LỜI CAM ĐOANTôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần May Thanh Hóa, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.TP. Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013 Sinh viênHoàng Thị HàMỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN1DANH MỤC BẢNG BIỂU1LỜI MỞ ĐẦU31.Lý do chọn đề tài3CHƯƠNG 15LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH51.1.Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.51.1.1.Khái niệm vốn kinh doanh51.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh51.1.3.Phân loại vốn kinh doanh71.1.4.Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp101.2.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh131.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp131.2.2.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp141.2.3.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp15CHƯƠNG 220THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CP MAY THANH HÓA202.1.Khái quát chung về tình trạng hoạt động kinh doanh của Công ty CP May Thanh Hóa.202.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty202.1.2.Tổ chức họat động kinh doanh của công ty212.1.3.Đặc điểm quy trình sản xuất công nghệ.242.1.4.Tình hình thị trường và khả năng cạnh tranh của công ty.262.1.5.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây.282.2.Thực trạng tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty May Thanh Hóa.312.2.1.Những đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối đến tình hình tổ chức, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh ở công ty.312.2.2.Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty322.2.3.Tình hình tổ chức nguồn vốn kinh doanh.332.2.4.Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty CP May Thanh Hóa.46CHƯƠNG 365GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP MAY THANH HÓA653.1. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới65Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty CP May Thanh Hóa66Tổ chức huy động vốn linh hoạt và hiệu quả662.1.1.Đầu tư đúng hướng TSCĐ, phát huy tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ.672.1.2.Thực hiện quản lý chặt chẽ nợ phải thu, đẩy nhanh quy trình giải quyết các thủ tục thanh toán.692.1.3.Quản lý Hàng tồn kho703.2.5.Tăng cường vốn bằng tiền703.2.6.Thực hiện tốt công tác quảng bá sản phẩm và công nghệ của Công ty nhằm tăng doanh thu703.2.7.Thực hiện các biện pháp tiết kiêm chi phí sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện hạ giá thành sản phẩm, giảm giá vốn hàng bán713.2.8.Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả. Đồng thời tăng đơn giá lương cho người lao động.723.2.9.Tăng cường chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tránh mất mát vốn.73KẾT LUẬN74 DANH MỤC BẢNG BIỂUBảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu của công ty 3 năm gần đây.Bảng 2.2: Cơ cấu VKD và nguồn hình thành VKD qua 3 năm 201020112012Bảng 2.3: Tình hình nợ phải trả của công tyBảng 2.4: Cơ cấu nguồn VCSH qua 3 năm 201020112012Bảng 2.5: Cơ cấu vốn lưu động qua 3 năm 2010, 2011, 2012Bảng 2.5.1: Cơ cấu vốn bằng tiền qua 3 năm 2001, 2011 và 2012Bảng 2.5.2: Bảng số liệu phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của công tyBảng 2.5.3: Tình hình quản lý và sử dụng các khoản phải thuBảng 2.5.4: Tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn khoBảng 2.6: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu độngBảng 2.7.1: Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố địnhBảng 2.7.2: Cơ cấu TSCĐ của công ty trong 3 năm 2010, 2011 và 2012Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố địnhBảng 2.9: Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của toàn công tyDANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒSơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lýSơ đồ 2: Quy trình sản xuất của công tyBiểu đồ 1: Cơ cấu VKD của công ty qua 3 nămBiểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 nămBiểu đồ 3: Khả năng thanh toán của công ty qua 3 nămDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTVKD: Vốn kinh doanhVLĐ: Vốn lưu độngVCĐ: Vốn cố địnhHTK: Hàng tồn khoHĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanhLNST: Lợi nhuận sau thuếTSLNST: Tỷ suất lợi nhuận sau thuếTTNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệpTSCĐ: Tài sản cố địnhTSLĐ: Tài sản lưu độngTSNH: Tài sản ngắn hạnTSDH: Tài sản dài hạnNVTT: Nguồn vốn tạm thờiNVTX: Nguồn vốn thường xuyênVCSH: Vốn chủ sở hữuNVCSH: Nguồn vốn chủ sở hữuTSLNVCSH: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữuXHCN: Xã hội chủ nghĩaKHCN: Khoa học công nghệBHXH: Bảo hiểm xã hộiHĐQT: Hội đồng quản trịXN: Xí nghiệpCP: Cổ phầnLỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tàiMột doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để phát triển thì doanh nghiệp không những phải bảo toàn được nguồn vốn đã bỏ ra mà phải phát triển được vốn đó. Thực tế cho thấy rằng không chỉ ở nước ta mà nhiều nước trên thế giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả đang diễn ra rất phổ biến. Việc tổ chức là sử dụng vốn không hiệu quả sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn là vấn đề được tất cả các doanh nghiệp quan tâm.Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh và qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần MayThanh Hóa cùng với sự hướng dẫn tận tình của Ths.Nguyễn Thị Phương và tập thể cán bộ nhân viên của Công ty, vận dụng lý luận vào thực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận em xin đi sâu nghiên cứu và hoàn thành Báo cáo thực tập với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Thanh Hóa”.2.Mục đích nghiên cứuMục đích nghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở thực tế tình hình tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của công ty hiện nay để thấy được những mặt đã đạt được cần phát huy đồng thời cũng thấy được những tồn tại cần khắc phục, từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứuĐối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn tại công ty CP May Thanh HóaPhạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi vốn kinh doanh tại công ty CP May Thanh Hóa. Thời gian được chọn để nghiên cứu là Qúy I năm 20134.Phương pháp nghiên cứuSử dụng các phương pháp sau:Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ, công nhân viên trong và ngoài công ty để tìm hiểu các thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu.Phương pháp nghiên cứu lý luận: Từ số liệu thu thập được tiến hành phân tích để đưa ra những nhận xét, đánh giá.Phương pháp so sánhPhương pháp tổng hợp phân tích5.Nội dung nghiên cứuNội dung của báo cáo này gồm 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần May Thanh Hóa.Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP May Thanh Hóa.Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức và thời gian nên bài báo cáo này không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài Báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Ths. Nguyễn Thị Phương – giảng viên Khoa Tài chính ngân hàng, Trường Đại học công nghiệp TP.HCM cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần May Thanh Hóa, những người đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành Báo cáo này.Em xin chân thành cảm ơnThanh Hóa, ngày tháng 3 năm 2013
Trang 1Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cổ phần May ThanhHóa, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trướcnhà trường về sự cam đoan này.
TP Thanh Hóa, ngày tháng năm 2013
Sinh viênHoàng Thị Hà
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu của công ty 3 năm gần đây.
