MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪNMỤC LỤCDANH MỤC BẢNG BIỂUMỞ ĐẦU11.Lý do chọn đề tài12. Mục đích nghiên cứu13. Đối tượng nghiên cứu14. Phương pháp nghiên cứu15. Phạm vi nghiên cứu26. Bố cục đề tài2NỘI DUNG3CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI3CHÍNH DOANH NGHIỆP31.1. TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP31.1.1. Khái niệm chung31.1.1.1. Tài chính doanh nghiệp.31.1.1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp.41.1.2.Ý nghĩa và mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp.51.2. TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP51.2.1. Thu thập thông tin.61.2.1.1. Thông tin nội bộ.61.2.1.2. Thông tin bên ngoài doanh nghiệp.71.2.2. Xử lý thông tin.81.2.3. Dự toán và ra quyết định81.3. PHUƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP81.3.2. Phương pháp tỷ số.91.3.3. Phương pháp tổng hợp.101.4. NỘI DUNG PHÂN TÍCH111.4.1. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn111.4.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.111.4.3. Phân tích chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp131.4.3.1. Phân tích tỷ số phản ánh khả năng thanh toán141.4.3.2. Phân tích tỷ số phản ánh khả năng hoạt động161.4.3.3. Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp171.4.3.4. Phân tích tỷ số phản ánh hiệu quả kinh doanh181.4.4.Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian.20CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY GẠCH TYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25212.1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY GẠCH TYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25212.1.1. Giới thiệu chung212.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp222.1.3. Cơ cấu tổ chức của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25232.2. Phân tích báo cáo tài chính232.2.1. Các báo cáo tài chính của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25232.2.2. Phân tích tình hình tài chính của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25252.2.2.1.Phân tích diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn252.2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt đông sản xuất kinh doanh272.2.2.3.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính292.2.2.4.Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian422.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25442.3.1. Những mặt mạnh443.2.2.Hạn chế và nguyên nhân45CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP LÀNH MẠNH HOÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25473.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI473.2. GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25473.2.1. Hoàn thiện chính sách quản lý vốn473.2.2. Hoàn chỉnh chính sách quản lý tài sản493.2.3. Chủ động phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh533.3. KIẾN NGHỊ54KẾT LUẬN56TÀI LIỆU THAM KHẢO57 DANH MỤC BẢNG BIỂUBiểu số 1: Bảng cân đối kế toán ngày 31 – 1224Biểu số 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh25Biểu số 3: Bảng tài trợ26Biểu số 4: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên27Biểu số 5: Vốn lưu động thường xuyên28Biểu số 6: Vốn bằng tiền28Biểu số 7: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán30Biểu số 6: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động32Biểu số 9: Các hệ số phản ánh khả năng sinh lãi35Biểu số 10: Bảng phân tích cơ cấu tài sản năm 2011, năm 201237Biểu số 11: Bảng phân tích cơ cấu tài sản năm 2012, năm 201338Biểu số 12: Cơ cấu nguồn vốn trong năm 2011, 201240Biểu số 13: Cơ cấu nguồn vốn trong năm 2012, 201340Biểu số 14: Các hệ số phản ánh cơ cấu tài chính41Biểu số 15: Chỉ tiêu kinh doanh cơ bản năm 2011, năm 201242Biểu số 16: Chỉ tiêu kinh doanh cơ bản năm 2012, năm 201343 MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tàiHoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính giúp cho người sử dụng thông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh để từ đó giúp họ đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm. Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay thì công tác phân tích tình hình tài chính chưa được các doanh nghiệp coi trọng, từ đó không thấy được tiềm năng và khó khăn tiềm ẩn của doanh nghiệp. Việc phân tích một cách khoa học tình hình tài chính của doanh nghiệp, để từ đó hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn là một nhu cầu cần thiết.Sau một thời gian thực tập tại nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25, và với sự hướng dẫn của cô giáo , em đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp với đề tài “Phân tích tình hình tài chính của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên Công ty cổ phần Sông Đà 25”.2. Mục đích nghiên cứuThực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công ty Thông qua các báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giải pháp thích hợp để gia tăng nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hoạt động kinh doanh của công ty.3. Đối tượng nghiên cứuTình hình tài chính của, nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh4. Phương pháp nghiên cứu Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như: phương pháp tại bàn, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báo cáo tài chính của công ty.5. Phạm vi nghiên cứuĐề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25 thông qua các số liệu thống kê trong các bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2010, năm 2011 và năm 2012. 6. Bố cục đề tàiĐề tài hoàn thành đề tài với nội dung 3 chương:Chương 1: lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệpChương 2: Phân tích tình hình tài chính của nhà máy gạch tuynel quảng yên tổng công ty cổ phần Sông Đà 25Chương 3: Giải pháp nâng cao tình hình tài chính của nhà máy gạch tuynel quảng yên – tổng công ty cổ phần Sông Đà 25.
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……….Ngày … tháng … Năm …
GIẢNG VIÊN
Trang 2MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 1
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Bố cục đề tài 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI 3
CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm chung 3
1.1.1.1 Tài chính doanh nghiệp 3
1.1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp 4
1.1.2.Ý nghĩa và mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp 5
1.2 TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5
1.2.1 Thu thập thông tin 6
1.2.1.1 Thông tin nội bộ 6
1.2.1.2 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp 7
1.2.2 Xử lý thông tin 8
1.2.3 Dự toán và ra quyết định 8
1.3 PHUƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8
1.3.2 Phương pháp tỷ số 9
1.3.3 Phương pháp tổng hợp 10
1.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH 11
Trang 31.4.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn 11
1.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 11
1.4.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp 13
1.4.3.1 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 14
1.4.3.2 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng hoạt động 16
1.4.3.3 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 17
1.4.3.4 Phân tích tỷ số phản ánh hiệu quả kinh doanh 18
1.4.4.Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian 20
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY GẠCH TYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25 21
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY GẠCH TYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25 21
2.1.1 Giới thiệu chung 21
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 22
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25 23
2.2 Phân tích báo cáo tài chính 23
2.2.1 Các báo cáo tài chính của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25 23
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25 25
2.2.2.1.Phân tích diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn 25
2.2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt đông sản xuất kinh doanh 27
2.2.2.3.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính 29
2.2.2.4.Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian 42
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25 44
Trang 43.2.2.Hạn chế và nguyên nhân 45
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP LÀNH MẠNH HOÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25 47
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 47
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY GẠCH TUYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25 .47
3.2.1 Hoàn thiện chính sách quản lý vốn 47
3.2.2 Hoàn chỉnh chính sách quản lý tài sản 49
3.2.3 Chủ động phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 53
3.3 KIẾN NGHỊ 54
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu số 1: Bảng cân đối kế toán ngày 31 – 12 24
Biểu số 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 25
Biểu số 3: Bảng tài trợ 26
Biểu số 4: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 27
Biểu số 5: Vốn lưu động thường xuyên 28
Biểu số 6: Vốn bằng tiền 28
Biểu số 7: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 30
Biểu số 6: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động 32
Biểu số 9: Các hệ số phản ánh khả năng sinh lãi 35
Biểu số 10: Bảng phân tích cơ cấu tài sản năm 2011, năm 2012 37
Biểu số 11: Bảng phân tích cơ cấu tài sản năm 2012, năm 2013 38
Biểu số 12: Cơ cấu nguồn vốn trong năm 2011, 2012 40
Biểu số 13: Cơ cấu nguồn vốn trong năm 2012, 2013 40
Biểu số 14: Các hệ số phản ánh cơ cấu tài chính 41
Biểu số 15: Chỉ tiêu kinh doanh cơ bản năm 2011, năm 2012 42
Biểu số 16: Chỉ tiêu kinh doanh cơ bản năm 2012, năm 2013 43
Trang 6MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tài
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinhtrong quá trình kinh doanh Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chínhgiúp cho người sử dụng thông tin nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xácđịnh rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tình hình tàichính và hoạt động kinh doanh để từ đó giúp họ đưa ra các quyết định đầu tưhợp lý phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm Tuy nhiên ở Việt Nam hiện naythì công tác phân tích tình hình tài chính chưa được các doanh nghiệp coi trọng,
từ đó không thấy được tiềm năng và khó khăn tiềm ẩn của doanh nghiệp Việcphân tích một cách khoa học tình hình tài chính của doanh nghiệp, để từ đó hoànthiện các giải pháp tài chính nhằm giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
là một nhu cầu cần thiết
Sau một thời gian thực tập tại nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty
cổ phần Sông Đà 25, và với sự hướng dẫn của cô giáo , em đã hoàn thành báo
cáo tốt nghiệp với đề tài “Phân tích tình hình tài chính của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên- Công ty cổ phần Sông Đà 25”.
