LK10 - 7DĐ tại Thái Bình Mặt cắt của tầng được

mô tả qua địa tầng LK10 - 1 ĐV (đoạn độ sâu 22,0 - 13,65m) từ dưới lên gồm các lớp:

+ 22,0 - 19,5m: Trầm tích là cát hạt trung mịn lẫn sạn (mảnh cát kết) xen các lớp bột cát phân lớp nằm ngang song song Xuống dưới là lớp sét bột, bột sét màu vàng thẫm xen lớp cát mịn màu vàng xám

+ 19,5 - 17,6m: Trầm tích là sét, sét bột, sét bột pha cát màu vàng sẫm có các ổ laterit màu nâu đỏ Trong đó: sét 57%, bột 32%, cát 10% Trầm tích chọn lọc kém Các thông số trầm tích: Md = 0,00375; So = 3,668; Sk = 3,712

+ 17,6 - 15,6m: Trầm tích là cát bột màu vàng thẫm có các ổ laterit màu nâu đỏ

+ Từ 15,6 - 13,65m: Trầm tích gồm hai phần: phần trên là sét phong hóa loang lổ có lớp sạn laterit (kích thước 0,5 - 0,6m) Trong đó sét 63%, bột 34%, cát 3% Trầm tích chọn lọc kém Các thông số độ hạt trầm tích: Md = 0,0034; So

= 2,211; Sk = 1,331 Phần dưới là bột sét pha cát màu vàng nhạt đến xám trắng

Trang 12

11

có chứa các ổ laterit màu vàng nâu Trong đó bột 50%, sét 34%, cát 16% Trầm tích chọn lọc kém Các thông số trầm tích: Md = 0,0175; So = 4,337; Sk = 0,629

Về quan hệ địa tầng, trong mặt cắt này, các trầm tích nguồn gốc sông mô

tả ở trên phủ bất chỉnh hợp trên trầm tích Pleistocen muộn, phần dưới và bị phủ bất chỉnh hợp bởi trầm tích Holocen

Kết quả phân tích silicat của trầm tích cho thấy: SiO2 từ 21,7 đến 72,02%

trung bình 52,14%; FeO từ 0,09 đến 0,37% trung bình 0,2%; Fe2O3 từ 2,42 đến 5,77% trung bình 3,77%; Al2O3 từ 2,55 đến 11,05% trung bình 5,80%; Na2O từ 0,68 đến 1,30% trung bình 0,95%; K2O từ 1,25 đến 2,05% trung bình 1,51%; TiO2 từ 0,32 đến 0,46%, trung bình 0,39% Kết quả xử lý tính các modul thạch hóa: modul tổng kiềm định mức chung HM + KM dao động từ 1,48 đến 2,17 (vật liệu chủ yếu có nguồn gốc lục nguyên); modul titan TM > 0,078 (trầm tích thành tạo trong môi trường đồng bằng)

10 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 1 3b )

Trầm tích sông-biển (amQ13b) gặp trong khá nhiều lỗ khoan máy bãi triều

từ khu vực Đầm Hà về đến khu vực Hải Phòng Trong mặt cắt lỗ khoan 9CH (31-25,5m) khu vực Cát Hải, LK10 - 1ĐV (20,0 - 27,0m) khu vực Hải Phòng, trầm tích có thành phần trầm tích chủ yếu là bột sét, bột sét pha cát chứa nhiều giống loài cổ sinh đặc trưng cho vùng cửa sông ven biển Cụ thể:

LKQH Trong trầm tích gặp nhiều dạng Tảo nước ngọt (Amphora sp.,), Tảo ưa sống mặn - lợ (Actinocyclus sp., Cyclotella striata., Diploneis sp., Navicula sp.)

và một số loài Tảo chịu mặn (Nitzschia, Surirella sp., Thalassiosira kozlovii)

- Trầm tích chứa phong phú các loại Trùng lỗ ưa mặn rộng (thường xuất

hiện ở khu vực cửa sông, ven biển) như: Akneriana sp., Ammonia beccari, A

japonica, Bolivina sp., Elphidium advenum, Pseudorotalia sp., Quinqueloculina

- Trong trầm tích cũng gặp di tích Bào tử - Phấn hoa: Acrostichum sp.,

Alsophium sp., Kandelia sp., Lycopodium sp., Rhizophora sp

- Kết quả phân tích địa hóa cho thấy môi trường trầm tích thuộc loại kiềm yếu - oxy hóa mạnh pH = 7,7, Eh=201mV; chỉ số Fe2+S/corg = 0,2 đặc trưng cho môi trường chuyển tiếp sông - biển

Trang 13

12

Kết quả phân tích silicat của trầm tích cho thấy: SiO2=62,10%;

FeO=0,18%; Fe2O3=4,31%; Al2O3=9,64%; Na2O=1,83%; K2O=2,04% Modul tổng kiềm định mức chung HM + KM ≈ 2,23 (vật liệu trầm tích chủ yếu có nguồn gốc lục nguyên)

Các trầm tích này thường phủ trực tiếp trên bề mặt đá gốc (khu vực Quảng Ninh) hoặc phủ trên bề mặt sét loang lổ của các trầm tích nguồn gốc biển, tuổi Pleistocen muộn, phần dưới Chiều dày thay đổi từ 2-9m

11 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 1 3b )

Trầm tích gặp khá phổ biến trong khu vực:

- Từ 0 - 30m nước: trầm tích mQ13b lộ trên đáy biển ngoài 20 - 25m nước Nam đảo Vĩnh Thực cho tới Đảo Hạ Mai thành dạng da báo

- Từ 30 - 100m nước: trầm tích lộ thành từng diện nhỏ ở độ sâu khoảng 55

- 70m nước khu vực cồn ngầm Đồ Sơn, Nam vụng cổ Ba Lạt và các diện nhỏ phía Đông bãi cạn Sầm Sơn

Thành phần trầm tích lộ trên mặt biển chủ yếu là cát sạn, cát, cát bột màu xám, xám xanh chứa lẫn vụn sinh vật biển Trên bề mặt của lớp loang lổ này thường thấy sạn laterit, kết vón laterit màu nâu, một số mẫu còn gặp kết vón laterit dạng khung, dạng ống tạo thành các ổ với nhiều lớp oxyt Fe màu nâu, mỏng bao lấy các trầm tích bùn cát, bùn sét

Các kết quả phân tích khoáng vật sét và địa hóa môi trường phản ánh trầm tích hình thành trong môi trường biển Cụ thể:

- Các chỉ số địa hóa thể hiện môi loại trường kiềm yếu - oxy hóa mạnh:

pH từ 7,67 đến 8,85 trung bình 8,02; Eh từ 123 đến 273 (mV) trung bình 192 mV; Fe2+S/Corgn từ 0,04 đến 1,75 trung bình 0,37 và hệ số cation trao đổi Kt trung bình 3,01 Các giá trị thông số này đặc trưng cho môi trường biển,

Kết quả phân tích silicat của trầm tích cho thấy: SiO2 từ 31,12 đến 66,53%

trung bình 52,83%; FeO từ 0,14 đến 0,8% trung bình 0,3%; Fe2O3 từ 3,04 đến 5,93% trung bình 4,59%; Al2O3 từ 4,86 đến 14,82% trung bình 11,87%; Na2O từ 1,10 đến 2,45% trung bình 1,90%, K2O từ 1,45 đến 2,88% trung bình 2,28%; TiO2 từ 0,30 đến 0,8% trung bình 0,48% Kết quả xử lý tính các modul thạch hóa: Modul tổng kiềm định mức chung HM + KM từ 1,65 đến 3,01, trung bình 2,23 (vật liệu trầm tích chủ yếu có nguồn gốc lục nguyên); Modul hàm lượng

Trang 14

- Các di tích Trùng lỗ đại diện cho môi trường biển như: Adelosina

costata, Ammonia annectens, A beccarii; A nipponica, Amphistegina lessonii, Cibicides sp., Cristellaria sp., Elphidium advenum, Gypsina vesicularis, Lagena sp., Operculina sp., Pseudorotalia indopacifica, P schoeteriana; Quinqueloculina boueana; Q oblonga, Q parkerii, Q reticulata, Textularia foliacea

- Các di tích Tảo nước mặn (Cyclotella stylorum, Diploneis splendid,

Navicula glacialis, Nitzschia sp., Paralia sulcata, Surirella sp., Thalassiosira excentrica, Th kozlovii) và một số di tích Tảo nước mặn - lợ (Actinocyclus ehrenbergii, Cyclotella striata, Hyalodiscus scoticus);

- Di tích Bào tử - Phấn hoa gồm các dạng vùng ngập mặn chiếm ưu thế:

Thống Holocen

Các trầm tích Holocen sớm - giữa (Q 2 1-2 )

12 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 2 1-2 )

Các trầm tích này gặp khá phổ biến trong các lỗ khoan máy bãi triều vùng Hải Phòng - Quảng Ninh Trầm tích có thành phần chủ yếu là cát hạt vừa đến nhỏ, độ chọn lọc và độ mài tròn tốt, ít khoáng (thạch anh > 90%) Khu vực ngoài khơi, các trầm tích này không lộ trên mặt biển mà chỉ được phát hiện thông qua giải đoán các băng địa chấn nông độ phân giải cao (các tuyến BB08-07 Bạch Long Vĩ - Cửa Nam Triệu, BB08-102 Bạch Long Vĩ - Đông Cửa Nhượng, BB08-10, BB08-17, ) Chiều dày thay đổi từ 1 đến 15m

Trong trầm tích sông - biển tuổi Holocen sớm - giữa thường gặp các dạng

Bào tử - Phấn hoa: Acrostichum sp., Avicennia sp., Cibotium sp., Cyathea sp.,

Magnolia sp., Pteris sp., và di tích Tảo nước mặn, nước lợ: Caloneis sp., Clotella striata, Coscinodiscus sp., Cyclotella sp., Diploneis sp., Melosira sp., Navicula sp., Nitzschia sp., Thalasiosira sp

