1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài 1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG TRUNG và dài hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH hóa

64 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Tín Dụng Trung Và Dài Hạn Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Thanh Hóa
Tác giả Phạm Thu Trang
Người hướng dẫn Lê Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 489 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CVTD CỦA NH THƯƠNG MẠI31.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của NH thương mại31.1.1 Khái niệm tín dụng NH31.1.2 Phân loại tín dụng NH31.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng41.2 Hoạt động CVTD của NH thương mại51.2.1 Khái niệm CVTD51.2.2 Ý nghĩa của CVTD51.2.2.1. Ý nghĩa đối với NH51.2.2.2. Ý nghĩa đối với khách hàng61.2.2.3. Ý nghĩa đối với nền kinh tế71.2.3 Đặc điểm của CVTD71.2.4 Đối tượng CVTD101.2.5 Phân loại CVTD101.2.5.1 Căn cứ hình thức đảm bảo tiền vay101.2.5.2 Căn cứ theo cách thức hoàn trả111.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động CVTD131.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới CVTD131.4.1 Nhân tố chủ quan131.4.1.1 Nhân tố thuộc về bản thân NH131.4.1.2 Các nhân tố thuộc về bản thân khách hàng151.4.2. Nhân tố khách quan171.4.2.1 Các nhân tố kinh tế171.4.2.2. Nhân tố văn hóa xã hội171.4.2.3. Nhân tố pháp luật181.5. Kỹ thuật nghiệp vụ CVTD181.5.1. Lập hồ sơ cho vay181.5.2. Thẩm định cho vay191.5.3.Quyết định cho vay19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI NH NNPTNT – AGRIBANK CHI NHÁNH THANH HÓA202.1 Khái quát về NH NNPTNT – AGRIBANK chi nhánh Thanh Hóa202.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NH NNPTNT – AGRIBANK chi nhánh Thanh Hóa202.1.2 Cơ cấu tổ chức212.1.3. Các phòng ban chức năng212.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH NNPTNT – AGRIBANK chi nhánh Thanh Hóa từ năm 201021012242.2 Thực trạng CVTD tại NH NNPTNT – AGRIBANK chi nhánh Thanh Hóa từ năm 201021012252.2.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động CVTD tại Việt Nam252.2.1.2. Những văn bản luật do NH NNPTNT ban hành272.2.2 Các hình thức CVTD282.2.3. Đối tượng và điều kiện CVTD tại NH NNPTNT chi nhánh số 2 – Thanh Hóa322.2.4. Quy trình nghiệp vụ CVTD322.2.5. Khái quát tình hình CVTD tại NH NNPTNT chi nhánh số 2 Thanh Hóa352.2.2.2 Doanh số CVTD372.2.2.3 Doanh số thu nợ vay tiêu dùng402.2.2.4 Cơ cấu dư nợ422.3. Đánh giá chung về hoạt động CVTD của NH NNPTNT – AGRIBANK chi nhánh Thanh Hóa452.3.1. Những kết quả đạt được452.3.2. Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân462.3.2.1 Hạn chế còn tồn tại46Ngoài ra NH vẫn còn tồn tại một số hạn chế khác như:472.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế48CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI NH NNPTNT AGRIBANK CHI NHÁNH SỐ 2 THANH HÓA513.1 Định hướng phát triển hoạt động CVTD tại NH NNPTNT – AGRIBANK chi nhánh Thanh Hóa513.2 Một số giải pháp mở rộng hoạt động CVTD tại NH NNPTNT – AGRIBANK chi nhánh Thanh Hóa523.2.1 Các giải pháp chủ yếu523.2.1.1 Giải pháp về nguồn vốn523.2.1.2 Thành lập bộ phận chuyên trách đánh giá nhu cầu khách hàng, nghiên cứu thị trường543.2.1.3 Thực hiện CVTD gián tiếp553.2.1.4 Mở rộng đối tượng vay tiêu dùng563.2.1.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động CVTD573.2.1.6. Chi nhánh số 2 NH NNPTNT Thanh Hóa cần phải có chủ trương, chính sách kết hợp với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lớn583.2.1.7. Xây dựng áp dụng hệ thống tính điểm tự động trong khâu thẩm định của NH đối với khách hàng593.2.1.8. Mở rộng CVTD bằng hình thức tín chấp603.2.2 Các giải pháp bổ trợ603.2.2.1 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng603.2.2.2 Phát triển công nghệ NH623.2.2.3 Đẩy mạnh hoạt động Marketing623.2.2.4. Tăng cường tham gia các chế độ bảo hiểm tín dụng tiêu dùng633.2.2.5. Xây dựng thương hiệu643.3 Một số kiến nghị653.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước653.3.2 Kiến nghị với NH Nhà nước663.3.3 Kiến nghị với NH NNPTNT chi nhánh số 2 Thanh Hóa67KẾT LUẬN69DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO70LỜI CAM ĐOANTôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về cam đoan nàyThanh Hóa, ngày …. tháng …. năm 2013Sinh viên thực hiệnVũ Thị Ngư DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 1: Hệ thống bộ máy quản lý của Chi nhánh NH NNPTNT chi nhánh số 2 Thanh Hóa21Sơ đồ 2.2 Quy trình nghiệp vụ CVTD tại AGRIBANK Thanh Hóa33 DANH MỤC BẢNG Bảng2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của NH NNPTNT – AGRIBANK chi nhánh Thanh Hóa qua các năm 20102101224Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá tín dụng tại AGRIBANK Thanh Hóa34Bảng 2.3 Đánh giá tín dụng tổng hợp tại AGRIBANK Thanh Hóa35Bảng 2.4 Tình hình hoạt động CVTD tại AGRIBANK Thanh Hóa36Bảng 2.5 Doanh số CVTD tại AGRIBANK Thanh Hóa38Bảng 2.6 Doanh số thu nợ CVTD tại AGRIBANK Thanh Hóa40Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ CVTD tại AGRIBANK Thanh Hóa43 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTCVTDCVTDBĐSBất động sảnNHTMNH thương mạiNHNgân hàngAGRIBANKNH nông nghiệp và phát triển nông thônNH NNPTNT NH nông nghiệp và phát triển nông thôn LỜI CẢM ƠNĐể thực hiện tốt kỳ thực tập vừa qua cũng như hoàn thành báo cáo thực tập tốt ngiệp này, em đã được sự quan tâm giúp đỡ chỉ dạy từ các thầy cô giáo trường đại học công nghiệp TP.HCM cơ sở Thanh Hóa và các cán bộ nhân viên NH NNPTNN – AGRIBANK chi nhánh Thanh Hóa.Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đối với các thầy cô giáo Bộ môn tài chính NH trường đại học công nghiệp TP.HCM cơ sở Thanh Hóa và đặc biệt là cô giáo Trần Thị Yến đã hướng dẫn tận tình, trang bị cho em những kiến thức lý luận cũng như thực tiễn làm phương pháp luận nghiên cứu giúp em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, nhân viên thuộc NH NNPTNT– AGRIBANK chi nhánh Thanh Hóa, nơi em trực tiếp thực tập đã quan tâm và tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt kỳ thực tập vừa qua.Trong quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp, cá nhân em đã có những thiếu sót nhất định. Em mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo và bạn đọc.Em xin chân thành cảm ơn LỜI MỞ ĐẦU1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.Với tốc độ phát triển kinh tế mạnh mẽ như hiện nay cùng với việc gia tăng trên 90 triệu dân, đang mở ra cho các tổ chức tín dụng một thị trường CVTD vô cùng rộng lớn và đầy tiềm năng phát triển bởi đây là một bộ phận cấu thành trọng yếu trong chiến lược phát triển dịch vụ NH hiện nay cũng như trong tương lai. Ở Việt Nam, cạnh tranh mở rộng CVTD là một phương hướng giúp các NH phân tán rủi ro. CVTD là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn tài chính cho các nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi... và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống. Đối tượng khách hàng CVTD ở đây chủ yếu là cán bộ công nhân viên, những người có thu nhập ổn định. CVTD không chỉ mang lại nguồn thu đáng kể cho NH mà còn là công cụ quảng bá hình ảnh và truyền tải thông điệp của NH đến với mỗi cá nhân trong xã hội, với các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước. Đặc biệt là trong điều kiện, bối cảnh cạnh tranh quyết liệt và gay gắt giữa các tổ chức tín dụng khi Việt Nam hiện đã trở thành một thành viên của WTO.Mặc dù các NH thương mại nước ta mới chỉ đưa sản phẩm CVTD ra thị trường từ những năm 19931994 và chỉ thực sự phát triển mạnh từ những năm 2000 trở lại đây nhưng số lượng khách hàng đến với NH đã không ngừng tăng lên .Tuy nhiên CVTD vẫn chiếm một tỷ trọng rất nhỏ cả về doanh số cho vay lẫn dư nợ trong toàn bộ hoạt động tín dụng của NH và chưa thực sự phát huy hết vai trò và tiềm năng của mình.Với tư cách là một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế,các NH phải làm gì để đẩy mạnh hoạt động CVTD cùng với nó là việc đảm bảo an toàn, hiệu quả từ đó tạo ra lợi nhuận cho NH và đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế và của toàn xã hộiCùng với xu thế phát triển đó, là một chi nhánh cấp 3, trực thuộc NH NNPTNT Việt Nam, NH NNPTNT chi nhánh số 2 – Thanh Hóa đã đóng góp không nhỏ trong quá trình hoạt động chung của NH NNPTNT Việt Nam. Ngay từ khi mới thành lập đến nay, chi nhánh NH thực hiện đường lối đổi mới và nhận thức rõ ràng về hoạt động CVTD do vậy đã sớm triển khai các hoạt động này. Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng của nền KT cũng như sự phát triển về quy mô của chi nhánh cũng gặp những thách thức cũng như cơ hội trong tình hình phát triển tiếp cận thị trường.Do đó, nhận thức được vấn đề đó, để khắc phục những bất cập hiện nay em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động CVTD tại NH NNPTNT AGRIBANK chi nhánh số 2 Thanh Hóa” làm nội dùng nghiên cứu cho bài báo cáo của mình.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về hoạt động CVTD của NH thương mại.Phân tích thực trạng CVTD tại NH NNPTNT AGRIBANK chi nhánh số 2 Thanh Hoá, rút ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.Đề ra một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động CVTD tại NH NNPTNT AGRIBANK chi nhánh số 2 Thanh Hoá3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨUĐối tượng: hoạt động CVTD của NH thương mại.Phạm vi: đề tài chọn hoạt động CVTD cho các khách hàng cá nhân tại NH NNPTNT AGRIBANK chi nhánh số 2 Thanh Hoá trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPhương pháp nghiên cứu dựa trên việc quan sát thực tiễn, phân tích định tính là chủ yếu. Bên cạnh đó còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khác như phương pháp quan sát, phân tích, so sánh, thống kê tổng hợp5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀINgoài phần mở đầu và kết luận, nội dùng đề tài được chia thành 3 chương:Chương 1: Cơ sở lí luận chung về hoạt động CVTD của NH thương mạiChương 2: Thực trạng CVTD tại NH NNPTNT AGRIBANK chi nhánh số 2 Thanh Hoá Chương 3: Một số giải pháp mở rộng CVTD tại NH NNPTNT AGRIBANK chi nhánh số 2 Thanh HóaCHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CVTD CỦA NH THƯƠNG MẠI1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng của NH thương mại1.1.1 Khái niệm tín dụng NHNH thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ. Trong đó, hoạt động tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm (tín dụng) là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho NH thương mại. Quy mô, chất lượng tín dụng ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NH.Tín dụng xuất phát từ gốc Latinh, Credittum có nghĩa là “sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau”. Theo ngôn ngữ Việt Nam, tín dụng là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Theo luật các tổ chức tín dụng Việt Nam “Tín dụng là một giao dịch đảm bảo về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (NH và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác). Trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn thanh toán”.Như vậy, tín dụng NH có thể được hiểu cơ bản là “Việc NH tin tưởng nhường quyền sử dụng vốn trong khoảng thời gian nhất định đã thỏa thuận và kết thúc thời gian đó người sử dụng vốn phải chấp nhận hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi”.1.1.2 Phân loại tín dụng NHPhân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị lập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng. Trong quá trình phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức để phân loại, song thực tế các nhà kinh tế học thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:•Căn cứ vào thời hạn tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung dài hạn.•Căn cứ vào bảo đảm tín dụng: tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm.•Căn cứ mục đích tín dụng: tín dụng bất động sản, tín dụng công thương nghiệp, tín dụng nông nghiệp và tín dụng tiêu dùng.•Căn cứ vào chủ thể vay vốn: tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân, hộ gia đình và tín dụng cho các tổ chức tài chính.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ

-d&c -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH THANH HÓA

Giảng viên HD : LÊ THÙY LINH Sinh viên TH : PHẠM THU TRANG MSSV : 10009383

Lớp : CDTN12TH

Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và sốliệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa, không saochép bất kỳ nguồn nào khác

Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

TP Thanh Hoá, ngày 09 tháng 03 năm 2013

Sinh viên thực hiện:

Phạm Thu Trang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và hoàn thành báo cáo này, em đã nhận được

sự quan tâm hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường ĐH CN Hồ ChíMinh, các cô chú, anh chị trong cơ quan nơi em thực tập

Qua báo cáo này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô đangcông tác tại trường, các cô chú trong ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trongphòng tín dụng cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên chức NHNo & PTNTChi nhánh Thanh Hoá đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian học

và thực tập tại cơ quan để em có thể hoàn thành báo cáo này

Do thời gian thực tập có hạn mà các nghiệp vụ của ngân hàng lại đadạng, phức tạp nên báo cáo thực tập của em còn nhiều hạn chế, khiếm khuyết

Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo vànhững ý kiến đóng góp chân thành của bạn bè để em có thể từng bước hoànthiện kiến thức và kỹ năng làm việc của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, ngày 09 tháng 03 năm 2013

Sinh viên thực hiện:

Phạm Thu Trang

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức hoạt động của Agribank Thanh Hóa 33

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Thanh Hoá giai đoạn 2010-2012 35

Bảng 3.1: Tình hình dư nợ (Tính đến 31/12/2012) 38

Bảng 3.2: Chất lượng tín dụng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 39

Bảng 3.3: Tình hình nợ xấu của ngân hàng trong năm 2010, 2011, 2011 40

BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Thanh Hoá giai đoạn

2010-2012 Error: Reference source not found

Bảng 3.1: Tình hình dư nợ (Tính đến 31/12/2012) Error: Reference source not found

Bảng 3.2: Chất lượng tín dụng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 Error: Reference source not found

Bảng 3.3: Tình hình nợ xấu của ngân hàng trong năm 2010, 2011, 2011

Error: Reference source not found

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iii

SƠ ĐỒ iii

BẢNG BIỂU iii

MỤC LỤC iv

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG 3

1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại: 3

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại: 3

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại: 3

1.1.3 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: 3

1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng: 4

1.3 Phân loại tín dụng: 4

1.3.1 Phân loại căn cứ vào thời hạn tín dụng: 4

1.3.2 Phân loại căn cứ vào đối tượng tín dụng: 4

1.3.3 Phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: 4

1.4 Vai trò của tín dụng: 5

1.5 Các phương thức cho vay: 5

1.6 Đảm bảo tín dụng: 6

1.6.1 Vai trò của việc đảm bảo tín dụng: 6

1.6.2 Các hình thức đảm bảo tín dụng: 6

1.6.2.1 Phương thức đảm bảo đối vật: 6

1.6.2.2 Phương thức thế chấp: 7

1.6.2.4 Phương thức đảm bảo bằng tiền gửi: 7

1.6.2.5 Phương thức đảm bảo bằng tích trái: 7

1.7 Thẩm định trước khi vay: 8

1.8 Kết luận về quá trình cấp tín dụng: 9

1.9 Tín dụng trung - dài hạn và vai trò của tín dụng - trung dài hạn 9

1.9.1 Khái niệm tín dụng trung – dài hạn 9

1.9.2 Đặc diểm tín dụng trung dài hạn 10

1.9.3 Các hình thức tín dụng trung - dài hạn 11

1.9.3.1 Tín dụng theo dự án đầu tư 11

1.9.3.2 Tín dụng thuê mua (leasing credit) 12

1.9.4 Vai trò của tín dụng trung - dài hạn trong nền kinh tế thị trường 13

1.9.4.1 Đối với nền kinh tế 13

1.9.4.2 Đối với doanh nghiệp 15

1.9.4.3 Đối với ngân hàng 16

1.10 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng trung - đài hạn 16

1.10.1 Về phía khách hàng: 17

1.11 Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung - dài hạn 20

1.11.1 Những nhân tố khách quan 20

1.11.2 Các nhân tố chủ quan 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH THANH HOÁ 31

2.1 Khái quát chung về NHNo & PTNT Chi nhánh Thanh Hoá: 31

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển: 31

2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy của ngân hàng: 32

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ: 34

Trang 6

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn

2010-2012: 35

2.3 Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại NHNo & PTNT Chi nhánh Thanh Hoá: 37