2 Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài này với mục đích nghiên cứu tình hình tài chính của công
ty Thông qua các báo cáo tài chính Trên cơ sở đó đánh giá và đưa ra những giảipháp thích hợp để gia tăng nguồn vốn công ty và nâng cao hơn nữa hoạt độngkinh doanh của công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của, nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổphần Sông Đà 25, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh
4 Phương pháp nghiên cứu
Bằng việc áp dụng một số phương pháp khoa học như: phương pháp tại
Trang 7bàn, phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích báocáo tài chính của công ty.
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính tại nhà máy gạch tuynelQuảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25 thông qua các số liệu thống kê trongcác bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm
2010, năm 2011 và năm 2012
6 Bố cục đề tài
Đề tài hoàn thành đề tài với nội dung 3 chương:
Chương 1: lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của nhà máy gạch tuynel quảng
yên tổng công ty cổ phần Sông Đà 25Chương 3: Giải pháp nâng cao tình hình tài chính của nhà máy gạch
tuynel quảng yên – tổng công ty cổ phần Sông Đà 25
Trang 8NỘI DUNG CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm chung
1.1.1.1 Tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các mối quan hệ kinh tế phát sinhtrong quá tình phân phối các nguồn tài chính, gắn liền với nguồn tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh Những quan hệ đó tuy chứa đựng nhiều nội dung kinh tế khác nhaunhưng chúng có đặc trưng giống nhau luôn tồn tại và phát triển cùng với sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp
Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Để tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì vốn chủ sở hữu là chưa đủ, doanh nghiệp phải tiếnhành tìm kiếm các nguồn tài trợ cả dài hạn và ngắn hạn thông qua thị trường tàichính Ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay, vốn vay cho các chủ nợ, trả cổtức cho các nhà đầu tư Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng hayđầu tư tài chính ngắn hạn bằng số tiền tạm thời nhàn rỗi để tìm kiếm thêm lợinhuận
Quan hệ giữa doanh nghiệp và các thị trường khác: Ngoài mối quan hệvới thị trường tài chính để đáp ứng nhu cầu về vốn doanh nghiệp còn có quan hệvới các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hoá, dịch vụ, thị trường sức laođộng… Đây là thị trường mà thông qua nó doanh nghiệp có thể xác định đượcnhu cầu về hàng hoá và dịch vụ của thị trường Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽlập kế hoạch tài chính và các kế hoạch khác để đáp ứng nhu cầu của thị trường
Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Quan hệ này phát sinh trongquá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sáchNhà nước và doanh nghiệp Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thựchiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh
Trang 9nghiệpCác mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Quan hệ giữa các bộ phậntrong doanh nghiệp, giữa các cổ đông và người quản lý, giữa quyền sở hữu vốn
và quyền sử dụng vốn, quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động.Các mối quan hệ này trong mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có đặc điểm khácnhau và được thông qua hàng loạt các chính sách như: chính sách đầu tư, chínhsách, chính sách về cơ cầu vốn, chi phí, chính sách về cổ tức…
Hoạt động tài chính trong doanh nghiệp là một trong những nội dung cơbản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mốiquan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh Hoạt động tài chính có mốiquan hệ qua lại với hoạt động sản xuất kinh doanh Các hoạt động sản xuất kinhdoanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại thì tìnhhình tài chính có lành mạnh hay không lại có tác động thúc đẩy hay kìm hãmhoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động tài chính sẽ tác động trực tiếp tới cácmục tiêu của doanh nghiệp đó là đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, tránh được căng thẳng về tài chính gây ra sự bất lợi cho doanh nghiệp
1.1.1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích tài chính doanh nghiệp là tập hợp các phương pháp và công cụcho phép xem xét, kiểm tra đối chiếu và xử lý các thông tin kế toán và các thôngtin khác về tài chính hiện tại và trong quá khứ nhằm đánh giá rủi ro, mức độ chấtlượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như đánh giá khả năng vàtiềm lực của doanh nghiệp, từ đó giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quýêtđịnh tài chính và các quyết đinh quản lý phù hợp
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt độngkinh doanh nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trìnhkinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ Nói cách khác tài chính doanhnghiệp là mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức huy động, phân phối,
sử dụng và quản lý vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vậy,phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầu củanhiều đối tượng quan tâm như: chủ doanh nghiệp, nhà quản trị tài chính, người
Trang 10cho vay chủ nợ, cơ quan Nhà nước… Mỗi nhóm người có xu hướng tập trungvào những khía cạnh riêng trong hoạt động tài chính doanh nghiệp Mặc dù, mụcđích tiếp cận là khác nhau nhưng thường liên quan tới nhau, do vậy mà thường
sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích cơ bản là giống nhau
1.1.2 Ý nghĩa và mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp.
Quản lý tài chính doanh nghiệp luôn là một vị trí quan trọng trong hoạtđộng quản lý nói chung của doanh nghiệp Các nhà quản lý thông qua việc phântích tài chính để xác định điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó nhà quản lý đưa ra các giải phápnhằm khắc phục những khó khăn trong hiện tại và đưa ra các quyết định cầnthiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước mọi doanh nghiệpthuộc mọi ngành nghề đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn lĩnhvực kinh doanh, đầu tư, quy mô hoạt động… Do đó mà không chỉ riêng các nhàquản lý hay các nhà quản trị doanh nghiệp mới quan tâm tới tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp mà còn có nhiều đối tượng khác Tuỳ theo vị trí và mục đích
sử dụng thông tin của người sử dụng mà nội dung phân tích tài chính là khácnhau
Phân tích tình hình tài chính giúp cho các nhà phân tích đánh giá tình hìnhtài chính , khả năng thanh toán, khả năng hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ
sở đó vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp và khái quát các hoạt động tài chính củadoanh nghiệp để nhận biết phán đoán, nghiên cứu và đưa ra các dự đoán về kếtquả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trongtương lai Dựa trên việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, người sửdụng thông tin có thể đưa ra các quyết định tài chính, tài trợ và đầu tư phù hợp
1.2 TRÌNH TỰ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Phân tích tài chính là cơ sở để dự đoán tài chính doanh nghiệp, kết quảcủa việc phân tích tài chính doanh nghiệp được các nhóm đối tượng khác nhau
Trang 11sử dụng với chiều hướng khác nhau với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị cho cácquyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, tìm kiếm hay theo vị trí của cácnhà phân tích (trong doanh nghiệp hay ngoài doanh nghiệp) Tuy nhiên thì quátrình phân tích và dự đoán tài chính phải tuân theo các nghiệp vụ phân tíchtương ứng với từng giai đoạn dự đoán
