DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHSơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty.18Biểu đồ 2.1. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm20Biểu đồ 2.2 : Tài sản ngắn hạn qua 3 năm21Biểu đồ 2.3: Vốn bằng tiền qua 3 năm22Biểu đồ 2.4. Các khoản phải thu ngắn hạn qua 3 năm23Biểu đồ 2.5. Hàng tồn kho qua 3 năm23Biểu đồ 2.6. Tài sản dài hạn qua 3 năm24Biểu đồ 2.7. Nợ phải trả qua 3 năm25Biểu đồ 2.8. Vốn chủ sở hữu qua 3 năm26Biểu đồ 2.9. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm27Biểu đồ 2.10: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm28Biểu đồ 2.11. Gía vốn hàng bán qua 3 năm29Biểu đồ 2.12. Doanh thu hoạt động tài chính qua 3 năm30Biểu đồ 2.13. Chi phí tài chính qua 3 năm31Biểu đồ 2.14. Chi phí quản lý doanh nghiệp qua 3 năm32Biểu đồ 2.15. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh qua 3 năm33Biểu đồ 2.16. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế qua 3 năm34Biểu đồ 2.17. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua 3 năm35Biểu đồ 2.18. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp qua 3 năm36Bảng 2.1. Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và nguồn vốn37Bảng 2.2. Tỷ số nợ37Bảng 2.3: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt38Bảng 2.4: Khả năng thanh toán hiện thời38Bảng 2.5. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh39Bảng 2.6: Vòng quay hàng tồn kho40Bảng 2.7. Vòng quay các khoản phải thu40Bảng 2.8: Vòng quay tài sản cố định41Bảng 2.9: Vòng quay tổng tài sản42Bảng 2.10. Vòng quay vố chủ sở hữu42Bảng 2.11: Tỷ số nợ so với tổng tài sản43Bảng 2.12: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu44Bảng 2.13: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu44Bảng 2.14: Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản45Bảng 2.15: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản45 MỤC LỤCLỜI CẢM ƠNiNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTivDANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNHvMỤC LỤCviiLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP21.1. KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP21.1.1. Khái niệm về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp21.1.2. Đối tượng của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp21.1.2.1. Đối với người quản lý doanh nghiệp21.1.2.2. Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp31.1.2.3.Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp31.1.2.4. Đối với người lao động trong doanh nghiệp41.1.2.5. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước41.1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tài chính.41.1.3.1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01DN)41.1.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02DN)61.1.3.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ71.1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09DN)71.1.4. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp71.1.5. Ý nghĩa.81.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP81.2.1. Phương pháp so sánh81.2.2. Phương pháp tỷ số91.2.3. Phương pháp DUPONT91.2.4. Phân tích báo cáo tài chính thông qua các tỷ số111.2.4.1. Phân tích khả năng thanh toán111.2.4.2. Phân tích hiệu quả hoạt động121.2.4.3. Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính.13CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN THANH HÓA152.1. KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP152.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cp xnk thủy sản Thanh Hóa152.1.1.1. Qúa trình hình thành công ty152.1.1.2. Quá trình phát triển của Công ty162.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty162.1.2.1. Chức năng của Công ty162.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty172.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty172.1.3.1. Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty.172.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.182.2.PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN THANH HÓA.192.2.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.192.2.1.1.Đánh giá về mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.192.2.1.2. Phân tích các chỉ tiêu tác động đến tổng tài sản212.2.1.3. Phân tích các chỉ tiêu tác động đến tổng nguồn vốn.242.2.2. Phân tích sự biến động của bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.262.2.3. Phân tích các tỷ số tài chính của công ty362.2.3.1. Phân tích khả năng thanh toán362.2.3.2. Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty.392.2.3.3. Phân tích thình hình và khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty.432.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY462.3.1. Thành tựu462.3.2. Hạn chế46CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN THANH HÓA.473.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU473.1.1. Định hướng473.1.2. Mục tiêu473.2. GIAI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.47KẾT LUẬN49TÀI LIỆU THAM KHẢO50 LỜI MỞ ĐẦUTrong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, đã đem lại nhiều cơ hội, nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thử thách lớn cho các doanh nghiệp. chính vì vậy các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyết định vào một kênh kinh danh nào đó, và họ mong muốn sự đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất.Để đạt được muc tiêu trên ngoài việc bỏ nguồn vốn ra các nhà đầu tư, các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công. Ngoài các chiến lược, chính sách đưa ra các nhà đầu tư, doanh nghiệp cũng phải xác định và nắm bắt được dòng tiền của mình lưu chuyển ra sao. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải có một đội ngũ, để giúp doanh nghiệp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp một cách đầy đủ và đúng đắn. Do đó em quyết định chọn đề tài “ Phân tích báo cáo tài chính công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa” để làm bài thực tập tốt nghiệp của mình. Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công ty thông qua các báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp thích hợp để gia tang nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh của công Bằng việc áp dụng một số phương pháp như: phương pháp tại bàn, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty.Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa thông qua các số liệu thống kê trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2010, năm 2011, năm 2012Tình hình tài chính của công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa.Xuất phát từ tình hìnhđó, em đưa ra một số giải pháp và kiến nghBài làm gồm 3 chương.Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng về vấn đề tài chính của công ty CP XNK Thủy Sản Thanh HóaChương 3: các giải pháp khắc phục và hoàn thiện vần đề tài chính tại công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa
Trang 1CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
-d&c -BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN THANH HÓA
Giáo viên hướng dẫn: TH.S NGUYỄN THỊ PHƯƠNG Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ HẠNH
Mã số sinh viên : 10011303
Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh cùng với sự nỗ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảng viên khoa kinh tế, em đã tiếp thu và tích lũy rất nhiều kiến thức Để cũng cố những kiến thức đã học vào thực tế, em được thực tập tại công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa
Trong khoảng thời gian thưc tập hai tháng, công ty đã giúp đỡ, tạo điều kiện và hướng dẫn nhiêt tình từ ban giám đốc, phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thưc tế với tình hình tài chính của quý công ty
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến:
-Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ nhân viên của công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho em thực tập và làm việc tại công ty
Đặc biệt là chị Lê Thị Lệ phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập, cung cấp thông tin tài liệu để em hoàn thành tốt đề tài này
Giảng viên hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Phương đã tận tình hướng dẫn và góp ý kiến quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài này
Quý thầy cô khoa Kinh tế cùng thầy cô trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
Trong thời gian hoàn thành đề tài này em có nhiều sự cố gắng và nổ lực nhưng không tránh khỏi sự sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Ban giám đốc và quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 03 năm 2013
Sinh viên thưc hiện
Lê Thị Hạnh
Trang 3NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………ngày … tháng … năm 2013
T/M ĐƠN VỊ
(Ký tên vàđóng dấu)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………ngày … tháng … năm 2013
GIẢNG VIÊN
Trang 5Thuyế minh báo cáo tài chính
Cổ phần xuất nhập khẩu
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty 18
Biểu đồ 2.1 Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm 20
Biểu đồ 2.2 : Tài sản ngắn hạn qua 3 năm 21
Biểu đồ 2.3: Vốn bằng tiền qua 3 năm 22
Biểu đồ 2.4 Các khoản phải thu ngắn hạn qua 3 năm 23
Biểu đồ 2.5 Hàng tồn kho qua 3 năm 23
Biểu đồ 2.6 Tài sản dài hạn qua 3 năm 24
Biểu đồ 2.7 Nợ phải trả qua 3 năm 25
Biểu đồ 2.8 Vốn chủ sở hữu qua 3 năm 26
Biểu đồ 2.9 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm 27
Biểu đồ 2.10: Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3 năm 28
Biểu đồ 2.11 Gía vốn hàng bán qua 3 năm 29
Biểu đồ 2.12 Doanh thu hoạt động tài chính qua 3 năm 30
Biểu đồ 2.13 Chi phí tài chính qua 3 năm 31
Biểu đồ 2.14 Chi phí quản lý doanh nghiệp qua 3 năm 32
Biểu đồ 2.15 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh qua 3 năm 33
Biểu đồ 2.16 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế qua 3 năm 34
Biểu đồ 2.17 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp qua 3 năm 35
Biểu đồ 2.18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp qua 3 năm 36
Bảng 2.1 Tỷ lệ giữa các khoản phải thu và nguồn vốn 37
Bảng 2.2 Tỷ số nợ 37
Bảng 2.3: Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền mặt 38
Bảng 2.4: Khả năng thanh toán hiện thời 38
Bảng 2.5 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh 39
Bảng 2.6: Vòng quay hàng tồn kho 39
Bảng 2.7 Vòng quay các khoản phải thu 40
Bảng 2.8: Vòng quay tài sản cố định 41
Bảng 2.9: Vòng quay tổng tài sản 41
Bảng 2.10 Vòng quay vố chủ sở hữu 42
Bảng 2.11: Tỷ số nợ so với tổng tài sản 42
Bảng 2.12: Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 44
Bảng 2.13: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 44