2.3.1 Kết quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo & PTNT Chi nhánh Thanh Hoá giai đoạn 2010-2012: 38

2.3.2 Đánh giá thực trạng tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh Thanh Hoá: 41

2.3.2.1 Các kết quả đạt được: 41

2.3.2.2 Các mặt hạn chế - nguyên nhân: 42

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH THANH HOÁ 44

3.1 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo & PTNT Chi nhánh Thanh Hoá: 44

3.1.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn: 44

3.1.2 Giải pháp về tín dụng: 47

3.1.3 Các giải pháp về mạng lưới và tổ chức: 54

3.1.3.1 Về mạng lưới hoạt động: 54

3.1.3.2 Về bộ máy tổ chức: 54

3.1.4 Giải pháp về chiến lược khách hàng: 54

3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn tại NHNo & PTNT Chi nhánh Thanh Hoá: 55

3.2.1 Một số kiến nghị đối với Chính phủ, Nhà nước: 55

3.2.2 Một số kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước và NHNo & PTNT Việt Nam: 55

3.2.3 Một số kiến nghị đối với UBND Thành phố: 56

KẾT LUẬN 58

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam là một nước đang phát triển, xuất phát điểm với một nền kinh

tế nông nghiệp lạc hậu Trước thềm hội nhập, Đảng và Nhà nước ta đã đề ranhững chính sách để cải thiện nền kinh tế nước nhà và tiến tới một xã hội vănminh phồn thịnh hơn Hệ thống ngân hàng giữ một vai trò rất quan trọng trongviệc biến chủ chương đó thành hiện thực bởi ngân hàng là nguồn chủ yếu huyđộng cung cấp vốn, khơi dậy tiềm năng và phát triển kinh tế Nhờ có hệ thốngngân hàng các nguồn vốn được luân chuyển đến những nơi cần thiết để pháttriển sản xuất, đổi mới công nghệ, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.Đó chính làhoạt động tín dụng cuả ngân hàng, một đòn bẩy quan trọng góp phần thúc đẩy

sự phát triển của nền kinh tế Trong hoạt động của ngân hàng yhì hoạt độngtín dụng là một lĩng vực quan trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống,quyết định mọi hoạt động kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn lànguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn tại, phát triển của ngân hàng Nhưnghoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất ngay cả đối với các khoản vay

có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định có hệ số rủi ro là 50% Trênthực tế nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có tài sản thế chấp vàkhông vượt quá tỷ lệ qui định là an toàn nhất Thực ra quan niệm này là hoạtđộng sai lầm, bởi khi cho vay phải chú ý đến tình hình hoạt động và khả năngtài chính của khách hàng thì đó mới là vấn đề quan trọng nhất, còn thế chấpchỉ là một trong những điều kiện cần phải có để đảm bảo khả năng thu hồi khikhách hàng không trả được vốn cho ngân hàng

Qua thời gian thực tập tại NHNo & PTNT Thanh Hoá và dưới sựhướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Lê Thuỳ Linh em đã nhận thức được tầm

quan trọng của vấn đề trên và chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo & PTNT Chi nhánh Thanh Hoá" để làm báo cáo thực tập.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về tín dụng.

Trang 8

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi

nhánh Thanh Hoá

Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động tín dụng trung và dài hạn tại NHNo & PTNT Chi nhánh Thanh Hoá

Trang 9

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG

1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI:

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại:

Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, một bộ phận hợpthành trong hệ thống tài chính của nền kinh tế thị trường Trong mỗi nước cómột mô hình riêng về hệ thống trung gian tài chính, nhưng các ngân hàngthương mại lớn nhất về phạm vi, đối tượng cũng như khối lượng hoạt độnggiao dịch và dịch vụ

Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH2 được quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam khoá XII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16/6/2010 tạiđiều 3 khoản 4 qui định:

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả cácloại hình ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo qui định của nhànước nhằm mục đích thu lợi nhuận

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại:

Cùng với sự đổi mới và đi lên của đất nước thì không thể phủ nhận sựđóng góp to lớn của ngành ngân hàng:

Thứ nhất: NHTM là nguồn chủ yếu huy động cung cấp vốn khơi dậytiềm năng và phát triển kinh tế

Thứ hai: NHTM là thủ quỹ của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư.Thứ ba: NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp, các hộ gia đình cá thể vớithị trường thông qua hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với các doanhnghiệp

Thứ tư: NHTM là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Thứ năm: NHTM là cầu nối của nền tài chính quốc gia với nền tàichính quốc tế

1.1.3 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại:

Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuynhiên nó vẫn giữ được bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng của NHTM dựa

Trang 10

trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinhlời Các nguyên tắc này được cụ thể hoá trong các qui định của ngân hàng nhànước.

Khách hàng cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đãthoả thuận trong hợp đồng tín dụng Các khoản tín dụng của ngân hàng cónguồn vốn chủ yếu từ các khoản vay

Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuậntrong hợp đồng

1.2 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tíndụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân

Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chínhtrung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cánhân, ngân hang vừa là người cho vay vừa là người đi vay

Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanhnghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy độngvốn trong xã hội Trái lại với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấptín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân

1.3 PHÂN LOẠI TÍN DỤNG:

1.3.1 Phân loại căn cứ vào thời hạn tín dụng:

Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn không quá 12 tháng

Tín dụng trung hạn: Có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng.Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay lớn hơn 60 tháng

1.3.2 Phân loại căn cứ vào đối tượng tín dụng:

Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được hình thành vốn lưu độngcủa các tổ chức kinh doanh

Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được hình thành tài sản cố định

1.3.3 Phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng dành cho cácdoanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và lưu

Trang 11

Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và cácngành mũi nhọn

Góp phần tăng cường đến chế độ hạch toán kinh tế của các doanhnghiệp

Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nướcngoài

* Vai trò của tín dụng tiêu dùng:

Đối với dân cư: Đặc biệt là thế hệ trẻ và người có thu nhập thấp, họkhông thể đợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà và các vật dụngkhác trong gia đình Tín dụng tiêu dùng giúp họ có một cuộc sống ổn địnhngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ độnglực để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái

Đối với doanh nghiệp: Tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về vớihiện tại, qui mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chấtlượng ngày càng lớn Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất,trao đổi,phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nềntảng tăng trưởng kinh tế

Đối với ngân hàng: Cho vay tiêu dùng được xem là nghiệp vụ vhiếm thịphần lớn đem lại lợi nhuận rất lớn cho các tổ chức tín dụng

1.5 CÁC PHƯƠNG THỨC CHO VAY:

Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụnglàm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả

Trang 12

thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời gian nhất định hoặc theochu kỳ sản xuất.

Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn

để thực hiện các dự án đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các

dự án phục vụ đời sống

Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một

dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổchức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng thoảthuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kếtbảo đảm cho sẵn sàng cho khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạnmức tín dụng Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lựccủa hạn mức tín dụng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng

Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và cácloại hình cho vay khác

1.6 ĐẢM BẢO TÍN DỤNG:

1.6.1 Vai trò của việc đảm bảo tín dụng:

Đảm bảo tín dụng là thiết lập những ràng buộc pháp lý của khoản vayvới những tài sản của người vay hay người thứ ba để khi không thu được nợ

có thể dựa vào bán tài sản đảm bảo để thu hồi nợ Đó là cách để không bị ràngbuộc với rủi ro kinh doanh của khách hàng bằng cách thiết lập nguồn thu nợthứ hai

Trong cho vay tiêu dùng, nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng là thunhập của cá nhân như: tiền lương, các khoản thu nhập cổ tức, tiền cho thuênhà và các khoản thu nhập khác

1.6.2 Các hình thức đảm bảo tín dụng:

1.6.2.1 Phương thức đảm bảo đối vật:

Đảm bảo đối vật là hình thức xác định những cơ sỏ pháp lý để chủ nợ

Trang 13

(Ngân hàng) có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của kháchhàng vay nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả haykhông còn khả năng trả nợ.

