1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng

83 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 815,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do và bối cảnh đề tài:

Khi còn là sinh viên năm cuối của trường được học qua những môn học về thanh toán quốc tế tôi cảm thấy rất phù hợp với những gì mà tôi muốn làm khi ra trường như mục tiêu của tôi khi làm việc tại các công ty xuất nhập khẩu, qua tất cả các môn học thì tôi thích nhất là môn nghiệp vụ ngoại thương và thanh toán quốc tế giúp tôi có thêm kiến thức để làm bài nghiên cứu khoa học cũng như khi áp dụng những gì đã học khi tôi tốt nghiệp ra trường, và khi được vào ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Biên Hòa để thực tập trong thời gian đi thực tế, tôi đã tìm hiểu những dịch vụ và các sản phẩm của ngân hàng, tuy nhiên qua tìm hiểu tôi nhận thức được rằng nếu hỏi mọi người bất kỳ thì đa số được trả lời là ngân hàng hỗ trợ cho những người nông dân mà cụ thể là tín dụng đối với doanh nghiệp và hộ gia đình Trong thời gian tìm hiểu này tôi cũng được tiếp xúc với bộ phận thanh toán quốc tế của ngân hàng, cũng như được các anh chị cho xem những tài liệu cũng như cập nhật

số liệu cần thiết cho bài luận văn này tôi thấy rằng khách hàng thanh toán hàng hóa bằng phương thức tín dụng chứng từ là quá nhỏ so với một ngân hàng đã có thương hiệu trên thị trường, tuy thanh toán bằng phương thức chuyển tiền có thể là nhanh hơn L/C nhưng để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp xuất khẩu thì thật sự phương thức tín dụng chứng từ thật sự là an toàn cho những doanh nghiệp khi hội nhập kinh

tế thế giới Do đó, tôi –một sinh viên đến nghiên cứu tại ngân hàng tôi cũng muốn

góp phần đẩy mạnh hiệu quả thanh toán quốc tế thông qua đề tài “Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) chi nhánh Biên Hòa”

Nhằm cải thiện tình hình thanh toán quốc tế của ngân hàng cũng như giúp các doanh nghiệp nắm rõ về các phương thức thanhh toán để an toàn khi hội nhập với kinh tế thế giới

2.Ý nghĩa thực tiễn và lý luận:

Trong những lý thuyết đã được học ở trường liên quan về tín dụng chứng từ cũng phần nào cho chúng ta thấy được những hiệu quả của phương thức này đem lại cho những nhà xuất khẩu, đem lại sự an toàn cho doanh nghiệp Tuy nhiên khi thực tập tại ngân hàng tôi thấy rằng những lý thuyết mà tôi đã học ở trường cũng được vận

Trang 2

dụng trong thực tiễn nhưng có phần mềm có thể làm đơn giản hóa những thủ tục khi thanh toán bộ chứng từ xuất nhập khẩu Do doanh nghiệp giao dịch trong ngân hàng chủ yếu bằng phương thức chuyển tiền mà ít quan tâm đến tín dụng chứng từ vì thế ngân hàng có những giải pháp để hoàn thiện tín dụng chứng từ có thể đem lại những hiệu quả cao hơn trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng giúp cho các doanh nghiệp nắm vững những kiến thức về phương thức thanh toán tín dụng chứng

từ nhằm nâng cao uy tín cũng như thương hiệu của Ngân hàng hơn nữa trên địa bàn tỉnh, góp phần giảm thiểu những rủi ro cho các doanh nghiệp trong nước trong quá trình hội nhập với thị trường nước ngoài

3 Kết quả đạt được và những tồn tại:

+Sự gia tăng về số lượng giao dịch và mức độ tin học càng cao đã hỗ trợ cho tín dụng chứng từ trong việc đẩy nhanh tốc độ thanh toán, giảm bớt thời gian và chi phí của các bên tham gia

+UCP DC 600 là cẩm nang tham chiếu cho các vấn đề liên quan đến tín dụng chứng từ đã và đang được sử dụng phổ biến ở hầu hết các ngân hàng trên thế giới

+Đem lại nguồn ngoại tệ cho ngân hàng khi thu hút được khách hàng đến với ngân hàng giao dịch khi phương thức tín dụng chứng từ được hoàn thiện Nâng cao được thương hiệu Agribank trên địa bàn tỉnh bên cạnh hoạt động tín dụng của ngân hàng

►Những tồn tại:

Do thương hiệu của Agribank nói chung là về tín dụng hỗ trợ cho doanh nghiệp và các hộ gia đình vay vốn kinh doanh Tuy mạng lưới lớn và nhiều nhất so với các ngân hàng khác và có thể nói là rộng khắp nhất ở Việt Nam nhưng về thanh toán quốc tế các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lại chỉ biết đến Ngân hàng cổ phần

Trang 3

ngoại thương …mà thôi, vì vậy, ngân hàng đã mở rộng thêm dịch vụ thanh toán quốc

tế song song với các dịch vụ truyền thống của ngân hàng như tín dụng…nhưng các doanh nghiệp vẫn chưa biết đến vì vậy mà thanh toán quốc tế của ngân hàng chiếm thị phần rất thấp so với những ngân hàng khác Do đó, có thể khó xâm nhập được thị trường trong các khu công nghiệp vì đó là những khách hàng quen thuộc với các ngân hàng như ngoại thương, công thương, các ngân hàng nước ngoài…ngoài ra công nghệ

xử lý của ngân hàng vẫn chưa được hoàn thiện làm cho việc chuyển điện hay phát hành hối phiếu đòi tiền chậm trễ so với thời gian thanh toán Khi thay đổi một phương pháp nào đó thì phải có thời gian để kiểm định xem thực hiện như thế nào khi

mà ngân hàng sử dụng bằng quản lý trực tuyến qua mạng vì vậy việc thay đổi thật sự không phải là một vấn đề nhỏ chút nào

4 Dự kiến nghiên cứu tiếp tục:

Nếu có cơ hội tiếp tục nghiên cứu thì tôi muốn được nghiên cứu sâu thêm vào những hiện trạng về thanh toán quốc tế của ngân hàng để có thể đem lại giải pháp hiệu quả mang lại cho ngân hàng những bước phát triển mới nâng cao thêm thương hiệu của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa trên địa bàn tỉnh

Và được nghiên cứu về chính sách quảng cáo của ngân hàng trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác về thu hút khách hàng trong hoạt động thanh toán quốc tế Trong sự phát triển của mọi ngân hàng thì bộ phận makerting rất quan trọng nhằm đem lại những thông tin mới nhất cũng như có lợi nhất cho các doanh nghiệp khi các khách hàng giao dịch tại ngân hàng và cũng như để khách hàng biết đến ngân hàng

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN

DỤNG CHỨNG TỪ 1.1 Giới thiệu tổng quát về đề tài nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu chủ yếu nói về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng đặc biệt ở khía cạnh là phương thức tín dụng chứng từ

Mặc dù có nhiều phương thức thanh toán được áp dụng như: chuyển tiền, nhờ thu, ghi sổ song phương thức tín dụng chứng từ được các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ưa chuộng và vận dụng với tỷ lệ khá cao Do đó đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa

Bố cục của đề tài gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về thanh toán tín dụng chứng từ

Giới thiệu về các quan điểm chọn đề tài cũng như là những mục tiêu và những

gì đạt được và tồn tại được quan tâm trong chương này

Chương 2: cơ sở lý luận của phương thức tín dụng chứng từ

Phần cơ sở lý luận vận dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế Trọng tâm của chương là giới thiệu phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, tầm quan trọng của phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán quốc tế

Chương 3: Tình hình thanh toán hàng xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa

Trình bày quy trình tổ chức thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ cho hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng Phân tích thực trạng vận dụng phương thức tín dụng chứng từ để thấy rõ được những ưu điểm cũng như những tồn tại của phương thức thanh toán này

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện vận dụng phương thức tín dụng chứng

từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa

Đề ra một số giải pháp dựa trên những hạn chế nhằm hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng

Trang 5

1.2 Quan điểm chọn đề tài:

Trong nền kinh tế hội nhập, các quốc gia điều có điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại Cùng với xu thế đó kết hợp với những chính sách và đường lối mở cửa, kinh tế Việt Nam cũng đã và đang từng bước tăng trưởng mạnh mẽ Cơ cấu xuất nhập khẩu cũng trở nên đa dạng và chuyển biến tích cực Xuất khẩu không chỉ giới hạn ở những mặt hàng nguyên liệu thô mà dần chuyển sang những mặt hàng công nghệ cao và các mặt hàng chế biến và chế biến sâu Nhập khẩu phần lớn tập trung vào hàng hóa thiết yếu phục vụ sản xuất Kết quả của quá trình này là xuất khẩu tăng lên, nhập khẩu giảm lại, thâm hụt thương mại giảm qua đó tạo nên nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước Trong điều kiện thị trường và các quan hệ thương mại được mở rộng không ngừng đã làm kéo theo tính phức tạp,

đa dạng và mức độ rủi ro cũng như nhu cầu thanh toán quốc tế và các dịch vụ quốc tế

đi kèm cũng ngày càng phát triển như hiện nay thì phương thức tín dụng chứng từ có thể được xem như là một giải pháp hiệu quả do những đặc điểm của nó cho thấy sự phù hợp với xu thế phát triển xuất nhập khẩu

Hòa chung với nhịp độ xây dựng và phát triển của nền kinh tế đất nước, hoạt động kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa trong những năm qua cũng có những bước tiến đáng kể về chất và lượng, góp phần đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Với những điều kiện của một thành phố đang trên đà phát triển, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa đã không ngừng phát triển với chức năng là thủ quỹ cho các doanh nghiệp, đứng ra thanh toán hộ cho khách hàng, giúp họ giảm thiểu được chi phí thanh toán, tạo sự thuận tiện nhanh chóng trong quá trình mua bán Hơn thế nữa ngân hàng còn tham gia tư vấn cho khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro, tạo sự yên tâm cho khách hàng trong quá trình buôn bán với nước ngoài