Bảng 2.2: Cơ cấu VKD và nguồn hình thành VKD qua 3 năm 2010-2011-2012 Bảng 2.3: Tình hình nợ phải trả của công ty
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn VCSH qua 3 năm 2010-2011-2012
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn lưu động qua 3 năm 2010, 2011, 2012
Bảng 2.5.1: Cơ cấu vốn bằng tiền qua 3 năm 2001, 2011 và 2012
Bảng 2.5.2: Bảng số liệu phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty Bảng 2.5.3: Tình hình quản lý và sử dụng các khoản phải thu
Bảng 2.5.4: Tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.7.1: Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định
Bảng 2.7.2: Cơ cấu TSCĐ của công ty trong 3 năm 2010, 2011 và 2012
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của toàn công ty
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất của công ty
Biểu đồ 1: Cơ cấu VKD của công ty qua 3 năm
Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua 3 năm
Biểu đồ 3: Khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm
Trang 4HĐSXKD: Hoạt động sản xuất kinh doanh
LNST: Lợi nhuận sau thuế
TSLNST: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
TTNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết phải có vốn Vốn làđiều kiện tiên quyết cho sự ra đời của doanh nghiệp Tuy nhiên, để phát triển thìdoanh nghiệp không những phải bảo toàn được nguồn vốn đã bỏ ra mà phải pháttriển được vốn đó Thực tế cho thấy rằng không chỉ ở nước ta mà nhiều nước trênthế giới, tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả đang diễn ra rất phổ biến.Việc tổ chức là sử dụng vốn không hiệu quả sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụngvốn là vấn đề được tất cả các doanh nghiệp quan tâm
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụngvốn kinh doanh và qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần MayThanh Hóa cùngvới sự hướng dẫn tận tình của Ths.Nguyễn Thị Phương và tập thể cán bộ nhân viêncủa Công ty, vận dụng lý luận vào thực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng
tỏ lý luận em xin đi sâu nghiên cứu và hoàn thành Báo cáo thực tập với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Thanh Hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở thực tế tình hình tổ chức sửdụng vốn kinh doanh của công ty hiện nay để thấy được những mặt đã đạt được cầnphát huy đồng thời cũng thấy được những tồn tại cần khắc phục, từ đó đưa ra nhữngbiện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh của Côngty
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sửdụng vốn tại công ty CP May Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi vốn kinh doanh tại công
ty CP May Thanh Hóa Thời gian được chọn để nghiên cứu là Qúy I năm 2013
Trang 64. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ,công nhân viên trong và ngoài công ty để tìm hiểu các thông tin phục vụ cho quátrình nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Từ số liệu thu thập được tiến hành phântích để đưa ra những nhận xét, đánh giá
Phương pháp so sánh
Phương pháp tổng hợp phân tích
5. Nội dung nghiên cứu
Nội dung của báo cáo này gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần May Thanh Hóa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP May Thanh Hóa.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức vàthời gian nên bài báo cáo này không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong được sự chỉbảo và đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài Báo cáo thực tập của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của Ths Nguyễn ThịPhương – giảng viên Khoa Tài chính ngân hàng, Trường Đại học công nghiệpTP.HCM cùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổphần May Thanh Hóa, những người đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trongquá trình thực tập cũng như hoàn thành Báo cáo này
Trang 7Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày tháng 3 năm 2013
Trang 8CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Phạm trù vốn kinh doanh (VKD) luôn gắn liền với khái niệm doanh nghiệp.Theo điều 4 Luật doanh nghiệp 2005: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Trong nền kinh tế thị trường, bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải có ba yếu tố cơ bản sau: Sức lao động,đối tượng lao động, và tư liệu lao động Để có được các yếu tố cơ bản này đòi hỏidoanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh Lượng vốn tiền tệ đó được gọi là VKD của doanh nghiệp
Như vậy VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảnđược huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinhlời
VKD thường xuyên chuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền chuyển sang hìnhthái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền Sự vận động của VKDnhư vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng nên sự tuần hoàn của VKD cũngdiễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VKD.1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận thứcđúng đắn các đặc trưng cơ bản sau của VKD:
Một là, VKD biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực.
Đây là đặc trưng cơ bản của VKD, chỉ những giá trị tài sản được sử dụng vàoquá trình sản xuất kinh doanh thì mới được coi là VKD, có thể là tài sản hữu hình
Trang 9(máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá…) hoặc tài sản vô hình (bản quyền,bằng phát minh sáng chế, thương hiệu, công nghệ…).
Hai là, trong nền kinh tế thị trường VKD phải vận động sinh lời đạt mục tiêu
kinh doanh Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là vốn khi được đưa vàoquá trình vận động và sinh lời Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hìnhthái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải làđồng tiền Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu đểđảm bảo cho quá trình tái đầu tư mở rộng và cũng là mục tiêu kinh doanh lớn nhấtcủa bất kỳ doanh nghiệp nào Và phương thức vận động của vốn ở các loại hìnhdoanh nghiệp khác nhau là khác nhau, thật vậy:
Phương thức vận động của vốn trong ngân hàng, tổ chức tín dụng và các hoạtđộng đầu tư tài chính là:
Ba là, vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định đủ để đầu tư
vào một dự án sản xuất kinh doanh Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp cần phảitính toán chính xác lượng vốn cần sử dụng, để từ đó tìm cách thu hút, huy động vàkhai thác các nguồn vốn trong xã hội sao cho cơ cấu vốn được tối ưu nhất Tạo tiền
đề cho sự phát triển ổn định và bền vững
Bốn là, vốn có giá trị về mặt thời gian Trong nền kinh tế thị trường hiện nay
thì đặc trưng này được thể hiện rõ nét nhất Do sự ảnh hưởng của các yếu tố nhưlạm phát, thiểu phát, giá cả, suy giảm, khủng hoảng kinh tế, khoa học kỹ thuật… Vìvậy giá trị của vốn là khác nhau tại các thời điểm khác nhau
Năm là, vốn phải ngắn liền với chủ sở hữu Bởi vốn được huy động từ nhiều
nguồn khác nhau, mà mỗi nguồn lại gắn với một chủ sở hữu nhất định, điều này
Trang 10giúp doanh nghiệp có thể có phương án quản lý và sử dụng vốn chặt chẽ và hiệuquả.
Sáu là, vốn được coi là một loại hàng hoá đặc biệt, điều này có nghĩa là vốn
phải có đầy đủ cả giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của hàng hoá vốn chính là bảnthân nó, còn giá trị sử dụng của vốn được thể hiện ở chỗ khi đưa vào sản xuất kinhdoanh nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Sở dĩ vốn được coi là hànghoá đặc biệt là vì quyền sử dụng và quyền sở hữu vốn có thể tách rời nhau, trên thịtrường tài chính người thiếu vốn có thể mua quyền sử dụng vốn từ người nắmquyền sở hữu vốn Giá cả của hàng hoá này chính là lãi suất mà người đi mua(người đi vay) trả cho người bán (người cho vay) Vậy khác với việc mua bán hànghoá thông thường, người bán vốn không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sửdụng vốn, người mua được phép sử dụng vốn trong một thời gian nhất định do haibên thoả thuận
Như vậy, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào VKD haynói cách khác, VKD quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Do đó việc hiểu
rõ các tính chất, đặc điểm cũng như các vấn đề liên quan đến VKD giúp doanhnghiệp chủ động và linh hoạt hơn trong việc quản lý, sử dụng nhằm đạt được hiệuquả kinh tế cao và ổn định phát triển đi lên
1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh
Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng vốn cần tiến hành phân loại vốn Cónhiều tiêu thức để phân loại vốn nhưng để có được cái nhìn toàn diện và chính xácnhất về vốn ta có thể lựa chọn tiêu thức: vai trò và đặc điểm lưu chuyển của vốn.Chia VKD thành 2 loại: vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ)
1.1.3.1. Vốn cố định của doanh nghiệp
VCĐ là biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản cố định (TSCĐ), là số vốn đầu tưứng trước hình thành nên TSCĐ của doanh nghiệp, sự vận động của nó luôn gắnliền với sự vận hành và chu chuyển của TSCĐ Vì vậy để có thể nghiên cứu sâu hơn
về VCĐ cần phải tìm hiểu những đặc điểm của TSCĐ
Trang 11Theo quy định hiện nay thì tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi nó thỏa mãncác tiêu chuẩn sau:
Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
Tiêu chuẩn về giá trị: Phải có giá trị tối thiểu từ 10 triệu đồng trở lên
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách rõ ràng và đáng tin cậy
Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu
kì sản xuất kinh doanh với vai trò là công cụ lao động Trong quá trình sử dụng,hình thái vật chất ban đầu và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi.Song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra,
bộ phận này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ thực hiện chuchuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của VCĐ chịu sự chi phối rất lớn bởi đặcđiểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ
Có thể khái quát đặc điểm chu chuyển chủ yếu của VCĐ trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp như sau:
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giá trịdần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chuchuyển Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị haomòn, giá trị của TSCĐ chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm dưới hình thứckhấu hao, tương ứng với phần hao mòn TSCĐ
VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặtgiá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ
VCĐ là một bộ phận quan trọng của VKD, giữ vị trí then chốt và đặc điểmvận động của VCĐ tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý VCĐ được coi làmột trọng điểm của công tác quản lý VKD Để quản lý sử dụng VCĐ hiệu quả cầnthực hiện các biện pháp khấu hao TSCĐ: bảo toàn cả về mặt giá trị và mặt hiện vật
Trang 12Về mặt hiện vật: doanh nghiệp không chỉ giữ nguyên hình thái vật chất và đặctính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì thường xuyên nănglực sản xuất ban đầu của nó.