Trang 15

14

Kết quả phân tích tuổi đồng vị 14C: 7740±145 năm được xác định trong sét bùn chứa mùn thực vật của lỗ khoan LKQH-14LL (đoạn 14-15m)

Các trầm tích này có quan hệ cộng sinh tướng với các trầm tích nguồn gốc

biển cùng tuổi (theo tài liệu các lỗ khoan máy bãi triều)

13 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 2 1-2 )

Các thành tạo trầm tích này phân bố khá rộng dưới đáy biển trong vùng

độ sâu 10- 30m nước Nhìn chung mặt cắt của tầng trầm tích biển mQ21-2 gồm hai phần: phía dưới là cát sạn, sỏi, cát, hoặc cát bùn sạn, cát bùn chuyển lên phía trên là cát bùn, bùn cát, bùn, sét màu sắc từ xám, xám xi măng tới xám xanh và

có chứa nhiều vụn sinh vật biển (vụn sò ốc, san hô…)

Kết quả phân tích địa hóa môi trường của các trầm tích này: Các chỉ số địa hóa thể hiện loại môi trường kiềm yếu - oxy hóa mạnh pH từ 7,44 đến 8,65 trung bình 7,95; Eh từ 151 đến 230 (mV) trung bình 182 mV; Fe2+S/Corgn dao động từ 0,07 đến 0,5, trung bình 0,30 và hệ số Kt từ 1,13 đến 4,34, trung bình 2,75 đặc trưng cho môi trường biển

- Các kết quả phân tích hóa silicat cho thấy: SiO2 từ 40,93 đến 83,31%

trung bình 62,90%; FeO từ 0,08 đến 0,35% trung bình 0,15%; Fe2O3 từ 1,84 đến 5,67% trung bình 3,69%; Al2O3 từ 3,27 đến 13,86% trung bình 7,03%; Na2O từ 0,64 đến 1,98% trung bình 1,12%; K2O từ 1,06 đến 2,50% trung bình 1,63%; TiO2 từ 0,23 đến 0.46% trung bình 0,34%; Kết quả xử lý tính các modul thạch hóa: modul tổng kiềm định mức chung HM + KM dao động từ 1,26 đến 2,64, trung bình 1,80 (vật liệu trầm tích chủ yếu có nguồn gốc lục nguyên) Modul titan TM dao động trong khoảng từ 0,03 đến 0,08, trung bình 0,05 (trầm tích được hình thành trong môi trường biển nông ven bờ)

Trong trầm tích gặp phong phú các giống loài cổ sinh đại diện cho môi trường biển nông ven bờ Cụ thể:

- Di tích Trùng lỗ: Ammonia annectens, A beccarii, Amphistegina

lessonii, Cellanthus craticulatus, Cristellaria sp., Elphidium advenum, Eponides

sp., E praeccinctus, Gypsina vesicularis, Nodosania raphanus, Pseudorotalia

reticulata, Q parkerii, Reophax sp., Spiroloculina communis, Spi penglaientz, Textularia conica;

Trang 16

15

- Di tích Tảo nước mặn (Cyclotella stylorum, Diploneis splendid,

Navicula glacialis, Nitzschia sp., Paralia sulcata, Surirella sp., Thalassiosira excentrica, Th kozlovii) và một số di tích Tảo mặn - lợ (Actinocyclus ehrenbergii, Cocconeis placentula, Cyclotella striata, Navicula incerta, Hyalodiscus scoticus, );

- Di tích Bào tử - Phấn hoa: Acanthus sp., Acrostichum sp., Aegiceras sp.,

sp., Gramineae gen indet., Magnolia sp., Melia sp., Palmae gen.indet, Poaceae

gen.indet, Rhizophora sp., Rubia sp., Sonneratia sp

Về quan hệ địa tầng, các trầm tích mQ21-2 phủ trên bề mặt bóc mòn của các trầm tích sét loang lổ tuổi Q13b hoặc chuyển tiếp với các thành tạo am, mbQ21-2, phía trên bị phủ bởi các thành tạo trầm tích tuổi Holocen muộn

14 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 2 3 )

Các trầm tích này tạo thành dải rộng từ 0 - 20 m nước kéo dài dọc theo ven bờ khu vực Trầm tích có thành phần là bùn sét xám đến xám nâu, bùn dạng nhão, sét dạng dẻo dính, dẻo quánh Ngoài ra còn gặp được trầm tích của tầng trong các lỗ khoan máy bãi triều khu vực Hải Phòng (LK-11ĐH) Thành phần trầm tích theo lỗ khoan là: Cát bột sét màu xám lẫn vụn sinh vật dạng vảy tấm

Trong tập trầm tích này gặp khá nhiều các giống loài cổ sinh thường gặp trong môi trường cửa sông ven biển Cụ thể:

- Di tích Trùng lỗ gồm các dạng: Ammonia japonica, Abeceariri,

Asterorotalia pulchella, Quinqueloculina akneriana, Q seminula, Spiroloculina

- Các di tích Tảo gồm các dạng: Cyclotella stylorum, Navicula glacialis,

Thalassiosira oestrupii (môi trường nước mặn); Cocconeis placentula, Cyclotella striata (môi trường nước lợ), và Amphora sp (môi trường nước nhạt)

- Di tích Bào tử - Phấn hoa gồm các dạng: Aralia sp., Cyathea sp.,

Cystopteris sp., Dicksonia sp., Lycopodium sp., Polypodiaceae gen indet., Polypodium sp., Rubiaceae gen indet (môi trường nước nhạt); Avicennia sp.,

(môi trường nước lợ - mặn)

15 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 2 3 )

Trang 17

16

Trầm tích chủ yếu là bùn cát, ít bùn sét trong các lạch nước sâu màu xám xanh Trầm tích hạt thô gồm cát, cát bùn gặp ở bãi Cháy, đảo Tuần Châu Từ khu vực đảo Vạn Cảnh kéo dài tới đảo Cái Bầu, Vĩnh Thực, trầm tích có sự phân

dị từ bờ ra khơi (cát, cát bùn, bùn và sét) Dải bùn sét mịn nằm ở phía Tây Bắc quần đảo Cô Tô tới phía Tây đảo Trần

Trầm tích chứa nhiều vụn sinh vật, có nơi đạt tới 50-80% Trong trầm tích gặp phong phú các giống loài cổ sinh đại diện cho môi trường biển nông ven bờ

Cụ thể:

- Di tích Trùng lỗ gồm các dạng: Ammonia beccarii, A annectens,

Amphistegina lessonii, Cellanthus craticulatus, Cristellaria sp., Elphidium advenum, Enponides sp., E praeccinctus, Gypsina vesicularis, Nodosania raphanus, Pseudorotalia schoeteriana, P.indopacifica, Quinqueloculina

communis, S penglaientz, Textularia conica

- Di tích Tảo silic gồm các dạng ưa mặn - lợ như: Actinocyclus ehrenbergii, Cocconeis placentula, Cyclotella striata, C stylorum, Diploneis splendid, Hyalodiscus scoticus, Navicula glacialis, N incerta, Nitzschia sp., Paralia sulcata, Surirella sp., Thalassiosira excentrica, Th kozlovii

Ngoài ra, còn gặp ít dạng Bào tử-Phấn hoa vùng đồng bằng ngập mặn:

Rhizophora sp

Chiều dày của tầng 0,5-15m

B Khu vực Đèo Ngang - Đèo Hải Vân

Hệ Đệ Tứ Thống Pleistocen

Các trầm tích Pleistocen sớm ( Q 1 1 )

1 Trầm tích nguồn gốc sông- biển (amQ 1 1 )

Trầm tích am Q11 ở vùng biển Đèo Ngang – Sơn Trà nằm trực tiếp trên trầm tích Pliocen- ranh giới này quan sát được trên các băng địa chấn nông độ phân giải cao Thành phần trầm tích là: bột sét, cát sét phân lớp ngang Các trầm tích Pliocen thường có thể nằm đơn nghiêng ra phía biển hoặc phân lớp xiên chéo, còn trầm tích Đệ tứ thường là phủ chồng hoặc lấp đầy trong các hố đào

Trang 18

xạ đặc trưng: sóng ngang song song hoặc bán song song ở phía trên, chuyển xuống là các dạng sóng đứt đoạn hoặc phản xạ trắng vì vậy trầm tích thường

là có sự phân lớp hoặc xen kẽ giữa các lớp cát sạn và bột sét Chiều dày thường 10 - 70m

Các trầm tích Pleistocen giữa ( Q 1 2 )

3 Trầm tích sông biển (amQ 1 2 )

Ở vùng biển từ Đèo Ngang tới Sơn Trà trầm tích amQ12 gặp trong một số

lỗ khoan bãi triều khoan biển và các mặt cắt địa chấn nông độ phân giải cao

Ở lỗ khoan LK93-4 (thôn Mỹ Thuỷ, huyện Hải Lăng) gặp chúng ở độ sâu 55m, LK71 (tại vụng Chân Mây Đông do Công ty Timah khoan) gặp ở độ sâu

31 - 36m (tính từ đáy biển)

Mặt cắt tại LK93-4 MT, gặp được phần trên của mặt cắt, trầm tích gồm: + 58,5 - 55,9m: cát hạt thô trung lẫn sạn, sét màu xám sáng đến trắng, cát

= 85%, sạn = 5%, bột sét = 10%, cát sạn có độ chọn lọc khá tốt, độ mài tròn trung bình (Md = 0,25- 0,5mm, So = 1,4 - 1,65, Sk = 0,3 - 0,5), cát có thành phần ít khoáng, thạch anh = 75 - 80%, felsfat = 5%, mảnh đá = 10 -15%, ngoài

ra còn gặp ít khoáng vật phụ như ilmenit, zircon

+ 55,9 – 55,1: lớp sét phong hoá loang lổ nhẹ màu xám vàng, xám sáng đến xám xanh gắn kết yếu, lớp sét loang lổ này cũng chính là ranh giới định tầng giữa trầm tích Q12 và Q13

