1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bài 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN lợi NHUẬN tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại TỔNG hợp NÔNG CỐNG

48 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Thực Hiện Lợi Nhuận Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Nông Cống
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn GVHD: Trần Thị Yến
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 549 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHBảng số 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế công ty đã thực hiện qua các năm25Hình 2.1: cơ cấu bộ máy quản lý của công ty26Bảng số 2.2: Kết cấu lao động của công ty26Hình 2.2: Quy trình tổ chức công tác kế toán (hình bên).29Bảng số 2.3 : Bảng phân tích khả năng thanh toán32Bảng số 2.4: Bảng phân tích tình hình VLĐ thường xuyên33Bảng số 2.5: Bảng phân tích nhu cầu VLĐ thường xuyên33Bảng số 2.6: Bảng vốn bằng tiền34Bảng số 2.7: Bảng tính doanh lợi vốn chủ sở hữu38 MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHiiiMỤC LỤCivLỜI NÓI ĐẦU1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP31.1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP31.1.1: Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp31.1.2: Trình tự và phương pháp phân tích tình hình tài doanh nghiệp61.2: BÁO CÁO KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TÀI LIỆU CHỦ YẾU SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP81.2.1: Khái niệm và vai trò của báo cáo kế toán tài chính81.2.2: Yêu cầu và trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính91.2.3: Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính101.3: NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP151.3.1: Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp.151.3.2: Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp171.3.3: Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.181.3.3.1: Phân tích tình hình vốn lưu động thường xuyên181.3.3.2: Phân tích tình hình vốn lưu động thường xuyên .191.3.4: Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối .191.3.5: Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh.211.3.6: Phân tích hiệu quả kinh doanh21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG242.1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG242.1.1: Lịch sử hình thành công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Nông Cống:242.1.2: Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.252.1.2.1: Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần thương mại tổng hợp nông cống.252.1.2.2: Cơ cấu bộ máy quản lý252.1.2.3: Tình hình lao động, hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm.262.1.2.4: Mô hình tổ chức công tác kế toán của phòng kế toán công ty272.1.2.5: Sơ lược hệ thống kế toán của công ty.282.2: THỰC TRẠNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY.302.2.1: Tình hình thực tế về báo cáo tài chính, phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại tổng hợp nông cống.302.2.2: Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần thương mại tổng hợp nông cống thông qua báo cáo tài chính.312.2.2.1: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn .312.2.2.2: Phân tích khả năng thanh toán312.2.2.3: Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh322.2.2.4: Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.342.2.3: Phân tích hiệu quả kinh doanh .352.3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH ,TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY.382.3.1: Về công tác lập báo cáo tài chính382.3.2: Về công tác quản lý tài chính39CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY413.1: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI .413.1.1: Những thuận lợi và khó khăn của công ty cổ phần thương mại tổng hợp nông cống.413.1.2: Những định hướng của công ty .413.2: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY423.2.1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.423.2.2: Nâng cao khả năng thanh toán.443.2.3: Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty .453.2.4: Tăng cường vốn tài trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh.473.2.5: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính493.2.5.1: Hoàn thiện công tác kế toán ,thông tin chính xác kịp thời493.2.5.2: Hoàn thiện nội dung và quá trình phân tích503.3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC52KẾT LUẬN53 LỜI NÓI ĐẦUTrong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có lã1: Để đạt được mục tiêu này nhà quản trị phải lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đặt mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Trong hoạt động sản xuất cũng như kinh doanh, có rất nhiều vấn đề nảy sinh mà phần lớn là các vấn đề về tài chính. Do đó, cơ sở của hầu hết mọi quyết định quản trị đều dựa trên những kết luận rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp và bằng các công cụ khác nhau.Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị thực hiện tốt chức năng của mình.Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính. Qua đó, giúp người sử dụng thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp, để họ có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Báo cáo kế toán rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin tài chính cơ bản đối với người ngoài doanh nghiệp. Do đó, sự phân tích tài chính trước hết tập trung vào các số liệu được cung cấp trong các báo cáo kế toán kết hợp thông tin bổ sung của các bộ phận quản lý. Chính vì thế, việc lập các báo cáo này một cách có hệ thống, số liệu phản ánh kịp thời sẽ là cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp với các đối tác liên quan.Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập báo cáo tài chính cũng như công tác phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, nên trong thời gian học tập tại trường Đại học Công Đoàn và được thực tập công ty em đã tìm hiểu và đi sâu nghiên cứu đề tài: “Phân Tích tình hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Thương mại Tổng Hợp Nông Cống” Đề tài gồm 3 chương :Chương 1: Lý luận chung về báo cáo tài chính và việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp .Chương 2: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Nông CốngChương 3: Những giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính và tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Nông Cống. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể CBCNV phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Nông Cống. Đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Trần Thị Yến đã giúp tôi hoàn thành khoá luận này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ

-ddd -BÁO CÁO THỰC TẬP

TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG

GVHD : TRẦN THỊ YẾN SVTH : NGUYỄN THỊ THẢO MSSV : 10025373

Lớp : CDTD12TH

Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Vì kiến thức và tầm hiểu biết còn hạn hẹp nên bài báo cáo của em chưa đượchoàn chỉnh lắm nên em mong thầy cô và các bạn đóng góp thêm ý kiến để bài báo cáocủa em được hoàn chỉnh hơn Qua đây em cũng xin chân thành cám ơn cô Trần ThịYến là giáo viên hướng dẫn em trong thời gian qua cô đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫncho em cách làm bài Em xin cám ơn các cô, các bác, các anh,các chị trong công ty cổphần đầu tư và xây dựng Nam Phương đã cho em tài liệu phục vụ cho việc làm bài vàgiúp đỡ em rất nhiều để em có thể hoàn thành quá trình thực tập tại công ty đạt kết quảtốt Cuối cùng em xin cam đoan với nhà trường và cô thầy bài báo cáo thực tập với đề

tài" Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Nông Cống " là do chính em nghiên cứu và làm nên, nếu có sự sao chép, gian lận

trong bài làm em xin chịu mọi hình thức kỉ luật của nhà trường

Em xin chân thành cám ơn! Thanh Hóa, ngày 16 tháng 03 năm 2013

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thảo

Trang 3

DTT DOANH THU THUẦN

LNST LỢI NHUẬN SAU THUẾ

VSCH VỐN CHỦ SỞ HỮU

HĐKD HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY 14 Biểu đồ 2.1: Tình hình Lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010,2011, 2012 26

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNGSỐ 2.1: BIẾN ĐỘNG CÁC CHỈ TIÊU TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 16 BẢNG SỐ 2.2: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

KINH DOANH 19 BẢNG SỐ 2.3: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 22 BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY QUA 3

NĂM 24 BẢNG SỐ 2.5: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

2010,2011, 2012 26 Bảng 2.6: Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận 29

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iii

MỤC LỤC iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

5 BỐ CỤC BÁO CÁO 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4

1.1 LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận 4

1.1.2 Vai trò nhuận của lợi 4

1.1.2.1 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp 4

1.1.2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với người lao động 5

1.1.2.3 Vai trò của lợi nhuận đối với nhà nước 6

1.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận 6

1.2.1.1 Phương pháp trực tiếp 6

1.2.1.2 Phương pháp gián tiếp (xác địnhlợi nhuận qua các bước trung gian) 7

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp 8

1.2.2.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ 8

1.2.2.2 Giá bán đơn vị sản phẩm 8

1.2.2.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 8

1.2.2.3.1 Chi phí bán hàng 8

1.2.2.3.2 chi phí quản lý doanh nghiệp 9

Trang 6

1.2.2.4 Giá thành sản phẩm hoặc giá vốn bán hàng 9

1.2.2.5 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà Nước 9

1.2.2.6 Kết cấu mặt hàng kinh doanh 10

1.2.2.7 Khả năng vốn của doanh nghiệp 10

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG 12

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG 12

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại tổng hợp Nông Cống 12

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 12

2.1.2.1 Chức năng của công ty 12

2.1.2.2 Nhiêm vụ của công ty 13

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 13

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 13

2.1.5 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 14

2.1.5.1 Phòng tổ chức hành chính 14

2.1.5.2 Phòng nghiệp vụ kế toán 14

2.1.5.3 Phòng kế hoạch kinh doanh 15

2.2 THỰC TRẠNG CỦA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG 15

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình lợi nhuận của công ty cổ phần thương mại tổng hợp nông cống 15