Về mặt giá trị: doanh nghiệp phải duy trì được sức mua của VCĐ ở thời điểmhiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu tư ban đầu bất kể có sự biến động của nền kinh
tế thị trường Muốn vậy doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương pháp khấu hao phùhợp, tính chính xác thời gian khấu hao, nguyên giá khấu hao… Doanh nghiệp cũngcần quan tâm đến tiến bộ khoa học kĩ thuật để giảm thiểu sự ảnh hưởng của haomòn vô hình Đồng thời quản lý quỹ khấu hao hiệu quả nhằm đảm bảo việc tái đầu
tư TSCĐ kịp thời
Như vậy, qua việc nhận thức đúng đắn đặc điểm của TSCĐ và VCĐ sẽ tạo ra
cơ sở để quản lý, sử dụng có hiệu quả TSCĐ, góp phần quản lý nâng cao hiệu quả
sử dụng VCĐ của doanh nghiệp cũng như hiệu quả sử dụng VKD
1.1.3.2. Vốn lưu động của doanh nghiệp
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyênliên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động (TSLĐ) nhấtđịnh Do đó, để hình thành nên các TSLĐ, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốntiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn tiền tệ này được gọi là VLĐ củadoanh nghiệp
VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằmđảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên,liên tục
TSLĐ của doanh nghiệp bao gồm hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthông
TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thànhphẩm,…đang trong quá trình dự trữ hoặc chế biến
TSLĐ lưu thông bao gồm các sản phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,vốn trong thanh toán,…
Trang 13Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luônluôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được tiến hành liên tục.
VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận động, chuyển hóa lần lượt quanhiều hình thái khác nhau Đối với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ từ hình thái đầu làtiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩmhàng hóa, khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền Đối vớidoanh nghiệp thương mại, sự vận động của VLĐ nhanh hơn từ hình thái vốn bằngtiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và cuối cùng chuyển về hình thái tiền Quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, nên sựtuần hoàn của VLĐ cũng diễn ra liên tục lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành
sự chu chuyển của VLĐ
Do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có cácđặc điểm sau:
VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ saumỗi chu kì kinh doanh
VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất, làcông cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư
Để thực hiện tốt công tác quản lý VLĐ cần phải quản lý tốt các mặt sau: vốnbằng tiền và các khoản phải thu, vốn về hàng tồn kho Đòi hỏi mỗi doanh nghiệpphải bố trí VLĐ ở các khâu một cách hợp lý, đảm bảo quá trình sản xuất diễn rabình thường, đồng thời tiết kiệm được vốn Mặt khác phải rút ngắn thời gian VLĐchuyển qua các khâu, sẽ rút ngắn được kỳ luân chuyển VLĐ, tăng số vòng luânchuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
1.1.4. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn thìnhu cầu vốn phải luôn được đảm bảo đầy đủ, kịp thời Do nhu cầu VKD của doanh
Trang 14nghiệp thường rất lớn nên thường được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, mỗinguồn có chi phí sử dụng khác nhau, có ưu nhược điểm khác nhau Để tổ chức huyđộng, quản lý và sử dụng VKD, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu nguồn hìnhthành VKD.
VKD thường được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.1.4.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hai loại:VCSH và nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu (VCSH) là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, bao gồm số VCSH bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh Tùy theotừng loại hình doanh nghiệp mà VCSH là vốn nhà nước, vốn tự bổ sung từ lợinhuận sau thuế và từ các quỹ của doanh nghiệp Đặc điểm của nguồn VCSH làkhông có thời gian đáo hạn, có độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả không ổn định, phụthuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận của doanhnghiệp
Nợ phải trả là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có tráchnhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trảcho người bán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp…Nợ phải trả
có thể là nợ phải trả ngắn hạn (là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới 1 năm)hoặc nợ phải trả dài hạn (là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm)
VCSH = Tổng tài sản - Nợ phải trả
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường mộtdoanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn: VCSH và nợ phải trả Sự kết hợp hainguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, và quyếtđịnh của người quản lý Việc phân loại theo tiêu thức này giúp nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp xác định được mức độ an toàn trong công tác huy động vốn, giúpdoanh nghiệp tìm được biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn hợp lý Các nhàquản trị doanh nghiệp cần phải xác định giới hạn huy động vốn nhằm cung cấp đầy
đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất, tìm ra cơ cấu vốn tối ưu đồng thời vẫn đảmbảo được an toàn tài chính
Trang 151.1.4.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
Căn cứ theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra làm hailoại:
Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn có tính chất ổn định màdoanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn này thường dùng đểmua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp = VCSH + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp cóthể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngânhàng và các tổ chức tín dụng, các nợ ngắn hạn khác
Phương pháp phân loại này giúp cho các nhà quản lý xem xét huy động cácnguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinhdoanh đáp ứng đầy đủ kịp thời VKD và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp
1.1.4.3. Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Căn cứ theo phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp có thể chiathành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chínhhoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khảnăng tự tài trợ của doanh nghiệp Nguồn vốn này có ý nghĩa rất lớn đối với sự pháttriển của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư,khoản khấu hao TSCĐ, tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh
lý TSCĐ
Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bênngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Bao gồm vay củangười thân, vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, gọi góp vốnliên doanh liên kết, tín dụng thương mại của nhà cung cấp, thuê tài sản, huy động
Trang 16vốn bằng phát hành chứng khoán Việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ tạo ra sự linhhoạt trong cơ cấu tài chính, gia tăng tỷ suất sinh lời VCSH.
Việc phân loại nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn sẽ giúp doanh nghiệpđiều chỉnh được cơ cấu tài trợ một cách hợp lý, dựa trên nguyên tắc huy động trướccác nguồn có chi phí sử dụng vốn thấp sau đó mới đến nguồn tài trợ có chi phí sửdụng vốn cao hơn
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng VKD là một trong các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp Vậy sử dụng vốn như thế nào là có hiệu quả?