Mặt cắt tại lỗ khoan LK71 (vụng Chân Mây Đông, ở độ sâu 10,6m nước), tầng trầm tích amQ12 gặp ở độ sâu 31 – 36m (tính từ đáy biển) gồm:

Trang 19

Liên kết với các mặt cắt địa chấn ngoài khơi, tầng trầm tích amQ12 chỉ gặp được trên một số tuyến có hoạt động của hệ thống dòng chảy cổ, đào khoét trên

bề mặt trầm tích Q11 (thuộc các vùng trũng Thuận An, Cửa Việt, Cồn Cỏ, Cửa Gianh…) các tuyến địa chấn (T93-17, T93-32, T93-102) và chúng thường có sự chuyển tướng ngang với các trầm tích biển Pleistocen giữa Trong các hố đào khoét các sóng phản xạ gặp chủ yếu là các phản xạ trắng phía dưới, phía trên thường là các lớp phản xạ ngang song song

4 Trầm tích biển (mQ 1 2 )

Trầm tích biển tuổi Pleistocen giữa (mQ12) gặp trong các lỗ khoan bãi triều LK93-6-VB độ sâu 44 – 31,8m, LK93-4 Kẻ Sung độ sâu 42,7 – 48,4m và trên các băng địa chấn nông độ phân giải cao

Tại LK93-6VB – Thôn Vĩnh Bằng – Vĩnh Linh – Quảng Trị, trầm tích

mQ12 gặp ở độ sâu 42,7 – 48,4m, mặt cắt từ dưới lên gồm các lớp:

+ 44 – 38,7m: cát sét màu xám sáng, xám trắng (cát = 70%, sét = 30%) xen lớp sét chứa vỉa than bùn, mùn thực vật màu xám nâu, xám đen; gặp 2 vỉa than bùn dày 0,5 – 0,7m ở độ sâu 42,2 – 41,5m và 39,2 –38,7m, than màu nâu đen xốp nhẹ, gắn kết yếu Trong tập này gặp khá nhiều bào tử phấn hoa

Polypodium sp., Cyather sp., Rhirophora sp., Soneratia sp.,…đại diện cho thực

vật ngập mặn

+ 38,7 – 31,6m: các lớp sét màu xám xanh gắn kết khá chắc phía trên bị phong hoá loang lổ nhẹ màu vàng, trắng xám, chứa các kết vón oxyt sắt màu nâu, tầng trầm tích này được thành tạo trong môi trường biển Pleistocen giữa Chiều dày của tầng 12,2m

Về quan hệ địa tầng ở lỗ khoan này, phía dưới chưa bắt được quan hệ nhưng phía trên trầm tích mQ12 bị phủ bất chỉnh hợp bởi tầng cát mịn màu đỏ tuổi Pleistocen muộn

Trang 20

19

Trên các mặt địa chấn nông độ phân giải cao tầng trầm tích đang mô tả có thể gặp trên các tuyến địa chấn T93-25, 23, 28, 34… đặc trưng bằng các sóng phản xạ dạng song song, bán song song đậm nét xen với các dải đứt đoạn, không liên tục Thành phần thạch học theo các mặt cắt này là: phía dưới là các trầm tích hạt thô, cát, sạn chuyển lên trên là lớp cát mịn, xen các lớp bột sét, hoặc sét cát Chiều dày chung của tầng thay đổi 10 – 30m

Các thành tạo Pleistocen giữa-muộn (Q1 2 - Q 1 3 )

5 Phun trào bazan (Q 1 2 - Q 1 3 )

Tầng phun trào bazan Pleistocen giữa-muộn (Q12 - Q13) được phát hiện qua giải đoán các băng địa chấn nông độ phân giải cao ở vùng biển Huế - QuảngTrị Ở khu vực Huế - Quảng Trị trên nhiều mặt cắt địa chấn nông độ phân giải cao đã gặp các dấu hiệu của tầng phun trào bazan xuyên vào tầng trầm tích

Q12 và Q13 và thường bị phủ bởi trầm tích Q13-2 (các tuyến địa chấn T93-25 đến T93-32) Các sóng phản xạ ghi nhận được là sóng dạng cột, ống, dạng hypecbol

Các thành tạo Pleistocen muộn, phần dưới (Q1 3a )

6 Trầm tích sông biển (amQ 1 3a )

Vùng biển Đèo Ngang - Sơn Trà, trầm tích amQ13a gặp trong lỗ khoan bãi triều thôn Kẻ Sung Hạ, xã Phú Diễn- Huế độ sâu từ 35,7 - 42,7m trầm tích gồm:

+ 42,7 - 39,0m: phía dưới là cát thô lẫn sạn sỏi màu xám, xám đen, phía trên là cát mịn màu xám xanh, xám đen độ chọn lọc và mài tròn tốt, ít khoáng

+ 39,0 - 35,7m: sét dẻo quánh màu xám đen, chứa mùn bã thực vật

7 Trầm tích đầm lầy ven biển (mbQ 1 3-1 )

Trầm tích mbQ13-1 gặp trong các lỗ khoan biển vùng Huế

LK75 độ sâu 34 - 38,5m (tính từ đáy biển)

LK76 độ sâu 28 - 31,2m (tính từ đáy biển)

Trang 21

20

Các lỗ khoan này trầm tích gặp được chủ yếu là sét bột dẻo mịn màu xám đen chứa các lớp mùn thực vật hoặc các vỉa than bùn (LK76) về quan hệ địa tầng phía trên chuyển tiếp lên các trầm tích biển Pleistocen muộn, phần trên (Q13b), phía dưới phủ bất chỉnh hợp trên trầm tích Q12 Bề dày đạt 5 - 15m

Các trầm tích Pleistocen muộn, phần trên (Q 1 3b )

8 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 1 3b )

Trầm tích của tầng gặp ở các lỗ khoan bãi triều và khoan biển Mặt cắt của tầng được mô tả qua địa tầng LK93-3 Thuận An Độ sâu 48,6-39m từ dưới lên gồm các lớp:

+ 48,6 - 44,0m: phía trên là cát hạt trung thô lẫn sạn sỏi, bột sét phía dưới

là sạn sỏi cuội (kích thước 1 x 2cm) màu xám vàng, màu đen

+ 44 - 39m: phía trên là lớp sét bột phong hoá loang lổ chuyển xuống dưới

Bruguiera sp., Euphorbia sp., Graminae sp

Trầm tích tại đây phía dưới phủ bất chỉnh hợp trên trầm tích Pleistocen muộn, phần dưới, phía trên bị phủ bất chỉnh hợp bởi trầm tích Holocen Chiều dày 9,6m Phần ngoài khơi các trầm tích trên có quan hệ chuyển tướng với các trầm tích nguồn gốc biển

9 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 1 3b )

Trong vùng biển từ Đèo Ngang đến Sơn Trà trên đáy biển cho gặp lộ một diện tích nhỏ quanh đảo Cồn Cỏ và phần lớn gặp trong lỗ khoan bãi triều, trầm tích phía dưới là cát, cát bột (một số nơi gặp cát đỏ) chuyển lên là sét bột, sét màu xám xanh phong hoá loang lổ màu xám vàng tới nâu đỏ Bề dày chung có thể đạt 10 - 30m

- Các chỉ số địa hóa thể hiện môi loại trường kiềm yếu - oxy hóa mạnh pH

từ 7,46 đến 8,26 trung bình 7,99; Eh từ 126 đến 250 (mV) trung bình 176 mV;

Trang 22

21

Fe2+S/Corgn từ 0,10 đến 0,33 trung bình 0,2; Hệ số Kt trung bình 2,92 đặc trưng cho môi trường biển nông ven bờ

- Các kết quả phân tích địa hóa silicat cho thấy:

+ Hàm lượng SiO2 từ 31.63 đến 83.36% trung bình 61.66%; FeO từ 0.06

đến 0.4% trung bình 0.2%; Fe2O3 từ 0.56 đến 6.39% trung bình 4.08%; Al2O3 từ 3.35 đến 18.88% trung bình 9.46%; TiO2 từ 0.31 đến 0.46% trung bình 0.41% Giá trị modul Titan MT từ 0,02 - 0,11, trung bình 0,05 cho thấy trầm tích được hình thành trong vùng biển nông ven bờ

Trong tập trầm tích này gặp khá nhiều các giống loài cổ sinh thường gặp trong môi trường biển Cụ thể:

- Gặp khá nhiều các dạng Trùng lỗ: Ammonia beccarii; A nipponica., A

Annectens, Amphistegina lessonii, Cellanthus craticulatus; Cibicides sp., Cristellaria sp., Gypsina vesicularis; Elphidium advenum; Eponides praeccinctus, E sp.; Nodosania raphanus; Pseudorotalia schoeteriana, Quinqueloculina boueana; Q parkerii, Q reticulata; Reophax sp., Spiroloculina communis, S penglaientz, Textularia conica

-Trầm tích chứa nhiều di tích Tảo nước mặn Coscinodiscus lineatus,

kozlovii, Th.oestrupii, và một số di tích Tảo nước mặn - lợ Actinocyclus ehrenbergii, Cyclotella striata, Hyalodiscus scoticus,…

- Ngoài ra, còn gặp một số giống loài Bào tử - Phấn hoa vùng nước

lợ-mặn: Acanthus sp., Acrostichum sp., Bruguiera sp., Cyperus sp., Euphorbia sp.,

10 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 2 1-2 )

Trầm tích amQ21-2, phân bố ở độ sâu 19 - 25m nước tạo thành các đê cát ngầm, cồn ngầm (bãi cạn Cửa Việt, Thuận An) Các cồn ngầm này cũng nổi cao

Trang 23

cổ sinh: Trùng lỗ, Diatome, Bào tử Phấn hoa, tuổi Holocen sớm giữa Chiều dày chung đạt từ 5 - 25m