Tuy nhiên ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa hiện nay đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của nhiều ngân hàng lớn, uy tín hoạt động trên cùng địa bàn tỉnh như ngân hàng ngoại thương, ngân hàng công thương Đồng Nai, ngân hàng Á Châu, và các ngân hàng thương mại nước ngoài khác… Do đó mà khi

là sinh viên nghiên cứu khoa học tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa tôi đã thấy có những doanh nghiệp đến giao dịch với ngân hàng đa số là theo phương thức chuyển tiền vì thế đó là lý do mà tôi đã chọn đề tài nghiên cứu

Trang 6

“Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) chi nhánh Biên Hòa”

là hết sức cần thiết cho ngân hàng cũng như các doanh nghiệp cùng nhau vững bước trên con đường thâm nhập, khai thác và mở rộng nhiều thị trường mới

1.3 Những tư liệu sử dụng:

Trong quá trình làm bài nghiên cứu khoa học này tôi đã sử dụng những

tư liệu của ngân hàng như: báo cáo thường niên của ngân hàng năm 2007, năm 2008, báo cáo tài chính năm 2007; năm 2008; quy định về quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế trong hệ thống ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; báo cáo về tình hình thanh toán quốc tế năm 2008; bảng báo cáo về tình hình thanh toán quốc tế 6 tháng đầu năm 2009; phương hướng và định hướng phát triển của ngân hàng năm 2009; bảng báo cáo sơ bộ về 9 tháng đầu năm hoạt động kinh doanh của ngân hàng; báo cáo về tình hình mua bán ngoại tệ năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009….kết hợp với những nghiên cứu điều tra của bản thân trong quá trình thực tập như: điều tra về biểu phí của các ngân hàng; thị phần của ngân hàng trong thanh toán quốc tế với các ngân hàng khác bằng cách tìm hiểu từ những người quen ở các ngân hàng cũng như qua mạng trang chủ của các ngân hàng đang cạnh tranh; qua khảo sát phỏng vấn các doanh nghiệp là khách hàng thân thiết của ngân hàng về việc tại sao lại thanh toán hàng xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, cũng như những ưu đãi mà ngân hàng hỗ trợ cho khách hàng truyền thống của mình Trong thời gian thực tập tôi cũng giành thời gian cho việc tìm hiểu ghi nhận lại những số liệu thực tế của ngân hàng cũng như phỏng vấn trực tiếp các anh chị ở bộ phận thanh toán quốc tế về những vấn đề liên quan đến bài đề tài như:quy trình thanh toán hàng xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ, những chứng từ gì cần thiết khi thanh toán bộ chứng từ, học cách xem và kiểm tra một L/C là như thế nào cũng như những sai sót

Và tôi cũng đã có cơ hội đi thực tế với ngân hàng xuống vũng tàu tham gia vào hội thi của riêng hệ thống ngân hàng Agribank Việt Nam, thông qua chuyến đi này tôi cũng tìm hiểu được cách thức hoạt động cũng như là những phương hướng mà trong thời gian tới ngân hàng áp dụng trong năm 2009 và cho những năm tới, tìm hiểu thêm

về môi trường làm việc cũng như là những quan hệ đồng nghiệp và quan hệ giữa các chi nhánh của ngân hàng Thời gian thực tập còn lại tôi tập trung tìm hiểu về việc vận dụng những kiến thức đã học vào thực hành thực tiễn, và được các anh chị hướng dẫn

Trang 7

nhập vào hệ thống của ngân hàng trong việc thực hiện thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu:

+Phương pháp quan sát tại hiện trường: quan sát các hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank Biên Hòa như trong quá trình tiếp xúc với khách hàng của thanh toán viên, sắp xếp chứng từ,…

+Phương pháp phân tích so sánh và phân tích: sau khi có số liệu, nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp bằng cách phân tích chúng thành từng phần, từng khía cạnh theo thời gian để so sánh nắm bắt nội dung, hiểu rõ nội dung và bản chất của dữ liệu đầy

đủ và toàn diện Qua đó cho ta những thông tin cần thiết phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu đề tài

+Phương pháp thống kê: xác định nguồn tài liệu ấn phẩm, tìm các tài liệu liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng cũng như của Agibank Biên Hòa, hệ thống hóa các dữ liệu, xây dựng bảng tổng hợp thông tin đã được phân loại

1.5 Mục tiêu nghiên cứu:

+Phân tích thực trạng sử dụng phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa

+Đề ra các giải pháp hoàn thiện vận dụng phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa để giúp cho các doanh nghiệp nắm vững những kiến thức về phương thức thanh toán tín dụng chứng từ nhằm nâng cao uy tín cũng như thương hiệu của Ngân hàng hơn nữa trên địa bàn tỉnh, góp phần giảm thiểu những rủi ro cho các doanh nghiệp trong nước trong quá trình hội nhập với thị trường nước ngoài

Trang 8

CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ

2.1 Thanh toán quốc tế:

2.1.1 Khái niệm về thanh toán quốc tế:

►Cơ sở lý thuyết:

Các tài liệu, giáo trình, hoạt động thanh toán quốc tế đã được hình thành phát triển hoàn thiện thành những qui ước, văn bản …như là giáo trình nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế, các quy ước của phòng thương mại quốc tế ICC về phương thức tín dụng chứng từ, Incoterms 2000, UCP-DC 600 …

►Cơ sở thực tế:

Từ những nghiệp vụ hoạt động thanh toán của ngân hàng, hải quan, doanh nghiệp chứng tỏ được các phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng nhiều nhất tại ngân hàng từ đó rút ra được những ưu điểm và nhược điểm của các phương thức thanh toán mà các doanh nghiệp đã chọn khi giao dịch với ngân hàng

Trong quan hệ quốc tế, mỗi một quốc gia luôn có một mối những liên hệ với các quốc gia khác trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, ngoại giao, hợp tác khoa học kỹ thuật [1-trang 195].Quá trình hoạt động các quan hệ nêu trên đều cần thiết thực hiện việc chi tiêu Do đó hình thành nên các khoản chi thu tiền tệ quốc gia giữa các nước với nhau tạo nên địa vị tài chính mỗi nước bội thu hay bội chi.Chính các khoản thanh toán chi tiêu này đã khai sinh hoạt động thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện chi trả bằng tiền liên quan đến các dịch

vụ mua bán hàng hóa hay cung ứng lao vụ…giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan [1-trang 195] Dưới gốc độ kinh tế, các quan hệ quốc tế được phân chia làm hai loại: quan hệ mậu dịch và quan hệ phi mậu dịch

+Thanh toán phi mậu dịch: là những quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hóa cũng như cung ứng lao vụ, nó không mang tính chất thương mại [1-trang 195]

+Thanh toán mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh trên cơ sở trao đổi hàng hóa và các dịch vụ thương mại theo giá quốc tế [1-trang 196]

Trang 9

Trong hai hình thức thanh toán kể trên, thanh toán mậu dịch là chủ yếu trong thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế đã xuất hiện từ lâu nhưng nó thực sự phát triển khi chủ nghĩa Tư bản ra đời Do nhu cầu mua bán trao đổi giữa các nước ngày càng tăng cho nên thanh toán quốc tế trở thành một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh tế của một quốc gia

2.1.2 Tầm quan trọng của thanh toán quốc tế trong nền kinh tế:

Thanh toán là khâu cuối cùng kết thức quá trình lưu thông hàng hóa [8-trang 196], nếu như quá trình thanh toán được tiến hành một cách liên tục nhanh chóng, thuận lợi, giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện, có tác dụng thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu Thực hiện tốt công tác thanh toán quốc tế có tác dụng khuyến khích các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, gia tăng khối lượng hàng hóa mua bán, mở rộng quan hệ giao dịch giữa các nước với nhau, thúc đẩy ngoại thương phát triển Quy mô hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu cũng là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự lớn mạnh về kinh tế của một quốc gia

Ngoài ra tổ chức thực hiện tốt thanh toán quốc tế cũng làm gia tăng việc mua bán hàng hóa, tạo điều kiện thực hiện và quản lý có hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra, đồng thời có thể tập trung và quản lý nguồn ngoại tệ trong nước, sử dụng ngoại tệ có mục đích, có hiệu quả theo yêu cầu của nền kinh tế, tạo điều kiện tốt cho chế độ quản lý ngoại hối

2.1.3 Vai trò của ngân hàng trong thanh toán quốc tế:

Trong buôn bán quốc tế người mua và người bán thường ở các nước khác nhau, vì vậy trong giao dịch sẽ gặp một số khó khăn trở ngại như không cùng ngôn ngữ, mỗi nước có luật lệ khác nhau về dân sự, về chính sách ngoại thương cũng như các luật lệ khác Mỗi nước sử dụng đồng tiền riêng của nước mình cũng như có chế

độ quản lý ngoại hối riêng, phong tục tập quán cũng có những nét khác nhau…tất cả những khác biệt nêu trên thường gây ra những trở ngại khó khăn trong giao dịch mua bán Ngoài ra do ở cách xa nhau về địa lý nên hai bên cũng không thể trực tiếp thanh toán với nhau [2-trang 105] Để giải quyết những vấn đề nan giải trên là hai bên phải nhờ đến một bên thứ ba đứng ra giải quyết những vấn đề có liên quan.Và ngân hàng xuất hiện với tư cách là người trung gian bảo vệ quyền lợi của hai bên trong khuôn

Trang 10

khổ pháp lý Khi hợp đồng mua bán quốc tế giữa hai bên được ký kết Ngân hàng sẽ

là địa điểm thanh toán giữa hai bên Ngân hàng thương mại với chức năng là thủ quỹ cho các doanh nghiệp, đứng ra thanh toán hộ cho khách hàng, giúp họ giảm thiểu được chi phí thanh toán, tạo sự thuận tiện nhanh chóng trong quá trình mua bán Trong công tác thanh toán quốc tế, khách hàng sẽ mở tài khoản ở ngân hàng và khi quá trình mua bán hàng hóa được thực hiện chủ tài khoản sẽ ra lệnh cho ngân hàng trở thành người thu chi tài chính cho những khách hàng nào có mở tài khoản tại ngân hàng Hơn thế nữa ngân hàng sẽ tham gia tư vấn cho khách hàng nhằm giảm rủi ro, tạo sự yên tâm cho khách hàng trong quá trình buôn bán với nước ngoài