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng VKD như sau:
Quan điểm 1: Theo các nhà đầu tư, tùy thuộc vào vị trí của các nhà đầu tư màviệc xem xét hiệu quả sử dụng vốn có sự khác nhau
Với nhà đầu tư trực tiếp, hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua tỷ suất sinhlời vốn đầu tư và sự gia tăng giá trị doanh nghiệp mà họ đầu tư
Với các nhà đầu tư gián tiếp, hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua tỷsuất lợi tức của một đồng vốn vay và bảo toàn giá trị thực tế của vốn cho vay quathời gian
Quan điểm 2: Hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên cơ sở kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận = doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – (chi phí bán hàng + chi phíquản lý doanh nghiệp)
Lợi nhuận càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao
Quan điểm 3: hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên cơ sở thu nhập thực tế.Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, điều mà các nhà đầu tư quan tâmkhông phải là lợi nhuận ròng danh nghĩa mà là lợi nhuận ròng thực tế
Qua các quan điểm nêu trên, đều cho thấy một điểm chung là: hiệu quả sửdụng vốn là biểu hiện của một mặt về hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh về trình độquản lý sử dụng vốn trong việc tối đa hóa lợi ích
Trang 171.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
- Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Vốn là yếu tố cơ bản cần thiết quyết định tới sự tồn tại và phát triển, sự sốngcòn của doanh nghiệp Vốn sẽ quyết định trực tiếp quy mô, trình độ trang bị kỹthuật, công nghệ sản xuất, quy mô doanh nghiệp, ảnh hưởng tới năng suất lao động,khối lượng sản phẩm tiêu thụ, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm từ đótăng lợi nhuận, đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Vốn càng nhiều, hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì sức cạnh tranh của doanhnghiệp càng lớn, là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu
Yêu cầu đặt ra đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là phải luôn tìmkiếm các giải pháp để không ngừng bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo đủ vốn chonhu cầu sản xuất kinh doanh Việc thiếu vốn, mất vốn, nhu cầu vốn không được đápứng kịp thời có thể dẫn tới phá sản doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thịtrường hiện nay
- Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
+ Đối với doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là với số vốn nhất định doanh nghiệp có thểtạo ra nhiều doanh thu hơn, thu về nhiều lợi nhuận hơn, đầu tư thêm được trangthiết bị máy móc, cơ sở vật chất, hiện đại hóa quy trình công nghệ…góp phần làmtăng quy mô kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận
Bất kì một doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động kinh doanh đều mongmuốn tối đa hóa lợi nhuận Tức cùng một đồng vốn có thể mang lại lợi nhuận caonhất Trong đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là yếu tố có tính chất quyếtđịnh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi nhuận trước mặt màcòn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của doanh nghiệp
+ Đối với xã hội
Trang 18Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tận dụng được các nguồn lực của xãhội, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vữngcủa xã hội.
- Xuất phát từ thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp hiệnnay
Trong thời kì bao cấp, nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu là do nhà nướccấp phát, không phải chịu trách nhiệm về số vốn doanh nghiệp đã sử dụng, làm chovai trò của tài chính trở nên mờ nhạt
Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, với sự hoạt động của nhiều thànhphần kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp không chỉ trong
nước mà cả các doanh nghiệp nước ngoài, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nângcao hiệu quả sử dụng vốn thì mới có thể tồn tại và phát triển được Nhưng hiện nay,tình trạng kém lành mạnh về tài chính đang diễn ra ở rất nhiều doanh nghiệp đặcbiệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nhà nước có xu hướng gia tăng Do việcđầu tư ồ ạt, không tính toán đến hiệu quả đầu tư, gây thất thoát vốn của nhà nước.Ngoài ra còn thêm nhiều hành vi tham nhũng, rút vốn và chiếm đoạt vốn của nhànước của một số cá nhân trong doanh nghiệp… Điều này đặt ra yêu cầu làm sao đểbảo toàn và phát triển vốn trong các doanh nghiệp
Mặt khác trong xu thế kinh tế hội nhập hiện nay, tạo ra nhiều cơ hội phát triểncho các doanh nghiệp như các phương thức đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tế songcũng gây nhiều áp lực cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng pháttriển sản xuất kinh doanh và đặc biệt quản lý sử dụng vốn một cách hợp lý thì mới
Trang 19Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tham gia tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần trongkỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp, đồngthời phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng như VCĐ ởthời điểm đánh giá so với thời điểm ban đầu
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu
1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
1. Hệ số khả năng thanh toán
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ( Khả năng thanh toán hiệnthời)
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn do đó cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn về khả năng thanh toán của doanhnghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Trang 20Cả ba chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán này đều tính cho các thời điểmđầu năm và cuối năm.
2 Tốc độ luân chuyển VLĐ: đo bằng hai chỉ tiêu
- Số vòng quay VLĐ: Phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện trong một
kỳ (một năm)
- Kỳ luân chuyển VLĐ: phản ánh số ngày thực hiện một vòng quay VLĐ
- Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ: Phản ánh số VLĐ có thể tiếtkiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh so với kỳ gốc
VTK (±) = M1 * (K1 – K0) / 360
Trong đó:
M1: tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh
K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh, kỳ gốc
VTK: Số VLĐ có thể tiết kiệm được
3 Tốc độ luân chuyển HTK: có hai chỉ tiêu
- Số vòng quay HTK: Phản ánh trong kỳ HTK luân chuyển được bao nhiêuvòng
Số ngày một vòng quay HTK: cho biết số ngày cần thiết để HTK quay đượcmột vòng
4 Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, các khoản phải thu luân chuyển được bao nhiêuvòng
Trang 21Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể
từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng
1.2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh VKD trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng (lần).Vòng quay toàn bộ vốn càng cao, hiệu suất sử dụng VKD càng cao
Chỉ tiêu này thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanhnghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốcvốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCSH bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
Để có thể đưa ra một sự đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của một doanhnghiệp thì cần phải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu
Trang 22CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
Ở CÔNG TY CP MAY THANH HÓA
2.1 Khái quát chung về tình trạng hoạt động kinh doanh của Công ty CP May Thanh Hóa.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Thực hiện chính sách tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước của Thủ tướng Chínhphủ, vào tháng 11 năm 2003 Công ty May Thanh Hoá, một doanh nghiệp Nhà nướctrực thuộc Sở Công nghiệp Thanh Hoá, với bề dày lịch sử gần 20 năm nay đãchuyển đổi thành Công ty cổ phần May Thanh Hoá Do đó cái tên “Công Ty cổphần may Thanh Hoá” tuy còn khá mới mẻ song bản thân Công ty đã trải qua mộtquá trình hình thành và phát triển lâu dài với biết bao thăng trầm mà mỗi cán bộcông nhân viên Công ty cổ phần may Thanh Hoá ngày nay luôn cảm thấy tự hào.Công ty cổ phần may Thanh Hoá tiền thân là Xí nghiệp may cắt gia công thị xãThanh Hoá Xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 889/ UB– TH ngày 20tháng 04 năm 1974 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá và chính thức hoạt động
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 07 năm 1974, nhiệm vụ của xí nghiệp là sản xuấtkinh doanh hàng may mặc sẵn theo kế hoạch pháp lệnh của cấp trên giao trong thời
kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập chung Sản phẩm chủ yếu là quần áo bảo hộ lao độngphục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh
Năm 1982 Xí nghiệp đổi tên thành Xí nghiệp May Thanh Hóa
Năm 1992 văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định số 388/UB-TH ngày02/06/1992 về việc sát nhập xí nghiệp May Thanh Hóa và xí nghiệp May – Dépxuất khẩu Hoằng Hóa thành công ty May Thanh Hóa Ngay thời kỳ này, công tyđược Bộ Thương mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp và được phân bổ
Trang 23QUOTA thuộc hạn ngạch sản xuất may mặc xuất khẩu sang khối thị trường Đông
Âu Hình thức sản xuất là gia công theo đơn đặt hàng của các hãng như Peter( ĐàiLoan), Hansa( Hong Kong), Phú Hán, Đavit
Đến năm 2003, thực thi Quyết định số 36/QĐ-TC ra ngày 06 tháng 01 năm 2003của UBND tỉnh Thanh Hóa, Công ty May Thanh Hóa đã chuyển đổi hình thức sởhữu từ một Doanh nghiệp nhà nước trở thành công ty cổ phần 100% với cái tênCông ty cổ phần May Thanh Hóa Sự kiện này đã đánh dấu một bước chuyển biếnhết sức quan trọng, công ty có một vị trí mới, một tư cách mới trên thị trường, từ đóđòi hỏi công ty phải có nhiều thay đổi về tư duy, chiến lược, sách lược trong kinhdoanh để thích nghi với điều kiện mới, để có bước đi vững chắc trên con đường đầythách thức khó khăn
Một số thông tin về Công ty:
Tên công ty: Công ty cổ phần May Thanh Hóa.