Trang 7Bảng 2.14: Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản 44 Bảng 2.15: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản 45 Tiếp tục xây dựng và phát triển công ty, giữ vững công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản thanh hóa là một doanh nghiệp mạnh, lấy hiệu quả kinh doanh là thước đo cho sự phát triển ổn định và bền vững của công ty Duy trì và phát triển nghành nghề truyền thống của công ty, tiếp tục mở rộng các nghành nghề kinh doanh, đảm bảo cho công ty có tiềm lực kinh tế mạnh đủ sức để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động góp phần vào sự phát triển của công ty 47 Tiếp tục thực hiện sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, xây dựng và phát triển công ty thành công ty mạnh bền vững có tốc độ tăng trưởng và tính cạnh tranh cao 47 Liên kết với các công ty trông và ngoài nghành 47 Hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành giữa các đơn vị công ty 47 Tăng cường công tác hoạch toán sản xuất kinh doanh quản lý chặt chẽ các chi phí quản lý sản xuất và chi phí quản lý doanh nghiệp, đảm bảo cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả và tích lũy vốn để phát triển 47 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao, năng lực kinh doanh, phát triển và mở rộng lien doanh, lien kết với các đối tác trong và ngoài nước để phát triển năng lực công ty là doanh nghiệp mạnh với năng lực cạnh tranh cao trong nước và quốc tế 47 Không ngừng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty trên thị trường 47 Công ty nên mở rộng thụ trường tiêu thụ của mình trong và ngoài nước Hoạt động sản xuất, xuất khẩu là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu 47
Đa dạng hóa các sản phẩm, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm 47 Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp cùng nghành với nhau, để tạo sự hỗ trợ vững chắc lâu dài cho công ty 47
Mở rộng đầu tư vào dây truyền sản xuất, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật- công nghệ hiện đại cho toàn công ty 48 Phát triển đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, công nhân viên có tay nghề cao Giải quyết vấn đề làm theo mùa vụ để khỏi lãng phí, chi phí và nhân công lao động 48 .48
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH v
MỤC LỤC vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2
1.1.1 Khái niệm về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 2
1.1.2 Đối tượng của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 2
1.1.2.1 Đối với người quản lý doanh nghiệp 2
1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp 3
1.1.2.3.Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp 3
1.1.2.4 Đối với người lao động trong doanh nghiệp 4
1.1.2.5 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 4
1.1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tài chính 4
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) 4
1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN) 6
1.1.3.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN) 7
1.1.4 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.1.5 Ý nghĩa 8
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8
1.2.1 Phương pháp so sánh 8
1.2.2 Phương pháp tỷ số 8
1.2.3 Phương pháp DUPONT 9
1.2.4 Phân tích báo cáo tài chính thông qua các tỷ số 10
1.2.4.1 Phân tích khả năng thanh toán 10
1.2.4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 11
1.2.4.3 Phân tích tình hình sử dụng đòn bẩy tài chính 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN THANH HÓA 15 2.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP 15
Trang 92.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cp xnk thủy sản Thanh Hóa 15
2.1.1.1 Qúa trình hình thành công ty 15
2.1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty 16
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 16
2.1.2.1 Chức năng của Công ty 16
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 17
2.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty 17
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty 17
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 18
2.2.PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN THANH HÓA 19
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 19
2.2.1.1.Đánh giá về mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 19
2.2.1.2 Phân tích các chỉ tiêu tác động đến tổng tài sản 21
2.2.1.3 Phân tích các chỉ tiêu tác động đến tổng nguồn vốn 24
2.2.2 Phân tích sự biến động của bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 26
2.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính của công ty 36
2.2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán 36
2.2.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty 39
2.2.3.3 Phân tích thình hình và khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty 42
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 45
2.3.1 Thành tựu 45
2.3.2 Hạn chế 46
46
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN THANH HÓA 47
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU 47
3.1.1 Định hướng 47
3.1.2 Mục tiêu 47
3.2 GIAI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 47
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, đã đem lại nhiều cơ hội, nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thử thách lớn cho các doanh nghiệp chính vì vậy các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn khi quyết định vào một kênh kinh danh nào đó, và họ mong muốn sự đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất với doanh thu tốt nhất
Để đạt được muc tiêu trên ngoài việc bỏ nguồn vốn ra các nhà đầu tư, các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm hiểu và đưa ra những giải pháp, chiến lược, chính sách đưa doanh nghiệp đến thành công Ngoài các chiến lược, chính sách đưa ra các nhà đầu tư, doanh nghiệp cũng phải xác định và nắm bắt được dòng tiền của mình lưu chuyển ra sao
Vì vậy các doanh nghiệp cần phải có một đội ngũ, để giúp doanh nghiệp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp một cách đầy đủ và đúng đắn
Do đó em quyết định chọn đề tài “ Phân tích báo cáo tài chính công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa” để làm bài thực tập tốt nghiệp của mình.
Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công ty thông
qua các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp thích hợp để gia tang nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh của công
Bằng việc áp dụng một số phương pháp như: phương pháp tại bàn, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty
Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa thông qua các số liệu thống kê trong bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2010, năm 2011, năm 2012
Tình hình tài chính của công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa
Xuất phát từ tình hìnhđó, em đưa ra một số giải pháp và kiến ngh
Bài làm gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về vấn đề tài chính của công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa
Chương 3: các giải pháp khắc phục và hoàn thiện vần đề tài chính tại công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công
cụ cho phép thu thập xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
Phân tích tình hình tái chính của doanh nghiệp hay cụ thể hóa là việc phân tích các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công
nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.Báo cáo tài chính rất hữu ích đói với việc quản trị doanh nghiệp, đòng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người bên ngoài doanh nghiệp Do đó, phân tích báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm khác nhau như nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ, người lao động….Mỗi nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau
1.1.2 Đối tượng của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1.1.2.1 Đối với người quản lý doanh nghiệp
Đối với người quản lý doanh nghiệp mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Một doanh nghiệp bị lỗ lien tục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực
và buộc phải đóng cửa Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề quan trọng sau:
Trang 13Thứ nhất: Doanh nghiệp nên đầu tư vào đâu cho phù hợp với loại hình sản xuất kinh doanh lựa chọn Đây là chiến lược đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
Thứ 2: nguồn vốn tài trợ là nguồn nào?
Để đầu tư vào các tài sản doanh nghiệp phải có nguồn tài trợ, nghĩa là phải có tiền
để đầu tư Các nguồn tài trợ đối với một doanh nghiệp được phản ánh bên phải của bảng cân đối kế toán Một doanh nghiệp có thể phát hành cổ phiếu hoặc vay nợ dài hạn, ngắn hạn Nợ ngắn hạn có thời hạn dưới một năm còn nợ dài hạn trên một năm Vốn chủ sở hữu là khoản chênh lệch giữa giá trị của tổng tài sản và nợ của doanh nghiệp Vấn đề đặt
ra ở đây là doanh nghiệp sẽ huy động nguồn tài trợ với cơ cấu như thế nào cho phù hợp
và mang lại lợi nhuận cao
Thứ 3: Nhà doanh nghiệp sẽ quản lý hoạt động tài chính hàng ngày như thế nào?Đây là các quyết định tài chính ngắn hạn và chúng liên quan chặt chẽ đến vấn đề quản lý vốn lưu độngcủa doanh nghiệp hoạt động tài chính ngắn hạn gắn liền với các dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ Nhà quản lý tài chính cần xử lý lệch pha của các dòng tiền
Ba vấn đề trên không phỉ là tất cả mọi khía cạnh về tài chính doanh nghiệp, nhưng
đó là những vấn đề quan trọng nhất Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là cơ sở
để đề ra cách thức giải quyết ba vấn đề đó
1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hòa vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tang cường của các doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp Cổ phần, các cổ đông là người đã bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp và họ có thể phải gánh chịu rủi ro Những rủi ro này liên quan tới việc giảm giá cổ phiếu trên thị trường, dẫn đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp Chính vì vậy, quyết định của họ đưa ra luôn có sự cân nhắc giữa mức độ rủi ro và doanh lợi đạt được vì thế mối quan tâm hàng đầu của các cổ đông là khả năng tăng trưởng, tối đa hóa lợi nhuận, tối
đa hóa giá trị chủ sở hữu trong doanh nghiệp trước hết họ quan tâm tới lĩnh vực đầu tư
và nguồn tài trợ
1.1.2.3.Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp
Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện
Trang 14nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa
là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các món nợ khi đến hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này