1.2.1 Thu thập thông tin.
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải vàthuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình
dự đoán tài chính Công việc thông tin bao gồm cả thông tin trong và ngoàidoanh nghiệp, từ thông tin số lượng đền thông tin giá trị, thông tin kế toán vàthông tin quản lý…Những thông tin đó đều giúp cho các nhà phân tích có thểđưa ra những nhận xét, kết luận thích đáng về hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
1.2.1.1 Thông tin nội bộ.
Trong các thông tin mà các nhà phân tích sử dụng hì thông tin kếtoán trong nội bộ doanh nghiệp là thông tin quan trọng nhất Với đặc trưng của
hệ thống là đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như là một nhà cung cấpthông tin đáng tin cậy cho việc phân tích tình hình tài chính Mặt khác doanhnghiệp cũng phải có nghĩa vụ cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khácquan tâm bên trong và ngoài doanh nghiệp Thông tin kế toán được phản ánhtrong các báo cáo tài chính, hiện nay công tác phân tích tài chính doanh nghiệpthực hiện chủ yếu trên cơ sở các báo cáo tài chính với các báo cáo chủ yếu sau:
+ Bảng cân đối kế toán: MSB01- DN+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: MSB02-DN+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: MSB03-DN
Đây là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợpvới số liệu từ các sổ sách kế toán, các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thờiđiểm, thời kỳ nhất định Các báo cáo này phản ánh một cách hệ thống tình hìnhtài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và
Trang 12tình hình sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định Thông qua quá trình xử lý vàgiải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin nhận biết được chính xáctrực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đưa racác dự đoán và quyết định phù hợp Vai trò của các báo cáo tài chính được thểhiện cụ thể như sau:
+ Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu kinh tế, tài chính cần thiếtgiúp kiểm tra phân tích một cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống về tình hìnhsản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanhnghiệp
+ Báo cáo tài chính cung cấp thông tin, số liệu kiểm tra, giám sát tìnhhình hạch toán kinh doanh, tình hình chấp hành các chính sách, chế độ tài chính
kế toán của doanh nghiệp
+ Cung cầp thông tin và số liệu cần thiết để phân tích đánh giá những khảnăng và tiềm năng kinh tế - tài chính của doanh nghiệp, giúp cho việc dự báo vàlập kế hoạch tài chính trong ngắn hạn và trong dài hạn của doanh nghiệp
1.2.1.2 Thông tin bên ngoài doanh nghiệp.
Sự hình thành và quá trình phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vàonhiều yếu tố khác nhau Để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mộtcách toàn diện và chính xác thì nhà phân tích không chỉ quan tâm và thu thậpcác thông tin trong doanh nghiệp mà còn phải thu thập các thông tin liên quanđến môi trường hoạt động của doanh nghiệp Đó là thông tin liên quan đến trạngthái của nền kinh tế, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, tỷ
lệ lạm phát…Các thông tin về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp Đặcđiểm về ngành nghề kinh doanh quyết định đến tính chất của sản phẩm, quytrình kỹ thuật, chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh… Ngoài ra còn có thôngtin liên quan giữa doanh nghiệp và cơ quan chức năng Nhà nước như: môitrường pháp lý, chính sách phát triển ngành, chế độ tài chính kế toán, và cácchính sách thuế…
Như vậy tổng hợp những thông tin trong và ngoài doanh nghiệp cung cấp
Trang 13đầy đủ thông tin cần thiết giúp cho các nhà phân tích có được các nhận xét, kếtluận dự đoán tài chính và đưa ra các quyết định một cách chính xác.
1.2.2 Xử lý thông tin.
Sau khi có những thông tin cần thiết, công việc tiếp theo của phân tích tàichính là quá trình xử lý các thông tin đã thu thập được Trong giai đoạn này, nhàphân tích xem xét, đánh giá thông tin thu thập được dưới các góc độ khác nhautheo các mục tiêu nhất định nhằm so sánh, giải thích đánh giá các kết quả đạtđược nhằm phục vụ cho quá trình dự toán và ra quyết định
1.2.3 Dự toán và ra quyết định
Đối với mỗi nhóm đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính khác nhauthì mục tiêu sử dụng thông tin là khác nhau Do đó việc thu thập và sử lý thôngtin là khác nhau nhưng có cùng ý nghĩa là chuẩn bị những tiền đề và điều kiệncần thiết để người sử dụng thông tin có thể dự đoán và ra các quyết định tàichính cần thiết
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị tài chính thì phân tích tàichính nhằm đưa ra các qyết định liên quan đến các mục tiêu hoạt động sản xuấtkinh doanh như: tăng trưởng, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị doanhnghiệp Đối với người cho vay, nhà đầu tư, nhà cung cấp thì dự đoán tài chínhnhằm đưa ra các quyết định về đầu tư, tài trợ, cho vay và quyết đinh cho doanhnghiệp sử dụng phương thức thanh toán nào… Còn đối với các cơ quan chứcnăng Nhà nước dự toán và quyết định quản lý doanh nghiệp phù hợp hơn, tránhgian lận và vi phạm pháp luật, đưa ra các quyết định nhằm điều chỉnh hành vicủa doanh nghiệp
1.3 PHUƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Là một bộ phận trong hoạt động phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, phân tích tài chính cũng sử dụng các phương pháp mà phân tích hoạtđộng kinh doanh sử dụng Do các báo cáo tài chính là kết quả cuối cùng củahoạt động kế toán tài chính nên khi phân tích các nhà phân tích sử dụng chủ yếucác phương pháp như: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp
Trang 14tổng hợp… nhằm tiếp cận các sự kiện, các mối quan hệ, các luồng dịch chuyển
và biến đổi
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến để phân tích đánh giá kếtquả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Trongphân tích tài chính doanh nghiệp phương pháp so sánh thường được sử dụngbằng cách so sánh ngang và so sánh dọc So sánh ngang là việc so sánh đốichiếu những biến động về các số tương đối và số tuyệt đối trên từng chỉ tiêu củabáo cáo tài chính So sánh dọc là việc sử dụng các chỉ số, hệ số thể hiện mốitương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các báo cáo đểrút ra kết luận
Phương pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu tài chính phải thống nhất về nộidung, tính chất, đơn vị tính toán để đảm bảo nguyên tắc có thể so sánh Khi sửdụng phương pháp này cần phải xác định được gốc so sánh Việc xác định gốc
so sánh tuỳ thuộc vào mục đích phân tích, gốc so sánh thường được xác địnhtheo thời gian (kỳ phân tích, kỳ báo cáo…), hay không gian Thông thường nộidung so sánh gồm:
+ So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xuhướng biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó có thể đànhgiá được tăng trưởng hy thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
+ So sánh giữa số thực hiện trong kỳ với số kế hoạch đặt ra để thấy đượcmức độ phấn đấu của doanh nghiệp
+ So sánh số thực hiện của doanh nghiệp với số liệu trung bình của ngành,của các doanh nghiệp khác cùng ngành để đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp đã đạt đựơc và tiến hành xếp hạng doanh nghiệp