Địa chỉ công ty: 119 Tống Duy Tân, P.Lam Sơn, TP Thanh Hóa, Tỉnh Thanh
Hóa
Điện thoại: (037) 3855687, (037) 3852608, (037) 3852229
Fax: 84-37-852608
Mã số thuế: 2800786788
Số đăng ký kinh doanh: 2603000112
Ngày cấp: Ngày 09 tháng 01 năm 2004.
2.1.1. Tổ chức họat động kinh doanh của công ty
- Lĩnh vực kinh doanh: Công ty hoạt động trong lĩnh vực dệt may
- Các hoạt động kinh doanh:
Sản xuất hàng may mặc xuất khẩuXuất nhập khẩu nguyên vật liệu và các thiết bị ngành mayTuy nhiên hiện nay do chưa có điều kiện nên công việc chính của công ty vẫnchỉ là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu thông qua việc ký kết các hợp đồng giacông cho các đối tác
Trang 24Trong tương lai không xa công ty sẽ mở rộng hơn nữa quy mô của mình, mởrộng phạm vi ngành nghề sản xuất kinh doanh để giảm bớt rủi ro trong kinh doanh,đồng thời đưa công ty phát triển lên tầm cao mới.
- Công ty CP May Thanh Hóa có các xí nghiệp thành viên hạch toán phụthuộc sau:
Xí nghiệp May 1
Xí nghiệp May 2
Xí nghiệp May Hoằng Hóa
Xí nghiệp May Quảng Phong
Xí nghiệp May Quảng Cát
- Tổ chức bộ máy của công ty:
Bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ 1Nhìn vào sơ đồ bộ máy của công ty ta thấy:
SƠ ĐỒ 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản trị cao nhất của công ty,hoạt động
dưới sư quản lý của ban kiểm soát.Các hoạt động SXKD của công ty được HĐQTgiao cho giám đốc điều hành, giúp việc cho giám đốc là 1 phó giám đốc, kế toántrưởng và các phòng ban chức năng Có 5 thành viên, bao gồm 1 chủ tịch (kiêm GĐ
Giám đốc điều hành
Phó giám đốc công ty
Phòng kỹ thuật
Ban cơ điện
Các xí nghiệp thành viên
Phân xưởng cắt
Phòng
tổ chức, BV
Phòng kế toán
Phòng kế
hoạch
đầu tư
XNMayQuảng
Cát
Cửa hang giới thiệu sản phẩm
Kho thành phẩm
Kho
vật tư
XN May Hoằng Hóa
XN May Quảng Phong
XN May 2
XN May 1
Trang 25điều hành), 1 phó chủ tịch (kiêm kế toán trưởng), 3 ủy viên HĐQT (trong đó có 1người kiêm phó giám đốc).
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cho cổ đông kiểm soát bao gồm 3 thành
viên
Giám đốc điều hành: Là đại diên của công ty trong mọi giao dịch là người có
quyền quyết định cao nhất về quản lý điều hành mọi hoạt đông kinh doanh của côngty
Phó giám đốc điều hành (phó giám đốc): Là người chịu trách nhiệm chính về
quản lý, điều hành sản xuất
Các phòng ban chức năng của công ty
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý SXKD, có tráchnhiệm tự tổ chức thực hiện các mảng công tác nhiệm vụ được giao, có trách nhiệmchấp hành và kiểm tra việc chấp hành các chỉ tiêu kế hoạch các chế độ chính sáchcủa nhà nước, các nội quy của công ty, từ đó có những đề xuất kịp thời với bangiám đốc nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý
Các phòng ban chức năng của công ty bao gồm:
Phòng tổ chức bảo vệ: Có 5 người bảo vệ, có chức năng nhiệm vụ là tổ chức
lao động, tiền lương, hành chính – phục vụ, bảo vệ
Phòng tổ chức gồm 5 người
Phòng kỹ thuật: 9 người chịu trách nhiệm về chất lượng sản xuất chất lượng
cụ thể là: Về chất lượng tất cả các công đoạn sản xuất,chất lượng (tay nghề), nhâncông và chất lượng của dây chuyền sản xuất có nhiệm vụ xây dựng hệ thống địnhmức về vật tư, lao động, xây dựng giá thành sản xuất cần thiết
Phòng kế hoạch vật tư:(12 người) đảm nhiệm công tác về kề hoạch SXKD, tổ
chức sản xuất có hiệu quả tham mưu về công tác thị trường (cả thị trường đầu vào
và đầu ra)
Phòng kế toán: (4 người) có trách nhiệm giúp giám đốc quản lý tài chính và
hạch toán thống kê theo đúng quy định quản lý tài chính của Nhà Nước hiện hành
Trang 26thông qua việc sử dụng chức năng “giám đốc” của đồng tiền để kiểm tra giám sátmọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đồng thời phân tích tình hình tài chính của công ty.
Bộ máy kế toán gồm 4 thành viên, mỗi người đảm nhận một phần hành kếtoán có một chức năng nhiệm vụ quyền hạn riêng song giữa họ có mối quan hệ chặtchẽ lệ thuộc và chi phối lẫn nhau
Công ty đã lựa chọn áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Do
số lượng các nghiệp vụ phát sinh ở các xí nghiệp không nhiều và ít phức tạp nêncông ty chỉ tổ chức một phòng kế toán tại trung tâm, còn các xi nghiệp thành viênthì không có nhân viên kế toán
Bộ phân kế toán là những thành viên đã có trình độ đại học, có kinh nghiệm vàtrình độ chuyên môn cao, có trách nhiệm và năng động trong công việc
Ban cơ điện: (3 người) theo dõi toàn bộ máy móc trang thiết bị cơ khí của
công ty đồng thời quản lý kiểm tra và duy trì hệ thống điện
Phân xưởng cắt: (12 người) là bộ phận đầu của quy trình sản xuất có nhiệm vụ
tổ chức cắt đầy đủ kịp thời và đảm bảo chất lượng bán thành phẩm cho xí nghiệpmay, may theo kế hoạch sản xuất được giao
Các xí nghiệp thành viên: Đứng đầu doanh nghiệp may là các Giám đốc xí
nghiệp chịu trách nhiệm trước giám đốc điều hành công ty về toàn bộ hoạt đông của
xí nghiệp Dưới giám đốc xí nghiệp có phó giám đốc và các tổ chức sản xuất giúpviệc
Các xí nghiệp may có chức năng tổ chức các công đoạn may, hoàn chỉnh sảnphẩm nhập kho đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm theo yêu cầu kế hoạchđược giao
Mỗi phòng ban chức năng trong bộ máy quản lý có chức năng, nhiệm vụ riêngnhưng giữa chúng có mối quan hệ mật thiết tác động lẫn nhau, hỗ trợ lẫn nhau tạonên bộ máy quản lý linh hoạt và có hiệu quả
2.1.2. Đặc điểm quy trình sản xuất công nghệ.
Công ty thực hiện gia công hàng may mặc xuất khẩu theo đơn đặt hàng của nướcngoài Cụ thể công ty nhận nguyên vật liệu do khách hàng cung cấp sau đó tiến
Trang 27hành tổ chức gia công theo mẫu mã mà khách hàng yêu cầu, thành phẩm hoàn thànhđược giao lại cho khách hàng theo đúng số lượng, chất lượng và thời gian trong hợpđồng, đơn đặt hàng đã ký Như vậy đối với đối tượng cơ bản là vải, vải được cắtmay thành các chủng mặt hàng khác nhau, chủ yếu là các loại áo giăcket phục vụyêu cầu xuất khẩu.