Các kết quả phân tích địa hóa môi trường cho thấy trầm tích được hình thành trong môi trường biển: pH từ 7,61 đến 8,83 trung bình 8,06; Eh từ 131 đến

254 (mV) trung bình 182 mV; Fe2+S/Corgn từ 0,06 đến 1,17 trung bình 0,36; Kt

từ 0,7 đến 3,80, trung bình 2,77

- Các kết quả phân tích thạch hóa: SiO2 từ 35,69 đến 78,41% trung bình

60,68%; FeO từ 0,14 đến 0,44% trung bình 0,24%; Fe2O3 từ 1,92 đến 6,23% trung bình 4,30%; Al2O3 từ 2,87 đến 15,93% trung bình 9,69%; Na2O từ 0,63 đến 2,16% trung bình 1,54%; K2O từ 0,89 đến 2,71% trung bình 1,97%; TiO2 từ 0,35 đến 0,48% trung bình 0,41% Kết quả xử lý cho thấy modul tổng kiềm định mức chung HM + KM dao động từ 1,11 đến 2,84 trung bình 2,15 (trầm tích có nguồn gốc lục nguyên); modul titan MT từ 0,03 đến 0,13, trung bình 0,05 (trầm tích được hình thành trong vùng biển nông ven bờ)

Trong trầm tích gặp khá phong phú các giống loài cổ sinh đặc trưng cho môi trường biển ven bờ Cụ thể:

- Di tích Trùng lỗ: Amphistegina lessonii, Ammonia beccarii, A

annectens, Cellanthus craticulatus, Cristellaria sp., Elphidium advenum, Eponides sp., E praeccinctus, Gypsina vesicularis, Nodosania raphanus, Pseudorotalia schoeteriana, P indopacifica, Quinqueloculina boueana, Q

Trang 24

23

penglaientz, Textularia conica,

- Di tích Tảo nước mặn gồm các dạng: Coscinodiscus asteromphalus,

Cos Marginatus, Cyclotella stylorum, Diploneis splendid, Navicula glacialis, Nitzschia sp., Paralia sulcata, Surirella sp., Thalassiosira excentrica., Tha Kozlovii, và một số di tích Tảo nước mặn – lợ như: Actinocyclus ehrenbergii, Cocconeis placentula, Cyclotella striata, Hyalodiscus scoticus, Navicula incerta

- Di tích Bào tử - Phấn hoa gồm các dạng: Acanthus sp., Acrostichum sp.,

sp., Euphorbia sp., Gramineae gen indet., Magnolia sp., Melia sp., Palmae

- Môi trường trầm tích thuộc loại kiềm yếu - oxy hóa yếu với pH từ 7,81 đến 7,9 trung bình 7,86; Eh từ 139 đến 164 (mV) trung bình 152 mV Fe2+S/corg

= 1,0 và hệ số Kt=3,03 – 3,38, trung bình 3,21 đặc trưng cho môi trường biển

- Các kết quả phân tích địa hóa silicat: SiO2 = 63,32%; FeO = 0,22%;

Fe2O3 = 5,51%; Al2O3 = 12,82%; Na2O=1,67%, K2O=2,06%; TiO2=0,46%; Kết quả xử lý cho thấy modul tổng kiềm định mức chung HM + KM = 2,19 (vật liệu trầm tích chủ yếu có nguồn gốc lục nguyên); modul Titan TM =0.04 (trầm tích được hình thành trong vùng biển nông ven bờ)

Trong tập trầm tích này gặp khá nhiều các giống loài Trùng lỗ: Adelosina

costata, Ammonia annectens, Bigenerina spp., Cibicidina sp., Cribrolinoides curta, Elphidium crispum, Gyroidina sp., Pseudorotalia sp., P Indopacifica, Rotalia gaimardyi, Sigmoilopsis sp., Textularia spp

Chiều dày tầng: 3 - 13m

Trang 25

24

C Khu vực Đèo Hải Vân – Vũng Tàu

Hệ Đệ Tứ Thống Pleistocen

Các trầm tích Pleistocen sớm ( Q 1 1 )

1.Trầm tích sông lũ (apQ 1 1 )

Trầm tích của tầng được giải đoán qua các băng địa chấn nông độ phân giải cao Có thể gặp chúng ở khu vực Hồ Tràm độ sâu dưới 100m (Tuyến địa chấn T20-9, T20-8, T20-10) Thành phần trầm tích gồm phía dưới cuội sạn sỏi, phía trên là bột sét màu xám Bề dày thay đổi từ 10-25m

2 Trầm tích sông biển (amQ 1 1 )

Trầm tích am Q11 gặp ở vùng biển Hội An – Dung Quất, vùng biển Tuy Hoà và vùng biển Hồ Tràm-Vũng Tàu, vùng Cà Ná - Hòn Lao - Mũi Né (trong khoảng 0-15m nước) Mặt cắt chung của tầng phía dưới là cuội sạn cát đa khoáng, chuyển lên trên là bột cát, bùn cát màu xám

Ở vùng Tuy Hoà trong tầng trầm tích mịn có nhiều mảnh vỏ Mollusca và

di tích thực vật Trên các mặt cắt địa chấn nông vùng Hội An – Dung Quất, phần đáy Đệ tứ , độ sâu dưới 100m gặp dấu hiệu tập phản xạ trắng hoặc đứt đoạn nằm lấp đầy trong hố trũng trên bề mặt trầm tích Neogen Tập phản xạ này tương ứng với tầng trầm tích amQ11 đang mô tả với thành phần trầm tích được giải đoán chủ yếu là cuội sỏi cát lẫn ít bột sét Chiều dày của tầng thay đổi từ 10-30m

Tại các vùng biển Hồ Tràm-Vũng Tàu, vùng Cà Ná - Hòn Lao - Mũi Né

có móng đá gốc nổi cao tạo thành các đảo và bị các tầng trầm tích Đệ tứ phủ lên

Ở những nơi địa hình đáy Đệ tứ tạo những hố trũng thì các vật liệu hạt thô (cuội sạn sỏi cát lẫn sét ) thường được lấp đầy tạo nên kiểu tướng trầm tích hỗn hợp sông biển Đây cũng là tầng trầm tích lót đáy Đệ tứ trong vùng Kiểu mặt cắt này

có thể gặp được ở các tuyến địa chấn nông độ phân giải cao vùng Vũng Tàu – Phò Trì (T20-9, T20-10) hoặc các tuyến địa chấn nông vùng Hàm Tân (T91-5, T91-6)

Chiều dày thay đổi từ 5- 30m

2 Trầm tích biển (mQ 1 1 )

Trầm tích mQ11 có thể gặp được ở bồn trũng cửa Hội An (vùng Hội An - Dung Quất) và chúng được giải đoán và nhận dạng qua phân tích các mặt cắt địa

Trang 26

25

chấn nông độ phân giải cao, ở độ sâu dưới 70 - 80m Các sóng phản xạ cũng chủ yếu là sóng ngang song song hoặc bán song song nên trầm tích gồm sét bột, bột sét xen cát phân lớp mỏng Chiều dày đạt từ 10-80m Khu vực Vũng Tàu các trầm tích này được phát hiện trong lỗ khoan LK.686 (từ 99,1 đến 75,2m) khu vực phường 8, thành phố Vũng Tàu Thành phần từ dưới lên gồm:

+ 91,4 - 99,1m: sạn sỏi lẫn bột sét màu xám, xám xanh chứa ít di tích thực

vật trong đó gặp được các dạng Foraminifera: Ammonia aneetens, Pseudorotalia

schroetalia

+ 87,5-91,4m: sét màu trắng chuyển xuống xám xanh chứa Coscinodicus sp., Thalassiosira sp.,

Các trầm tích Pleistocen giữa (Q 1 2 )

3 Trầm tích sông biển (amQ 1 2 )

Trầm tích amQ12 cũng gặp được trong một số lỗ khoan ven biển Đà Nẵng Hội An, vùng ven biển Cà Ná, Mũi Né, Kê Gà Tại lỗ khoan LKC10 (Điện Bàn -

Đà Nẵng), trầm tích amQ12 nằm ở độ sâu 62,1 – 80,3m, dày 18,2m gồm 2 tập từ dưới lên như sau:

+ Tập 1 (80,3 – 72,6m): cuội sạn cát màu xám vàng

+ Tập 2 (72,6 – 62,1m): cát bột, có xen thấu kính sỏi, bột cát, sét bột màu

xám xanh, xám đen Trong trầm tích chứa bào tử phấn hoa: Carya, Pinacaec,

Polypodium, Humate, Sonneratia, Lygodium, Polypodiacear, Pinus… thuộc môi

trường sông biển tuổi Pleistocen, ở đây chưa gặp di tích động vật

Tầng trầm tích trên có hướng phát triển kéo dài ra biển theo hệ thống dòng chảy cổ của sông Thu Bồn và có sự chuyển tướng ngang sang trầm tích biển Pleistocen giữa Bề dày chung của tầng có thể đạt từ 5 – 20m

Ở một số vùng ven bờ như Hồ Tràm, Kỳ Vân – Vũng Tàu trên một số mặt cắt địa chấn nông độ phân giải cao có thể bắt gặp tầng trầm tích này với thành phần cuội, sạn sỏi, cát, sét hỗn hợp Bề dày có thể đạt 10 – 30m

Trang 27

26

độ sâu 46m có các dạng bào tử phấn hoa như Cyathea, Pterix, Polypodiaceae,…

tuổi Pleistocen giữa

Ở vùng biển Hội An – Dung Quất, tầng trầm tích này gặp được trên các mặt cắt địa chấn nông độ phân giải cao ở phần ven bờ (dưới 40m) ngoài khơi (dưới 80 m) Trầm tích gồm chủ yếu là cát trung mịn, cát thô xen các lớp bột sét thể hiện bằng các dải sóng phản xạ song song, đứt đoạn, phản xạ trắng xen với các dải sóng ngang song song đậm nét (T20-12,13,14 HA) Ở các tuyến từ T20-