2.2.1.2 Các bên liên quan trong phương thức tín dụng chứng từ trong ngoại thương

► Người xin mở thư tín dụng (the applicant for credit) [3-trang 83]: Là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một thư tín dụng, và có trách nhiệm pháp

lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo thư tín dụng này Tùy hoàn cảnh

cụ thể mà người xin mở thư tín dụng có thể có những tên gọi khác nhau như: người mua (buyer), người nhập khẩu (importer)

►Ngân hàng phát hành thư tín dụng (the Issuing Bank /opening bank) trang 84]: Là ngân hàng, theo yêu cầu của người mua, phát hành một thư tín dụng cho người bán hưởng Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán

[3-►Người hưởng lợi thư tín dụng (the Beneficiary)[3-trang 84]: theo quy định của thư tín dụng, là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp

Trang 11

nhận thanh toán Tùy hoàn cảnh cụ thể mà người thụ hưởng thư tín dụng có thể có những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà xuất khẩu (exporter)

►Ngân hàng thông báo thư tín dụng (the advising bank) [3-trang 85]: Là ngân hàng được ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo thư tín dụng cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà xuất khẩu

►Ngân hàng xác nhận thư tín dụng (the confirming bank): là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng thanh toán Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay

là một ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu, thường là một ngân hàng lớn, có

uy tín trên thị trường tín dụng và tài chính quốc tế [3-trang 85]

►Ngân hàng thanh toán thư tín dụng (the paying bank): có thể là ngân hàng

mở thư tín dụng hoặc có thể là một ngân hàng khác được ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định thay mình thanh toán tiền cho nhà nhập khẩu hay chiết khấu hối phiếu Trường hợp ngân hàng làm nhiệm vụ chiết khấu hối phiếu thì gọi là ngân hàng chiết khấu (the negotiating bank) Nếu địa điểm trả tiền quy định tại nước người xuất khẩu thì ngân hàng trả tiền thường là ngân hàng thông báo Trách nhiệm của ngân hàng thanh toán giống như ngân hàng mở thư tín dụng khi nhận bộ chứng từ của người xuất khẩu gửi đến [3-trang 85]

2.2.1.3.Quy trình thanh toán:[3-trang 86]

Sơ đồ 2.1: quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

Advising Bank

Importer (the applicant)

Trang 12

2.2.2 Thư tín dụng:

2.2.2.1 Khái niệm:

Thư tín dụng là một bức thư do ngân hàng viết ra theo yêu cầu của nhà nhập khẩu (người xin mở thư tín dụng), cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người hưởng lợi) một số tiền nhất định trong một thời gian nhất định, với điều kiện người này thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản quy định trong là thư đó [3-trang 87]

Thư tín dụng là một văn bản thể hiện sự cam kết ngân hàng mở thư tín dụng đối với nhà xuất khẩu để thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo những điều khoản thanh toán của hợp đồng mua bán ngoại thương Do đó, nó được soạn thảo trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa hai đơn vị Nhưng vì thư tín dụng do ngân hàng mở L/C cam kết nên thư tín dụng hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Tính chất độc lập của nó thể hiện ở chỗ ngân hàng mở thư tín dụng không cần biết đến hợp đồng mua bán mà chỉ căn cứ vào nội dung giấy đề nghị mở L/C của nhà nhập khẩu để viết thư tín dụng (mở L/C cho nhà nhập khẩu) [3-trang 87]

Thư tín dụng là cơ sở pháp lý chính của việc thanh toán, nó ràng buộc tất cả các bên liên quan tham gia vào phương thức thanh toán tín dụng chứng từ như nhà nhập khẩu, ngân hàng bên nhập khẩu, nhà xuất khẩu, ngân hàng chiết khấu…Còn hợp đồng mua bán ngoại thương chỉ có giá trị pháp lý ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ giữa hai bên nhập khẩu và xuất khẩu [3-trang 87]

2.2.2.2 Nội dung của một thư tín dụng:

◙ Số hiệu , địa điểm, ngày mở L/C (no of L/C :place and date of issue L/C): +Số hiệu của L/C: tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó Tác dụng của số L/C là dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện L/C [3-trang 88]

+Địa điểm mở L/C: là nơi mà ngân hàng mở L/C viết cam kết trả tiền cho người xuất khẩu [3-trang 88]

+Ngày mở L/C: là ngày bắt đầu phát sinh sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người xuất khẩu, là ngày ngân hàng mở L/C chính thức chấp nhận giấy đề nghị mở L/C của nhà nhập khẩu [3-trang 88]

◙Loại thư tín dụng ( form of documentary credit): là một nội dung quan trọng của L/C vì mỗi loại L/C có tính chất, nội dung khác nhau, quyền lợi và nghĩa vụ của những người có liên quan đến L/C đó cũng rất khác nhau [3-trang 88]

Trang 13

◙ Tên và địa chỉ của các bên có liên quan:

+ Tên và địa chỉ của người yêu cầu mở L/C

+ Tên và địa chỉ của người hưởng lợi L/C: là người sẽ hưởng lợi của L/C Nội dung này cần phải được kiểm tra kỹ về tên, địa chỉ của người thụ hưởng, nếu thấy sai cần đề nghị tu chỉnh sửa đổi

+ Tên và địa chỉ của ngân hàng mở L/C; ngân hàng chiết khấu; ngân hàng thông báo; ngân hàng xác nhận; ngân hàng thanh toán

◙ Số tiền của thư tín dụng (amount):

+Số tiền của L/C là một nội dung rất quan trọng, vì vậy việc quy định nó trong L/C cũng rất chặt chẽ Số tiền của L/C vừa được ghi bằng số vừa được ghi bằng chữ phải thống nhất với nhau [3-trang 88]

+Tên đơn vị tiền tệ phải được ghi rõ ràng [3-trag 88] để tránh những trường hợp trùng tên đơn vị tiền tệ của các nước khác nhau trên thế giới

◙ Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời gian giao hàng ghi trongL/C: + Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời gian đó và phù hợp với những điều đã quy định trong L/C Thời hạn hiệu lực của L/C tính từ ngày mở L/C (date of issue) đến ngày hết hiệu lực của L/C ( expiry date) [3-trang 89] Thời hạn hiệu lực của L/C cần phải được xác định hợp lý, vừa tránh được ứ đọng vốn cho nhà nhập khẩu, vừa không gây khó khăn cho việc chuẩn bị và xuất trình chứng từ thanh toán của nhà xuất khẩu Việc xác định này cần thỏa mãn những nguyên tắc sau:

▪ Ngày giao hàng: phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C [3-trang 89]

▪ Ngày mở L/C: phải trước ngày giao hàng trong một khoản thời gian hợp lý, không được trùng lắp với ngày giao hàng [3-trang 89]

▪ Ngày hết hạn hiệu lực của L/C: là ngày được quy định trong L/C

▪ Thời hạn trả tiền của L/C (date of payment): chỉ việc trả tiền ngay hay trả tiền sau [3-trang 89]

▪ Thời gian giao hàng (date of delivery): được ghi nhận trong L/C là do hợp đồng mua bán quy định [3-trang 90]

◙ Những nội dung về hàng hóa ( Description of goods): Tên hàng hóa, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách, phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu….cũng được ghi

Trang 14

vào L/C một cách ngắn gọn, đầy đủ, phù hợp với hợp đồng ngoại thương [3-trang 90]

◙ Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa:

+ Điều kiện cơ sở giao hàng: (FOB, CIF, CFR….), nơi gửi hàng và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng cũng được ghi vào trong L/C [3-trang 90]

+Quy định hàng hóa được giao: một lần (partial shipment prohibited) hay giao nhiều lần (partial shipment allowed) [3-trang 90]

+Quy định hàng hóa được phép chuyển tải: (transshipment allowed) hay không cho phép chuyển tải (transshipment prohibited) [3-trang 90]

◙ Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình [3-trang 91]:

Về chứng từ, ngân hàng thường yêu cầu người xuất khẩu phải thỏa mãn những điểm sau:

+Các loại chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình Các loại chứng từ ít hay nhiều phụ thuộc vào yêu cầu của người nhập khẩu, mà các yêu cầu đó thường được thỏa mãn trong hợp đồng ngoại thương

+Số lượng của mỗi loại chứng từ thanh toán mà người xuất khẩu phải xuất trình

+Yêu cầu về ký phát từng loại chứng từ phải được nêu rõ ràng, cụ thể và chặt chẽ trong L/C

◙ Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở thư tín dụng:

Là nội dung cuối cùng của L/C và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng

mở L/C đối với L/C này [3-trang 91]

◙ Những điều khoản đặc biệt khác:

Ngoài những nội dung kể trên, khi cần thiết ngân hàng mở L/C và nhà nhập khẩu có thể thêm những nội dung khác như có điều khoản cho phép bồi hoàn bằng điện [3-trang 92]

◙ Chữ ký của ngân hàng mở thư tín dụng:

L/C thực chất là một khế ước dân sự, người ký L/C cũng phải là người có đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện một quan hệ dân luật, cho nên khi một L/C được mở bằng thư thì phải có chữ ký ủy quyền phía ngân hàng

mở L/C Nếu L/C được mở bằng telex hoặc bằng điện (swift), thì trên L/C không có

Trang 15

chữ ký mà có mật mã quy ước giữa các ngân hàng để tránh trường hợp giả mạo trang 92]

[3-2.2.2.3 Giá trị của một tín dụng thư đối với các bên tham gia:

► Giá trị đối với người nhập khẩu:

Người nhập khẩu sẽ nhận được các chứng từ do mình quy định như ngân hàng phát hành ghi rõ trong L/C, đồng thời ngân hàng phát hành giúp kiểm tra bộ chứng từ với chuyên môn và trách nhiệm cao nhất