1.3.2 Phương pháp tỷ số.
Đây là phương pháp truyền thống được áp dụng trong hoạt động phân tíchtài chính doanh nghiệp trong đó các nhà phân tích sử dụng các tỷ lệ, hệ số tàichính để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phương pháp tỷ số có tính thực hiện cao và với điều kiện áp dụng ngày
Trang 15càng được bổ sung và hoàn thiện hơn vì:
+ Nguồn thông tin tài chính kế toán được cải thiện và cung cấp đầy đủhơn Đó là cơ sơ hình thành các tỷ lệ tham chiếu đáng tin cậy cho việc đánh giámột tỷ số nào đó của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp
+ Phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả sốliệu một cách có hệ thống, hàng loạt các tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục haytheo từng giai đoạn nhất định tuỳ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu
+ Ngoài ra thì hệ thống thông tin ngày nay rất phát triển, cho phép tích luỹ
và lưu trữ số liệu một cách đầy đủ hơn và tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trìnhtính toán hàng loạt các chỉ tiêu tài chính trong thời gian ngắn
+ Để áp dụng phương pháp này cần xác định được các ngưỡng, các tỷ sốtham chiếu, sau đó để đối chiếu với các tỷ số của doanh nghiệp từ đó rút ra đượcnhận xét đánh giá về thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp Như vậyphương pháp tỷ số có quan hệ mật thiết với phương pháp so sánh, hai phươngpháp này luôn được sử dụng với nhau trong quá trình phân tích tài chính doanhnghiệp
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính luôn đượcphân chia thành từng nhóm Mỗi nhóm phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêuhoạt động của doanh nghiệp như nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán,nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính, nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạtđộng, nhóm chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lãi…
1.3.3 Phương pháp tổng hợp.
Phương pháp tổng hợp hay còn gọi là phương pháp Dupont là phươngpháp phân tách các tỷ số tài chính thành các tỷ số có liên hệ mật thiết và tácđộng lẫn nhau Điều này cho phép các nhà phân tích biết được nguyên nhân tácđộng đến kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.hínhnhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 161.4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH
1.4.1 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
Phân tích diễn biến nguồn vốn là việc xem xét và đánh giá sự thay đổi cácchỉ tiêu cuối cùng trên bảng cân đối kế toán về diễn biến nguồn vốn và cáchthức sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp Để lập được bảng phân tích diễnbiến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn là trả lời cho câu hỏi vốn hình thành từđâu và sử dụng vào việc gì Thông tin trên bảng kê diễn biến và sử dụng nguồnvốn cho nhà quản lý biết doanh nghiệp đang gặp khó khăn hay đang tiến triểntốt Đặc biệt bảng kê này rất hữu ích đối với người cho vay và các nhà đầu tư vì
nó cho biết doanh nghiệp đang sử dụng như thế nào đối với đồng vốn của họ
Để lập được bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn người ta phải liệt kê sựthay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kế toán ở thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ,
và sau đó tập hợp sự thay đổi này và xếp vào cột diễn biến nguồn vốn và cột sửdụng nguồn vốn theo quy luật
1.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hànhliên tục và có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải có tài sản bao gồm tài sảnngắn hạn và tài sản dài hạn Nhằm đáp ứng các nhu cầu về tài sản cho hoạt độngkinh doanh thì doanh nghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cần thiếtcho việc huy động, hình thành nguồn để tài trợ cho tài sản Trước hết nguồn tàitrợ cho việc hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp là nguồn vốn của bảnthân chủ sở hữu (bao gồm vốn góp ban đầu, vốn bổ sung trong quá trình kinhdoanh, các quỹ được hình thành từ lợi nhuận không chia, các nguồn kinh phí,nguồn vốn xây dựng cơ bản…) Tiếp theo là nguồn vốn được hình thành từnguồn vốn vay (vay ngắn hạn, trung và dài hạn) Cuối cùng là các khoản vốn dochiếm dụng trong quá trình thanh toán (nợ của người cung cấp, nợ ngân sách, nợngười lao động trong doanh nghiệp…) kể cả các khoản nợ bât hợp pháp (nợ quáhạn, chiếm dụng vốn bât hợp pháp…)
Trang 17Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản thì nguồn tài trợ chia làm
2 loại: nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời
+Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sửdụng lâu dài, thường xuyên vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn tài trợthường xuyên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, vay trung và dài hạn (trừ cáckhoản vay-nợ ngắn hạn)
+Nguồn tài trợ tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp chỉ tạm thời sửdụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh trong thời gian ngắn Bao gồm cáckhoản vay nợ ngắn hạn, khoản vay nợ quá hạn, các khoản chiếm dụng bất hợppháp
Cân bằng tài chính được thể hiện qua phương trình:
TS ngắn hạn + TS dài hạn = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợtạm thời
Nguồn tài trợ thường xuyên trước hết được đầu tư vào tài sản ngắn hạn,phần còn lại và nguồn tài trợ tạm thời được đầu tư hình hành tài sản lưu động.Chênh lệch giữa nguồn tài trợ thường xuyên và với tài sản cố định được gọi làvốn lưu động thường xuyên
Vốn LĐ thường xuyên = Nguồn tài trợ thường xuyên- Tài sản dài hạnVới cách xác định như trên thì có thể phân ra các trường hợp sau:
Ttrường hợp vốn lưu động thường xuyên >0, có nghĩa là nguồn tài trợthường xuyên > tài sản dài hạn Trong trường hợp này nguồn tài trợ thườngxuyên của doanh nghiệp không những được sử dụng để đầu tư cho tài sản dàihạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắn hạn Vì thế, cân bằng tài chínhtrong trường hợp này là cân bằng tốt, an toàn và bền vững Bởi vì, một doanhnghiệp muốn hoạt động không bị gián đoạn thì cần thiết phải duy trì mức vốnlưu động thường xuyên một cách hợp lý để thoả mãn việc thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn và hàng tồn kho
Trường hợp vốn lưu động thường xuyên <0, Trong trường hợp này nguồntài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn,
Trang 18nên bù đắp sự thiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụng nợ ngắn hạn Do vậy cânbằng tài chính trong trường hợp này là không tốt vì nó đặt doanh nghiệp vào tìnhtrạng chịu áp lực nặng nề trong thanh toán ngắn hạn, cán cân thanh toán mấtthăng bằng (cân bằng xấu), doanh nghiệp phải dùng một phần tài sản cố định đểthanh toán nợ ngắn hạn khi đến hạn trả.