1.1.2.4 Đối với người lao động trong doanh nghiệp
Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp
1.1.2.5 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng
1.1.3 Thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tài chính.
Phân tích tài chính sử dụng nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính Trong đó, quan trọng chủ yếu nhất là thông tin từ các báo cáo tài chính.theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi bổ sung theo thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của bộ trưởng bộ tài chính hiện có 4 biểu mẫu BCTC được mọi người biết đến
1.1.3.1 Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
a,Nội dung của BCĐKT như sau:
Trang 15Phần “tài sản”: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đến cuối
kỳ hoạch toán, đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh.các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế
Phần “nguồn vốn”: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến cuối kỳ hoạch toán.các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị
Cụ thể nội dung phần tài sản và phần nguồn vốn như sau:
Loại B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: thuộc loại này gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của công ty là tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng dở dang,các khoản ký cược ký quỹ dài hạn và chi phí trả trước dài hạn
Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu phản ánh các nguồn vốn, các quỹ của doanh nghiệp và nguồn kinh phí,thể hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp
Ngoài các chỉ tiêu trong phần chính, bảng cân đối kế toán còn các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
b,Cơ sở số liệu
Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán bao gồm:
Bảng cân đối kế toán ngày cuối niên độ kế toán kỳ trước
Số dư các tài khoản loại 1, loai 2, loại 3, loại 4 Trên các số kế toán chi tiết, số
Trang 16kế toán tổng hợp của kì lập bảng cân đối kế toán.
Số dư các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán( loại 0)
c Phương pháp lập bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán của Công ty được lập thông qua phần mền kế toán Peachtre.trên cơ sở tổng hợp các sồ liệu tổng hợp từ số dư trên sổ chi tiết của tài khoản loại 1,loại 2, loại 3, loại 4
1.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)
Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước
Phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước gồm các chỉ tiêu liên quan đến các loại thuế,các khoản phí và các khoản phải nộp khác Các chỉ tiêu này cũng được chi tiết thành số còn phải nộp kỳ trước, số phải nộp kỳ này, sồ đã nộp trong kỳ này và số còn phải nộp, số đã nộp lũy kế đầu năm đến cuối kỳ báo cáo
Phần 3: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa
Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ,được hoàn lại, được giảm và thuế GTGT hàng bán nội địa,phần này liên quan đến thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ, được hoàn lại,được giảm,đã giảm
b.Cơ sở số liệu
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên nguồn số liệu sau:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước
Sổ kế toán kỳ này các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Sổ kế toán các tài khoản 133 “ thuế gtgt được khấu trừ” và tài khoản 333 “ thuế
và các khoản phải nộp nhà nước”
Số kế toán chi tiết thuê gtgt được hoàn lại, thuế gtgt được giảm
c, Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu của các tài khoản loại 5,loại 6,loai 7,loại
Trang 178,loại 9, thực hiện thông qua phần mềm kế toán peachtree
1.1.3.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
a,Nội dung
Các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty bao gồm:
c,Phương pháp lập báo cáo “Lưu chuyển tiền tệ”
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết Công ty
1.1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN)
a, nội dung
Thuyết minh BCTC tại công ty được lập trên cơ sở bảng mẫu số B09-DN và nội dung sau:
Đặc điểm hoạt dộng của doanh nghiệp
Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
b, Cơ sở số liệu
Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính
Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo
Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo(mẫu b01-dn)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo( mẫu b02-dn)
Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước năm trước
c, Phương pháp lập
Kế toán trưởng của Công ty sẽ lập thuyết minh báo cáo tài chính sau khi đã xem xét, phân tích trên cơ sở số liệu
1.1.4 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Giúp cho các đối tượng có nhu cấu sử dụng BCTC hiểu rõ hơn các con số được thể hiện trên BCTC, từ đó đánh giá tổng quan tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua
sự biến động về các chỉ số, tốc độ…trên BCTC
Đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính cua doanh nghiệp trong tương lai, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại,đưa ra những quyết định phù hợp trong đầu tư, huy động vốn và quản trị doanh nghiệp
Trang 181.1.5 Ý nghĩa.
Hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ đều ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp và ngược lại.điều này được thể hiện qua sự thay đổi về số liệu trên BCTC Như vậy,các BCTC phản ánh kết quả và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bằng các chỉ số giá trị cho các đối tượng cần sử dụng: hội đồng quản trị, cơ quan thuế, thanh tra nhà nước, ngân hàng, cổ đông,khách hàng,các nhà đầu tư,….ngoài ra do nhu cầu sử dụng thông tin trên BCTC của đối tượng sử dụng khác nhau và không phải thông tin nào cũng có sẵn nên phải tiến hành phân tích BCTC
1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
số bình quân
Nội dung so sánh gồm:
So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chính doanh nghiệp
So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính doanh nghiệp
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến của ngành,của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan
1.2.2 Phương pháp tỷ số
Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỉ số là mối quan hệ tỷ lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm của bảng cân đối tài sản phương pháp phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong quan hệ tài chính.sự biến
Trang 19đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính.về nguyên tắc, phương pháp phân tích
tỷ số yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp với giá trị các số lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính dooanh nghiệp, các tỷ số doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành nhóm tỷ số đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.đó là các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán,nhóm
tỷ số cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ số về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ số
về khả năng sinh lời
Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng biệt từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau Tùy theo góc độ phân tích,người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình
1.2.3 Phương pháp DUPONT
Công ty DUPONT là công ty đầu tiên ở mĩ sử dụng các mối quan hệ tương hổ,giữa các tỉ lệ tài chính,chủ yếu để phân tích các chỉ số tài chính.vì vậy nó được gọi là phương pháp DUPONT.Với phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt xấu trong hoạt động của doanh nghiệp.Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lời của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu thành tích số của chuỗi các tỉ số có mối quan hệ nhân quả với nhau.điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỉ số đối với các tỉ số tổng hợp
Trước hết ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỉ số sinh lời vố chủ sở hữu(ROE) với tỷ số doanh lợi tài sản (ROA):
Tỷ số ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai nhân tố:
thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu
một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Tiếp theo, ta xem xét tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp(ROE):
Trang 20Vốn chủ sở hữuChỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hửu(ROE) phản ành khả năng sinh lời của vốn chủ
sở hữu
Nếu tài sản của doanh nghiệp chỉ được sự tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì doanh lợi vốn và doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ bằng nhau vì khi đó Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản của mình thì ta có mối liên
hệ giữa ROA và ROE:
Vốn chủ sở hữu
Kết hợp (1) và (3) ta có:
Với
DUPONT Tổng tài sản
1.2.4 Phân tích báo cáo tài chính thông qua các tỷ số
1.2.4.1 Phân tích khả năng thanh toán
Phân tích các khoản phải thu
Khái niệm: phân tích khoản phải thu của công ty là một quá trình so sánh các khoản mục đầu năm và các khoản mục cuối năm, từ đó đánh giá tình hình tài chính của công ty
Trang 21Công thức:
Khái niệm: phân tích các khoản phải trả là quá trình so sánh các khoản nợ phải trả với tổng nguồn vốn của công ty, so sánh các khoản đầu năm và cuối năm, để thấy được mức độ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty
Công thức:
Tổng nợ nguồn vốn
Khái niệm: Tỷ số thanh toán bằng tiền của công ty là tỷ số đo lường số tiền mặt hiện tại của công ty có đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả của công ty Số tiền này còn cho thấy lượng lưu trữ tiền mặt của công ty tới đâu
Khái niệm: phân tích khả năng toán là xem xét tài sản của công ty có đủ trang trả cho các khoản nợ ngắn hạn
Công thức:
Nợ ngắn hạn
Khái niệm: khả năng thanh toán nhanh chio thấy khả năng thanh toán thực sự của công ty trước những khoản nợ ngắn hạn
Công thức:
Tỷ số khả năng thanhtoán nhanh
Trang 22Công thức:
Vòng quay hàng tồn kho = Gía vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình
Trong đó: hàng tồn kho trung bình = ( hàng tồn kho trong báo cáo năm trước+ hàng tồn kho năm nay)/2
Vòng quay các khoản phải thu
Khái niệm: vòng quay khoản phải thu dung để đo lường tính thanh khoản ngắn hạn cũng như hiệu quả hoạt đọng của công ty
Công thức:
Vòng quay các khoản
phải thu
Các khoản phải thu trung bìnhTrong đó: Các khoản phải thu trung bình = ( các khoản phải thu còn lại trong báo cáo của năm trước và các khoản phải thu năm nay)/2
vòng quay khoản phải thu
Công thức
Vòng quay các khoản phải thu