5 đến T20-9 (HA) trong trầm tích Q12 còn gặp nhiều nơi bị bazan xuyên cắt gây

sự xáo trộn trầm tích Chiều dày của tầng thay đổi từ 10 – 50m

Vùng biển ven bờ (0-30m nước) Cà Ná - Vũng Tàu, trầm tích mQ12 gặp trong một số lỗ khoan biển vùng Cà Ná - Phan Rí - Phan Thiết:

LK80: độ sâu 25,5 – 30m (tính từ đáy biển)

LK85: độ sâu từ 12- 24m

LK90: độ sâu từ 15- 24m

- Vùng Cà Ná, trầm tích của tầng được mô tả qua mặt cắt của LK 90 (biển phía tây nam mũi Sừng Trâu)

Độ sâu 15 - 24m (tính từ đáy biển) từ dưới lên trầm tích gồm:

+ 24,0 - 19,5: cát sạn, cát thô màu xám vàng, xám sáng, độ chọn lọc, mài tròn trung bình giàu felspat vật liệu vôi, thành phần đa khoáng có chứa nhiều mảnh đá phun trào ryolit, đá vôi … (có thể có vật liệu núi lửa)

+ 19,5 - 15m: cát bột, cát sét màu xám xanh loang lổ vàng xen các lớp mỏng cát sạn chứa vật liệu núi lửa (felspat sắc cạnh, thuỷ tinh núi lửa …) và kết hạch vôi cát Hầu hết felspat đã bị kaolin hoá chuyển thành màu trắng xanh, dẻo

Chiều dày của tầng 3m, trầm tích của tầng phía trên bị phủ bởi tầng cát sạn kết vôi sinh vật tuổi Pleistocen muộn, phía dưới nằm phủ trên các thành tạo

đá gốc

- Vùng biển Phan Rí, trầm tích của tầng gặp LK80 (phía nam Vụng Phan

Rí gần với Mũi Né) độ sâu 25,5- 30m tính từ đáy biển, trầm tích gồm:

+ 30 - 20,5m: sét lẫn cát loang lổ màu xám xanh, xám vàng

+ 28,5 - 27m: cát trung mịn màu xám vàng, xám sáng, độ chọn lọc và mài tròn tốt, thành phần ít khoáng đến đơn khoáng

+ 27,0 - 25,5m: sét xám xanh loang lổ vàng chứa kết hạch laterit

Trang 28

27

Về quan hệ địa chất, ở lỗ khoan LK 80 chưa bắt được quan hệ dưới, còn phía trên chúng bị phủ bởi tầng trầm tích biển Pleistocen muộn

Trên các mặt cắt địa chấn nông trong vùng, trầm tích của tầng thường tạo

ra các loại sóng phản xạ ngang, song song hoặc hơi xiên Chiều dày có thể đạt 15- 30m

Các thành tạo tuổi Pleistocen giữa- muộn (Q1 2 - Q 1 3 )

5 Phun trào bazan (Q 1 2 - Q 1 3 )

Ở vùng biển Hội An - Dung Quất trên các tuyến địa chấn từ tuyến 3 đến tuyến 9 cũng đã gặp các dấu hiệu phun trào bazan ở độ sâu 50-70m, một

số tuyến gặp chúng xuyên lên đáy biển (tuyến T20-6HA, T20-7HA) Còn phần lớn chúng bị phủ bởi trầm tích Holocen và Pleistocen muộn, phần trên

Ở phần lộ ra trên đáy biển thường có các rạn san hô phát triển Về quan hệ địa tầng và tuổi: trên nhiều mặt cắt (T20-6HA, T20-7HA, T20-8HA, T20-9HA) có thể quan sát rõ chúng phun xuyên qua tầng trầm tích Q12 và một phần Q13 và bị phủ bởi tầng trầm tích biển Q13-2 Dạng sóng phản xạ đặc trưng là sóng hypecbol Thành phần thạch học có thể là loại hyalobazan (?) Chiều dày dự kiến theo mặt cắt từ 30 - 60m

Các trầm tích Pleistocen muộn, phần dưới (Q1 3a )

6 Trầm tích sông biển (amQ 1 3a )

Trầm tích amQ13a được giải đoán qua các mặt cắt địa chấn (T20-12HA, T20-13HA, T20-14HA, T20-20HA, T20-3CN, T20-4CN, T20-12CN, T20-4PT, T20-10PT) khu vực từ 25m nước trở ra trầm tích gồm cát sạn sỏi xen các lớp cát bột mịn, sét lấp đầy trong các hố đào phát triển trên bề mặt trầm tích Q12 Chiều dày 5 - 15m

7 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển amQ 1 3b

Trầm tích gặp được trong một số lỗ khoan biển Bình Thuận Tại lỗ khoan LK91 độ sâu 0 - 7,5m (tính từ đáy biển) gồm các lớp trầm tích:

+ 7,5 - 3,0m: sét cát cuội sạn màu xám vàng loang lổ

+ 3,0 - 0m: sét bột màu xám xanh loang lổ Trầm tích tại đây ở phía dưới phủ bất chỉnh hợp trên các trầm tích Pleistocen giữa Dày 7,5m

Trang 29

164 (mV) trung bình 156mV

- Các kết quả phân tích thạch hóa: SiO2 từ 17,86 đến 30,51%, trung bình

24,19%; FeO=0,12%; Fe2O3 từ 2,40 đến 3,59 % trung bình 3,00%; Al2O3 từ 3,98 đến 4,06% trung bình 4,02%; Na2O từ 0,86 đến 0,91% trung bình 0,89%; K2O

từ 1,40 đến 1,42% trung bình 1,41%; TiO2 từ 0,37 đến 0,39% trung bình 0,38%

%; Kết quả xử lý cho thấy modul tổng kiềm định mức chung HM + KM dao động từ 1,62 đến 1,64, trung bình 1,63 (vật liệu trầm tích chủ yếu có nguồn gốc lục nguyên có thể có lẫn nhiều vụn sinh vật); Modul Titan TM từ 0,09 đến 1,0, trung bình 0,095 (đặc trưng cho các trầm tích vùng chuyển tiếp lục địa - biển)

Trong tập trầm tích này gặp khá nhiều các giống loài cổ sinh thường gặp trong môi trường cửa sông ven biển Cụ thể:

- Di tích Tảo mặn - lợ: Cyclotella striata., Navicula sp., và một số Tảo

ưa mặn: Surirella sp., Cyclotella stylorum., Paralia sulcata., Diploneis

splendida.,

- Gặp phong phú các loại Trùng lỗ: Akneriana.sp, Ammobaculites sp.,

Ammonia beccari, A japonica, Dendritina sp., Elphidium advenum, Ninion sp., Pseudorotalia sp., Quinqueloculina, Q crenata, Spiroloculina sp.,

Bề dày chung 5 - 10m

8 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 1 3b )

Trầm tích lộ ra ở đáy biển ở khoảng độ sâu 80-100m nước khu vực phía Bắc (đảo Lý Sơn - Bình Định) và từ 30 - 100m nước khu vực phía Nam (Bình Định - Cà Ná) Thành phần là bùn sét, cát bùn màu xám giàu vụn vỏ sinh vật

Qua kết quả phân tích các mẫu thu thập được có thể nhận thấy một số dấu hiệu đặc trưng của trầm tích biển (m Q13b) như sau:

- Các chỉ số địa hóa thể hiện môi loại trường kiềm yếu - oxy hóa mạnh với

pH từ 7,93 đến 8,23 trung bình 8,03; Eh từ 151 đến 168 (mV) trung bình 160

mV Chỉ số sắt 2 trong pyrit trên cacbon Fe2+S/corg dao động từ 0,06 đến 3,22 trung bình 0,83 (với Fe2+S từ 0,02 đến 0,29% trung bình 0,11%, hàm lượng các

Trang 30

từ 0,06 đến 0,9, trung bình 0,07 (trầm tích được hình thành trong vùng biển nông ven bờ)

Trong tập trầm tích này gặp khá nhiều các giống loài cổ sinh thường gặp trong môi trường ven biển Cụ thể:

- Gặp nhiều giống loài Trùng lỗ: Amphistegina lessonii, Ammonia

annectens, A beccarii, A nipponica., Cellanthus craticulatus, Cibicides sp., Elphidium advenum, Enponides sp., E praeccinctus, Cristellaria sp., Gypsina vesicularis, Nodosania raphanus, Pseudorotalia schoeteriana, Quinqueloculina boueana, Q parkerii., Q reticulata, Reophax sp., Spiroloculina communis, Spi penglaientz, Textularia conica

- Di tích Tảo nước mặn gồm các dạng: Cyclotella stylorum.,

Coscinodiscus lineatus., Nitzschia sp., Paralia sulcata., Cos Marginatus., Diploneis splendid., Surirella sp., Navicula glacialis., Thalassiosira excentrica., Thalassiosira decipiens., Thalassiosira oestrupii, Thalassiosira kozlovii., và

một số di tích Tảo nước mặn – lợ như: Actinocyclus ehrenbergii., Cyclotella

striata., Diploneis smithii., Cocconeis placentula., …

Thống Holocen

9 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp biển - sông maQ 2 1-2

Trầm tích maQ21-2 phân bố ở các khu vực bãi cạn Hội An (trước Cửa Đại),

độ sâu 19 - 25m nước; bãi cạn Quy Nhơn độ sâu 25 - 30m nước Thành phần trầm tích chủ yếu là cát trung thô màu vàng, xám vàng, cát có độ chọn lọc và mài tròn tốt Trong trầm tích cũng gặp tương đối phong phú Trùng lỗ sống ở bãi triều ven bờ cổ, tuổi xác định là Holocen sớm – giữa (Q21-2)