Trường hợp vốn lưu động thường xuyên = 0, nguồn tài trợ thường xuyênvừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, doanh nghiệp không phải sử dụng nợ ngắnhạn để bù đắp Vì thế cân bằng tài chính trong trường hợp này là tương đối bềnvững, tuy nhiên tính ổn định chưa cao, nguy cơ xảy ra “cân bằng xấu” vẫn cóthể xảy ra
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên >0 có nghĩa là hàng tồn kho và cáckhoản phải thu lớn hơn nguồn tài trợ tạm thời Trường hợp này nguồn vốn dùng
để tài trợ cho nhu cầu sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồndài hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài, và doanh nghiệp phải dùngnguồn vốn dài hạn để tài trợ cho phần chênh lệch này Trong doanh nghiệp nếutrường hợp này xảy ra thì cần nhanh chóng giải quyết hàng tồn kho và giảm cáckhoản phải thu của khách hàng
Nếu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên <0, có nghĩa là các nguồn tài trợtạm thời đủ để tài trợ cho nhu cầu sử dụng trong ngắn hạn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp không cần phải bổ sung thêm vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳkinh doanh tiếp theo
Vốn bằng tiền = Vốn lưu động thường xuyên – Nhu cầu vốn lưu độngthường xuyên
Nếu vốn bằn tiền <0 sẽ xảy ra tình trạng mất cân đối trong nguồn tài trợthường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời hoặc mất cân đối trong đầu tư dài hạn
1.4.3 Phân tích chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Để nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp cần tiến hành phân tíchcác hệ số đặc trưng, phản ánh rõ nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp trongmột kỳ nhất định, đồng thời là cơ sử để nhà quản lý lập kế hoạch tài chính cho
Trang 19kỳ tiếp theo.
1.4.3.1 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp là việc xem xét khả năngthanh toán của các khoản phải thu, các khoản phải trả của doanh nghiệp Có thểnói qua phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp các nhà quản lý đánhgiá được chất lượng và hiệu quả của hoạt động tài chính trong hiện tại cũng nhưtiềm lực tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, cũng như việc chấp hành kỷluật thanh toán Nhóm hệ số này không chỉ được các nhà quản lý quan tâm màcòn được nhiều đối tượng khác chú ý như: người cho vay, các nhà đầu tư, ngườicung cấp…vì thông qua các hệ số phản ánh khả năng thanh toán có thể cho biếtdoanh nghiệp có khả năng trả các khoản nợ hay không Về mặt tổng quát, khiphân tích khả năng thanh toán các nhà phân tích tính ra và so sánh các chỉ tiêuchủ yếu sau đây và dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu để đưa ra các nhận xét:
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán tổng quát
Là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát củadoanh nghiệp trong, nó phản ánh mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện doanhnghiệp đang quản lý và sử dụng với tổng số nợ phải trả:
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán tổng quát được tính cho cả thời kỳhoặc cho từng giai đoạn Nếu hệ số này lớn hơn 1, chứng tỏ doanh nghiệp đảmbảo khả năng thanh toán và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Hệ
số này càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng dồi dào và anninh tài chính càng vững chắc Ngược lại, hệ số này càng nhỏ hơn 1 thì doanhnghiệp càng mất dần khả năng thanh toán Khi hệ số này xấp xỉ bằng 0 thì doanhnghiệp mất khả năng thanh toán, doanh nghiệp bị phá sản
Khả năng thanh toán hiện hành
Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanhtoán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ thanh toán các khoản nợngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong mộtgiai đoạn tương đương với thời gian của các khoản nợ đó
Trang 20Khả năng thanh toán hiện hành =
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán hiện hành lớn hơn 1 hay xấp xỉ bằng
1 có thể coi doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn vàtình hình tài chính bình thường Ngược lại, hệ số này càng nhỏ hơn 1 thì khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp Tuy nhiên không phải
hệ số này càng lớn thì càng tốt, bởi vì hệ số này càng lớn thì chứng tỏ có mộtlượng tài sản lưu động tồn quỹ lớn, nó phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệuquả vì bộ phận này không sinh lời Tính hợp lý của hệ số phản ánh khả năngthanh toán hiện hành phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, ngành nào có tỷtrọng tài sản lưu động trong tổng tài sản lớn thì hệ số này lớn và ngược lại
Tỷ số phản ánh khả năng thanh toán nhanh
Là tỷ số đánh giá khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn củadoanh nghiệp trong kỳ, nó phản ánh khả năng về tiền mặt và các loại tài sản cókhả năng chuyển thành tiền trong một thời gian ngắn để thanh toán các khoản nợngắn hạn Hệ số này được xác định:
Khả năng thanh toán nhanh =
Nhìn chung hệ số này biến động trong khoảng từ 0,5 đến 1 thì tình hìnhthanh toán nợ ngắn hạn là tốt, còn nếu hệ số này < 0,5 thì doanh nghiệp có thểgặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ và có thể phải bán gấp hàng hoá,sản phẩm để trả nợ vì không đủ tiền để thanh toán Tuy nhiên nếu hệ số này quácao lại cũng không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đã để tồn đọng một lượngvốn bằng tiền quá lớn, dẫn đến vòng quay vốn chậm, làm giảm hiệu quả sử dụngvốn Để kết luận hệ số phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp làtốt hay không cũng còn phải xem xét đến bản chất, ngành nghề kinh doanh củadoanh nghiệp Ngoài ra, cũng phải xem xét đến phương thức thanh toán màdoanh nghiệp được hưởng, kỳ hạn thanh toán là nhanh hay chậm
Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số này dùng để đánh giá mức lợi nhuận có được do sử dụng vốn để trả
Trang 21để đảm bảo trả lãi cho chủ nợ, nó được tính bằng cách chia tổng lợi nhuận trướcthuế và lãi vay cho tổng số lãi vay phải trả trong kỳ
Hệ số thanh toán lãi vay =
Hệ số này cho biết số vốn đi vay được sử dụng như thế nào và đem lại lợinhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả trong kỳ hay không Nếu hệ sốnày quá thấp thì sẽ không tốt cho doanh nghiệp vì nó cho thấy doanh nghiệpkhông có khả năng trả lãi vay, do vậy doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trongviệc bổ sung thêm vốn trong qua trình kinh doanh bằng cách đi vay
1.4.3.2 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng hoạt động
Các tỷ số phản ánh khả năng hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệuquả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Thông qua các chỉ tiêu này giúp cho nhàquản trị tài chính thấy được kết quả của từng bộ phận cấu thành tổng tài sảntrong doanh nghiệp Đây là vấn đề quan trọng gắn liền với quá trình tồn tại vàphát triển của a việc phân tích các chỉ tiêu này cho thấy doanh nghịêp đã khaithác và sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hay không
Vòng quay hàng tồn kho
Là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt đông kinh doanh của doanhnghiệp, được xác định bằng tỷ số giữa doanh thu trong kỳ và giá trị của hàng tồnkho Công thức tính:
Vòng quay hàng tồn kho=
Chỉ số này phản ánh số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân được bán ratrong kỳ kế toán Hệ số này càng cao thì càng được đánh giá là tốt, tuy nhiên thìdoanh nghiệp cần phải duy trì một hệ số vòng quay hợp lý, vì nếu mức tồn khoquá thấp sẽ không đáp ứng đủ cho nhu cầu tiêu thụ trong kỳ sau, điều này gâyảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trường hợp
hệ số này thấp là không tốt, nó cho thấy tình trạng ứ đọng vốn, dự tữ quá mức,hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm
Vòng quay các khoản phải thu
Trang 22Là hệ số phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiềnmặt Công thức:
Vòng quay khoản phải thu =
Hệ số này cao là tốt tuy nhiên nếu hệ số này quá cao thì cũng đồng nghĩavới kỳ hạn thanh toán ngắn có thể ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ.Trên thực tế để đánh giá hệ số này của một doanh nghiệ là tốt hay không thì cònphải xét thêm đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động.