Khái niệm: Vòng quay tài sản cố định đo lường mức vốn cần thiết phải đầu tư vào tài sản cố định để có được một đồng doanh thu
Trang 23Công thức:
Bình quân giá trị tài sản cố địnhTrong đó:
Bình quân giá trị tổng tài sảnTrong đó: Bình quân giá trị tổng tài sản = ( tổng tài sản năm trước + tổng tài sản năm sau)/2
Khái niệm: vòng quay vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu hữu ích để phân tích khía cạnh tài chính của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu để tạo ra doanh thu
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
Khái niệm: Tỷ số nợ phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận để đạt được chiến lược kinh doanh của mình
Công thức:
Trang 24Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận dòng
Doanh thu
Khái niệm: Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản của công ty hay còn gọi là tỷ suất sinh lợi căn bản là nhằm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của công ty
Công thức:
Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi
So với tổng tài sản
Khái niệm: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản dung để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN THANH HÓA
2.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cp xnk thủy sản Thanh Hóa
2.1.1.1 Qúa trình hình thành công ty
Tên doanh nghiệp bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Thanh Hoá (Viết tắt: Công ty CP XNK Thuỷ sản Thanh Hoá)
Tên bằng tiếng Anh: Thanh Hoa Fishery Import – Export Joint Stock Company
Điện thoại: 0373.911.328 Fax: 0373.911.394
Mã số thuế: 2800123406Người đại diện: Trịnh Thị Cúc Chức vụ: Giám đốcĐịa chỉ : Lô E - KCN Lễ Môn - TP Thanh Hoá - Tỉnh Thanh Hoá
- Ngày 20/6/2005 Uỷ ban nhân dân Tỉnh Thanh Hoá ra quyết định số 2329/QĐ –
CT về việc thay đổi thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp Công ty XNK Thuỷ sản Thanh Hoá
Trang 26- Quyết định số 1960/QĐ – UBND ngày 06/7/2007 của UBND Tỉnh Thanh Hoá thành Công ty cổ phần Ngày 17/10/2007 Công ty chính thức được cấp giấy phép kinh doanh để chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động công ty cổ phần.
2.1.1.2 Quá trình phát triển của Công ty
Ngay từ buổi đầu thành lập (năm 1980) có 80 lao động, Công ty xuất nhập khẩu Thuỷ sản Thanh Hoá đã là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến Thuỷ hải sản Mặc dù là doanh nghiệp lớn song từ năm 1995 trở về trước, Công ty hoạt động không mấy hiệu quả, thậm chí có những lúc tưởng chừng bên bờ vực phá sản Trước tình hình ấy, dưới sự quan tâm của Tỉnh uỷ, Uỷ ban dân dân tỉnh, Bộ thuỷ sản và Sở Thuỷ Sản Thanh Hoá, Công ty đã tiến hành cải tổ bộ máy quản lý mở rộng với thị trường trong nước và nước ngoài, hội nhập chung với nền kinh tế thế giới, Công ty đã đầu tư chiều sâu
cả con người lẫn trang thiết bị, đầu tư xây dựng lại nhà máy mới có công xuất thiết kế
3000 tấn thành phẩm/năm, với dây chuyền công nghệ hiện đại nhập của nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc đáp ứng được các tiêu chuẩn của thị trường EU và Bắc Mỹ Hiện nay Công ty đang tập trung sản xuất mặt hàng Nghêu nguyên con xuất khẩu sang Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha; cá đổng quéo khô, cá mai khô xuất sang Trung Quốc, Nhật Bản Với dây chuyền công nghệ hiện đại, Công ty đều cử cán bộ đi tập huấn trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn và công tác quản lý, đồng thời Công ty luôn coi trọng chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên liệu đến khâu bao gói, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, mẫu mã đa dạng, tạo sức hút đối với khách hàng
Tổng số vốn đầu tư xây dựng lên đến 40 tỷ
Doanh thu 7 triệu usd / năm
Lao động 400 người
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt, với những chuyển đổi mạnh mẽ của nó, đang đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một chiến lược kinh doanh thực hiện hoàn hảo và nhạy bén, Công
ty CP XNK Thuỷ sản Thanh Hoá đã đạt được những bằng khen của bộ thuỷ sản, sở thuỷ sản, ngành thuỷ sản, đang chứng tỏ là một trong những lá cờ đầu trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế tỉnh nhà
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1 Chức năng của Công ty
Trang 27Ở mỗi giai đoạn, Công ty có những chức năng và mục tiêu khác nhau, nhưng chức năng cơ bản nhất của Công ty là sản xuất kinh doanh các mặt hàng thuỷ hải sản, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
Công ty luôn chú trọng đến việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đặt ra là:
- Tuân thủ chế độ, chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước
- Làm tốt công tác bảo hộ, an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường
- Làm tốt công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ văn hoá cho người lao động
- Nâng cao chất lượng hàng hoá, mở rộng thị trường
- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo tái sản xuất, làm tròn nghĩa vụ thuế với Nhà nước
- Nắm bắt khả năng, nhu cầu của thị trường để đưa ra biện pháp sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao nhất
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ, chính sách chế độ pháp luật của Nhà nước về hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động
2.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty.
