LỜI CAM ĐOANEm cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại cơ sở X, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.Trong suốt thời gian theo học tại trường, là thời gian quý báu nhất đối với mỗi sinh viên chúng em. Được đào tạo trong một môi trường giáo dục tốt giúp chúng em trang bị đầy đủ kiến thức để tự tin bước những bước chân vững chắc trong trường đời của mình. Với những kiến thức nhận được trong quá trình học tập tại trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh và những hiểu biết thực tiễn có được trong thời gian thực tập tại NHNoPTNT huyện Triệu Sơn đã giúp chúng em hiểu hơn về thực tế công tác tín dụng trong Ngân hàng. Để có được kết quả này em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đã hết lòng truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn thầy TH.S Lê Đức Thiện người đã hết lòng chỉ bảo dẫn dắt và truyền đạt cho chúng em những kiến thức và kinh nghiệm để chúng em hoàn thành bài báo cáo này.Em xinh chân thành cám ơn tới ban lãnh đạo NHNoPTNT huyện Triệu Sơn. Với tấm lòng chân thành nhất chúng em xin cảm ơn cô chú trong Ngân hàng đã hết lòng giúp đỡ đã tạo kiều kiện cho chúng em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng.Cuối cùng chúng em xin kính chúc quý thầy cô tại Trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe, niềm vui, công tác và giảng đạy tốt. Kính chúc ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Triệu Sơn lời chúc sức khỏe, công tác tốt. Thanh Hóa, ngày 31 tháng 03 Năm 2013Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Nhung DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTDNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏNHNoPTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nồng thônKH: Khách hàngSXKD: Sản xuất kinh doanhTNHH: Trách nhiệm hữu hạnCTCP: Công ty cổ phầnCTTN: Công ty tư nhânHTX: Hợp tác xãVND: Việt nam đồngDN: Doanh nghiệpTMDV: Thương mại và dịch vụNHTM: ngân hàng thương mạiHDQT: hội đồng quản trịHDTV: Hội đồng thành viênBHXH: Bảo hiểm xã hộiTGKB: Tiền gửi kho bạcNV: Nguồn vốnTW: Trung ương DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒDANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒSơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của ngân hàng có thể mô phỏng qua sơ đồ:13Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn phân theo đơn vị tiền tệ.20Biểu đồ 2: lợi nhuận trước thuế của ngân hàng trong ba năm (20101012)23Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay ngắn hạn đối với DNVVN theo loại hình doanh nghiệp 29Bảng 2.7: tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế32Biểu đồ 2.4: cho vay ngắn hạn DNVVN phân theo thành phần kinh tế năm 201033Biểu đồ 2.5: cho vay ngắn hạn DNVVN phân theo thành phần kinh tế năm 201133Biểu đồ 2.6: cho vay ngắn hạn DNVVN phân theo thành phần kinh tế năm 201233DANH MỤC BẢNGBảng 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo thời gian huy động qua ba năm 201020112012.23Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo đơn vị tiền tệ của chi nhánh NHNoPTNT huyện Triệu Sơn qua 3 năm (20102012)25Bảng 2.3: Tình hình cho vay tại Agribank Triệu Sơn26Bảng2. 4: Kết quả tài chính27Bảng 2.5: kết quả cho vay, thu nợ, dư nợ31Bảng 2.6: tình hình cho vay ngắn hạn theo lại hình doanh nghiệp33Bảng 2.8: Đánh giá phân xếp loại khách hàng40 MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTiiDANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒiiiMỤC LỤCivLỜI MỞ ĐẦU11. Lý do chon đề tài12. Xác định vấn đề nghiên cứu23. Đối tượng nghiên cứu.24. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu25. Phương pháp nghiên cứu.3CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ41.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG41.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng41.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng.41.1.3 Phân loại tín dụng.41.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay41.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng51.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng51.1.3.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay61.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.61.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ.61.2.2 Ưu thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ.71.2.2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường71.2.2.2 DNVVN tạo lập dễ dàng, hoạt đông hiệu quả với chi phí cố định thấp.71.2.2.3 DNVVN tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh, hạn chế độc quyền.81.2.2.4 DNVVN có thể phát huy được tiềm lực của địa phương.81.2.2.5 DNVVN góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng lãnh thổ trên một quốc gia.81.2.3 Hạn chế của DNVVN91.2.3.1 Khả năng tài chính của DNVVN còn hạn chế.91.2.3.2 DNVVN thiếu thông tin trình độ quản lý, điều hành còn bị hạn chế.91.2.3.3 DNVVN bị bất lợi trong việc mua nguyên vất liệu, trang thiết bị máy móc thiết bị và tiêu thụ sản phẩm.91.2.3.4 DNVVN ít có khả năng thu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi.101.2.3.5 Hoạt động của DNVVN thiếu vững chắc.101.2.4 Vai trò và sự cần thiết tăng cường hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.101.2.5 Một số quy định cho vay ngắn hạn đối với DNVVN111.2.5.1 Khái niệm:111.2.5.2 Đối tượng cho vay:111.2.5.3 Mức cho vay:111.2.5.4 Cách thu nợ gốc và lãi:11CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNoPTNT TRIỆU SƠN122.1 TỔNG QUAN VỀ NHNoPTNT HUYỆN TRIỆU SƠN122.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNoPTNT Triệu Sơn122.1.2 Sơ đồ hoạt động, cơ cấu NHNoPTNT huyện Triệu Sơn.132.1.3 Nội dung hoạt động chính132.1.4 lãi suất áp dụng tại ngân hàng NoPTNT Triệu Sơn142.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNoPTNT TRIỆU SƠN.162.2.1 Khái quát về tình hình kinh doanh của NHNoPTNT Triệu Sơn162.2.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012162.2.1.2 . Tình hình huy động vốn qua ba năm 20102012.172.2.1.3. Tình hình sử dụng vốn chung trong ba năm (20102012)212.2.1.4 Kết quả tài chính trong 3 năm 20102012222.2.2 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn huyện Triệu Sơn.232.2.3 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN tại HNNoPTNT Triệu Sơn.252.2.3.1 Quy trình thực hiện cho vay ngắn hạn đối với DNVVN.252.2.3.2 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN nói chung trong ba năm (20101012)262.2.3.3 Phân tích tình hình cho vay đối với các DNVVN theo loại hình doanh nghiệp.272.2.3.4 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn DNVVN theo thành phần kinh tế.312.2.3.5 phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp theo kết quả phân xếp loại khách hàng.352.2.4 Đánh giá chung về hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại NHNoPTNT Triệu Sơn.362.2.4.1 Kết quả đạt được362.2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN tại huyện Triệu Sơn.38CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNoPTNT TRIỆU SƠN403.