Người nhập khẩu được đảm bảo rằng sẽ chỉ bị ghi nợ tài khoản số tiền L/C khi tất cả các chỉ thị trong L/C được thực hiện đúng

Đảm bảo được hàng hóa phù hợp với bộ chứng từ theo các điều kiện và điều khoản đã ký kết trong hợp đồng ngoại thương như số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng, quy cách…

Vì có sự bảo đảm về thanh toán, người nhập khẩu có thể thương lượng để đạt được giá cả tốt hơn và mở rộng được quan hệ khách hàng cũng như quy mô kinh doanh

► Giá trị đối với người xuất khẩu:

Là người hưởng lợi L/C, người xuất khẩu được đảm bảo rằng khi xuất trình (cho ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng được chỉ định) bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C thì sẽ nhận được tiền thanh toán, mà không cần chờ đến khi người nhập khẩu chấp nhận hàng hóa hay chấp nhận bộ chứng từ

Tình trạng tài chính của người mua được thay thế bằng cam kết của ngân hàng phát hành L/C là sẽ trả tiền, chấp nhận hoặc chiết khấu trên cơ sở chứng từ xuất trình phù hợp với các điều khoản của L/C Đây là lợi thế vượt trội so với phương thức ghi

sổ hay nhờ thu

Một L/C không hủy ngang có xác nhận sẽ đặt trách nhiệm thanh toán cho ngân hàng trả tiền hay chiết khấu hoặc chấp nhận và cung cấp sự an toàn tốt nhất cho người xuất khẩu Điều đó có nghĩa là đối với L/C có xác nhận, thì ngân hàng ( thanh toán, chiết khấu, chấp nhận ) cam kết bảo đảm rằng các điều kiện về (thanh toán, chiết khấu, chấp nhận) quy định trong L/C được thực hiện theo nguyên tắc không truy đòi người thụ hưởng

Để có ưu thế trong việc ký kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu có thể đồng ý để nhà nhập khẩu trả chậm trên cơ sở ngân hàng phát hành chấp nhận thanh

Trang 16

toán hối phiếu kỳ hạn Nhà xuất khẩu có thể mang hối phiếu đã chấp nhận đến ngân hàng phục vụ mình (hay bất cứ ngân hàng nào khác) để chiết khấu nhận tiền tức thời

Để đảm bảo quyền lợi của mình, nhà xuất khẩu phải ký hợp đồng ngoại thương có các điều khoản, điều kiện khả thi và trong tầm khả năng thực hiện của mình;trên cơ sở đó kiểm tra chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C xem có phù hợp với hợp đồng ngoại thương gốc hay không nhằm mục đích lập được bộ chứng từ hàng xuất phù hợp với L/C đã được mở

► Giá trị với ngân hàng mở:

Thu phí từ phát hành L/C và các khoản phí liên quan đến L/C các khoản thu nhập liên quan đến chuyển đổi tiền tệ

Thông qua việc cung cấp dịch vụ thanh toán giúp khách hàng phát triển kinh doanh, thì các hoạt động khác của ngân hàng cũng phát triển theo

Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinh doanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau

► Giá trị đối với ngân hàng thông báo/chỉ định/xác nhận:

Thu phí từ việc thông báo /thanh toán/xác nhận L/C và các khoản thu nhập khác có liên quan đến chuyển đổi tiền tệ

Thông qua việc cung cấp dịch vụ thông báo /thanh toán/chấp nhận giúp khách hàng phát triển kinh doanh, thì các hoạt động khác của ngân hàng cũng phát triển theo

Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng đại lý, làm tăng tiềm năng kinh doanh đối ứng giữa các ngân hàng với nhau

2.2.3 Các loại tín dụng chứng từ:

□ Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Letter of Credit):

Là loại thư tín dụng sau khi mở ra thì trong suốt thời gian hiệu lực không được sửa đổi, bổ sung hay hủy bỏ nếu không có sự đồng ý của người bán hay các bên tham gia [3-trang 93].Việc sử dụng thư tín dụng loại này đảm bảo quyền lợi bên bán còn đối với bên mua thì làm giảm tính linh hoạt trong khi thực hiện hợp đồng nên áp dụng rộng rải và phổ biến trong thanh toán quốc tế

□ Thư tín dụng có xác nhận không thể hủy ngang (Confirmed irrevocablen Letter of Credit):

Trang 17

Là loại thư tín dụng được một ngân hàng có uy tín hơn đứng ra bảo đảm thanh toán cho người hưởng lợi.Loại thư tín dụng này được yêu cầu khi người bán không tin tưởng vào khả năng thanh toán của ngân hàng mở nên yêu cầu ngân hàng này đứng ra đảm bảo này gọi là ngân hàng xác nhận [3-trang 94].Ngân hàng xác nhận thường là ngân hàng lớn nhất có uy tín trong nước hoặc nước ngoài Ngân hàng mở L/C phải đặt cọc tiền ký quỹ (Full cash cover), có khi phải ký quỹ 100% trị giá L/C tại ngân hàng xác nhận

□ Thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recourse Letter of Credit):

Là loại L/C mà sau khi người hưởng lợi đã nhận được tiền thì ngân hàng mở L/C không nhận được không được quyền đòi tiền lại trong bất cứ trường hợp nào.Trong trường hợp chấp nhận hối phiếu thì lập phiếu người ký phát trên hối phiếu ghi “Without recourse to drawer” (miễn truy đòi người ký phát) và trên L/C cũng phải ghi tương tự như vậy Loại L/C này cũng được sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế [3-trang 96]

□ Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable Letter of Credit):

Là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó quy định quyền được chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người theo lệnh của người hưởng lợi đầu tiên, nhưng chỉ được phép chuyển nhượng một lần mà thôi Chi phí chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên trả [3-trang 96]

□ Thư tín dụng giáp lưng( Back to back letter of credit):

Là loại L/C mở dựa vào một L/C khác, nghĩa là sau khi ngân hàng nhận được L/C (Mater L/C) do người nhập khẩu mở cho mình, người xuất khẩu yêu cầu ngân hàng mình mở L/C khác dựa vào một L/C gốc cho nhà cung cấp hàng hóa L/C sau được hiểu là L/C giáp lưng [3-trang 98]

□ Thư tín dụng tuần hoàn (Revoling letter of credit):

Là loại L/C không hủy ngang, trong đó quy định rằng khi L/C được sử dụng hết kim ngạch hoặc sau khi hết hiệu lực của L/C thì nó lại tự động có giá trị như cũ và

cứ như vậy L/C tuần hoàn áp dụng trong trường hợp hai bên xuất khẩu và nhập khẩu

có quan hệ thường xuyên và đối tượng thanh toán không thay đổi [3-trang 100, 101]

Có hai loại L/C tuần hoàn:

Trang 18

▪ Tuần hoàn có tích lũy (Cumulative revoling L/C): là loại cho phép chuyển giá trị L/C trước và giá trị L/C sau và cứ như vậy cho đến L/C cuối

▪ Tuần hoàn không tích lũy (No cumulative revoling L/C): là loại L/C không cho phép chuyển giá trị L/C trước vào giá trị L/C L/C tuần hoàn có thể chia làm 3 loại tuần hoàn:

+L/C tuần hoàn tự động: nếu L/C giai đoạn trước hết thời hạn thì giai đoạn sau

tự động có giá trị mà không cần sự thông báo của ngân hàng mở L/C cho nhà xuất khẩu [3-trang 101]

+L/C tuần hoàn không tự động: nếu L/C giai đoạn trước hết thời hạn thì giai đoạn sau muốn có giá trị phải có sự thông báo của ngân hàng mở L/C cho nhà xuất khẩu

+L/C tuần hoàn bán tự động: nếu L/C giai đoạn trước hết thời hạn mà không

có ý kiến nào của ngân hàng thông báo thì L/C tự động có giá trị hiệu lực

□ Thư tín dụng dự phòng(Stand-by letter of credit):

Theo định nghĩa của phòng thương mại quốc tế ICC, thư tín dụng dự phòng là loại tín dụng chứng từ hoặc một thỏa thuận tương tự, dù được gọi như thế nào hoặc miêu tả bằng cách nào, theo đó ngân hàng phát hành cam kết với người thụ hưởng sẽ thanh toán cho người này nếu xuất trình được các bằng chứng về việc đối tác có liên quan không thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận [3-trang 101]

□ Thư tín dụng đối ứng ( Reciprocal letter of Credit):

Là loại L/C được quy định là chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với

nó được mở ra [3-trang 102]

□ Thư tín dụng có điều khoản Đỏ( red clause letter of credit):

Là một sự ủy quyền của ngân hàng chiết khấu để ứng trước một khoản tiền cho người được hưởng để giúp người được hưởng có thêm nguồn vốn giao hàng cho L/C đã mở [3-trang 102], được chia làm hai loại:

Trang 19

đánh giá khả năng thực hiện được hay không, nếu thấy không thể thực hiện được thì phải yêu cầu điều chỉnh Bộ chứng từ bao gồm:

2.2.4.1 Hối phiếu (Bill of Exchange, Draft):

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người khác, yêu cầu người này khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nhất định, hoặc đến một ngày có thể xác định trong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một người khác, hoặc trả cho người cầm phiếu [3-trang 53]

● Các đối tượng liên quan đến hối phiếu:

+ Người ký phát hối phiếu (drawer): là người bán hàng, người xuất khẩu hàng hóa, người cung ứng dịch vụ [3-trang 54]

+ Người trả tiền hối phiếu: là ngân hàng (ngân hàng xác nhận –conforming bank hoặc ngân hàng mở thư tín dụng –issuing bank…) [3-trang 54]

+ Người hưởng lợi hối phiếu (beneficiary): trước tiên là người ký phát hối phiếu, sau nữa là một người nào đó do họ chỉ định [3-trang 54]

● Theo quy định của Luật thống nhất về hối phiếu (ULB), hối phiếu có giá trị pháp lý là hối phiếu được lập ra với đầy đủ các nội dung:

+Tiêu đề hối phiếu: phải ghi chữ “Bill of Exchange” Tiêu đề viết bằng tiếng anh thì toàn bộ nội dung trong hối phiếu phải viết bằng tiếng anh [3-trang 56]

+Địa điểm ký phát hối phiếu: thường là nơi ký phát hối phiếu [3-trang 57] + Địa điểm trả tiền của hối phiếu: phải được ghi rõ trên hối phiếu [3-trang 57] +Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện: ghi câu: “trả theo lệnh của…”

+ Số tiền và loại tiền: Số tiền nhất định này được ghi một cách rõ ràng, đơn giản đúng tập quán quốc tế, được ghi cả bằng số và bằng chữ [3-trang 57]

+Kỳ hạn trả tiền của hối phiếu

+Người được hưởng lợi hối phiếu

+Người trả tiền hối phiếu

+Người ký phát hối phiếu

● Dựa trên những tiêu thức khác nhau, người ta phân loại hối phiếu thành các loại khác nhau

+Căn cứ vào thời hạn trả tiền:

▪ Hối phiếu trả tiền ngay (sight bill)

▪ Hối phiếu có kỳ hạn (usance bill)

Trang 20

+Căn cứ vào chứng từ kèm theo:

▪ Hối phiếu trơn (clean bill)

▪ Hối phiếu kèm chứng từ (documentary bill)

+Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu:

▪ Hối phiếu đích danh (nominal bill)

▪ Hối phiếu trả cho người cầm phiếu (bearer bill)

▪ Hối phiếu theo lệnh (order bill)

2.2.4.2 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice):

Trong bộ chứng từ, hóa đơn thương mại là chứng từ quan trọng không thể thiếu, đa số các chứng từ khác được thành lập dựa vào hóa đơn thương mại Mẫu hóa đơn thường do các công ty lựa chọn và soạn thảo Tuy nhiên, hóa đơn thương mại phải thể hiện nội dung sau:

+Tên địa chỉ của nhà xuất khẩu, người gởi hàng: người nhận hàng: người được thông báo Tên ngân hàng phát hành

+Số hiệu của Commercial Invoice

+Cảng đi, cảng đến,tên phương tiện vận chuyển ,ngày tàu đi

+Bảng mô tả hàng hóa, số lượng, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa

+Điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán

Trong thực tế ta thường gặp những chứng từ và hóa đơn sau:

▪ Hóa đơn tạm thời ( provisional invoice)

▪ Hóa đơn chính thức (final invoice)

▪ Hóa đơn chi tiết (Detailed invoice)

▪ Hóa đơn chiếu lệ (profoma invoice)

▪ Hóa đơn truy cập (Neutral invoice)

2.2.4.3 Chứng từ vận tải ( transport document):

Tùy theo sự thỏa thuận giữa đôi bên trong hợp đồng về phương thức vận chuyển hàng hóa, có nhiều loại phương tiện vận chuyển do đó cũng có nhiều loại vận đơn, dưới đây là những loại vận đơn thường gặp :

○ Vận đơn đường biển (Ocean bill of loading-B/L):

B/L là một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở.B/L là một bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường

Trang 21

biển.B/L là một chứng từ sở hữu hàng hóa,quy định hàng hóa sẽ giao cho ai ở cảng đích,do đó cho phép mua bán hàng hóa bằng cách chuyển nhượng B/L

Trong thực tế, B/L có nhiều loại, tùy vào cách phân loại:

-Xét trên vận đơn có ghi chú xấu về hàng hóa hay không

▫ Vận đơn hoàn hảo (clean bill)

▫ Vận đơn không hoàn hảo (Unclear bill)

- Xét theo dấu hiệu người vận tải nhận hàng khi hàng đã được xếp lên tàu hay chưa ▫ Vận đơn đã xếp hàng (shipped on board B/L)

▫ Vận đơn nhận hàng đã xếp (received for shipment B/L)

- Xét theo quy định về người nhận hàng trên B/L:

▫ Vận đơn theo lệnh

▫ Vận đơn đích danh (B/L to a named person? Straight B/L)

▫ Vận đơn xuất trình (bearer B/L)

- Xét theo dấu hiệu hàng hóa có được chuyển tải hay không:

▫ Vận đơn đi thẳng (direct B/L)

▫ Vận đơn suốt ( through B/L)

▫ Vận đơn địa hạt (local B/L)

-Xét theo vận đơn được lập theo hợp đồng thuê tàu

▫ Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (charter party B/L)

▫ Vận đơn tàu chợ (bill of loading)

○ Các chứng từ vận tải:

Vận đơn hàng không (Airway bill): theo điều 27 của UCP-DC 600 thì vận đơn hàng không là chứng từ vận tải xác nhận việc chuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không do hãng hàng không phát hành

Các chứng từ vận tải đường bộ, đường sắt hay đường thủy nội địa đây là các chứng từ xác nhận việc chuyên chở hàng nội địa do công ty vận tải hay đại lý cấp.Các chứng từ vận tải này không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa nên không có giá trị lưu thông và không được chuyển nhượng

2.2.4.3 Một số chứng từ khác:

■ Chứng từ bảo hiểm (certificate of Insurance):

Trang 22

Là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người mua bảo hiểm hàng hóa trong quá trình chuyên chở [1-trang 287] Trong thực tế có hai loại bảo hiểm thường được dùng:

+Đơn bảo hiểm (Insurance policy): là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm

+Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate): là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để chấp nhận bảo hiểm cho một lô hàng hóa nào

đó Tác dụng của giấy chứng nhận bảo hiểm là thay thế cho bảo hiểm đơn làm bằng chứng về một hợp đồng đã ký kết

■ Bảng kê chi tiết đóng gói (Packing list):

Là chứng từ kê khai cách thứ đóng gói, kích thước, số kiện, trọng lượng kiện tính theo từng mã hàng (nếu giao nhiều mã hàng trong cùng một lô) thì có thể ghi chung trong cùng một bản trừ khi L/C quy định phải lập riêng Phiếu đóng gói do người sản xuất, nhà xuất khẩu lập ra và thường chia ra làm phần

+ Một bản để trong kiện hàng để cho người nhận hàng khi cần kiểm tra hàng hóa có thể đối chiếu hàng hóa thực tế với hàng hóa do người bán đã gởi

+Một bản được tập hợp với các phiếu đóng gói của kiện hàng khác thành một

bộ đầy đủ các phiếu đóng gói của lô hàng và để trong kiện hàng thứ nhất

+Bản còn lại cũng được tập hợp đầy đủ dựa vào bộ chứng từ thanh toán tiền hàng

■ Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin):

Là chứng từ do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền (thường là Phòng thương mại) cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa [1-trang 375] Nếu L/C có quy định thì nhất thiết phải do phòng thương mại ký nhận Chứng chỉ này phải xác nhận toàn bộ lô hàng được xuất trình là sản phẩm của một nước được nêu lên Giấy chứng nhận xuất xứ có các loại sau:

+ Form A: là loại giấy C/O dùng cho các mặt hàng xuất khẩu sang các nước thuộc hệ thống GSP ( Generalized system of preferences –chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập) [1-trang 376]

+ Form B: dùng cho tất cả các loại hàng hóa xuất khẩu đi tất cả các nước trang 376]

Trang 23

[1-+ Form X: dùng cho mặt hàng cà phê xuất khẩu qua các nước không thuộc hiệp hội cà phê thế giới [1-trang 376]

+Form O: dùng cho mặt hàng cà phê xuất khẩu qua các thuộc hiệp hội cà phê thế giới [1-trang 376]

+Form T: dùng cho thị trường dệt xuất khẩu sang thị trường EU [1-trang 377] +Form D: dùng cho hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang các nước thành viên thuộc ASEAN để được hưởng các ưu đãi theo “Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)” để thành lập khi vực thương mại tự do AFTA

■ Giấy chứng nhận chất lượng /số lượng hàng hóa:

Là chứng từ xác nhận chất lượng và số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất số lượng hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng.Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do người cung cấp hàng, cũng có thể do

cơ quan kiểm nghiệm hàng xuất nhập khẩu cấp, tùy theo sự thỏa thuận giữa hai bên mua bán

■ Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh:

Là những chứng từ do cơ quan của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…

Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật (animal products sanitary inspection certificate) do cơ quan kiểm dịch động vật cấp cho các hàng hóa là động vật (súc vật ,cầm thú…) hoặc các sản phẩm động vật ( trứng ,thịt , long ,da ,cá…) hoặc bao bì của chúng, xác nhận đã kiểm tra và xử lý chống lại các bệnh dịch

Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (phytosanitary certificate) do cơ bảo vệ thực vật cấp cho hàng hóa là thực vật hoặc có nguồn gốc là thực vật, xác nhận hàng

đã được kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch, nấm độc, cỏ dại…

Giấy chứng nhận vệ sinh (sanitary certificate) do cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra phẩm chất hàng hóa hoặc về y tế cấp cho chủ hàng, xác nhận hàng hóa đã được kiểm tra và trong đó không có vi trùng gây bệnh cho người sử dụng

■ Thông báo chi tiết giao hàng qua Telex; Fax (shipment advise send by telex, fax) Nhà xuất khẩu khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo bộ chứng từ thì thông báo cho nhà nhập khẩu biết về kết quả giao nhận hàng đồng thời phải trình báo với ngân hàng Ngoài ra còn có biên nhận gửi bộ chứng từ bằng chuyển phát nhanh như DHL, EMS, TNT… đó là biên nhận nhà xuất khẩu đã gởi bộ chứng từ

Trang 24

CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THANH TOÁN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI

AGRIBANK BIÊN HÒA 3.1 Khái quát về Agribank Việt Nam và chi nhánh Biên Hòa:

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về Agribank Việt Nam:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt là Agribank)

là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đến tháng 3/2007, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định trên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9% Agribank hiện có hơn 2700 chi nhánh và điểm giao dịch được bố trí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán

bộ nhân viên

Agribank được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988, hoạt động theo Luật các

Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay Agribank hiện là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam Trong 21 năm qua NHNo&PTNT Việt Nam đã có những tên gọi sau:

+ Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (1988)

+ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (1990)

+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (1996) Ngân hàng luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn 1 Dự án Hiện đại hóa hệ thông thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ và đang tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này Hiện Agribank đã

vi tính hoá hoạt động kinh doanh từ Trụ sở chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua

Trang 25

mạng SWIFT Đến nay, Agribank hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước

Là một trong số ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 979 ngân hàng đại lý tại 113 quốc gia và vùng lãnh thổ tính đến tháng 2/2007 Là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO năm 1991, Hội nghị APRACA năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản năm 2002

Với vị thế là ngân hàng thương mại hàng đầu Việt nam, Agribank đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước

Một số thành tựu mà Agribank đã đạt được trong thời gian qua:

+ Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới do Chủ tịch nước Việt Nam trao tặng năm 2003

+ Là doanh nghiệp giữ ngôi vị số 1 trong số 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Cơ quan Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) xếp hạng năm 2007

+ Top 10 thương hiệu mạnh của Sao Vàng đất Việt năm 2008

3.1.2 Khái quát về Agribank Biên Hòa:

3.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

- Agribank Biên Hòa được thành lập theo quyết định số 1772/QĐ/HĐQT- TCCB ngày 31/12/2008 của chủ tịch Hội đồng quản trị Agribank Việt Nam Agribank Biên Hòa chính thức đi vào hoạt động từ tháng 03/2009 trên cơ sở chi nhánh NHNo&PTNT khu công nghiệp Biên Hòa và là đơn vị trực thuộc Agribank Việt Nam

- Kể từ khi chính thức đi vào hoạt động từ tháng 09/2004 trên cơ sở nâng cấp chi nhánh cấp 3 Tam Hòa (trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Đồng Nai cũ), chi nhánh NHNo&PTNT Biên Hòa đã có những tên gọi như sau:

Trang 26

+ Chi nhánh NHNo&PTNT thành phố Biên Hòa

+ Chi nhánh NHNo&PTNT khu công nghiệp Biên Hòa

+ Chi nhánh NHNo&PTNT Biên Hòa

- Các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Biên Hòa:

+ Phòng giao dịch Long Bình – Biên Hòa

+ Phòng giao dịch Thống Nhất – Biên Hòa

+ Phòng giao dịch An Phước – Biên Hòa

3.1.2.2 Bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của chi nhánh

Đến nay chi nhánh gồm hơn 70 cán bộ viên chức gồm 01 ban, 03 phòng và một tổ chức như sau:

- Ban giám đốc: gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc được phân công phụ trách các mảng nghiệp vụ chính trong hoạt động của chi nhánh

- Phòng kế hoạch kinh doanh: là phòng tham mưu chủ lực về xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh, bao gồm các mảng nghiệp vụ : tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại…

Phòng Hành ChínhNhân Sự

bộ

Phòng Ktoán Ngân Quỹ -Tổ Nghiệp vụ thẻ

Trang 27

- Phòng kế toán ngân quỹ: là nơi thực hiện việc giải ngân, thu nợ, hạch toán tất

cả các nghiệp vụ của ngân hàng, thực hiện các dịch vụ về ngân quỹ, chuyển tiền dich

3.1.2.3 Bộ phận thanh toán quốc tế:

►Chức năng của bộ phận thanh toán quốc tế:

Bộ phận thanh toán quốc tế là trung tâm thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, thu phí các hoạt động liên quan đến quốc tế, bằng mọi phương thức thanh toán quốc tế theo thông lệ và tập quán quốc tế Chức năng của bộ phận này bao gồm:

+Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận tín dụng xuất nhập khẩu

+Nhờ thu xuất, nhập khẩu (collection); nhờ thu hối phiếu trả ngay(D/P); nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

+Chuyển tiền bằng điện

+Kinh doanh mua bán ngoại tệ

+Dịch vụ chuyển tiền Weston Union

Trang 28

+Thanh toán viên: có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ khi chứng từ được xuất trình

+Trưởng, phó phòng: có nhiệm vụ cố vấn thanh toán viên trong những trường hợp phức tạp, xét duyệt và ký chấp nhận thanh toán bộ chứng từ

3.1.2.4 Tình hình hoạt động của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Biên Hòa:

Cơ cấu nguồn vốn năm 2008-2009 Bảng 3.1 ĐVT: triệu đồng, 1USD

S/v KH Quý III/2009

So với 31/12/2008 Chỉ tiêu Số liệu

31/12/2008

Thực hiện 30/9/2009

Số tiền % Số tiền % 1.Vốn huy động

trong đó : +Nội tệ

+Ngoại tệ (USD)

628.250 598.354 1.706.970

911.217 877.069 2.009.795

+3.837 +7.069 -190.205

100,42 100.81 91,35

+282.967 +278.715 +248.825

+45,04 +46,58 +14.13 2.Tổng dư nợ

Trong đó :+Nội tệ

+Ngoại tệ (USD)

546.253 426.949 7.027.379

741.673 701.996 2.335.164

-6.796 +12.996 -1.164.836

99,09 101,88 66,72

+195.420 +275.047 -4.692.215

+35,77 +64,42 -66,77 3.Tỷ trọng dư nợ trung

dài hạn /tổng dư nợ

Nguồn: phòng KHKD, Agribank Biên Hòa

* Về nguồn vốn: đến 30/09/2009 nguồn vốn huy động tại chỗ đạt 911.217 trđ, tăng +282.967 trđ (+45,04 %) so với 31/12/2008.So KH quý III đạt 100,42%

Cơ cấu nguồn vốn đến 30/9/2009 như sau:

- Phân theo nguyên tệ:

+Nội tệ là 877.069 trđ, tăng 278.715 trđ (+46,58 %) s/v 31/12/2008, chiếm tỷ trọng 96,25%

Trang 29

+Ngoại tệ là USD 2,000,795 tăng USD 248,825 (+14,13 %) s/v 31/12/08, chiếm tỷ trọng 3,75%

- Phân theo thời hạn huy động:

+Tiền gởi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 697.263 trđ, tăng 221.883 trđ (+47%) s/v 31/12/2008 chiếm tỷ trọng 76,52% trong cơ cấu nguồn vốn huy hộng

+Tiền gởi có kỳ hạn trên 12 tháng là 213.954 trđ, tăng +61.084 triệu (+39,96%) so với 31/12/2008 chiếm tỷ lệ 23,48% cơ cấu nguồn vốn

-Phân theo tính chất nguồn huy động:

+Tiền gửi cá TCKT (quy đổi) là 432 tỷ, tăng 166 tỷ (+62%) s/v 31/12/08, chiếm tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn huy động Trong đó TGTCKT bằng ngoại tệ là USD 78,820 giảm USD 40,810 (-34%)

+Tiền gửi dân cư là 479 tỷ, tăng +117 tỷ (+32%) s/v 31/12/2008 chiếm tỷ trọng 53% trong cơ cấu nguồn vốn huy động Trong đó, TG cá nhân bằng ngoại tệ USD 1,930,975 tăng USD 264,573 (+15,88%) so với 31/12/2008

*Dư nợ: đến 30/9/2009 tổng dư nợ là 741.673 trđ, tăng 195.420 trđ (+35,77%)

so với 31/12/2008 So KH quý III đạt 99,09% Trong đó,dư nợ nội tệ là 701.996 trđ, tăng 275.047 trđ (+64,42%) so với 31/12/2008, dư nợ ngoại tệ là USD 2,335,164 giảm USD 4,692,215 (-66,77%) so với 31/12/2008

Cơ cấu dư nợ đến 30/09/2009 cụ thể như sau:

- Phân theo thời hạn cho vay:

+Dư nợ ngắn hạn: 518.940 trđ, tăng 127.756 trđ (+32,66%) so với 31/12/08, chiếm tỷ trọng 69,97% trên tổng dư nợ Trong đó, dư nợ bằng nội tệ là 501.127 trđ tăng 194.441 trđ (+63,40 %) s/v 31/12/08 ,dư nợ bằng ngoại tệ là USD 1,048,377 giảm USD 3,928,824 (-79%) s/v 31/12/08

Trang 30

+Dư nợ trung, dài hạn: 222.773 trđ, tăng 67.664 trđ (+44%) s/v 31/12/08, chiếm tỷ trọng 30,03% trên tổng dư nợ.Trong đó, dư nợ bằng nội tệ là 200.869trđ tăng 80.606 trđ (+67%) so với 31/12/2008 dư nợ bằng ngoại tệ là USD 1,286,787 s/v 31/12/2008 giảm USD 763,391 (-37%)

+Nợ xấu: đến thời điểm 30/09/09 nợ xấu là 22.368 trđ, chiếm tỷ trọng 3,02% trên tổng dư nợ, so với 31/12/08 tăng 18.750 trđ (518%)

-Về xử lý RRTD: quý III năm 09, chi nhánh lập hồ sơ xử lý RRTD và đề nghị trụ sở chính chuyển nguồn 11 món, số tiền 1.598trđ (nội tệ)

-Thu nợ đã xử lý RRTD: đến 30/9/09 được 522trđ, so với kế hoạch năm đạt 11,60%

-Về cơ cấu dư nợ:

+Dư nợ của DN có vốn đầu tư nước ngoài: 6 tỷ s/v 31/12/2008 giảm 10 tỷ 62%), chiếm tỷ trọng 0.80%

(-+Dư nợ Cty TNHH, CP : 417 tỷ, s/v 31/12/08 tăng +104 tỷ (+33%), chiếm tỷ trọng 56,20% trên tổng dư nợ

+Dư nợ DNTN: 94 tỷ, s/v 31/12/2008 tăng 28 tỷ (+42%), chiếm tỷ trọng 12,67% trên tổng dư nợ

+Dư nợ HTX: 31 tỷ s/v 31/12/2008 không tăng giảm, chiếm tỷ trọng 4,18% trên tổng dư nợ

Trang 31

+Dư nợ hộ SX, cá nhân và dư nợ cho vay khác: 194 tỷ s/v 31/12/08 tăng 85 tỷ (+78%), chiếm tỷ trọng 26,15 % trên tổng dư nợ

*Về hoạt động thanh toán quốc tế:

-Mua bán ngoại tệ: 9 tháng đầu năm 2009 doanh số mua ngoại tệ là USD 10,662,616 giảm so cùng kỳ USD12,845,384 (-55%) trong đó doanh số mua từ Sở giao dịch là USD1,962,000 và JPY38,340,480 Doanh số bán ngoại tệ là USD 10,523,878, giảm so cùng kỳ USD 12,942,122 (-55%) trong đó bán cho Sở giao dịch

là USD 4,388,000

-Thanh toán quốc tế: trong 9 tháng đầu năm 2009 đã thực hiện thanh toán hàng nhập khẩu 115 món, với số tiền là USD 5,055,286 so cùng kỳ giảm USD 2,976,741 (-37%), thanh toán hàng xuất khẩu 570 món với số tiền thanh toán là USD 11,067,428

so cùng kỳ giảm USD 5,193,572 9-32%

*Về các hoạt động kinh doanh khác:

-Thu dịch vụ ngân hàng đến 30/09/2009 đạt 2.201 trđ so với cùng kỳ tăng 821trđ (+27%)

-Thu từ dịch vụ thanh toán 1.475 trđ tăng so với cùng kỳ là +291trđ (+25%)

-Doanh số chi trả kiều hối 9 tháng đầu năm 2009: 399 món với số tiền USD 264,681 so với cùng kỳ giảm USD 87,517 (-25%) phí thu được 33trđ

-Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh đến 30/9/2009 là 179 trđ, so với cùng kỳ tăng +117 trđ (+189%)

-Thu từ nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ đến 30/09/2009 là 212 trđ, so cùng kỳ giảm 1.366 trđ (-87%)

-Phát hành thẻ ATM: chi nhánh phát hành được 22.847 thẻ, so cùng kỳ tăng

16391 thẻ (+254%) tăng so 31/12/2008 là 11847 thẻ (+108%), số dư trên tài khoản thẻ 14 tỷ đồng

*Về kết quả tài chính: kết quả kinh doanh tính đến 30/9/2009 như sau:

Trang 32

-Tổng thu: 70,801 trđ

-Tổng chi: 62,012 trđ

-Quỹ thu nhập: 8,78 trđ, so cùng kỳ +75 trđ (+0.86%), so KH năm đạt 59% -Hệ số tiền lương: 0.88

-Tỷ trọng thu ngoài TD/thu nhập ròng: 11.48%

Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 9 tháng đầu năm 2009:

-Tích cực huy động nguồn vốn tại chỗ, phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu huy động vốn được giao So 31/12/2008 tăng 283 tỷ (+45%) So KH quý 3 đạt 100,42 % Tiền gởi dân cư 479 tỷ tăng so đầu năm là 117 tỷ (+32%) tăng chủ yếu là tiền gửi nội tệ, chiếm tỷ trọng 53% trên tổng nguồn Nguồn vốn huy động ngoại tệ tăng USD 248,825 (+14%) so với tháng 12/08 chủ yếu là tăng ở tiền gửi của dân cư

-Dư nợ tăng so với 31/12/2008 là 195 tỷ (+36%), so KH quý 3 đạt 99%

-Coi trọng việc mở rộng thị trường, thị phần, gắn công tác cho vay với huy động vốn và phát triển dịch vụ Tăng cường tiếp thị, mở rộng hoạt động dịch vụ như dịch vụ chuyển tiền, phát hành thẻ ATM cho các cơ quan, đơn vị, trường học …

-Tập trung tuyên truyền tiếp thị huy động tiền gởi kỳ phiếu dự thưởng mừng xuân kỷ sửu, tiết kiệm dự phòng chào mừng ngày quốc tế lao động 1-5, chứng chỉ tiền gởi ngắn hạn dự thưởng năm 2009

-Tập trung vốn tín dụng cho các doanh nghiệp truyền thống, các doanh nghiệp xuất khẩu và các doanh nghiệp có khối lượng giao dịch thanh toán qua ngân hàng thường xuyên

-Chú trọng nâng cao năng lực tài chính: tận thu lãi, thu nợ đã xử lý rủi ro tín dụng Tiết kiệm tối đa các khoản chi chưa hợp lý

-Thực hiện điều chỉnh kịp thời lãi suất huy động và cho vay phù hợp mặt bằng lãi suất chung trên địa bàn nhằm khai thác tốt nguồn vốn nhàn rỗi, đảm bảo nguồn vốn tăng trưởng ổn định bền vững

Trang 33

■Nghiệp vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ:[2&3]

Nghiệp vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối nằm trong hoạt động đối ngoại được ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam nói chung

và chi nhánh Biên Hòa nói riêng đặc biệt chú trọng.Từ một ngân hàng chủ yếu kinh doanh đối nội nay phát triển thêm nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại nên hoạt động của ngân hàng càng thêm đa dạng:

Các nghiệp vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Biên Hòa:

+Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ

+Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền

+Thanh toán bằng phương thức nhờ thu

TỔNG KẾT THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ KINH DOANH NGOẠI TỆ

2667510347

-9699 -3116

-27%-23%Kinh doanh

ngoại tệ

Doanh số mua

Doanh số bán

2915629100

1891818900

-10238 -10200

-35,11%-35.05%

(Nguồn: Phòng KHKD, NHN 0 &PTNT BH)

Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng năm 2008 liên tục giảm mạnh cụ thể như sau:

Doanh số hàng xuất nhập khẩu:

Hàng nhập: năm 2008 đạt được 10347 ngàn USD giảm 3116 ngàn USD giảm 23% so với năm 2007

Trang 34

Hàng xuất: năm 2008 đạt 26675 ngàn USD giảm 9699 ngàn USD giảm 27%

so với năm 2007

Doanh số mua bán ngoại tệ:

Doanh số mua: năm 2008 giảm từ 29156 ngàn USD xuống còn 18918 ngàn USD giảm 10238 ngàn USD chiếm tỷ lệ giảm 35,11% so với năm 2007

Doanh số bán: năm 2008 giảm từ 29100 ngàn USD xuống 18900 ngàn USD giảm 35.05% so với năm 2007

Nguyên nhân việc giảm này là do năm 2008 rơi vào khủng hoảng tài chính thế giới vì vậy mà sản lượng xuất khẩu giảm mạnh thậm chí có công ty xuất nhập khẩu phải phá sản vì sức ép cạnh tranh của thị trường, đã dẫn đến việc kinh doanh ngoại tệ

và thanh toán quốc tế của ngân hàng giảm mạnh

Mặt khác về thị phần của ngân hàng so với các ngân hàng thì chiếm thị phần nhỏ so với ngân hàng khác

Bảng 3.3 Thị phần của các ngân hàng trên địa bàn

Trang 35

ngân hàng nước ngoài mới thành lập chi nhánh tại Đồng Nai những thị phần đã nhanh chóng phát triển với TTQT chiếm 17%, KDNT 11%, Kiều hối 25%

3.1.2.5 Phương hướng phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa năm 2008-2010:

Năm 2009 sẽ là năm có nhiều khó khăn và thức thách cho hoạt động ngân hàng nói chung và của chi nhánh NHN0&PTNT Biên Hòa nói riêng.Tuy nhiên với sự

nỗ lực của toàn thể cán bộ viên chức ,chi nhánh sẽ quyết tâm đạt được một số mục tiêu sau:

Hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh –tài chính được ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam giao trong năm 2009, cụ thể như sau: nguồn vốn huy động đạt 742 tỷ đồng trong đó nội tệ chiếm 700 tỷ đồng và ngoại tệ 2.500.000USD, tổng dư nợ 706 tỷ đồng trong đó nội tệ là 560 tỷ đồng và ngoại tệ là 8.600.000USD, tỷ lệ nợ xấu là 3%,quỹ thu nhập là 15 tỷ đồng, hệ số tiền lương là 1.5

Tiếp tục mở rộng mạng lưới của chi nhánh xuống các địa bàn đô thị, các khu dân cư tập trung, các khu công nghiệp

Tập trung công tác tăng trưởng nguồn vốn huy động tại chỗ, nâng tỷ trọng tiền gửi dân cư lên ít nhất là 60% trên tổng nguồn vốn thông qua việc triển khai các hình thức huy động vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, đa dạng hóa các sản phẩm, có hình thức khuyến mãi phù hợp với các đối tượng khách hàng có số dư tiền gửi lớn

Tăng cường mở rộng khách hàng trong các lãnh vực tiền gửi, tiền vay và hoạt động dịch vụ.Tranh thủ tìm kiếm nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế,

tổ chức kinh tế xã hội

Tăng trưởng dư nợ đi đôi với tăng cường củng cố chất lượng tín dụng, tăng cường các biện pháp kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, tập trung đầu tư và có chính sách ưu đãi đối với nông nghiệp, nông thôn, nâng dần tỷ trọng cho vay đối với lĩnh vực này trong tổng dư nợ

Trang 36

Tăng cường đào tạo và giáo dục nâng cao trình độ nghiệp vụ, đạo đức nghề

nghiệp và khả năng giao tiếp ứng xử cho đội ngũ cán bộ của chi nhánh ngày càng

vững về nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao phong cách giao dịch với khách hàng

3.2 Thực trạng vận dụng phương thức tín dụng chứng từ trong thanh

toán hàng xuất nhập khẩu tại chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển

Nông Thôn Biên Hòa:

3.2.1 Quy trình thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng

Bước 1: Người nhập khẩu lập “thư xin mở L/C” và các giấy tờ cần thiết theo

quy định của ngân hàng

Bước 2: Xem xét yêu cầu của khách hàng ,nếu chấp nhận Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Biên Hòa sẽ lập điện phát hành thư tín dụng với nội

dung tương tự như thư yêu cầu và chuyển điện về NHN0&PTNT Việt Nam

Bước 3: NH0&PTNT VN chuyển điện đến ngân hàng thông báo, yêu cầu

thông báo thư tín dụng đến người xuất khẩu

Bước 4: Ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho nhà xuất khẩu về thư tín dụng

khi nhận được điện từ NHN0&PTNTVN

Nhà nhập Khẩu NH thông báo Nhà Xuất Khẩu

NHN 0 &PTNT BH NHN 0 &PTNT VN

Trang 37

Bước 5: Người xuất khẩu sau khi kiểm tra L/C nếu thấy phù hợp sẽ tiến hành giao hàng, lập bộ chứng từ đến ngân hàng phục vụ

Bước 6: Ngân hàng nước ngoài tiến nhận bộ chứng từ sau khi kiểm tra nếu thấy phù hợp chuyển trực tiếp đến NHN0&PTNTBH

Bước 7: NHN0&PTNTBH chuyển tiếp bộ chứng từ cho người nhập khẩu nếu

3.2.1.1 Tiếp nhận hồ sơ xin mở thư tín dụng của khách hàng:

Thanh toán viên kiểm tra hồ sơ pháp lý của khách hàng theo quy định Hồ sơ

mở L/C gồm các giấy tờ sau:

-Thư yêu cầu mở thư tín dụng

-Hợp đồng nhập khẩu

-Hợp đồng ủy thác (đối với những hợp đồng ủy thác)

-Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại hoặc cơ quan quản lý chuyển ngành (đối với mặt hàng nhập khẩu có điều kiện)

-Giấy phép nhập khẩu của đơn vị đứng ra lập hàng

Những yêu cầu này ngân hàng chỉ yêu cầu khách hàng đáp ứng trong lần đầu giao dịch, các lần giao dịch sau có thể bỏ qua

3.2.1.2 Thẩm định và tiến hành mở L/C:

►Thẩm định các điều kiện và điều khoản thanh toán của L/C:

-Kiểm tra nội dung yêu cầu mở L/C Nếu nội dung không rõ ràng, các điều kiện điều khoản, chỉ thị có sự mâu thuẫn nhau, thanh toán viên phải có trách nhiệm hướng dẫn và yêu cầu khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung trước khi mở L/C Thanh toán

Trang 38

viên không được tự động sửa chữa hoặc bổ sung các chi tiết thay khách hàng.Thư yêu cầu mở L/C phải có đầy đủ chữ ký của chủ tài khoản và kế toán trưởng

Phòng thanh toán quốc tế chuyển hồ sơ mở L/C và tờ trình mở L/C cho phòng tín dụng thẩm định nguồn vốn thanh toán và trình giám đốc phê duyệt

►Thẩm định nguồn vốn thanh toán:

Căn cứ vào hồ sơ xin mở L/C và ý kiến đề xuất của phòng thanh toán quốc tế, phòng tín dụng thẩm định lại phương án nhập khẩu, khả năng nguồn vốn thanh toán của khách hàng, kiểm tra hạn mức tín dụng cho phép, đề nghị mức ký quỹ

٭L/C thanh toán bằng vốn vay của NHN0:

-Thủ tục xét duyệt hồ sơ cho vay theo chế độ tín dụng hiện hành của NHN0(NHN0 không cho vay để ký quỹ)

-Hồ sơ mở L/C thanh toán bằng vốn vay NHN0 phải có quyết định phê duyệt phương án vay vốn hoặc hợp đồng tín dụng ký với khách hàng xin mở L/C

-Ngày chi nhánh thanh toán bộ chứng từ là ngày hạch toán nhận nợ vay (điều khoản này ghi sẵn vào hợp đồng tín dụng hoặc giấy nhận nợ)

٭L/C thanh toán bằng vốn tự có ,ký quỹ dưới 100%:

Trên cơ sở độ tín dụng của khách hàng, giám đốc chi nhánh quyết định áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp yêu cầu khách hàng ký, đóng dấu sẵn đơn xin vay,giấy nhận nợ (theo mẫu đơn xin vay và giấy nhận nợ đang áp dụng ) cho phần giá trị chưa được ký quỹ của L/C

Nếu khách hàng ký quỹ đủ 100% giá trị của L/C (tính cả tỷ lệ vượt giá trị của L/C do dung sai, nếu có), phòng thanh toán quốc tế tiếp nhận và trình giám đốc ký duyệt

Căn cứ vào nội dung thẩm định và các ý kiến đề xuất của phòng thanh toán quốc tế và phòng tín dụng, giám đốc chi nhánh ký duyệt hồ sơ mở L/C và ký các chứng từ kèm theo (hồ sơ cho vay bắt buộc), nếu có

Trang 39

Căn cứ vào ý kiến phê duyệt mở L/C Chi nhánh hạch toán ngoại bảng trị giá

mở L/C theo quy định cuối tháng đối chiếu khớp đúng số dư ngoại bảng với số dư mở L/C còn hiệu lực chưa thanh toán tại chi nhánh

►Trình tự mở L/C:

Sau khi hồ sơ xin mở L/C được phê duyệt, chi nhánh thực hiện mở L/C theo trình tự sau:

*Tại chi nhánh:

Thanh toán viên đăng ký số tham chiếu L/C, vào sổ để theo dõi Sổ theo dõi hồ

sơ mở L/C phải ghi rõ những thông tin sau: ngày mở L/C, số L/C, tên khách hàng mở L/C, trị giá L/C, loại L/C (phân theo kỳ hạn thanh toán, ngày thực tế thanh toán, nguồn vốn thanh toán, tỷ lệ ký quỹ, ghi chú khác (nếu chi nhánh thấy cần thiết)

Chọn ngân hàng thông báo /ngân hàng thương lượng:

-Trường hợp khách hàng không chỉ định ngân hàng thông báo.Thanh toán viên lựa chọn ngân hàng dựa trên danh sách ngân hàng đại lý do Sở Quản lý cung cấp

-Trường hợp khách hàng chỉ định ngân hàng thông báo L/C không có quan hệ đại lý với với NHN0 Tại đầu điện chi nhánh sẽ chọn ngân hàng có quan hệ đại lý với NHN0 để chuyển tiếp L/C và ghi tên ngân hàng thông báo vào trường 57(Advice through) Trong trường hợp không chọn được ngân hàng chuyển tiếp L/C, chi nhánh liên hệ với Sở Quản lý để được hướng dẫn

-Trường hợp khách hàng chỉ định L/C không hạn chế ngân hàng thương lượng, không cho phép đòi tiền bằng điện.Trong L/C phải quy định rõ (T/T Reimbursement

is not allowed tại trường 78) và phải yêu cầu ngân hàng thương lượng thông báo bằng điện có mã xác nhận đã gửi chứng từ đòi tiền và ghi rõ số biên lai gửi chứng từ

Nhập dữ liệu vào máy vi tính, mở L/C:

-Mở bằng điện sử dụng mẫu SWIFT MT700, MT701

-L/C phát hàng qua SWIFT hay Telex đều nên dẫn chiếu UCP 600

-Chi nhánh hạch toán nội bảng số tiền ký quỹ, nhập ngoại bảng trị giá của L/C phát hành, thu phí có liên quan theo quy định hiện hành của NHN0

Trang 40

-Chuyển toàn bộ hồ sơ cùng điện mở L/C trình phụ trách phòng, lãnh đạo chi nhánh ký duyệt.Tính mã nội bộ và chuyển điện về Sở Quản lý

-Trong nội dung của L/C phải quy định rõ về việc thu phí thông báo L/C (đề nghị ngân hàng thông báo L/C thu phí trước khi trả L/C cho người thụ hưởng tại trường 72 của điện mở L/C)

-Giao 01 bản gốc L/C cho khách hàng, có dấu và chữ ký của lãnh đạo chi nhánh

-Vào bìa hồ sơ L/C theo mẫu, lưu 01 bản điện đã chuyển đi có chữ ý của thanh toán viên, phụ trách phòng và giám đốc chi nhánh vào hồ sơ theo dõi

*Tại sở quản lý:

Tiếp nhận điện từ chi nhánh

-Kiểm tra mã nội bộ và tiêu chuẩn điện SWIFT

Nếu điện sai chuẩn hoặc sai mã, sở quản lý chuyển trả lại điện để chi nhánh xem lại Nếu đúng, cá nhân được ủy quyền xác nhận “mã đúng” và chuyển tiếp vào

hệ thống SWIFT

-Kiểm tra ngân hàng thông báo:

Nếu chi nhánh chưa qua chỉ định ngân hàng thông báo, căn cứ vào danh sách ngân hàng đại lý, sở quản lý sẽ chọn ngân hàng thông báo

Nếu ngân hàng thông báo không có quan hệ đại lý với NHN0, sở quản lý sẽ chọn ngân hàng chuyển tiếp là ngân hàng thứ 3 có quan hệ đại lý với NHN0 chuyển tiếp điện đến ngân hàng thông báo

Nếu ngân hàng thông báo chưa tham gia mạng SWIFT, sở quản lý tự động chuyển tiếp điện từ mạng SWIFT sang mạng Telex và tính mã gửi đi

-Kiểm tra ngân hàng xác nhận (nếu có)

Sau khi kiểm tra các điều kiện trên, nếu L/C đủ điều kiện chuyển tiếp, cá nhân được ủy quyền thực hiện theo quy định

Cá nhân được ủy quyền tính mã (nếu cần thiết), phụ trách phòng kiểm soát lại điện Sau khi giám đốc duyệt, cá nhân được ủy quyền chuyển điện ra khỏi hệ thống

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: quy trình thanh toán tín dụng chứng từ - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Sơ đồ 2.1 quy trình thanh toán tín dụng chứng từ (Trang 11)
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của chi nhánh - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của chi nhánh (Trang 26)
Bảng 3.3  Thị phần của các ngân hàng trên địa bàn. - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Bảng 3.3 Thị phần của các ngân hàng trên địa bàn (Trang 34)
Sơ đồ 3.2 quy trình thanh toán L/C nhập khẩu - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Sơ đồ 3.2 quy trình thanh toán L/C nhập khẩu (Trang 36)
Sơ đồ 3.3 : quy trình L/C xuất khẩu - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Sơ đồ 3.3 quy trình L/C xuất khẩu (Trang 48)
Bảng 3.5                                                                             ĐVT: 1000USD - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Bảng 3.5 ĐVT: 1000USD (Trang 57)
Bảng 4.1 biểu phí tại các ngân hàng đang áp dụng - Hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Bảng 4.1 biểu phí tại các ngân hàng đang áp dụng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w