Trang 31

30

- Các giống loài cổ sinh Trùng lỗ: Elphidium advenum, Quinqueloculina

- Các di tích tảo nước mặn gồm: Diploneis splendida, Surirella sp.,

marginatus, Thalassiosira kozlovii, Cyclotella stylorum, Nitzschia, Paralia

Chiều dày 2- 10m

10 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 2 1-2 )

Trầm tích mQ21-2 lộ ra trên đáy biển ở độ sâu ngoài 15m nước Thành phần trầm tích chủ yếu là hạt mịn: cát bùn, bùn cát, bùn sét màu xám xanh tập trung trong các lạch, trũng, vũng vịnh còn trầm tích hạt thô cát, cát sạn chỉ gặp một số diện tích nhỏ nằm gần sát bờ hoặc bao quanh các đảo, hoặc các bãi cạn, cồn ngầm ở khu vực Quy Nhơn, Sa Huỳnh

Trong trầm tích của tầng cũng đã gặp phong phú các giống loài Trùng lỗ, Diatome, Bào tử - Phấn hoa tuổi Holocen sớm - giữa, môi trường biển:

- Các chỉ số địa hóa thể hiện môi loại trường kiềm yếu - oxy hóa mạnh với

pH từ 7,86 đến 8,21 trung bình 8,06; Eh từ 157 đến 192 (mV) trung bình 173 mV; Fe2+S/corg từ 0,18 đến 0,22 trung bình 0,2 và hệ số Kt từ 2,06 đến 2,30, trung bình 2,18 đặc trưng cho môi trường biển

Trong tập trầm tích này gặp khá nhiều các giống loài cổ sinh thường gặp trong môi trường biển Cụ thể:

- Gặp nhiều giống loài Trùng lỗ: Ammonia annectens, A beccarii,

Amphistegina lessonii, Cristellaria sp., Cellanthus craticulatus, Elphidium advenum, Enponides sp., E praeccinctus, Gypsina vesicularis, Nodosania raphanus, Pseudorotalia indopacifica., P schoeteriana, Quinqueloculina

communis, Spi penglaientz, Textularia conica

- Di tích Tảo nước mặn gồm các dạng: Cyclotella stylorum, Nitzschia sp.,

Paralia sulcata, Diploneis splendid, Navicula glacialis, Thalassiosira excentrica, Thalassiosira kozlovii, Cos asteromphalus, Surirella sp và một số

di tích Tảo nước mặn – lợ như: Cyclotella striata., Cocconeis placentula.,…

Trang 32

31

Về quan hệ địa tầng phía dưới chúng phủ trên bề mặt sét loang lổ (trầm tích tuổi Pleistocen muộn), phía trên chuyển tiếp lên các trầm tích biển Holocen muộn Chiều dày của tầng thay đổi từ 5 – 20m

11 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 2 3 )

Trầm tích mQ23 phân bố ở độ sâu 0 - 15m nước, thuộc các bãi triều hiện đại, phủ trực tiếp lên các trầm tích Holocen sớm – giữa hoặc bề mặt đá gốc Đặc trưng của trầm tích là hạt thô chiếm chủ yếu: phía dưới gồm cuội sạn chuyển lên trên là cát thô trung và trên cùng là cát trung mịn màu xám trắng, vàng nhạt, dày

từ 1 - 2m đến 10m

Mặt cắt điển hình theo lỗ khoan tay B92-133 (bán đảo Phước Mai):

+ 4,5 – 3m: cát thô trung chứa sạn sỏi dăm

+ 3,0 – 1,0m: cát trung đến thô màu xám sáng

+ 1,0 – 0m: cát trung mịn màu xám trắng

Trầm tích chứa phong phú các dạng Trùng lỗ tuổi Holocen muộn

D Khu vực Vũng Tàu - Hà Tiên

Hệ Neogen Thống Pliocen (N 2 )

1 Các trầm tích Pliocen không phân chia

Các trầm tích Pliocen trên toàn vùng nói chung không phân chia được nhận biết qua các băng địa chấn nông độ phân giải cao trong hầu hết các tuyến

đo địa chấn Thành phần trầm tích chủ yếu là cát kết, bột kết, sét kết xen kẽ các tập sạn kết và lớp mỏng cuội kết, độ gắn kết yếu, thế nằm thoải hoặc nằm ngang

Tại khu vực Sóc Trăng có thể gặp một tầng của thống này Trong lỗ khoan LK - 2TB ở độ sâu 167m, lỗ khoan LK – 1AT từ độ sâu 229,8m bắt gặp

các trầm tích thuộc hệ tầng Năm Căn (N2 2 nc) Thành phần trầm tích của hệ tầng

bao gồm phần trên là cát sạn thạch anh màu xám phớt nâu vàng, cát bột sét xen nhau màu xám, phớt tím, màu vàng loang lổ trắng, phân lớp vừa tới dày, phần dưới bao gồm cát hạt mịn xen nhiều lớp mỏng thực vật hoá than, trầm tích phân lớp mỏng đến vừa, màu xám phớt vàng đôi chỗ xám sẫm phân lớp xiên chéo

Trong tầng, thành phần cát chiếm 9,3%, bột 46,7%, sét 44%

Trong trầm tích gặp một số hạt Bào tử: Pteris sp., Sphagnum sp., Juglans sp., Abies sp

Trang 33

32

Trên các băng địa chấn nông độ phân dải cao ở ngoài khơi thấy được mặt ranh giới địa tầng địa chấn giữa Pliocen và Pleistocen sớm khá rõ ở độ sâu nhỏ hơn 200m

Về quan hệ địa tầng, phía dưới chúng phủ bất chỉnh hợp trên trầm tích Miocen phía trên bị phủ bởi các trầm tích Đệ tứ Ranh giới Neogen – Đệ tứ quan sát khá rõ trên các mặt cắt địa chấn nông độ phân dải cao tuyến Tu09-32, Tu09-

35 trong khu vực nghiên cứu

Hệ Đệ Tứ Thống Pleistocen (Q 1 )

Các trầm tích Pleistocen sớm (Q1 1)

2 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ 1 1 )

Trầm tích sông aQ11 có mặt trong các lỗ khoan bãi triều tại các khu vực

Hà Tiên, Sóc Trăng, thành phố Hồ Chí Minh

Tại Hà Tiên gặp trong các lỗ khoan: LKPH-1BS xã Bình Sơn huyện Hòn Đất ở độ sâu 155-160m, LKPH-2BS ấp Vàm Rầy, Bình Sơn, Hòn Đất ở độ sâu 137-156m và lỗ khoan LKPH-5BT Bình Trị, Kiên Lương ở độ sâu 89,5 đến 107m Thành phần các cấp hạt: sạn ~8,2%-14%; cát ~79,5%-100%; bột ~0%-11,5%; sét ~0%-9%; các thông số trầm tích Md ~0,175-0,68mm; So~2,082-2,983; Sk~0,44

Tại Sóc Trăng, gặp trong lỗ khoan LK-1AT, độ sâu 213 - 229,8m Thành phần trầm tích gồm: phía trên là cát bột màu xám nâu, xám đen chuyển xuống dưới là cát, cát sạn

Tại khu vực cửa sông Soài Rạp - thành phố Hồ Chí Minh gặp trong lỗ khoan LK10 - 8SR ở độ sâu 75,6 - 80,5 Trầm tích bao gồm: phần trên là sét bột màu xám tối (dày 2 - 3cm); phần dưới là sét bột phong hóa màu nâu vàng, nâu

đỏ rắn chắc, phong hóa yếu

Các trầm tích này phủ trên các trầm tích Pleistocen giữa và chuyển lên các trầm tích sông biển cùng tuổi

Bề dày chung 5-20m

3 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 1 1 )

Trầm tích amQ11 bắt gặp trong các lỗ khoan máy bãi triều tại nhiều khu vực như Hà Tiên, Sóc Trăng Tại Hà Tiên gặp trong các lỗ khoan: LKPH-1BS, LKPH-2BS, LKPH-3BG và LKPH-5BT ở độ sâu 87,0 - 137,0 m Tại Sóc Trăng

Trang 34

33

gặp trong các lỗ khoan: LK - 2TB ở độ sâu 146 - 167m, lỗ khoan LK-1AT từ 187,5 - 213m Thành phần trầm tích tại lỗ khoan LK - 2TB gồm: Cát hạt nhỏ màu xám, xám sáng, tím nhạt có lẫn sét bột màu xám sáng, trắng đục Trong đó: Cát chiếm 94,5%, bột 4,4%, sét 1,1%

Về quan hệ địa tầng các thành tạo nguồn gốc sông biển tuổi Pleistocen sớm nằm phủ không chỉnh hợp trên bề mặt bào mòn hệ tầng Năm Căn (N22nc)

và bị các trầm tích Pleistocen giữa phủ không chỉnh hợp lên trên

Ngoài ra còn gặp tầng trầm tích này qua việc giải đoán các băng địa chấn nông phân giải cao Qua việc giải đoán băng địa chấn, có thể xác định được trầm tích sông biển tuổi Pleistocen sớm được thành tạo trong các hố trũng nằm trên

bề mặt bào mòn của đá gốc hoặc trên bề mặt bào mòn của trầm tích Neogen Phần phía trên chuyển tiếp lên các trầm tích biển Thành phần trầm tích giải đoán qua băng địa chấn là: cát, sạn, cát bột

Bề dày chung dao động trong khoảng 10 - 60m

tử - Phấn hoa: Acrostichum sp., Bruguiera sp., Acanthus sp đặc trưng cho môi

trường ngập mặn được định tuổi Pleistocen sớm

Trên các băng địa chấn nông phân giải cao trong khu vực nghiên cứu cũng gặp được tầng trầm tích này Các sóng phản xạ đặc trưng: dưới là sóng bán song song, đứt đoạn, tán xạ mạnh (trầm tích hạt thô), trên là dạng sóng song song ngang rõ nét xen với các dải mờ nhạt (trầm tích hạt mịn)