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO NĂM 2013403.1.1. Chỉ tiêu huy động vốn.403.1.2. Chỉ tiêu sử dụng vốn:403.2. NHỮNG BIỆN PHÁT CHỦ YẾU MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNoPTNT HUYỆN TRIỆU SƠN.413.2.1. Tăng cường huy động vốn ngắn hạn, dài hạn trong các tổ chức kinh tế và dân cư.413.2.1.1 tăng cường công tác huy động vốn tại địa phương.413.2.1.2 Đa dạng hóa công cụ huy động vốn của ngân hàng.423.2.1.3 Thực hiện chính sách ưu đãi đối cới khách hàng.423.2.2 mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN.423.2.2.1 Mở rộng cho vay vốn trung và dài hạn để giúp các DNVVN đổi mới công nghệ, thiết bị.433.2.2.2 Mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế, điều chỉnh cơ cấu đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.443.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.443.2.4 Giải pháp về tăng trưởng dư nợ.453.2.5 Một vài kiến nghị.463.2.5.1 Đối với ngân hàng cấp trên.463.2.5.2 Đối với chính phủ và ngân hàng nhà nước.46KẾT LUẬN48TÀI LIỆU THAM KHẢO49 LỜI MỞ ĐẦU1. LÝ DO CHON ĐỀ TÀIBước sang những năm đầu của thế kỷ XXI, nên kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá nhằm đưa đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 trong đó phát huy nội lực trong nước là chính đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài. Như vậy nền kinh tế đòi hỏi phải cần một lượng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quan trọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, dần đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, tụt hậu, từ đó tiến nhanh, tiến chắc ngang với các nước trong khu vực và thế giới. Ngày nay khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại quốc tế (WTO), trong xu hướng nền kinh tế nước ta đang tiếp tục hội nhập với cộng đồng quốc tế và khu vực, hàng ngày chúng ta đón nhận thêm nhiều doanh nghiệp ra đời và cũng có thêm không ít doanh nghiệp ngừng hoạt động. Vậy nguyên nhân do đâu? Như chúng ta đã biết, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các doanh nghiệp trong nước là nguồn vốn kinh doanh. Xuất phát từ nhu cầu đó đã đặt ra cho ngân hàng một nhiệm vụ vô cùng quan trọng là thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng cho các doanh nghiệp.Thực hiện chủ trương trên,từ đại hội đảng lần thứ VI(tháng 121990) đến nay , đảng và nhà nước đã ban hành một số các chủ trương, chính sách nhằm khuyến khích tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển. Từ đó, các loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần đã phát triển nhanh chóng, đang trở thành lực lượng đáng kể trong sự nghiệp phát triển kinh tếxã hội nước ta. Song nhìn chung, trong nước có rất nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ, số vốn hoạt động kinh doanh không lớn, tốc độ phát triển tương đối khá nhưng đang gặp phải nhiều khó khăn: thiết bị công nghệ lạc hậu , trình độ tổ chức và quản lý yếu kém, giá thành sản phẩm cao, thị trường không ổn định, bị hàng hóa nhập lậu và hàng hóa của các doanh nghiệp lớn cạnh tranh gay gắt.Điển hình trong năm 2011, 2012 nền kinh tế trong nước đang bị khủng hoảng, nhiều doanh nghiệp bị phá sản do không đủ vốn hoạt động, lãi suất vay vốn cao, vì vậy mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước khó chống đỡ với tình trạng này, vốn hiện có của các DNVVN rất ít trong khi đó nhu cầu vốn để các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất, mới thiết bị , công nghệ lại đồi hỏi rất lớn. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng tín dụng ngân hàng nhằm tìm ra các biện pháp chủ yếu mở rộng một vấn đề đặt ra hết sức cấp thiết.Trong nền kinh tế thị trường mọi hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh dù có quy mô nhỏ hay lớn thì cần phài có nguồn vốn, nhu cầu về vốn tăng lên hàng ngày. Từ những công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp cạnh tranh khốc liệt với nhau trên thương trường đến những nông dân hoạt động sản xuất tất cả đều có nhu cầu về vốn. Vốn có từ ngân sách nhà nước, vốn tự có của các tổ chức kinh doanh, vốn tích lũy từ nội bộ nông dân không đủ đáp ứng nhu cầu về vốn của họ. Đặc thù ở địa bàn Tỉnh Thanh hóa chúng ta phần lớn người dân sống bằng nghề nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đây cũng chính là thế mạnh của Tỉnh taXuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng nói trên, em xin chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh triệu Sơn” Nhằm mục đích đưa ra những giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn góp phần giả quyết những vấn đề còn tồn tại và nâng cao chất lượng tín tại chi nhánh NHNoPTNN Triệu Sơn.2. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨUDựa vào cơ sở phân tích thực trạng công tác tín dụng ngắn hạn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNoPTNT Triệu Sơn để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các DNVVN của chi nhánh NHNoPTNTTriệu Sơn.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác tín dung ngắn hạn đối với các DNVVN tại chi nhánh NHNoPTNT Triệu Sơn.4. NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨUNhiệm vụ: phân tích tình hình biến động của công tác cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng thì rất đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng chủ yếu là huy động vốn và cho vay. Trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, ngân hàng cung cấp vốn và nhận vốn từ khách hàng dưới mọi hình thức. Do giới hạn về thời gian cũng như kiến thức nên em không thể phân tích các hoạt động tín dụng trong ngân hàng một cách sâu sắc. Đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN tại NHNoPTNT Triệu Sơn trong 3 năm 201020125. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.Phương pháp thu thập thông tin số liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đến đề tàiDùng phương pháp phân tích số liệu tuyệt đối, tương đối so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để phân tích, đánh giáTrao đổi với cán bộ tín dụng để nắm rõ tình hình hoạt động tín dụngTham khảo sách báo, tạp chí, internetKết cấu đề tàiNgoài mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm có ba chương:Chương 1 : Một số lý luận về tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏChương 2: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT Triệu SơnChương 3: Những giải pháp chủ yếu để mở rộng cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT Triệu Sơn
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA CÔNG NGHỆ
-d&c -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TRIỆU SƠN
Giảng viên HD : TH.S LÊ ĐỨC THIỆN
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại cơ sở X, không sao chép bất kỳnguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoannày
Trong suốt thời gian theo học tại trường, là thời gian quý báu nhất đối với mỗisinh viên chúng em Được đào tạo trong một môi trường giáo dục tốt giúp chúng emtrang bị đầy đủ kiến thức để tự tin bước những bước chân vững chắc trong trườngđời của mình Với những kiến thức nhận được trong quá trình học tập tại trường Đạihọc Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh và những hiểu biết thực tiễn có được trong thờigian thực tập tại NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn đã giúp chúng em hiểu hơn vềthực tế công tác tín dụng trong Ngân hàng Để có được kết quả này em xin chânthành cảm ơn toàn thể các thầy cô trường Đại học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh đãhết lòng truyền đạt cho chúng em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian họctập tại trường Đặc biệt chúng em xin chân thành cảm ơn thầy TH.S Lê Đức Thiệnngười đã hết lòng chỉ bảo dẫn dắt và truyền đạt cho chúng em những kiến thức vàkinh nghiệm để chúng em hoàn thành bài báo cáo này
Em xinh chân thành cám ơn tới ban lãnh đạo NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn.Với tấm lòng chân thành nhất chúng em xin cảm ơn cô chú trong Ngân hàng đã hếtlòng giúp đỡ đã tạo kiều kiện cho chúng em trong suốt thời gian thực tập và hoànthành báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Ngân hàng
Cuối cùng chúng em xin kính chúc quý thầy cô tại Trường Đại học CôngNghiệp TP.Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe, niềm vui, công tác và giảng đạy tốt.Kính chúc ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn huyện Triệu Sơn lời chúc sức khỏe, công tác tốt
Thanh Hóa, ngày 31 tháng 03 Năm 2013
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Nhung
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHNo&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nồng thôn
TM&DV: Thương mại và dịch vụ
NHTM: ngân hàng thương mại
HDQT: hội đồng quản trị
HDTV: Hội đồng thành viên
BHXH: Bảo hiểm xã hội
TGKB: Tiền gửi kho bạc
NV: Nguồn vốn
TW: Trung ương
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của ngân hàng có thể mô phỏng qua sơ đồ:
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo thời gian huy động qua ba năm 2010-2011-2012
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo đơn vị tiền tệ của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn qua 3 năm (2010-2012)
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn phân theo đơn vị tiền tệ
Bảng 2.3: Tình hình cho vay tại Agribank Triệu Sơn
Bảng2 4: Kết quả tài chính
Biểu đồ 2: lợi nhuận trước thuế của ngân hàng trong ba năm (2010-1012)
Bảng 2.5: kết quả cho vay, thu nợ, dư nợ
Bảng 2.6: tình hình cho vay ngắn hạn theo lại hình doanh nghiệp
Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay ngắn hạn đối với DNVVN theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 2.7: tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế
Biểu đồ 2.4: cho vay ngắn hạn DNVVN phân theo thành phần kinh tế năm 2010
Biểu đồ 2.5: cho vay ngắn hạn DNVVN phân theo thành phần kinh tế năm 2011
Biểu đồ 2.6: cho vay ngắn hạn DNVVN phân theo thành phần kinh tế năm 2012
Bảng 2.8: Đánh giá phân xếp loại khách hàng
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo thời gian huy động qua ba năm 2010-2011-2012. Error: Reference source not found Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo đơn vị tiền tệ của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn qua 3 năm (2010-2012)
Reference source not found
Bảng 2.3: Tình hình cho vay tại Agribank Triệu Sơn Error: Reference source not found
Trang 5Bảng2 4: Kết quả tài chính Error: Reference source not foundBảng 2.5: kết quả cho vay, thu nợ, dư nợ Error: Reference source not found
Bảng 2.6: tình hình cho vay ngắn hạn theo lại hình doanh nghiệp
Reference source not found
Bảng 2.8: Đánh giá phân xếp loại khách hàng Error: Reference source not found
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chon đề tài
2 Xác định vấn đề nghiên cứu
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4
1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng 4
1.1.3 Phân loại tín dụng 4
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay 4
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng 5
1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng 5
1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay 5
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 6
1.2.2 Ưu thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.2.2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường 7
1.2.2.2 DNVVN tạo lập dễ dàng, hoạt đông hiệu quả với chi phí cố định thấp 7
1.2.2.3 DNVVN tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh, hạn chế độc quyền 8
Trang 71.2.2.4 DNVVN có thể phát huy được tiềm lực của địa phương 8
1.2.2.5 DNVVN góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng lãnh thổ trên một quốc gia 8
1.2.3 Hạn chế của DNVVN 9
1.2.3.1 Khả năng tài chính của DNVVN còn hạn chế 9
1.2.3.2 DNVVN thiếu thông tin trình độ quản lý, điều hành còn bị hạn chế 9
1.2.3.3 DNVVN bị bất lợi trong việc mua nguyên vất liệu, trang thiết bị máy móc thiết bị và tiêu thụ sản phẩm 9
1.2.3.4 DNVVN ít có khả năng thu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi 10
1.2.3.5 Hoạt động của DNVVN thiếu vững chắc 10
1.2.4 Vai trò và sự cần thiết tăng cường hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay 10
1.2.5 Một số quy định cho vay ngắn hạn đối với DNVVN 11
1.2.5.1 Khái niệm: 11
1.2.5.2 Đối tượng cho vay: 11
1.2.5.3 Mức cho vay: 11
1.2.5.4 Cách thu nợ gốc và lãi: 11
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNo&PTNT TRIỆU SƠN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT HUYỆN TRIỆU SƠN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Triệu Sơn 12
2.1.2 Sơ đồ hoạt động, cơ cấu NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn 13
2.1.3 Nội dung hoạt động chính 13
2.1.4 lãi suất áp dụng tại ngân hàng No&PTNT Triệu Sơn 14
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNo&PTNT TRIỆU SƠN
2.2.1 Khái quát về tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT Triệu Sơn 16
2.2.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012 16
2.2.1.2 Tình hình huy động vốn qua ba năm 2010-2012 17
2.2.1.3 Tình hình sử dụng vốn chung trong ba năm (2010-2012) 21
2.2.1.4 Kết quả tài chính trong 3 năm 2010-2012 22
Trang 82.2.2 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa bàn huyện
Triệu Sơn 23
2.2.3 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN tại HNNo&PTNT Triệu Sơn 25
2.2.3.1 Quy trình thực hiện cho vay ngắn hạn đối với DNVVN 25
2.2.3.2 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN nói chung trong ba năm (2010-1012) 25
2.2.3.3 Phân tích tình hình cho vay đối với các DNVVN theo loại hình doanh nghiệp 27
2.2.3.4 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn DNVVN theo thành phần kinh tế 31
2.2.3.5 phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp theo kết quả phân xếp loại khách hàng 35
2.2.4 Đánh giá chung về hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại NHNo&PTNT Triệu Sơn 36
2.2.4.1 Kết quả đạt được 36
2.2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN tại huyện Triệu Sơn 38
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNo&PTNT TRIỆU SƠN
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHO NĂM 2013
3.1.1 Chỉ tiêu huy động vốn 40
3.1.2 Chỉ tiêu sử dụng vốn: 40
3.2 NHỮNG BIỆN PHÁT CHỦ YẾU MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNo&PTNT HUYỆN TRIỆU SƠN
3.2.1 Tăng cường huy động vốn ngắn hạn, dài hạn trong các tổ chức kinh tế và dân cư 41
3.2.1.1 tăng cường công tác huy động vốn tại địa phương 41
3.2.1.2 Đa dạng hóa công cụ huy động vốn của ngân hàng 42
3.2.1.3 Thực hiện chính sách ưu đãi đối cới khách hàng 42
3.2.2 mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN 42
Trang 93.2.2.1 Mở rộng cho vay vốn trung và dài hạn để giúp các DNVVN đổi mới
công nghệ, thiết bị 43
3.2.2.2 Mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế, điều chỉnh cơ cấu đầu tư phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước 44
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh 44
3.2.4 Giải pháp về tăng trưởng dư nợ 45
3.2.5 Một vài kiến nghị 45
3.2.5.1 Đối với ngân hàng cấp trên 45
3.2.5.2 Đối với chính phủ và ngân hàng nhà nước 46
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHON ĐỀ TÀI
Bước sang những năm đầu của thế kỷ XXI, nên kinh tế Việt Nam có nhiềuchuyển biến theo hướng tích cực theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá nhằmđưa đất nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020 trong đó pháthuy nội lực trong nước là chính đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ từ bên ngoài Như vậynền kinh tế đòi hỏi phải cần một lượng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quan trọng gópphần vào thành quả chung của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, dần đưanước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, tụt hậu, từ đó tiến nhanh, tiến chắc ngangvới các nước trong khu vực và thế giới
Ngày nay khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thươngmại quốc tế (WTO), trong xu hướng nền kinh tế nước ta đang tiếp tục hội nhập vớicộng đồng quốc tế và khu vực, hàng ngày chúng ta đón nhận thêm nhiều doanhnghiệp ra đời và cũng có thêm không ít doanh nghiệp ngừng hoạt động Vậy nguyênnhân do đâu? Như chúng ta đã biết, vấn đề quan trọng hàng đầu đối với các doanhnghiệp trong nước là nguồn vốn kinh doanh Xuất phát từ nhu cầu đó đã đặt ra chongân hàng một nhiệm vụ vô cùng quan trọng là thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗitrong xã hội để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng cho các doanh nghiệp
Thực hiện chủ trương trên,từ đại hội đảng lần thứ VI(tháng 12-1990) đến nay ,đảng và nhà nước đã ban hành một số các chủ trương, chính sách nhằm khuyếnkhích tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển Từ đó, các loại hìnhdoanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần đã pháttriển nhanh chóng, đang trở thành lực lượng đáng kể trong sự nghiệp phát triển kinhtế-xã hội nước ta
Song nhìn chung, trong nước có rất nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ, sốvốn hoạt động kinh doanh không lớn, tốc độ phát triển tương đối khá nhưng đanggặp phải nhiều khó khăn: thiết bị công nghệ lạc hậu , trình độ tổ chức và quản lýyếu kém, giá thành sản phẩm cao, thị trường không ổn định, bị hàng hóa nhập lậu
và hàng hóa của các doanh nghiệp lớn cạnh tranh gay gắt
Điển hình trong năm 2011, 2012 nền kinh tế trong nước đang bị khủng hoảng,nhiều doanh nghiệp bị phá sản do không đủ vốn hoạt động, lãi suất vay vốn cao, vìvậy mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước khó chống đỡ với tình trạng này,
Trang 11vốn hiện có của các DNVVN rất ít trong khi đó nhu cầu vốn để các doanh nghiệpnày mở rộng sản xuất, mới thiết bị , công nghệ lại đồi hỏi rất lớn Do đó, việcnghiên cứu thực trạng tín dụng ngân hàng nhằm tìm ra các biện pháp chủ yếu mởrộng một vấn đề đặt ra hết sức cấp thiết.
Trong nền kinh tế thị trường mọi hoạt động của quá trình sản xuất kinhdoanh dù có quy mô nhỏ hay lớn thì cần phài có nguồn vốn, nhu cầu về vốn tănglên hàng ngày Từ những công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp cạnh tranh khốc liệt vớinhau trên thương trường đến những nông dân hoạt động sản xuất tất cả đều có nhucầu về vốn Vốn có từ ngân sách nhà nước, vốn tự có của các tổ chức kinh doanh,vốn tích lũy từ nội bộ nông dân không đủ đáp ứng nhu cầu về vốn của họ Đặc thù ởđịa bàn Tỉnh Thanh hóa chúng ta phần lớn người dân sống bằng nghề nôngnghiệp và nuôi trồng thủy sản đây cũng chính là thế mạnh của Tỉnh ta
Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng nói trên, em xin chọn đề tài:
“Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn đối với DNVVN tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh triệu Sơn” Nhằm mục đích đưa ra
những giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn góp phần giả quyết những vấn đềcòn tồn tại và nâng cao chất lượng tín tại chi nhánh NHNo&PTNN Triệu Sơn
2 XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Dựa vào cơ sở phân tích thực trạng công tác tín dụng ngắn hạn đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh NHNo&PTNT Triệu Sơn để tìm ra nguyênnhân của những tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng đối với các DNVVN của chi nhánh NHNo&PTNTTriệu Sơn
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác tín dung ngắn hạn đối với cácDNVVN tại chi nhánh NHNo&PTNT Triệu Sơn
4 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nhiệm vụ: phân tích tình hình biến động của công tác cho vay ngắn hạn đối
với các DNVVN
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng thì rất
đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau, nhưng chủ yếu là huy động vốn và chovay Trên cơ sở đôi bên cùng có lợi, ngân hàng cung cấp vốn và nhận vốn từ kháchhàng dưới mọi hình thức Do giới hạn về thời gian cũng như kiến thức nên em
Trang 12không thể phân tích các hoạt động tín dụng trong ngân hàng một cách sâu sắc Đềtài chỉ tập trung phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với các DNVVN tạiNHNo&PTNT Triệu Sơn trong 3 năm 2010-2012
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp thu thập thông tin số liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng đến đề tài
Dùng phương pháp phân tích số liệu tuyệt đối, tương đối so sánh đối chiếu sốliệu qua các năm để phân tích, đánh giá
Trao đổi với cán bộ tín dụng để nắm rõ tình hình hoạt động tín dụng
Tham khảo sách báo, tạp chí, internet
Kết cấu đề tài
Ngoài mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm có ba chương:
Chương 1- : Một số lý luận về tín dụng ngân hàng và hoạt động cho vay củangân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa vànhỏ tại NHNo&PTNT Triệu Sơn
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu để mở rộng cho vay ngắn hạn đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT Triệu Sơn
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI
VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Trang 131.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bêncho vay (ngân hàng) và bên đi vay ( doanh nghiệp vá nhân hoặc các chủ thể khác)trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thờigian nhất định theo thỏa thuận: bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vốn gốc và lãicho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Đối với ngân hàng nghiệp vụ tín dụng là một hoạt động chủ yếu và quan trọngnhất Nó đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
1.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng.
Khách hàng vay vốn cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Vay phải hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn
Vay phải có mục đích và đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏathuận
Vay phải có bảo đảm theo qui định
1.1.3 Phân loại tín dụng.
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Theo căn cứ này, tín dụng được chia làm ba loại sau:
Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và được sửdụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng ngắn hạn chiếm
tỉ trọng cao nhất
Cho vay trung hạn: Theo qui định hiện nay của Ngân hàng nhà nước ViệtNam, cho vay trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, còn đối với các nước trênthế giới, các loại cho vay này có thời hạn đến 7 năm
Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm (ở Việt Nam), trên 7năm (đối với các nước trên thế giới)
Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định,cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựngcác dự án mới có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh Trong nông nghiệp,chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơmnước, xây dựng các vườn cây nông nghiệp như cà phê, điều…
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung ứng để đáp ứng các nhu cầu dàihạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựngcác xí nghiệp mới
Trang 14Nghiệp vụ truyền thống của các ngân hàng thương mại là cho vay ngắn hạn,nhưng từ những năm 70 trở lại đây, các ngân hàng thương mại đã chuyển sang kinhdoanh tổng hợp và một trong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỉ trọng chovay trung và dài hạn trong tổng dư nợ của ngân hàng
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng
Dựa vào căn cứ này cho vay thường được chia ra làm các loại sau:
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựngbất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ
Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốnlưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nhưphân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu…Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vậtdụng đắt tiền Ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản cho vay để trang trảicác chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
1.1.3.3 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng
Theo căn cứ này, cho vay được chia làm hai loại:
Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng.Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chínhmạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay được ngân hàng cung ứng phải có tàisản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba
Đối với khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòihỏi phải có đảm bảo, tức phải có thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ
ba Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứhai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Cho vay trả góp là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãitheo định kỳ Loại cho vay này chủ yếu áp dụng cho vay bất động sản, nhà ở, chovay tiêu dùng, cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ
Trang 15thuật nông nghiệp Thông thường có 4 phương pháp trả góp sau:
Phương pháp cộng thêm
Phương pháp trả vốn bằng nhau và trả lãi theo số dư vào cuối mỗi định kỳ Phương pháp trả vốn gốc bằng nhau và trả lãi tính trên mức hoàn trả của vốngốc
Phương pháp trả vốn gốc và lãi bằng nhau trong tất cả các định kỳ (phươngpháp hiện giá)
Cho vay phi trả góp là loại cho vay được thanh toán một lần theo định kỳ đãthỏa thuận
Cho vay hoàn trả theo yêu cầu (áp dụng kỹ thuật thấu chi)
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quyđịnh pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồnvốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
ưu tiên), cụ thể như sau:
Trang 16Quy mô
khu vực
Doanhnghiệp siêunhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động Số lao động Tổng nguồn
vốn
Số laođộng
Tổngnguồn vốn1.Nông
200 người
20 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên
200 ngườiđến 300người
200 người
20 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên
200 ngườiđến 300người
Từ trên 20
tỷ đến 100
tỷ đồng3
50 người
10 tỷ đồngtrở xuống
Từ trên 50người đến
100 người
Từ trên 10
tỷ đến 50 tỷđồng
1.2.2 Ưu thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.2.1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường
Đây là một ưu thế nổi trội của DNVVN Với quy mô nhỏ và vừa, bộ máy quản
lý gọn nhẹ DNVVN dễ dàng tìm kiếm và áp dụng những yêu cầu có hạn trong thịtrường chuyên môn hóa Mặt khác, DNVVN thường có mối liên hệ trực tiếp với thịtrường và người tiêu thụ nên có phản ứng nhanh nhạy với sự biến động vủa thịtrường Với cơ sở vật chất kĩ thuật không lớn, DNVVN đổi mới linh hoạt hơn, dễdàng chuyển đổi sản xuất hoặc thu hẹp quy mô mà không gây ra những hậu quảnặng nề cho xã hội
1.2.2.2 DNVVN tạo lập dễ dàng, hoạt đông hiệu quả với chi phí cố định thấp.
Để thành lập một DNVVN chỉ cần một số vốn đầu tư ban đầu tương đối ít,mặt bằng sản xuất nhỏ, quy mô nhà xưởng không lớn Với ưu thế gọn nhẹ, năng
Trang 17động dễ quản lý, không cần nhiều vốn như vậy, Các DNVVN rất linh hoạt trongviệc học hỏi phát triển và tránh những thiệt hại to lớn do môi trường khách quan tácđộng lên Mặt khác do một số DNVVN được tạo lập mang tính gia đình, bạn bènên mỗi khi gặp khó khăn công nhân và chủ DN dễ dàng tự hạ thấp tiền lương, cótinh thần nỗ lực vượt bậc để vượt khó khăn Điều đó làm cho DNVVN giảm đượcchi phí cố định, tận dụng lao động để thay thế vốn bằng tiền.
1.2.2.3 DNVVN tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh, hạn chế độc quyền
Khác với DN lớn, cần thị trường lớn, đòi hỏi phải có sụ bảo hộ của chính phủ,
sự độc quyền,…các DNVVN có số lượng đong đảo, thường không vó tình trạngđộc quyền Các DNVVN dễ dàng và chấp nhận tự do cạnh tranh So với các DNlớn, các DNVVN có tính tự chủ cao hơn.Các DNVVN khôgn có ỷ lại vào sự giúp
đỡ của Nhà nước, và vì mưu lợi, DNVVN sẵn sang khi thác các cơ hội để pháp triển
mà không ngại rủi ro Chính điều đó làm cho nền kinh tế thật sự sống động và thúcđẩy việc sử dụng tối đa các tiềm năng của đất nước Đây là một ưu thế quan trọngđối với các DNVVN hiện nay
1.2.2.4 DNVVN có thể phát huy được tiềm lực của địa phương.
Thành công của DNVVN là nắm bắt được những điều kiện cụ thể của đấtnước và tài nguyên, lao động Trong các DN lớn việc sử dụng nguyên liệu sẵn có tạiđiạ phương thường gặp khó khăn do dự trữ lượng thấp, không đảm bảo cho sản xuấtlớn Ngược lại, các DNVVN rất có lợ thế trong việc tuyển dụng lao động tại địaphương và tận dụng các tài nguyên, tư liệu sản xuất sẵn có tại địa phương và nhữngvùng phụ cận
1.2.2.5 DNVVN góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng lãnh thổ trên một quốc gia
Với sự tạo lập đễ dàng, các DNVVN có thể phát triển rộng rãi ở mọi vùnglãnh thổ và tạo ra những sản phẩm phong phú và đa dạng, đồng thời tạo ra sự pháttriển cân bằng giữa các vùng trong nước Đặc biệt các DNVVN có thể hiện diện ởkhắp vùng miền đất nước, kể cả vùng nông thôn và miền núi những nơi thưa dân,
có cơ cấu kinh tế chưa phát triển và nhờ đó chúng cung cấp hàng hóa và dịch vụcho dân cư địa phương và những vùng lân cận
Thông thường, DNVVN cung ứng sản phẩm tại chỗ với 95% sản phẩm tiêu thị
Trang 18nội địa mà chủ yếu là tiêu thụ trong vùng , khoảng 5% sản phẩm đành cho xuấtkhẩu Như vậy, các DNVVN vừa thực sự góp phần đắc lực cho sự tăng trưởng kinh
tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước
1.2.3 Hạn chế của DNVVN
Bên cạnh những ưu thế kể trên, các DNVVN hiên nay cũng tồn tại những hạn
chế vốn có của nó Những hạn chế chủ yếu của DNVVN bao gồm:
1.2.3.1 Khả năng tài chính của DNVVN còn hạn chế.
Với ưu thế tạo lập dễ dàng do chỉ cần một lượng vốn ít, các DNVVN gặp phảihạn chế là năng lực tài chính thấp, từ đó dẫn đến một bất lợi cho DNVVN trong sảnxuất kinh doanh
Trước hết, vốn chủ sở hữu ít nên khả năng vay vốn của DNVVN rất hạn chế.Các DNVVN thường thiếu tài sản thế chấp cho khoản tiền dự định vay Tiếp đến,
do khả năng tài chính còn hạn chế , quy mô kinh doanh không lớn[, cũng rất khókhăn và ít khả nang huy động vốn trong thị trường Chính vì thế, các DNVVN luôn
ở trong tình trạng thếu vốn Điều đó khiến cho khả năng thu lợi nhuận của DNVVN
bị giới hạn ngay cả khi có cơ hội kinh doanh và có yêu cầu mở rộng sản xuất Vớirtinhf trạng đó, khả năng tích lũy của các DNVVN cũng bị hạn chế
1.2.3.2 DNVVN thiếu thông tin trình độ quản lý, điều hành còn bị hạn chế.
Trong thời đại ngày nay, thông tin cũng là yếu tố một đầu vào vô cùng quantrọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghệp Tuy nhiên đối vớicác DNVVN thường khó khăn trong việc tiếp cận thông tin thị trường, tiếp cậncông nghệ sản xuất cũng như công nghệ sản xuất tiên tiến …Do đó trình độ quản lýcủa đội ngũ điiều hành trong các DNVVN cũng bị hạn chế
1.2.3.3 DNVVN bị bất lợi trong việc mua nguyên vất liệu, trang thiết bị máy móc thiết bị và tiêu thụ sản phẩm.
Với quy mô kinh doanh không lớn, khả năng tài chính hạn hẹp, DNVVN cũngthường không được hưởng các khoản chiết khấu giảm giá do mua với số lượng ít.Trong trường hợp cần phải nhập máy móc thiết bị của nước ngoài, DNVVN thườngthiếu ngoại tệ và không mua được trực tiếp mà thường qua đại lý trong nước nên giá
cả bị đắt hơn Bên cạnh đó, do khả năng tài chính hạn hẹp nên DNVVN khó có thểdành ra một khoản tiền đủ lớn để thực hiện các chiến lược marketing, và do đó khó
Trang 19có khả năng vươn ra thị trường thế giới.
1.2.3.4 DNVVN ít có khả năng thu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi.
Với quy mô sản xuất kinh doanh không lớn, sản phẩm tiêu thụ không nhiều ,DNVVN khó có thể trả lương cao cho người lao động Và cùng với sự thiếu vữngchác trong hoạt động sản xuất kinh doanh, DNVVN vừa khó có khả năng thu hútđược những lao động có trình độ cao trong sản xuất kinh doanh và trong quản lýđiều hành
1.2.3.5 Hoạt động của DNVVN thiếu vững chắc.
Mặc dù có linh hoạt nhưng khả năng tài chính hạn chế nhưng khi có biến độnglớn trên thị trường, các DNVVN dễ rơi vào tình trạng phá sản Hơn nữa, trong quátrình phát triển của mình, không các các DNVVN còn nảy sinh một số tiêu cực ảnhhưởng không tốt tới đời sống kinh tế xã hội như hiện tượng trốn thuế, hiện tượngchạy theo lợi nhuận quá mức mà không chú ý đến hậu quả xã hội phải gánh chịu, kể
cả các hành vi phạm pháp như làm dối, làm ẩu không đảm bảo chất lượng, làm hànggiả, gây ô nhiễm môi trường
1.2.4 Vai trò và sự cần thiết tăng cường hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Hiện nay, tuy mỗi nước khác nhau có những đặc điểm, mức độ phát triển khácnhau; các DNVVN ở các nước cũng có những hạn chế nhất định, song một điềukhông thể phủ nhận là các DNVVN trong giai đoạn hiện nay luôn có một vai tròquan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập,góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, mở rộng ngành nghề, tăng kim ngạch xuất khẩu,góp phần đáng kể vào tăng thu ngân sách hằng năm Chính vì vậy, sự tồn tại vàphát triển của các DNVVN trong nền kinh tế các nước nói chung hay Việt Nam nóiriêng là một tất yếu khách quan và thật sự cần thiết trong quá trình phát triển củaquốc gia
Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), tính đến ngày31-12-2011, VN có 543.963 doanh nghiệp (DN), với số vốn khoảng 6 triệu tỷ đồng.Trong tổng số DN đó, có gần 97% quy mô vừa và nhỏ, chủ yếu là DN tư nhân Các
DN nhỏ và vừa (DNNVV) sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40%GDP cả nước Nếu tính cả 133.000 HTX, trang trại và khoảng 3 triệu hộ kinh doanh
Trang 20cá thể thì khu vực này đóng góp tới 60% vào cơ cấu GDP Không chỉ đóng gópđáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất nước, DNNVV còn tạo ra hơn một triệuviệc làm mới mỗi năm cho số lao động phần lớn chưa qua đào tạo, góp phần xóađói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội.
Như vậy, vai trò trong công cuộc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội quốc giacủa các DNVVN là không thể phủ nhận Song, hiện nay các doanh nghiệp này đanggặp phải không ít trở ngại, khó khăn làm hạn chế sự phát triển của mình
1.2.5 Một số quy định cho vay ngắn hạn đối với DNVVN
1.2.5.1 Khái niệm:
Cho vay ngắn hạn đối với DNVVN là loại cho vay có thời hạn dưới một nămnhằm bổ sung nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong qúa trình sản xuất kinh doanh
1.2.5.2 Đối tượng cho vay:
Là những vật tư, hàng hóa, các chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm hoặcgiá mua
Trang 21CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NHNo&PTNT TRIỆU SƠN
2.1 TỔNG QUAN VỀ NHNO&PTNT HUYỆN TRIỆU SƠN
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Triệu Sơn
Là một chi nhánh Ngân hàng cấp 2 trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Thanh Hóavới chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn vàcác thành phần kinh tế khác trên địa bàn NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn đã vàđang giữ vai trò chủ đạo trên thị trường tài chính tín dụng trên địa bàn
NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn được thành lập năm 1998, theo quyết địnhNHNo&PTNT huyện Triệu Sơn được thành lập năm 1998, theo quyết định triểnnông thôn Việt Nam
Từ một chi nhánh Ngân hàng có nhiều khó khăn: địa bàn hẹp, tài sản và cơ sởvật chất lạc hậu, một bộ máy với biên chế cồng kềnh, trình độ nghiệp vụ non kém,kinh doanh thua lỗ nhưng nhờ kiên trì khắc phục, quyết tâm đổi mới, chi nhánhNHNo&PTNT huyện Triệu Sơn không những đã khẳng định được mình, mà cònvươn lên phát triển trong cơ chế thị trường Sự có mặt của NHNo&PTNT Triệu Sơn
đã cung cấp vốn cho 1 thị trấn và 35 xã, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất pháttriển, thức tỉnh tiềm năng ở nông thôn, là người bạn đồng hành đáng tin cậy của bàcon nông dân
Hiện nay, NHNo&PTNT Triệu Sơn có 3 chi nhánh Ngân hàng cấp 3 trựcthuộc ở Nưa, Đà, Sim Là một chi nhánh duy nhất trên địa bàn huyện có sự phân bốđồng đều rộng khắp tới các xã trong toàn huyện Khách hàng của Ngân hàng chủyếu là các hộ nông dân, hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
Với trách nhiệm của một ngành cung ứng vốn cho phát triển kinh tế địaphương Ngành Ngân hàng nói chung, NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn nói riêng đã
có những đóng góp tích cực phục vụ cho kế hoạch phát triển kinh tế của toàn tỉnhnói chung và huyện nhà nói riêng, nhất là những năm gần đây trên lĩnh vực huyđộng vốn và cho vay các chương trình chuyển dịch cơ cấu của huyện, thể hiện
thông qua tăng trưởng tín dụng và thay đổi cơ cấu dần qua các năm
Trang 222.1.2 Sơ đồ hoạt động, cơ cấu NHNo&PTNT huyện Triệu Sơn.
Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Triệu Sơn
Với mong muốn mở rông mạng lưới, mở rộng thị phần tạo kết quả kinhdoanh cao ngân hàng đã có những cải tiến trong cơ cấu phòng ban chi nhánh
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của ngân hàng có thể mô phỏng qua sơ đồ:
2.1.3 Nội dung hoạt động chính
Chi nhánh NHNo&PTNT Triệu Sơn hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi và chovay, bên cạnh những hoạt động chính còn có các dịch vụ khác như chuyển tiền điện
tử , thanh toán chi trả kiều hối, dịch vụ bảo lãnh dự thầu, dịch vụ ATM
NHNo&PTNT Triệu Sơn thực hiện kinh doanh tổng hợp về tiền tệ - tín dụng vàcung cấp các dịch vụ NH đối với các dịch vụ NH đối với các khách hàng thuộc mọi thànhphần kinh tế, khách hàng chủ yếu là trong nước, cụ thể là:
Huy động vốn dài hạn và ngắn hạn trong nước để phục vụ cho các thành phần, hoạtđộng kinh tế của các ngành, địa phương theo phương hướng, mục tiêu, kế hoạch của NhàNước như: nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng VNĐ và ngoại tệ, phát hành chứng chỉ tiền gửi,trái phiếu, tín phiếu NH và các hình thức huy động khác…với nhiều phương thức thanhtoán đa dạng khác nhau
CHI NHÁNH NHNO&PTNT TRIỆU SƠN
GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG GD SIM
PHÒNG GD ĐÀ PHÒNG GD SỐ NƯA
PHÒNG KIỂM TRA KIỂM
Trang 23Thực hiện nghiệp vụ cho vay ngắn, trung, dài hạn, cho vay trong nước (tài trợ theochương trình dự án đầu tư) theo kế hoạch Nhà Nước, Chính phủ và của ngành vay bằngVNĐ và ngoại tệ (chủ yếu bằng USD) đối với các xí nghiệp, tổ chức kinh tế SXKD…đồng thời thực hiện các nghiệp vụ về bảo lãnh, tín dụng tài trợ cho các doanh nghiệp trênđịa bàn quản lý (tập trung vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ).
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài hệ thống qua thanh toán bù trừ,thanh toán tập trung và các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNo&PTNT như:thanh toán L/C, thanh toán chuyển tiền điện tử trong cả nước, thanh toán quốc tế qua mạngSWIFT, TELEX
Kinh doanh ngoại tệ đối với các khách hàng trong và ngoài nước với tỷ giá phù hợp.Hoạt động kinh doanh các dịch vụ: đại lý NH, bảo hiểm thanh toán giữa các khách hàngThực hiện làm đại lý và dịch vụ uỷ thác đầu tư cho các tổ chức tài chính, tín dụngnhư: tiếp nhận vốn tài trợ và triển khai các dự án uỷ thác vốn, dịch vụ giải ngân theo dự ánđầu tư, để cho vay và đầu tư vào các chương trình phát triển kinh tế - văn hoá – xã hội (tuỳtheo tính chất của từng loại vốn) Và cung cấp một số dịch vụ khác mà pháp luật khôngcấm
Nói chung đội ngũ 40 cán bộ công nhân viên của NH hiện nay đã có nhữngđóng góp to lớn cho ngân hàng, ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên khôngngừng nâng cao chất lượng về chuyên môn, nghiệp vụ để ngày càng hoàn thiện hơn
và đi lên theo sự đi lên của ngành, của xã hội đảm bảo tăng trưởng về vốn và số dưvốn năm sau cao hơn năm trước
2.1.4 lãi suất áp dụng tại ngân hàng No&PTNT Triệu Sơn
Thông báo về lãi suất cho vay nội tệ
Thực hiện văn bản số 2383/NHNo&PTNT-KHTH ngày 18/09/2012 của giámđốc NHNo&PTNT Thanh Hóa vầ quyết đinh lãi suất cho vay nội tệ
Kể từ ngày 19/09/2012 NHNo&PTNT Triệu Sơn áp dụng lãi suất cho vay đốivới các đối tượng khách hàng như sau:
Lãi suất cho vay (%)
1 Cho vay phát triển NoNT theo nghị định41/2010/NĐ-CP ngày
Trang 24Cho vay chi phí sản xuất lĩnh vực nông-lâm-ngư-diêm
Cho vay ngắn hạn phát triển nghề tại nông thôn 13
Cho vay ngắn hạn đầu te cơ sở hạ tầng ở nông thôn 13
Cho vay ngắn hạn để chế biến tiêu thụ các sản phẩmnoong lâm
Cho vay ngắn hạn kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ
Cho vay ngắn hạn phục vụ sản suất công nghiệp, thương mại và
cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn 13
Cho vay ngắn hạn theo các trương trình kinh tế của chính phủ 13
2 Cho vay ngắn hạn phục vụ SXKD của DNVVN
Cho vay ngắn hạn các tổ chức trợ giúp phát triển DNVVN 13
Cho vay ngắn hạncác cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp phát
3 Cho vay ngắn hạn thực hiện phương án dự án sản xuất kinh
doanh hàng xuất khẩu theo quyết định của luật thương mại
4 Cho vay ngắn hạn phát triển ngành công nghiệp theo quyết định
12/2011/qđ-TTg ngày 24/12/2011
Cho vay ngắn hạn phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ bao gồm:
sản xuất vật liệu, phụ tùng , linh kiện, bán thành phẩm để cung
cấp cho ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp các sản phẩm hoàn
chỉnh từ tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dung thuộc các
ngành được khuyến khích phát triển như sau: cơ khí chế tạo, điện
tử tin học,sản xuấ lắp ráp ô tô, dệt- may, giầy da và công nghiệp
công nghệ cao
13
Cho vay ngắn hạn các dự án đầu tư tại việt nam ( kể cả đầu tư
mới và đầu tư bổ sung) để sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ
trợ
13
5 Cho vay ngắn hạn đối với các đối tượng khách hàng sản xuất
Trang 256 Cho vay ngắn hạn đối với lĩnh vực(đối tượng) không khuyến
khích theo chỉ thị 01/CT-NHNN ngày 13/2/2012 của NHNN 15
II Cho vay trung hạn, dài hạn
1 Đối với các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn, cho vay
DNVVN, công nghiệp hỗ trợ 14
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNO&PTNT TRIỆU SƠN.
2.2.1 Khái quát về tình hình kinh doanh của NHNo&PTNT Triệu Sơn
2.2.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012
Tổng nguồn vốn nội tệ và ngoại tệ quy đổi : đạt 363.975trđ, tăng 82.980trđ sovới đầu năm, tốc độ tăng 29,5%, đạt 109% kế hoạch
Nguồn vốn nội tệ :thực hiện đạt 348.984trđ, tăng 93.901 trđ so với đầu năm,
Nguồn vốn thi đua: thực hiện 328.077 trđ, tăng so với đầu năm 81.100 trđ, tốc
độ tăng 32.8%và tăng so với kế hoạch đâì năm 34.129 trđ, đạt 11,6% so với kếhoạch tăng so với kế hoạch giao them quý 4/2012 Là 7 tỷ, vượt dự kiến
Nguồn vốn ngoại tệ: thực hiện đạt 720.000 USD giảm 44.000 USD giảm so
với đầu năm, đạt 81% kế hoạch Tương đương 14.991trđ
Tổng dư nợ đạt 438.678trđ, tăng so với đầu năm 81.769 trđ, tốc độ tăng22,9%, đạt 112% kế hoạch Trong đó dư nơh trung thong thường221.352trđ, tăng41.136 trđ so với đầu năm, đạt 99,2% so với kế hoạch, chiếm tỉ trọng 50,4% tổng
dư nợ
Dư nợ cho vay theo biện pháp bảo đảm tài sản:
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản176.691 trđ Chiếm tỷ trọng 40%/ tổng dư nợ
Dư nợ cho vay theo hình thức không bảo đảm bằng tài sản 261.897 trđ, chiếm
tỷ trọng 60%/ tổng dư nợ
Trang 262.2.1.2 Tình hình huy động vốn qua ba năm 2010-2012.
Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu của bất cứ một tổ chức kinh tế nào muốntồn tại và phát triển Nguồn vốn là nhân tố vững chắc góp phần quyết định quy môhoạt động kinh doanh từ đó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của các tổ chức.Đối với Ngân hàng, nguồn vốn của NHTM chính là nguồn hình thành nên tài sản
Có để đầu tư vào hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng Tình hình nguồn vốn
và huy động vốn của NHNo&PTNT trong ba năm qua được thể hiện qua nhữngbảng báo cáo sau:
Trang 27Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn phân theo thời gian huy động qua ba năm 2010-2011-2012
Đơn vị tính: Triệu đồng
So sánh 2011)
(2010-So sánh 2012)
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2010-1012)
Trang 28Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2010 chi nhánh huy động được 200,799trđ ,năm 2011 huy động được 280,283 trđ tăng 39.58% so với năm 2010.Năm 2011thị trường huy động vốn có sự cạnh tranh gay gắt,mạng lưới chi nhánh NHTM tiếptục mở rộng và nâng cao chất lượng, lãi suất ngân hàng biến động và tăng cao cótính cạnh tranh theo từng thời kỳ và từng NH: tuy nhiên bằng các biện pháp hữuhiệu như: thường xuyên theo dõi và điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động để đảmbảo tính cạnh tranh,thực hiện các chương trình khuyến mại …nên Agribank vẫn duytrì được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn tăng trưởng song chủ yếu lànguồn vốn nội tệ của các tổ chức với kỳ hạn ngắn
Tỷ trọng nguồn vốn năm 2012 tiếp tục thay đổi, nguồn vốn không kì hạn có số
dư đạt 42,757 trđ tăng 3,321 trđ so với đầu năm, chiếm tỷ trọng 12.3% so với tổngnguồn vốn huy động giảm 2.7% so với năm 2011; Nguồn vốn có kì hạn < 12 thángtiếp tục tăng mạnh số tiền huy động tăng trong năm là 72,973trđ, chiếm tỷ trong83.5%/tổng nguồn huy động, tăng 1.2% so với cùng kì; nguồn vốn có kì hạn từ 12tháng trở lên năm 2012 là 14,991trđ, tăng 7,618 trđ, tỷ trọng 4.1%/ tổng nguồn tăng103% so với 2011 Qua cơ cấu, tỷ trọng nguồn vốn cho thấy tính ổn định và bềnvững của nguồn vốn không cao Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay lãi suất lien tụcbiến động, việc nâng tỷ trọng vốn ngắn hạn sẽ hạn chế bớt rủi ro về lãi suất
Trang 29Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn theo đơn vị tiền tệ của chi nhánh NHNo&PTNT
huyện Triệu Sơn qua 3 năm (2010-2012)
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2010
Năm 2011
Năm 2012
So sánh 2010/1011 2011/1012
VND 187,643 265,083 348,995 77440 41.27 83872 31.65Ngoại tệ quy
đổi 13,156 15,200 14,980 2044 15.53 -220 (1.45)Tổng nguồn
vốn 200799 280,283 363,975 79484 39.58 83692 29.85
(Nguồn: báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2010-1012)
Từ bảng trên ta có thể vẽ biểu đồ dưới đây để thấy rõ hơn về mức độ tănggiảm của nguồn vốn huy động qua các năm
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu huy động vốn phân theo đơn vị tiền tệ.
Huy động vốn chủ yếu là bằng tiền VNĐ, năm 2010 huy động nội tệ 200,799trđ chiếm tỷ trọng 93.5 % so với tổng nguồn vốn Đến năm 2011, huy động vốn nội
tệ tăng lên 265,083 trđ tăng 41.27 % so với năm 2010, tỷ trọng tăng nhẹ 94.6% sovới tổng nguồn vốn Năm 2012 huy động nội tệ lại tiếp tục tăng lên 363,975 trđ,tăng31.65% và tỷ trọng đạt 95.9%.Nguồn vốn ngoại tệ năm 2011 là 15,200 trđ chiếm tỷtrọng 5.4% so với tổng nguồn vốn,năm 2012 là 14,980 trđ chiếm tỷ trọng 4.1%,nguyên nhân tỷ giá ngoại tệ biến động không ổn định nên người dân không bán