Tài sản lưu động vận động không ngừng qua các giai đoạn của quá trìnhsản xuất kinh doanh Thúc đẩy nhanh quá trình lưu chuyển của vốn lưu độnggóp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn Công thức tính:
Vòng quay vốn lưu động =
1.4.3.3 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
Theo nghĩa hẹp cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồnvốn của doanh nghiệp, tuy nhiên nếu xét theo khía cạnh này thì không phản ánhđược mối quan hệ giữa tình hình huy động và tình hình sử dụng vốn của doanhnghiệp Do đó, xét theo nghĩa rộng cấu trúc tài chính được các nhà phân tích xét
cả mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn Vì cơ cấu tài sản phản ánh tình hình
sử dụng vốn, cơ cấu vốn phản ánh tình hình huy động vốn, còn mối quan hệgiữa chúng phản ánh chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp Chính sách huyđộng, sử dụng vốn của một doanh nghiệp một mặt phản ánh nhu cầu vốn chohoạt dộng kinh doanh, quan trọng hơn, chính sách này có quan hệ trực tiếp đến
an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, từ đó có tác độngđến hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích khái quát tình hình huy động,
sử dụng vốn và mối quan hệ giữa chúng Qua đó giúp nhà quản trị nắm đượctình hình phân bổ tài sản, và các nguồn tài trợ, biết được nguyên nhân cũng như
Trang 23các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính Là căn cứ quan trọng để các nhàquản lý đưa ra các quyết định nhằm điều chỉnh chính sách huy động và sử dụngvốn đảm bảo cho doanh nghiệp có cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả tránhđược rủi ro trong kinh doanh.
Phân tích cơ cấu tài sản
Ngoài việc so sánh sự biến động của từng loại tài sản trên tổng số tài sảncuối kỳ so với đầu kỳ phân tích Các nhà phân tích còn xem xét tỷ trọng củatừng loại tài sản trong tổng tài sản và xu hướng biến động của chúng để thấyđược mức độ hợp lý của việc phân bổ tài sản trong doanh nghiệp Việc đánh giámức độ hợp lý phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động củatừng bộ phận, ngoài ra còn phải so sánh với cơ cấu chung của ngành để đánhgiá
Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấutài sản.Ngoài việc so sánh biến động trên tổng nguồn vốn của từng loại nguồnhuy động giữa cuối kỳ phân tích so với đầu kỳ phân tích nghiên cứu, các nhàphân tích còn phải chú ý đến tỷ trọng từng loại trong tổng nguồn vốn và xuhướng biến động của chúng để thấy được tính hợp lý và mức độ an toàn trongviệc huy động và sử dụng vốn
1.4.3.4 Phân tích tỷ số phản ánh hiệu quả kinh doanh
Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng quyết định tới sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp Không có một doanh nghiệp nào tồn tại và thực hiện các mụctiêu khi mà việc kinh doanh không đem lại lợi nhuận, tình trạng kinh doanhkhông có lãi liên tục sẽ làm cạn kiệt tài sản, tiêu hao vốn chủ sở hữu và doanhnghiệp ngày càng bị phụ thuộc vào các chủ nợ Vì thế nhóm hệ số phản ánh hiệuquả kinh doanh được coi là một trong những cơ sở quan trọng để đánh giá kếtquả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, đồng thời chúng là cơ sở
để các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính trong kỳ tiếp theo
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm
Trang 24Hệ số này phản ánh một đơn vị doanh thu thuần sẽ mang lại bao nhiêuđơn vị lợi nhuận Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càngcao và hiệu quả kinh doanh càng lớn
Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm =
Doanh lợi vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho chủdoanh nghiệp Để đánh giá mức độ thực hiện được mục tiêu này người ta sửdụng chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu Hệ số này phản ánh một đồng vốn chủ
sở hữu đưa vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Hệ sốnày càng cao chủ sở hữu càng có lợi Công thức tính
Doanh lợi vốn chủ sở hữu =
Doanh lợi tài sản
Là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá khả năng sinh lợi của vốn đầu tư Doanhlợi tài sản là công cụ đo lường tính hiệu quả của việc phân phối và quản lýnguồn lực của doanh nghiệp Nó khác doanh lợi vốn chủ sở hữu là nó cho biết
cả lợi nhuận mang lại cho chủ nợ, trong khi đó doanh lợi vốn chủ sở hữu chỉ chobiết lợi nhuận mang lại cho chủ sở hữu mà thôi Công thức tính
Doanh lợi tài sản =
Tóm lại đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp là nhu cầu thườngxuyên của các nhà đầu tư và ngân hàng Đến nay, cùng với sự phát triển của nềnkinh tế thì việc đánh giá tình hình tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượngnhư các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, cổ động, chủ nợ, kể cả các cơquan quản lý Nhà nước và người lao động
Để xác định được vị thế của doanh nghiệp người ta tiến hành so sánhgiữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác cùng hoạt động trongcùng lĩnh vực hoặc giá trị trung bình của ngành kinh doanh
1.4.4.Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian.