Là một doanh nghiệp Cổ phần, Công ty CP XNK Thuỷ sản Thanh Hoá đã tổ chức
bộ máy quản lý linh hoạt, gọn nhẹ thống nhất từ trên xuống dưới nhằm hoạt động kinh doanh không bị chồng chéo Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức sắp xếp theo sơ
đồ sau:
Trang 28Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty.
2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban.
Với mô hình tổ chức gọn nhẹ, rõ ràng trong phân định quyền hạn cho từng phòng ban, từng lĩnh vực đã giúp cho việc điều hành tổ chức của ban Giám đốc đơn giản và hiệu quả hơn
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty có toàn quyền, nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty
- Giám đốc : Là người điều hành chính mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước Pháp luật, Hội đồng quản trị về quyền và nhiệm vụ được giao
- Các phó giám đốc: Là người được giám đốc giao việc cho để giải quyết các vấn
đề trong Công ty Được Giám đốc uỷ quyền thì phó giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc, HĐQT và Nhà nước về mọi việc đảm nhận
- Phòng hành chính – nhân sự: Có chức năng tham mưu và giúp việc cho Giám đốc trong công tác, tổ chức thực hiện các phương án sắp xếp cải tiến tổ chức sản xuất, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng, điều phối sử dụng lao động hợp lý, tổ chức thực hiện đúng
Phòng
HC - NS
Phòng
kế toán
Phòng
kỹ thuật
PX đông lạnh
PX hàng khô
Phòng nuôi trồng
Trang 29đắn các chế độ chính sách của Nhà nước đối với các cán bộ trong Công ty.
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về vấn đề tài chính của doanh nghiệp, lập hệ thống sổ sách theo dõi tình hình tài sản, sử dụng vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lập báo cáo kế toán phân tích và lên kế hoạch tài chính của Công ty, tham mưu giúp ban Giám đốc đưa ra các quyết định đúng đắn
- Phòng kỹ thuật: Xây dựng và giám sát hệ thống quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng yêu cầu, xây dựng quy trình công nghệ, định mức, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện quy trình công nghệ, định mức kinh tế kỹ thuật và tình hình thực hiện hệ thống nội quy, quy định trong sản xuất, nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ, tìm biện pháp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm
- Phòng thu mua: Chịu trách nhiệm về nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất của Công ty, đảm bảo kịp thời số lượng, chất lượng của nguyên liệu, tìm nguồn cung cấp
- Phòng nuôi trồng: Kế hoạch nuôi tôm theo yêu cầu sản lượng của Công ty, thực hiện các biện pháp kỹ thuật nhằm thực hiện kế hoạch nuôi tôm, chủ động theo dõi tình hình thu chi tài chính, xuất nhập nguyên liệu Thực hiện công tác hậu cần phục vụ cho sản xuất, tham mưu cho ban giám đốc Công ty trong công tác hoạch định chiến lược nuôi tôm
2.2.PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP XNK THỦY SẢN THANH HÓA.
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty.
2.2.1.1.Đánh giá về mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
Đối với một doanh nghiệp khi lên bảng báo cáo tài chính phải đảm bảo nguyên tắc
Trang 30chung là :
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốnTrong bảng cân đối kế toán theo tài sản thì tài sản nào có thính thanh khoản cao, thì sẽ được báo cáo trước, hay nói cách khác là tài sản được xếp theo thứ tujwj thanh khoản giảm dần Còn về phần nguồn vốn thì nguồn vốn nào đến hạn trước sẽ được báo cáo trước Như khi ta nhìn trên bảng báo cáo cân đối kế toán ta thấy nguồn vốn thì phần
Nợ phải trả sẽ được báo cáo trước sau đó mới tới nguồn vốn chủ sở hữu Nhìn vào bảng cân đối kế toán của công ty CP XNK Thủy Sản Thanh Hóa ta thấy:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Biểu đồ 2.1 Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty qua 3 năm
Dựa vào đồ thị ta nhận thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn không có nhiều sự biến động các năm đều tăng Tổng tài sản và nguồn vốn năm 2011 tăng hơn so với năm
2010 là 71.442.250.055 đồng tương ứng với 54,85% qua năm 2012 thì tài sản và nguồn vốn vẫn tăng nhưng không tăng mạnh như năm 2011 và tăng lên 8.938.688.400 đồng tương ứng với 6,42% do đó ta thấy năm 2011 tình hình tài chính của công ty là nỗi trội