Hiện nay, Công ty đang sản xuất những mặt hàng chủ yếu sau:
Quần Jean
Áo giăcket các loại
Quần áo sơ mi nam, nữ
Áo mùa đông các loại
- Quy trình sản xuất công nghệ của công ty được thể hiện qua sơ đồ 2
Công ty tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất phức tạp chế biến kiểu hỗn hợp.Sản phẩm sản xuất ra phải trải qua nhiều giai đoạn sản xuất liên tiếp nhau theo dâychuyền công nghệ khép kín: cắt - may – là – đóng gói Đồng thời trong giai đoạnmay: Các bộ phận chi tiết sản phẩm được sản xuất một cách độc lập song song vàcuối cùng được lắp ráp, ghép nối thành sản phẩm là bán thành phẩm may
Trang 28Sơ đồ 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
( Nguồn: Phòng tổ chức)
2.1.3. Tình hình thị trường và khả năng cạnh tranh của công ty.
Thị trường kinh doanh:
Lúc đầu khi mới thành lập, thị trường chủ yếu của Công ty cổ phần May ThanhHóa là các nước Xã hội chủ nghĩa (Đông Âu, Liên Xô) nhưng theo thời gian, cùng
Nguyên
liệu(vải)
Phân khổ Bao bì
đóng
gói
Đóng gói May là
Cắt
Nhập kho thành phẩm
May cổ
Trãi vải Gíac
mẫu
May tay Đặt mẫu
May nẹp
Đóng kiện
KCS bán thành phẩm
Vật liệu phụ
Trang 29với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty, thị trường đó ngàyđược mở rộng sang các nước khác như: Pháp, Đức, Thụy Điển Trong những năm1990-1992, do sự sụp đổ của hàng loạt nước XHCN, thị trường của công ty gần như
“mất trắng” Trước tình hình đó, Công ty đã đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm thị trườngmới, tập trung hơn vào những nước có tiềm năng kinh tế mạnh như Tây Âu, NhậtBản Chính vì vậy, Công ty đã mở thêm nhiều thị trường mới và có quan hệ hợp táclàm ăn với nhiều công ty nước ngoài có tên tuổi như: Hansa (Hong Kong), Davit(Đài Loan), Kowa (Nhật Bản) Công ty cũng đã xuất được hàng sang thị trương Mỹ.Hiện nay công ty có mối quan hệ với hơn 30 nước trên thế giới, trong đó cónhững thị trường mạnh tiềm năng như: EU, Nhật Bản, Mỹ Thị trường xuất khẩuchủ yếu và thường xuyên gồm: EU, Đông Âu, Nhật Bản, Hong Kong, Đài Loan,Châu Phi, Thụy Điển, Mỹ
Công ty May Thanh Hóa luôn xác định giữ vững thị trường là vấn đề sống còn,đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty Hiện nay công ty đã đề ra vàđang thực hiện chiến lược phát triển thị trường như sau: Tiếp tục duy trì và giữvững thị trường cũ và phát triển sang thị trường mới Châu Á nhằm xây dựng hệthống khách hàng đảm bảo lợi ích của hai bên
Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của công ty:
Ở Việt Nam, dệt may là một trong những ngành chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao,đem lại một nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước Do vậy, trên địa bàn Thanh Hóacũng như trong cả nước có nhiều công ty may lớn nhỏ khác nhau, có uy tín và côngnghệ tiên tiến
Trước bối cảnh thị trường bó hẹp do khủng hoảng kinh tế thế giới, áp lực cạnhtranh ngày càng gay gắt với những công ty có tiềm lực và kinh nghiệm vượt trội,đòi hỏi Công ty cổ phần May Thanh Hóa phải nâng cao năng lực sản xuất, đổi mớicông nghệ, quản lý hiệu quả để đủ sức cạnh tranh với các đơn vị cùng ngành khác,phải nghiên cứu phát triển những sản phẩm, công việc khác như tự thiết kế, cắt maycác mẫu mã phù hợp thị hiếu người tiêu dùng, kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu ngành may…Bên cạnh đó, Công ty cần mở rộng, phát triểnthị trường mới ở cả trong nước và nước ngoài như Lào, Campuchia, Châu Phi,…
Trang 30nhằm tránh việc quá phụ thuộc vào hạn ngạch xuất khẩu như thị trường EU, HoaKỳ.
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây.
Công ty CP May Thanh Hóa từ khi thành lập đến nay đã trải qua 39 năm hoạtđộng với các tên gọi khác nhau Trong 39 năm hoạt động, công ty đã không ngừngphấn đấu, vươn lên và đến nay đã trở thành một công ty lớn mạnh Tuy nhiên dotình hình biến động của nền kinh tế thế giới nên mấy năm gần đây tình hình sảnxuất kinh doanh của công ty cũng có nhiều biến động
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh vốn có vai trò quan trọng là tiền
để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động SXKD Vì vậy, công ty Cổ phần mayThanh Hóa luôn đảm bảo việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quảcao nhất đây chính là một yếu tố quan trọng trong công tác tài chính của công ty.Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy doanh thu thuần của công ty biến động không đều giữacác năm Doanh thu năm 2011 tăng mạnh so với năm 2010, từ 20.891.673.676 đồngtăng lên 23.538.655.036 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 112,88% Do đó lợi nhuậntrước thuế và lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng so với 2010 lần lượt là 158,10% và149,45% Tuy nhiên tới năm 2012 doanh thu và lợi nhuận của công ty đều giảm.Năm 2012, các chỉ tiêu của công ty đều xấu đi: doanh thu thuần giảm từ23.538.655.036 đồng xuống còn 21.678.910.00 đồng tương ứng với tỷ lên giảm là20,57%, lợi nhuận trước thuế giảm từ 2.171.080.003 đồng xuống còn1.873.473.000đồng , đẫn đến lợi nhuận sau thuế cũng giảm từ 1.833.853.745 đồng xuống còn1.594.104.000 đồng, tương đương với tỷ lệ giảm là 61,68% Điều này đặt ra câu hỏilớn cho công ty về việc quản lý chi phí VKD bình quân qua các năm biến độngkhông lớn lắm so với các chỉ tiêu còn lại, nhưng vẫn tăng giảm thất thường, năm
2010 là 9.905.497.675 đồng sang năm 2011 là 10.032.069.970 đồng tăng nhẹ so với
2010, nhưng sang năm 2012 lại giảm xuống còn 9.940.976.390 đồng, tương ứng với
tỷ lệ giảm là 2,19% Doanh thu thuần biến động khá phức tạp, không ổn định Năm
2011 có thể xem là một năm thành công của công ty, doanh thu thuần
Trang 31Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu của công ty một số năm gần đây.
tăng 112,88%, lợi nhuận trước thuế và sau thuế cũng tăng chứng tỏ việc quản lý và
sử dụng vốn của công ty có hiệu quả tốt
Số lượng lao động sử dụng tại công ty có sự thay đổi lớn, nhất là vào năm 2011,
khi mà số lượng lao động ở năm 2010 là 305 người nhảy vọt lên 450 người, tăng
145 người Tới năm 2012 số lượng lao động lại giảm còn 390 người Qua đây ta có
thể nhận thấy năm 2012 là năm làm ăn không mấy tốt của công ty, nên việc cắt
giảm lao động để giảm chi phí xuống là điều bình thường Mức thu nhập bình quân
của người lao động được đánh giá là tương đương so với các công ty cùng ngành
Trang 32trên cùng địa bàn Thu nhập của người lao động không ngừng tăng lên qua cácnăm, nhưng tốc độ tăng vẫn thấp hơn tốc độ trượt giá sinh hoạt Tuy nhiên việc này
đã thể hiện được sự cố gắng trong việc nâng cao mức sống cho người lao động,quan tâm chăm lo đến đời sống của họ, tạo động lực phấn đấu làm việc cho ngườilao động trong công ty
Qua đây chúng ta thấy rằng công ty đang phải đối diện với nhiều khó khăn, kếtquả kinh doanh không khả quan, các chỉ tiêu tài chính có xu hướng ngày càng xấu
đi, mà thực tế là đang có xu hướng giảm mạnh trong năm 2012 Điều này chứng tỏviệc tổ chức, quản lý, sử dụng vốn của công ty chưa thực sự phù hợp và đem lạihiệu quả Nhưng công ty đã có nhiều nỗ lực vẫn tăng được thu nhập cho người laođộng để đảm bảo cuộc sống Đấy cũng có thể được xem là một thành tích của công
ty Tuy nhiên, để việc quản lý, sử dụng vốn đạt được hiệu quả, công ty cần có cácbiện pháp cứng rắn hơn trong tương lai
2.2. Thực trạng tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty May Thanh Hóa.
1 Những đặc điểm kinh tế chủ yếu chi phối đến tình hình tổ chức, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh ở công ty.