Để đánh giá một cách toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệpcác nhà phân tích thường kết hợp chặt chẽ những đánh giá về trạng thái động với
Trang 25những đánh giá về trạng thái tĩnh Nếu như trạng thái tĩnh được thể hiện thôngqua bảng cân đối kế toán thì trạng thái động được thể hiện qua bảng kê nguồnvốn và sử dụng vốn, qua báo cáo kết quả kinh doanh Thông qua các báo cáo tàichính này, các nhà phân tích có thể đánh giá sự thay đổi về vốn lưu động ròng,
về nhu cầu vốn lưu động, từ đó có thể đưa ra đánh giá về thay đổi ngân quỹ củadoanh nghiệp Như vậy giữa các báo cáo tài chính có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau Những thay đổi trên bảng cân đối kế toán được lập đầu kỳ và cuối kỳ vớikhả năng tự tài trợ được tính từ báo cáo kết quả kinh doanh được thể hiện trênbảng tài trợ và có liên quan mật thiết với ngân quỹ của doanh nghiệp.Khi phântích trạng thái động, trong một số trường hợp nhất định, các nhà phân tích chútrọng tới các chỉ tiêu quản lý trung gian nhằm đánh giá chi tiết hơn tình hình tàichính và dự báo điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Lãi gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán
Thu nhập trước khấu hao và lãi vay = Lãi gộp – Chi phí bán hàng, quản lýThu nhập trước thuế và lãi vay = Thu nhập trước khấu hao và lãi - Khấuhao
Thu nhập trước thuế = Thu nhập trước thuế và lãi vay – Lãi vay
Thu nhập sau thuế = Thu nhập trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệpTrên cơ sở đó, nhà phân tích có thể đánh giá mức tăng tuyệt đối và tươngđối các chỉ tiêu qua các thời kỳ để nhận biết tình hình hoạt động của doanhnghiệp Đồng thời cũng so sánh chúng với các chỉ tiêu cùng loại của các doanhnghiệp cùng ngành để đánh giá vị thế của doanh nghiệp
Trang 26CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY GẠCH TYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG TY CỔ PHẦN
SÔNG ĐÀ 252.1 KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY GẠCH TYNEL QUẢNG YÊN – CÔNG
TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 25
2.1.1 Giới thiệu chung
Nhà máy gạch tuynel quảng yên – Công ty Sông Đà 25, có tiền than từ xínghiệp gạch ngói Quảng Yên, được thành lập theo quyết định 322TC/UBTHngày 28/3/1977 Từ khi thành lập đến nay, quá trình phát triển của nhà máy cóthể chia làm 3giai đoạn:
Giai đoạn 1: Từ 1977 – 1990
Đây là thời kỳ đầu với nhiệm vụ sản xuất gạch ngói các loại bằng đât sétnung Những năm 70, xí nghiệp đã có dây chuyền cơ giới hóa sớm nhất tỉnh làhầm sấy tuynel và lò nung hốp man, nhưng lúc bấy giờ điện chưa đáp ứng đượcyêu cầu mặc dù nhà máy đã mua máy phát điện dự phòng Do vậy, những năm
80 xí nghiệp có những bước thăng trầm tưởng như không duy trì được sản xuất.Công suất sản xuất 7- 10( triệu viên/năm) Là doanh nghiệp nhà nước trực thuộcquản lý của cơ sở xây dựng Thanh Hóa
Giai đoạn 2: Từ 1991 – 2000
Thực hiện nghị quyết 388/HĐBT ngày 20/11/1991 về việc thành lập lạidoanh nghiệp nhà nước Bộ trưởng bộ Xây Dựng thong báo cho ủy ban nhândân tỉnh Thanh Hóa đã ký quyết định thành lập lại doanh nghiệp nhà nước cho
xí nghiệp gạch ngói Quảng Yên tại thông báo số 144/TB – DNNN, ngyaf16/10/1991 Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ký quyết định thành lập lại doanhnghiệp nhà nước theo số 1428/TC – UBTH, ngày 21/11/1992 Ngành nghề kinhdoanh chính là sản xuất các loại gạch ngói bằng đất sét nung, hạch toán độc lập
và có đầy đủ tư cách pháp nhân Công suất sản xuất là 10 – 15 (triệu viên/năm).Trực thuộc quản lý của sở xây dựng Thanh Hóa
Giai đoạn 3: Từ 2000 – đến nay
Trang 27Thực hiện chính sách chuyển đổi doanh nghiệp của Đảng và nhà nước banhành, ngày 25/6/2001 ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ký quyết định số1544QĐ/UBTH, sát nhập xí nghiệp gạch Quảng Yên vào công ty xây dựng số 2-Thanh Hóa với tổng số vốn là 2298(triệu đồng), trong đó vốn lưu động là983(triệu đồng), vốn cố định là 1298(triệu đồng) Công ty xây dựng số 2 nay làcông ty Sông Đà 25 – thuộc tổng công ty Sông Đà Đây là bước thay đổi đáng
kể, doanh nghiệp đã đầu tư mở dộng bằng dây chuyền hiện đại và nung sảnphẩm trong lò nung tuynel với công suất lên đến 22- 25( triệu viên/năm) Dâychuyền mới đưa vào hoạt động từ tháng 10/2002, với tổng số vốn là 11441 (triệuđồng
Công ty trở thành doanh nghiệp cổ phần hóa theo quyết định của nhànước
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quy trình công nghệ sản xuất kinh tại nhà máy gạch tuynel Quảng Yên –công ty Sông Đà 25 là quy trình công nghệ sản xuất lien tục, phức tạp qua nhiềugia đoạn Quy trình sản xuất gạch tuynel được chia thành 4 công đoạn:
Công đoạn 1: tạo hình:
Nguyên liệu chính (đất) cùng với than được đưa vào sản xuất theo địnhmức nhất định để cho ra sản phẩm là các loại gạch chưa nung
Bước 1: đất, than trộn lẫn theo tỷ lệ nhất định
Bước 2: tưới nước
Bước 3: Đưa vào máy tạo hình ra sản phẩm dở dang là gạch chưa nungCông đoạn 2: phơi đảo:
Gạch chưa nung được đưa vào bộ phận phơi đảo với nhiệm vụ làm khogạch
Trang 28Ra lò, phân loại, nhập kho Giai đoạn này tiến hành sau khi gạch được xếplên gòng, thời gian sấy nung là 45phuts/gòng Trung bình 28 gòng/ngày Sảnphẩm ra lò phân loại theo chất lượng A1, A2, C theo hình dáng bên ngoài sảnphẩm cấp đồng thời nhập kho, phế phẩm không nhập kho.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC
2.2 Phân tích báo cáo tài chính
2.2.1 Các báo cáo tài chính của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty
Cán Bộ
Kỹ Thuật
Ban Giám Đốc
Các Tổ Sản Xuất
Trang 29Biểu số 1: Bảng cân đối kế toán ngày 31 – 12
(Đơn vị: Triệu đồng)
Tài sản Mã số Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 100 1, 96.577 2.366.217 2.782.804
B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 200 480.146 484.082 594.710
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220 94.000 125.207 260.836
Trang 30Biểu số 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
7.Chi phí quản lý doanh nghiệp 32 57.567 70.867 73.976
12.Lợi nhuận trước thuế 60 15.950 37.936 18.863
13.Thuế thu nhập doanh nghiệp 70 4,770 10.169 3.960
(Nguồn: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011, 2012, 2013)
2.2.2 Phân tích tình hình tài chính của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25
2.2.2.1.Phân tích diễn biến nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn
Biểu số 3: Bảng tài trợ
(Đơn vị : Triệu đồng)
Sử dụng vốn Nguồn vốn Sử dụng vốn Nguồn vốn Lượng (%) Lượng (%) Lượng (%) Lượng (%)
Trang 31(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013)
Năm 2012 nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 629.406 triệu đồng so với năm
2011, xét về mục tiêu tăng trưởng và phát triển này thì kết quả này là khả quan
Sử dụng vốn chủ yếu nằm trong các khoản phải thu (58.25%) điều nàyảnh hưởng không nhỏ đến khả năng thanh toán của công ty Nhưng cho kháchhàng nợ là chính sách tín dụng thương mại cần thiết trong môi trường kinh tếhiện nay, nhưng công ty cần kiểm soát chính sách tín dụng thương mại này vàcần quản lý khoản nợ để tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn Do đặcđiểm kinh doanh nên thời gian hoàn thành sản phẩm là khá dài và giá trị của sảnphẩm là lớn nên ngoài khoản phải thu thì sử dụng vốn trong hàng tồn kho là khácao (28.56%)
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu thấp (3.8%) không đủ khả năng tài trợ cho tàisản, do đó nguồn tài trợ chủ yếu cho tài sản là khoản nợ đặc biệt là nợ ngắn hạn84.6%
Năm 2013, nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 627.630.397.297 như vậy
Trang 32công ty vẫn duy trì dược mục tiêu tăng trưởng và phát triển.