Về quan hệ địa tầng phía dưới phủ bất chỉnh hợp trên các thành tạo Neogen, phía trên bị phủ bất chỉnh hợp bởi trầm tích Pleistocen giữa

Bề dày chung 10-60m

Các trầm tích Pleistocen giữa (Q1 2 )

Trang 35

34

5 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ 1 2 )

Các thành tạo của tầng gặp trong lỗ khoan máy bãi triều LK - 2TB, xã Trung Bình huyện Long Phú ở độ sâu 120 - 139,5m, lỗ khoan LK10 – 8SR, 52,1 – 66,0m Thành phần trầm tích gồm: Cát, cát sạn màu xám - xám vàng đôi chỗ có xen kẹp lớp sạn gắn kết yếu Sạn kích thước nhỏ (3 - 4 mm), thành phần đơn khoáng chủ yếu là thạch anh và bột kết Trong đó: Sạn sỏi chiếm 4,7%; cát 81,4%; bột 8,4%; sét 5,5% Các thông số trầm tích: So=1,82; Sk=0,83; Md=0,36

Trầm tích của tầng thường lấp đầy trong các trong các hố đào khoét trên

bề mặt của các trầm tích nguồn gốc biển tuổi Pleistocen sớm

Chiều dày theo lỗ khoan 25,5m

6 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 1 2 )

Các trầm tích sông biển amQ12 gặp trong các lỗ khoan bãi triều LK - 1AT

độ sâu 129 0 - 144.2m, LK - 2TB độ sâu 104.2 - 130m ở Sóc Trăng và trong lỗ khoan LK10 - 8SR từ độ sâu 20.0 - 27.6m tại cửa sông Soài Rạp - thành phố Hồ Chí Minh Mặt cắt trầm tích tại LK10 - 8SR được mô tả như sau:

- Từ 27,6 – 25,2m: Trầm tích phần trên là cát hạt trung mịn màu xám, xám vàng Cát có độ chọn lọc tốt (thành phần thạch anh: 75%, mica: 15%) Phần dưới là cát hạt mịn đến trung màu nâu xám vàng Trong tầng có một hòn cuội kích thước 5cm Thành phần cuội là bột kết

- Từ 25,2 – 22,0m: Trầm tích phần trên là cát hạt mịn màu xám Cát có độ mài tròn, chọn lọc tốt Thành phần đơn khoáng Phần dưới là cát hạt mịn trung màu xám vàng phân lớp nằm ngang song song

- Từ 22,0 – 20,0m: Trầm tích là cát hạt mịn đến trung màu xám vàng, có xen kẹp các lớp cát bột khá đều Phân lớp nằm ngang song song bở rời màu vàng nâu sẫm

Trong thành phần trầm tích tại lỗ khoan LK - 1AT gặp một số dạng Trùng

lỗ: Calcidiscus macintyrei Loeblich & Toppan, Coccolithus pelagicus Schiller,

Cycas sp., Gephyrocapsa sp., Gleichenia sp., Lycopodium sp., Pseudorotalia schroeteriana, Polypodium sp., Quinqueloculina sp., Ulmus sp., xác định vùng

cửa sông ven biển tuổi Pleistocen giữa

Về quan hệ chúng thường chuyển tướng ngang sang các trầm tích biển có cùng tuổi Bề dày chung 5-45m (Chiều dày theo lỗ khoan: 15,2m)

7 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 1 2 )

Trang 36

35

Kiểu trầm tích này gặp trong các lỗ khoan bãi triều tại Hà Tiên 2BS, LKPH-3BG và LKPH-6BH phân bố ở độ sâu từ 39,5 - 102m), tại Bến Tre (LK10-11CCH ở độ sâu từ 65,8 - 70,1m), tại thành phố Hồ Chí Minh (LK10 - 8SR ở độ sâu 38,0 - 52,1m) Mặt cắt trầm tích tại LK10 - 11CCH (đoạn 70,1-65,8m) từ dưới lên gồm:

(LKPH Từ 70,1(LKPH 68,9m: Trầm tích là cát lẫn ít sạn màu vàng nhạt Trong đó: cát: 70%, bột: 28%, sạn: 2% Cát hạt mịn, độ mài tròn tốt, chọn lọc trung bình Thành phần đơn khoáng Các thông số trầm tích: Md = 0,122; So = 1,76; Sk = 0,8

- Từ 68,9-67,3m: Trầm tích là cát hạt mịn lẫn bột màu vàng nhạt Trong

đó cát : 77%, bột: 23% Cát có độ màu tròn tốt, chọn lọc trung bình Thành phần đơn khoáng Các thông số trầm tích: Md = 0,12; So = 1,611; Sk = 0,966

Bề dày chung của tầng thay đổi từ 10 đến 40m

Các trầm tích Pleistocen muộn, phần dưới (Q1 3a )

8 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ 1 3a )

Trầm tích của tầng gặp được trong các lỗ khoan bãi triều LKPH-1BS, 2BS, 3BG, 4BT, 5BT Chúng phân bố ở độ sâu từ 58,5 đến 109,2m Đây là tầng lót đáy của trầm tích Pleistocen muộn phần sớm Thành phần trầm tích giải đoán được chủ yếu là hạt thô: sạn, sạn cát, cát sạn, cát

Trong lỗ khoan LKPH-2BS tại Ấp Vàm Rầy xã Bình Sơn huyện Hòn Đất gặp được trầm tích của tầng ở độ sâu từ 94,0m đến 109,2m Thành phần trầm tích theo lỗ khoan gồm: cát sạn, cát màu xám xám sáng - tím nhạt Có độ mài tròn chọn lọc tốt Thành phần khoáng vật chủ yếu là thạch anh, trong đó cát~85-100%; bột~10-13%; sét~5-12% Các thông số trầm tích: Md~0,13-0,36mm; So~ 1,0-3,1; Sk~0,5-1,0

Trang 37

36

Bề dày chung của tầng 5-15m

9 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 1 3a )

Trầm tích sông biển Pleistocen thượng phần dưới chủ yếu phân bố trong các dòng chảy cổ (sông cổ) phía ngoài khơi Hà Tiên và đông Phú Quốc, phát hiện trong các lỗ khoan bãi triều LKPH-1BS, 2BS, 3BG, 4BT, 5BT, 6BH, 7DH Trầm tích phân bố ở độ sâu 32,2-62,2m Thành phần trầm tích gồm cuội sạn, sỏi cát xen bột sét

Thành phần trầm tích của tầng trong LKPH-4BT tại xã Bình Trị huyện Kiên Lương ở độ sâu 32,2m- 62,3m gồm: bột cát - cát bột màu xám nâu xám vàng Cát hạt nhỏ màu xám - xám vàng, xám nâu Cát có độ mài tròn và chọn lọc tốt Thành phần độ hạt gồm: Sạn~0%-4,2%; cát~34%-99,4%

Ngoài ra tại lỗ khoan máy bãi triều LK-1AT, khu vực Sóc Trăng ở độ sâu

61,0-87,8m còn phát hiện các di tích Bào tử - Phấn hoa: Acannthus sp.,

Acrostichum sp., Alsophium sp., Ceriops sp., Dicksonia sp., Graminae; Hibiscus sp., Polypodium sp., Pteris sp., Quercus sp., Rhizophora sp., Rubia

sp., Salix sp., Sonnenratia sp., Sequoia sp., Taxodium sp., Taxus sp., Ulmus sp

Về quan hệ địa tầng, các trầm tích này phủ trên bề mặt bóc mòn của trầm tích Pleistocen giữa, phía trên bị phủ bởi các trầm tích biển tuổi Pleistocen muộn

Ngoài khơi, liên kết với các mặt cắt địa chấn nông độ phân giải cao cho thấy trầm tích của tầng chủ yếu phân bố trong các dòng chảy cổ, thành phần trầm tích gồm cuội sạn, sỏi, cát xen bột sét

Chiều dày thay đổi từ 5 đến 30m

10 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 1 3a )

Trầm tích của tầng gặp được trong lỗ khoan LK1AT Cù Lao Dung ở độ sâu 40,8-61m Thành phần trầm tích gồm: phía dưới gồm cát, cát bột màu xám nâu, chuyển lên gặp cát bột, sét bột màu xám vàng chứa nhiều bào tử phấn hoa, Trùng lỗ

Ngoài ra còn gặp trong các lỗ khoan tại vùng Hà Tiên: LKPH-1BS, 2BS, 3BG, 5BT, 6BH và 7DH, phân bố ở độ sâu từ 13,0 đến 69,5 m Trong lỗ khoan bãi triều LKPH-7DH tại xã Dương Hòa thị xã Hà Tiên gặp được trầm tích của tầng gặp ở độ sâu 28.6 - 50.0m Thành phần trầm tích gồm: sét cát bột xám vàng, xám nâu, loang lổ, trạng thái dẻo, có kết vón nâu Thành phần độ hạt:

Trang 38

37

cát~21-30.5%, Bột~16.5-28%, Sét~51-53% Các thông số trầm tích: Md= 0.0095mm, So= 3,798-5,169, Sk= 1.958-2.866

0.008-Theo tài liệu địa chấn nông phân giải cao Trầm tích của tầng nằm phủ trực tiếp lên trầm tích tuổi Pleistocen giữa và bị các trầm tích Pleistocen muộn nằm phủ lên trên

Bề dày chung: 5 - 30m

Các trầm tích Pleistocen muộn, phần trên (Q1 3b )

11 Trầm tích nguồn gốc sông (aQ 1 3b )

Trầm tích của tầng gặp được trong các lỗ khoan bãi triều LKPH-1BS, 2BS, 4BT, 7DH, 8DH, phân bố từ độ sâu 20,5 - 55,5 m tại Hà Tiên; các lỗ khoan LK10 - 8SR, - 9SR tại thành phố Hồ Chí Minh; LK10 - 10CCH, - 11CCH tại Bến Tre Trong lỗ khoan bãi triều LKPH-7DH trầm tích của tầng gặp được ở độ sâu 25.8 - 28.6m, thành phần trầm tích gồm: cát hạt thô - vừa màu xám ghi - xám sáng Thành phần độ hạt: cát~98,9%, lẫn ít sạn ~1,1% Các thông số trầm tích: Md= 0,36mm; So=1,782; Sk= 0,708