1.6.2.2 Phương thức thế chấp:

Thế chấp là bên vay vốn thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo thựchiện nghĩa vụ trả nợ khi nguồn thu thứ nhát bị mất Có các loại thế chấp sau:

Căn cứ vào pháp lý thế chấp có hai loại:

+ Thế chấp pháp lý hay thế chấp sang nhượng chủ quyền

+ Thế chấp công bằng

Căn cứ vào việc thế chấp cho nhiều món vay, người ta phân biệt thành:+ Thế chấp thứ nhất: Là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất.+ Thế chấp thứ hai: Là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhấtnhưng giá trị thế chấp còn thừa ra, khách hàng đem thế chấp cho ngân hàngkhác để vay thêm một món nợ nữa

1.6.2.3 Phương thức cầm cố:

Là tài sản đảm bảo tiền vay thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay,được giao cho ngân hàng cất vào kho để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ thứhai Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngoài việc ngânhàng nắm giữ giấy chủ quyền ngân hàng phải nắm giữ tài sản đó, khi kháchhàng vay không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng ngân hàng đượcquyền phát mại tài sản để thu nợ

1.6.2.4 Phương thức đảm bảo bằng tiền gửi:

Tiền gửi dùng làm đảm bảo tiện lợi vì dễ bảo quản, hầu như không córủi ro và xử lý thu hồi nợ rất nhanh, đối với tiền gửi có kỳ hạn chỉ phải làmmột bản cam kết để cho ngân hàng được trích tiền gửi thu nợ và giao sổ tiềngửi cho ngân hàng

1.6.2.5 Phương thức đảm bảo bằng tích trái:

Tương tự như đảm bảo bằng trái phiếu, có hai cách:

- Đảm bảo không thông báo: Khách hàng vay chỉ cam kết đem tiền thuđược từ các con nợ trả cho ngân hàng mà không thông báo cho các con nợ

Trang 14

- Đảm bảo có thông báo: Khách hàng vay có thông báo cho các con nợbiết họ phải thanh toán với ngân hàng thay vì phải thanh toan với khách hàngvay

1.7 THẨM ĐỊNH TRƯỚC KHI VAY:

- Khả năng tài chính của khách hàng, tư cách pháp nhân, thể nhân, cácquyết định bổ nhiệm các chức danh đối với doanh nghiệp, phương án sản xuấtkinh doanh, tài sản đảm bảo nợ vay

- Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

- Mục đích sử dụng vốn vay

Các dự án thuộc quyền phán quyết trong thời gian qui định, Giám đốcphải quyết định và thông báo việc cho vay hoặc không cho vay đối với kháchhàng Đối với dự án vượt quyền phán quyết của Ngân hàng thì Ngân hàngphải trình lên cấp trên để giải quyết kịp thời

Cán bộ tín dụng phụ trách cho vay có trách nhiệm giám sát vay vốn, sửdụng vốn và trả nợ của khách hàng, đôn đốc khách hàng thực hiện đúng vàđầy đủ những cam kết đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Phải tiến hànhcác bước kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay Căn cứ vào kết quả kiểmtra, tuỳ theo mức độ vi phạm của khách hàng mà quyết định xử lý:

- Tạm dừng cho vay

- Chấm dứt cho vay

- Chuyển nợ quá hạn

- Điều chỉnh kỳ hạn nợ lãi, gia hạn trả nợ gốc lãi

- Khởi kiện trước pháp luật

Qúa trình thẩm định:

Đây là khâu không thể thiếu được trong quá trình quyết định cho vay vàtheo dõi khoản vay, là cách tốt nhất để ngân hàng nắm được các thông tin vềkhách hàng, về năng lực pháp luật, đạo đức, tình hình tài chính, khả năng trả

nợ của khách hàng Một khoản vay có chất lượng là một khoản vay đã đượcthẩm định và đảm bảo các bước của quá trình thẩm định

Trang 15

Căn cứ vào các chỉ tiêu trên, hàng tháng, hàng quí, hàng năm cácNHTM tự phân tích đánh giá để xác định mức độ an toàn và chất lượng của hệthống mình, từ đó có nhận định, định hướng và giải pháp phù hợp để nâng caochất lượng tín dụng cho giai đoạn sắp tới Đó cũng là cơ sở để NHNN đưa racác chỉ đạo để nâng cao chất lượng tín dụng trong từng khâu, từng mặt nghiệp

vụ hoặc có các biện pháp bắt buộc cụ thể trong từng hoạt động tín dụng chotừng NHTM

1.8 KẾT LUẬN VỀ QUÁ TRÌNH CẤP TÍN DỤNG:

Trong thực tế thì quá trình cấp tín dụng cũng phải trải qua bốn bướcnhư trên lý thuyết: lập hồ sơ tín dụng, thẩm định hồ sơ tín dụng, quyết địnhcho vay, theo dõi kiêm tra việc sử dụng vốn vay Tuy nhiên trong bộ hồ sơ xinvay cũng đã được giảm bớt một số giấy tờ để thuận lợi hơn cho khách hàng,giảm bớt chi phí và thới gian cho ngân hàng và khách hàng

● Khái quát về tín dụng trung và dài hạn của NHTM:

1.9 TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN

-1.9.1 Khái niệm tín dụng trung – dài hạn

Tín dụng (credit), xuất phát từ tiếng Latinh là credo – là sự tin tưởng,

sự tín nhiệm và được định nghĩa dưới nhiều giác độ khác nhau:

- Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả

- Tín dụng là quá trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiệnvật trên nguyên tắc có hoàn trả

- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sởhữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trịlớn hơn lượng giá trị ban đầu

- Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật củamột tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong mộtthời gian nhất định trên nguyên tắc hoàn trả

Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhaunhưng bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người

Trang 16

đi vay và một bên là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.

Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản củangân hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng Tín dụngngân hàng được định nghĩa như sau:

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch

về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả

vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

Về các hình thức của tín dụng ngân hàng thì có nhiều tiêu thức khácnhau để phân chia tín dụng ngân hàng Dưới đây là một cách phân chia phổbiến mà Ngân hàng thường sử dụng khi phân tích và đánh giá:

Phân theo thời hạn tín dụng ta có:

- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để

bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, và nó còn cóthể được vay cho những tiêu dùng cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm Loạihình tín dụng này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cảitiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thuhồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm Loại tíndụng này được dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản như đầu tư xây dựngcác xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sảnxuất,…

Nói chung, tín dụng - trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn

cố định của khách hàng, mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất,

kỹ thuật của doanh nghiệp để từ đó cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chấtlượng sản phẩm, mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường

1.9.2 Đặc diểm tín dụng trung dài hạn

Trang 17

Tín dụng trung dài hạn có những đặc điểm quan trọng sau:

- Tín dụng trung - dài hạn được cấp cho khách hàng nhằm hỗ trợ cho họtrong việc mua sắm, tạo lập tài sản cố định Do đó, đối tuợng cho vay chủ yếucủa ngân hàng thương mại trong hình thức tín dụng này là vốn thiếu hụt tạmthời của các doanh nghiệp

- Do gắn liền với tài sản cố định và vốn vố định của khách hàng, tíndụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại thường gắn liền với các dự ánđầu tư Tuy nhiên, với tín dụng trung hạn thường đầu tư theo chiều sâu, trongkhi đó tín dụng dài hạn tập trung cho các dự án đầu tư mở rộng

- Tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng thương mại có thời gian hoànvốn chậm Nguồn trả tiền vay cho ngân hàng chủ yếu được lấy từ quỹ khấuhao và một phần từ lợi nhuận của chính dự án mang lại Vì thế, khách chỉ cóthể hoàn trả khoản vay có quy mô lớn thành nhiều lần khác nhau – thời hạncho vay kéo dài trong nhiều năm

- Tín dụng trung - dài hạn thường có thời gian kéo dài, quy mô tín dụngthường lớn, nguy cơ rủi ro cao vì nền kinh tế quốc gia luôn biến động Sự biếnđộng này có thể tích cực hoặc tiêu cực mà chúng ta không thể biết được Do

đó mà môt khoản vay dài hạn thường đem lại nhiều rủi ro hơn là một khoảnvay ngắn hạn vì thời gian càng dài thì xác suất xảy ra những biến động nàylớn hơn

Mặt khác, lãi suất của cho vay trung - dài hạn thường lớn hơn lãi suấtcho vay ngắn hạn Vì độ rủi ro cao hơn, thời gian thu hồi vốn lâu hơn

1.9.3 Các hình thức tín dụng trung - dài hạn

1.9.3.1 Tín dụng theo dự án đầu tư

a Cho vay đồng tài trợ ( Synđicate loan):

- Là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng (từ 2 tổ chức tíndụng trở lên) cho một dự án, do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phói hợpvới các bên bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằn phân tán rủi ro của các tổ chứctín dụng

- Hình thức này được được áp dụng trong các trường hợp : Các dự án đầu

Trang 18

tư đòi hỏi một khoản vốn lớn mà các ngân hàng riêng lẻ thìo không đáp ứng hếtđược ngân hàng thường chỉ được phép đầu tư vốn tới một mức độ nhất định sovới tổng nguồn vốn của mình và không được đầu tư qúa nhiều vốn vào một công

ty để đảm bảo an toàn vốn tài sản Thậm chí đối với một vài dự án ngân hàng cóthể đáp ứng toàn bộ nhưng rủi ro quá lớn ngân hàng không muốn đảm nhận hết

Do vậy, cho vay đồng tài trợ là một họat động tín dụng giúp ngân hàng phân tánrủi ro và có thể sử dụng tối đa nguồn vốn của họ cho đầu tư vào các dự án dàihạn

b.Cho vay trực tiếp theo dự án:

- Đây là hình thức tín dụng trung – dài hạn phổ biến trong nền kinh tếthị trường ngân hàng thương mại tiến hành mọi hoạt động và tự chịu tráchnhiệm với từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đẫ lựa chọn để tài trợ

Chính vì vậy, công việc của ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay

mà còn phải quán xuyến hàng loạt các công việc khác có liên quan đến trựcthi có hiệu quả của dự án như : quy hoạch sản xuất, thiết kế, quy trình côngnghệ, tiêu chuẩn thiết bị máy móc, giá cả thị trường, hiệu quả đầu tư Bởi vìviệc quy định cấp một khoản tín dụng sẽ dàng buộc ngân hàng với người vaytrong một số thời gian, cho nên cần phải nghiên cứu một cách nghiêm túc vàxem xét kỹ lưỡng các rủi ro có thể xẩy ra

1.9.3.2 Tín dụng thuê mua (leasing credit)

- Thuê mua là hình thức cho vay tài sản thông qua một hợp đồng tíndụng thuê mua qua đó người cho thuê chuyển giao tài sản thuộc quyền sở hữucủa mình cho người đi thuê sử dụng và ngưòi thuê có trách nhiệm thanh toántiền thuê trong suốt thời hạn thuê và có thể đựoc quyền sở hữu tài sản thuê,được quyền mua tài sản thuê hoặc được quyền thuê tiếp theo các điều kiện đãđược hai bên thoả thuận

* Tài sản thuê bao gồm cả động sản và bất động sản :

- Động sản chủ yếu gồm máy móc thiết bị, ô tô dây chuyền côngnghệ…

- Bất động sản chủ yếu là cửa hàng, văn phòng làm việc, cơ sở sản

Trang 19

Về mặt pháp lý, tài sản thuê thuộc quyền sở hữu của người cho thuê,còn đi thuê chỉ được quyền sử dụng Vì vậy, người đi thuê không đựơc bánchuyển nhượng cho người khác Song họ được hưởng những lợi ích do việc sửdụng tài sản đó đem lại, đồng thời chịu phần vốn rủi ro có liên quan đến tàisản Tín dụng thuê mua có một số hình thức như : thuê mua có tham gia của

ba bên, thuê mua có sự tham gia của hai bên, tái thuê mua (sale – base back),thuê mua hợp tác (levereged lease, thuê mua giáp lưng (under lease)…

* Xét về lợi ích thì cả ngân hàng và khách hàng đều có lợi

- Đối với ngân hàng (bên cho thuê): đây là hình thức tài trợ bổ sung chocác hình thức tài trợ khác đang tồn tại ở ngân hàng, nó giúp ngân hàng mởrộng dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm mức độ rủi ro, đảm bảonguyên tắc vốn vay được sử dụng đúng mục đích

- Đối với các doanh nghiệp : hình thức này có thể giúp các doanhnghiệp có thể sử dụng vốn vay dưới dạng các máy móc, thiết bị mà khôngphải bỏ vốn lớn, không ảnh hưởng tới bảng tổng kết tài sản và hạn mức tíndụng của doanh nghiệp việc cấp tín dụng thuê mua thường nhanh chóng, từ đócho phép đầu tư khẩn cấp, đáp ứng được thời cơ sản xuất kinh doanh trongnền kinh tế thị trường, mặt khác phương thức thanh toán tiền thuê linh hoạtthích ứng với hoàn cảnh và điều kiện sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp và mỗi cá nhân

- Đối với các công ty nhỏ hoặc công ty không có uy tín : ngân hàng cóthể không chấp nhận cho vay dài hạn nhưng có thể cho hưởng tín dụng thuêmua Có thể nói, mô hình tín dụng thuê mua rất có ý nghĩa đối với nền kinh tếthị trường, nhất là đối với nền kinh tế nhiều thành phần như ở Việt Nam hiệnnay

1.9.4 Vai trò của tín dụng trung - dài hạn trong nền kinh tế thị trường

1.9.4.1 Đối với nền kinh tế

Tín dụng có vai trò quan trọng trọng nền kinh tế, hoạt động tín dụngtrung - dài hạn nếu có hiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính

Trang 20

trị - xã hội Phát triển cho vay tín dụng trung - dài hạn sẽ giảm bớt đáng kể cáckhoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản và giảm bớt thâm hụtngân sách Xuất phát từ chức năng tập trung và phân phối lại vốn trong nềnkinh tế tín dụng trung - dài hạn đã thu hút được nguồn vốn dư thừa, tạm thờinhàn rỗi để đưa vào sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn cho doanhnghiệp, từ đó phục vụ cho sự tăng trưởng của nền kinh tế.

Mặt khác, trong qúa trình huy động vốn và cho vay cũng như tổ chứcthanh toán cho khách hàng, ngân hàng có thể đánh giá được tình hình tiêu thụsản phẩm, tinh hình sản xuất kinh doanh cũng như khả năng thanh toán chi trảcủa khách hàng Trong quá trình cho vay, để tránh rủi ro ngân hàng luôn đánhgiá, phân tích khả năng tài chính và thường xuyên giám sát hoạt động sản xuấtkinh doanh để có thể điều chỉnh, tác động kịp thời khi cần thiết, hướng chohoạt động của doanh nghiệp đi đúng hướng, từng bước tạo tiền đề vật chất cho

xã hội

Mặc dù là một đơn vị kinh doanh, nhưng các ngân hàng quốc doanhvẫn là một bộ phận của nhà nước, hoạt động tín dụng trung - dài hạn cũngnhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia thông qua các chínhsách ưu đãi trong tín dụng Về nguyên tắc, ngân hàng ưu đãi đối với các côngtrình sản xuất trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá và thắt chặt điều kiện vayvốn với doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

Đầu tư tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng theo trọng điểm củangành và trong nội bộ từng ngành góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.Hoạt động tín dụng theo chiều sâu, xây dựng mới… đã tạo ra cơ sở vật chất kĩthuật vững chắc cho nền kinh tế phát triển lâu dài, góp phần tăng cường kimngạch xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong cạnhtranh trên thị trường quốc tế Với năng lực sản xuất tăng, hàng hoá sản phẩmnhiều hơn đủ tiêu dùng và dư thừa cho xuất khẩu Nhiều xí nghiệp với máymóc hiện đại sản xuất ra sản phẩm thay thế hàng nhập Tất cả các kết quả đógóp phần tiết kiệm chi ngoại tệ, tăng thu ngoại tệ, tạo cán cân thanh toán quốc

tế lành mạnh

Trang 21

Ngoài ra, tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng còn góp phần ổn địnhđời sống, tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội bởi lẽ tín dụngtrung -dài hạn đầu tư vào những lĩnh vực mới,cải tạo và nâng cao năng lực sảnxuất nên sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động Bên cạnh đó, donăng lực sản xuất được nâng lên số lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, đó lànguồn thu nhập của cán bộ trong xí nghiệp và góp phần ổn định đời sống chochính họ.

Tín dụng trung - dài hạn cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyểndịch cơ cấu đầu tư, làm cho cơ cấu của nền kinh tế trở lên hợp lý từ đó làmtiền đề cho sự ổn định và trật tự an toàn xã hội

1.9.4.2 Đối với doanh nghiệp

Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triểnđược thì các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào tài sản cố định Bởi

lẽ tài sản cố định là tư liệu chủ yếu, chiếm bộ phận lớn trong tổng giá thành, làyếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh… Tuy nhiên, trong thực tế giátrị tài sản cố định thường rất cao, nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự tích luỹthì cần phải mất rất nhiều thời gian doanh nghiệp mới đổi mới được tài sản cốđịnh và sẽ bị tụt lại xa so với các doanh nghiệp có vốn đã trang bị hiện đại Vìthế lối thoát duy nhất cho doanh nghiệp là đi vay để đổi mới Khi tìm kiếmcác nguồn vốn từ bên ngoài, doanh nghiệp mong muốn có đựơc những khoảntín dụng trung - dài hạn từ ngân hàng Có người cho rằng cách tốt nhất để huyđộng vốn là doanh nghiệp phát hàng cổ phiếu, trái phiếu huy động vốn dàihạn Chúng ta không phủ nhận những mặt tích cực của thị truờng chứngkhoán trong việc phục vụ nhu cầu bổ sung vốn cho doanh nghiệp, nhưng hìnhthức này chỉ phát huy hiệu quả ở những nước có thị trường vốn và thị trườngchứng khoán hoàn hảo thậm trí ở những nước này trong nhiều trường hợpdoanh nghiệp có thể giảm bớt những khoản chi phí mà lẽ ra họ phải trả khi tổchức phát hành chứng khoán Đối với những khoản đi vay doanh nghiệp đượcchủ động điều hành các hoạt động kinh doanh, tiến hành các dự án lớn màkhông phải phân chia quyền lực nếu lựa chọn việc tài trợ thông qua phát hành

Trang 22

cổ phiếu, không phải đối phó với các trái phiếu hay cổ phiếu ưu đãi khi doanhnghiệp không còn cần vốn nữa và có ý muốn thu lại số cổ phiếu này Mặtkhác, việc trả nợ trung - dài hạn cũng được ấn định theo định kỳ theo từng kỳhạn hợp lý và ổn định.Vì vậy, doanh nghiệp có cơ sở để thực hiện trách nhiệmtrả nợ của họ.

Như vậy, tín dụng trung - dài hạn đã giúp các doanh nghiệp đầu tư xâydựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị… để cải tiến công nghệ sản xuất,nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh và mở rộng chiếm lĩnh thị trường mới Có thể nói, tín dụng trung - dàihạn là trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh : lợinhuận, an toàn, phát triển không ngừng trong khi nguồn vốn trung - dài hạndoanh nghiệp có trong tay không đủ đáp ứng nhu cầu

1.9.4.3 Đối với ngân hàng

Nếu ngân hàng có một nguồn vốn ổn định trong thời gian dài để đầu tưdài hạn sẽ tạo ra lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với việc dùng nó để cho vayngắn hạn, vì mỗi món vay trung - dài hạn cấp cho doanh nghiệp thường là rấtlớn, lãi suất cao Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn, tín dụng trung - dài hạncòn là vũ khí cạnh tranh rất có hiệu quả giữa các ngân hàng với nhau Với cácsản phẩm này, ngân hàng sẽ phục vụ tốt hơn cho các chủ doanh nghiệp và thuhút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng Khi xác định mở rộngcho vay trung - dài hạn, các ngân hàng không chỉ nhìn vào lợi ích trước mắt

mà còn nhìn vào lợi ích lâu dài hơn đó là mở rộng tín dụng trung - dài hạn đểđẩy mạnh cho vay ngắn hạn Các doanh nghiệp sau khi được ngân hàng chovay vốn, trang bị máy móc mới hay xây dựng mở rộng, năng lực sản xuất sẽtăng lên doanh nghiệp lại cần có nhiều vốn lưu động hơn để đáp ứng cho sảnxuất Lúc này, người đầu tiên mà doanh nghiệp tìm đến chính là các ngânhàng đã đầu tư cho họ Bởi lẽ, doanh nghiệp dễ dàng tìm được sự thông cảm

vì hai bên đã hiểu nhau, ngân hàng đã nắm được tình hình tài chính và cáckhoản thu chi của doanh nghiệp nên các dịch vụ sẽ tiện lợi hơn

1.10 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN

Trang 23

b Các chỉ tiêu định lượng đó là:

- Thời gian thi công, thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ

- Chi phí phải không được vượt quá mức chi phí cho phép

- Doanh thu phải không được thấp hơn mức doanh thu dự kiến

- Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt quá mức lợi nhuận đã định trong dự án

Về phía ngân hàng

a Các chỉ tiêu định tính đó là:

- Cho vay phải tuân thủ ba nguyên tắc: vốn vay phải được đảm bảobằng tài sản đảm bảo nợ vay, phải hoàn trả vốn, lãi đúng thời hạn và theo camkết tại hợp đồng tín dụng đã ký

- Cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương

án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, sản xuất kinh doanh phải có hiệuquả, có tài sản thế chấp hợp pháp… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong

và sau khi vay

Trang 24

Đến kỳ hạn trả nợ và lãi tiền vay, nếu bên đi vay không đủ tiền để trả vàkhông được gia hạn nợ thì ngân hàng sẽ chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn Nợquá hạn chính là điều mà ngân hàng không hề mong muốn nhưng nó khôngphải là thước đo chuẩn để căn cứ vào đó đánh giá chất lượng tín dụng củamón vay Trên thực tế, các ngân hàng luôn cố gắng tìm cách để hạ tỷ lệ nợquá hạn tới mức thấp nhất có thể được.

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn của tín dụng trung – dài hạnTổng dư nợ tín dụng

Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ nợ quá hạn của trung - dài hạn chiếm baonhiêu phần trăm trong tổng dư nợ tín dụng Tỷ lệ này không có hoặc càng nhỏcàng tốt

- Chỉ tiêu nợ quá hạn khó đòi:

Tỷ lệ nợ quá

Nợ quá hạn khó đòi của tín dụng trung – dài hạn

Tổng dư nợ tín dụng trung – dài hạn

Nếu tỷ lệ này cao thì nó phản ánh rằng món cho vay của ngân hàng cóchất lượng rất thấp, hoạt động của ngân hàng không có hiệu quả và các chỉtiêu khác để đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn trở nên không có giátrị Vì vậy chỉ tiêu này không có hoặc càng thấp càng tốt

- Chỉ tiêu lợi nhuận:

Tỷ lệ lợi nhuận = Lợi nhuận từ tín dụng trung – dài hạnTổng dư nợ tín dụng trung - dài hạnThông qua chỉ tiêu này, ta sẽ thấy được khả năng sinh lời của tín dụngtrung - dài hạn Bất kỳ một khoản tín dụng nào cho dù đó là khoản ngắn hạnhay trung - dài hạn không thể xem là có chất lượng cao nếu nó không đem lạilợi nhuận thực tế cho ngân hàng Tuy nhiên đối với các ngân hàng, đặc biệt làcác ngân hàng quốc doanh thì lợi nhuận nhiều khi không phải là cái đích đểngân hàng hướng tới mà điều quan trọng là thực hiện được chủ trương, chínhsách của Đảng và nhà nước Đặc biệt đối với NHNo & PTNT, với chức năngcho vay trung - dài hạn với mức lãi suất kể cả lãi suất ưu đãi tín dụng để thựchiện các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì trong nhiều trường

Trang 25

hợp lợi nhuận không phải là mục tiêu mà ngân hàng cần phải hướng tới Nóinhư vậy không có nghĩa là ngân hàng không quan tâm tới lợi nhuận Vì sự tồntại và phát triển của bản thân ngan hàng mà ngân hàng không thể cho vay cácmón vay có lợi nhuận bằng không hoặc nhỏ hơn không Nhìn chung nếu như ccác chỉ tiêu khác giữa các dự án cho vay là như nhau thì dự án cho vay nàođem lại lợi nhuận cao hơn vẫn thường được các ngân hàng ưu ái hơn Thườngthì chỉ tiêu này càng cao càng tốt.

- Chỉ tiêu vòng quay của vốn:

Tổng dư nợ tín dụng trung - dài hạn bình quânChỉ tiêu này cho ta biết ngân hàng thu nợ theo kế hoạch trong hợp đồngtín dụng được bao nhiêu để có thể lại cho vay dự án mới Vòng quay của vốncàng lớn thì càng tốt vì điều đó khẳng định ngân hàng thu được nhiều nợ vàchứng tỏ nguồn vốn trung - dài hạn ngân hàng đã đầu tư hoạt động có hiệuquả Ngược lại, nếu vòng quay của vốn càng nhỏ thì việc thu nợ của ngânhàng là kém và nguồn vốn trung - dài hạn mà ngân hàng đã đầu tư hoạt độngkém hiệu quả

Như vậy khi xem xét đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn, takhông thể căn cứ vào một chỉ tiêu cụ thể nào mà phải sử dụng tổng hợp một

hệ thống các chỉ tiêu để có thể đưa ra kết luận chính xác Giữa chất lượng tốt

và chất lượng chưa tốt không phải lúc nào cũng rạch ròi mà có thể rất khónhận ra Ngay cả khi ta sử dụng mọi chỉ tiêu thì ta cũng chưa thể đánh giáchính xác được chất lượng cho vay vì chất lượng tín dụng vừa mang tính cụthể vừa mang tính trìu tượng Sự trìu tượng, mơ hồ ở các dự án nhiều khi làrất lớn, đặc biệt thể hiện trong các dự án cho vay vì mục tiêu xã hội hay theođịnh hướng phát triển kinh tế của đất nước

Tóm lại, các chỉ tiêu đánh giá, xem xét chất lượng tín dụng phải luônđược xem xét phân tích thường xuyên cả hai mặt định tính và định lượng, cả

về lợi nhuận thuần tuý và lợi ích xã hội, cả trên quan điểm ngân hàng vàkhách hàng Thực hiện được điều này sẽ giúp cho bản thân các ngân hàng

Trang 26

cũng như khách hàng đánh giá được chất lượng tín dụng một cách chính xácđầy đủ nhất Qua đó có thể giải quyết được những hạn chế, vướng mắc cũngnhư phát huy được những ưu điểm để nâng cao chất lượng tín dụng trung - dàihạn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước.

1.11 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG - DÀI HẠN

1.11.1 Những nhân tố khách quan

a Môi trường kinh tế:

Môi trường kinh tế dù thay đổi theo chiều hướng nào cũng đều tác độngtới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu sự thay đổi theo chiều hướng tốtthì chất lượng của các khoản tín dụng trung - dài hạn sẽ được nâng cao.Ngược lại, sự thay đổi theo chiều hướng xấu thì sẽ làm cho chất lượng cáckhoản tín dụng trung - dài hạn xấu đi ngoài ý muốn Ví dụ khi nền kinh tế cóhiện tượng lạm phát tăng vọt, giá cả đồng tiền giảm sút, chỉ số giá cả tăngnhanh gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh, tác động xấu đến khả năng thuhồi công nợ của ngân hàng Hay khi có sự biến động lớn trong tỷ giá do sựthay đổi chính sách tiền tệ của Nhà nước, đồng nội tệ bị giảm giá, các doanhvốn bằng ngoại tệ mà không có nguồn thu bằng ngoại tệ sẽ gặp khó khăntrong việc trả nợ ngân hàng Sự biến động về tỷ giá như vậy cũng khiến cácdoanh nghiệp phải nhập thiết bị nước ngoài lẽ ra đã vay ngân hàng đủ tiền sẽtrở thành không đủ tiền để nhập gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng khoảnvay

Nói như vậy không có nghĩa là chỉ môi trường kinh tế trong nước nàythay đổi sẽ tác động tới chất lượng tín dụng trung - dài hạn mà sự thay đổi củamôi trường kinh tế thế giới cũng gây ảnh hưởng không nhỏ, đặc biệt là đối vớidoanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Sự thay đổi ấy thể hiện trực tiếp qua

sự biến động về nhu cầu thị trường, sự biến động về tỷ giá khiến cho cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu bị thua lỗ ảnh hưởng tới việc trả nợngân hàng của doanh nghiệp

b Môi trường chính trị - xã hội

Trang 27

Môi trường chính trị - xã hội ổn định sẽ giúp cho các doanh nghiệpmạnh dạn đầu tư lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếumôi trường chính trị - xã hội mà bất ổn thì các doanh nghiệp sẽ không dámmạnh dạn đầu tư mà chỉ duy trì ở mức tái sản xuất giản đơn để bảo đảm antoàn vốn Điều này sẽ ảnh hưởng tới quy mô các khoản tín dụng trung - dàihạn của ngân hàng, các món vay chủ yếu sẽ là ngắn hạn còn khoản tín dụngtrung - dài hạn sẽ không có hoặc rất nhỏ vì sự không ổn định về chính trị - xãhội dẫn đến việc kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều rủi ro, bất trắc hơnnên nó sẽ ảnh hưởng tới công tác thu nợ của ngân hàng.

Tuy nhiên, không chỉ có tình hình chính trị xã hội mà cả tình hình chínhtrị - xã hội ở nước ngoài cũng có ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung - dàihạn bởi vì hiện nay các quan hệ kinh tế - xã hội ngày càng được mở rộng chonên các loại hình doanh nghiệp đa quốc gia cũng ngày càng tăng cả về sốlượng và quy mô hoạt động Vì vậy, mọi biến động về kinh tế - xã hội ở nướcngoài đều có ảnh hưởng tới tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước vàảnh hưởng tới chất lượng tín dụng trung - dài hạn

c Môi trường pháp lý

Pháp lý là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường có sựđiều tiết của nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp vớinhững yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động của nền kinh tếkhông thể trôi chảy được Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môi trường pháp lýcho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quảkinh tế cao, là cơ sở để giải quyết khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra Môitrường pháp lý cho hoạt động tín dụng của ngân hàng nói riêng và cho hoạtđộng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế nói chung là một nhân tố rấtquan trọng ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn Hệ thống pháp luậtquốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa được đầy đủ, đồng bộ, hợp

lý sẽ không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh

tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro trong sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp, gây nên các khoản nợ quá hạn cho ngân hàng Như vậy, pháp

Trang 28

luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung vàchất lượng tín dụng trung - dài hạn nói riêng.

d Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là kim chỉ nan đảm bảo cho hoạt động tín dụng điđúng quỹ đạo, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của mọi ngân hàng.Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều ngân hàng, đảm bảokhả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủpháp luật, đường lối chính sách của nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội.Ngược lại, nếu chính sách tín dụng không hợp lý, chồng chéo sẽ gây khó khăncho ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng điều đó có nghĩa là chấtlượng tín dụng trung - dài hạn phụ thuộc vào việc xây dựng chính sách tíndụng của ngân hàng có đúng đắn hay không

e Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên có một ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng tíndụng của ngân hàng nói chung đặc biệt là tín dụng trung - dài hạn nói riêngbởi vì thiên tai là một yếu tố bất khả kháng, chúng ta không thể dự đoán mộtcách chắc chắn là khi nào những thiên tai như bão lũ lụt, hạn hán, hoả hoạn,dịch bệnh…sẽ xảy ra và mức độ ảnh hưởng, thiệt hại của chúng là như thếnào Thông thường khi thiên tai xảy ra, nó thường gây thiệt hại rất lớn cho cácngành sản xuất, dịch vụ, gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến trong mốiquan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các khách hàng của mình làm cho vốn củangân hàng đầu tư vào các doanh nghiệp sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng và dẫn tới rủi

Trang 29

việc giới thiệu, quảng cáo sản phẩm mà hoạt động của doanh nghiệp khôngthể phát triển hoặc do thiếu kinh nghiệm trên thương trường mà doanh nghiệp

dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh… Tất cả những điều đó khiến cho chấtlượng tín dụng bị ảnh hưởng ngoài ý muốn của cả ngân hàng lẫn khách hàng

- Sự trung thực của khách hàng

Nếu khách hàng trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì xácsuất xảy ra rủi ro sẽ giảm đi đáng kể vì tính khả thi của dự án cũng đã đượcngân hàng thẩm định một cách kỹ càng trước khi ra quyết định cho vay.Nhưng việc sử dụng vốn vay sai mục đích của khách hàng đã góp phần khôngnhỏ vào việc đổ bể của các tổ chức tín dụng

Chẳng hạn như sử dụng vốn vay đầu tư vào tài sản cố định, vào bấtđộng sản, sau đó các tài sản này bị sụt giá dẫn đến việc doanh nghiệp khôngtrả được nợ cho ngân hàng Các doanh nghiệp còn chiếm dụng vốn lẫn nhaudẫn đến các doanh nghiệp làm ăn nghiêm chỉnh gặp khó khăn trong việc trả

nợ ngân hàng

- Rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng

Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toántriển khai dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong khoa học,không thực hiện kỹ càng… Tuy nhiên trong một số trường hợp cho dùphương án sản xuất kinh doanh của người đi vay đã được tính toán một cáchchi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa thì công việc đầu tư vẫn luônchứa đựng khả năng xảy ra rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn

và bất khả kháng của các điều kiện sản xuất kinh doanh, gây tác động xấu đếncông việc làm ăn, mang lại rủi ro cho doanh nghiệp Ví dụ các thiệt hại doanhnghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp như: khi giá cảnguyên vật liệu biến động tăng vọt làm tăng giá thành công xưởng của sảnphẩm, nếu giá bán của sản phẩm không thay đổi nó sẽ làm cho thu nhập tạo ratrên một sản phẩm giảm, làm giảm tổng lợi nhuận được của cả dự án, ảnhhưởng xấu tới việc trả nợ ngân hàng Nếu đảm bảo thu nhập của mình, doanhnghiệp nâng giá bán của sản phẩm lên thì điều này sẽ làm cho việc tiêu thụ

Trang 30

sản phẩm gặp khó khăn, khả năng thu hồi vốn sản xuất bị chậm trễ, dễ dàng viphạm việc trả nợ ngân hàng về mặt thời hạn.

tư để ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư

Mục đích của việc thẩm định dự án đầu tư là nhằm giúp ngân hàng rút

ra kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ vànhững rủi ro có thể xảy ra của dự án để đưa ra quyết định cho vay hoặc từchối cho vay

Thông qua công tác thẩm định, ngân hàng sẽ phát hiện, bổ sung thêmnhững giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của dự án đồng thời làm cơ sở đểxác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiệnthuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Thẩm định tín dụng một cách kỹ càng, đúng quy trình thẩm định sẽ gópphần giảm được những rủi ro của tín dụng trung - dài hạn, giúp ngân hàng thuđược lợi nhuận và đảm bảo tính ổn định của các khoản vay Công tác thẩmđịnh tập trung ở hai nội dung:

+ Thẩm định toàn diện các nội dung của luận chứng kinh tế, kỹ thuật,báo cáo kinh tế của các dự án tiền khả thi

+ Thẩm định toàn diện tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tàichính của doanh nghiệp

Bước đầu tiên của thẩm định dự án là phải thu thập thông tin sau đó sẽtiếp đến tiến hàng phân tích những thông tin đó Những thông tin thu thập

Trang 31

phải đồng bộ, từ nhiều nguồn khác nhau như:

- Thẩm định về phương diện thị trường:

+ Kiểm tra cân đối cung cầu về sản phẩm của dự án, tuỳ theo phạm vitiêu thụ sản phẩm ở trong nước hay xuất khẩu:

- Nhu cầu của thị trường, dự báo mức độ gia tăng

Sản phẩm có khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường về cả khối lượng vàchất lượng

Đánh giá những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của dự ántrong tương lai, độ bền của nhu cầu sử dụng của sản phẩm thay thế

Khả năng đáp ứng các nguồn cung cấp đầu vào: tính ổn định và tínhthường xuyên của nguồn cung ứng

+ Căn cứ vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp về sản phẩm:

Ưu thế tương đối của sản phẩm do dự án sản xuất về: giá thành, chấtlượng, mẫu mã, điều kiện lưu thông và tiêu thụ

Khả năng và uy tín của doanh nghiệp trong quan hệ thị trường về sảnphẩm, kênh phân phối, khả năng nắm bắt thông tin

Những con số cụ thể về khả năng tiêu thụ sản phẩm trong quá khứ vàtương lai

- Thẩm định về phương diện kỹ thuật:

+ Xem xét việc lựa chọn địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án, việc lựachọn hình thức đầu tư và công suất của dự án

+ Khai thác tiềm năng sẵn có và lâu dài, có khả năng đáp ứng được nhucầu cần thiết, tối ưu hoá hiệu quả của dự án

+ Nhu cầu về dây chuyền công nghệ và lựa cho thiết bị máy móc, khảnăng tìm kiếm, lựa chọn công nghệ thích hợp, kiểm tra tính pháp lý của hợpđồng chuyển giao công nghệ

+ Thẩm định tiến độ thực hiện của dự án

- Thẩm định về phương diện tổ chức:

+ Xem xét cơ cấu tài chính: vấn đề về quyền lợi và trách nhiệm đượckết nối như thế nào

Trang 32

+ Năng lực tài chính, quản lý của nhóm điều hành, của nhân viên: cónhững hoạt động đào tạo trước mắt và lâu dài.

- Thẩm định về mặt tài chính của dự án

Đây chính là vấn đề cốt lõi nhất khi thẩm định dự án đầu tư đối với bất

kỳ một ngân hàng nào khi đưa ra quyết định cho vay mà đặc biệt là cho vaytrung - dài hạn Thẩm định về mặt tài chính được coi là sự đảm bảo tối thiểucho khoản vay sắp cung cấp Thẩm định tài chính bao gồm các nội dung chínhlà:

+ Vốn xây lắp: thường được tính toán trên cơ sở khối lượng công tácxây lắp và đơn giá xây lắp tổng hợp hay suất vốn đầu tư

+ Vốn thiết bị: căn cứ vào danh mục thiết bị để kiểm tra giá cả mua vàchi phí vận chuyển, bảo quản theo quy định của nhà nước Đối với những thiết

bị được chuyển giao công nghệ thì tính gồm cả chi phí chuyển giao côngnghệ

+ Vốn kiến thiết cơ bản khác: cần tính tới nhu cầu vốn lưu động banđầu và nhu cầu bổ sung vốn lưu động và những khoản mục chi phí cần thiếtkhác

Dựa trên những tính toán cơ bản thì chủ dự án có trách nhiệm bỏ mộtphần vốn tự có của mình vào tổng khoản vay và đó được coi là điều kiện cầnđảm bảo về uy tín và độ an toàn, phòng tránh rủi ro của khoản tín dụng trung

- dài hạn

- Tiến độ bỏ vốn đầu tư: có ý nghĩa rất quan trọng, đặc biệt là đối vớinhững công trình có thời gian xây dựng dài, cần thiết phải phân bổ tiến độ bỏvốn theo giai đoạn thích hợp để tạo điều kiện cho việc điều hành vốn của ngânhàng

- Yếu tố quyết định trực tiếp cho việc lựa chọn cho vay hay khôngchính là khả năng sinh lợi của dự án vì ngân hàng cũng là một đơn vị sản xuấtkinh doanh nên họ cũng phải quan tâm tới lợi nhuận của dự án Vì vậy, trướckhi bỏ vốn đầu tư, khách hàng và ngân hàng thường tiến hành thẩm định tínhkhả thi của dự án qua một số chỉ tiêu sau:

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức hoạt động của Agribank Thanh Hóa - bài 1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG TRUNG và dài hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH hóa
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức hoạt động của Agribank Thanh Hóa (Trang 39)
Bảng 3.2: Chất lượng tín dụng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 - bài 1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG TRUNG và dài hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH hóa
Bảng 3.2 Chất lượng tín dụng qua 3 năm 2010, 2011, 2012 (Trang 45)
Bảng 3.3: Tình hình nợ xấu của ngân hàng trong năm 2010, 2011, 2011 ( Đơn vị: tỷ đồng) - bài 1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG tín DỤNG TRUNG và dài hạn tại NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP và PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH hóa
Bảng 3.3 Tình hình nợ xấu của ngân hàng trong năm 2010, 2011, 2011 ( Đơn vị: tỷ đồng) (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w