Năm 2012 được coi là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn.Cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu tiếp tục sa lầy mà lối thoát thì chưa thực sự
rõ ràng, kinh tế Mỹ, Nhật Bản đều không mấy khả quan Các nền kinh tế mới nổinhư Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil đều không còn giữ được phong độ tăng trưởnglạc quan như khoảng 3 – 5 năm trước.Nhìn chung là tăng trưởng kinh tế chậm lại,thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế, nợ công nhiều hơn
Không nằm ngoài tầm ảnh hưởng của kinh tế thế giới, 2012 được xem là mộtnăm khó khăn với kinh tế Việt Nam, nhưng nó cũng đánh dấu một số thành côngnhất định trong chính sách điều tiết vĩ mô Trước hết là lạm phát được đánh giá làkhống chế hiệu quả, mặc dù, trong năm sắp tới mục tiêu ưu tiên của Chính phủ vẫntiếp tục là kiềm chế lạm phát Lĩnh vực thứ hai là thặng dư thương mại, Việt Nam
đã có cán cân thương mại dương 284 triệu đô la và đây là con số dương Việt Nam
Trang 33đạt được sau đúng 20 năm Ngoài ra, các chỉ tiêu như dự trữ ngoại hối cũng đượccải thiện đáng kể và tiền đồng Việt Nam cũng từng bước ổn định.
Ngành dệt may Việt Nam cũng không nằm ngoài guồng quay đó, khủng hoảngkhu vực EU khiến đồng Euro biến động và mất giá liên tục mà hàng dệt may củaViệt Nam xuất đi EU giao dịch bằng Euro nhưng đa số doanh nghiệp nhập khẩunguyên liệu từ Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan phải thanh toán bằng USD.Chính sự chênh lệch từ phương thức thanh toán tỷ giá khiến không ít doanh nghiệpxuất khẩu dệt may sụt giảm lợi nhuận Khó khăn từ thị trường thế giới đã khiến tốc
độ tăng trưởng xuất khẩu của toàn ngành chững lại và chỉ đạt ở mức một con số,chưa đạt so với kế hoạch tăng 10 - 12% đặt ra hồi đầu năm và thấp xa so với mứchơn 30% của năm 2011 Nếu như năm trước, xuất khẩu dệt may thắng lợi trên cả 3mặt, đó là phát triển thị trường, đơn giá và sản lượng đều tăng, thì năm nay, đơn giá
và sản lượng giảm, cho dù các doanh nghiệp lớn vẫn duy trì được đơn hàng các thịtrường xuất khẩu chính của ngành dệt may Việt Nam như Mỹ, EU, Nhật Bản đềugiảm nhập khẩu do người tiêu dùng thắt chặt chi tiêu Tuy nhiên, mức tăng này làchưa đạt mục tiêu kế hoạch đề ra và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpgiảm
Tất cả những yếu tố đó đã tác động mạnh tới tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty nói chung, đặc biệt là tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng VKDnói riêng của công ty
2 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty
- Thuận lợi:
Công ty có đội ngũ quản lý có trình độ, biết điều chỉnh và có kinh nghiệm Độingũ công nhân có tay nghề và được đào tạo qua trường lớp nên sản phẩm có chấtlượng cao Ngoài ra các máy móc, thiết bị sử dụng cho sản xuất đặc biệt là quy trìnhcông nghệ cao tạo thuận lợi để hoàn thành sản phẩn có chất lượng tốt Công ty có
uy tín nhiều năm trên thị trường, chất lượng tốt nên khách hàng và thị trường tiêuthụ rộng và sâu Mặt khác trụ sở chính của công ty rất thuận lợi cho các mối giaodịch liên lạc, góp phần làm tăng thêm uy tín của công ty
Trang 34- Khó khăn, thách thức:
Nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang trong
thời kỳ hậu khủng hoảng nên cũng ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty
Việc các ngân hàng tăng lãi suất lên rất cao và thắt chặt nguồn vốn cho vay
trong năm qua là nhân tố quan trọng làm tăng chi phí lãi vay và gây khó khăn cho
công ty trong việc huy động vốn để kinh doanh
Tuy quy trình công nghệ cao, trình độ quản lý lao động có kinh nghiệm
nhưng có một số sản phẩm của những doang nghiệp trong và ngoài nước đang cạnh
tranh và dần chiếm lĩnh thị trường Vì vậy công ty cần có những biện pháp và chiến
lược hợp lý để khắc phục tình trạng trên cạnh tranh để phát huy hết khả năng của
mình
Một số lao động không được hưởng chế độ bảo hiểm nên công ty phải có sự
điều chỉnh hợp lý trong vấn đề hưởng lương và BHXH cho công nhân
2.2.1. Tình hình tổ chức nguồn vốn kinh doanh.
Trong thời gian qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công ty đã không
ngừng nâng cao quy mô vốn và ngày càng đa dạng hóa phương thức huy động vốn
từ nhiều nguồn khác nhau Do đặc thù ngành sản xuất là gia công nên trong năm
qua công ty vẫn duy trì cơ cấu VKD gồm: VCĐ và VLĐ trong đó VLĐ chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng VKD Để hiểu rõ hơn về tình hình tổ chức nguồn vốn kinh
doanh của công ty ta hãy đi xem xét về cơ cấu và nguồn vốn kinh doanh của công ty
trong 3 năm 2010, 2011 và 2012
Về vốn kinh doanh:
Ta xem bảng 2.2:
Vào 31/12/2011 tổng VKD của công ty là 10.054.244.590 đồng, tăng so với năm
2010 là 44.349.241 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 0,44% Trong đó:
Trang 35A.Vố
n kinh doanh
- 10.009.895 349
00%
- 10.054.2 44.590
%
- 9.827.7 08.189
00%
241
64%
- 9.617.3 08.479
7,86%
7.733
II.Vố
n cố định
- 988.703.52 0
,19%
8.492
uồn vốn
- 10.009.895 349
00%
- 10.054.2 44.590
%
- 9.827.7 08.189
00%
241
72%
- 3.080.3 00.587
1,34%
5.786
15%
- 2.542.9 67.157
2,56%
5.786
dài hạn
- 537.333.43 0
28%
- 6.747.4 07.602
8,66%
5.027-
-Bảng 2.2:Cơ cấu VKD và nguồn hình thành VKD qua 2 năm 2010-2011
Đơn vị tính: đồng
Trang 37VLĐ tăng 795.767.733 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 8,82%.
- VCĐ trong khi đó lại giảm 751.418.492 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là76%
- Tính đến ngày 31/12/2012 tổng VKD của công ty là 9.827.708.189 đồng, đãgiảm 226.536.401 đồng so với năm 2011 tương ứng với tỷ lệ giảm là 2,25% Trongđó:
- VLĐ giảm 199.651.083 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 2,03%
- VCĐ giảm 26.885.318 đồng tương úng với tỷ lệ giảm là 11,33%
- Ta có thể nhận thấy một điều khá rõ khi nhìn vào bảng 2.2 đó là VKD củacông ty có sự tăng giảm thất thường Và cơ cấu của VLĐ và VCĐ cũng có sự tănggiảm thất thường Sự tăng giảm thất thường này là do sự tác động chủ yếu của yếu
tố VLĐ Quy mô kinh doanh thu hẹp, điều này thể hiện sự thận trọng của các nhàquản trị công ty trong điều kiện nền kinh tế đang trong giai đoạn hậu khủng hoảng
Cơ cấu VKD của công ty có sự thay đổi như sau:
- Năm 2011 tỷ trọng VLĐ tăng từ 90,12% lên 97,64%, tức là tăng 8,82% sovới năm 2010 Nhưng tỷ trọng VCĐ lại giảm từ 9,88% xuống còn 2,42%, tức làgiảm 76% so với năm 2010
- Năm 2012 tỷ trọng VLĐ tăng từ 97,64% lên 97,86%, tức là tăng 2,03% sovới năm 2011 Còn tỷ trọng VCĐ lại giảm từ 2,42% xuống còn 2,19%,tức là giảm11,33% so với năm 2011
- Năm 2010, tỷ trọng VLĐ/VKD 90,12% như vậy tỷ trọng VLĐ của năm
2011 và 2012 đều tăng lên so với năm 2010 Song tốc độ tăng doanh thu thuần lạibiến động nhiều giữa các năm: năm 2011/2010 là 1,12 lần nhưng đến năm2012/2011 xuống còn 0,92 lần
- Ta thấy trong cả ba năm, VLĐ chiếm tỷ trọng rất cao nhưng lại không ổnđịnh (90,12% năm 2010, 97,64% năm 2011 và 97,86% năm 2012), VCĐ chỉchiếm tỷ trọng nhỏ Điều này có nghĩa là tài sản của công ty chủ yếu là tài sản ngắnhạn Kết cấu VKD của công ty có xu hướng mất cân đối Bởi quá tập trung vào đầu
tư tài sản ngắn hạn mà quên mất việc đầu tư cho tài sản dài hạn đã làm cho năng lựcsản xuất của công ty không những không được cải thiện mà còn giảm xuống Biểu
Trang 38hiện là việc trong năm 2012 chi phí tăng cao làm cho doanh thu thuần giảm đồngthời lợi nhuận giảm Công ty nên chú ý đến công tác đầu tư máy móc thiết bị đểnâng cao năng lực sản xuất cũng như uy tín của công ty trên thị trường.
- Về nguồn vốn kinh doanh:
- Tài sản của công ty được hình thành từ hai nguồn: VCSH và nợ phải trả Từbảng 2.2 cho thấy: trong cả 3 năm VCSH của công ty luôn chiếm tỷ trọng lớn trongtổng nguồn vốn (dao động quanh 60%) Chứng tỏ chính sách huy động vốn củacông ty chủ yếuVCSH, công ty có tính tự chủ về mặt tài chính cao.Điều này làmtăng tính độc lập, tính chủ động trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty, mức độ mạo hiểm và rủi ro tài chính thấp hơn những công ty cùngngành trên cùng địa bàn
- Năm 2011 so với năm 2010, nguồn VKD của công ty tăng lên 44.349.241đồng tức là tăng 0,44% Trong đó công ty đã tăng huy động vốn từ nguồn VCSHđồng thời giảm nợ phải trả Cụ thể như sau:
- Nợ phải trả giảm 414.605.786 đồng với tỷ lệ giảm 10,9%
- Nguồn VCSH tăng 458.955.027 đồng với tỷ lệ tăng 7,4%
- Năm 2012 nguồn VKD của công ty lại giảm xuống 226.536.401 đồng tứcgiảm 2,25% so với năm 2011
- Như vậy trong năm qua dù tổng nguồn vốn giảm nhưng công ty đã có sự cốgắng trong việc nỗ lực nâng cao mức độ tự chủ về tài chính Nguyên nhân là dotrong năm 2012 đơn đặt hàng của công ty ít nên nhu cầu vốn giảm, doanh thu thuđược từ các đơn đặt hàng đó hiện chưa cần dùng, trong năm công ty muốn thu hẹpbớt quy mô kinh doanh, nên công ty sử dụng để trả bớt nợ, vì vậy nợ phải trả trongnăm của công ty giảm xuống
SV: Hoàng Thị Hà 38 Lớp:DHTN5TH
Trang 39không lớn qua các năm Đây có thể được xem là sự cố gắng của công ty trong nămqua khi nền kinh tế gặp khó khăn Qua việc phân tích nguồn vốn của công ty tathấy: quy mô nguồn vốn giảm tương ứng với nhu cầu thu hẹp sản xuất kinh doanh.Việc sử dụng chủ yếu là VCSH cho thấy công ty có sức khỏe tài chính tốt Trong banăm công ty luôn tự chủ được về mặt tài chính bằng cách sử dụng VCSH, khôngphụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn bên ngoài, công ty cần phát huy thành tích nàytrong thời gian tới ngày càng đảm bảo an toàn, lành mạnh và chủ động huy động,độc lập hơn nữa về mặt tài chính để giúp công ty tồn tại và phát triển hơn trong nềnkinh tế thị trường đầy khó khăn.
- Nợ phải trả năm 2011 giảm xuống 414.605.786 đồng ứng với tỷ lệ giảm10,90% so với năm 2010 Trong đó:
- Nợ ngắn hạn giảm 414.605.786 đồng với tỷ lệ giảm là 12,69%
- Nợ dài hạn không đổi vẫn giữ nguyên số tiền vay 537.333.430 đồng trong 3năm
- Năm 2012 nợ phải trả giảm xuống 309.528.503 đồng ứng với tỷ lệ giảm9,1% so với năm 2011 Trong đó:
- Nợ ngắn hạn giảm 309.528.503 đồng ứng với tỷ lệ giảm 10,85%
- Như vậy nợ phải trả giảm đi xuất phát từ sự giảm xuống của nợ ngắn hạn
- Ta sẽ đi so sánh cụ thể từng yếu tố tác động tới nợ phải trả trong 3 năm 2010,
2011, 2012:
- Vay và nợ ngắn hạn trong 3 năm không có sự thay đổi
Trang 40- Các khoản phải trả cho người bán năm 2011 giảm 779.426.466 đồng ứng với
tỷ lệ giảm là 99,27% so với năm 2010 Nhưng sang năm 2012 lại tăng lên 542.859
đồng ứng với tỷ lệ tăng là 9,5% so với năm 2011
- Thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước năm 2011 tăng
164.105.184 đồng ứng với tỷ lệ tăng 208,46% so với 2010 Tới năm 2012 tiếp tục
tăng 57.204.385 đồng ứng với tỷ lệ tăng là 23,6% so với 2011
- Phải trả người lao động năm 2011tăng 535.334.369 đồng ứng với tỷ lệ tăng
40% so với 2010 Năm 2012 lại giảm 462.868.464 đồng ứng với tỷ lệ giảm là
24,7% so với 2011
- Các khoản phải trả, phải nộp khác năm 2011 giảm 356.709.199 đồng ứng với
tỷ lệ giảm là 41,04% Năm 2012 tăng 40.735.576 đồng ứng với tỷ lệ tăng là 8% so
với 2011
- Quỹ khen thưởng phúc lợi tăng lên trong năm 2011và 2012, điều này chứng
tỏ công ty rất quan tâm tới cán bộ công nhân viên trong công ty
- Nợ dài hạn luôn không đổi trong 3 năm, chứng tỏ công ty không quan tâm
máy tới đầu tư vào tài sản dài hạn
- Vay và nợ dài hạn của công ty không đổi cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối
trong 3 năm
- Khoản trích cho quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của công ty không thay
đổi cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối do chính sách nhân sự của công ty khá ổ định
0,02%
- 2.721.00 0
,10%
- 2.721.00 0
,11%
2 Phải trả cho - 785.146. - 1 - 5.719.63 - 0 - 6.262.49
-SV: Hoàng Thị Hà 40 Lớp:DHTN5TH