2.2.1.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 19

2.2.1.2.Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 22

2.2.2 Tình hình chi phí 23

2.2.3 Tình hình lợi nhuận và phân phối lợi nhuân trong doanh nghiệp 25

2.2.3.1Tình hình Lợi nhuận 25

2.2.3.2 Phân phối và sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp 27

2.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (ROS) 30

2.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận/vốn (ROE) 30

Trang 7

2.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản (ROA) 30

2.2.5 Đánh giá tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp Nông Cống 31

2.2.5.1 Tồn tại 31

2.2.5.2.Nguyên nhân 31

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LƠI NHUẬN TẠI CÔNG TY CPTM TỔNG HỢP NÔNG CỐNG 33

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP TỪ 2013_2015 33

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG TỪ 2013_ 2015 33

3.3 KIẾN NGHỊ 38

3.3.1 Về phía Nhà nước 38

3.3.2 Về phía công ty 39

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Năng suất - chất lượng - hiệu quả là mục tiêu phấn dấu của mọi nền sản xuất, làthước đo trình độ phát triển về mọi mặt của toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nhưtừng đơn vị cơ sở Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, là nơi trực tiếp tạo

ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung các doanh nghiệp không chủđộng khai thác hết khả năng sẵn có của mình để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh có hiệuquả mà có thái độ ỷ lại, trông chờ vào nhà nước Hiện nay nền kinh tế thị trường đã

mở ra một cơ hội lớn cho các doanh nghiệp hội nhập và phát triển nhưng để thực hiệnđiều đó thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra, phảihoạt động kinh doanh có hiệu quả mà biểu hiện cụ thể là phải tạo ra lợi nhuận ngàycàng tăng.Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế phản ánh tổng hợp hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh trình độ quản lý sử dụng vật tư, lao động,tiền vốn, trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh.Lợi nhuận đã trở thành mục đích kinhdoanh đảm bảo cho sự phát triển và tồn tại của mỗi doanh nghiệp.Lợi nhuận là mụctiêu hàng đầu và là cái đích cuối cùng mà tất cả các doanh nghiệp đều vươn tới.Vì vậyviệc xác định đúng đắn và có biện pháp để nâng cao lợi nhuận, từ đó phân phối lợinhuận hợp lý là một trong những vấn đề thường trực của các doanh nghiệp hiện nay.Nhận thức được tầm quan trọng của lợi nhuận và phân phối lợi nhuận đối với sựphát triển của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thương mạitổng hợp nông cống với những kiến thức được trang bị trong nhà trường và sự chỉ bảohướng dẫn tận tình của giảng viên Trần Thị Yến và các anh chị trong phòng kế toán

của Công ty, em quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình thcj hiện lợi nhuận tại Công ty CP Thương mại tổng hợp Nông Cống ” để làm Báo Cáo Nghiệp vụ Với mục

đích của đề tài là làm sáng tỏ bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận trong nền kinh tếthị trường, đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, từ đó nêu

ra một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho Công ty Do hiểu biết còn hạn chếmong cô thông cảm và giúp đỡ để em hoàn thành tốt bài báo cáo của mình

Trang 9

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá thực trạng tình hình sử dụng vốn của công ty

- Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty

- Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Quá trình tiếp xúc tại công ty cho chúng ta có cái nhìn tổng quan về công ty,đánh giá khách quan hoạt động kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, thấy được cáchthức sử dụng vốn tại công ty, nguồn vốn đó được huy động ra sao, được sử dụng nhưthế nào trong những năm qua, có mang lại hiệu quả như mong muốn hay không, hiệuquả mang lại cao hay thấp… Tóm lại, mục tiêu muốn nghiên cứu là hiệu quả sử dụngvốn của công ty, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra những biệnpháp nâng cao hiệu sử dụng vốn để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt hơn trong nhữngnăm tiếp theo

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập số liệu:

Bao gồm 2 dạng số liệu, thứ cấp và sơ cấp trong đề tài này

+ Số liệu thứ cấp được thu thập từ các phòng ban để có được các báo cáo tàichính của công ty, và tìm thêm thông tin trên Internet, báo chí…

+Số liệu sơ cấp: thu thập được thông qua trao đổi trực tiếp với và quan sát cáchlàm việc các nhân viên trong công ty

- Phương pháp phân tích: dùng phương pháp so sánh liên hoàn các số liệu, và các

tỉ số tài chính đồng thời liên hệ với tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm để đánhgiá

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Kinh doanh là một quá trình phức tạp, diễn ra liên tục, lâu dài Muốn đánh giáđược hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải có thời gian nghiên cứu, đi sâuvào thực tiễn, vào từng hoạt động sản xuất king doanh của doanh nghiệp Song do hạnchế về mặt thời gian đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vốn cố định và vốn lưu động củacông ty và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm, từ đó cho thấy cách

sử dụng vốn và hiệu quả của chúng

5 BỐ CỤC BÁO CÁO: Gồm 3 phần

Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

Trang 11

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 LỢI NHUẬN VÀ VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN TRONG NỀN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG.

