1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP

75 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 663,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáoThạc sĩ Nguyễn Thị Phương người thầy đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình.Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,cô giáo trường Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh,đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Tài chínhNgân hàng, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trường.Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị ở Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi những điều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp em trong suốt thời gian thực tập.Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian em thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.Em xin chân thành cảm ơn DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNHSơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty20Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ21Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty22Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ:23Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển24Bảng 2.1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Năm 201027Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh28Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm trở lại đây:20102012.30Bảng 2.4:Cơ cấu vốn của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu32Bảng 2.5:Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu33Bảng 2.6: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh35Bảng 2.7: Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của công ty37Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản lưu động của công ty39 MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiLỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiiNHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC TẬPiiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNivDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTvDANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNHviMỤC LỤCviiLỜI MỞ ĐẦU11. LÍ DO CHON ĐỀ TÀI12. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:23. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:24. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:35. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN41.1:TỔNG QUAN VỀ VỐN41.1.1: Đặc điểm. và vai trò của vốn41.1.1.1: Khái niệm41.1.1.2:Vai trò của vốn.51.1.2: Phân loại vốn.51.2: KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY61.2.1: Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn.61.2.2:Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.81.2.2.1:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.91.2.2.2:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động101.2.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn của công ty.121.2.3.1: Chu kỳ sản xuất:121.2.3.2: Kỹ thuật sản xuất:131.2.3.3: Đặc điểm của sản phẩm131.2.3.4: Tác động của thị trường131.2.3.5: Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên141.2.3.6: Hoạt động tổ chức kinh doanh141.2.3.7: Các nhân tố tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh:151.2.4: Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp15CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VIỆC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU.172.1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY172.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu.172.1.2: Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và xây lắp Sông Chu182.1.2.1: Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu182.1.2.2: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu182.1.2.3: Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của công ty.212.1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy KT tại Công ty CP cơ khí và XL Sông Chu212.1.4. Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu232.1.5. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:252.1.6. Tổ chức chứng từ kế toán sử dụng tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu.252.1.7. Tổ chức lập báo cáo tài chính:252.18: Sơ bộ về tài sản công ty262.2:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU.292.2.1.Tình hình sản suất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây.292.2.2:Tình hình huy động vốn của công ty342.2.3:Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu382.2.3.1:Cơ cấu tài sản cố định của công ty.382.2.4:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu392.2.4.1:Cơ cấu tài sản lưu động của công ty392.2.4.2:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty391.2.3.3. Mức đảm nhiệm tài sản lưu động432.2.4.3:Những hạn chế và vấn đề đặt ra51CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU563.1: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY563.1.1:Những thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới563.1.2:Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.573.2: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU583.2.1: Doanh nghiệp583.2.1.1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vôn cố định583.2.1.2:Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động603.2.2: Về phía nhà nước61KẾT LUẬN:63 LỜI MỞ ĐẦUMôt doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì luôn hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nói cách khác lợi nhuận là thước đo hiệu quả SXKD. Một trong những nguồn lực thiết yếu để hoạt động SXKD của doanh nghiệp có hiệu quả đó là vốn. Thật vậy, vốn vừa là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời một doanh nghiệp, vừa là nhân tố quyết định khả năng mở rộng SXKD, đầu tư chiều sâu cũng như nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Bởi vậy, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không thể không quan tâm đến việc huy động và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả.Thực tế của Việt Nam cho thấy, trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa sang cơ chế thị trường, không ít các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả đã không thích ứng được và lâm vào tình trạng bế tắc, dẫn đến phá sản. Thực tế này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, một trong số đó là doanh nghiệp bị động trong huy động vốn và công tác quản lý vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Chính vì vậy, huy động, sử dụng vốn SXKD một cách hiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trong có chế thị trường.Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập sâu rộng giữa các nền kinh tế khác nhau trên thế giới, đánh dấu bằng việc nước ta gia nhập WTO, đã mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng lắm thách thức cho các doanh nghiệp trong nước bởi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Vì vậy, vốn ngày càng đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀIVốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong tình hình kinh tế hiện nay.Trong nền kinh tế thị trường thì nhu cầu vốn đối với các doanh nghiệp ngày cang trở nên quan trọng và bức thiết hơn,vì sự biến động của thị trường và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước nên đời hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho hợp lí nhằm mang hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Mặt khác để mở rộng quy mô sản xuất ,các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để tăng cường huy động vốn từ các nguồn khác nhau.có thể nói trong nền kinh tế hiện nay vốn được xem như một vũ khí quan trọng của mỗi doanh nghiệp.Xuất phát từ thực tế và những vấn đề bức xúc đã đặt ra trên đây,và xuất phát tư bản thân trong việc tìm hiểu và làm sáng tỏ vấn đề này.Để hiểu rõ hơn về công tác huy động vốn, tình hình sử dụng vốn của Công ty cũng như những nguyên nhân tác động đến chúng, tôi đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích khả năng huy động vốn và sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu” làm luận văn tốt nghiệp của mình với hy vọng góp một phần nhỏ bé vào việc phân tích,thảo luận và rút ra một số giải pháp,kiến ngị và phương hướng nhăm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu.Xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Phương và cán bộ phòng kế toán công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu đã giúp dỡ tôi hoàn thành bài báo cáo thực tập này.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Tôi tiến hành tính toán những số liệu từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2010 – 2012) để phân tích và đánh giá từ khái quát đến cụ thể tình hình huy động vốn và sử dụng vốn. Từ đó rút ra những mặt tích cực cũng như hạn chế để Ngân hàng có những kế hoạch, chiến lược phù hợp trong thời gian tới. Do đó đề tài hướng đến các vấn đề chủ yếu sau: Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn. Dựa vào các chỉ tiêu huy động vốn và sử dụng vốn để đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn của công ty. Đề ra biện pháp khắc phục nhằm không ngừng nâng cao hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:Trong tiến trình thực hiện đề tài, tôi sử dụng những phương pháp sau: – Phương pháp thu thập dữ liệu:+ Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích tình hình huy động vốn của Công Ty qua 3 năm (20102012).Bảng cân đối kế toánBảng báo cáo kết quả kinh doanhTham khảo văn bản Nhà nước về những qui định của Công Ty.+ Thu thập những thông tin phụ trợ cho đề tài từ các báo, tạp chí, các trang Web… Phương pháp sử dụng và phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả. Tiếp thu tham khảo những ý kiến của nhân viên các phòng ban trong và ngoài Công ty có liên quan.Những thông tin, dữ liệu sau khi đã thu thập được sẽ tiến hành thống kê, tính toán và lấy chênh lệch qua các kỳ để so sánh theo phương pháp số tương đối, số tuyệt đối… để đánh giá và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:Đối với hoạt động của Công Ty thì rất phong phú và đa dạng, tham gia trong nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhưng do hạn chế về thời gian, không gian cũng như kinh nghiệm thực tế, tôi không nghiên cứu và phân tích chi tiết từng nghiệp vụ cụ thể mà xuất phát từ nhu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn, đề tài được viết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến Công ty qua 3 năm gần đây (20102012) ở phòng Kế toán Công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu.Cụ thể phần sử dụng vốn, Công ty chủ yếu sử dụng vốn điều chuyển và vốn huy động tại chỗ để sử dụng cho các hoạt động của công ty nên tôi tập trung vào phân tích và đánh giá hoạt động sử dụng vốn bao hàm hoạt động vay vốn của Ngân hàng.5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:Gồm 4 chương:Chương 1:Cơ sở lí luân về việc huy đông và sử dụng vốn của công ty.Chương 2:Thực trạng việc huy động và sử dụng vốn của công ty.Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.Chương 4:Kết luận

Trang 1

CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ

-ddd -BÁO CÁO SƠ BỘ

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP

SÔNG CHU, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Giảng viên HD : TH.S NGUYỄN THỊ PHƯƠNG Sinh viên TH : PHÙNG THỊ BÌNH

Mã số sinh viên: 10022553

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo-Thạc

sĩ Nguyễn Thị Phương- người thầy đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ em trongsuốt quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,cô giáo trường Đại học Công nghiệpTp.Hồ Chí Minh,đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Tài chính-Ngân hàng, những người

đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị ở Công ty cổ phần cơ khí và xâylắp Sông Chu đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi những điềumới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp em trong suốt thời gian thực tập

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ em trong suốtquá trình học tập cũng như trong thời gian em thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệpcủa mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

……… , ngày… tháng … năm 2013

T/M ĐƠN VỊ

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

……… , ngày… tháng … năm 2013

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

……… , ngày… tháng … năm 2013

Giảng viên

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty 20

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ 21

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 22

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ: 23

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển 24

Bảng 2.1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Năm 2010 27

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 28

Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm trở lại đây:2010-2012 30

Bảng 2.4:Cơ cấu vốn của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu 32

Bảng 2.5:Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu 33

Bảng 2.6: Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 35

Bảng 2.7: Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của công ty 37

Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản lưu động của công ty 39

Trang 9

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ, HÌNH vi

MỤC LỤC vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 LÍ DO CHON ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 3

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI: 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1:TỔNG QUAN VỀ VỐN 4

1.1.1: Đặc điểm và vai trò của vốn 4

1.1.1.1: Khái niệm 4

1.1.1.2:Vai trò của vốn 5

1.1.2: Phân loại vốn 5

1.2: KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 6

1.2.1: Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn 6

1.2.2:Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 8

1.2.2.1:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 9

1.2.2.2:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

1.2.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn của công ty 12

1.2.3.1: Chu kỳ sản xuất: 12

1.2.3.2: Kỹ thuật sản xuất: 13

1.2.3.3: Đặc điểm của sản phẩm 13

Trang 10

1.2.3.4: Tác động của thị trường 13

1.2.3.5: Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên 14

1.2.3.6: Hoạt động tổ chức kinh doanh 14

1.2.3.7: Các nhân tố tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh: 15

1.2.4: Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 15

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VIỆC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU 17

2.1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 17

2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu 17

2.1.2: Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và xây lắp Sông Chu 18

2.1.2.1: Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu 18

2.1.2.2: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu 18

2.1.2.3: Đặc điểm quy trình công nghệ và tổ chức sản xuất của công ty 21

2.1.3: Đặc điểm tổ chức bộ máy KT tại Công ty CP cơ khí và XL Sông Chu 21

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu 23

2.1.5 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán: 25

2.1.6 Tổ chức chứng từ kế toán sử dụng tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu 25

2.1.7 Tổ chức lập báo cáo tài chính: 25

2.18: Sơ bộ về tài sản công ty 26

2.2:THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU 29

2.2.1.Tình hình sản suất kinh doanh của công ty trong vài năm gần đây 29

2.2.2:Tình hình huy động vốn của công ty 34

Trang 11

2.2.3:Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty CP cơ khí và xây lắp Sông

Chu 38

2.2.3.1:Cơ cấu tài sản cố định của công ty 38

2.2.4:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu 39

2.2.4.1:Cơ cấu tài sản lưu động của công ty 39

2.2.4.2:Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 39

1.2.3.3 Mức đảm nhiệm tài sản lưu động 43

2.2.4.3:Những hạn chế và vấn đề đặt ra 51

CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU 56

3.1: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 56

3.1.1:Những thuận lợi và khó khăn trong thời gian tới 56

3.1.2:Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới 57

3.2: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU 58

3.2.1: Doanh nghiệp 58

3.2.1.1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vôn cố định 58

3.2.1.2:Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 60

3.2.2: Về phía nhà nước 61

KẾT LUẬN: 63

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Môt doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường thì luôn hướng tới mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận, nói cách khác lợi nhuận là thước đo hiệu quả SXKD Mộttrong những nguồn lực thiết yếu để hoạt động SXKD của doanh nghiệp có hiệu quả đó

là vốn Thật vậy, vốn vừa là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời một doanh nghiệp, vừa

là nhân tố quyết định khả năng mở rộng SXKD, đầu tư chiều sâu cũng như nâng caonăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Bởi vậy, một doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì không thể không quan tâm đến việc huy động và sử dụngvốn sao cho có hiệu quả

Thực tế của Việt Nam cho thấy, trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạchhóa sang cơ chế thị trường, không ít các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả đã khôngthích ứng được và lâm vào tình trạng bế tắc, dẫn đến phá sản Thực tế này bắt nguồn từnhiều nguyên nhân, một trong số đó là doanh nghiệp bị động trong huy động vốn vàcông tác quản lý vốn của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn thấp.Chính vì vậy, huy động, sử dụng vốn SXKD một cách hiệu quả có ý nghĩa hết sứcquan trọng để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trong có chế thịtrường

Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập sâu rộng giữa các nền kinh tế khácnhau trên thế giới, đánh dấu bằng việc nước ta gia nhập WTO, đã mang lại nhiều cơhội nhưng cũng lắm thách thức cho các doanh nghiệp trong nước bởi sự cạnh tranhngày càng gay gắt Vì vậy, vốn ngày càng đóng vai trò quan trọng giúp doanh nghiệptồn tại và đứng vững trên thị trường

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong sảnxuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, đặc biệt là trong tình hình kinh tế hiệnnay

Trong nền kinh tế thị trường thì nhu cầu vốn đối với các doanh nghiệp ngàycang trở nên quan trọng và bức thiết hơn,vì sự biến động của thị trường và sự cạnhtranh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước nên đời hỏi các doanh nghiệp phải sửdụng vốn sao cho hợp lí nhằm mang hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh vànâng cao khả năng cạnh tranh của mình Mặt khác để mở rộng quy mô sản xuất ,các

Trang 13

doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để tăng cường huy động vốn từ các nguồn khácnhau.có thể nói trong nền kinh tế hiện nay vốn được xem như một vũ khí quan trọngcủa mỗi doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tế và những vấn đề bức xúc đã đặt ra trên đây,và xuất phát tưbản thân trong việc tìm hiểu và làm sáng tỏ vấn đề này

Để hiểu rõ hơn về công tác huy động vốn, tình hình sử dụng vốn của Công tycũng như những nguyên nhân tác động đến chúng, tôi đã quyết định chọn đề tài

“ Phân tích khả năng huy động vốn và sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu” làm luận văn tốt nghiệp của mình với hy vọng góp một phần nhỏ

bé vào việc phân tích,thảo luận và rút ra một số giải pháp,kiến ngị và phương hướngnhăm nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn tại Công ty CP cơ khí và xây lắpSông Chu

Xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Phương và cán bộ phòng kế toán công ty cổphần cơ khí và xây lắp Sông Chu đã giúp dỡ tôi hoàn thành bài báo cáo thực tập này

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Tôi tiến hành tính toán những số liệu từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáokết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2010 – 2012) để phân tích và đánh giá từkhái quát đến cụ thể tình hình huy động vốn và sử dụng vốn Từ đó rút ra những mặttích cực cũng như hạn chế để Ngân hàng có những kế hoạch, chiến lược phù hợp trongthời gian tới Do đó đề tài hướng đến các vấn đề chủ yếu sau:

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Trong tiến trình thực hiện đề tài, tôi sử dụng những phương pháp sau:

– Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Thu thập những số liệu thực tế, trực tiếp có liên quan đến phân tích tình hìnhhuy động vốn của Công Ty qua 3 năm (2010-2012)

Bảng cân đối kế toán

Trang 14

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Tham khảo văn bản Nhà nước về những qui định của Công Ty

+ Thu thập những thông tin phụ trợ cho đề tài từ các báo, tạp chí, các trangWeb…

- Phương pháp sử dụng và phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả

- Tiếp thu tham khảo những ý kiến của nhân viên các phòng ban trong và ngoàiCông ty có liên quan

Những thông tin, dữ liệu sau khi đã thu thập được sẽ tiến hành thống kê, tínhtoán và lấy chênh lệch qua các kỳ để so sánh theo phương pháp số tương đối, số tuyệtđối… để đánh giá và làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Đối với hoạt động của Công Ty thì rất phong phú và đa dạng, tham gia trongnhiều lĩnh vực kinh doanh Nhưng do hạn chế về thời gian, không gian cũng như kinhnghiệm thực tế, tôi không nghiên cứu và phân tích chi tiết từng nghiệp vụ cụ thể mà xuất phát từ nhu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn, đề tàiđược viết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể hoạt động huy động vốn,

sử dụng vốn và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến Công ty qua 3 nămgần đây (2010-2012) ở phòng Kế toán Công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu

Cụ thể phần sử dụng vốn, Công ty chủ yếu sử dụng vốn điều chuyển và vốn huyđộng tại chỗ để sử dụng cho các hoạt động của công ty nên tôi tập trung vào phân tích

và đánh giá hoạt động sử dụng vốn bao hàm hoạt động vay vốn của Ngân hàng

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:

Gồm 4 chương:-Chương 1:Cơ sở lí luân về việc huy đông và sử dụng vốn củacông ty

-Chương 2:Thực trạng việc huy động và sử dụng vốn của công ty

-Chương 3:Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

-Chương 4:Kết luận

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Vốn khác với tiền và các loại hàng hoá tiêu dùng khác, tiền tiêu dùng trong lưuthông dưới hình thức mua bán trao đổi, các vật phẩm tiêu dùng nên không được gọi làvốn Các hàng hoá được sử dụng cho tiêu dùng cũng không phải là vốn

Qua đó ta thấy vốn đưa vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpcó nhiều hìnhthái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm hàng hoá,dịch vụ tiêu thụ trên thịtrường Lượng tiền mà doanh nghiệp thu về sau quátrình tiêu thụ phải bù đắp được chiphí bỏ ra ban đầu, đồng thời phải có lãi.Quá trình này phải diễn ra liên tục thì mới bảođảm cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hoá Nógiống cáchàng hoá khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặcđiểm là người sở hữu vốn

có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thờigian nhất định Chi phí của việc sử dụngvốn chính là lãi suất Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn

có thể lưu chuyểntrong đầu tư kinh doanh để sinh lợi

Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vậtchất cơbản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào choquá trình sản xuấtkinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trongquá trình sản xuất vậtchất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất vàtái sản xuất liên tục suốt thời giantồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầuquá trình sản xuất đầu tiên đến chu kỳ sản xuấtcuối cùng

Một cách thông dụng nhất, vốn được hiểu là các nguồn tiền tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

thời điểmkhác nhau Giá trị nguồn vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tưvàosản xuất kinh doanh Tùy từng loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụthể màmỗi doanh nghiệp có các phương thức tạo vốn và huy động vốnkhác nhau.

1.1.1.2:Vai trò của vốn.

Vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp Vốn là điềukiện khôngthể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp & tiến hành cáchoạt động sản xuất kinhdoanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu

tư vào sản xuất kinh doanh Trongquản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản

lý việc huy động & sựluân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình tháikhác nhau củatài sản & hiệu quả tài chính

*Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình xản xuất kinh doanh

Một quá trình sản xuất sẽ được diễn ra khi có ba yếu tố: Vôn, lao động, côngnghệ.Trong ba yếu tố đó thì vốn là điều kiện tiền đề có vai trò quyết định xem có nênsản xuất hay không

Khi sản xuất doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên nhiênvật liệu đầu vào, thuê nhân công, mua thông tin trên thị trường , mua các công nghệsản xuất sản phẩm….Bởi vậy có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên trên cho ba yếu tốđầu vào về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ

*Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh

Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuấtdiễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục

1.1.2: Phân loại vốn.

Nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản quản

lý và sử dụng ở doanh nghiệp Để có thể quản lý vốn mộtcách có hiệu quả, doanhnghiệp cần phải phân loại vốn

Tuỳ theo loại hìnhdoanh nghiệp và đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp cóthể lựachọn phương thức phù hợp nhất cho doanh nghiệp của mình

Có nhiềutiêu thức khác nhau để phân loại như theo nguồn hình thành,theo phương thức chu chuyển, theo thời gian huy động và sử dụng vốn

Tuỳ theo mỗi tiêu thức phân loại mà vốn của doanh nghiệp có các loạikhácnhau:

Trang 17

*Phân loại theo nguồn hình thành thì vốn của doanh nghiệp bao gồm2 loại chínhlà:vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.

Vốn chủ sở hữu là phần vốnthuộc về các chủ sở hữu của doanh nghiệp Nếuchia nhỏ hơn thì vốn chủsở hữu bao gồm các bộ phận như: vốn góp ban đầu, lợi nhuậnkhông chia,vốn do phát hành cổ phiếu mới

Còn nợ phải trả là phần vốn không thuộcsở hữu của các chủ sở hữu của doanhnghiệp, bao gồm các khoản vốnchiếm dụng và nợ vay

* Phân loại theo phương thức chu chuyển thì vốn của doanh nghiệp bao gồm 2 loại là:vốn cố định và vốn lưu động

Vốn cố định là phần vốndùng để đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp

Đây là các tài sản có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản

phẩm,thường có giá trị lớn

Vốn lưu động là phần vốn dùng để đầu tư vào tàisản lưu động của doanhnghiệp Tài sản lưu động là các tài sản có thời giansử dụng ngắn, chỉ tham gia vào mộtchu kỳ sản xuất và thường có giá trị nhỏ

Cách thức phân loại này rất quan trọng bởi vì vốn lưu động và vốn cốđịnh cóhình thái tồn tại và vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, dođó cần có các cơ chếquản lý khác nhau

*Phân loại theo thời gian thì vốn được chia thành: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn

Vốn ngắn hạn là vốn có thời hạn dưới 1 năm,

Vốn dài hạn là vốn có thời hạn từ 1 năm trở lên Vốn chủ sở hữu được coi làvốn dàihạn

1.2: KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

1.2.1: Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn.

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường,để tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi.Để đạt được những kết quả caonhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh,cá dong nghiệp cần phải đưa ra các phươngpháp,mục tiêu trong đầu tư,biện pháp về việc sử dụng các điều kiện có sẵn về nguồnnhư: Vốn,nguồn nhân tài,vật lực….Muốn vậy các DN cần nắm được các nhân tố ảnhhưởng,mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh

Trang 18

Như chúng ta biết mọi hoạt động kinh tế của hoạt động sản xuất của doanhnghiệp đều nằm trong thế liên hoàn với nhau.Bởi vậy,chỉ có tiến hành phân tích hoạtđộng sản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới có thẻ giúp cho các nhà doanhnghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc trong hoạt động kinh tế và trạng thái thực củachúng.Trên cơ sở đó ,nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu

nó đươc biểu hiên bằng các chi tiêu kinh tế-kĩ thuật-tài chính của DN.Đồng thời,phântích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành và không hoàn thành các chi tiêu đó trong sựtác động lẫn nhau giữa chúng.Từ đó có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh,mặt yếu trongcông tác quản lí doanh nghiệp.Mặt khác qua phân tích kinh doanh,giúp cho các doanhnghiệp tìm ra các biện pháp xác thực đẻ tăng cường hoạt động kinh tế và quản lí doanhnghiệp,nhằm phát huy mọi khả năng tiềm tàng về vốn,lao đọng đất đai …vào quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong đó một trong những yếu tố không thểthiếu được trong công tác này đó là cong tác quản lí vốn

Tuy nhiên các dong nghiệp muốn hoạt động và sử dụng các nguồn vốn thì phảiđăm bảo các điêu kiện sau:

Phải khai thác các nguồn vốn một cách triệt đẻ(tức là đồng vốn phải luânchuyển trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp)

Phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm

Phải có phương pháp quản lí vốn một cách có hiệu quả(không để nguồn vốn bịchiếm dụng,sử dụng sao mục đích…)

Ngoài ra DN phải thường xuyên phân tích,đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đẻnhanh chóng có hiệu quả khắc phục những hạn chế và phát huy những ưu điểm củadoanh nghiệp trong quản lí và sử dụng và huy động vốn.Có hai phương pháp để phântích tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,đó là phương phápphân tích tỉ lệ và phân tích so sánh:

*Phương pháp so sánh:

So sánh là một trong 2 phương pháp được sử dụng phổ biến trong hoạt độngphân tích để xác định xu định xu hướng,mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.Vìvậy đẻ tiến hành so sánh và phân tích,giải quyết những vấn đè cơ bản như xác địnhgốc để so sánh,xác định điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh và càn thỏa mãn một sốđiều kiện như: Thống nhất về không gian,thời gian,tính chất và đơn vị tính…Xác định

Trang 19

gốc để so sánh phụ thuộc vào muacj đích cụ thể của so sánh tuy nhiên gốc thườngđược chọn là gốc về thời gian hoặc không gian,kì phân tích được chọn là kì báo cáohoặc kế hoạch,giá trị so sánh có thể lựa chọn là số tuyệt đối,số tương đối hoặc số bìnhquân,nội dung so sánh gồm:

Khi so sánh giữa số thực kì này với số thực kì trước(năm nay so với nămtrước,tháng này so với tháng trước )để thấy rõ được xu hướng phát triển tài chính củadoanh nghiệp.Nhằm đánh giá chính xác sự tăng,giảm về tài chính của doanh nghiệp làcao hay thấp để kịp thời đưa ra phương sách khắc phục

So sánh giữa số hiện thực và số kế hoạnh đẻ thấy được sự phấn dấu của DNPhương pháp số liệu của doanh nghiệp với số liệu của ngành,của các doanhnghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình

So sánh chỉ tiêu đọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể,sosánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tuyệt đối cả về

số tương đối của một chỉ tiêu nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp

*Phương pháp tỷ lệ:

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính.Về nguyên tắc thì phương pháp tỷ lệ đòi hỏi phải xác định dược các ngưỡng,cácđinh mức để nhận xét,đẻ đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp,trên cơ sở sosánh các tỷ lệ của doanh ngiệp với tỷ lệ tham chiếú

Trong phân tích tài chính của doanh nghiệp,các tỷ lệ tài chính được phân thànhcác nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán,nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn,nhóm

tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh,nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ

lệ lại bao gồm nhiều nhóm tỷ lệ phản ánh riêng lẻ,từng hoat động của bộ phận tàichính,trong mỗi trường hợp khác nhau,tuy theo giác độ phân tích,người phân tích sửdụng những nhóm chỉ tiêu khác nhau.Đê phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụngvốn người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu thường được các doanh nghiệp sử dụng

1.2.2:Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì các nhà phân tích cóthể sử dung nhiều phương pháp kiêm tra,trong đó một số chỉ tiêu tổng quát như hiệusuất sử dụng tổng tài sản,doanh lợi vốn,doanh lợi vốn chủ sở hữu.Trong đó:

Trang 20

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Tổng tài sảnDoanh thuChỉ tiêu này được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn ,nó cho ta biết một đồng tàisản khi mang đi sử dụng sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.

Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt

Doanh lợi vốn = Lợi nhuận

Tổng tài sảnĐây là chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồngvốn,chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư,nó cho biết một đồng vốn đầu tưđem lại bao nhiêu đông lợi nhuận

Doanh lợi vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận

Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu,khả năng quản lídoanh nghiệp trong vấn đề sử dụng và mang lại lợi nhuận về từ những đồng vốn đã bỏra Chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp kinh doanh càng có lời

Có thể đưa ra những nhận xét khái quát khi mà ta đã phân tích và sử dụng 3biện pháp trên.Nó sẽ giúp cho DN có được những biện pháp sử dụng thành côngvoonss trong việc đầu tư cho các loại lài sản khác như: Tài sản cố định và tài sản lưuđộng.Do vậy các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến tới đo lường hiệu quả sử dụngtổng nguồn vốn mà còn chú trọng tới viecj sử dụng có hiệu quả của từng bộ phận cấuthành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cố định và vốn lưu động

1.2.2.1:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Để có được sự đánh giá có hiệu quả về công tác sử dụng vốn cố định thì phảiđánh giá lại hiệu quả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng tài

sản cố định =

Doanh thu thuầnNguyên giá bình quân tài sản cố địnhChỉ tiêu này cho biết được một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đemlại bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Suất hao phí tài sản cố định = Nguyên giá bình quân tài sản cố địnhDoanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho ta biết được để tạo ta một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ rabao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định.Hệ số này càng nhỏ càng tốt

Mức sinh lợi của = Lợi nhuận thuần

Trang 21

tài sản cố đinh Nguyên giá tài sản cố định

Chỉ tiêu này cho biết một đòng nguyên giá bình quân tài sản cố định có thê chochúng ta bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản

cố định có hiệu quả

Bên cạnh đó thì việc đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định ,doanhngiệp có thể sử dụng 2 chỉ tiêu sau:

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Vốn cố định bình quânDoanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định thì có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần,

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận

Vốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận.Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định,chỉ tiêu nàycàng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cang tốt

1.2.2.2:Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trong kinh doanh thì chỉ tiêu luôn là cơ sở vững chắc vì thông qua đó mà nhàdoanh nghiệp áp dụng vào trong doanh nghiệp.Cũng như vốn cố định,vốn lưu độngcũng được các nhà quản lí sử dụng như một số chỉ tiêu sau:

-Ch tiêu ỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động: đảm nhiệm vốn lưu động: m nhi m v n l u ệm vốn lưu động: ốn lưu động: ưu động: động: ng:

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn cố định bình quân trong kỳ Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho chúng ta biết cứ một đông vốn lưu động thì tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần,hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcàng cao,số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại

-Ch tiêu s c sinh l i c a v n l u ỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động: ức sinh lợi của vốn lưu động: ợi của vốn lưu động: ủa vốn lưu động: ốn lưu động: ưu động: động: ng:

Sức sinh lợi của vốn lưu động = Lợi nhuận

Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sảnxuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt

Trong hoạt động sản xuất hay trong một chu kỳ kinh doanh thì đồng vốn càng

có sự luân chuyển tôt ở nhiều hình thái khac nhau càng chứng tỏ việc sử dụng đồngvốn có hiệu quả ở doanh nghiệp.Góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng đồngvốn thì các doanh nghiệp không thể sử dụng một số các chỉ tiêu cơ bản như:

Trang 22

Số vòng quay của vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân trong kỳDoanh thu thuần

Chỉ tiêu này còn chỉ ra được số luân chuyển của vòng vốn.Nếu số luân chuyểncàng lớn thì chứng tỏ lợi nhuận mà nó tạo ra được càng cao và đồng vốn đó đượcdoanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả

Thời gian của mộtvòng luân chuyển =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng quay vốn lưu động trong kỳChỉ tiêu này có thể chỉ ra một cách chi tiết về thời gian vong vốn luânchuyển,vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn

và làm ngắn chu kỳ kinh doanh,vốn quay vòng hiệu quả hơn

Mặt khác,do vốn lưu động được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau như: tiềnmặt,các khoản phải thu….nên khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta cóthể dựa vào một số yếu tố,chỉ tiêu cơ bản phản ánh chất lượng công tác quản lí ngânquỹ và các khoản phải thu như:

Tỷ suất thanh toán tức thời = Tổng số vốn bằng tiền

Tổng số vốn ngắn hạnTrong hoạt động sản xuất kinh doanh thì tỷ suất thanh toán luôn được cácdoanh nghiệp quan tâm.Nếu chủ động trong vấn đề này thì doanh nghiệp luôn tạo chomình một chổ đứng trên thương trường.Trong thực tê nếu tỷ suất nay >=0,5 thì tìnhhình thanh toán tương đối khả quan con ngược lại nêu =<0,5 thì doanh nghiệp có thểgặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ điều này sẽ gây cho DN rất nhiều khókhăn.Tuy nhiên nếu tỷ xuất cao chứng tỏ DN đang bị ứ đọng vốn hay là DN đangtrong tình trạng không biêt tạo ra các cơ hội cho đông vốn của mình

Tỷ suất thanh toán ngắn hạn = Tổng số tài sản ngắn hạnTổng số nợ ngắn hạnNếu như khả năng này =1 thì chứng tỏ rằng DN rất chủ động trong việc hoàn lại

số vốn do vay ngắn hạn…Vậy DN có một nền tài chính có khả quan

Số vòng quay các khoản phải thu = Tổng doanh thu bán chịu

Bình quân các khoản phải thuMức hợp lí của các khoản phải thu sẽ được biểu hiện qua đó.Nếu DN không thuhồi vốn nhanh thì các nguồn vốn của DN đang bị chiếm dụng dẫn đến việc DN khôngchủ động trong các vấn đề đầu tư hay luân chuyển vòng vốn dẫn đến các thiệt thòi chodoanh nghiệp

Thời gian của một vòng quay các = Thời gian kỳ phân tích

Trang 23

khoản phải thu Số vòng quay các khoản phải thu

Đây là một chỉ tiêu khá quan trong đối với các DN vì nếu các dòng vốn luânchuyển đi mà DN k biết bao giờ có thể thu lại được số vốn này thì nó sẽ không cho cácnhà đầu tư có điều kiện để phát huy hết khả năng sử dụng đồng vốn của mình đồngthời các điều kiện về tài chính sẽ không được duy trì.Vậy đòi hỏi các nhà DN phải cócác phương pháp sử dụng hợp lí để đồng vốn có thể quay lại tay các nhà đầu tư trongthời gian ngắn nhất cúng với các lợi nhuận mà đồng vốn mang về

Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản mà cả doanh nghiệp thường dựa vào đó,nó là cơ

sở để các nhà đầu tư ra quyết định đầu tư.Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh thì có rất nhiều yếu tố tác động.Do vạy các nhà quản lí khi phân tích hiệuquả sứ dụng vốn thì cần xem xét tới các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tớihiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.Nhăm mang lại hieuj quả cao cho doanhnghiệp

1.2.3:Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động và sử dụng vốn của công ty.

Nếu như một sản phẩm được hoàn thành và trở thành một thành phẩm và đượcthị trường chấp nhận có nghĩa là nó là sự tổng hợp của rất nhiều yếu tố tác động vào.Vậy những yếu tố nào là yếu tố đó:

1.2.3.1: Chu kỳ sản xuất:

Đây là một trong những yếu tố đầu tiên gắn trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Nếu như chu kỳ sản xuất ngắn, thì đồng nghĩa với việc doanhnghiệp sẽ có khả năng tạo ra nhiều lợi nhuận, vòng quay của đồng vốn sẽ tạo ra nhiều

cơ hội cho doanh nghiệp trong vấn đề đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.Ngược lại nếu như chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài dẫn tới việc đồng vốn sẽ bị ứđọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

1.2.3.2: Kỹ thuật sản xuất:

Cái đầu tiên mà người tiêu dùng có thể cảm nhận được về một đơn vị kinhdoanh, doanh nghiệp thì đó chính là sản phẩm hay công nghệ của doanh nghiệp, khôngphải ngẫu nhiên mà họ quan tâm tới vấn đề này vì đây chính là phần bộ mặt của doanhnghiệp

Nếu như kỹ thuật sản xuất giản đơn, thì doanh nghiệp có điều kiện để sử dụngmáy móc trang thiết bị đã lạc hậu tuy nhiên điều này khiến cho chất lượng công trình

Trang 24

cũng như các dự án tiềm năng sẽ là điều khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều khó khăntrong kinh doanh Tuy nhiên lợi thế của doanh nghiệp là tiết kiệm được vốn nhưng lạiphải luôn đối phó với các đối thủ cạnh tranh cũng như các yêu cầu của khách hàngcàng cao do chất lượng công trình ngày càng phức tạp Do vậy, doanh nghiệp dễ dàngtăng các khoản thu, lợi nhuận trên vốn cố định nhưng khó thể duy trì được điều này lâudài.

Nếu như kỹ thuật cũng như trang thiết bị máy móc luôn được đầu tư đổi mới thìdoanh nghiệp cần phải có một lượng vốn lớn Tuy nhiên điều này sẽ tạo ra lợi thếtrong cạnh tranh trong tương lai nhưng đòi hỏi phải có đội ngũ công nhân lành nghề,chất lượng công trình sẽ được đảm bảo dẫn tới lợi nhuận trên vốn cố định tăng

1.2.3.3: Đặc điểm của sản phẩm

Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng các chí phí cho sản phẩm Có thểthấy sản phẩm của công ty là các công trình xây dựng cho nên khi công trình đượchoàn thành được nghiệm thu thì sẽ mang lại doanh thu cho công ty

Nếu như sản phẩm là tư liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như:rượu, bia, thuốc lá thì vòng đời của nó thường ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó sẽmang lại nguồn vốn cho doanh nghiệp nhanh Tuy nhiên ở đây sản phẩm của công ty

là những công trình có mức độ đầu tư cao cũng như chất lượng công trình lâu Vậy đòihỏi công ty phải có những phương pháp thi công cũng như máy móc hiện đại nên việcthu hồi vốn sẽ lâu hơn

1.2.3.4: Tác động của thị trường

Thị trường kinh doanh của công ty là rất rộng và nó sẽ có tác động tới hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu như các công trình của công ty liên tục được kýkết và thực hiện tốt thì sẽ là điều kiện để công ty mở rộng sản xuất kinh doanh cũngnhư tạo được uy tín trên thương trường

Chính vì vậy đòi hỏi công ty phải liên tục đổi mới và hoàn thiện công tác tổchức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.2.3.5: Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên

Có thể nhận ra vai trò của ban lãnh đạo của công ty trong việc điều hành và raquyết định trong kinh doanh Sự điều hành cũng như sử dụng có hiệu quả vốn thể hiệnnắm bắt các cơ hội và đưa ra biện pháp kịp thời nhằm đem lại sự tăng trưởng và phát

Trang 25

triển của công ty.

Ngay từ đầu Công ty luôn coi trọng vấn đề nguồn nhân lực vậy nên việc côngnhân luôn được bồi dưỡng và đào tạo cho cán bộ công nhân viên trong công ty nhằmnắm bắt được với các công nghệ, trang thiết bị máy móc hiện đại được công ty thựchiện rất tốt Điều này tạo ra sự đồng bộ giữa máy móc và nhân lực nó sẽ thúc đẩy năngsuất lao động cũng như hiệu quả trong kinh doanh

Bên cạnh đó Công ty cũng phải có các chính sách nhằm khuyến khích người laođộng như: tăng lương, thưởng vượt năng suất hay phạt nếu không hoàn thành kếhoạch được giao

1.2.3.6: Hoạt động tổ chức kinh doanh

Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn cũng như hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp phải trải qua một số khâu cơ bản như:

Khâu chuẩn bị cho kinh doanh: có thể đây là khâu quyết định tới quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì tại khâu này các hợp đồng kinh doanh được

ký kết và tại khâu này mọi vật liệu hay thời hạn của hợp đồng đã được phê duyệt Mộtdoanh nghiệp làm ăn có hiệu quả là doanh nghiệp đã xác định được thời hạn cũng nhưlượng vốn phù hợp với hợp đồng

Ngoài ra để đảm bảo cho chu kỳ hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn thìdoanh nghiệp phải đảm bảo cho mọi vật tư hàng hoá, lượng vốn cần thiết phải đượcđảm bảo

Khâu sản xuất kinh doanh: Đây là khâu quyết định tới sản phẩm của công ty vìtrước khi thực hiện khâu này thì mọi thứ đã được chuẩn bị từ khâu trước Tuy nhiênđây là khâu mà mọi hoạt động của nó đều liên quan tới chất lượng công trình vì vậycần có các biện pháp thích hợp để giám sát cho tốt công đoạn này

Khâu cuối cùng là khâu hoàn thành và bàn giao sản phẩm: Đây là khâu mà chấtlượng của sản phẩm đã được tính toán cụ thể và yêu cầu là phải đẩm bảo như cam kếtban đầu Nếu doanh nghiệp không đảm bảo được khâu này thì nó sẽ làm cho khả năngthu hồi vốn của doanh nghiệp và tái sản xuất sẽ không theo kế hoạch đã đặt ra

1.2.3.7: Các nhân tố tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh:

Ngoài các nhân tố trên thì còn rất nhiều nhân tố khác tác động tới hiệu quả sử

Trang 26

dụng vốn của doanh nghiệp.

- Các chính sách vĩ mô của nhà Nước: Có thể nhận thấy vai trò của nhà nướctrong việc điều tiết nền kinh tế bằng các chính sách vĩ mô, nó có một phần tác độngkhông nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Cụ thể hơn là một số chínhsách của nhà nước về vay vốn cũng như giải ngân vốn đối với các công trình cũng nhưcác dự án, các chính sách bảo hộ các loại nguyên liệu hay bảo hộ và khuyến khích đổimới các trang thiết bị máy móc, chính sách thuế, chính sách cho vay Bên cạnh đó một

số quy định của Nhà nước về các phương hướng phát triển cũng như định hướng pháttriển trong tương lai của một số ngành nghề hay các vấn đề liên quan đến kế hoạchkinh tế

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Trong điều kiện hiện nay, khoa học phát triển vớitốc độ chóng mặt, thị trường công nghệ biến động không ngừng điều này tạo ra sựchênh lệch giữa các quốc gia là rất lớn, tuy nhiên đây có thể là điều kiện để các doanhnghiệp áp dụng sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanhmặt khác nó tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt Do vậy, doanh nghiệp khi đầu

tư vào các tiến bộ kỹ thuật cũng cần chú ý vào khả năng sử dụng của nó và phải tínhđến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật

- Môi trường tự nhiên: Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanhnghiệp như khí hậu, sự thay đổi của môi trường cũng như các điều kiện làm việctrong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tạo ra năng suất và hiệu quả công việc

1.2.4:Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nướctheo định hướng XHCN,các doanh nghiệp buộc phải có sự chuyển mình nhằm đắp ứngđược các vấn đề của xã hội đặt ra nếu muốn tồn tại và phát triển.Cạnh tranh là quy luậtcủa thị trường,nó cho phép các doanh nghiệp có thể tận dụng các vấn đề về cã hộicũng như nguồn nhân lực bởi vì nếu doanh nghiệp không đổi mới trang thiết bị ,máymóc,phương tiện cũng như phương pháp quản lí thì sẽ không có khả năng đáp ứngđược các nhu cầu của xã hội.Trong kinh doanh sự đổi mới là điều kiên thuận lợi để hạgiá thành cũng như tăng chất lượng của sản phẩm và tăng giá trị tài sản chủ sở hữu.Bởivậy nâng cao hiệu quả sử dụng vôn có vị trí quan trọng trong doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh

Trang 27

nghiệp.Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề caotính an toàn,đặc biệt là an toàn tài chính.Đây là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồntại của doanh nghiệp.Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng caokhả năng huy động các nguồn vốn tài trợ cũng như khả năng thanh toán của doanhnghiệp được đảm bảo.Điều này sẽ khiến cho doanh nghiệp có đủ năng lực để phục vụcho hoạt đông kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là điều kiện để doanh nghiệp tham gia vàoquá trình canh tranh trên thị trường.Để đáp ứng các nhu cầu về sản lượng cũng như làtrang thiết bị,máy móc hiện đại…doanh nghiệp cần có đủ vốn để cũng như tiềm lựccủa mình

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêutăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nângcao uy tín của công ty trên thương trường.Bởi vì trong quá trình hoạt động kinh doanhthì việc doanh nghiệp có được chỗ đứng trên thị trường sẽ có nhiều khả năng hoạtđộng sản xuất kinh doanh cũng như tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người laođộng.Điều này sẽ làm cho năng suất của DN sẽ ngày càng được nâng cao và đời sốngcủa cán bộ công nhân viên cũng sẽ được nâng cao.Điêu này sẽ tạo ra động lực cho nềnkinh tế cũng như đóng góp cho nhà nước một khoản ngân sách đang kê

Như vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không nhưngmang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn ảnh hưởngtới nền kinh tế và xã hội.Do vậy doanh nghiệp luôn phải tìm ra biện pháp phù hợp đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 28

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VIỆC HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU.

2.1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

2.1.1: Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP CƠ KHÍ VÀ XÂY LẮP SÔNG CHU.

Công ty CP Cơ khí và XL Sông Chu” là một đơn vị thuộc DN Nhà nước Tên quốc tế: COMA 17 construction and machinery joint stock company

Tên viết tắt: COMA 17

Công ty thành lập theo quyết định số 139TC/UB ngày 12/11/1990 của UBNDtỉnh Thanh Hoá (Tiền thân là Công ty Cơ khí Sông Chu Thanh Hoá)

Trong những năm 1992 công ty tiến hành sản xuất các mặt hàng cầm tay xuấtkhẩu sang các nước Đông Âu như: kìm điện và các sản phẩm cày cuốc phục vụ Nôngnghiệp cùng nhiều máy móc, thiết bị phục vụ trong và ngoài tỉnh

Đại diện ông: Đỗ Đinh Tâm – Kỹ sư cơ khí – Tổng giám đốc

Năm 1997, Công ty mở rộng mặt hàng chế tạo cho các nhà máy như: Ngànhđường bộ, ngành xi măng và các ngành kinh tế khác trong phạm vi cả nước

Năm 1998, Công ty đổi tên thành Công ty Cơ khí Sông Chu và đến tháng 3 năm

2005 đổi tên mới thành “Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu”

Trụ sở tại : Thị trấn Giắt – Triệu sơn – Thanh Hoá

Điện thoại: 037 867.160 Fax: 037 867 681

Văn phòng đại diện: 266 đường Bà Triệu- phường Đông Thọ – Thanh Hoá.SĐT: 0373.210.656 Fax: 0373.960.137

Giấy phép đăng ký kinh doanh: 2603000263

Số TK: 421101-000110 tại Ngân hàng NN & PTNT Triệu Sơn

Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng và được mở các tàikhoản, được quan hệ tín dụng với ngân hàng trong nước hoạt động theo luật doanhnghiệp: Công ty có vốn cố định: 2.000.000.000đ (vốn góp cổ đông), vốn lưu động:4.948.202.223đ

Trang 29

2.1.2: Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty Cổ phần Cơ khí và xây lắp Sông Chu

2.1.2.1: Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu

Công ty chuyên sản xuất dụng cụ cơ khí và thiết bị nông nghiệp, chế tạo cốt sắtthép và lắp đặt thiết bị sản xuất lắp ráp, sửa chữa phương tiện giao thông đường bộxuất nhập các thiết bị, phụ tùng đồng bộ, thiết bị vật tư, thiết kế và lắp đặt côngnghiệp, giao thông thuỷ lợi, khu công nghiệp đồng thời sản xuất và kinh doanh các sảnphẩm đúng pháp luật Công ty luôn luôn lấy chất lượng phục vụ làm kim chỉ nan chomọi hoạt động kinh doanh của mình, coi đó là điều kiện giữ gìn và nâng cao uy tínvàquyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty

Hàng năm công ty luôn đặt ra nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêuthụ sản phẩm phù hợp với chất lượng sản phẩm ngày một tăng Thị trường tiêu thụ sảnphẩm ngày được mở rộng, đời sống của cán bộ nhân viên trong Công ty ngày mộtnâng cao Đặc biệt công ty luôn luôn đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho toàn thể cán bộCNV đặc biệt là nâng cao tay nghề cho công nhân và đó là nhân tố quan trọng trongviệc quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty

2.1.2.2: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty Cổ phần cơ khí và xây lắp Sông Chu

+ Ngành nghề kinh doanh của Công ty

- Sản xuất dụng cụ Cơ khí và thiết bị phục vụ Nông nghiệp

- Chế tạo kết cấu và lắp đặt thiết bị

- Sản xuất và lắp ráp phương tiện giao thông đường bộ

- Sửa chữa phương tiện cơ giới đường bộ nhập khẩu linh kiện phụ tùng xe tải

- Tư vấn, thiết kế công nghiệp, chế tạo vì kèo thép khẩu độ 40m

- Tư vấn, thiết kế công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, điện nước

- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhà nước không cấm

+ Thị trường của Công ty: Tự tìm kiếm thị trường, trực tiếp giao dịch ký hợpđồng với các khách hàng trong và ngoài nước

+ Vị trí của Công ty: Công ty nằm ở vị trí tương đối thuận lợi cho việc SXKD

- Địa điểm tại thị trấn Triệu Sơn – Thanh Hoá rất thuận lợi vì nằm đầu niềmtrung ráp với các tỉnh MB đồng thời là trung tâm nối liền cho các tỉnh miền trong xung

Trang 30

quanh công ty không bị ảnh hưởng đến các đơn vị bạn và cuộc sống dân cư.

- Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ Trung cấp - Đại học đã có nhiều nămtrực tiếp tham gia lãnh đạo cộng thêm một đội ngũ cán bộ công nhân viên sản xuất cólòng yêu nghề đã giúp cho công ty luôn hoàn thành kế hoạch

- Ban giám đốc rất chú trọng trog việc mua sắm trang thiết bị hiện đại cho cácphòng ban như máy vi tính, máy điện thoại, máy chuyển Fax để kịp thời cung cấpthông tin khi cần thiết

Hiện nay Công ty có 350 cán bộ CNV trong và ngoài hợp đồng

Trong đó:

- Nhân viên văn phòng: 50 người

- Kỹ sư cơ khí: 12 người

- Thợ cơ khí bậc cao: 120 người

- Thợ lắp máy: 100 người

- Thợ khác: 68 người

Công ty luôn có 100% việc làm cho CNV lương thu nhập tương đối ổn định+ Doanh thu năm 2010 là: 18 tỷ

+ Thu nhập bình quân người/tháng là 1.420.000đ/ tháng

 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắpSông Chu

Trang 31

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ mỏy quản lý tại cụng ty

- Đại hội cổ đụng: được tổ chức và điều hành theo cỏc quyết định tại cỏc điều

khoản trong điều lệ và tổ chức hoạt động của cụng ty cổ phần

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Cụng ty giữa 2 kỳ đại hội

cổ đụng cú toàn quyền nhõn danh Cụng ty Cổ phần cơ khớ Sụng chu quyết định cỏcvấn đề liờn quan đến mục đớch quyền lợi của Cụng ty phự hợp với luật phỏp, trừ những

Nợ TK

334:

Ngày 31 thỏng 12 năm

2010

Họ tờn ngưu động:ời nhận tiền: Lê Xuân Thành Địa chỉ tiờu đảm nhiệm vốn lưu động:: Phòng

Lý do chi:

tháng Q IV/10 Sốn lưu động: tiền:

Ng y 31 thỏng ày 31 thỏng

12 năm 2010

Thủ tr ởng

đơn vị Kế toán tr ởng

Ng ời nộp tiền Thủ quỹ

(Ký, họ tên,

đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng tổng hợp chi tiết

ờng Bà triệu Tp.Thanh Hoá

Quyển số:

phiếu chi

Nợ TK

334:

Ngày 31 thỏng 12 năm

Lý do chi:

tháng Q IV/10 Sốn lưu động: tiền:

Ng y 31 thỏng ày 31 thỏng

12 năm 2010

Thủ tr ởng

đơn vị Kế toán tr ởng

Ng ời nộp tiền Thủ quỹ

(Ký, họ tên,

đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng tổng

Phó tổng giám đốc

Xí nghiệp cơ khí COMA 17 - 2

Đội thi công COMA 17-3 Phó tổng

giám đốc

Trang 32

Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Phương

vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đụng

- Tổng giỏm đốc: là người quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của cụng ty

theo sự uỷ quyền của hội đồng quản trị, chịu trỏch nhiệm trước hội đồng quản trị,trước phỏp luật về thực hiện cỏc quyền và nhiệm vụ được giao

- Ban kiểm soỏt: 3 thành viờn gồm 1 trưởng ban và 2 uỷ viờn

- Phú tổng giỏm đốc: Giỳp giỏm đốc điều hành cụng ty theo sự phõn cụng và

uỷ quyền của Tổng giỏm đốc, chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc và trước hội đồng quảntrị về nhiệm vụ được phõn cụng hoặc uỷ quyền

- Phũng tổ chức hành chớnh: Cựng với TGĐ bổ nhiệm lại bộ mỏy của cụng ty,

xõy dựng quy chế quản lý của cụng ty, xõy dựng chiến lược nguồn nhõn lực

- Phũng KH kỹ thuật: XD quy chế quản lý kinh tế kỹ thuật, cỏc định mức kinh

tế kỹ thuật, cho việc chế tạo kết cấu thộp chế tạo thiết bị phi tiờu chuẩn, Xõy dựng bộmỏy quản lý chất lượng theo tiờu chuẩn ISO 9001-2000 bỏo cỏo dự ỏn đầu tư trướcHĐQT

- Phũng tài chớnh kế toỏn: Phõn tớch chi phớ giỏ thành sản phẩm của từng bộ

phận để nhỡn thấy tỷ xuất lợi nhuận, trờn doanh thu, trờn đồng vốn đầu tư, đề ra biệnphỏp khắc phục đồng thời những điểm yếu, xử lý nợ tồn động lành mạnh hoỏ tài chớnhtheo chức năng nhiệm vụ được giao, lập trỡnh bày và gửi BCTC thống kờ theo quyđịnh của phỏp luật, chịu trỏch nhiệm về tớnh trung thực của BC

- Cỏc xớ nghiệp: XD chiến lược nguồn nhõn lực, đào tạo tuyển dụng lao động 2.1.2.3: Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ và tổ chức sản xuất của cụng ty.

Quy trỡnh cụng nghệ của cụng ty bao gồm nhiều cụng đoạn cụ thể từ thiết kếsản phẩm, chế thử rồi đi vào sản xuất cho đến khi hoàn thành sản phẩm tất cả sảnphẩm của cụng ty đều qua cỏc bước sau:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trỡnh cụng nghệ

2.1.3: Đặc điểm tổ chức bộ mỏy KT tại Cụng ty CP cơ khớ và XL Sụng Chu

Hạch toỏn kế toỏn là cụng cụ quan trọng phục vụ điều hành và quản lý cỏc hoạtđộng của doanh nghiệp Do đú việc tổ chức cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn một cỏch khoahọc, hợp lý cú vai trũ vụ cựng quan trọng Xuất phỏt từ đặc điểm sxkd, quản lý trỡnh

Quyển số:

phiếu chi

Nợ TK

334:

Ngày 31 thỏng 12 năm

2010

Họ tờn ngưu động:ời nhận tiền: Lê Xuân Thành Địa chỉ tiờu đảm nhiệm vốn lưu động:: Phòng

Lý do chi:

tháng Q IV/10 Sốn lưu động: tiền:

Ng y 31 thỏng ày 31 thỏng

12 năm 2010

Thủ tr ởng

đơn vị Kế toán tr ởng

Ng ời nộp tiền Thủ quỹ

(Ký, họ tên,

đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng tổng hợp chi tiết

ờng Bà triệu Tp.Thanh Hoá

Quyển số:

phiếu chi

Nợ TK

334:

Ngày 31 thỏng 12 năm

Lý do chi:

tháng Q IV/10 Sốn lưu động: tiền:

Ng y 31 thỏng ày 31 thỏng

12 năm 2010

Thủ tr ởng

đơn vị Kế toán tr ởng

Ng ời nộp tiền Thủ quỹ

(Ký, họ tên,

đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 33

Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Phương

độ của cỏn bộ nhõn viờn kế toỏn, căn cứ vào đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ, chức năng

và nhiệm vụ được giao Cụng ty tiến hành tổ chức bộ mỏy kế toỏn theo mụ hỡnh kế toỏntập trung Hầu hết cỏc cụng việc KT được thực hiện tại phũng KT

- KT trưởng: phụ trỏch phũng tài chớnh – KT và chịu trỏch nhiệm trước phỏp

luật do Nhà nước quy định, chịu trỏch nhiệm trước Giỏm đốc về cỏc hoạt động KT tàichớnh trong quỏ trỡnh SXKD

- Kế toỏn tổng hợp và thanh toỏn: theo dừi cỏc nguồn vốn, tổng hợp, lập

BCTC doanh nghiệp và hạch toỏn vốn bằng tiền cỏc khoản phải thu ứng trước quỹkhen thưởng, quỹ phỳc lợi và theo dừi phõn tớch tỡnh hỡnh thực hiện kế hoạch tài chớnh

- Kế toỏn ngõn hàng cụng nợ: Thực hiện cỏc khoản vay và trả nợ ngõn hàng.

- Kế toỏn tiền lương và BHXH: hạch toỏn tổng hợp và chi tiết quỹ tiền lương,

quỹ BHXH, lập cỏc bỏo cỏo kế toỏn liờn quan theo quy định của chế độ kế toỏn

- Kế toỏn VL, CCDC: Hạch toỏn VL,CCDC lao động nhỏ thuộc tài sản lao

động bao gồm hạch toỏn và hạch toỏn chi tiết tỡnh hỡnh biến động của cỏc kho VL,CCDC lao động nhỏ, phõn bổ chi phớ VL, theo dừi thanh toỏn với người bỏn, kiểm kờgiỏm sỏt tỡnh hỡnh kho VL, sự biến động của giỏ cả VL

- Thủ quỹ: Nhập, xuất tiền thực hiện cỏc nghiệp vụ quản lý tiền và cỏc loại ấn

chỉ cú giỏ trị như tiền

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn của cụng ty

Kế toỏn tiền lương BHXH

Kế toỏn vật liệu, dụng cụ

Thủ quỹ

Quyển số:

phiếu chi

Nợ TK

334:

Ngày 31 thỏng 12 năm

2010

Họ tờn ngưu động:ời nhận tiền: Lê Xuân Thành Địa chỉ tiờu đảm nhiệm vốn lưu động:: Phòng

Lý do chi:

tháng Q IV/10 Sốn lưu động: tiền:

Ng y 31 thỏng ày 31 thỏng

12 năm 2010

Thủ tr ởng

đơn vị Kế toán tr ởng

Ng ời nộp tiền Thủ quỹ

(Ký, họ tên,

đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng tổng hợp chi tiết

ờng Bà triệu Tp.Thanh Hoá

Quyển số:

phiếu chi

Nợ TK

334:

Ngày 31 thỏng 12 năm

Lý do chi:

tháng Q IV/10 Sốn lưu động: tiền:

Ng y 31 thỏng ày 31 thỏng

12 năm 2010

Thủ tr ởng

đơn vị Kế toán tr ởng

Ng ời nộp tiền Thủ quỹ

(Ký, họ tên,

đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Bảng tổng hợp chi tiết

Tổng giám đốc

Trang 34

2.1.4 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu

Căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể của Công ty mà hình thức kế toán hiệnnay công ty áp dụng theo chế dộ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC:

- Niên độ kế toán áp dụng từ 01/01/N đến 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong sổ kế toán: VNĐ

- Phương pháp hạch toán tổng hợp NVL: phương pháp kiểm kê thường xuyên

- Hình thức sổ kế toán: NKCT

- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ:

từ Kế toán chi tiếtThẻ và sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

Báo cáo tài chính

Trang 35

ngày căn cứ vào chứng từ kế toán, vào bảng kê sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển sốliệu tổng cộng của bảng kê sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ.

Đối với các loại CPSXKD phát sinh nhiều lần hoặc mang tính phân bổ, cácchứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy

số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan.Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệutrên các nhật ký chứng từ với sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan vàlấy số liệu của các nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các thẻ và sổ kế toán chi tiết thì đựơc ghitrực tiếp vào sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn

cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng khoản đểđối chiếu với sổ Cái Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật kýchứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Công ty Cổ phần Cơ khí và xây lắp Sông Chu hiện nay đang sử dụng hình thức

kế toán trên máy

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 36

2.1.5 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán:

Tại công ty sử dụng tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định

số 15/2006 của Bộ Tài Chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 Hệ thống tài khoản

kế toán công ty được xây dựng phù hợp yêu cầu của nền kinh tế thị trường Riêng cácloại TK ngoài bảng ít được sử dụng

2.1.6 Tổ chức chứng từ kế toán sử dụng tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông Chu

Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty bao gồm: việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ đầy đủ chính xác kiểm tra hoàn thiệnchứng từ tổ chức luân chuyển chứng từ theo từng loại cho các bộ phận liên quan theomột trình tự nhất định để theo dõi Kế toán trưởng công ty quy định trình tự xử lý, luânchuyển chứng từ kế toán và người lập chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán tiền gửi và tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợgiấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Chứng từ kế toán TSCĐ là các biên bản giao nhận, biên bản thanh lý biên bảnđánh giá TSCĐ

- Chứng từ kế toán VL, CCDC là các phiếu nhập, phiếu xuất

- Chứng từ kế toán tiền lương là các bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, bảng thanh toán BHXH

- Chứng từ kế toán bán hàng tiêu thụ là các hóa đơn bán hàng, hóa đơn cướcvận chuyển, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho

Công ty áp dụng cả hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc và cả hệ

thống chứng từ kế toán mang tính chất hướng dẫn

2.1.7 Tổ chức lập báo cáo tài chính:

Niên độ kế toán: Được thành lập ngày 1/1/N đến 31/12/N Kế toán công ty căn

cứ vào các báo cáo tháng hoặc quý của các đội để lập báo cáo Cuối niên độ kế toánlập báo cáo hoàn chỉnh gửi ban giám đốc, ban quản trị và các cơ quan chức năng Báo cáo tài chính gồm: - Bảng cân đối kế toán(MSB01-DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh(MSB02- DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ(MSB03-DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (MS04- DN)

Trang 37

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép của công ty là VNĐ

* Tổ chức kiểm tra công tác kế toán và báo cáo phân tích tài chính:

+ Tổ chức kiểm tra công tác kế toán: Tại công ty CP Cơ khí và Xây lắp Sông

Chu tổ chức kiểm tra công tác KT là công việc của KT nhằm giúp công ty thực hiệncông tác KT dùng đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành của Nhà nước Kiểm tra,tập trung vào những nội dung sau:

- Kiểm tra việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

- Kiểm tra vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

- Kiểm tra việc thực hiện chế độ KKĐK đối với TS, vật tư, tiền vốn ở các bộphận công ty

- Kiểm tra việc tập hợp chi phí, tính giá thành, kết quả SXKD

+ Phân tích BCTC: Phân tích BCTC là công việc quan trọng để đánh giá được

thực trạng tình hình tài chính của công ty tại thời điểm phân tích, thông qua đó cungcấp nhưng thông tin cần thiết cho những đối tượng đang quan tâm đến tình hình tàichính của công ty, để họ có quyết định cần thiết, phù hợp với những lợi ích kinh tếkhác nhau cho cả nhà đầu tư, nhà cho vay, cổ đông, khách hàng và cho chính bản thâncông ty BCTC chưa phản ánh hết những nội dung mà người sử dụng thông tin cần

Do vậy cần sử dụng các hoạt động phân tích để thuyết minh làm rõ các mối quan hệ,các chi tiêu trên BCTC để từ đó thỏa mãn yêu cầu của người quan tâm

2.18: Sơ bộ về tài sản công ty

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty (Trang 31)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 33)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ: - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ trình tự ghi sổ: (Trang 34)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ luân chuyển (Trang 35)
Bảng  2.1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn  của công ty Năm 2010 - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
ng 2.1: Kết cấu tài sản và nguồn vốn của công ty Năm 2010 (Trang 38)
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 39)
Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm trở lại đây:2010-2012. - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm trở lại đây:2010-2012 (Trang 41)
Bảng 2.5:Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP cơ khí và xây lắp Sông Chu (Trang 44)
Bảng 2.7: Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của công ty - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.7 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của công ty (Trang 48)
Bảng 2.8: Cơ cấu tài sản lưu động của công ty - PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG vốn và sử DỤNG vốn tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ và xây lắp SÔNG CHU, THỰC TRẠNG và GIẢI PHÁP
Bảng 2.8 Cơ cấu tài sản lưu động của công ty (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w