Sử dụng vốn chủ yếu nằm trong hàng tồn kho 54.22%, điều này chứng tỏcông ty trong năm 2013 có nhiều công trình thi công nên giá trị của chi phí sảnxuất dở dang trong hàng tồn kho cao Ngoài ra, đầu tư tài chính dài hạn chiếm21.61% như vậy ngoài ngành nghề kinh doanh truyền thống
Cũng như năm 2012, nguồn vốn tài trợ chủ yếu cho tài sản là vốn vay đặcbiệt là vay nợ ngắn hạn 79.3% Việc sử dụng nợ có ưu điểm là chi phí sử dụngthấp nhưng có nhược điểm là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính cao do đócông ty luôn phải ứng phó với các khoản nợ một cách thường xuyên
2.2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt đông sản xuất kinh doanh
Biểu số 4: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
(Đơn vị:Triệu đồng)
Nhu cầu vốn LĐ thường xuyên -192.967,8 -179.192,4 -1.506.883,2
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013)
Trong cả 3 năm nghiên cứu nhu cầu vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơn
0, có nghĩa là các khoản nợ ngắn hạn đã dư, không chỉ đủ để tài trợ cho nhu cầu
sử dụng trong ngắn hạn của doanh nghiệp
Biểu số 5: Vốn lưu động thường xuyên
Vốn lưu động thường xuyên -28.634,0 -1.558,3 -66.593,5
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013)
Qua 3 năm nghiên cứu cho thấy vốn lưu động thường xuyên của nhà máygạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà 25 đều nhỏ hơn 0 khi nguồn
Trang 33tài trợ thường xuyên là vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn không dủ đáp ứng cho nhucầu đầu tư vào tài sản cố định Năm 2012, kết quả kinh doanh khả quan hơn sovới năm 2011 nên sự thiếu hụt nguồn tài trợ thường xuyên giảm đi nhiều 94,8%
và được bù đắp bằng vốn chủ sở hữu (tăng 23.9489 triệu đồng)
Trong năm 2013 nhu cầu đầu tư vào tài sản cố định tăng 55.572 triệuđồng trương đương 23,38% Trong khi tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu và nợ dàihạn lại nhỏ hơn so với tốc độ tăng của tài sản cố định vì thế năm 2013 sự thiếuhụt vốn lưu động thường xuyên tăng nhiều so với năm 2012
Biểu số 6: Vốn bằng tiền
(Đơn vị:Triệu đồng)
1 Vốn lưu động thường xuyên -28.634,0 -1.558,3 -66.593,52.Nhu cầu vốn LĐ thường xuyên -19.967,8 -179.192,4 -1.506.883,2
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2011, 2012, 2013)
Vốn bằng tiền của nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phầnSông Đà 25 lớn hơn 0 nhưng mức dự trữ tiền mằt như trên là không đủ để đápứng đủ nhu cầu thanh toán hiện thời
Tóm lại, vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơn 0 như vậy là tài sản cố đinhcủa doanh nghiệp không được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dàihạn Doanh nghiệp phải đầu tư một phần nguồn vốn ngắn hạn vào tài sản cốđịnh Tài sản ngắn hạn không đủ để đáp ứng nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn,cán cân thanh toán của doanh nghiệp không ổn định
2.2.2.3.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính
Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán
Không chỉ nhà máy gạch tuynel Quảng Yên – Công ty cổ phần Sông Đà
25 mà tất cả các doanh nghiệp khác hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều
có các mối quan hệ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Mỗi doanhnghiệp đều cần có vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh, trong khi đó thì vốn
Trang 34tự có không đáp ứng dược nhu cầu Vì thế trong quá trình kinh doanh các doanhnghiệp phải huy động vốn bằng nhiều hình thức khác nhau mặt khác doanhnghiệp cũng sử dụng tín dụng thương mại Trên thực tế thì các khoản phải thu
và các khoản phải trả không thu hay hoàn trả ngay mà phải cần có một thời giannhất định.Tuy nhiên thì công ty cũng phải tiến hành việc quản lý các khoản phảithu và phải trả tránh tình trạng để các khoản nợ phải thu đã đến hạn mà khôngđòi được hay các khoản nợ đến hạn mà chưa trả được
Vì chiếm dụng vốn của khách hàng hay của người bán quá lâu khôngnhững không làm nguồn vốn của công ty không sinh lợi mà còn gây khó khăncho công ty khi cần vốn dẫn đến khả năng thanh toán của công ty gặp khó khănhay nợ đến hạn mà công ty chưa thanh toán sẽ gây ảnh hưởng dến uy tín củacông ty Để đánh giá tình hình thanh toán các khoản nợ của công ty đang trongtình trạng như thế nào cần xem xét các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán củacông ty
Biểu số 7: Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011, 2012, 2013)
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán hiện hành
Thông qua hệ số phản ánh khả năng thanh toán hiện hành cho ta thấycông ty luôn trong tình trạng vay nợ ngắn hạn nhiều và hầu như toàn bộ tài sảnlưu động được tài trợ bằng nguồn vốn này Điều này là đáng lo ngại vì công ty
Trang 35phải thanh lý toàn bộ tài sản lưu động mới thanh toán được nợ ngắn hạn, vì thếcần có biện pháp để có thể sử dụng tài sản lưu động một cách có hiệu quả, đẩynhanh vòng quay của vốn lưu động tránh tình trạng ứ đọng vốn.
Cuối năm 2013, tổng giá trị các khoản phải thu là 1.297.527 triệu đồngchiếm đến 38,42% tổng giá trị tài sản, giá trị hàng tồn kho là 1.162.711triệuđồng chiếm 34,43% trong tổng giá trị tài sản Cơ cấu tài sản của công ty thì tỷtrọng hàng tồn kho và các khoản phải thu là cao, trong khi đó Tổng công ty vấnphải vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lưu động thì lại để cho khách hàng nợquá nhiều Vì thế cần sử dụng biện pháp để thu hồi nợ, có chính sách quản lýcác khoản nợ này và phương thức thanh toán mà công ty cho khách hàng hưởng
Hệ số phản ánh khả năng thanh toán nhanh
Các chủ nợ và các nhà đầu tư luôn quan tâm đến các khoản nợ được thanhtoán mà không quan tâm đến việc có phải bán đi hàng tồn kho hay không Do
đó, hệ số phản ánh khả năng thanh toán nhanh được họ quan tâm nhiều hơn và làchỉ tiêu khắt khe hơn trong việc đánh giá khả năng thanh toán
Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 3 nămqua giảm Các hệ số này là khá tốt so với mức trung bình trong an toàn về thanhtoán ngắn hạn (mức trung bình là từ 0,5 đến 1) Đến cuối năm 2013 hệ số phảnánh khả năng thanh toán là 0,579 điều này có nghĩa là trong 100 đồng vốn vayngắn hạn thì chỉ có 57,9 đồng tài sản lưu động có đủ khả năng thanh toán ngay.Khả năng thanh toán nhanh năm 2013 giảm 13,74% so với năm 2012 nguyênnhân do:
Tỷ lệ hàng tồn kho năm 2013 tăng 41,38% so với năm 2012 tương đương340.289 triệu đồng tăng nhanh hơn tăng nhanh hơn tỷ lệ tăng tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạn (năm 2013 tăng 0,18% so với năm 2012) Điều này có nghĩa là
tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng trong năm2013
Tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn năm 2013 cũng tăng nhưng tăng nhanhhơn cả là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, năm 2013 tăng 573,92% so với