1.1.1 Khái niệm về lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận được coi là một tiêu chí quan trọng làmục tiêu cuối cùng mà mỗi doanh nghiệp đều hướng tới Khi tiến hành bất kỳ hoạtđộng kinh doanh nào người ta đều tính toán đến lợi nhuận mà mình có thể thu được từhoạt động đó

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thunhập thu được và các khoản chi phí bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời kỳnhất định Trong đó, các khoản thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ khoản tiền màdoanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp và các hoạtđộng khác như: hoạt động thanh lý tài sản, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng trong mộtthời kỳ nhất định

Ta có công thức xác định :

Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí

1.1.2 Vai trò nhuận của lợi.

Hiện nay lợi nhuận đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội Lợi nhuậnkhông chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp, người lao động mà còn với cả toàn xã hội

1.1.2.1 Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp

Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường doanhnghiệp có tồn tại và phát triển được hay không thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp

có tạo ra lợi nhuận hay không Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng đồngthời nó là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệmcác nguồn lực nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất kinhdoanh

Trang 12

Lợi nhuận là chi tiêu tổng quát phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp,quyết định sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp được thể hiện trên bốn mặt chính: mức nộp ngân sách với nhà nước,đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên mở rộng qui mô kinh doanh và khẳngđịnh vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.

Lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng qui mô sản xuất: cơ chếquản lý mới đã xóa bỏ sự bao cấp của Nhà nước, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tựchủ về tài chính, phải chủ động tìm nguồn tài nguyên cho mọi nhu cầu sản xuất kinhdoanh của mình

Lợi nhuận không những trở thành mục đích thiết thực mà còn là động lực mởrộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ có vốn bổ sung từ lợi nhuận doanhnghiệp mới có điều kiện đầu tư vốn phát triển kinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu,đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới, ứng dụng công nghệ vào sản xuất kinh doanh,

từ đó góp phần tăng năng suất lao động, tăng quy mô sản xuất tăng khối lượng sảnphẩm, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu người tiêu dùng,nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường cho doanh nghiệp Đối với doanh nghiệpthương mại nhờ có thêm vốn doanh nghiệp sẽ mở rộng mạng lưới tiêu thụ tăng khốilượng hàng hóa vận chuyển, đa dạng hóa chủng loại hàng hóa kinh doanh, nhờ vậy qui

mô kinh doanh tăng lên

1.1.2.2 Vai trò của lợi nhuận đối với người lao động

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động sản xuất nâng cao năngsuất lao động và chất lượng sản phẩm Mục đích của nhà sản xuất kinh doanh là lợinhuận, mục đích của người cung cấp sức lao động là tiền lương Tiền lương đối vớinhà sản xuất nó là một yếu tố chi phí - đối với người lao động nó là thu nhập, là lợi íchkinh tế của họ Đối với doanh nghiệp chi phí thuê sức lao động là thực hiện đầu tư vàosản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm lao động Người lao động nhận được tiền côngvừa đảm bảo nhu cầu vật chất cần thiết cho cuộc sống nhằm thực hiện tái sản xuất sứclao động.Doanh nghiệp có lợi nhuận thì thu nhập của người lao động được đảm bảo, từ

đó sẽ kích thích họ hăng say lao động, có trách nhiệm với quá trình sản xuất và chấtlượng sản phẩm, phát huy tối đa sức sáng tạo của họ trong sản xuất Ngoài ra khi laođộng của doanh nghiệp tăng lên đồng nghĩa với việc tăng thêm các quỹ trong đó có