Trầm tích tại LK10 - 8SR là cát bột màu vàng sẫm phong hóa loang lổ lẫn sạn sỏi laterit (kích thước 3 - 4cm) Trong đó cát 80%, bột 15%, sạn 5% Cát có

độ mài tròn tốt, thành phần đơn khoáng

Trầm tích của tầng nằm trên bề mặt đào khoét trầm tích biển tuổi Pleistocen muộn phần sớm và bị các trầm tích biển cùng tuổi nằm phủ lên trên

Bề dày chung 3-15m

12 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 1 3b )

Trầm tích amQ13b không lộ trên mặt mà gặp được trong một số lỗ khoan bãi triều tại các khu vực Hà Tiên, Sóc Trăng, thành phố Hồ Chí Minh Mặt cắt trầm tích tại lỗ khoan LK10 - 8SR (đoạn 9,3-2,4m) ở cửa sông Soài Rạp, thành phố Hồ Chí Minh từ dưới lên gồm các lớp:

- Từ 9,3 - 7,5m: Trầm tích là sét bột màu xám xanh, xám tro loang lổ Sét dẻo mịn

- Từ 7,5 - 3,4m: Trầm tích là sét bột xám xanh màu nâu đỏ loang lổ Sét bột mịn, khá rắn chắc

- Từ 3,4 - 2,4m: Trầm tích gồm hai phần: phần trên là sản phẩm phong hóa rắn chắc là bột cát loang lổ chứa sạn sỏi laterit; phần dưới là bột sét màu xám tro nâu vàng loang lổ

Trang 39

Ngoài ra còn gặp trong các lỗ khoan bãi triểu LKPH - 2BS tại Hà Tiên, LK10 - 8SR tại thành phố Hồ Chí Minh

- Một số giống loài Tảo sống trong môi trường nước mặn bắt gặp trong

khu vực như: Actinocyclus divisus, Cyclotella stylorum, Coscinodiscus

oestrupii, một số loài ưa môi trường nước mặn - lợ như: Actinocyclus

Chiều dày chung của trầm tích thay đổi từ 5-30m

Thống Holocen

Các trầm tích Holocen sớm – giữa (Q2 1-2 )

14 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp biển – sông (maQ 2 1-2 )

Thành tạo này gặp được trong các lỗ khoan LKPH-8DH ở độ sâu 6,8m Thành phần trầm tích theo lỗ khoan này gồm: cát bột lẫn ít cát hạt nhỏ, ít mùn thực vật Trong đó: cát~75.5%, Bột~12%, Sét~12.5% Các thông số trầm tích: Md= 0,075mm; So= 1,164; Sk= 1,017

5,0-Trong vùng gặp một số hóa thạch Bào tử - Phấn hoa thích nghi môi

trường nước mặn như: Acrostichum sp., Acanthus sp., Aegiceras sp., Avicennia

Rhizophora sp., Sonneratia sp Một số giống loài thích nghi môi trường nước

ngọt như: Alsophium sp., Compositae gen indet, Cyathea sp., Dicksonia sp.,

sp., …Một số loài ưa môi trường nước lợ như: Malvaceae sp., Hibiscus sp.,…

Trang 40

39

các loại Trùng lỗ: Asterorotalia aff pulchella, Elphidium hispidulum, E sp.,

Spiroloculina sp., Edentostomina sp, Siphonaperta sp… xác định tuổi Holocen

sớm

Bề dày theo lỗ khoan 1,8m

Ở ngoài khơi qua giải đoán băng địa chấn nông độ phân giải hầu như không gặp được các thành tạo này

Chiều dày thay đổi từ 5 - 15m

15 Trầm tích nguồn gốc hỗn hợp sông - biển (amQ 2 1-2 )

Phân bố thành những dải tương đối liên tục (cồn ngầm, đê cát ngầm), từ

Cà Ná cho tới khu vực Côn Đảo, Trà Vinh, độ sâu từ 20 - 25m nước Thành phần trầm tích gồm chủ yếu là cát mịn, màu xám vàng, xám sáng (Côn Đảo) Ở vùng Vũng Tàu - Cà Mau trong nhiều ống phóng trọng lực đã gặp chúng phủ bất chỉnh hợp trên bề mặt sét loang lổ của trầm tích Pleistocen muộn (Q13b)

Khu vực ngoài khơi, Các thành tạo trầm tích sông - biển tuổi Holocen sớm giữa, nguồn gốc biển sông lộ thành các diện tích rộng 50-150km2 kéo dài song song với bờ biển hiện đại trên đáy biển ở độ sâu 20-22 và một diện tích rộng kéo dài khoảng ở độ sâu 27-30m Đây là hệ thống các cồn cát ngầm Chúng

là dấu hiệu của các đường bờ biển cổ được thành tạo trong giai đoạn Holocen sớm - giữa Thành phần thạch học chủ yếu là hạt thô như cát sạn, cát, cát bột, độ chọn lọc và mài tròn tốt Cát hạt vừa có độ chọn lọc tốt, mài tròn tốt đến trung bình Các thông số trầm tích: So= 1,08-1,41; Sk= 0,81-1,5; Md=0,14-0,34

Chiều dày trầm tích thay đổi từ 2 - 10m

16 Trầm tích nguồn gốc biển (mQ 2 1-2 )

Kiểu trầm tích này có diện lộ khá phổ biến trong vùng nghiên cứu

Khu vực ven bờ, trầm tích gồm: phía dưới là cát sạn, cát bùn sạn, cát bùn màu xám xanh, xám xi măng, phía trên là bùn cát, bùn sét màu xám, xám xanh

Khu vực ngoài khơi: trầm tích chủ yếu là cát mịn màu xám xanh, xám sáng

Ngoài ra còn gặp trong lỗ khoan bãi triều như lỗ khoan LKPH-4BT tại ấp Sông Trịnh xã Bình Trị huyện Kiên Lương trầm tích biển mQ21-2 gặp ở độ sâu 1.5-2.4m Thành phần trầm tích gồm: cát bột sét màu xám - xám sáng Thành phần độ hạt: cát~73%; bột~14,5%; sét~12,5% Các thông số trầm tích: Md~0,075; So~1,368; Sk~0,735

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Biểu đồ phân loại trầm tích vụn cơ học - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình 1.1. Biểu đồ phân loại trầm tích vụn cơ học (Trang 97)
Hình 1.5: Cấu - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình 1.5 Cấu (Trang 104)
Hình số 2.2: Sơ đồ phân loại cát và cát kết theo thành phần (Theo Dott, 1964,  chỉnh sửa bởi Pettijohn,1973) - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình s ố 2.2: Sơ đồ phân loại cát và cát kết theo thành phần (Theo Dott, 1964, chỉnh sửa bởi Pettijohn,1973) (Trang 110)
Hình số 2.3: Các biểu đồ phân loại nguồn gốc cát kết theo bối cảnh kiến  tạo - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình s ố 2.3: Các biểu đồ phân loại nguồn gốc cát kết theo bối cảnh kiến tạo (Trang 110)
Hình 2.4. Ảnh lát mỏng đá  cát kết thạch anh dưới kính  hiển vi phân cực (Theo  Scholle, P.A.,1979, trang - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình 2.4. Ảnh lát mỏng đá cát kết thạch anh dưới kính hiển vi phân cực (Theo Scholle, P.A.,1979, trang (Trang 114)
Hình 1.1. Vị trí vùng nghiên cứu Trà Cổ - Cửa Nhượng - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình 1.1. Vị trí vùng nghiên cứu Trà Cổ - Cửa Nhượng (Trang 141)
Hình 1.2. Vị trí vùng nghiên cứu Cửa Nhượng - Cung Hầu - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình 1.2. Vị trí vùng nghiên cứu Cửa Nhượng - Cung Hầu (Trang 142)
Hình 1.1. Vị trí vùng nghiên cứu Trà Cổ - Cửa Nhượng - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình 1.1. Vị trí vùng nghiên cứu Trà Cổ - Cửa Nhượng (Trang 231)
Hình 1.2. Vị trí vùng nghiên cứu Cửa Nhượng - Cung Hầu - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình 1.2. Vị trí vùng nghiên cứu Cửa Nhượng - Cung Hầu (Trang 232)
Bảng 5. Độ muối trung bình tháng ( 0 / 00 ) ở vùng biển Việt Nam - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Bảng 5. Độ muối trung bình tháng ( 0 / 00 ) ở vùng biển Việt Nam (Trang 238)
Bảng 7. Đặc điểm chính của thuỷ triều vùng biển ven bờ Việt Nam - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Bảng 7. Đặc điểm chính của thuỷ triều vùng biển ven bờ Việt Nam (Trang 241)
Hình II. 1. Biểu đồ phân loại trầm tích của Folk.R, 1954 - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
nh II. 1. Biểu đồ phân loại trầm tích của Folk.R, 1954 (Trang 359)
Hình 3.1. Biểu đồ dùng để xác định mức độ chọn lọc của trầm tích ngoài thực địa (K. Simpson, 1995) - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình 3.1. Biểu đồ dùng để xác định mức độ chọn lọc của trầm tích ngoài thực địa (K. Simpson, 1995) (Trang 385)
Hình 3.2. Matrix và ximăng gắn kết - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình 3.2. Matrix và ximăng gắn kết (Trang 385)
Hình 3.5: Cấu tạo gợn sóng (ripple) - nghiên cứu xây dựng atlat, bộ mẫu chuẩn địa chất-khoáng sản biển nông ven bờ 0-100m nước việt nam
Hình 3.5 Cấu tạo gợn sóng (ripple) (Trang 394)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm