1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHNoPTNT huyện ngọc lặc

26 624 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 82,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Tiến trình CNHHĐH đất nước cần phải có nhiều yếu tố, trong đó vốn là yếu tố cơ bản nhất. Trong điều kiện vốn của Ngân sách Nhà nước có hạn, thị trường chứng khoán chưa phát triển, vốn tự có của DN rất thấp thì vốn của các NHTM có vai trò rất quan trọng. Thời kỳ CNH HĐH này, đòi hỏi một lượng vốn rất lớn vào đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các nghành công nghiẹp mũi nhọn, kinh tế nông thôn… Như vậy nhu cầu vốn trung và dài hạn của nền kinh tế đang và sẽ là rất lớn. Một điểm đáng lưu tâm nữa là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng thể hiện vai trò ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế nhà nước, song lại đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động các nguồn vốn phục vụ đầu tư, kinh doanh sản xuất. Chi nhánh NHNoPTNT huyện Ngọc Lặc dưới sự chỉ đạo chung của NHNoPTNT Viêth Nam đã và đang phát triển theo định hướng tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn giúp các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) có điều kiện đầu tư chiều sâu, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, nâng cao chất lượng và năng lực sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu, làm tiền đề cho CNHHĐH. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đã nảy sinh nhiều vướng mắc và kết quả đạt được chưa như mong muốn. Nhận thức được được tính cấp thiết ấy, sau môt thời gian thực tập và tìm hiếu tại cơ sở, em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi nhánh NHNoPTNT huyện Ngọc Lặc” làm nội dung nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp của mình. Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay trung và dài hạn đối với DNNQD Chương 2: Khái quát chung về Chi nhánh NHNoPTNT huyện Ngọc Lặc Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với DNNQD tại Chi nhánh NHNoPTNT huyện Ngọc Lặc Chương 4: Một số gải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với DNNQD tại Chi nhánh NHNoPTNT huyện Ngọc Lặc Do thời gian thực tập cũng như trình độ nghiên cứu còn han chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, em mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô, để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý củaNhà nước theo định hướng XHCN, với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh Tiến trình CNH-HĐH đất nước cần phải có nhiều yếu tố,trong đó vốn là yếu tố cơ bản nhất Trong điều kiện vốn của Ngân sách Nhà nước cóhạn, thị trường chứng khoán chưa phát triển, vốn tự có của DN rất thấp thì vốn của cácNHTM có vai trò rất quan trọng Thời kỳ CNH- HĐH này, đòi hỏi một lượng vốn rấtlớn vào đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các nghành công nghiẹp mũinhọn, kinh tế nông thôn… Như vậy nhu cầu vốn trung và dài hạn của nền kinh tế đang

và sẽ là rất lớn Một điểm đáng lưu tâm nữa là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ngàycàng thể hiện vai trò ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế nhà nước, song lại đanggặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động các nguồn vốn phục vụ đầu tư, kinh doanhsản xuất

Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Ngọc Lặc dưới sự chỉ đạo chung củaNHNo&PTNT Viêth Nam đã và đang phát triển theo định hướng tăng tỷ trọng cho vaytrung và dài hạn giúp các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) có điều kiện đầu

tư chiều sâu, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, nâng cao chất lượng và năng lựcsản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu, làm tiền đề cho CNH-HĐH Tuy nhiên trong quá trìnhthực hiện đã nảy sinh nhiều vướng mắc và kết quả đạt được chưa như mong muốn Nhận thức được được tính cấp thiết ấy, sau môt thời gian thực tập và tìm hiếu tại cơ

sở, em chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Ngọc Lặc” làm nội dung nghiên cứu chuyên đề tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề của em gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay trung và dài hạn đối với DNNQD

Chương 2: Khái quát chung về Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Ngọc Lặc

Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với DNNQD tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Ngọc Lặc

Chương 4: Một số gải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với DNNQD tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Ngọc Lặc

Trang 2

Do thời gian thực tập cũng như trình độ nghiên cứu còn han chế nên chuyên đềkhông tránh khỏi những thiếu sót, em mong muốn nhận được những ý kiến đóng gópcủa thầy cô, để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DNNQD

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm cho vay trung và dài hạn

Cho vay là “một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.Theo tiêu thức thời gian cho vay

được chia ra thành: Cho vay ngắn hạn thường để bổ sung cho vốn lưu động của kháchhàng, ngược lại Cho vay trung và dài hạn là để bổ sung cho tài sản cố định của ngườiđinh vay nhằm phát triển sản xuất theo chiếu rộng và chiều sâu

Cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng là các khoản cho vay có thời hạn trên 12tháng nhưng không dài hơn thời gian sử dụng còn lại của tài sản hình thành bằng vốnvay Tùy theo quốc gia, là thời hạn các khoản vay trung và dài hạn sẽ có quy định khác

nhau Ở Việt Nam hiện nay, các khoản cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng gọi là cho vay trung hạn, các khoản cho vay trên 60 tháng là cho vay dài hạn.

1.1.2.Vai trò của cho vay trung và dài hạn của NHTM trong nền KTTT

1.1.2.1 Đối với hoạt động của NHTM

Hoạt động của NH trong cơ chế thị trường là hoạt động trong môi trường cạnhtranh gay gắt Để có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt này đòi hỏimỗi NH phải thực sự quan tâm đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của chính mình Vìvậy, hoạt động tín dụng được xem là sự cần thiết để mang tính cạnh tranh của NH.Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường vận động trong điều kiện nền kinh tế

mở với nhu cầu mở rộng quy mô, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại tiến tới đổimới toàn bộ nền kinh tế đã cho thấy nhu cầu vốn trung- dài hạn là cấp thiết và quan

Trang 3

trọng Nguồn vốn này tạo điều kiện cho các DN đổi mới kỹ thuật, trang bị công nghệmới, phương pháp sản xuất mới để tạo ra hàng hoá mới

Đây là điều kiện để NH mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càngkhẳng định vai trò, vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường

Hơn nữa, tín dụng trung- dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồnvốn huy động còn dư thừa tại mỗi NH, đồng thời cũng là cách NH gọi vốn từ nền kinh

tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các DN Vì vậy, phải nâng cao chất lượng tín dụngtrung và dài hạn để giải quyết vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, thu đượclợi nhuận qua đó phát triển hoạt động của mỡnh, tăng cường khả năng cạnh tranh vớicác Ngân hàng khác Ngoài ra tín dụng trung- dài hạn còn là một nghiệp vụ mang lạilợi ích chủ yếu cho NH Bởi lẽ tín dụng trung- dài hạn là những khoản tín dụng có quy

mô lớn, lãi suất cao, thời gian dài nên lãi thu sẽ lớn và ổn định Chuyển từ nghiệp vụcho vay ngắn hạn sang cho vay trung- dài hạn là sự biến chuyển có tính chiến lược của

NH, đồng thời nâng cao tính cạnh tranh trong lĩnh vực NH Khi NH không đa dạnghoá hoạt động cho vay, đa dạng hoá khách hàng, thời hạn vay tiền thì NH không thểđứng vững trong nền kinh tế thị trường với sự chèn ép đông đảo của NH khác Quan

hệ tín dụng trung- dài hạn cũng có thể dẫn tới các hoạt động bảo lãnh do NH thựchiện NH có thể thực hiện bảo lãnh vay các NH khác, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh khác cho khách hàng Các hình thức bảolãnh này đem lại thêm lợi nhuận cho NH Chính vì vậy, nâng cao hiệu quả tín dụngtrung- dài hạn đang là những vấn đề mà các NH đều quan tâm nhằm đem lại lợi nhuậncho NH cũng như phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước

1.1.2.2 Đối với nền kinh tế

Cho vay trung và dài hạn của NHTM góp phần giảm gánh nặng cho NSNN cũngnhư nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nó là công cụ tài trợ cho các nghành kinh tế kémphát triển bằng việc cho vay ưu đãi với lãi xuất thấp, thời gina dài, mức vốn lớn Bêncạnh đó, khi cho vay thì một trong những yêu cầu mà NH đặt ra là phải đảm bảo đượctính an toàn Chính vì vậy mà NH luôn có các biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽtrước, trong và sau khi cho vay đối với mọi dự án Và cũng không giống như nguồnvốn cấp pháp từ NSNN, nguồn vốn từ NH được cấp dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả

Trang 4

gốc lẫn lãi, sử dụng vốn cho hiệu quả nhất Đây chính là ưu điểm của nguồn vốn vaytrung và dài hạn của NHTM so với nguồn từ NSNN.

Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, nguồn vốn trung và dài hạn là một nhân

tố quan trọng thúc đẩy dây chuyền theo hướng CNH-HĐH Thêm vào đó, nó là công

cụ đòn bẩy thúc đẩy mạnh mẽ phát triển kinh tế hàng hóa, hình thành và góp phần ổnđịnh nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, thị trường tài chính-tiền tệ là thị trường vốnchưa phát triển thì toàn bộ áp lực về vốn trung và dài hạn đang dồn lên vai các NH

1.1.2.3 Đối với các Doanh nghiệp

Các DN thường gặp phải một căn bệnh là thiếu vốn đặc biệt là thiếu vốn trung- dàihạn để phát triển sản xuất Nền kinh tế không ngừng vận động, hàng hoá sản xuất ngàycàng nhiều và nhu cầu con người không ngừng nâng cao Một DN muốn tồn tại vàphát triển thì phải biết nắm bắt nhu cầu và thoả mãn nhu cầu đó Như vậy, DN phảikhông ngừng đổi mới, mạnh dạn đầu tư để nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộngsản xuất hay để xâm nhập vào thị trường mới

Tuy nhiên, để làm được điều này, cần huy động một khối lượng vốn nhất định,hoặc DN có thể tự tích lũy qua lợi nhuận để lại nhưng thời gian tích luỹ có thể quá lâu,làm mất thời cơ kinh doanh Hơn nữa, khi chậm đổi mới có nghĩa là lợi nhuận khôngcòn DN có thể huy động vốn trên thị trường chứng khoán hoặc vay vốn NH Đối với

NH, việc vay vốn trung- dài hạn từ NH đôi khi đem lại nhiều thuận lợi hơn so với việchuy động vốn trên thị trường chứng khoán Về mặt kỳ hạn, DN có thể vay vốn NHtheo kỳ hạn phù hợp với yêu cầu kinh doanh Về thủ tục thời gian thì nhanh chóng và

ít phức tạp, hơn nữa không phải công ty nào cũng được quyền bán trái phiếu, cổ phiếucủa mình trên thị trường chứng khoán, nhất là công ty mới thành lập hay quá nhỏ,chưa có tiếng tăm Ngoài ra với các khoản vay trung- dài hạn tại NH, vừa giúp NHthực hiện chiến lược kinh doanh đem lại lợi tức cho DN mà không gia tăng sự kiểmsoát của người bên ngoài đối với hoạt động kinh doanh của DN như trong trường hợpphát hành cổ phiếu Cho vay trung dài hạn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tếquốc dân, điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng làmnhiệm vụ chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ những nhà tiết kiệm sangnhà đầu tư, phục vụ phát triển kinh tế

Trang 5

Do tập trung được vốn và điều hoà cung cầu vốn trong nền kinh tế, tín dụngtrung- dài hạn góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng đầu tư phát triểnkinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp- nông nghiệp-dịch vụ Các khoản cho vay cung cấp cho các ngành được thực hiện theo cả chiều sâu

và chiều rộng, đầu tư có trọng điểm, hình thành các ngành sản xuất mũi nhọn, xâydựng cơ cấu kinh tế hợp lý, khai thác triệt để các nguồn lực, tập trung phục vụ sảnxuất Nắm trong tay nguồn vốn lớn, lâu dài đã thúc đẩy tiến độ phát triển các côngtrình, các dự án, tạo được hiệu quả kinh tế bền vững, lâu dài góp phần thúc đẩy tốc độchuyển dịch cơ cấu kinh tế đã định hướng CNH-HĐH

Mặc dù, có nhiều thuận lợi như vậy nhưng lãi suất trung- dài hạn của NH là chiphí khá cao đối với DN Nó buộc các DN phải nghĩ đến hiệu quả đầu tư, doanh thu đạtđược không chỉ đủ để trả vốn và lãi cho NH mà phải đem lại lợi tức cho mình

1.1.3 Nội dung nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn

1.1.3.1 Mục đích cho vay

Tín dụng trung và dài hạn được cho vay nhằm mục đích đầu tư vào các dự án cóthời gian tương đối dài như mua sắm may móc thiết bị, đổi mới trang thiêt bị và côngnghệ, xây dựng sữa chữa nhà xưởng cơ sỏ vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu SXKD, vàphát triển trong tương lai

1.1.3.2 Đối tượng cho vay

Đối tượng cho vay của tín dụng trung và dài hạn là các chi phí cấu thành trong tổngmức đầu tư của dự án không phân biệt là tổ chức, cá nhân hay DN, bao gồm: giá trị vật

tư, máy móc thiết bị, công nghệ chuyển giao…

1.1.3.3 Điều kiện cho vay

Để được vay vốn, đơn xin vay phải được gửi đến ngân hàng đơn xin vay, luậnchứng kinh tế và dự toán đã được thẩm định và được cấp trên phê duyệt, các báo cáotài chính của mình trong một vài năm gần đây Phải gửi cho Ngân hàng bản tính toánhiệu quả của dự án, lợi nhuận mang lại qua các năm, và tính toán đầy đủ số tiền xin

Trang 6

vay, các nguồn trả nợ Ngân hàng sẽ xem xét kỹ để đánh giá trước khi quyết định chovay.

1.1.3.4 Nguồn vốn

Bao gồm:

- Vốn tự có: Đây là nguồn vốn chủ yếu hình thành nguồn vốn cho vay trung và dàihạn của cacsNHTM góp vốn hoặc tích lũy trong quá trình kinh doanh

- NHTM có vốn tự có lớn sẽ có nhiều ưu thế trong cho vay trung và dài hạn

- Vốn vay từ Ngân hàng trung ương

- Huy động vốn của dân cư dưới hình thức phát hành trái phiếu dài hạn hoặc huyđộng tiền gửi định kỳ dài hạn để cho vay trung và dài hạn

- Vay nợ nước ngoài để cho vay trung và dài hạn

- Vốn nhận ủy thác và vốn tài trợ để cho vay theo dự án

1.1.3.5 Thời hạn cho vay

- Thời hạn cho vay là trên 1 năm, được tính từ khi bên cho vay nhận được khoản vốnđầu tư cho đên khi trả hết nợ Thời hạn cho vay bao gồm thời gian ân hạn và thời giantrả nợ

- Thời gian ân hạn được tính tương xứng với thời gian xây dựng công trình, thờigian lắp đặt máy móc và sản xuât thử sản phẩm

- Thời gian trả nợ: tùy vào đặc điểm SXKD của đơn vị vay Tùy vào khả năng thunhập của bên vay mà hai bên thỏa thuận kỳ hạn trả nợ và số tiền trả nợ từng

1.1.3.6 Lãi suất cho vay

Về cơ bản, khoản đầu tư có kỳ hạn càng dài thì rủi ro càng lớn Vì thế lãi suấtcho vay trung và dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn Lãi suất cho vay

Trang 7

được xác định tùy vào dự án, nghành nghề, lĩnh vực đầu tư cũng như sự thỏa thuận củaNgân hàng và khách hàng Lài suất cho vay có thể được tính theo lãi suất cố định hoặclãi suất biến động:

- Lãi suất cố định là lãi suất giữ nguyên không thay đổi trong suốt thời gian ký hợpđồng

- Lãi suất biến đổi là lãi suất có thể lên xuống trong thời gian cho vay

Trong cho vay trung và dài hạn, phần lớn các Ngân hàng sử dụng lãi suất biếnđổi để tránh rủi ro cho Ngân hàng và người vay khi lãi suất trên thị trường biến động

1.1.3.7 Hạn mức tín dụng

Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định

mà Ngân hàng có thể cung cấp cho một khách hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng

1.1.3.8 Thẩm định dự án

Khi tiến hành hồ sơ vay vốn, Ngân hàng cần chú ý thẩm định hai nội dung: Thẩmđịnh chủ đầu tư và thẩm định dự án đầu tư Trong khâu thẩm đinh, Ngân hàng cần nắmchắc phương diện tài chính của dự án nhằm xá định đầy đñ hiệu quả của dự án nhưkhả năng sinh lời, thời gian hoàn vốn , điểm hòa vốn

1.2 KHÁI QUÁT VỀ DNNQD TẠI VIỆT NAM

1.2.1 Khái niệm về DNNQD

Theo sách Quản trị Doanh nghiệp đã đưa ra khái niệm đầy đủ nhất là: “ DNNQD làcác doanh nghiệp vốn trong nước, mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân mộthay một nhóm người hoặc có sở hữu Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trởxuống DNNQD bao gồm:

- Các hợp tác xã ( trừ HTX nông, lâm nghiệp, thủy sản)

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty hợp danh

- Công ty TNHH tư nhân

- Các công ty cổ phần tư nhân

- Các công ty cổ phần có vốn Nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống”

1.2.2 Đặc điểm của DNNQD tại Việt Nam

1.2.2.1 Quy mô nhỏ

Khu vực DNNQD với 96% số DN có quy mô vừa và nhỏ Các DNNQD bình quânchỉ có 40 lao động, 7 tỷ đồng vốn Trong khi đố với DNQD, con số này là 421 lao

Trang 8

động và 167 tỷ đồng vốn Quy mô nhỏ, năng lực tài chính thấp làm doanh nghiệp chỉ

có thể tiến hành SXKD nhỏ lẻ DNNQD rất cần để mở rộng SXKD nhưng đối với họthì thu hút thêm vốn đầu tư cũng khó khăn vì không có đủ uy tín trên thị trường và vớingân hàng Do đó “khát vốn” đang là vấn đề cấp thiết với DNNQD

1.2.2.2 Công nghê, kỹ thuật sản xuất lạc hậu

Do bị giới hạn bởi các nghành nghề nhỏ lẻ đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh

và lao động giản đơn, nên các doanh nghiệp SXSP chủ yếu là các hàng nông sản, maymặc, thủ công mỹ nghệ…là những nghành nghề chủ yếu sử dụng lao động thủ công.Vốn ít đã khiến các DNNQD ít có khả năng trang bị công nghệ tiên tiến, máy mócthiết bị chủ yếu là tác nhân gây trì trệ trong quá trình sản xuất kinh doanh của cácDNNQD

1.2.2.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh đa dạng

Các DNNQD hoạt động trên mọi địa bàn, mọi nghành nghề của nền kinh tế: côngnghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, nông lâm thủy sản, thương mại, du lịch và dịch

vụ Trong đó tập trung lớn hơn vào các nghành thương mại, dịch vụ và công nghiệp.Thậm chí một doanh nghiệp có thể hoạt động cùng lúc trong nhiều lĩnh vực khác nhau.Các DN này đã khơi dậy, huy động và khai thác một tiềm năng to lớn về vốn, sức laođộng, trí tuệ, kinh nghiệm, khả năng kinh doanh và các nguồn lực lhác của địa phươngmình

1.2.2.4 Dễ thích ứng với biến động môi trường kinh doanh

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được đánh giá là bộ phận năng động, hoạt động cóhiệu quả của nền kinh tế Do có lợi thế của quy mô nhỏ, gọn nên việc chuyển hướngtrong kinh doanh của DNNQD dễ dàng hơn Phần lớn chủ yếu DNNQD là lớp trẻ,nhạy bén với những thay đổi trên thị trường

1.2.3 Vai trò của DNNQD Việt Nam trong nền kinh tế thị trường

1.2.3.1 Tạo thêm nhiều việc làm

DNQD không thể tạo việc làm cho tất cả mọi lao động trong xã hội, do đó cácDNNQD trở thành cứu cánh cho số lao động này Do tính đa dạng trong loại hình củaDNNQD, tính đa dạng trong lĩnh vực SXKD, phạm vi phân bố rộng, vì vậy kinh tếngoài quốc doanh là nơi tạo việc làm nhanh nhất, dễ dàng hơn so với khu vực kinh tếNhà nước

1.2.3.2 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 9

Trong những năm qua, khu vực DNNQD đã góp phần quan trọng trong thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu lao động, nhất là cơ cấuthành phần kinh tế theo hướng phát huy lợi thế so sánh trong từng vùng, từng nghành.

1.2.3.3 Thị trường tiềm năng đối với các Ngân hàng

Tăng cường hoạt động cho vay đối với các DNNQD là mảng kinh doanh tiềmnăng của các NHTM Cụ thể vì những lý do:

NHTM sẽ phân tán được rủi ro do số lượng khách hàng DNNQD lớn, quy môtừng khoản vay nhỏ, trải rộng trên hầu hết các nghành nghề, lĩnh vực nên việc cho vaycác đối tượng này sẽ giúp phân tán rủi ro của DN Hơn nữa cho vay với DNNQDkhông phải thực hiện các ưu đãi về lãi xuất nên thu lợi cao hơn so với cho vay khốiDNNN

Tạo điều kiện để tăng thu dịch vụ ngân hàng do tổng số lượng giao dịch lớn CácDNNQD chủ yếu là các DN vừa và nhỏ thường có xu hướng sử dụng trọn gói dịch vụtại một ngân hàng do đó tạo cơ hội để NHTM nâng cao và thay đổi dần cơ cấu thunhập Ngân hàng dễ dàng quản lý khoản vay của khách hàng do DNNQD thường cóquy mô nhỏ, gọn, địa bàn hoạt động hẹp

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN CỦA NHTM

1.3.1 Các nhân tố vĩ mô

1.3.1.1 Môi trường kinh tế- xã hội- chính trị

Môi trường kinh tế- xã hội- chính trị là tổng hoà các mối quan hệ về kinh tế và xãhội tác động lên hoạt động của DN

Môi trường kinh tế phát triển rất có thể tạo điều kiện thuận lợi cho công tác tíndụng trung- dài hạn Một khi thị trường đã quen với các khoản tín dụng, các chế độbáo cáo và hạch toán tài chính được sử dụng phổ biến, thì hiệu quả các khoản tín dụngđược nâng lên

Chu kỳ kinh tế cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trong thời kỳsuy thoái kinh tế, sản xuất bị đình trệ, do đó hoạt động tín dụng sẽ gặp khó khăn vềmọi mặt Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suất thực sẽ giảm xuống và nếu như NH

Trang 10

không có cân đối giữa các loại nguồn và sử dụng nguồn nhạy cảm với lãi suất thì cóthể khoản cho vay không đem lại hiệu quả mong đợi Cũng có thể có những biếnđộng về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm cho chủ đầu tư bị bất ngờ, dẫn đến thukhông đủ, làm giảm khả năng trả nợ cho NH Một DN hoạt động trong môi trườngkinh tế thì phải chịu tác động của các biến đổi trong môi trường này Vấn đề là côngtác dự báo tình hình và khả năng ứng phó với các tình huống xảy ra của DN cũng nhưcủa NH để đảm bảo hiệu quả của các khoản tín dụng

kẽ hở để các bên trục lợi Việc thay đổi các chính sách cũng có thể là một nguyên nhângây khó khăn cho công tác thu hồi nợ của NH

1.3.2 Nhân tố vi mô

1.3.2.1 Chính sách tín dụng của NHTM

Chính sách tín dụng của NHTM là một hệ thống các biện pháp lien quan đếnviệc khuyến khích hay hạn chế tín dụng nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể củaNgân hàng trong từng thời kỳ

Với ý nghĩa như vậy, rõ ràng chính sách tín dụng có tác động rất lớn tới sự mởrộng tín dụng nói chung, cho vay trung và dài hạn nói riêng Nếu chính sách tín dụngcủa Ngân hàng trong thời kỳ nào đó là hạn chế cho vay trung và dài hạn thì quy môcủa hoạt động này sẽ bị thu hẹp lại

Trang 11

1.3.2.2 Công tác tổ chức cho vay của NH:

Tổ chức cho vay của NH tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô NH, quy mô cáckhoản tín dụng hay các loại cho vay Nhân viên tín dụng thường tiếp súc trực tiếp vớingười vay, nhận đơn xin vay, phỏng vấn người vay, quyết định xem xét đơn xin vay vàthu thập thông tin từ phía khách hàng Tại các NH nhỏ, các cán bộ tín dụng cho vaytrung- dài hạn có thể được sắp xếp kết hợp với các loại cho vay khác hay có thể là vớicác nhiệm vụ khác Mỗi nhân viên có những mức phán quyết nhất định Tại các NH cóquy mô vừa, có nhiều uỷ quyền và chuyên môn trong hoạt động cho vay hơn Có thể

có một uỷ ban cho vay để xử lý các yêu cầu xin vay lớn đến một mức độ nhất định Tổchức cho vay tại NH lớn thường được chuyên môn hoá thành các bộ phận phụ tráchcác loại cho vay khác nhau Công tác thu thập xử lý thông tin cũng được thực hiệnmột cách có hệ thống và tạo nhiều thuận lợi cho cán bộ tín dụng Tại các NH chinhánh, công tác tổ chức cho vay về cơ bản cũng giống như tại các NHTW, nhất là cácchi nhánh lớn chỉ khác là có các mức phán quyết dành cho giám đốc Chi nhánh và mỗichi nhánh có thể được chuyên môn hoá theo địa bàn hoặc đối tượng cho vay Cách tổchức cho vay tại các chi nhánh cũng có thể phụ thuộc nhiều vào cách tổ chức của NHcấp Trung ương

Như vậy, có thể thấy công tác tổ chức cho vay có thể hỗ trợ đắc lực cho nhân viêntín dụng và công tác này ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả tín dụng

1.3.2.4 Khả năng về nguồn vốn trung- dài hạn:

Nguồn vốn cho vay bằng tiền là cơ sở để NH hoạt động tín dụng Quy mô và cơcấu vốn quyết định lựa chọn các hình thức đầu tư, nguyên tắc cơ bản mà NH luôn tuânthủ trong khi cho vay là: Chỉ được phép cho vay trung- dài hạn khi có nguồn vốntrung- dài hạn Vì đầu tư trung- dài hạn là đầu tư cho tương lai, song các NH phải tínhtoán và chấp nhận rủi ro theo quy mô của từng khoản đầu tư

Nếu NH lạm dụng một lượng lớn nguồn vốn ngắn hạn quá quy định cho phép đểcho vay trung- dài hạn thì có thể xảy ra tình trạng: NH không thanh toán kịp thờichonhững khoản huy động ngắn hạn trong khi các khoản vay trung- dài hạn chưa đến hạn

và gửi tiền mới thì chưa huy động được

Thực tế các NHTM trong giai đoạn hiện nay về huy động nguồn vốn này là hếtsức nan giải Chính vì lẽ đó, để thực hiện chiến lược đa dạng hoá, đa phương hoá các

Trang 12

phương thức, giải pháp huy động vốn từ mọi nguồn, kể cả nước ngoài, NH phải tạođược cơ cấu hợp lý

Từ kinh nghiệm và thực tế, NHNN đã cho phép các NHTM được dùng 20% vốnngắn hạn để đầu tư cho các dự án vay trung- dài hạn Tất cả vì sự nghiệp công nghiệphoá- hiện đại hoá đất nước mà Đại hội Đảng lần thứ VIII đã đề ra và Chính Phủ đẫ chophép các NHTM tiếp tục chuyển vốn ngắn hạn cho vay trung- dài hạn theo kế hoạchNhà nước (Văn bản số 6213/ KTTH ngày 07/12/1996)

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN

NGỌC LẶC

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNO&PTNT HUYỆN NGỌC LẶC

Tên Ngân Hàng : Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Huyện Ngọc Lặc Tỉnh Thanh Hoá.

Tên viết tắt : NHNo & PTNT – Chi nhánh Ngọc Lặc.

Địa Chỉ Trụ Sở: Phố Lê Hoàn - Thị Trấn Ngọc Lặc- Huyện Ngọc Lặc - Tỉnh ThanhHoá

NHNo & PTNT_chi nhánh Ngọc Lặc chính thức khai trương và đi vào hoạt độngvào năm 1988, từ khi thành lập đến nay NHNo & PTNT_Huyện Ngọc Lặc đã pháttriển vững mạnh và không ngừng trưởng thành hơn

Nhờ có định hướng đúng đắn, giải pháp kịp thời cũng như sự nỗ lực của tập thểcán bộ công nhân viên mà ngân hàng đã vượt qua rất nhiều khó khăn, dần dần bảo đảm

an toàn và ổn định hệ thống

Trang 13

Đứng vững trước những thách thức khó khăn của nền kinh tế không ngừng biếnđộng, NHNo & PTNT_ chi nhánh Ngọc Lặc đã từng bước thay đổi để thích nghi dầnvới cơ chế chính sách mới, cơ chế thị trường và cũng đã có những đóng góp tích cựccho quá trình phát triển của nền kinh tế nhà nước bằng việc huy động vốn nhàn rỗitrong xã hội để đầu tư cho các dự án, mục tiêu tăng trưởng kinh tế và thực thi chínhsách tiền tệ theo định hướng của nhà nước.

2.2 HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA NHNO & PTNT_CHI NHÁNH NGỌC LẶC

- Huy động vốn : huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và các thành phần kinh tế.

Bao gồm : tiền gửi của các tố chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hìnhthức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Hoạt động cho vay : bao gồm cấp tín dụng dưới mọi hình thức cho vay ngắn hạn,

trụng và dài hạn cho các tổ chức cá nhân, mọi thành phần kinh tế để phục vụ sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng Cho vay chiết khấu bộ chứng từ, thẻ tiết kiệm và các giấy tờ

có giá khác theo quy định của NHN0 & PTNT Việt Nam

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.1. Sơ Đồ Tổ Chức - Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHNoPTNT huyện ngọc lặc
2.3.1. Sơ Đồ Tổ Chức (Trang 14)
Bảng 1: Kết quả huy động vốn của Chi nhánh - Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHNoPTNT huyện ngọc lặc
Bảng 1 Kết quả huy động vốn của Chi nhánh (Trang 16)
Bảng 2: Dư nợ cho vay phân theo thời gian - Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHNoPTNT huyện ngọc lặc
Bảng 2 Dư nợ cho vay phân theo thời gian (Trang 17)
Bảng 3: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHNoPTNT huyện ngọc lặc
Bảng 3 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w