Trang 13

quỹ khen thưởng, phúc lợi và lợi ích của người lao động cũng tăng lên

1.1.2.3 Vai trò của lợi nhuận đối với nhà nước

Lợi nhuận không chỉ có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn

có ý nghĩa đối với toàn xà hội Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mởrộng đối với doanh nghiệp mình Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lợi nhuậnthì nguồn thu của ngân sách nhà nước cũng tăng lên (thông qua sắc thuế theo qui địnhcủa pháp luật) đáp ứng nhu cầu tích lũy vốn để thực hiện quá trình đầu tư phát triểnkinh tế là điều kiện để thực hiện các chức năng của nhà nước như: phát triển kinh tế,củng cố tiềm lực quốc phòng, duy trì bộ máy quản lý hành chính, cải thiện đời sốngvật chất, văn hóa, tinh thần cho nhân dân Qua việc phân tích trên ta thấy lợi nhuậnkhông chỉ có vai trò quan trọng với sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp màcòn có ý nghĩa to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bởi lợi ích của mỗi doanhnghiệp bao giờ cũng gắn liền với lợi ích của nhà nước, của toàn bộ nền kinh tế quốcdân Lợi nhuận làm cho nhà nước, doanh nghiệp, người lao động có quan hệ gắn bó vàcùng phát triển

1.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP.

1.2.1 Phương pháp xác định lợi nhuận.

1.2.1.1 Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng tổng hợplợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận các hoạt động khác Trong đó lợi nhuậntừng hoạt động là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra

để đạt được doanh thu đó Cách thức xác định như sau :

- Đối với lợi nhuận hoạt động kinh doanh, được xác định là khoản chênh lệchgiữa doanh thu thuần hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động kinh doanh:Lợi

+

Doanhthu HĐtài chính

-CPHĐtàichính

-GiávốnHBán

-CPbánhàng

- Chi phíQLDN

- Đối với các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận được xác định là khoản lợi nhuậnkhông dự tính trước hoặc những khoản thu mang tính chất không thường xuyên.Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan hoặc khách quan mang lại

Trang 14

Lợi nhuận hoạt động

kinh tế khác =

Thu nhập của hoạtđộng khác -

Chi phí hoạtđộng khác -

Thuế gián thu(nếu có)Sau khi đã xác định được lợi nhuận của các hoạt động, tiến hành tổng hợp lạiđược lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp như sau :

Lợi nhuận trước thuế

thu nhập doanh nghiệp =

Lợi nhuận từ hoạt độngsản xuất kinh doanh +

Lợi nhuận hoạtđộng tài chính +

Lợi nhuận hoạtđộng khácPhần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp chính là lợinhuận sau thuế (lợi nhuận ròng)

Lợi nhuận sau

1.2.1.2 Phương pháp gián tiếp (xác địnhlợi nhuận qua các bước trung gian)

Theo phương pháp này, để xác định được lợi nhuận của doanh nghiệp trước hết

ta phải xác định được các chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó Từ đó lần lượtlấy doanh thu của tong hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó (như giá vốn,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính…) Cuốicùng tổng hợp lợi nhuận của các hoạt động ta sẽ tính được lợi nhuận thu được trong kỳcủa doanh nghiệp

Phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ sau:

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.

Trang 15

1.2.2.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Khối lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Khối lượng sản phẩm tiêu thụtrong kỳ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm và tác động cùng chiềutới lợi nhuận thu được của doanh nghiệp Sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ càng nhiềuthì khả năng về doanh thu càng lớn Tuy nhiên, khối lượng sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụsản phẩm; việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối với khách hàng, việc giao hàng, vậnchuyển và thanh toán tiền hàng Do đó để tăng doanh thu bằng việc tăng khối lượngsản phẩm tiêu thụ thì doanh nghiệp phải xem xét kỹ các yếu tố trên để tránh việc tăngkhối lượng tuỳ tiện làm ứ đọng sản phẩm không tiêu thụ được, không phù hợp côngsuất máy móc…

1.2.2.2 Giá bán đơn vị sản phẩm

Giá cả sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Trong điều kiện các nhân tố kháckhông đổi, thì việc thay đổi giá bán cũng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ.Giá bán sản phẩm cao hay thấp sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ tăng hoặc giảm theo.Việc thay đổi giá bán một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trên thị trườngquyết định Do đó doanh nghiệp đã có chính sách giá cả hợp lý và linh hoạt nhằm tối

đa hoá lợi nhuận tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, khu vựckinh doanh mà quyết định giá cả

1.2.2.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2.3.1 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc tiêuthụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ trong kỳ Bao gồm tiền lương các khoản trích theolương, phụ cấp cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói bảo quản sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là khâu trực tiếp liên quan đến lợi nhuận và là khâu được cácnhà quản lý doanh nghiệp đặt sự quan tâm lên hàng đầu Dù cho sản phẩm có tốt nhưthế nào mà bộ máy bán hàng không tốt thì sản phẩm cũng không được tiêu thụ hiệuquả, người tiêu dùng không tiếp xúc được với sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, tổchức bộ phận bán hàng chuyên nghiệp là vô cùng quan trọng mà doanh nghiệp đã đềra

1.2.2.3.2 chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 16

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý điều hànhdoanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpnhư: chi phí công cụ lao động nhỏ khấu hao TSCĐ phục vụ bộ máy quản lý và điềuhành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản trích nộp theo lương, chi phí dịch vụ muangoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh của doanh nghiệp như chi phí giao dịch, tiếptân…

1.2.2.4 Giá thành sản phẩm hoặc giá vốn bán hàng

Giá thành sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ:Trong điều kiện các nhân tố kháckhông đổi, thì việc thay đổi giá bán cũng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ.Giá bán sản phẩm cao hay thấp sẽ làm cho doanh thu tiêu thụ tăng hoặc giảm theo.Việc thay đổi giá bán một phần quan trọng là do quan hệ cung cầu trên thị trườngquyết định Do đó doanh nghiệp phải có chính sách giá cả hợp lý và linh hoạt nhằm tối

đa hoá lợi nhuận tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, khu vựckinh doanh mà quyết định giá cả

1.2.2.5 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà Nước

Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của nóngoài việc bị chi phối bởi các quy luật của thị trường nó còn bị chi phối bởi nhữngchính sách kinh tế của nhà nước ( chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷgiá hối đoái )

Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước cần nghiên cứu kỹcác nhân tố này Vì như chính sách tài khoá thay đổi tức là mức thuế thay đổi sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệ thay đổi

có thể là mức lãi giảm đi hay tăng lên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vay vốn củadoanh nghiệp

Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệpcông nghiệp Các nhân tố này được tiếp cận theo quá trình kinh doanh của doanhnghiệp, chúng có quan hệ rất chặt chẽ với nhau Việc nghiên cứu các nhân tố này chophép xác định các yêu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Trên cơ sở đó xác định các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệptrong điều kiện cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước

1.2.2.6 Kết cấu mặt hàng kinh doanh

Trang 17

Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ có liên quan đến việc xác định chínhsách sản phẩm, cơ cấu mặt hàng của doanh nghiệp Mỗi loại mặt hàng có tỷ trọng mứclãi lỗ khác nhau do đó nếu tăng tỷ trọng những mặt hàng có mức lãi cao, giảm tỷ trọngtiêu thụ những mặt hàng có mức lãi thấp thì mặc dù tổng sản lượng tiêu thụ có thểkhông đổi nhưng tổng số lợi nhuận có thể vẫn tăng.

Việc thay đổi tỷ trọng mặt hàng tiêu thụ lại chịu ảnh hưởng của nhu cầu thịtrường Về ý muốn chủ quan thì doanh nghiệp nào cũng muốn tiêu thụ nhiều nhữngmặt hàng mang lại lợi nhuạan cao song ý muốn đó phải đặt trong mối quan hệ cungcầu trên thị trường và những nhân tố khách quan tác động

1.2.2.7 Khả năng vốn của doanh nghiệp

Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ sở, là tiền

đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng ký kinh doanh, theoquy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp địnhtheo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) Rồi

để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy mócthiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có đểmột doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạtđược những mục tiêu đã đặt ra

Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn

là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mớimáy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăngviệc làm, tăng thu nhập cho người lao động cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủcác chức năng Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, thiếu vốn để phát triển sản xuất kinhdoanh đang là vấn đề bức xúc của các doanh nghiệp Không chỉ ở cấp vi mô, nhà nước

ta đang rất thiếu các nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Tiến tới hội nhập kinh tế,xoá bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước trong khu vực Đông Nam á là một thách thứclớn đối với các doanh nghiệp trong nước trước sự vượt trội về vốn, công nghệ của cácnước khác trong khu vực Điều đó càng đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tìm

Trang 18

cách huy động và sử dụng vốn sao cho tiết kiệm và có hiệu quả nhất.

Trang 19

CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP

NÔNG CỐNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại tổng hợp Nông Cống.

Công cổ phần thương mại tổng hợp nông cống được thành lập từ năm 1998, thựchiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, năm 2004 công ty tiến hành cổphần hóa theo hình thức bán toàn bộ số vốn nhà nước tại doanh nghiệp cho người laođộng Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Nông Cống được thành lập theo quyếtđịnh số 907/QĐ/UB ngày 10/09/2004 của UBND tỉnh Thanh Hóa.Từ ngày 01/01/2005công ty chính thức đi vào hoạt động theo phương án điều lệ và phương án sản xuấtkinh doanh đã được thông qua tại Đại Hội cổ đông lần 1 theo luật doanh nghiệp vàpháp luật nhà nước CHXHCN Việt Nam

-Tên DN: Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Nông Cống

-Địa chỉ: tiểu khu Bắc Giang _Huyện Nông Cống _Tỉnh Thanh Hóa

-Loại hình DN: Công ty cổ phần

-Giấy phép ĐKKD 28001203** do Sở KH đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 01/10/1998

- Công ty đăng kí thuế tại cục thuế tỉnh Thanh Hóa với MST: 2800120331

-Công ty có vốn điều lệ là 2.800.000.000 đ, bao gồm 28000 cổ phần với

mệnh giá là 100000 đ/CP

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

2.1.2.1 Chức năng của công ty

Công Ty Thương mại Tổng hợp Nông Cống trực tiếp bán sỉ, bán lẻ hàng tiêudùng phục vụ nhu cầu đa dạng của Huyện Nông Cống, đồng thời tổ chức mua các mặthàng nông nghiệp, công nghệ thực phẩm, hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng côngnghiệp….nhằm phát triển kinh tế sản xuất ở địa phương

Trang 20

2.1.2.2 Nhiêm vụ của công ty

Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh thương mại theo đúngngành nghề đa dạng và mục đích thành lập của công ty

Bảo tồn và phát triển vốn khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu

tư mở rộng kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tăng dần tích luỹ

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu.

Mặt hàng kinh doanh của công ty là: thủ công mỹ nghệ, hàng gia dụng và hàngtiêu dùng thông thường, du lịch, đầu tư khai thác chợ, giết mỗ gia súc và chế biến thựcphẩm các loại (nông sản, thủy hải sản) Không những bán trong nước mà công ty cònxuất khẩu: hàng nông sản (trừ gạo), thực phẩm các loại, hải sản khô, đông lạnh, hàngthủ công mỹ nghệ và nhập khẩu hàng kim khí điện máy, thực phẩm công nghệ,phương tiện vận chuyển, vật tư, nguyên liệu,…

Hình thức kinh doanh của công ty hiện nay là:

- Kinh doanh tại các cửa hàng bán lẻ, bán sỉ hầu hết các chợ, địa bàn ở HuyệnNông Cống

- Liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác

- Công ty nhận làm đại lý phân phối hàng cho các xí nghiệp lớn trong và ngoàinước

Nhìn chung, công ty kinh doanh đa dạng nhiều ngành hàng với nhiều hình thứckinh doanh rộng khấp trong và ngoài nước Đây là ưu thế rất lớn cho công ty phù hợpvới xu thế hiện nay

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.

Bộ máy tổ chức của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng, các

cơ quan trực thuộc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban giám đốc công ty Các bộ phậnchức năng làm tham mưu tư vấn giúp giám đốc thu thập thông tin để ra quyết định, tìmgiải pháp tốt nhất cho hoạt động kinh doanh

Nhưng hiện nay do tổ chức kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh theo cơ chếthị trường, nên việc ban giám đốc tập trung quyền quyết định về việc mua bán giá cảnhư trước đây là không phù hợp Do đó, Ban giám đốc đã giao nhiệm vụ cho từng cửahàng tự hoạt động kinh doanh

Trang 21

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Nguồn: Phòng nghiệp vụ kế toán

2.1.5 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức và nâng cao trình độ hiểu biết cho cán bộcông nhân viên về nghiệp vụ, văn hoá

Tạo điều kiện vật chất cho các cửa hàng, trung tâm…hoạt động kinh doanhchăm lo đời sống sức khoẻ của người lao động

Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa các cơ sở vật chất xuống cấp

Trang 22

Kế toán tổng hợp theo dõi ghi chép sổ sách tổng hợp, quản lý chứng từ, lập báocáo thống kê, phân tích tình hình kinh doanh và kết quả tài chính hàng năm.

2.1.5.3 Phòng kế hoạch kinh doanh

Vừa hoạt kinh doanh, xuất nhập khẩu vừa hoạt động như phòng chức năng: thống

kê, kế hoạch, Makerting…

Về xuất nhập khẩu: duy trì mặt hàng nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng Bên cạnhphòng phải mở rộng và phát triển thêm nguồn hàng

Tìm nguồn hàng, đối tác để làm nhà phân phối, nghiên cứu mở rộng và phát triểnthêm ngành hàng cho các đơn vị cơ sở

Báo cáo đầy đủ và kịp thời cho các ngành hàng chức năng, báo cáo các thông tincần thiết về hoạt động kinh doanh của các đơn vị cơ sở cho Hội Đồng Quản Trị và BanGiám Đốc Hàng tháng phòng sẽ đi thực tế cụ thể từng đơn vị nhằm thu thập thông tin

để hỗ trợ từng đơn vị nhằm mở rộng và phát triển kinh doanh

Hỗ trợ Cửa hàng 1 trong việc phát triển thị trường, xây dựng các chương trìnhkhuyến mãi cho cửa hàng 1

Mở rộng thị trường cho ngành hàng thực phẩm, nghiên cưú và phát triển sảnphẩm mới

Nghiên cứu và khai thác các tiềm năng cơ sở vật chất của công ty CPTM THNông Cống

Nghiên cứu và phát triển thị trường, dự báo tình hình thị trường, theo dõi tìnhhình giá cả thị trường

Thực hiện chương trình quảng cáo, khuyến mãi cho toàn công ty

2.2 THỰC TRẠNG CỦA TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG.

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình lợi nhuận của công ty cổ phần thương mại tổng hợp nông cống.

Phân tích kết quả kinh doanh, trước hết tiến hành đánh giá chung báo cáo kết quảkinh doanh, sau đó đi sâu xem xét chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịchvụ

Trang 23

Bảngsố 2.1: Biến động các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tỷ lệ (%) Stiền(đ)

Tỷ lệ (%) Stiền(đ)

Tỷ lệ(%)

lãi vay 339.542.266 7,33 870.857.636 11,48 339.542.266 531.315.370 165,67

8 CP quản lý kinh

doanh 231.009.280 35,35 841.971.457 18,17 1.025.302.812 13,52 610.962.177 264,47 183.331.355 21,779.Lợi nhuận thuần

từ hoạt động kinh

9.481.348 1,45 40.695.646 0,88 40.197.893 0,53 31.214.298 322,23 (497.735) (1,22)

Trang 24

10.Thu nhập khác 4.600.000 0,1 2.706.000 0,04 4.600.000 (1.894.000) (41,17)

11 Chi phí khác 16.442.676 0,35 16.442.676 (16.442.676)

12 Lợi nhuận khác (11.842.676) (0,26) 2.706.000 0,04 (11.842.676) 14.548.676 (122,85)13.Tổng LN kế

toán trước thuê 9.481.347 1,45 28.852.970 0,62 42.903.893 0,57 19.371.622

204,32

14.050.923 48,6914.Chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp 2.370.337 0,36 7.213.243 0,15 7.508.181 0,1 4.842.906 204,3 294.938 4,0915.LN sau thuế thu

nhập doanh nghiệp 7.111.010 1,09 21.639.727 0,45 35.395.712 0,05 14.528.717 204,3 13.755.985 63,57

Ngày đăng: 05/10/2014, 19:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ  cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty - bài 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN lợi NHUẬN tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại TỔNG hợp NÔNG CỐNG
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 21)
Bảng số 2.2: Tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh - bài 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN lợi NHUẬN tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại TỔNG hợp NÔNG CỐNG
Bảng s ố 2.2: Tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 26)
Bảng 2.4: Tình hình biến động chi phí của công ty qua 3 năm - bài 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN lợi NHUẬN tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại TỔNG hợp NÔNG CỐNG
Bảng 2.4 Tình hình biến động chi phí của công ty qua 3 năm (Trang 31)
Bảng số 2.5: Tình hình Lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010,2011, 2012 - bài 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN lợi NHUẬN tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại TỔNG hợp NÔNG CỐNG
Bảng s ố 2.5: Tình hình Lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010,2011, 2012 (Trang 33)
Bảng 2.6: Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận - bài 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN lợi NHUẬN tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại TỔNG hợp NÔNG CỐNG
Bảng 2.6 Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w